Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, là một trong bốn đô thị loại I của Việt Nam trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung Tây Nguyên. Nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, cách Hà Nội 759 km và thành phố Hồ Chí Minh 960km, nằm trên trục giao thông Bắc Nam về đường bộ (Quốc lộ 1A), đường sắt, đường biển và đường hàng không; phía Bắc giáp Thừa ThiênHuế, phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông. Thành phố Đà Nẵng còn được coi như là một trung tâm du lịch lớn của cả nước với các điểm du lịch hấp dẫn và thu hút khách như: khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, làng nghề truyền thống Non Nước, bãi biển Mỹ Khê, bãi biển Nam Ô, viện cổ Chàm, khu du lịch Xuân Thiều, Hoà Khánh, Thuận Phước, Nam Thọ... Hơn nữa, trong những năm vừa qua, thành phố Đà Nẵng cũng là nơi được lựa chọn để đầu tư một số dự án du lịch, thương mại, thể thao lớn (như: Khu du lịch sinh thái Bà Nà Suối Mơ, Trung tâm triển lãm miền Trung, Khu liên hợp thể thao miền Trung...) và đặc biệt dấu ấn quan trọng nhất là sự tăng tốc về quy mô đầu tư cho cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật đã tạo ra cú nhích ban đầu, góp phần đáng kể trong việc khơi dậy nguồn tài nguyên du lịch phong phú của Thành phố. Du lịch biển vốn là ưu thế số một của Đà Nẵng, thành phố đã đầu tư khai thác những tuyến đường ven biển (như Liên Chiểu Thuận Phước, Sơn Trà Điện Ngọc...) và nhiều công trình giao thông quan trọng khác (như cầu Thuận Phước, cầu Rồng, cầu Tuyên Sơn, cầu Trần Thị Lý, cầu Sông Hàn, đường Ngô Quyền, hầm qua đèo Hải Vân…) được đưa vào sử dụng, tạo nên mạng giao thông kết nối Đà Nẵng với các di sản văn hoá khác trong khu vực: Huế Hội An Mỹ Sơn... đã tạo ra lợi thế mới cho du lịch thành phố. Với tiềm năng du lịch vốn có, trong tương lai Đà Nẵng sẽ khai thác và phát triển ngành du lịch nhằm đưa Đà Nẵng thành một thành phố du lịch bậc nhất ở khu vực Miền Trung.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH i
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Tóm tắt của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 2
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn 3
2.2 Các văn bản pháp lý của dự án 6
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 7
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ DỰ ÁN 10
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 10
1.3.1 Vị trí địa lý 10
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 11
1.3.3 Các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội 12
1.3.4 Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án 12
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 12
1.4.1 Mô tả mục tiêu của Dự án 12
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 13
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính 13
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật 22 1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công
Trang 21.4.3.1 Tổng quan 29
1.4.3.2 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 30
1.4.3.3 Giải pháp kết cấu 30
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án 32
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 33
1.4.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn xây dựng 33
1.4.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị khi đi vào hoạt động 33
1.4.6 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án 33
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên liệu cho quá trình xây dựng 33
1.4.6.2 Nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình đi vào hoạt động 34
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 36
1.4.8 Vốn đầu tư 37
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 38
Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 41
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 41
2.1.1 Điều kiện về địa lý địa chất 41
2.1.2 Điều kiện về khí tượng và thủy văn 43
2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng 43
2.1.2.2 Đặc điểm thủy văn 49
2.1.2.3 Các sự cố thiên tai động đất, sóng thần 50
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 52
2.1.3.1 Môi trường nước thải 52
2.1.3.2 Môi trường không khí 54
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 57
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI PHƯỜNG THẠC GIÁN 57
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 57
2.2.2 Điều kiện về xã hội 58
2.2.3 Điều kiện về an ninh quốc phòng 58
2.2.4 Điều kiện về xây dựng và vệ sinh môi trường 59
2.2.5 Hiện trạng hạ tầng khu vực 59
Chương 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 62
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 62
Trang 33.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 62
3.1.1.1 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 63
3.1.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 75
3.1.1.3 Đối tượng quy mô chịu tác động 77
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án .79 3.1.2.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải 81
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 95
3.1.2.3 Đối tượng, quy mô chịu tác động 96
3.1.3 Đánh giá tác động rủi ro, sự cố môi trường 97
3.1.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 97
3.1.3.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 98
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 100
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 102
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 102
4.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 102
4.1.1.1 Đối với các tác động có liên quan đến chất thải 102
4.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu không liên quan đến chất thải 104
4.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 104
4.1.2.1 Đối với các tác động liên quan đến chất thải 104
4.1.2.2 Các tác thu gom, vận chuyển và đưa đi xử lý 118
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 119
4.2.1 Giai đoạn thi công, xây dựng công trình thuê mở rộng 119
4.2.1.1 Phòng ngừa sự cố cháy nổ 119
4.2.1.2 An toàn lao động trong thi công 119
4.2.1.3 Phòng ngừa tai nạn, ùn tắc giao thông 122
4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 123
4.2.2.1 Phòng chống cháy nổ 123
4.2.2.2 Phòng ngừa sự cố lây nhiễm bệnh 124
4.2.2.3 Sự cố từ hệ thống xử lý nước thải 124
4.2.2.4 Khắc phục sự cố tắc nghẽn thang máy 124
4.2.2.5 Khắc phục sự cố ùn tắc tại cổng ra vào và tại khu vực để xe 125
Trang 44.2.2.6 Phòng chống sét 125
4.2.2.7 Phòng chống thiên tai, bão, lũ 125
4.2.2.8 Phòng chống ngộ độc thực phẩm 125
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 126
Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 129
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 129
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 133
5.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 133
5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 133
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 135
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 135
6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 135
6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân phường Thạc Gián 135
6.2.2 Ý kiến của địa diện cộng dông dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 137
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ Dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, công đồng dân cư được tham vấn 137
1 KẾT LUẬN 139
2 KIẾN NGHỊ 139
3 CAM KẾT 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 PHỤ LỤC 1: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ HIỆN TRẠNG
PHỤ LỤC 1.1: GIẤY TỜ PHÁP LÝ
PHỤ LỤC 1.2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
PHỤ LỤC 2: KHỐI CÔNG TRÌNH THUÊ MỞ RỘNG
PHỤ LỤC 2.1: GIẤY TỜ PHÁP LÝ
PHỤ LỤC 2.2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
Trang 6DANH MỤANH Mt
Bảng 1 Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM 8
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình đã xây dựng 13
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã xây dựng 17
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình thuê mở rộng bệnh viện đang xây dựng 17
Bảng 1.4 Tổng hợp phòng chức năng hiện trạng và mở rộng của các khoa 21
Bảng 1.5 Tổng hợp giường bệnh nội trú hiện trạng và mở rộng của các khoa 21
Bảng 1.6 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ đầu tư xây dựng 22
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị chính trong quá trình xây dựng 33
Bảng 1.8 Nguyên liệu dự án sử dụng trong quá trình xây dựng 33
Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng điện của bệnh viện hiện tại và sau khi mở rộng 34
Bảng 1.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Dự án khi đi vào hoạt động (m3/ngày.đêm) 35
Bảng 1.11 Tiến độ thực hiện dự án 37
Bảng 1.12 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của Dự án 40
Bảng 2.1 Đặc trưng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Đà Nẵng 43
Bảng 2.2 Đặc trưng độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại Đà Nẵng 44
Bảng 2.3 Đặc trưng tổng lượng mưa các tháng trong năm tại Đà Nẵng 45
Bảng 2.4 Đặc trưng tổng số giờ nắng các tháng trong năm tại Đà Nẵng 46
Bảng 2.5 Tốc độ gió – Tần suất – Hướng gió ở Đà Nẵng 47
Bảng 2.6 Tình hình bão lũ ở Đà Nẵng 48
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải 53
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại cổng ra vào của Bệnh viện 55
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại nhà chứa CTR, Hệ thống XLNT và khu chụp X-Quang của Bệnh viện 56
Bảng 2.10 Các trạm bơm phục vụ cho thoát nước khu vực về trạm xử lý nước thải Hòa Cường 60
Bảng 2.11 Chất lượng Nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải Hòa Cường 61
Bảng 3.1 Thống kê các nguồn tác động giai đoạn xây dựng dự án 62
Bảng 3.2 Hệ số phát sinh bụi do xe vận chuyển trên đường 64
Bảng 3.3 Tải lượng bụi phát sinh từ các xe vận chuyển trên đường 65
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm của phương tiện vận chuyển sử dụng dầu Diesel 65
Bảng 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu 66
Bảng 3.6 Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông 66
Trang 7Bảng 3.7 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong khói hàn 67
Bảng 3.8 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 68
Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng 69
Bảng 3.10 Lượng chất bẩn do sinh hoạt hàng ngày của 1 người thải ra 70
Bảng 3.11 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 71
Bảng 3.12 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 75
Bảng 3.13 Mức độ ồn lan truyền 76
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp các đối tượng và quy mô tác động 78
Bảng 3.15 Thống kê các nguồn tác động giai đoạn đi vào hoạt động của dự án 79
Bảng 3.16 Hệ số ô nhiễm của phương tiện giao thông chạy xăng 81
Bảng 3.17 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông 82
Bảng 3.18 Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 82
Bảng 3.19 Hệ số ô nhiễm của các tác nhân ô nhiễm do quá trình đốt dầu 83
Bảng 3.20 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 84
Bảng 3.21 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải toilet 88
Bảng 3.22 Thành phần và nộng độ chất ô nhiễm của nước mưa chảy tràn 90
Bảng 3.23 Thành phần rác thải sinh hoạt 91
Bảng 3.24 Tiếng ồn của các loại xe 95
Bảng 3.25 Bảng tổng hợp các đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động .96
Bảng 3.26 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 100
Bảng 4.1 Thông số cơ bản các công trình trong hệ thống XLNT mới 112
Bảng 4.2 Máy móc thiết bị dự kiến của hệ thống xử lý nước thải tập trung 113
Bảng 4.3 Phương án thực hiện các biện pháp, công tŕnh bảo vệ môi trường của Dự án hiện tại 126
Bảng 4.4 Phương án thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường của Dự án khi mở rộng 127
Bảng 5.1 Tóm tắt kế hoạch quản lý môi trường 129
Trang 8DANH MỤANH ME
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án 11
Hình 1.2 Quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng 32
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án ở giai đoạn thi công xây dựng 38
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án ở giai đoạn hoạt động 39
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 52
Hình 4.1 Sơ đồ bố trí máy phát điện dự phòng 105
Hình 4.2 Chi tiết hệ thống chụp thu và xử lý khói thải nhà bếp 107
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 107
Hình 4.4 Sơ đồ dây chuyền thu gom và xử lý nước thải hiện trạng 108
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện trạng 109
Hình 4.6 Chi tiết bể tự hoại 3 ngăn 110
Hình 4.7 Sơ đồ quy trình của hệ thống xử lý nước thải tập trung khu mở rộng 111
Hình 4.8 Sơ đồ thu gom chất thải rắn thông thường 114
Hình 4.9 Sơ đồ thu gom chất thải rắn y tế nguy hại 115
Hình 4.10 Biểu tượng dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế 117
Trang 9MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Tóm tắt của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đi vào hoạt động từ tháng 01/2002 với quy mô ban đầu là 100 giường bệnh đã có phiếu xác nhận bản đăng ký đạt chuẩn môi trường số 09/PXN-SKCM của giám đốc sở Khoa học, Công nghê và Môi trường Đà Nẵng cấp ngày 20 tháng 04 năm 2001.
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đã mang tới cho người dân Miền Trung dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao với chi phí hợp lý, ngày càng khẳng định được vị trí và trở thành địa chỉ tin cậy, quen thuộc của người dân trong khu vực và các tỉnh, thành lân cận, tiếp nhận khám và điều trị cho hàng ngàn lượt bệnh nhân mỗi ngày Chính vì vậy, tháng 06/2011 dự án tiếp tục được
“Cải tạo, mở rộng bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng” từ 100 giường lên 200 giường bệnh theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 4749/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Đến tháng 1 năm 2013 Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng được Bộ Y tế cấp phép hoạt động với quy mô 263 giường bệnh theo biên bản thẩm định cấp thép của Bộ Y tế Tuy nhiên Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đã nâng cấp
và đi vào hoạt động với quy mô 263 giường bệnh cho đến nay, mà không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.
Hiện trạng bệnh viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng có mặt bằng chật hẹp, không đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh ngày càng tăng của người dân nên dẫn đến tình trạng quá tải và nhu cầu hiện đại hóa, làm hạn chế sự phát triển của các chuyên khoa.
Với chủ trương chăm sóc bệnh nhân toàn diện, bên cạnh việc chăm sóc điều trị y khoa thông thường, cần cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt hơn, rút ngắn thời gian chờ đợi và giảm số ngày điều trị của bệnh nhân.
Với những kinh nghiệm sâu và rộng trong lĩnh vực y tế sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, đồng thời được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng vẫn không ngừng nỗ lực và đạt được nhiều thành công trong công tác chuyên môn, đáp ứng được các yêu cầu điều trị bệnh lý phức tạp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu trên Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa Khoa Hoàn Mỹ
Đà Nẵng đã thỏa thuận về việc thuê công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại lô đất số17.3 và lô 17.4 với Công ty Cổ phần Bệnh viện Thế Giới Kỹ thuật
để mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ thêm 108 giường bệnh, tổng số giường
Trang 10bệnh Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng sẽ nâng từ 263 giường bệnh lên 371 giường bệnh.
Sự thành công của Dự án sẽ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói chung và chủ trương xã hội hóa hoạt động y tế trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 “Xây dựng hệ thống y tế ngày càng hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến thành phố đến quận, huyện, xã, phường theo hướng công bằng, hiệu quả, phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tập trung phát triển y tế chuyên sâu, ứng dụng công nghệ cao đáp ứng nhu cầu đa dạng về bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe con người; giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân thành phố”.
Nhận thức được vai trò quan trọng của phát triển bền vững, phát triển kinh
tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn
Mỹ Đà Nẵng đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH MTV Tư vấn Xây dựng Môi trường TENCO tiến hành lập lại báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng” với quy mô 371 giường bệnh Đây là cơ sở để tiến hành xem xét những tác động đến môi trường
từ giai đoạn xây dựng cho đến khi dự án đi vào hoạt động.
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương
Dự án đã được Sở Y tế thành phố Đà Nẵng đồng ý việc mở rộng bệnh viện
đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng tại công văn số 1216/SYT-QLHN ngày 06 tháng 6 năm 2016 và công văn số 2627/SYT-QLHN ngày 08 tháng 9 năm 2016.
Dự án đã được Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng và UBND thành phố Đà Nẵng thống nhất chuyển đổi công năng sử dụng công trình từ văn phòng thành bệnh viện tại công văn số 9217/SXD-QLKT ngày 26 tháng 9 năm 2016 và công văn số 9290/UBND-QLĐTh ngày 14 tháng 11 năm 2016.
Dự án đã được Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng và UBND thành phố Đà Nẵng thống nhất chỉ tiêu kiến trúc tại công văn số 613/SXD-QLKT ngày 19 tháng
1 năm 2017, công văn số 12927/SXD-QLKT ngày 29 tháng 12 năm 2016 và công văn số 361/UBND-SXD ngày 16 tháng 1 năm 2017.
Đại diện chủ dự án Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng
đã phê duyệt thuyết minh dự án đầu tư.
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng tại lô số 161 (lô đất số 17.4A-17.5-17.6) đường Nguyễn Văn Linh, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Diện tích đất là 2.7892.879,49m 3 đã xây dựng cơ sở vật chất
và đi vào hoạt động với quy mô 263 giường bệnh bao gồm: 1 khối nhà 7 tầng, 1
Trang 11khối nhà 6 tầng, 1 khối nhà 2 tầng, sân bãi đổ xe và các công trình phụ trợ Dự án
sẽ không thay đổi công năng và cơ sở hạ tầng của khối công trình hiện trạng này Khối công trình xây dựng mở rộng sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng khớp nối với
cơ sở hạ tầng khối công trình hiện trạng phù hợp cho tàn bệnh viện khi đi vào hoạt động.
Dự án Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng phù hợp với quy hoạch phát triển công trình phục vụ y tế nhằm mang đến dịch vụ khám chữa bệnh cao cấp, hiện đại phục vụ nhân dân địa phương và nhân dân các tỉnh lân cận, từng bước hướng đến loại hình du lịch chữa bệnh trong tương lai, góp phần giảm quá tải Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng.
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 25 tháng 12 năm 2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy 40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013;
- Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ bởi Bộ Y tế ngày 19/9/1997.
- Nghi định 79/2014/NĐ – CP hướng dẫn luật PCCC sửa đổi ngày 31 tháng
Trang 12- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 290/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên Môi Trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 58/2015/TTLTBYTBTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 Quy định về quản lý chất thải y tế;
Thông tư số 30/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bức xạ tia X – Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ tia X tại nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Giá trị cho phép rung tại nơi làm việc;
- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hạu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Giá trị cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 – Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Quy chuẩn xây dựng ban hành kèm quyết định số 40/2005/QĐ–BXD ngày
Trang 1317/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu Chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 3733/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 04/2008/BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng ban hành Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng;
- Quyết định số 19/2006/QĐ- UBND ngày 10/03/2006 của UBND thành phố
Đà Nẵng “V/v Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”;
- Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/08/2010 của UBND Tp Đà Nẵng
về việc Ban hành quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn Tp Đà Nẵng;
- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của UBND thành phố
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố;
- Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 08 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành đề án “Xây dựng Đà Nẵng – thành phố Môi trường”;
- Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thoát nước
đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn
Trang 14thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày
13 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.
b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Môi trường không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Môi trường nước
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế Các tiêu chuẩn Việt Nam
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999;
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong TCVN 4513 - 88;
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong TCVN 4478 - 87;
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước ngoài công trình TCVN 33 - 2006;
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước ngoài công trình TCVN 7957- 2008;
- Tiêu chuẩn thiết kế Bệnh viện Đa khoa TCVN 4470 - 2012
2.2 Các văn bản pháp lý của dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400495597 của Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 12 tháng 11 năm 2013 do Sở Kế;
- Phiếu xác nhận số 09/PXN-SKCM về việc xác nhận bản đăng ký đạt chuẩn môi trường Dự án xây dựng bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng cấp ngày 20 tháng 04 năm 2001;
- Quyết định số 4749/QĐ-UBND về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án “Cải tạo, mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hoàn
Trang 15- Giấy xác nhận số 374/SXD-QLHT về việc cấp phép đấu nối vào hệ thống thoátnước đô thị của Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng, cấp ngày 22 tháng 01 năm2015;
- Biên bản thẩm định Cấp phép hoạt động đối với Bệnh viện Đa khoa Hoàn
Mỹ Đà Nẵng ngày 05 tháng 01 năm 2013;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 76/TD-PCCC cấp ngày 21 tháng 6 năm 2011.
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ số 37/GP-SKHCN của Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 11 tháng 11 năm 2014;
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ số 03/GP-SKHCN của Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28 tháng 01 năm 2015;
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ số 25/GP-SKHCN của Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27 tháng 08 năm 2015;
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ số 32/GP-SKHCN của Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15 tháng 12 năm 2016;
- Giấy xác nhận số 736/GXN-UBND về việc xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường văn phòng TWG của UBND quận Thanh Khê cấp ngày 07 tháng 07 năm 2016;
- Giấy chứng nhận số 262/TD-PCCC về việc chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC văn phòng TWG của Cảnh sát PCCC thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28 tháng 07 năm 2016;
- Giấy chứng nhận sử dụng đất của thửa đất số 450 và thửa đất số 460 tờ bản đồ số 12;
- Giấy phép xây dựng số 1693/GPXD của Sở Xây dựng cấp cho Công ty Cổ phần bệnh viện Thế giới Kỹ thuật ngày 19 tháng 8 năm 2016;
- Công văn số 1216/SYT-QLHN về việc xin mở rộng bệnh viện ngày 06 tháng 06 năm 2016;
- Công văn số 3142/VP-KGVX về việc liên quan đến việc mở rộng Bệnh viện
đa khoa Hoàn Mỹ ngày 30 tháng 08 năm 2016;
- Công văn số 2627/SYT-QLHN về việc liên quan đến mở rộng bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ ngày 08 tháng 09 năm 2016;
- Công văn số 9217/SXD-QLKT về việc đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng công trình từ văn phòng thành bệnh viện ngày 26 tháng 9 năm 2016;
- Công văn số 9290/UBND-QLĐTh về việc chuyển đổi công năng sử dụng công trình từ văn phòng thành bệnh viện ngày 14 tháng 11 năm 2016;
- Biên bản thỏa thuận về việc cam kết thuê công trình xây dựng hình thành trong tương lai giữa Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng với Công ty Cổ phần bệnh viện Thế giới Kỹ thuật;
Trang 16- Công văn số 12927/SXD - QLKT về việc liên quan đến điều chỉnh phương
án kiến trúc công trình tại lô 17.3 - 17.4 đường Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián ngày 29 tháng 12 năm 2016;
- Công văn số 361/UBND-QLĐTh về việc liên quan đến điều chỉnh phương
án kiến trúc công trình tại lô 17.3-17.4 đường Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián ngày 16 tháng 01 năm 2017;
- Công văn số 613/SXD- QLKT về việc liên quan đến điều chỉnh chỉ tiêu xây dựng công trình tại lô 17.3 - 17.4 đường Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián ngày 19 tháng 01 năm 2017;
2.3 Ngu g văn số 613/SXD- QLKT về việc liên quan đến điều chỉnh chỉ tiêu xây dựng công trình tại lô 17.3 - 1
- Thuyết minh dự án đầu tư;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể khu vực Dự án;
- Các bản vẽ thiết kế dự án.
- Số liệu báo cáo quan trắc định kỳ, hợp đồng và hóa đơn điện, nước, rác
- Số liệu điều tra về kinh tế - xã hội tại khu vực.
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án do Công ty Cổ phần Bệnh viện
Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng làm chủ đầu tư và phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện.
Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH MTV Tư vấn Xây dựng Môi trường TENCO
+ Địa chỉ: 90/11B Hà Huy Tập, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng + Điện thoại: 0511.3 727916
+ Đại diện: Bà Trương Thị Hiếu Chức vụ: Giám đốc
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Bảng 1 Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM
I ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (BÊN THUÊ CÔNG TRÌNH): CÔNG TY CỔ
PHẦN BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ ĐÀ NẴNG
1 Phạm Nguyễn Cẩm
Trang 17TT Họ và tên Chức vụ Trình độ CM Chữ ký
2 Nguyễn Thị Thùy Vân Trưởng phòng hành chính
II ĐẠI DIỆN BÊN XÂY DỰNG VÀ CHO THUÊ CÔNG TRÌNH: CÔNG TY
CỔ PHẦN BỆNH VIỆN THẾ GIỚI KỸ THUẬT
III ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN XÂY DỰNG MÔI
3 Nguyễn Thị Quyên Chuyên viên kỹ
thuật
Ks Công nghệmôi trường
4 Võ Phạm Chính Chuyên viên kỹ
thuật
Ks Công nghệmôi trường
Trang 184 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
a Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: dùng để tổng hợp các số liệu thu thập được, sosánh với QCVN, TCVN hiện hành Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trườngnền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tácđộng tới môi trường do các hoạt động của dự án
- Phương pháp đánh giá tác động nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO:được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án và khi dự
án đi vào vận hành
- Phương pháp phân tích hệ thống: phân tích các tác động đầu vào, xem xét cácquá trình xảy ra như các quá trình tương tác trong hệ thống, dự báo và đánh giá các tácđộng đầu ra
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các thông tin, số liệu thu thập được
từ nhiều nguồn khác nhau nhằm xác định, phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và môi trường
b Các phương pháp khác
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:nhằm xác định vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ việcphân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
- Phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu
về khí tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: được sử dụng trong lấy ý kiến về vấn
đề môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo UBND phường Thạc Gián,quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Trang 19Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ ĐÀ NẴNG
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ ĐÀ NẴNG
- Địa chỉ : 161 Nguyễn Văn Linh, Phường Thạc Gián,Quận Thanh Khê,Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Điện thoại : 0511.3650676
- Email : hm3@hoanmy
- Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0400495597 thay đổi lần thứ 5 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 12/11/2013
- Đại diện: Ông PHẠM NGUYỄN CẨM THẠCH
+ Chức vụ: Giám đốc
+ Sinh ngày: 07/11/1951
+ Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
+ Giấy chứng minh nhân dân số: 200914228 do Công an TP Đà Nẵng cấpngày 12/06/2003
+ Đăng ký thường trú: Khu An Cư 3, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà,Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 V ị trí địa lý
Dự án “Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng” bao gồm:
- Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng tại số 161 (lô đất số 17.5 -17.6) đường Nguyễn Văn Linh, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê, Thànhphố Đà Nẵng Diện tích đất là 2.7892.879,49m3
17.4A Khu đất xây dựng công trình được thuê để mở rộng bệnh viện thuộc lô đất số17.4-17.3 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố
Trang 20Khu vực tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông : Giáp nhà hàng cafe gia đình
+ Phía Tây : Giáp đường Phạm Văn Nghị
+ Phía Nam : Giáp nhà dân
+ Phía Bắc : Giáp đường Nguyễn Văn Linh
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án
Trang 21KhSơ đồ vị trí dự ánIC n Linhhây d đồ vị cSơ đồ vị trí dự ánIC n Linhhây d đồ
vị trí dự ánIC n Linhhựy d đồ vị trí dự ánIC n Linhh 2 t đồ vị trí dự áC n ược xây dựngbênìnhộà 2 tồ vị trí dự ánIC n ược xây dựng bênìnhLinh, phía Đông giáp v n ược xâydựng bênìnhình, phía Nam giáp với 8 nhà dân đưNam giáp v n ược xây dự đư dânđưNam giáp
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 3.2 đưNam giáp v v
- Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng tại lô đất số 17.4A-17.5-17.6đường Nguyễn Văn Linh, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵngvới tổng diện tích đất là 2.7892.879,49m3 đã xây dựng cơ sở vật chất và đi vào hoạtđộng với quy mô 263 giường bệnh bao gồm: 1 khối nhà 7 tầng, 1 khối nhà 6 tầng, 1khối nhà 2 tầng, sân bãi đổ xe và các công trình phụ trợ
- Khu công trình thuê để sử dụng mở rộng bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵngthuộc lô đất số 17.4-17.3 với diện tích đất 1.068,85m2, diện tích xây dựng 621,6m2nằm bên cạnh bệnh viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng về phía Đông đã xâydựng xong phần móng do Công ty Cổ phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật thực hiện thicông xây dựng theo giấy phép xây dựng số 1693/GPXD của Sở xây dựng cấp ngày 19tháng 8 năm 2016 thi công phần ngầm và tầng 1 công trình văn phòng TWG Đà Nẵng.Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật Quy đã thỏa thuận cho thuêcông trình hình thành trong tương lai với Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa Khoa Hoàn
Mỹ Đà Nẵng để chuyển đổi công năng mở rộng bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵngthêm 108 giường bệnh Quy mô khối công trình mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ
Đà Nẵng bao gồm 12 tầng, 1 tầng hầm và 1 tầng lửng Chiều cao công trình +48,5m(so với cốt sàn tầng 1)
1.3.3 Các đ 3 ới cốt sàn tầng 1)ầm và 1 tầng đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng tọa lạc tại số 161 Nguyễn VănLinh, Thành Phố Đà Nẵng với tổng diện tích đất là 2.879,49m2 Nằm trên tuyến đườngNguyễn Văn Linh và Phạm Văn Nghị, cách Sân bay Quốc tế Đà Nẵng 1km về phíaTây, cách nhà Ga Đà Nẵng 1,4km về phía Bắc, cách Bến xe trung tâm 6,5km về phíaTây Bắc, cách 3km về phía Đông là Cầu Rồng, sông Hàn
Đối diện Bệnh viện qua tuyến đường Nguyễn Văn Linh là Trường Đại học DuyTân, xung quanh bệnh viện chủ yếu là các công ty, cửa hàng kinh doanh, không có ditích lịch sử hay các công trình văn hóa nào
1.3.4 Hi3.4 n Bệnh viện qua tuyến đườn Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
Khối công trình hiện trạng bao gồm: 1 khối nhà 7 tầng, 1 khối nhà 6 tầng, 1 khốinhà 2 tầng, phía tây giáp với đường Phạm Văn Nghị, phía bắc giáp đường Nguyễn VănLinh, phía nam giáp nhà dân đường Đào Duy Anh
Kho goà 2 tầng, phía tây giáp với đường Phạm Văn Nghị, phía bắc giáp a tây
Trang 22giáp nhà dân đường Đào Duy Anh.trình văn hóa nào ược Nam giáp với 8 nhà dânđược xây dựng 2 và 3 tầng đường Đào Duy Anh.
Khci công trình mình mở rộng phía Bắc tiếp giáp với đường Nguyễn Văn Linh,phía Đông giáp với nhà hàng cafe gia đình, phía Nam giáp với 8 nhà dân được xâydựng 2 và 3 tầng đường Đào Duy Anh.h văn hóa nào.g môi trường khu vực dự án.pgiảm thiểu tác ng cafe gia đình, phía Nam giáp với 8 nhà dân được xây dựng 2 và 3tầng đường Đào Duy Anh
Giao thông: Khu vực Dự án tiếp giáp trục giao thông chính là tuyến đườngNguyễn Văn Linh và tuyến đường Phạm Văn Nghị thuận lợi về mặt giao thông
Thoát nước mưa: Nước mưa từ mái và sân bãi bệnh viện theo ống dẫn xuống các
hố ga để tách rác, lắng cát trước khi thoát ra cống thoát nước của thành phố trên đườngNguyễn Văn Linh
Thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt và nước từ các hoạt động của bệnh viện đãđược thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó theo đường ống chảy về HTXL nướcthải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý đã được đấu nối vào
hệ thống thoát nước của thành phố trên đường Nguyễn Văn Linh
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đã xây dựng hệ thống xử lý nước thảicông suất 150m3/ngày.đêm đang tiếp nhận và hoạt động bình thường, nước thải sau xử
lý đạt cột B- QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
và đấu nối ra cống thoát nước thành phố trên đường Nguyễn Văn Linh
Cấp nước: Hiện tại Bệnh viện đang sử dụng nguồn nước thủy cục của thành phốtrên đường Nguyễn Văn Linh
Cấp điện: Bệnh viện đã hợp đồng với Công ty TNHH Điện lực Đà Nẵng để cấpđiện phục vụ cho quá trình khám chữa bệnh Đồng thời, bệnh viện đã đầu tư 1 máyphát điện có công suất 630KVA để đáp ứng nhu cầu khi xảy ra sự cố
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường của khối bệnh viện hiệntrạng
- Thu gom và xử lý nước thải
Khối bệnh viện hiện trạng đã có hệ thống thu gom nước thải riêng, nước thải từtoilet được thu gom theo các trục đường ống đứng về 8 bể tự hoại 05 bể kích thước(2,0x2,0x1,3); 03 bể kích thước (1,0x1,4x1,3); 01 bể kích thước (2,4x6,8x1,8), nướcthải sau bể tự hoại được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải vệsinh và các phòng khám chữa bệnh được thu gom riêng về bể điều hòa hệ thống xử lýnước thải tập trung Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện hiện trạng công suất150m3/ngày.đêm nước thải sau xử lý đạt cột B - QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế và đấu nối ra cống thoát nước thành phố trênđường Nguyễn Văn Linh
- Thu gom và thoát nước mưa
Trang 23Bệnh viện hiện trạng có hệ thống thu gom nước mưa riêng, nước mưa từ máikhối nhà 7 tầng, khối nhà 6 tầng và khối nhà 2 tầng được thu gom từ các phểu thunước theo trục đường ống D114mm và D90mm dẫn xuống hệ thống thoát nước mưanội bộ D150mm dẫn ra đấu nối cống thoát nước đường Nguyễn Văn Linh.
- Thu gom và lưu trữ chất thải rắn thông thường
Bệnh viện đã thu gom và lưu trữ chấtat thải rắn thông thường theo đúng quy địnhchất thải rắn thông thường đươc lưu trữ trong 10 thùng 240 lít đặt tại nhà chứa chấtthải rắn thông thường kích thước LxB=4,0mx3,2m (12,8m2), mỗi thùng chứa 240 lít códiện tích 0,36m2 (0,6mx0,6m) Vậy tổng diện tích 10 thùng đặt tại nhà chứa 3,6m2, dó
đó nhà chứa chất thải rắn còn có thể bố trí thêm 5 thùng để lưu chứa khối mở rộng
(hình ảnh nhà chứa chất thải rắn thông thường hiện trạng đính kèm phần phụ lục)
Hợp đồng thu gom với Công ty Cổ phần mMôi trường Đô thị Đà Nẵng, tần suấtthu gom 1 lần/ngày
- Thu gom, phân loại chất thải y tế nguy hại
Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom tại nơi phát sinh sau đó phân loại vềthùng 240 lít (5 thùng màu vàng, mỗi thùng chứa 240 lít có diện tích 0,36m2
(0,6mx0,6m)) theo các biển chỉ dẫn được chia làm 3 khu vực: chất thải có chứa các tácnhân gây lây nhiễm, các loại dược phẩm gây độc tế bào, bóng đèn và các loại chất thải
có chứa thủy ngân, pin và ắc quy thải đặt tại nhà chứa chất thải rắn y tế nguy hại kíchthước 2,7mx1,5m (4,05m2), lắp đặt 1 máy điều hòa công suất 1Hp Vậy tổng diện tích
5 thùng đặt tại nhà chứa 1,8m2, dó đó nhà chứa chất thải rắn còn có thể bố trí thêm 2
thùng để lưu chứa khối mở rộng (hình ảnh nhà chứa chất thải rắn thông thường hiện
trạng đính kèm phần phụ lục)
Hợp đồng thu gom với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng, tần suấtthu gom 3 lần/tuần
1.4 Nty C Nty Cổ phần Môi trườ ỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mô tả mục tiêu của Dự án phục tiêu của Dự án
a Mục tiêu chung:
Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng đã không ngừng cải thiện từ khi thành lậpđến nay, cả về chất lượng khám chữa bệnh và cơ sở hạ tầng với mục tiêu đáp ứng nhucầu chăm sóc sức khỏe và đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng đầu, dần trở thành mộttrong những địa chỉ khám chữa bệnh đáng tin cậy của người dân trên địa bàn thànhphố và các tỉnh thành lân cận khác
b Mục tiêu cụ thể:
Hiện tại Bệnh viên hoạt động với quy mô 263 giường bệnh với 1 khu 6 tầng, 1khu 2 tầng và 1 khu 7 tầng Sau khi Dự án mở rộng hoàn thành, quy mô Bệnh viện sẽđược nâng lên 371 giường Để thực hiện được việc nâng cấp này, Chủ đầu tư (Công ty
Trang 24đang xây dựng của Công ty Cổ phần Bệnh viện Thế giới Kỹ thuật để nâng thêm phần
mở rộng 108 giường bệnh (biên bản thỏa thuận đính kèm phần phụ lục)
Các công trình bảo vệ môi trường của bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵnghiện trạng đang hoạt động ổn định và đáp ứng quy mô 263 giường bệnh Để đảm bảocho quy mô bệnh viện sau khi mở rộng lên 371 giường bệnh sẽ thực hiện xây dựngthêm các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng cho mở rộng bệnh viện
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án đ lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự á
5 Phòng siêu âm tổng quát 1.152
2 phòng siêu âm DopplerPhòng hồi sức cấp cứuPhòng cấp cứu
Phòng trựcPhòng điều khiểnPhòng bảo vệPhòng IC SCANNERNhà rác
KhoTrạm biến thế
Trang 25Phòng nghỉ bảo trìPhòng bảo trìPhòng nghỉ nhân viênPhòng khí oxy
Tầng 2
4 Phòng khám nội
1.275 Đã xây dựng
Phòng khám tai mũi họngPhòng diện não đồ
Phòng khám thần kinhPhòng khám mắt
4 Phòng khám ngoại
2 2 Phòng x – quang
2 Phòng nhân viên
4 Phòng mổPhòng bác sĩPhòng y táPhòng diều dưỡngPhòng mổ tim mạchHành lang chờ khám bệnhHành lang khu chuẩn đoán hìnhảnh
Tầng 3
Khoa sản
130 Đã xây dựngKhu xét nghiệm
Văn phòng làm việc
Khu vực phục vụ nhân viên
Phòng hồ sơ y lý
Trang 26Phòng bếpPhòng giặt
Tầng 2
Phòng khám đo ECG
176 Đã xây dựng
Phòng khám răng hàm mặtPhòng khám tai mũi họngPhòng khám mắt
Phòng khám da liễuPhòng khám nộiPhòng siêu âm tổng quátPhòng phụ khoa
Tầng 1
Sảnh đón
445 Đã xây dựng
Phòng kỹ thuậtTrung tâm thẩm mỹKhu khám quốc tếThang máy, thang bộTầng 2
Khu khám tổng quát
445 Đã xây dựng
2 Phòng X-quangSảnh khu khám doanh nghiệp
Trang 27Hành lang chờ khám bệnhHành lang giao thông, kỹ thuậtThang máy, thang bộ
Tầng 3
Khu khám sản – phụ khoa
517 Đã xây dựngKhu khám nhũ
Thang máy, thang bộ
Tầng 4
Phòng điều trị nội trú (10 phòng)
517 Đã xây dựng
Phòng bác sĩPhòng y táPhòng trựcKho
Hành lang giao thông, kỹ thuậtThang máy, thang bộ
Tầng 5
Phòng điều trị nội trú (10 phòng)
517 Đã xây dựng
Phòng bác sĩPhòng y táPhòng trựcKho
Hành lang giao thông, kỹ thuậtThang máy, thang bộ
Tầng 6
Phòng điều trị nội trú (9 phòng)
517 Đã xây dựng
Phòng bác sĩ, y táPhòng kháchPhòng trựcKho
Hành lang giao thông, kỹ thuậtThang máy, thang bộ
Tầng 7 Phòng điều trị nội trú (10 phòng) 517 Đã xây dựng
Trang 28Phòng Bác sĩPhòng y táKhoPhòng trựcHành lang giao thông, kỹ thuậtThang máy, thang bộ
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã xây dựng
STT Hạng mục Số lượng Kích thứơcthước/ công suất Ghi chú
05 bể (2,0x2,0x1,3); 03
bể (1,0x1,4x1,3); 01 bể(2,4x6,8x1,8) Theo giấy
xác nhận số 1063/GXN- STNMT
Ngày 07tháng 11năm 2012
2 Nhà chứa chất thải rắnthông thường 1 4,0x3,2
3 Nhà chứa chất thải nguyhại 1 2,7x1,5
4 Hệ thống xử lý nước thải 1 150mCông suất3/ng.đêm
ÐĐối với công trình thuê để mở rộng bệnh viện hiện tại đã xây dựng xong phầnmóng, tầng hầm theo giấy phép xây dựng số giấy phép xây dựng số 1693/GPXD của
Sở xây dựng cấp ngày 19 tháng 8 năm 2016 có d Diện tích khu đất dự án: 1.068,85m2, Ttrong đó phần diện tích xây dựng là 621,62 m2, mật độ xây dựng đạt: 58,2%.Diện tích sân bãi là 446,88m2, mật độ đạt 41,8 % Chiều cao công trình là + 48,5 m(so với cốt 0,0 sàn tầng 1,cốt vỉa hè - 0,3m so với cốt 0,0), phù hợp với văn bản chophép về việc liên quan ðđến chỉ tiêu kiến trúc xây dựng công trình tại lô 17.3-17.4đường Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê số 613361/UBND-SXD ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố ÐĐà Nẵng và phương án kiếntrúc số 12927613/SXD-QLKT ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Sở Xây Dựng thànhphố ÐĐà Nẵng
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình thuê mở rộng bệnh viện ðđ ang xây dựng
Tầng Tổng diện tích Chức năng chính Diễn Giải
Trang 29Trung tâm khí y tế Phòng xử lý nước thải Phòng MSB
Trạm điện Phòng máy phát điện Phòng đồ sạch
Phòng đồ dơ Phòng máy bơm PCCC Phòng máy bơm nước sinh hoạt
Giao thông
Sảnh Quầy tiếp tân Không gian chờ Quầy thuốc
02 Phòng vệ sinh Phòng vệ sinh người khuyết tật
Phòng đo cơ thể Phòng đọc phim
02 phòng x quang Phòng lấy mẫu Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
Phòng trực y tá Phòng phụ trợ Quầy thuốc bảo hiểm y tế
04 Phòng siêu âm
02 Phòng vệ sinh Phòng vệ sinh người khuyết tật
Phòng đồ sạch
Trang 30Phòng đồ dơ Giao thông
12 Phòng khám
02 Phòng khám phụ sản
04 Phòng nội soi dạ dày
03 Phòng nội soi tai mũi họng
Phòng siêu âm Phòng hồi sức Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Phòng trực y tá Phòng dụng cụ y tế
02 Phòng vệ sinh Giao thông
09 Phòng khám Phòng khám nha Phòng tiểu phẩu
02 Phòng vệ sinh Phòng nội soi Phòng chuẩn bị hồi sức Phòng nội soi tai mũi họng
Phòng X quang Phòng đọc
02 Phòng vệ sinh
Lễ tân, kho Không gian chờ Phòng dụng cụ y tế Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
Trang 3102 phòng bệnh 3 giường
01 Phòng trực y tá Phòng quản lý Phòng tạp vụ Phòng nhân viên Phòng trực đêm Phòng cấp cứu Phòng hữu khuẩn Phòng vệ sinh nhân viên Phòng dụng cụ y tế Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
06 phòng bệnh 2 giường
02 phòng bệnh 3 giường Phòng trực y tá
Phòng quản lý Phòng tạp vụ Phòng nhân viên Phòng trực đêm Phòng cấp cứu Phòng vệ sinh nhân viên Phòng dụng cụ y tế Phòng hữu khuẩn Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
Thư viện Nhận và trả kết quả Phòng nhân viên Phòng máy Phòng vi sinh
Trang 32Phòng phục vụ Phòng sinh hoạt phân tử Phòng thí nghiệm
2 phòng vệ sinh Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
02 Phòng làm việc Phòng nhân sự
02 Phòng họp Phòng kế toán Phòng tài chính Phòng kế hoạch Phòng IT
Phòng trưởng khoa Phòng y tá trưởng
02 phòng vệ sinh Giao thông
Khu cafe ngoài trời và trong nhà
02 phòng vệ sinh Phòng đồ sạch Phòng đồ dơ Giao thông
Bảng 1.4 Tổng hợp phòng chức năng giường bệnh hiện trạng và mở rộng của các
49 phòng
2 Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức 5
phòng
1 phòng
6 phòng
Trang 33giường giường giường
4 Khoa Chẩn đoán hình ảnh 4
phòng X-Quang
3 phòng X-Quang
7phòng X-Quang
phòng
1 phòng
2 phòng
Bảng 1.5 Tổng hợp giường bệnh nội trú hiện trạng và mở rộng của các khoa
Trang 34STT Khoa Hiện trạng Mở rộng Tổng cộng
giường
20giường
38giường
giường
10giường
27giường
giường
10giường
26giường
4 Khoa Ngoại tiêu hóa 25
giường
10giường
35giường5
Khoa ngoại Chấn
thương-Chỉnh
hình-Thần kinh
15giường
5giường
20giường
6 Khoa Ngoại tim mạch&Lồng ngực 20
giường
10giường
30giường
7 Khoa Ngoại tiết niệu 19
giường
5giường
24giường
giường
10giường
46giường
giường
25giường
83giường
10 Khoa Hồi sức cấp cứu 7
giường
3giường
10giường
giường
giường
-2giường
giường
giường
-2giường
giường
giường
-2giường
14 Khoa Điều trị quốc tế 23
giường
giường
-23giường
Trang 35giường giường giường
Trang 37Bảng 1 5 6 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ đầu tư xây dựng
STT Hạng mục Số lượng Kích thước/ công suất hoàn thành Thời gian
2 Hệ thống xử lý nước thải 1 150mCông suất3/ng.đêm Quý I/2018
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật
a Hệ thống giao thông
+ Giao thông nôi bộ
- Khối bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng hiện trạng có 6 thang máy và 4 thang
bộ Tuyến đường giao thông nội bộ đã được xây dựng hoàn chỉnh thuận lợi cho việc dichuyển bệnh nhân và nhân viên trong khu vực bệnh viện Bên cạnh đó còn bố trí cácnhà xe bãi đỗ xe cho nhân viên và bệnh nhân đến khám chữa bệnh
- Khối công trình thuê để mở rộng bệnh viện theo thiết kế sẽ có 5 thang máy và 2thang bộ, bên cạnh đó có một số tuyến giao kết nối với khối bệnh viện hiện trạng đểthuận nợi cho việc di chuyển của bệnh nhân và nhân viên trong khu vực bệnh viện.+ Giao thông chính: Khu vực Dự án tiếp giáp trục giao thông chính là tuyến đườngNguyễn Văn Linh và tuyến đường Phạm Văn Nghị thuận lợi về mặt giao thông
b Hệ thống thông tin liên lạc
Do chức năng của công trình là bệnh viện Đa khoa hiện trạng đã trang bị đầy đủcác hệ thống điện thoại, fax, telex… trực tiếp, ngoài ra bệnh viện còn sử dụng thêmmột hệ thống thông tin nội bộ Hệ thống thông tin giữa bệnh nhân và trực y tá đơnnguyên bằng tín hiệu đèn và âm thanh, sử dụng thiết bị hiện đại của Châu Âu
Sau khi khối công trình mở rộng hoàn thành sẽ lắp đặt các hệ thống thông tin liênlạc để khớp nối với khối bệnh viện hiện trạng
c Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia;
- Nguồn điện từ máy phát điện dự phòng: Hiện tại Bệnh viện đã đầu tư 1máy phát điện dự phòng có công suất 630KVA để đề phòng khi xảy ra sự cố mất điện Giải pháp cấp điện:
- Nguồn điện chuyên dụng được cấp cho các thiết bị và máy móc chính Hệ thốngcấp điện được bảo vệ bằng Aptomat nhiều cấp đóng cắt có chọn lọc, ngoài ra còn sửdụng các Aptomat chống giật cho các tải phụ quan trọng, có nguy cơ chạm chập, ròđiện cao
Trang 38- Đường dây cấp điện được bố trí theo hệ thống 5 dây hoặc 3 dây đấu theo sơ đồcho toàn bộ công trình.
- Nguồn cấp điện cho các đèn sự cố, đèn chỉ lối thoát là nguồn riêng và qua bộacquy lưu điện trong thời gian 3 giờ để chiếu sang thoát hiểm khi có sự cố
- Các tuyến cáp chịu điện chịu lửa được áp dụng phù hợp cấp điện lưới tới cácthiết bị chữa cháy và thang máy
Nguồn cung cấp: Nước thủy cục
Nguồn cấp nước giai đoạn hoạt động (sau khi nâng số giường bệnh):
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nước thủy cục trên đường Nguyễn Văn Linh
- Nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp nước: Nước sạch từ đường ống cấp nướccủa thành phố được đấu nối với đồng hồ rồi chảy vào bể dự trữ nước sạch đặt chìmdưới khu vực tầng kỹ thuật của khối công trình hiện tại và khối công trình xây mới Hệthống bơm đẩy sẽ bơm nước lên bể chứa đặt trên tầng mái của tòa nhà thông qua hệthống đường ống D100 Từ đây, nước tự chảy vào đường ống phân phối chính bố trídọc theo chiều cao của tòa nhà để sử dụng
Toàn bộ hệ thống đường cấp nước trong tòa nhà sử dụng loại ống nhựa đi ngầmtrong sàn, trần, tường và trong hộp kỹ thuật, đường ống được neo đỡ chắc chắn vàodầm, cột, sàn
Để tưới nước cho sân vườn dùng hệ thống đường ống riêng D32, D25 dẫn đến cácvòi nước tưới cây D20 bố trí trong các khuôn viên cây xanh phía trước Bệnh viện Cácđường ống này lấy nước trực tiếp từ hệ thống nước thành phố vào
Nước cứu hỏa cho các công trình bơm trực tiếp từ bể chứa nước ngầm và bể chứanước mái bằng bơm cứu hỏa đến các họng – hộp cứu hỏa bố trí tại các nhà trong khubệnh viện
- Bể chứa nước sinh hoạt và chữa cháy:
Khối bệnh viện hiện trạng: Nước dự trữ cho sinh hoạt và dự phòng chữa cháyđược chứa tại 2 bể nước ngầm trong đó một bể 54m3 và một bể có thể tích 30m3.Ngoài ra, đã có 2 bể nước mái một bể thể tích 45m3(kích thước 5m x 5m x 1,8m) và
Trang 39một bể thể tích 25,5m3(kích thước 5,6m x 1,9m x 2,4m) được xây dựng bằng bê tôngcốt thép.
Khối mới: khi xây dựng khối mới, dự án sẽ đầu tư thêm 1 bể nước ngầm dungtích 230m3 tại tầng hầm khối mới và xây dựng thêm 1 bể chứa nước dung tích 30m3trên tầng thượng để cấp nước cho khối bệnh viện mở rộng
e Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa:
Khối bệnh viện hiện trạng: Nước mưa được dẫn từ mái các công trình bằng ốngthoát đứng PVC Ø114 xuống dưới nền tầng 1 rồi dẫn ra mương thoát nước mưa ngoàicông trình Trên mái bố trí các quả cầu chặn rác trước khi nước mưa chảy vào ống.Mạng thoát nước mưa ngoài nhà bố trí dọc theo hai bên khu đất bằng các mương thoátbằng bêtông B500 X 700 (h)đường ống DN150 dốc i= 0,002-0,005 dẫn ra hệ thốngthoát nước chung của thành phố phía đường Nguyễn Văn Linh Ngoài ra, còn bố trícác mương gạch B400 x 600 ở phía sau và các cống thoát bằng ống BT Ø400 dẫn vàocác tuyến thoát chung
Khối bệnh viện mở rộng: Nước mưa được dẫn từ mái các công trình bằng ốngthoát đứng PVC Ø114 xuống dưới nền tầng 1 rồi dẫn ra mương thoát nước mưa ngoàicông trình với đường kính D600 sau đó đấu nối vào cống thoát nước trên đườngNguyễn Văn Linh
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
Đối với khối bệnh viện hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đang hoạtđộng ổn định:
- Nước thải từ bồn cầu, âu tiểu được thu gom về bể tự hoại sau đó dẫn về hệthống xử lý nước thải
- Nước thải tắm giặt được thu gom về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải từ khám chữa bệnh được thu gom về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải căn tin sau khi qua bể tách dầu mỡ bằng inox đăt dưới bếp sau đó dẫn
về hệ thống xử lý nước thải
- Bệnh viện đã có một hệ thống xử lý nước thải công suất 150m3/ngày.đêm hoạtđộng tương đối ổn định, hệ thống thu gom nước thải của các khối nhà củ cũng đượcgiữ nguyên hiện trạng
Tuy nhiên, khi mở rộng bệnh viện sẽ đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nướcthải công suất 150m3/ngày.đêm cho khu mới Đối với công trình xây mới, hệ thống thugom nước thải được bố trí như sau:
+ Nước thải từ phễu sàn, nước tắm giặt của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân vàngười nhà bệnh nhân, nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh được thu vào đường ốngØ114, dẫn trực tiếp về hệ thống xử lý nước thải mới
Trang 40hoại xây mới Nước thải sau khi ra bể tự hoại được đưa về hệ thống xử lý nước thảimới của Bệnh viện.
f Xử lý nước thải
Khối bệnh viện hiện trạng đã có hệ thống thu gom nước thải riêng, nước thải từtoilet được thu gom theo các trục đường ống đứng về 9 bể tự hoại 05 bể kích thước(2,0x2,0x1,3); 03 bể kích thước (1,0x1,4x1,3); 01 bể kích thước (2,4x6,8x1,8), nướcthải sau bể tự hoại được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải vệsinh và các phòng khám chữa bệnh được thu gom riêng về bể điều hòa hệ thống xử lýnước thải tập trung Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện hiện trạng công suất150m3 /ngày.đêm nước thải sau xử lý đạt cột B - QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế và đấu nối ra cống thoát nước thành phố trên
đường Nguyễn Văn Linh (Theo số liệu quan trắc định kỳ nước thải sau khi xử lý 3
năm gần đây đính kèm phần phụ lục) Tuy nhiên tại một số thời điểm cuối năm 2016
do nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện tăng đột xuất nên hệ thống xử lý nước thải
bị quá tải nước thải không đạt quy chuẩn Vì vậy sau khi mở rộng bênh viện sẽ đầu tưxây dựng hệ thống xử lý nước thải 150m3 /ngày.đêm chia làm 2 mô đun, mỗi mô đuncông suất 75m3 /ngàyđêm Mô đun 1 sẽ xử lý cho khối công trình mở rộng và mô đun 2
xử lý nước thải từ hệ thống hiện trạng khi quá tải (chi tiết phương án mô tả tại chương
4)
[g.] Hệ thống thu gom chất thải rắn thông thường và chất thải y tế nguy hại
- Thu gom và lưu trữ chất thải rắn thông thường
Bệnh viện đã thu gom và lưu trữ chất thải rắn thông thường theo đúng quy địnhchất thải rắn thông thường đươc lưu trữ trong 10 thùng 240 lít đặt tại phòng chứa chấtthải rắn thông thường kích thước LxB=4,0mx3,2m (12,8m2 ), mỗi thùng chứa 240 lít códiện tích 0,36m2 (0,6mx0,6m) Tổng diện tích 10 thùng đặt tại nhà chứa 3,6m2 Vậydiện tích nhà chứa đảm bảo để 10 thùng 240 lít màu xanh Bên cạnh đó khối lượngchất thải rắn sinh hoạt thông thường phát sinh khoảng 1.200 kg/ng.đêm (tỉ trọng rác400kg/m3 (dao động từ 350 – 450 đối với chất thải rắn thông thường chưa nén ép), thểtích thùng 240 lít, tỉ lệ nắng ép là 1.3) Vậy số thùng chứa là 1.200/(400.0,24.1,3) = 9,2
thùng Số thùng chứa 10 thùng màu xanh là đảm bảo (hình ảnh nhà chứa chất thải rắn
thông thường hiện trạng đính kèm phần phụ lục)
Hợp đồng thu gom với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng, tần suấtthu gom 1 lần/ngày
- Thu gom, phân loại chất thải y tế nguy hại
Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, phân loại tại nơi phát sinh sau đó phânloại về thùng 240 lít (5 thùng màu vàng, mỗi thùng chứa 240 lít có diện tích 0,36m 2
(0,6mx0,6m)) theo các biển chỉ dẫn được chia làm 3 khu vực: chất thải có chứa các tác