- Dạy học sinh nắm được những yếu tố cơ bản trong phép chia như: + Chia tư trái sang phải.. + Sau lượt chia đầu tiên mỗi lượt chi tiếp chỉ được hạ 1 chữ số.. + Mỗi lượt chia chỉ được viế
Trang 1Biện pháp giúp học sinh lớp 4 chia đúng, chia nhanh.
I Sử dụng hiệu quả các biện pháp, kĩ thuật dạy học về phép chia.
1) Giáo viên cần cho học sinh ôn luyện lại phép chia cho số có một chữ
số bằng cách sau :
- Giúp học sinh nhớ lại các bước chia: - Bước 1 lấy (hạ) số
- Bước 2 chia
- Bước 3 nhân ngược lại - trư
- Cho học sinh luyện chia nhiều lần trên bảng con
- Cho học sinh biết chia hỗ trợ bạn chưa biết chia
- Dạy học sinh nắm được những yếu tố cơ bản trong phép chia như:
+ Chia tư trái sang phải
+ Sau lượt chia đầu tiên mỗi lượt chi tiếp chỉ được hạ 1 chữ số + Mỗi lượt chia chỉ được viết một chữ số ở thương tư trái sang phải
+ Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
2) Chia cho số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn bằng cách bỏ đi các chữ số 0 ở số chia và số bị chia để biến thành phép chia cho số có một chữ số.
VD 1200: 60 thành phép chia 120 : 6
VD 45000: 5000 thành phép chia 45: 5
- Dạy học sinh cách làm tròn số:
+ Ta căn cứ vào hàng lớn nhất của số chia là hàng nào ta làm tròn hàng đó VD 28 làm tròn 30 ( tròn chục)
VD 280 làm tròn 300 ( tròn trăm)
VD 5123 làm tròn 5000 (tròn nghìn)
+ Nếu số chia làm tròn chục thì số bị chia cũng làm tròn chục Nếu số bị chia làm tròn trăm thì số bị chia cũng làm tròn trăm
VD 218 : 41 làm tròn chục 210 : 40 biến thành phép chia cho số có
1 chữ số 21: 4
VD 4218 : 514 làm tròn trăm 4200 : 500 biến thành phép chia cho
số có 1 chữ số 42 : 5 + Tròn tăng: Khi chữ số thứ hai tính tư trái qua của số đó là 7,8 hoặc 9 ta làm tròn tăng
VD 19 làm tròn chục tăng 20
VD 389 làm tòn trăm tăng 400
VD 7799 làm tròn nghìn tăng 8000 + Tròn giảm: Khi chữ số thứ hai tính tư trái qua của số đó là 0,1,2,3,4,5 hoặc 6 ta làm tròn giảm VD 91 làm tròn chục giảm 90
VD 339 làm tòn trăm giảm 300
VD 7283 làm tròn nghìn giảm 7000
Trang 23) Dạy học sinh cách xác định chữ số ở thương như sau: Các chữ số
của thương bao giờ cũng ít hơn hoặc bằng các chữ số của số bị chia Sau khi lấy
số để chia lượt đầu tiên ta đếm xem bên phải số bị chia còn mấy chữ số rồi đem cộng với 1 sẽ biết thương cần tìm có mấy chữ số
VD 80120 : 245 lượt đầu lấy 801 để chia thì bên phải số bị chia còn 2 chữ
số, lấy 2 + 1 = 3 Vậy thương có 3 chữ số
VD 8248 : 4 Ta lấy lượt đầu là 8 để chia thì bên phải số bị chia còn 3 chữ
số, lấy 3 + 1 = 4 Vậy thương có 4 chữ số
4) Dạy học sinh cách xác định từng trường hợp cụ thể để áp dụng cách ước lượng thương đúng và nhanh nhất Ta làm tròn số để biến các
lượt chia thành phép chia có số tròn chục, tròn trăm …rồi biến thành phép chia cho số có một chữ số.
4.1) Trường hợp 1: Làm tròn tăng số chia 41535 : 195
VD1: 41535 : 195
Xác định chữ số ở thương: Lượt đầu lấy 415 chia thì bên phải số bị chia
còn 2 chữ số, lấy 2 + 1 = 3 Vậy thương có 3 chữ số
Lấy số chia làm tròn trăm tăng: 195 ≈ 200, vậy số bị chia cũng làm tròn
trăm
415 ≈ 400 41535 195 195 ≈ 200
400 : 200 (4 : 2) = 2, viết 2
253 ≈ 200 0253 213 200 : 200 (2 : 2) = 1, viết 1
585 ≈ 600 0585 600 : 200 (6 : 2) = 3, viết 3
000
VD2: 198 : 27 * Lưu ý: Khi trư xong được số dư lớn hơn số chia thì
phải tăng thêm số dự đoán ở thương 1 đơn vị
Xác định chữ số ở thương: Lượt đầu lấy 198 chia thì bên phải số bị chia
còn 0 chữ số, lấy 0 + 1 = 1 Vậy thương có 1 chữ số
Lấy số chia làm tròn chục tăng: 27 ≈ 30, vậy số bị chia cũng làm tròn
chục
200 : 30 (20 : 3) được 6,
viết 6
Dư 36 > 27 (số chia) nên ta tăng
số dự đoán ở thương thêm 1
số dư 9 7 9 < 27 nên 9 là số dư
4.2) Trường hợp 2: Làm tròn giảm số chia
VD3: 92672 : 214
Trang 3Xác định chữ số ở thương: Lượt đầu lấy 926 chia thì bên phải số bị chia
còn 2 chữ số, lấy 2 + 1 = 3 Vậy thương có 3 chữ số
Lấy số chia làm tròn trăm giảm: 214 ≈ 200, vậy số bị chia cũng làm tròn
trăm
900 : 200 (9 : 2) được 4, viết 4
707 ≈ 700 707 433 700 : 200 (7 : 2) được 3, viết 3
652 ≈ 600 0652 600 : 200 ( 6 : 2 ) = 3, viết 3
số dư 10 10 < 214 nên 10 là số dư
VD4: 14905 : 215 * Lưu ý: Nếu tích nhân ngược lại vượt quá số bị chia thì phải
rút bớt số dự đoán ở thương đi 1 đơn vị và mỗi lần chia chỉ được viết 1 chữ số ở thương
Xác định chữ số ở thương: Lượt đầu lấy 1490 chia thì bên phải số bị chia
còn 1 chữ số, lấy 1 + 1 = 2 Vậy thương có 2 chữ số
Lấy số chia làm tròn trăm giảm: 215 ≈ 200, vậy số bị chia cũng làm tròn
trăm
1490 ≈ 1400 (14 trăm) 1490
5
215 215 ≈ 200
1400 : 200 (14 : 2) = 7, viết 7
lấy thương ước lượng bớt đi 1 đơn vị
Ta chia lại như sau
1490 ≈ 1400 (14 trăm)
1490 5
215 215 ≈ 200
1400 : 200 (14 : 2) được 6, viết 6
2005 ≈ 2000 (20 trăm) 200
5
69 2000 : 200 (20 : 2) = 10 nhưng chỉ được
viết 1 chữ số ở thương nên viết 9
số dư 70 70 < 215 nên 70 là số dư
4.3) Trường hợp 3: Làm tròn giảm số chia: (Cần lưu ý đây là trường hợp chia khó đối với học sinh)
Ta có 2 dạng sau:
VD5: 1944: 162 Nếu chữ số thứ 2 tư trái qua của số chia là 4, 5 hoặc 6
thì ta làm tròn giảm số chia nhưng nếu thương vừa ước lượng được 2,3,4,5 hoặc 6 ta bớt kết quả dự đoán ở thương xuống 1 đơn vị Nhưng nếu mỗi lượt chia mà còn dư nhiều thì ta không bớt: VD 39 : 5 = 7 dư 4
200 : 100 (2 : 1) = 2
2 ta bớt đi 1 còn 1, viết 1
Trang 400 3 ta bớt đi 1 còn 2, viết 2
VD6: 172869 : 258 Nếu chữ số thứ 2 tư trái qua của số chia là 4, 5 hoặc 6
thì ta làm tròn giảm số chia nhưng nếu thương vừa ước lượng được 7, 8 hoặc
9 ta bớt kết quả dự đoán ở thương xuống 2 đơn vị
1700 : 200 (17 : 2) được 8
8 ta bớt đi 2 còn 6, viết 6
670 1800 : 200 ( 18 : 2 ) = 9
9 ta bớt đi 2 còn 7, viết 7
số dư
0 : 200 ( 0 : 2 ) = 0 viết 0
II Phát huy tính tích cực của học sinh khi học phép chia:
- Cho học sinh luyện chia nhiều, bài đơn giản trước đến bài khó sau
Đồng thời giáo viên quan sát cách chia, tốc độ chia của học sinh để hướng dẫn thêm
- Tổ chức cho học sinh chia thi với nhau, những nhóm đối tượng tương đương thì thi với nhau Giáo viên nhận xét và khen thưởng trước lớp
- Tăng cường tuyên truyền ý thức học tập của học sinh
- Tạo không khí vui tươi trong lớp học
- Giáo viên cần nâng cao năng lực về chuyên môn, kĩ năng sư phạm để giảng dạy tốt hơn
Người viết
Ngô Thị Thúy Diệu