Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng NinhHoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM MAI LAN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM MAI LAN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Mai Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Dũng
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp, nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Mai Lan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của Luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Chi ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Quản lý chi NSNN 6
1.1.3 Khái niệm và sự cần thiết kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 7
1.1.4 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước 10
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 14
1.2 Kinh nghiệm và bài học có thể áp dụng vào hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Quảng Ninh 17
1.2.1 Kinh nghiệm của một số KBNN tại các địa phương trong nước 17 1.2.2 Bài học có thể áp dụng cho KBNN Quảng Ninh 26
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 28
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 29
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Ninh 32
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 33
Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH 35
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Quảng Ninh 35
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của KBNN Quảng Ninh 36
3.1.3 Kết quả hoạt động của KBNN Quảng Ninh qua một số năm 39
3.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 45
3.2.1 Điều kiện chi ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh 45 3.2.2 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 47
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 60
3.3.1 Nhân tố khách quan 60
3.3.2 Nhân tố chủ quan 66
3.4 Đánh giá chung 71
Trang 73.4.1 Những kết quả đạt được 71
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 72
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 73
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN QUẢNG NINH 76
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 76
4.1.1 Quan điểm 76
4.1.2 Định hướng 78
4.1.3 Mục tiêu 79
4.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 81
4.2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 81
4.2.2 Giải pháp về tổ chức bộ máy và công tác cán bộ 84
4.2.3 Thực hiện cấp phát và kiểm soát các khoản chi NSNN trực tiếp đến người cung cấp hàng hoá, dịch vụ 86
4.2.4 Tiếp tục hoàn thiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan KBNN và hiện đại hoá công nghệ 87
4.2.5 Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cập nhật kiến thức về kiểm soát chi NSNN 89
4.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN 90
4.2.7 Một số giải pháp khác 92
4.4 Kiến nghị 93
4.4.1 Đối với Chính phủ 93
4.4.2 Đối với Bộ Tài chính 94
4.4.3 Đối với KBNN Trung ương 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 101
Trang 8KT - XH : Kinh tế - xã hội NSNN : Ngân sách nhà nước NSTƯ : Ngân sách trung ương TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với KBNN Quảng
Ninh từ năm 2015-2017 39Bảng 3.2: Doanh số thu chi NSNN thực hiện tại KBNN Quảng Ninh từ
năm 2015-2017 41Bảng 3.3: Cơ cấu chi NSNN qua KBNN Quảng Ninh 42Bảng 3.4: Bảng tổng hợp số liệu chi thường xuyên NSNN tại tỉnh
Quảng Ninh 43Bảng 3.5: Phân loại các đơn vị sử dụng NSNN trên địa bàn 47Bảng 3.6: Kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Quảng Ninh 49Bảng 3.7: Đánh giá công tác lập kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Quảng Ninh 50Bảng 3.8: Tốc độ thực hiện công tác chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Quảng Ninh qua năm 2015-2017 52Bảng 3.9: Đánh giá công tác thực hiện chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Quảng Ninh 53Bảng 3.10: Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Quảng Ninh từ năm 2015-2017 55Bảng 3.11: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Quảng Ninh 56Bảng 3.12: Các hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Quảng Ninh 57Bảng 3.13: Các phương thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
qua KBNN Quảng Ninh 59Bảng 3.14: Cơ chế quản lý NSNN được phân cấp tại Quảng Ninh 62Bảng 3.15: Đánh giá của cán bộ về cơ cấu về bộ máy quản lý kiểm soát
chi thường xuyên tại KBNN Quảng Ninh 67Bảng 3.16: Đánh giá kết quả về trình độ của cán bộ KSC tại KBNN
Quảng Ninh 69
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tổ chức bộ máy KBNN Quảng Ninh 38 Hình 3.2: Quy trình chung tổ chức kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Quảng Ninh 48 Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng hình thức chi trả các khoản chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 58 Hình 3.4: Cơ cấu sử dụng phương thức chi trả các khoản chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng
Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và các cấp ủy, chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi NSNN nói riêng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn
và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN phải được thực hiện chặt chẽ Cơ quan Kho bạc phải thật sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính Nhà nước, đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia
Qua hơn 20 năm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN nói chung, qua KBNN Quảng Ninh nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng; phát hiện và tạm dừng, từ chối thanh toán nhiều khoản chi không đúng chế độ, không đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Từ đó góp phần quan trọng vào việc
Trang 12sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước
Mặc dù vậy, trong quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh còn tồn tại, hạn chế như: sử dụng nguồn vốn NSNN chưa thật sự hiệu quả, còn tình trạng chi tiêu lãng phí; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị quan hệ ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống KBNN còn bất cập chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng Đồng thời, chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, vấn đề: “Hoàn thiện hoạt động kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh” được chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn chuyên ngành quản lý kinh tế,
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017, giải pháp
đến năm 2020
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn
thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
4 Đóng góp của Luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước
đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho KBNN tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp quản lý thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái quát về ngân sách nhà nước
Ở Việt Nam, xuất phát từ những đặc điểm kinh tế - xã hội và yêu cầu đổi mới của đất nước, Quốc hội đã ban hành Luật NSNN năm 2015 với khái niệm
cơ bản về NSNN như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [24]
NSNN về thực chất là kế hoạch thu, chi của Chính phủ được Quốc hội phê chuẩn và quyết định Bộ Tài Chính cùng các bộ và chính quyền các cấp là các
cơ quan thực hiện
Về bản chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể khác trong xã hội Các quan hệ đó được biểu hiện thông qua các nội dung thu, chi của NSNN, phù hợp với các điều kiện kinh
tế - xã hội và nhiệm vụ của Nhà nước trong mỗi thời kỳ tương ứng NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân, góp phần thực hiện mục tiêu chính trị của Nhà nước
1.1.1.2 Khái quát về chi ngân sách nhà nước
a Khái niệm về chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước trong dự toán đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; Chi trả nợ của Nhà nước; Chi viện trợ
và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [24]
Trang 15b Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính
trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;
Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao; Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;
Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp [29]
c Nội dung của chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách là một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác
động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế
* Chi đầu tư phát triển kinh tế
Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục
vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế, bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn;
- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
- Chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nước;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội.”
Trang 16* Chi thường xuyên
Bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản
lý xã hội của nhà nước, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: Sử dụng
để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hóa xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư; Phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội chung của nhà nước
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cho hoạt động sau đây:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp
xã hội khác;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước;
- Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án Nhà nước;
- Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.” [24], [29]
1.1.2 Quản lý chi NSNN
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN
Quản lý chi NSNN là quá trình vận dụng các cơ chế, chính sách của Nhà
nước trong quản lý kinh tế, đồng thời sử dụng các công cụ và phương pháp
Trang 17quản lý nhằm tác động đến quá trình sử dụng các nguồn vốn của NSNN để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất.” [29]
1.1.2.2 Đối tượng, mục tiêu quản lý chi NSNN
- Đối tượng quản lý chi NSNN, là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước
đã được bố trí trong dự toán NSNN và được cấp phát, thanh toán để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định
- Mục tiêu cơ bản của quản lý chi NSNN, là không để nguồn vốn của Nhà
nước bị thất thoát, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của NSNN.” [29]
1.1.2.3 Chu trình quản lý chi NSNN
a Lập dự toán chi NSNN: là việc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi
NSNN phải tổ chức lập dự toán chi Ngân sách trong nhiệm vụ được giao
b Chấp hành dự toán chi NSNN
Sau khi dự toán chi NSNN đã được phê chuẩn, năm ngân sách bắt đầu thực hiện và việc quản lý chi NSNN được triển khai
KBNN căn cứ vào dự toán chi NSNN năm được giao, kiểm tra đầy đủ
hồ sơ thanh toán và lệnh chuẩn chi của chủ tài khoản thực hiện cấp phát, chi trả cho đơn vị Do vậy chi NSNN qua kho bạc nhà nước thuộc chu trình chấp hành
dự toán chi NSNN
c Quyết toán chi NSNN
Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN Nó bao gồm các công việc lập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN
đã được thực hiện trong năm ngân sách [29]
1.1.3 Khái niệm và sự cần thiết kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.1.3.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nghĩa vụ quản
Trang 18lý Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác [16]
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể chi thường xuyên NSNN đối với chế độ, chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thể thực hiện chi thường xuyên NSNN; đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN nằm trong dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước
Như vậy, cùng với sự hình thành của hệ thống KBNN Việt Nam trong các thời kỳ trước đây và thời kỳ đổi mới của đất nước hiện nay, đã từng bước hình thành và hoàn thiện công tác KSC chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hiện nay công tác KSC thường xuyên NSNN đã được thực hiện bằng bộ Luật Đây là cuộc cách mạng trong quản lý chi tiêu NSNN, nguồn đóng góp của nhân dân để xây dựng và phát triển đất nước
1.1.3.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước
a Yêu cầu sử dụng NSNN đúng mục đích, có hiệu quả
- Đổi mới cơ chế tài chính đòi hỏi mọi khoản chi NSNN phải được chi tiêu một cách tiết kiệm, đúng mục đích và đạt hiệu quả Đây đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước Thực hiện tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia Đồng thời, góp phần nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý và sử dụng NSNN
- Các đơn vị sử dụng NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, nhiều đơn vị không quan tâm đến việc chấp hành đúng chế độ chi tiêu và dự toán đã được duyệt Vì vậy, cần có một bên thứ ba
Trang 19độc lập khách quan có kỹ năng và địa vị pháp lý thực hiện kiểm tra và đưa ra kết luận đối với khoản chi của đơn vị có đúng chính sách, chế độ hay không
- Các khoản chi thường mang tính không hoàn trả trực tiếp, tức là, các đơn
vị sử dụng NSNN không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước số kinh phí đã sử dụng, mà là kết quả công việc Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả công việc lại rất khó khăn Vì vậy, cần có cơ quan kiểm soát, kiểm tra các khoản chi NSNN, đảm bảo cho việc trả tiền của Nhà nước tương xứng với kết quả mà Nhà nước sẽ nhận được, tức là kết quả công việc của đơn vị sử dụng NSNN
b Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý tài chính
- Cơ chế, chính sách mặc dù đã được thường xuyên sửa đổi, nhưng chỉ quy định được các vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, không thể bao quát hết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống Hơn nữa, cùng với sự phát triển kinh
tế - xã hội, các hoạt động chi NSNN ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này làm cho cơ chế nhiều khi không theo kịp với sự biến động của hoạt động chi NSNN Từ đó, một số đơn vị, cá nhân đã lợi dụng kẽ hở của cơ chế để trục lợi Vì vậy, phải có những cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu, kịp thời phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực của các đơn vị; đồng thời, phát hiện những kẽ hở trong các văn bản của nhà nước để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung kịp thời
- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tiền của của Nhà nước Cơ chế kiểm soát chi phải đạt mục tiêu cấp đúng, cấp đủ, kiểm soát chặt chẽ để loại bỏ các tiêu cực, tham ô, tham nhũng, gây phiền hà, sách nhiễu, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
c Góp phần điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản để điều tiết sự phát triển của nền kinh tế nhằm đạt tới ổn định, hiệu quả và công bằng Kiểm soát chi NSNN để thực hiện chính sách tài khóa nhằm kiềm chế lạm phát khi nền kinh tế đang xảy
Trang 20ra lạm phát hoặc kích cầu qua đầu tư khi nền kinh tế đang giảm phát Khi đó, kiểm soát chi NSNN nhằm thắt chặt chi tiêu công bằng cách: kiểm soát chặt chẽ hơn, đưa thêm một số thủ tục ràng buộc để loại bỏ các khoản chi không cần thiết, từ chối các khoản chi tiêu mua sắm trang thiết bị văn phòng đắt tiền, vượt tiêu chuẩn định mức, chi phí hội họp, khánh tiết, chi phí các đoàn ra nếu không cần thiết; từ chối các khoản chi mua sắm ô tô và xây dựng mới trụ sở làm việc;
từ chối giải ngân các dự án đầu tư mới khởi công theo chủ trương đình, hoãn, giãn thi công những dự án không ảnh hưởng tới an sinh xã hội và dự án khắc phục thiên tai địch họa, dự án cấp bách khi nền kinh tế giảm phát, kiểm soát chi NSNN được giảm bớt một số thủ tục và tăng mức tạm ứng nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân để phục vụ mục tiêu kích cầu qua đầu tư và qua tiêu dùng
d Đảm bảo hài hòa quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Thực hiện tốt công tác kiểm soát chi NSNN có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng [18], [22], [29]
1.1.4 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
1.1.4.1 Điều kiện chi ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
* Đã có trong dự toán chi ngân sách Nhà nước được giao, trừ một số trường hợp;
- Kinh phí cho các nhiệm vụ chi trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau:
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương;
+ Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
+ Một số khoản cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, trừ các
Trang 21khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
+ Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia;
+ Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới
- Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định
- Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau trong phạm vi khả năng cho phép của quỹ ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định, bao gồm:
+ Các dự án, công trình quốc gia và công trình xây dựng cơ bản thuộc nhóm A, đủ điều kiện thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, đang thực hiện và cần đẩy nhanh tiến độ
+ Các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách được xác định thuộc dự toán năm sau, nhưng phải thực hiện ngay trong năm, chưa được bố trí trong dự toán và nguồn dự phòng không đáp ứng được
* Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định;
* Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc thông qua việc phê duyệt trên chứng từ và các hồ sơ thanh toán gửi KBNN kèm theo;
*Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định
Ngoài các điều kiện quy định như trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”
1.1.4.2 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
a Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Trang 22b Mọi khoản chi ngân sách Nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách Nhà nước Các khoản chi ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
c Việc thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
d Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách Nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách Nhà nước theo đúng trình tự quy định.” [29]
1.1.4.3 Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước
* Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước
- Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện chi trả trực tiếp cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách
* Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện
Trang 23thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách
- Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị
sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.” [29]
1.1.4.4 Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước
Việc chi trả kinh phí ngân sách Nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng hoặc thanh toán cho đối được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch
vụ Đối với các khoản chi chưa có tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách
Các phương thức chi trả cụ thể như sau:
- Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng NSNN trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước của đơn
vị sử dụng NSNN chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành
- Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp và các khoản chi ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách [29]
1.1.4.5 Hồ sơ kiểm soát chi ngân sách nhà nước
- Đối với các khoản chi theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước: đơn vị sử dụng NSNN gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Đối với hình thức chi theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của cơ quan tài chính Đối với hồ sơ liên quan đến từng khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ
Trang 24quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền.”
- Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
- Thời hạn xử lý hồ sơ: thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời Điểm cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước của KBNN nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi theo quy định đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng. [29]
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
ra các cơ chế, quy trình kiểm soát chi phù hợp Cần phải có cơ sở pháp lý thì KBNN mới có thể xây dựng được quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ của mình, bảo đảm cho mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích
Từ sau khi thực hiện Luật NSNN năm 2002, cơ chế quản lý quỹ NSNN nói chung, kiểm soát chi NSNN nói riêng thực sự được xác lập trên cơ sở pháp
lý và có hiệu lực pháp luật cao Trước khi đồng vốn của Ngân sách ra khỏi quỹ NSNN, KBNN phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và hồ sơ có liên quan và chỉ thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật NSNN Thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ điều kiện chi theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Rõ ràng, phải có cơ sở pháp lý thì KBNN mới có thể xây dựng được quy
Trang 25trình nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ của mình, bảo đảm cho mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích
Định mức chi tiêu ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ tính toán, xây dựng
dự toán, phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng để kiểm soát chi tiêu Định mức chi tiêu càng cụ thể, chi tiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN nói chung và hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN nói riêng Việc chấp hành định mức chi tiêu của Nhà nước cũng là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành Ngân sách của các ngành, các cấp [28]
b Cơ chế quản lý Ngân sách Nhà nước
Cơ chế quản lý chi NSNN gắn liền với sự phân định chức năng, nhiệm
vụ quản lý chi NSNN của các cấp quản lý giúp cho mỗi cấp làm việc có hiệu quả hơn, từ đó tạo nên sự hiệu quả của cả hệ thống quản lý và kiểm soát chi NSNN Cơ chế phân cấp quản lý và phân định trách nhiệm của các cơ quan trong việc kiểm soát chi NSNN có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác kiểm soát chi
- Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng NSNN
Cơ chế quản lý chi NSNN gắn liền với sự phân định chức năng, nhiệm
vụ quản lý chi NSNN của các cấp quản lý giúp cho mỗi cấp làm việc có hiệu quả hơn, từ đó tạo nên sự hiệu quả của cả hệ thống quản lý và kiểm soát chi NSNN Cơ chế phân cấp quản lý và phân định trách nhiệm của các cơ quan trong việc kiểm soát chi NSNN có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác kiểm soát chi Nếu có nhiều cơ quan tham gia trong quá trình quản lý và kiểm soát chi nhưng việc phân định phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm pháp
lý của các cơ quan đơn vị không rõ ràng, đặc biệt là việc quy định trách nhiệm của người chuẩn chi đến đâu, trách nhiệm của người kiểm soát chi đến đâu trước mỗi khoản chi tiêu của đơn vị thì có thể sẽ dẫn đến tình trạng giành quyền
và đùn đẩy trách nhiệm, theo đó là tệ quan liêu, cửa quyền, lãng phí… trong
Trang 26quản lý [22]
c Dự toán NSNN và các chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN + Dự toán: là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và chi tiết để làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị
+ Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN: Hệ thống chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó phải đảm bảo tính chính xác (phù hợp với tình hình thực tế), tính thống nhất (thống nhất giữa các ngành các địa phương và các đơn vị thụ hưởng NSNN), tính đầy đủ (phải bao quát được tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế) [28]
1.1.5.2 Nhân tố chủ quan
a Năng lực tổ chức kiểm soát chi NSNN của Kho bạc Nhà nước: Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi phải có một vị thế, vai trò lớn hơn Vì vậy, việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN một cách rõ ràng, cụ thể
sẽ tăng cường được vị trí, vai trò của KBNN; đồng thời cũng nâng cao được hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN [22], [28]
b Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác kiểm soát chi NSNN: chất lượng công tác kiểm soát chi phụ thuộc rất lớn vào trình độ cán bộ làm công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có phẩm chất đạo đức tốt… Đội ngũ cán bộ kiểm soát chi của KBNN là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Vì vậy, cán bộ KBNN cần đảm bảo trách nhiệm đối với công việc để
có thể đảm đương nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN qua KBNN một cách chặt chẽ; đồng thời cũng không phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trình kiểm soát chi [22]
Trang 27c Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phục vụ công tác kiểm soát chi NSNN: Cơ sở vật chất kỹ thuật, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN cũng đòi hỏi một số điều kiện khác như hiện đại hóa công nghệ KBNN; hoàn thiện hệ thống
kế toán và quyết toán NSNN; hiện đại hóa công nghệ thanh toán [22]
1.2 Kinh nghiệm và bài học có thể áp dụng vào hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Quảng Ninh
1.2.1 Kinh nghiệm của một số KBNN tại các địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của KBNN Đà Nẵng về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Nhằm kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động
có hiệu lực, hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước (KBNN) theo đúng lộ trình, định hướng của chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020; đồng thời, tạo thuận lợi cho các đơn vị
sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban quản lý dự án trong giao dịch, thanh toán với KBNN; hệ thống KBNN đã xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN”
Nội dung chính của đề án
Thực hiện Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21-8-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 với mục tiêu “Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành kho bạc điện tử”, đáp ứng yêu cầu thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong hệ thống KBNN theo hướng “một cửa, một giao dịch viên” (Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 25-3-2015 của Thủ tướng Chính phủ), hệ thống KBNN đã nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án
“Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN” tại tất cả các đơn vị KBNN trên toàn quốc
Trang 28Theo đó, nội dung chủ yếu của đề án là thực hiện thống nhất một đầu mối kiểm soát tất cả các khoản chi NSNN qua KBNN Với đề án này, các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác cấp qua KBNN sẽ được giao cho một phòng kiểm soát chi thực hiện thay vì 2 phòng như hiện nay (Phòng Kế toán Nhà nước kiểm soát các khoản chi thường xuyên, Phòng Kiểm soát chi kiểm soát các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu)
Có thể nói, đây là bước tiến quan trọng góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi, tăng tính minh bạch; tiến tới rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm chi phí giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban quản
lý dự án trong giao dịch chi NSNN với KBNN theo hướng giao nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định “Một đầu mối, một giao dịch viên”
Công tác chuẩn bị của KBNN Đà Nẵng khi thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua đề án
Với ý nghĩa của đề án, nhằm triển khai hiệu quả tại đơn vị theo đúng chỉ đạo, lộ trình của KBNN, đồng thời để chủ động nắm bắt quy trình nghiệp vụ, nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trước khi chính thức triển khai thực hiện, KBNN Đà Nẵng đã triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung sau:
Về công tác chỉ đạo, điều hành, KBNN Đà Nẵng đã thành lập Ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên để chủ động triển khai thực hiện, thường xuyên tổ chức họp bàn, thống nhất các nội dung công việc cần phải thực hiện Tổ chức đoàn công tác của Ban chỉ đạo làm việc với các KBNN quận, huyện để nắm bắt về công tác chuẩn bị, những khó khăn, vướng mắc liên quan đến nhân sự, bố trí nơi làm việc, cơ sở vật chất
Trong công tác tuyên truyền, KBNN Đà Nẵng đã thông báo đến tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách khi có chủ trương của KBNN; đồng thời tuyên truyền trên trang web của KBNN Đà Nẵng tại Cổng thông tin điện tử của thành
Trang 29phố Đà Nẵng, Cổng thông tin điện tử của UBND các quận, huyện Ngoài ra, một số KBNN quận, huyện đã tổ chức hội nghị khách hàng để phổ biến, tuyên truyền về ý nghĩa, mục tiêu cũng như nội dung của đề án đến các đơn vị sử dụng ngân sách
Đối với công tác nhân sự và phân công công việc trong công chức thực hiện nhiệm vụ, lãnh đạo KBNN Đà Nẵng đã chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan và các KBNN quận, huyện nghiên cứu, xây dựng kế hoạch điều chuyển, sắp xếp, bố trí số lượng công chức tại các phòng, bộ phận phù hợp với công việc khi chính thức triển khai thực hiện
Căn cứ vị trí việc làm và khối lượng công việc tại từng đơn vị để xây dựng kế hoạch và phương án nhân sự phù hợp thực tế; xác định rõ số lượng công chức chuyển từ bộ phận kế toán sang bộ phận kiểm soát chi để ổn định biên chế từng bộ phận, làm cơ sở để bố trí phân công công việc
Đồng thời, phân công nhiệm vụ, bố trí nhân sự, phân công công chức tiếp nhận và bàn giao hồ sơ, chứng từ liên quan giữa phòng (bộ phận) Kế toán
và Kiểm soát chi theo quy định; quán triệt đến toàn thể công chức nêu cao tinh thần trách nhiệm, nghiên cứu học tập để tiếp cận nhanh với công việc; các phòng (bộ phận) nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng giải quyết, thanh toán hồ sơ chậm trễ, gây ách tắc công việc
Đối với công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, KBNN Đà Nẵng đã tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình nghiệp vụ cũng như hướng dẫn sử dụng các chương trình ứng dụng cho công chức lãnh đạo, công chức bộ phận kế toán và kiểm soát chi trong toàn đơn vị
Cùng với việc đào tạo do KBNN Đà Nẵng tổ chức, các phòng nghiệp
vụ và các KBNN quận, huyện cũng đã chủ động nghiên cứu, thảo luận văn bản, tham gia ý kiến vào các văn bản dự thảo, phân công công chức đang làm nghiệp vụ kế toán hướng dẫn công chức đang làm kiểm soát chi và ngược lại
Trang 30Đối với công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc khi thống nhất đầu mối kiểm soát chi, KBNN Đà Nẵng đã chỉ đạo các phòng và các KBNN quận, huyện chuẩn bị các yêu cầu cần thiết khác liên quan như cơ sở vật chất, phương tiện làm việc tại từng đơn vị phù hợp, thuận lợi trong điều kiện thống nhất đầu mối kiểm soát chi; đồng thời bố trí, sắp xếp bộ phận kiểm soát chi và bộ phận kế toán ngay tại sảnh giao dịch, bảo đảm thuận lợi cho khách hàng giao dịch và luân chuyển chứng từ nội bộ
Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng theo nội dung đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước”
Về thuận lợi, trong công tác chuẩn bị triển khai thực hiện Đề án, KBNN
Đà Nẵng đã nhận được sự quan tâm từ lãnh đạo UBND thành phố Đà Nẵng Theo đó, UBND thành phố đã có văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể trên địa bàn thành phố và UBND các quận, huyện chia sẻ, tạo điều kiện để KBNN thực hiện hiệu quả đề án, đặc biệt là giai đoạn đầu triển khai; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị sử dụng NSNN phối hợp chặt chẽ với KBNN Đà Nẵng để thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN đảm bảo đúng quy trình; đẩy nhanh tiến độ thực hiện công việc, tránh dồn hồ sơ, thủ tục thanh toán vào một thời điểm, nhất là thời điểm cuối năm, ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống công nghệ thông tin KBNN và hiệu quả của đề án
Trong công tác chuẩn bị triển khai đề án, lãnh đạo KBNN Đà Nẵng chỉ đạo các phòng/bộ phận chuẩn bị kỹ lưỡng các bước thực hiện, nắm chắc nội dung yêu cầu, đồng thời tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ, công chức trong việc thiết lập
hệ thống, cây phê duyệt trên hệ thống TABMIS
Có thể nói, đến nay, hệ thống thông tin điện tử phục vụ đề án và công chức KBNN Đà Nẵng đã sẵn sàng cho công tác triển khai đề án Hiện nay, KBNN Đà Nẵng cũng như các KBNN quận, huyện đã ký kết phối hợp ủy nhiệm thu, thực hiện thanh toán song phương điện tử với các ngân hàng thương mại
Trang 31trên địa bàn Đây là một trong những kênh thuận lợi mà các đơn vị khách hàng
có thể giao dịch thay vì đến trụ sở KBNN để thực hiện nghĩa vụ với NSNN
Về khó khăn, thực hiện Quyết định 4652/QĐ-KBNN ngày 31-10-2016 của KBNN về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Cải tạo, mở rộng trụ sở KBNN Đà Nẵng”, để tạo điều kiện cho công tác phá dỡ và thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, đúng tiến độ, KBNN Đà Nẵng phải thực hiện di chuyển trụ sở làm việc sang trụ sở thuê mới
Theo đó, KBNN Đà Nẵng bắt đầu làm việc tại trụ sở mới ngày 5-9-2017, việc di chuyển trụ sở mới phần nào ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị, thiết lập
hệ thống, đặc biệt là việc triển khai thử nghiệm trước khi chính thức thực hiện vào ngày 2-10-2017 theo chủ trương của KBNN
Bên cạnh đó, mặc dù KBNN Đà Nẵng chuẩn bị kỹ lưỡng để triển khai
đề án như đã nói ở trên, nhưng bước đầu triển khai thực hiện, các đơn vị sử dụng ngân sách cũng như KBNN Đà Nẵng gặp không ít khó khăn, cụ thể như các đơn vị sử dụng ngân sách chưa nắm vững, cập nhật kịp thời quy trình mới; đồng thời, đối với KBNN Đà Nẵng, công chức làm nhiệm vụ kiểm soát chi cũng còn nhiều bỡ ngỡ, vừa làm vừa tìm hiểu, học hỏi nên cũng mất khá nhiều thời gian để vận hành được thông suốt; nhất là thời điểm cuối năm khi đề án triển khai chính thức mới được 2 tháng
Mặt khác, việc triển khai đề án vào thời điểm cuối năm ngân sách cũng như thời gian điều chỉnh ngân sách, khách hàng giao dịch rất nhiều, khối lượng chứng từ giao dịch lớn, phần nào ảnh hưởng đến công tác đối chiếu, quyết toán NSNN của KBNN Đà Nẵng
Tuy nhiên, hy vọng với quyết tâm của KBNN cùng sự chỉ đạo, quan tâm của lãnh đạo UBND thành phố; sự chia sẻ, phối hợp của các đơn vị sử dụng ngân sách và nỗ lực của toàn thể công chức KBNN Đà Nẵng; KBNN Đà Nẵng nói riêng, hệ thống KBNN nói chung sẽ hoàn thành thắng lợi việc triển khai Đề
Trang 32án trong năm 2017 và các năm tiếp theo, góp phần hình thành Kho bạc điện tử vào năm 2020 [30]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của KBNN Vĩnh Phúc về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Quyết tâm thực hiện hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính (TTHC) về thu, chi NSNN, xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định, những năm qua, KBNN tỉnh triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, trọng tâm là quy trình thủ tục về thu, chi NSNN theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch
Điểm nhấn trong công tác cải cách TTHC về thu, chi NSNN được triển khai trong toàn hệ thống KBNN năm 2017 đó là KBNN tỉnh bước đầu triển khai thực hiện Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN tại tất cả các đơn vị trên địa bàn tỉnh Đề án có hiệu lực từ đầu tháng 10/2017
Theo đó tất cả các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác cấp qua KBNN đều thống nhất 1 đầu mối chi tại Phòng Kiểm soát chi, thay vì phải thực hiện chi tại 2 đầu mối phòng chuyên môn như trước đây Việc triển khai thực hiện đề án tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị sử dụng NSNN, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án trong hoạt động giao dịch, thanh toán các khoản chi NSNN với KBNN
Thống nhất đầu mối kiểm soát chi phù hợp với đặc thù hoạt động của
hệ thống KBNN, nhất là đối với những đơn vị sử dụng NSNN được giao cả
dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB và những trường hợp chương trình, dự án được giao cả vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên Việc thực hiện
đề án là bước tiến mới trong cải cách TTHC, từng bước đơn giản hóa hồ sơ chứng từ kiểm soát chi, rút ngắn thời gian xử lý, tiến tới thực hiện thanh toán điện tử theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng Chính phủ điện tử
Tập trung kiểm soát các khoản chi NSNN vào một đầu mối là cơ sở thuận lợi để hệ thống KBNN trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, góp
Trang 33phần đơn giản hóa các hoạt động như: Mở tài khoản cho khách hàng; giao nhận
và xử lý hồ sơ, chứng từ chi NSNN; thanh toán qua mạng
Năm 2017, KBNN tỉnh KBNN thực hiện tốt chương trình hiện đại hóa công tác thu ngân sách, chỉ đạo các đơn vị KBNN huyện, thành, thị tăng cường
mở rộng các tài khoản chuyên thu và thực hiện ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt cho hệ thống các Ngân hàng thương mại đảm nhận; đẩy mạnh chương trình phối hợp thu, bảo đảm các nguồn thu được đầy đủ, kịp thời và điều tiết chính xác cho các cấp ngân sách; triển khai mở rộng việc thu NSNN qua thiết bị chấp nhận thẻ (POS) tại trụ sở KBNN tại những địa bàn có số lượng người dùng thẻ đông
Nhờ đó, công tác phối hợp triển khai thanh toán điện tử tập trung giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống Ngân hàng thương mại đạt hiệu quả cao, bảo đảm thu, chi NSNN qua KBNN nhanh chóng, chính xác và an toàn Tính đến hết năm 2017, tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh (không bao gồm thu chuyển nguồn) ước đạt hơn 25 nghìn tỷ đồng (đạt 75% dự toán và bằng 77% so với cùng kỳ 2016); thu nội địa ước đạt 22 nghìn tỷ đồng (đạt 71,6% dự toán)
Trong lĩnh vực kiểm soát chi, KBNN tỉnh tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN theo đúng quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán NSNN năm 2017
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo hướng đơn giản, minh bạch về thủ tục hồ sơ, chứng từ, nội dung chi Đẩy mạnh phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc trong thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và thanh toán vốn đầu tư XDCB theo đúng quy định của pháp luật
Trang 34Trong tình hình hiệu quả công tác giải ngân vốn đầu tư XDCB tại các địa phương trong tỉnh tương đối thấp, KBNN chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo chính quyền các cấp phối hợp và đôn đốc các chủ đầu
tư phối hợp với nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu khối lượng, hoàn thiện hồ sơ gửi KBNN để giải ngân và thu hồi vốn tạm ứng kịp thời
Tăng cường phối hợp với các ban, ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB, đồng thời kiên quyết xử lý các chủ đầu tư có các khoản
đề nghị thanh toán tạm ứng quá thời hạn quy định
Việc kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN được thực hiện nghiêm túc theo đúng trình tự, quy định Các khoản chi NSNN phải có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng nội dung, mục đích, đúng định mức tiêu chuẩn
Các khoản kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản nhà nước được bố trí trong
dự toán ngân sách giao được kiểm soát thanh toán theo phương thức tập trung qua hệ thống KBNN Năm 2017, tổng chi NSNN trên địa bàn tỉnh ước đạt hơn
28 nghìn tỷ đồng (bao gồm các khoản dự kiến chi chuyển nguồn), bằng 171%
dự toán được giao và bằng 101% so với cùng kỳ 2016
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách TTHC, xây dựng hệ thống KBNN hiện đại, KBNN tỉnh tăng cường đổi mới công tác lãnh, chỉ đạo và quản
lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các thủ tục hành chính; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thực hiện thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào hệ thống KBNN và phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách theo đúng quy định Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, chi thường xuyên cho các địa phương, đơn vị
Đẩy mạnh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt cho Ngân hàng thương mại, triển khai thực hiện chi tiêu ngân sách qua thẻ tín dụng, thanh toán chi trả cá nhân qua tài khoản ) Tích
Trang 35cực áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào các quy trình quản lý nội bộ hệ thống KBNN [31]
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Bắc Giang
* Nâng cao chất lượng kiểm soát chi qua hệ thống KBNN
Trong những năm qua công tác kiểm soát chi NSNN nói chung, công tác kiểm soát chi ngân sách xã, phường nói riêng qua KBNN Bắc Giang luôn đảm bảo đúng quy trình, thủ tục và đạt hai mục tiêu: không thất thoát tiền của của Nhà nước, không gây phiền hà, sách nhiễu, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời trong chi tiêu NSNN Tính từ năm 2013 đến hết năm 2015, tổng chi NSNN trên địa bàn tỉnh là 40.247 tỷ đồng, năm 2013 số chi là 12.343 tỷ đồng, năm 2014
số chi là 13.575 tỷ đồng, năm 2015 số chi là 14.147 tỷ đồng Tổng số chi thường xuyên giai đoạn 2013 - 2015 là 29.542 tỷ đồng trong đó kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Bắc Giang là 2.208 tỷ đồng trong đó: năm 2013
số chi là 939 tỷ đồng, năm 2014 số chi là 1.044 tỷ đồng và năm 2015 số chi thường xuyên ngân sách xã là 1.164 tỷ đồng
Từ năm 2002, thực thi Luật NSNN sửa đổi, bổ sung việc kiểm soát chi NSNN trong hệ thống KBNN Bắc Giang đã không ngừng được nâng cao, đúng luật định nhưng vẫn theo đúng tôn chỉ là không gây phiền hà, sách nhiễu mà tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện tốt các nhiệm
vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Các văn bản của Trung ương và của tỉnh quy định
về kiểm soát chi luôn được KBNN Bắc Giang cập nhật và công khai để các đơn
vị sử dụng ngân sách tiện nghiên cứu, thực hiện Về thời gian xử lý chứng từ cũng được Ban giám đốc quy định rõ và yêu cầu các cán bộ phải thực hiện nghiêm túc: các khoản chi thường xuyên đặc biệt là chi cho con người như tiền lương, phụ cấp, học bổng phải giải quyết ngay khi đơn vị đem chứng từ ra KBNN thanh toán; các khoản chi thường xuyên khác thời gian xử lý chứng từ không quá hai ngày
Trang 36* Phối hợp với các cơ quan, ban ngành KBNN để tham mưu cho lãnh đạo địa phương điều hành ngân sách trên địa bàn
Hệ thống KBNN trên toàn địa bàn tỉnh đã phối hợp với các cấp, các ngành tham mưu cho UBND tỉnh, UBND huyện trong việc phân giao bố trí dự toán, kế hoạch vốn, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình, đặc biệt là các công trình trọng điểm và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và công tác kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách xã nói riêng
Thông qua kiểm soát chi thường xuyên năm 2013 đã phát hiện 2.819 khoản chi của 1.886 lượt đơn vị chưa chấp hành thủ tục, chế độ quy định, đã yêu cầu đơn vị bổ sung các thủ tục cần thiết; từ chối chưa thanh toán 101 tỷ đồng, trong đó: đã yêu cầu đơn vị bổ sung các thủ tục cần thiết đối với số tạm dừng thanh toán, số thực từ chối thanh toán là 41 tỷ đồng do các khoản đề nghị chi sai chế độ quy định Toàn tỉnh thực hiện tiết kiệm chi 10% dự toán chi NSNN thường xuyên 7 tháng cuối năm đến hết tháng 12/2013 là 27,4 tỷ đồng của 1.405/1449 đơn vị thuộc NSĐP và tiết kiệm hơn 4,3 tỷ đồng của 57/90 đơn
vị thuộc NSTW; Năm 2014: phát hiện 2.991 khoản chi của gần 2.000 lượt đơn
vị chưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ quy định, từ chối tạm dừng thanh toán
và yêu cầu bổ sung hồ sơ thanh toán trên 106 tỷ đồng, số thực từ chối thanh toán để tiết kiệm cho NSNN được 566 tỷ đồng do các khoản đề nghị chi sai chế
độ quy định; Năm 2015: phát hiện 2.346 khoản chi của 1.690 lượt đơn vị chưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ quy định, từ chối thanh toán 138 tỷ đồng, trong
đó đã yêu cầu các đơn vị bổ sung thủ tục cần thiết số tạm dừng thanh toán; số thực từ chối thanh toán là 6 tỷ đồng [32]
1.2.2 Bài học có thể áp dụng cho KBNN Quảng Ninh
Một là, thực hiện hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
về thu, chi NSNN, xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định, những năm qua, KBNN tỉnh triển khai đồng bộ nhiều giải
Trang 37pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, trọng tâm là quy trình thủ tục về thu, chi NSNN theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch, bài học này học tập từ kinh nghiệm của KBNN Vĩnh Phúc
Hai là, chủ động tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo chính quyền các cấp phối hợp và đôn đốc các chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu khối lượng, hoàn thiện hồ sơ gửi KBNN để giải ngân và thu hồi vốn tạm ứng kịp thời, bài học này học tập từ kinh nghiệm của KBNN Vĩnh Phúc và Đà Nẵng
Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan KBNN và hiện đại hoá công nghệ, trước những yêu cầu đổi mới đã đặt hệ thống Kho bạc Nhà nước, phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện về chức năng, nhiệm vụ cũng như hiện đại hoá công nghệ thông tin phục vụ kịp thời sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế Đẩy mạnh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt cho Ngân hàng thương mại, triển khai thực hiện chi tiêu ngân sách qua thẻ tín dụng, thanh toán chi trả cá nhân qua tài khoản ) Tích cực áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào các quy trình quản lý nội bộ hệ thống KBNN, bài học này học tập từ kinh nghiệm của KBNN Vĩnh Phúc và Đà Nẵng
Thứ tư, xây dựng và ban hành đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước” tại KBNN Quảng Ninh, bài học này học tập từ kinh nghiệm của KBNN Đà Nẵng
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
(1) Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh trong thời gian qua như thế náo?
Trang 38(2) Nhân tố nào ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh?
(3) Các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh trong thời gian tới là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Các nguồn thông tin, tài liệu thống kê về kiểm soát chi thường xuyên
NSNN tại KBNN Quảng Ninh các năm 2015-2017
- Sách, báo, tạp chí, các công trình đã công bố nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2015-2017
- Các nghị quyết, văn bản, quyết định của Đảng, Nhà nước về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của KBNN Quảng Ninh từ năm 2015-2017;
- Quan điểm, định hướng và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
2.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
* Mục tiêu điều tra: nhằm đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, đồng thời đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
* Quy mô mẫu
Số lượng các đơn vị sử dụng NSNN được KBNN Quảng Ninh thống kê
có thời gian giao dịch tại KBNN được 5 năm đến thời điểm quý I/2018 là 353 đơn vị, tính số mẫu nghiên cứu theo công thức chọn mẫu của Slovin:
Trang 39n = N
1+N.e 2
Trong đó: N là tổng thể, e là sai số cho phép (chọn e=5%)
Từ công thức trên tính được mẫu điều tra là n = 188 đơn vị Mục đích của điều tra mẫu này là đánh giá khách quan về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh như công tác lập kế hoạch kiểm soát, thực hiện kiểm soát và công tác thanh tra, kiểm tra công tác chi NSNN Đồng thời đánh giá tác động của một số nhân tố đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
* Đối tượng điều tra: Đơn vị sử dụng NSNN tại các thành phố/ huyện/
xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
* Nội dung điều tra: đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, phân tích và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
* Cách thức điều tra:
Bước 1: Tiến hành tính toán cỡ mẫu phù hợp
Bước 2: Tiến hành chọn mẫu
Bước 3: Thực hiện điều tra
Bước 4: Tổng hợp, phân loại và phân tích thống kê bằng phần mềm Excel Bước 5: Báo cáo kết quả
Phương pháp tiến hành điều tra đối tượng trên là bằng bảng câu hỏi Để xác định ý kiến phản hồi của người tham gia trả lời bảng hỏi điều tra, tác giả sử dụng các câu hỏi với thang đo 5 mức độ: 1- Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Không ý kiến; 4- Đồng ý; 5- Hoàn toàn đồng ý
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
a Phương pháp phân tổ thống kê
Trang 40Đề tài lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê nhằm mục đích nêu lên bản chất của hiện tượng trong điều kiện nhất định và nghiên cứu xu hướng phát triển của hiện tượng trong thời gian đã qua và đi tới kết luận Từ đó có những đánh giá chính xác nhất đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
b Phương pháp bảng thống kê
Sử dụng bảng thống kê nhằm thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp một cách
có hệ thống, hợp lý nhằm đánh giá công tác công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
Về hình thức, bảng thống kê bao gồm hàng dọc và hàng ngang, các tiêu đề
và số liệu thu thập được Về nội dung, bảng thống kê trình bày các chỉ tiêu công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
c Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả tính điểm trung bình để đánh giá công tác nâng cao chất lượng công chức các cơ quan hành chính nhà nước tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Điểm trung bình: 𝑋̅̇ điểm (1≤ X ≤5) Sử dụng công thức tính điểm trung bình:
: Điểm trung bình
Xi : Điểm ở mức độ i
Ki : Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
n
X