1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khả năng sinh trưởng, sản xuất tinh và ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống brahman, red angus nuôi tại moncada

154 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất tinh, đặc biệt là ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực Brahman và Red A

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

LƯƠNG ANH DŨNG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,

RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

LƯƠNG ANH DŨNG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,

RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

Nghiên cứu sinh

Lương Anh Dũng

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Mai Văn Sánh và TS Lê Văn Thông là hai thầy hướng dẫn khoa học

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương, Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada, Trạm Lưu giữ và cung ứng tinh giống gia súc đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

Nghiên cứu sinh

Lương Anh Dũng

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Những đóng góp mới của luận án 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman và Red Angus 5

1.1.1 Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman 5

1.1.2 Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus 6

1.2 Khả năng sinh trưởng của bò đực giống và một số yếu tố ảnh hưởng 7

1.2.1 Khả năng sinh trưởng 7

1.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực giống 12

1.3 Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống và một số yếu tố ảnh hưởng 14

1.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống 14

Trang 6

iv

1.3.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh của

bò đực giống 20

1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống 28

1.4.1 Những đáp ứng của cơ thể bò khi nhiệt độ, độ ẩm môi trường tăng cao 29

1.4.2 Tác động của nhiệt độ và độ ẩm cao đến khả năng sản xuất tinh của bò đực giống 30

1.4.3 Chỉ số nhiệt ẩm (Temperature Humidity Index - THI) 31

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 33

1.5.1 Tình hình nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của bò Brahman và Red Angus 33

1.5.2 Tình hình nghiên cứu khả năng sản xuất tinh của bò đực giống 36

1.5.3 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm cao đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống 42

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Vật liệu nghiên cứu 46

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 46

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 46

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: 46

2.3 Nội dung nghiên cứu 46

2.3.1 Khả năng sinh trưởng 46

2.3.2 Khả năng sản xuất tinh 47

2.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh 48

Trang 7

v

2.4 Phương pháp nghiên cứu 48

2.4.1 Điều kiện nghiên cứu 48

2.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng 51

2.4.3 Nghiên cứu khả năng sản xuất tinh 52

2.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống 54

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 56

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

3.1 Khả năng sinh trưởng của bò đực giống Brahman và Red Angus 57

3.1.1 Sinh trưởng tích luỹ 57

3.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối 60

3.1.3 Sinh trưởng tương đối 64

3.2 Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus 66

3.2.1 Lượng xuất tinh 67

3.2.2 Hoạt lực tinh trùng 70

3.2.3 Nồng độ tinh trùng 73

3.2.4 Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác 76

3.2.5 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 79

3.2.6 Tỷ lệ tinh trùng sống 81

3.2.7 Tỷ lệ các lần khai thác đạt tiêu chuẩn sản xuất tinh đông lạnh 84

3.2.8 Hoạt lực tinh trùng sau giải đông 86

3.2.9 Số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn của một lần khai thác và của một năm/đực giống 88

3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống 91

Trang 8

vi

3.3.1 Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm và chỉ số nhiệt ẩm trong chuồng nuôi,

ngoài chuồng nuôi tại Moncada năm 2017 91

3.3.2 Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý của bò đực giống 97

3.3.3 Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh dịch của bò đực giống 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

Kết luận 122

Kiến nghị 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 137

Trang 9

VAC Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Khối lượng bò đực giống tại các mốc tuổi 58

Bảng 3.2 Tốc độ sinh trưởng của bò đực giống ở các giai đoạn tuổi 61

Bảng 3.3 Sinh trưởng tương đối của bò đực giống ở các giai đoạn tuổi 64

Bảng 3.4 Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác qua hai năm xản xuất 67

Bảng 3.5 Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 69

Bảng 3.6 Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất 70

Bảng 3.7 Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 73

Bảng 3.8 Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất 74

Bảng 3.9 Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 76

Bảng 3.10 Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất 77

Bảng 3.11 Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 79

Bảng 3.12 Tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất 80

Bảng 3.13 Tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 81

Bảng 3.14 Tỷ lệ tinh trùng sống trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất 82

Bảng 3.15 Tỷ lệ tinh trùng sống trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất 84

Bảng 3.16 Tỷ lệ các lần khai thác đạt tiêu chuẩn sản xuất tinh đông lạnh 85

Bảng 3.17 Hoạt lực tinh trùng sau giải đông trung bình qua hai năm sản xuất 86

Bảng 3.18 Hoạt lực tinh trùng sau giải đông trung bình theo năm sản xuất 87

Bảng 3.19 Số lượng tinh đông lạnh sản xuất đạt tiêu chuẩn trung bình qua hai năm sản xuất 89

Bảng 3.20 Số lượng tinh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn trung bình theo từng năm sản xuất 90

Bảng 3.21 Nhiệt độ, độ ẩm và chỉ số nhiệt ẩm trong và ngoài chuồng nuôi bò đực giống năm 2017 92

Bảng 3.22 Số ngày trong từng tháng có chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi rơi vào từng vùng THI 96

Bảng 3.23 Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhiệt độ trực tràng của bò đực giống 98

Trang 11

ix

Bảng 3.24 Nhiệt độ trực tràng của bò đực giống theo từng vùng THI 99 Bảng 3.25 Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhịp thở của bò đực giống 101 Bảng 3.26 Nhịp thở của bò đực giống theo từng vùng THI 102 Bảng 3.27 Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng

vùng THI 106 Bảng 3.28 Mức độ giảm lượng xuất tinh/lần khai thác của bò đực giống khi THI

tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa 107 Bảng 3.29 Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng

vùng THI 109 Bảng 3.30 Mức độ giảm hoạt lực tinh trùng/lần khai thác của bò đực giống khi THI

tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa 110 Bảng 3.31 Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng

vùng THI 113 Bảng 3.32 Mức độ giảm nồng độ tinh trùng/lần khai thác của bò đực giống khi THI

tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa 114 Bảng 3.33 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo

từng vùng THI 117 Bảng 3.34 Mức độ tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình/lần khai thác của bò đực giống khi

THI tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa 118

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các dạng tinh trùng kỳ hình phổ biến(McGowan và cs., 2004) 17 Hình 1.2 Bảng chỉ dẫn vùng thời tiết nguy hiểm đối với gia súc (Deke

Alkire, 2009) 33 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của bò đực Brahman và

Red Angus qua các mốc tuổi 60 Hình 3.2 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của bò đực Brahman và Red Angus

qua các giai đoạn tuổi 63 Hình 3.3 Đồ thị sinh trưởng tương đối của bò đực Brahman và Red

Angus qua các giai đoạn tuổi 65 Hình 3.4 Diễn biến THI trong và ngoài chuồng nuôi theo từng tháng 94 Hình 3.5 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò

đực giống Brahman 100 Hình 3.6 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò

đực giống Red Angus 100 Hình 3.7 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực

giống Brahman 104 Hình 3.8 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực

giống Red Angus 104 Hình 3.9 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò

đực giống Brahman 108 Hình 3.10 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò

đực giống Red Angus 108 Hình 3.11 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với hoạt lực tinh trùng của

bò đực giống Brahman 111

Trang 13

xi

Hình 3.12 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với hoạt tinh trùng của bò

đực giống Red Angus 112 Hình 3.13 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nồng độ tinh trùng của

bò đực giống Brahman 115 Hình 3.14 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nồng độ tinh trùng của

bò đực giống Red Angus 116 Hình 3.15 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

của bò đực giống Brahman 119 Hình 3.16 Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

của bò đực giống Red Angus 120

Trang 14

Chăn nuôi bò thịt ở nước ta trong những năm qua đã có những bước phát triển nhất định, tỷ lệ bò lai đạt trên 60%, tăng năng suất, chất lượng thịt, song mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu trong nước, tức là 50% còn lại phải nhập khẩu (Hoàng Kim Giao, 2018) Một trong những nguyên nhân

là do ngành chăn nuôi bò thịt nước ta xuất phát từ các giống bò địa phương hay còn gọi bò Vàng, khả năng sản xuất thịt thấp do có tầm vóc nhỏ bé, khối lượng trưởng thành con đực là 250-300kg con và cái là 160-200kg (Trần Trung Thông và cs., 2010) Tuy nhiên, bò Vàng có khả năng sinh sản tốt, khả năng chống chịu bệnh tật cao và thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam Để phát huy những ưu điểm của bò Vàng và nâng cao khả năng sản xuất của chúng, cần phải nhập nội những giống bò thịt về lai tạo, nâng cao tầm vóc và sức sản xuất (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006)

Trong nhiều năm qua, giống bò Brahman được dùng chủ yếu để cải tạo bò Vàng thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT) Bò Brahman có

ưu điểm là giống bò thịt nhiệt đới, có sức đề kháng tốt với bệnh tật, sinh trưởng nhanh, khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 – 1.100 kg, ở bò cái

450 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ 53 – 58% (Lê Văn Thông và cs., 2014) Bò Brahman đã được nhập về Việt Nam từ nhiều nguồn và nhiều độ tuổi khác nhau, được người chăn nuôi cả nước ưa thích trong cải tạo đàn bò địa

Trang 15

2

phương Bò Red Angus có nguồn gốc vùng khí hậu ôn đới, là giống bò thịt nổi tiếng trên thế giới có chất lượng thịt được đánh giá cao Khối lượng trưởng thành bò đực 800 – 1000 kg, bò cái 550 –700 kg, tỷ lệ thịt xẻ 60 – 65% (Lê Văn Thông và cs., 2015) Năm 2015 lần đầu tiên Việt Nam nhập khẩu bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa Kỳ và bò đực giống chuyên thịt chất lượng cao Red Angus từ Australia nhằm mục đích nâng cao năng suất, chất lượng thịt đàn bò trong nước Hai nhóm bò đực giống hậu bị này được nuôi dưỡng tại trạm Nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada nhằm khai thác, sản xuất tinh đông lạnh phục vụ công tác TTNT bò trên cả nước

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có biên độ nhiệt và độ ẩm cao ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và sản xuất tinh của các bò đực giống nhập nội Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất tinh, đặc biệt là ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực Brahman và Red Angus nhập nội

để đánh giá khả năng thích nghi, nâng cao khả năng sản xuất tinh đông lạnh, phục vụ công tác TTNT phát triển bò lai hướng thịt của Việt Nam

Xuất phát từ các vấn đề trên, đề tài: “Khả năng sinh trưởng, sản

xuất tinh và ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman, Red Angus nuôi tại Moncada” đã được

nghiên cứu ngay từ khi nhập đàn bò về

- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến

năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus nhập nội

Trang 16

- Kết quả của công trình nghiên cứu là tư liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các trường Đại học, viện Nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của luận án giúp tìm ra những biện pháp khắc phục điều kiện thời tiết nóng ẩm vào mùa hè của nước ta nhằm nâng cao khả năng sản xuất tinh, khai thác hiệu quả nguồn gen quý của hai giống bò nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các cơ sở chăn nuôi bò đực giống sản xuất tinh khác trong nước có biện pháp phòng tránh tác động của stress nhiệt nóng vào những thời điểm nắng nóng trong năm để nâng cao sức khỏe và khả năng sản xuất tinh của bò đực giống

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm

đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus

nhập nội Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi từ 75 bắt đầu gây stress, trong đó bò Red Angus bị ảnh hưởng bởi Stress nhiệt lớn hơn bò Brahman

- Đã xác định được mối tương quan giữa chỉ số THI với một số chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch của bò đực giống nghiên cứu Trong

đó, chỉ số THI tương quan nghịch với lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng; mối tương quan này là cao đối với bò đực giống Red Angus và trung bình với bò đực giống Brahman Chỉ số THI có tương quan thuận chặt chẽ với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của hai nhóm bò nghiên cứu

Trang 17

4

- Đã xác định được trong từng vùng thời tiết, khi THI tăng lên một đơn vị làm giảm các chỉ tiêu V, A, C và làm tăng tỷ lệ kỳ hình trong tinh dịch của hai giống bò đực nghiên cứu; mức giảm của V, A, C và mức tăng

tỷ lệ kỳ hình ở các vùng stress khác nhau là khác nhau

Trang 18

5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG BÒ BRAHMAN VÀ RED ANGUS

1.1.1 Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman

Brahman là giống bò có u thuộc loài Bos indicus Bò Brahman nổi

tiếng là giống bò thịt nhiệt đới, được nuôi rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Giống Brahman được chọn tạo thành ở Hoa Kỳ vào đầu những năm 1900 từ các các giống bò Zêbu: Kankrej, Ongole, Gir, Krishna valley, Hariana và Bhagnari của tiểu lục địa ấn Độ được nhập vào Mỹ (Đinh Văn Cải, 2007)

Bò Brahman có ngoại hình chắc khỏe, tầm vóc lớn hơn so với các

giống bò Zêbu khác; hệ cơ bắp phát triển, có u cao, yếm thõng, da mềm,

thịt săn và tai to dài cụp xuống Bò có màu lông trắng xám hoặc đỏ Tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu đựng rất tốt điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, kháng bệnh tốt, chuyển hoá tốt thức ăn có hàm lượng xơ cao Brahman là giống chủ lực để lai tạo với các giống bò thịt cao sản ôn đới tạo ra nhiều giống bò thịt nhiệt đới năng suất cao như Droughtmaster, Braford, Brangus (Lê Quang Nghiệp và cs., 2006) Khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 – 1.100 kg, ở bò cái 450 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ 53 – 58% (Lê Văn Thông và cs., 2014)

Brahman là giống bò thịt phù hợp nhất ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới bởi khả năng chịu nhiệt, sức đề kháng bệnh tật và kháng côn trùng, tuổi thọ, khả năng chăn thả, khả năng sinh bê dễ dàng, khả năng làm

mẹ và nuôi con tốt (Antonio và cs., 2006)

Theo Jasmine Dillon và David Riley (2012), Brahman là giống bò phổ biến trong ngành chăn nuôi bò thịt của Hoa Kỳ; có ưu điểm: khả năng

Trang 19

bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa kỳ (nơi tạo ra giống bò này) lần đầu tiên được nhập khẩu về Việt Nam Đây sẽ là nguồn gen quý góp phần quan trọng trong công tác cải tạo nâng cao tầm vóc và phát triển bò lai hướng thịt của Việt Nam

1.1.2 Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus

Red Angus là giống bò không có u thuộc loài Bos taurus, là giống bò

thịt nổi tiếng trên thế giới, có nguồn gốc từ vùng cao nguyên phía bắc Scotland từ thế kỷ thứ VIII Bò có màu đỏ sẫm, không có sừng, có đặc trưng của giống bò thịt cao sản: chân thấp, thân hình vạm vỡ, xương thanh

và nhỏ, mông đùi phát triển, cơ bắp nổi rõ, sinh trưởng nhanh Khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 – 1.000 kg, bò cái 550 – 700 kg, tỷ lệ thịt xẻ cao đạt 60 – 65% (Lê Văn Thông và cs., 2015)

Thịt Bò Red Angus chủ yếu được biết đến như một loại thực phẩm tươi giá trị cao và là loại thịt bò chất lượng cao Bò có chất lượng thịt tốt, có vân mỡ trắng xen kẽ trong những thớ thịt giúp thịt mềm và có vị béo rất dễ chịu Thịt bò Red Angus có màu đỏ tươi sáng Ngoài ra, bò Red Angus có khả năng sinh sản cao và trưởng thành sớm, dễ nuôi (Wikipedia, 2018)

Lịch sử hình thành, chọn lọc và chăn nuôi bò Red Angus tập trung và quy mô bắt đầu từ năm 1954 tại Hoa Kỳ Khi thành lập Hiệp hội Red

Trang 20

7

Angus Hoa Kỳ (RAAA), khởi đầu chỉ với 7 trang trại chăn nuôi Chính từ đây, giống bò Red Angus được chọn lọc, chăn nuôi, phát triển và xuất đi các nước Năm 1970, Hiệp hội Red Angus Australia được thành lập, rồi đến Canada, cho đến nay bò Red Angus đã được chăn nuôi phổ biến và trở lên nổi tiếng trên thế giới vì có năng suất và chất lượng thịt cao (Red Angus Association of America, 2018)

Bò đực giống Red Angus mới chỉ được nhập khẩu về Việt nam từ Australia năm 2007, với số lượng chỉ có 04 bò đực về nuôi tại Moncada để sản xuất tinh đông lạnh; cho đến năm 2015 nhập thêm 09 bò đực giống nữa Bò đực giống Red Angus có vai trò quan trọng trong công tác phát triển bò lai hướng thịt tại Việt Nam thông qua kỹ thuật TTNT

1.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1 Khả năng sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể để gia súc tăng về kích thước và khối lượng Sự thay đổi kích thước và khối lượng thể hiện ở sự thay đổi về chiều cao, chiều dài, chiều rộng và chiều sâu của cơ thể

Sinh trưởng là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố

di truyền và môi trường bên ngoài Do có sự tương tác giữa kiểu gen và ngoại cảnh mà sinh trưởng mang tính quy luật, đảm bảo cho cơ thể phát triển đạt tỷ lệ hài hoà và cân đối (Trần Đình Miên và cs., 1992)

Quá trình phát triển của cơ thể từ bào thai đến cơ thể trưởng thành rồi già cỗi đều tuân theo những quy luật tự nhiên của sinh vật Nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu quy luật nhằm mục đính tác động vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể, tạo điều kiện tăng năng suất sản phẩm vật nuôi (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995) Quá trình phát triển của cơ thể gia súc tuân theo các quy luật sinh trưởng theo giai đoạn, quy luật sinh trưởng

Trang 21

8

không đồng đều và quy luật tính chu kỳ

* Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn

Quá trình sinh trưởng phát triển của gia súc phải trải qua một số giai đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi điều kiện sống nhất định và có đặc điểm riêng

a Giai đoạn phát triển trong cơ thể mẹ

Giai đoạn này được bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh đến khi con vật đẻ ra ngoài Theo Nguyễn Xuân Trạch (2003) quá trình phát triển của bào thai bò diễn ra trong khoảng 280 ngày và được chia ra các thời kỳ cơ bản như sau:

- Thời kỳ phôi (ngày 1- 34), trong giai đoạn này diễn ra các quá trình phức tạp biệt hoá các mô bào kèm theo việc hình thành các hệ thống và cơ quan chính Trong thời kỳ này phôi phát triển mạnh, khối lượng của nó tăng khoảng 600 lần

- Thời kỳ tiền thai (ngày 35- 60), cơ quan nội tạng, các mô, tổ chức thần kinh, sụn, tuyến sữa, cơ quan sinh dục và đặc trưng của giống bắt đầu hình thành Như vậy kể cả thời kỳ phôi, sau 60 ngày toàn bộ các cơ quan đã được hình thành và phát triển Hợp tử bình quân nặng 3 microgam, sau 60 ngày nặng 8 - 15g, tức là đã tăng 3 - 5 triệu lần

- Thời kỳ bào thai (ngày 61-đẻ), trong giai đoạn này chủ yếu là quá

trình sinh trưởng Cường độ sinh trưởng so với giai đoạn trước có giảm đi nhiều, nhưng khối lượng tuyệt đối tăng rất nhanh, nhất là từ tháng thứ 7 đến khi đẻ

b Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ

Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi về già và chết, được chia làm 4 thời kỳ

- Thời kỳ bú sữa: Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi

thôi bú sữa Ở những vật nuôi khác nhau thì thời gian này cũng khác nhau,

nó phụ thuộc vào các yếu tố: di truyền, nuôi dưỡng, chăm sóc và tập quán

Trang 22

9

của người chăn nuôi (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

Trong giai đoạn này bê sinh trưởng rất nhanh Lúc đầu cơ năng tiêu hoá chủ yếu là dạ múi khế Về sau cùng với sự tiếp nhận thức ăn thực vật tăng lên dạ cỏ phát triển nhanh chóng Sữa là thức ăn chính của bê và được thay thế dần bằng các loại thức ăn thực vật Đến cuối thời kỳ này thức ăn thực vật chiếm chủ yếu trong khẩu phần (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)

- Thời kỳ thành thục (thời kỳ phát triển sinh dục): Kể từ khi cai sữa cho đến khi con vật có biểu hiện về tính dục Thời gian thành thục sinh dục phụ thuộc vào đặc điểm của giống, khí hậu và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Trong thời kỳ này gia súc có tốc độ sinh trưởng nhanh Tuy các bộ phận sinh dục đã hình thành từ thời kỳ bào thai, nhưng lúc đó buồng trứng

và dịch hoàn chưa hoạt động, phải đến thời kỳ này các bộ phận sinh dục mới bắt đầu hoạt động, lúc này có sự phân biệt về tính đực cái, con cái có phản xạ kiếm con đực, con đực có ngoại hình thay đổi: thân thể nở nang, tính tình hung hăng, con cái ôn hoà (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

- Thời kỳ trưởng thành: Từ khi con vật có biểu hiện tính dục cho đến khi các cơ quan sinh dục và các chức năng sinh lý khác hoạt động hoàn chỉnh, sinh trưởng phát dục hầu như ổn định, cơ thể ít tăng sinh Trong thời

kỳ này con vật thành thục về thể vóc (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

- Thời kỳ về già: Kể từ khi sức khỏe, sức sản xuất của con vật giảm dần, khả năng sinh sản giảm và dần mất hẳn Thời kỳ này trao đổi chất kém, dị hóa mạnh hơn đồng hóa, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp Vì vậy, trong thực tiễn chăn nuôi cần xác định đúng thời điểm giảm sút các chức năng của cơ thể và có kế hoạch thay thế, loại thải vật nuôi (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

* Quy luật sinh trưởng và phát triển không đồng đều

Điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh trưởng và phát dục không đồng đều Đặc điểm đó thường thể hiện ở sự thay

Trang 23

10

đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ sinh trưởng của cơ thể tuỳ theo tuổi Có bộ phận ở thời kỳ này thì phát triển nhanh ở thời kỳ khác lại phát triển chậm (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

- Không đồng đều về tăng khối lượng:

Lúc còn non, con vật tăng trọng chậm, sau đó tăng trọng nhanh hơn, đến thời kỳ trưởng thành tăng trọng chậm lại rồi dần dần ổn định, cuối cùng không tăng trọng, thậm chí giảm khối lượng do cơ thể không tăng sinh mà tế bào chết đi Hệ số sinh trưởng của thời kỳ bào thai bao giờ cũng cao hơn so với giai đoạn ngoài thai Ở bò khối lượng giao tử 0,50 mg, khối lượng sơ sinh 35 kg và khối lượng lúc 60 tháng tuổi 500 kg Như vậy ở giai đoạn bào thai sự phát triển tăng 70.000 lần còn ở giai đoạn ngoài thai trong 60 tháng tăng 15 lần (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

- Không đồng đều về hệ thống xương:

Bê mới sinh có dạng cao hơn dài, bò trưởng thành có dạng dài hơn cao Qua sự phát triển cá thể, nhìn chung khi ra khỏi cơ thể mẹ, con vật ban đầu phát triển mạnh chiều dài, tiếp theo là chiều sâu, cuối cùng là chiều rộng Sự phát triển tuần tự theo chiều dài, sâu, rộng cũng tuân thủ theo một qui luật nhất định và ở từng giai đoạn cũng có sự khác nhau Ở bò, trong giai đoạn bào thai, phần đầu phát triển nhanh, ra khỏi bụng mẹ phần lưng phát triển nhanh và cuối cùng là phần mông Hiện tượng đó gọi là sinh trưởng bậc thang hay theo sóng Người ta hình dung sóng sinh trưởng là từ đầu đi về phía sau và từ đuôi đi về phía trước Hai sóng đó gặp nhau vùng hông (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

* Quy luật tính chu kỳ

Sự phát triển trong cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể gia súc qua các thời kỳ có những đặc điểm khác nhau Tính chất chu kỳ của nhịp độ phát triển rất phù hợp với sự hoạt động hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh, với sự đồng hoá và dị hoá có thời kỳ mạnh, có thời kỳ yếu của

cơ thể Và cũng từ tính chất chu kỳ của hệ thần kinh và quá trình trao đổi

Trang 24

11

chất mà sự sinh trưởng phát triển của gia súc chịu ảnh hưởng cũng đi theo một nhịp độ lúc yếu lúc mạnh, lặp đi lặp lại mang tính chu kỳ (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

Tính chu kỳ trong quá trình sinh trưởng không phải là một hiện tượng

lạ Qua nghiên cứu người ta thấy rằng, tính chu kỳ có ngay trong sự tăng sinh của tế bào: có thời kỳ phát triển mạnh, có thời kỳ yếu đi, sau đó có thời kỳ phát triển mạnh lại Sự lặp lại đó một cách nhịp nhàng tạo nên một sự phát dục có tính chu kỳ và có thể chu kỳ nối tiếp chu kỳ (Nguyễn Ân và cs., 1983)

Bò đực giống cũng như các vật nuôi khác có quá trình sinh trưởng tuân theo quy luật chung của sinh vật Trong nghiên cứu về sinh trưởng của gia súc, người ta thường chú ý tới ba chỉ tiêu quan trọng là sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

1.2.1.1 Sinh trưởng tích lũy

Sinh trưởng tích luỹ là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ

cơ thể hoặc của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm khảo sát Biểu thị sinh trưởng của gia súc tại một thời điểm nào đó, chính là kết quả sinh trưởng tích lũy tại thời điểm nghiên cứu (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

Sinh trưởng tích luỹ hay khối lượng tại các mốc tuổi là chỉ tiêu mà đường cong sinh trưởng lý thuyết có dạng chữ S, thoai thoải khi gia súc còn nhỏ, dốc dựng hơn khi gia súc ở giai đoạn sinh trưởng nhanh rồi thoải dần tiến tới nằm ngang, không tăng nữa ứng với giai đoạn con vật đã trưởng thành (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

1.2.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối

Sinh trưởng tuyệt đối là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ

cơ thể hoặc của từng bộ phận của cơ thể được tăng lên trong một đơn vị thời gian (tháng, tuần, ngày) Như vậy tăng trưởng bình quân trong 1 tháng, hoặc trong 1 ngày của gia súc chính là độ sinh trưởng tuyệt đối (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

Trang 25

12

1.2.1.3 Sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tương đối là phần khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể hoặc từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với thời điểm sinh trưởng trước Sinh trưởng tương đối được tính bằng số phần trăm (%) Sinh trưởng tương đối với đường cong sinh trưởng lý thuyết có dạng đường tiệm cận Hyperbol Tỷ lệ giữa khối lượng sơ sinh và các giai đoạn phát triển sau khi đẻ là những chỉ tiêu quan trọng để chọn lọc, phải đặt khối lượng sơ sinh vào chương trình chọn lọc vì chỉ tiêu này ảnh hưởng đến cường độ sinh trưởng và năng suất sau này (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)

1.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực giống

* Yếu tố di truyền

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tích lũy các chất mà quan trọng là protein Tốc độ và cách thức sinh tổng hợp protein chính là tốc độ và phương thức hoạt động của các gen điều khiển sự sinh

trưởng của cơ thể (Williamson và Payner, 1978)

Theo Nguyễn Đức Hưng và cs (2008), trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể nói chung và các chiều nói riêng, phải

kể đến yếu tố di truyền Nhiều nhận xét trên các cá thể sinh đôi đã cho thấy rằng mức độ to lớn của cá thể và của các chiều phần lớn là do di truyền Đối với bò, yếu tố di truyền quyết định đến khối lượng sơ sinh, tốc độ sinh trưởng (g/ngày), kích thước cơ thể, khối lượng trưởng thành, tỷ lệ thịt xẻ… Mỗi giống khác nhau do có vật chất di truyền khác nhau nên khả năng sinh trưởng cũng khác nhau

* Yếu tố môi trường

Ðiều kiện môi trường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể vật nuôi

và tất nhiên đến sự phát triển các bộ phận trong cơ thể Yếu tố về dịch bệnh, ký sinh trùng sẽ làm cho quá trình phát triển chậm lại Khí hậu quá

Trang 26

13

nóng có thể làm cho con vật chóng mệt mỏi, tiêu phí năng lượng nhiều, nhất là khi làm việc hoặc sản xuất Lạnh quá cùng với độ ẩm cao cũng làm cho con vật dễ ốm Trái lại độ ẩm vừa phải có thể kích thích sự sinh trưởng Các điều kiện thiên nhiên khác như hạn hán, úng lụt, mưa bão đều có ảnh hưởng gián tiếp đến sinh trưởng qua khí hậu, qua tập đoàn cây dùng làm thức ăn cho gia súc Chất đất trồng cây thức ăn cũng có ảnh hưởng nhất định đến trao đổi chất của gia súc (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008)

Khí hậu có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của gia súc đặc biệt là ở giai đoạn còn non Thực tế cho thấy ở vùng khí hậu ôn đới

bê sinh trưởng, phát triển tốt hơn ở vùng nhiệt đới Các yếu tố stress chủ yếu ảnh hưởng xấu tới quá trình trao đổi chất và sức sản xuất gồm: thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi, tiểu khí hậu xấu Stress nóng, ẩm làm giảm nhiệt nội sinh, giảm thu nhận thức ăn cũng như đòi hỏi tăng thải nhiệt và thay đổi hàm lượng hormon (Trần Quang Hạnh, 2010)

* Yếu tố nuôi dưỡng

Bò là gia súc thuộc loài nhai lại, có đặc điểm tiêu hoá riêng biệt, cần rất nhiều thức ăn thô xanh trong khẩu phần Bởi vì chỉ có thức ăn thô xanh mới tạo nên môi trường dạ cỏ thích hợp cho hệ vi sinh vật hoạt động và phát triển Trong khẩu phần được bổ sung một lượng thức ăn tinh hợp lý sẽ giúp cho đàn bò có khả năng sinh trưởng tốt Sự mất cân đối trong khẩu phần do thiếu thức ăn thô xanh và sử dụng qúa nhiều thức ăn tinh dẫn tới những rối loạn trong sinh lý tiêu hoá, tạo ra quá nhiều axít dạ cỏ gây ngộ độc axít (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006)

Việc nuôi dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của vật nuôi Cho vật nuôi ăn khẩu phần tính theo giai đoạn, thực hiện chế độ vận động thích hợp, sử dụng chuồng trại sạch sẽ, đầy đủ ánh sáng sẽ thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển Khẩu phần không hợp

lý, chăm sóc nuôi dưỡng kém, tiêm phòng ảnh hưởng đến quá trình sinh

Trang 27

1.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống

Trong chăn nuôi bò đực giống, khả năng sản xuất tinh của chúng

được đánh giá thông qua các chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch trước khi đưa vào sản xuất tinh đông lạnh và các các chỉ tiêu chất lượng, số lượng tinh sau đông lạnh Trong thực tế sản xuất thì các chỉ tiêu lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng, tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, tỷ lệ tinh trùng sống, hoạt lực tinh trùng sau giải đông, số lượng tinh đông lạnh sản xuất đạt tiêu chuẩn/lần khai thác và

số lượng tinh đông lạnh sản xuất đạt tiêu chuẩn/đực giống/năm là những chỉ tiêu chính để đánh giá năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống

1.3.1.1 Lượng xuất tinh

Lượng xuất tinh (V) là tổng số ml tinh dịch của một lần lấy tinh (ml/lần) Ở bò đực lượng xuất tinh bình quân thường là 5-6 ml, (dao động 2-12ml hoặc hơn) Nếu lấy tinh hai lần thì lượng xuất tinh thu được lần lấy thứ hai thường cao hơn lần lấy đầu (Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997)

Trong thực tế sản xuất, không phải tinh dịch của lần lấy tinh nào cũng đạt tiêu chuẩn pha chế để sản xuất tinh đông lạnh Chỉ những lần lấy tinh có lượng xuất tinh ≥ 3 ml, mới đủ tiêu chuẩn sản xuất, còn nếu không đạt tiêu chuẩn thì loại bỏ ngay (tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925: 2012)

1.3.1.2 Hoạt lực tinh trùng

Hoạt lực tinh trùng (A) là sức sống hay sức hoạt động của tinh trùng,

được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của số tinh trùng hoạt động tiến thẳng trong một lần khai thác tinh Đây là chỉ tiêu có tầm quan trọng đặc biệt

Trang 28

15

trong pha loãng tinh dịch và khả năng thụ thai trong thụ tinh nhân tạo

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), tinh trùng ở phụ dịch hoàn không hoạt động nhưng khi ra ngoài cơ thể được tinh thanh hoạt hoá nên đã hoạt động với tất cả sức sống của mình Tuỳ theo sức sống mà tinh trùng sẽ vận động theo một trong ba phương thức:

- Tiến thẳng: là sự vận động của tinh trùng mà phương thức vectơ vận động ổn định

- Xoay vòng: là vận động của tinh trùng mà phương của vectơ luôn

vi trường tinh dịch do sức hoạt động của tinh trùng tạo nên Hiện nay với

sự hỗ trợ của công nghệ, người ta sử dụng phần mềm Casa hoặc phần mềm Andro Vision để xác định hoạt lực tinh trùng nhanh và chính xác hơn

Trong sản xuất tinh bò đông lạnh thì chỉ những lô tinh khai thác có sức hoạt động của tinh trùng từ 70% trở lên mới được đưa vào pha chế và sản xuất (tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925: 2012), những lô tinh có hoạt lực < 70% sẽ bị loại bỏ

1.3.1.3 Nồng độ tinh trùng

Nồng độ tinh trùng (C) là số lượng tinh trùng có trong một ml tinh dịch (tỷ/ml) Trong một lần khai thác, nếu nồng độ tinh trùng đạt 800 triệu/ml (0,8 tỷ/ml) thì đủ tiêu chuẩn pha chế và đông lạnh (tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925: 2012)

Có nhiều cách xác định nồng độ tinh trùng, nhưng hiện nay nồng độ tinh trùng được xác định bằng máy cho kết quả nhanh và chính xác Nồng

Trang 29

16

độ tinh trùng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nó xác định số lượng tinh trùng trên một lần lấy tinh, phân loại tinh dịch, quyết định loại bỏ hay sử dụng cho các công đoạn sau Nồng độ tinh trùng (C) khi phối hợp với V và

A cho biết tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng của lần khai thác tinh đó (Hà Văn Chiêu, 1999)

Vilakazi và Webb (2004) cho rằng, chất lượng tinh dịch bò trong đó chỉ tiêu nồng độ tinh trùng có sự thay đổi theo từng giai đoạn tuổi của bò đực giống Tác giả cho biết, nồng độ tinh trùng tăng dần theo các giai đoạn tuổi và đạt đỉnh cao nhất ở giai đoạn 37 - 48 tháng tuổi, sau đó bắt đầu giảm dần và giảm mạnh nhất ở giai đoạn sau 72 tháng tuổi

1.3.1.4 Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác

Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng VAC (tỷ/lần khai thác) là chỉ

tiêu tổng hợp của cả 3 chỉ tiêu V, A và C (là tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác tinh) Chỉ tiêu VAC cao thì phẩm chất tinh dịch tốt

và ngược lại VAC thấp thì phẩm chất tinh dịch kém Qua đó có thể đánh giá được năng suất đực giống thông qua số liều tinh sản xuất trong một lần khai thác và tổng số liều tinh của đực giống trong một năm

Chỉ tiêu VAC là chỉ tiêu thể hiện rõ rệt nhất đến số lượng, chất lượng tinh dịch của bò đực giống trong sản xuất tinh đông lạnh, là chỉ tiêu quyết định đến khả năng sản xuất tinh đông lạnh đặc biệt liên quan chặt chẽ tới lượng môi trường pha chế và tương quan thuận với số liều tinh cọng rạ sản xuất được trong lần khai thác đó (Phùng Thế Hải, 2013)

1.3.1.5 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

Trong điều kiện bình thường, tinh trùng có hình dạng đặc trưng cho mỗi loài, nếu vì một lý do nào đó trong quá trình sinh tinh, hoặc xử lý tinh dịch, tinh trùng có hình thái khác thường như giọt bào tương bám theo, biến dạng hay khuyết tật ở đầu, đuôi như: đầu méo, to, hình quả ké, hai đầu, đuôi gấp khúc, hai-ba đuôi, đuôi xoăn, có giọt bào tương, thể đỉnh

Trang 30

C - Đầu quả lê (nghiêm trọng)

D - Đầu quả lê (vừa phải)

E - Đầu quả lê (nhẹ)

F - Không bào nhân

G - Khiếm khuyết vòng miện

H - Đầu tách rời

I - Phản xạ xa tâm

J - Đuôi gập đôi (đoạn giữa bị gãy)

K - Đuôi gập đôi (đoạn giữa uốn cong)

L - Giọt bào tương gần tâm

M - Giọt bào tương xa tâm

N - Dạng quái lạ (nghiêm trọng)

O - Dạng quái lạ (vừa phải)

P - Tinh trùng bình thường

Tinh trùng kỳ hình có thể xảy ra trong 3 trường hợp:

+ Trường hợp 1: là do quá trình sinh tinh bị tổn thương

+ Trường hợp 2: xẩy ra khi tinh trùng đi qua phụ dịch hoàn

+ Trường hợp 3: xẩy ra do tác động bên ngoài khi lấy tinh, khi kiểm

Trang 31

18

tra chất lượng tinh, khi cân bằng, đông lạnh và giải đông tinh dịch

Nếu kỳ hình ở trường hợp 1 và 2 cao thì tỷ lệ thụ tinh thấp và những

bò đực này nên loại thải Nếu trường hợp 3 cần hạn chế những nguyên nhân gây ra kỳ hình bằng cách thực hiện nghiêm các quy trình kỹ thuật qua các khâu khai thác tinh, đánh giá chất lượng tinh dịch, sản xuất tinh đông lạnh và giải đông tinh (McGowan và cs., 2004)

ta đã sử dụng thuốc nhuộm màu Eosine 5% để nhuộm tinh trùng chết rồi đếm chúng trên kính hiển vi và tính tỷ lệ sống

Tỷ lệ tinh trùng sống phụ thuộc vào giống, độ tuổi, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác tinh, môi trường pha loãng (Hiroshi, 1992) Với công nghệ hiện đại ngày nay thì việc xác định chỉ tiêu tỷ lệ tinh trùng sống

đã được tiến hành rất nhanh và chính xác trên kính hiển vi bằng phần mềm Andro Vision

1.3.1.7 Hoạt lực tinh trùng đông lạnh sau giải đông

Tinh cọng rạ sau khi đông lạnh 24 giờ sẽ được kiểm tra hoạt lực theo từng lần khai thác sản xuất để đánh giá chất lượng tinh đông lạnh trước khi đưa vào sử dụng để thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho bò cái Theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925-2012, thì hoạt lực tinh đông lạnh sau giải đông phải

≥ 40% mới đạt tiêu chuẩn cho TTNT Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc rất lớn vào môi trường pha loãng tinh dịch, kỹ thuật công nghệ, máy móc trong sản xuất, quá trình đông lạnh tinh cọng rạ và phương pháp giải đông tinh cọng

Trang 32

19

rạ Hoạt lực tinh trùng sau giải đông có ý nghĩa quan trọng trong TTNT bởi nếu hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao thì tỷ lệ thụ thai cao và ngược lại Theo Hiroshi (1992), hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đạt kết quả cao (52,52%) khi quá trình giải đông nhanh, hoạt lực thấp (13,01%) khi giải đông chậm Phương pháp giải đông tinh đông lạnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức sống tinh trùng, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh của tinh trùng Anwar và cs (2008) nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ giải đông đến hoạt lực tinh trùng sau giải đông trên bò Zêbu cho biết, giải đông ở nhiệt độ 370C cho kết quả hoạt lực sau giải đông đạt cao nhất, trung bình là 46,7%

Phạm văn Tiềm và cs (2009) cho biết, tinh bò Brahman đông lạnh giải đông ở nhiệt độ 37oC trong thời gian 30 giây cho hoạt lực trung bình 41,04% Phùng Thế Hải và cs (2013) cho biết, hoạt lực tinh trùng sau giải

đông của Bos indicus là 41,58% và của bò Bos taurus là 41,67%

1.3.1.8 Số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn/lần khai thác

Số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn/lần khai thác

là chỉ tiêu số lượng quan trọng đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống Để có được số lượng tinh cọng rạ sản xuất trong một lần khai thác tinh thì tất cả các chỉ tiêu trước nó đều phải đạt tiêu chuẩn theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925-2012 Tinh cọng rạ sau khi đông lạnh 24 giờ, được kiểm tra đánh giá hoạt lực sau giải đông theo từng lần khai thác sản xuất, hoạt lực ≥ 40% mới đạt tiêu chuẩn, nếu hoạt lực < 40% là không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ

Số lượng tinh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn/lần khai thác phụ thuộc trực tiếp vào chỉ tiêu số lượng tinh trùng hoạt động tiến thẳng (VAC) Do

đó, nó phụ thuộc vào các chỉ tiêu lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng, nồng

độ tinh trùng

Ahmad và cs (2003), nghiên cứu trên bò đực giống tại Pakistan cho

Trang 33

20

biết, số lượng tinh cọng rạ sản xuất trong một lần khai thác trung bình đạt 158,87 cọng rạ, mùa đông và mùa xuân cao hơn so với mùa hè và mùa thu, bò đực giống từ 3 đến 5 tuổi cao hơn ở bò đực giống dưới 3 tuổi và trên 5 tuổi

Phùng Thế Hải (2013) cho biết, số lượng tinh cọng sản xuất/lần khai thác của bò đực giống Brahman Australia 314,281 cọng rạ

1.3.1.9 Số lượng tinh đông lạnh sản xuất đạt tiêu chuẩn/đực giống/năm

Số liều tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn/đực giống trong năm là tổng số liều tinh sản xuất đạt tiêu chuẩn trong một năm của mỗi bò đực giống Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sản xuất tinh dịch và tinh đông lạnh của mỗi bò đực giống, có ý nghĩa trong kế hoạch chọn lọc, loại thải và kế hoạch số lượng cơ cấu đực giống trong sản xuất tinh đông lạnh đáp ứng nhu cầu của TTNT

Số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn/đực giống/năm là thước đo hiệu quả trong chăn nuôi bò đực giống sản xuất tinh đông lạnh nói chung và đối với từng bò đực giống nói riêng Chỉ tiêu này

có liên quan chặt chẽ với số lần khai thác tinh và số lần khai thác đạt tiêu chuẩn trong năm hay chỉ tiêu tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng (VAC) Nếu số lần khai thác tinh và số lần khai thác đạt tiêu chuẩn và VAC của một bò đực càng cao thì số lượng tinh cọng rạ sản xuất trong năm sẽ cao Ngược lại số lần khai thác tinh và số lần khai thác đạt tiêu chuẩn của một bò đực thấp thì số tinh cọng rạ sản xuất trong năm sẽ thấp

1.3.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh của

bò đực giống

Khả năng sản xuất tinh ở bò đực giống thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chính như: giống, cá thể; tuổi; thời tiết, khí hậu; chế độ dinh dưỡng; tần suất khai thác tinh; chăm sóc nuôi dưỡng; tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch, môi trường pha loãng tinh dịch và phương pháp đông lạnh tinh trùng

Trang 34

21

1.3.2.1 Giống và cá thể

Trong sản xuất tinh bò đông lạnh thì tuỳ từng giống, tầm vóc to hay nhỏ, cường độ trao đổi chất mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với thời tiết khí hậu tốt hay không mà cho số lượng và chất lượng tinh dịch khác nhau Theo Hà Văn Chiêu (1996), bò đực giống ôn đới có khối lượng 800-1000kg, mỗi lần lấy tinh có thể cho 8-9ml hay thậm chí 10-15ml, còn bò vàng Việt Nam do khối lượng và tầm vóc nhỏ bé nên chỉ cho được 3-5ml/lần lấy tinh

Theo nghiên cứu của Phùng Thế Hải (2013), bò đực giống Brahman

có lượng xuất tinh đạt 6,018 ml/lần khai thác thấp hơn so với bò đực giống Holstein Friesian có lượng xuất tinh đạt 6,577 ml/lần khai thác (P<0,05)

Brito và cs (2002b) cho biết, ở chỉ tiêu lượng xuất tinh thì bò Bos taurus cao hơn bò Bos indicus (P < 0,05); ở chỉ tiêu nồng độ tinh trùng thì ngược lại bò Bos indicus cao hơn bò Bos taurus (P < 0,05); ở chỉ tiêu tỷ lệ tinh trùng kỳ hình thì của bò Bos indicus cao hơn bò Bos taurus (P < 0,05)

Chứng tỏ sự khác nhau về giống cho khả năng sản xuất tinh khác nhau và ảnh hưởng của yếu tố giống tới mỗi chỉ tiêu lại khác nhau

Trong cùng giống, khả năng sản xuất tinh dịch của cá thể khác nhau thường cũng khác nhau (Hà Văn Chiêu, 1996; Phạm Văn Tiềm và cs., 2009; Lê Văn Thông và cs., 2013; Phùng Thế Hải, 2013; Phạm Văn Tiềm, 2015)

1.3.2.2 Tuổi bò đực

Bò đực trưởng thành thường cho lượng xuất tinh và số lượng tinh trùng/một lần khai thác nhiều và ổn định hơn so với bò đực trẻ Bò đực sản xuất tinh dịch tốt và ổn định nhất ở độ tuổi từ 3 đến 6 năm tuổi, ở những bò đực già hơn tinh dịch thể hiện những đặc trưng như giảm tỷ lệ tinh trùng sống, tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và giảm khả năng có thể đông lạnh (Hiroshi, 1992)

Trang 35

22

Số lượng và chất lượng tinh của bò đực giống thay đổi theo giai đoạn

tuổi và cao nhất ở giai đoạn 37 - 48 tháng tuổi (Ahmad và cs., 2003;

Vilakazi và Webb, 2004; Phùng Thế Hải, 2013)

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình có liên quan đến tuổi của bò đực, tuổi càng cao thì tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tăng lên (Brito và cs., 2002b)

Theo Nguyễn Xuân Trạch và cs (2006), tuổi thọ của bò đực giống

có thể đạt 18-20 năm nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên thường chỉ được khai thác từ từ 5 đến 8 năm, tức không quá 10 năm tuổi

1.3.2.3 Thời tiết khí hậu

Như mọi cơ thể sống khác, bò đực chịu tác động trực tiếp của môi trường, chủ yếu là các yếu tố tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng vv Theo quy luật giới hạn sinh thái, mỗi loài hoặc mỗi cơ thể đều có một khoảng thích hợp của một yếu tố khí hậu nào đó Ngoài giới hạn thích hợp

sẽ làm giảm khả năng sống của cơ thể và bị tác động cộng hưởng bởi các yếu tố môi trường Trong mối quan hệ giữa ngoại cảnh với sinh vật, tác động của môi trường tới sinh sản là quan trọng nhất, việc tác động của môi trường đến sản xuất tinh dịch của con đực là rất phức tạp, khó xác định được nhân tố nào là quan trọng vào từng thời điểm nhất định (Hà Văn Chiêu, 1999)

Bò ôn đới nhập vào nước ta do thích nghi với khí hậu mùa hè kém nên lượng tinh dịch giảm và tính hăng cũng kém (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) Ở các nước ôn đới chất lượng tinh dịch kém nhất vào mùa đông, tốt nhất vào mùa hè và mùa thu Nguyên nhân chủ yếu là do ánh sáng Nhưng

ở nước ta tinh dịch thường kém nhất vào mùa hè do nắng nóng Tinh dịch tốt nhất là vụ Đông-Xuân, mùa Hè giảm nhiều, mùa Thu lại tăng lên (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006)

Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng đáng kể và rõ ràng lên số lượng và chất lượng tinh của bò đực giống Bò đực giống Brahman và Holstein Friesian ở

Trang 36

23

Việt Nam có phẩm chất tinh dịch vào vụ đông –xuân cao hơn vụ hè – thu (Phùng Thế Hải, 2013) Mùa vụ trong năm có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sản xuất tinh của bò đực giống, đặc biệt đối với những giống loài có nguồn gốc ôn đới khi nuôi ở nhiệt đới (Mathevon và cs., 1998; Chacón và cs., 2002; Asad và cs., 2004; Mostari và cs., 2008; Sen Chauhan Indra và cs., 2010; Bhakat và cs., 2011)

Bò Bos indicus do khả năng chịu nhiệt tốt hơn bò Bos taurus nên cho

chất lượng tinh tốt hơn vào mùa hè (Koivisto và cs., 2009) Vilakazi và

Webb (2004) nghiên cứu trên loài bò Bos taurus thấy rằng, tỷ lệ tinh trùng

kỳ hình tăng cao ở mùa Hè và mùa Thu, phẩm chất tinh dịch trong mùa Đông tốt hơn rõ rệt so với mùa Hè

1.3.2.4 Chế độ dinh dưỡng

Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004), thức ăn là một trong những yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến số lượng và chất lượng tinh dịch Trao đổi chất của bò đực giống cao hơn so với bò thường 10-12% vì thành phần tinh dịch là đặc biệt hơn so với các sản phẩm khác Vì vậy, nhu cầu thức ăn cho bò đực giống đòi hỏi đầy đủ cả

về số lượng và chất lượng

Trong khẩu phần ăn, các vitamin A, D và E vô cùng quan trọng trong chăn nuôi bò nói chung và bò đực giống nói riêng Bò đực giống thiếu vitamin A có bộ lông xơ xác, da thô, khả năng sản xuất tinh kém (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006) Sự biến thiên về phẩm chất tinh dịch là do sự thay đổi về dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe sinh sản và của bò đực (Soderquist và cs., 1996)

1.3.2.5 Tần suất khai thác tinh

Tần suất khai thác tinh hay khoảng cách lấy tinh của đực giống là thời gian từ ngày lấy tinh này đến ngày lấy tinh tiếp theo Khoảng cách lấy tinh ảnh hưởng đến lượng xuất tinh, nồng độ và hoạt lực của tinh trùng

Trang 37

24

Nếu khoảng cách lấy tinh ngắn có thể lượng xuất tinh/mỗi lần lấy tinh thu được ít, nhưng số lần lấy tinh thì nhiều dẫn đến tổng lượng xuất tinh trong một khoảng thời gian nhất định tăng so với lấy tinh có khoảng cách dài Nếu khoảng cách lấy tinh dài, lượng xuất tinh lấy được nhiều, nhưng tỷ lệ tinh trùng chết cao, hoạt lực tinh trùng yếu Việc xác định khoảng cách lấy tinh phải căn cứ vào lượng xuất tinh và chất lượng tinh, đặc biệt phải dựa trên các chỉ tiêu cơ bản như họat lực tinh trùng (A), nồng độ tinh trùng trong tinh dịch (C), Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)… của lần lấy trước đó của từng cá thể bò đực giống để quyết định lần lấy tinh tiếp theo (Hà Văn Chiêu, 1996)

Tần suất lấy tinh là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến số lượng

và chất lượng tinh bò (Seidel và Foote, 1969) Ahmed và cs (2014) cho biết, đối với bò đực khoảng cách lấy tinh 7 ngày cho kết quả lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng và tổng số tinh trùng tốt hơn 3 ngày

1.3.2.6 Chăm sóc

Chăm sóc là công việc tác động trực triếp lên cơ thể bò đực giống như: cách cho ăn, tắm chải, vận động, thái độ của người chăm sóc và trực tiếp lấy tinh sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chất lượng tinh khai thác Có thể sẽ không lấy được ít tinh dịch nào trong một thời gian dài và

có thể làm hỏng bò đực giống nếu chăm sóc quản lý không tốt Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, bò được tắm, chải, vận động thoải mái hàng ngày, tuần hoàn máu lưu thông vv…, giúp bò đực khoẻ mạnh sẽ làm tăng khả năng sinh tinh và chất lượng tinh cũng được tăng lên (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006)

Sự chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý có thể ảnh hưởng lớn đến phẩm chất tinh dịch của bò đực giống (Soderquist và cs., 1996)

1.3.2.7 Tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch

Tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch liên quan đến số

Trang 38

25

lượng và chất lượng tinh dịch thu được trong một lần khai thác Tay nghề

kỹ thuật bao gồm các yếu tố: Từ khâu chuẩn bị bò đực giống khai thác tinh, chọn lựa bò làm giá, thao tác bắt, cố định, vệ sinh; kỹ thuật cho nhảy nhứ, nhảy thật… Đến chuẩn bị dụng cụ lấy tinh như: âm đạo giả, độ nhớt, nhiệt

độ và độ căng trong lòng âm đạo giả… Tất cả các khâu, thao tác đều phải được làm rất cẩn thận, chính xác theo đúng quy trình thì mới khai thác được số lượng, chất lượng tinh dịch tốt nhất

Theo Foster và cs (1970), số lượng và chất lượng tinh dịch bò còn phụ thuộc vào phương pháp và kỹ thuật kích thích hưng phấn sinh dục cho

bò đực trước khi khai thác của kỹ thuật viên

1.3.2.8 Môi trường pha loãng tinh dịch

Môi trường pha loãng tinh dịch là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến

sự tồn tại của tinh trùng trong quá trình đông lạnh (Rasul và cs., 2000) Đã

có nhiều công trình nghiên cứu về các môi trường pha loãng tinh dịch bò với thành phần gồm nhiều chất khác nhau, sau đây là một số thành phần quan trọng trong môi trường pha loãng tinh dịch và vai trò của chúng

- Tris (hydroxymethyl-amino-methane) là một hóa chất quan trọng trong quá trình đông lạnh tinh dịch gia súc (Rasul và cs., 2001, Barbas và Mascarenhas, 2009) Dhami và cs (1994) thấy rằng, tris giúp hoạt lực sau giải đông của tinh trùng đạt kết quả tốt hơn so với citrate và axit citric

- Glycerol là chất bảo vệ lạnh được sử dụng nhiều nhất trong các môi trường pha loãng tinh dịch Glycerol có khả năng tạo liên kết hydrô với nước và thấm qua màng tế bào, không độc hại trong quá trình tiếp xúc với các tế bào trong nồng độ giữa khoảng 1 mol/lít đến 5 mol/lít, tùy thuộc vào loại tế bào và điều kiện tiếp xúc (Fuller và Paynter, 2004) Tác dụng bảo vệ tinh trùng trong quá trình đông lạnh của glycerol do nó tăng áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào để kéo nước trong tế bào ra ngoài, qua đó làm giảm nguy cơ hình thành tinh thể băng trong tế bào, hạ thấp điểm đóng băng của

Trang 39

26

nước trong tế bào (Lemma, 2011)

- Lòng đỏ trứng gà là một thành phần phổ biến trong các môi trường đông lạnh tinh dịch cho hầu hết các loài vật nuôi (Sansone và cs., 2000) Thành phần lipoprotein (low density lipoproteins - LDL) có trong lòng đỏ trứng là yếu tố quan trọng bảo vệ tinh trùng trong quá trình đông lạnh (Pace

và Graham, 1974) LDL bảo đảm tính ổn định của màng tinh trùng, các phospholipid có trong LDL tạo một lớp màng bảo vệ bề mặt tinh trùng hoặc thay thế các màng phospholipid của tinh trùng bị tổn thương trong quá trình đông lạnh (Foulkes và cs., 1980; Graham và Foote, 1987) Ngoài ra, LDL còn có tác dụng bắt giữ những protein có hại trong bào tương của tinh trùng, do vậy nâng cao khả năng chịu lạnh của tinh trùng (Bergeron và Manjunath, 2006)

- Các loại đường đa phân tử không có khả năng khuếch tán qua màng

tế bào như lactose, fructose, sucrose, raffinose, trehalose hoặc dextrans là thành phần bảo vệ lạnh trong môi trường pha loãng Đường tạo ra một áp suất thẩm thấu, gây mất nước trong tế bào, do vậy giảm tỷ lệ nước đóng băng trong tế bào Các loại đường cũng tương tác với các phospholipid trong màng tế bào giúp cho màng tế bào ít bị tác động xấu trong quá trình đông lạnh (Molinia và cs., 1994)

- Kháng sinh: Một số loại kháng sinh được bổ sung vào môi trường pha loãng tinh dịch để tiêu diệt các vi khuẩn có trong tinh dịch nhưng không ảnh hưởng xấu đến chất lượng tinh trùng

- Chất chống oxy hoá: chất chống oxy hoá có tác dụng làm tăng chức năng của tinh trùng như: enzym glutathione peroxidase, superoxide dismutase (SOD), catalase Tuy nhiên việc sử dụng các chất chống oxy hoá là enzym sẽ làm tăng giá thành sản xuất Do vậy, việc bổ sung các chất chống oxy hóa với giá thành rẻ hơn như vitamin E, vitamin C … Vitamin C

ở nồng độ 5mM trong đóng băng hoạt động như một chất pha loãng chất

Trang 40

27

chống oxy hóa trong quá trình đóng băng và tan băng của tinh trùng

(Beconi và cs., 1993) Raina và cs (2002) cho biết, bổ sung Vitamin E

trong môi trường pha loãng tinh dịch giúp cải thiện chất lượng tinh trùng sau giải đông

1.3.2.9 Phương pháp đông lạnh tinh trùng

Tinh trùng là một tế bào sống có khả năng vận động và tồn tại ngoài

cơ thể, tuy nhiên cũng rất mẫn cảm với sự thay đổi của điều kiện môi trường xung quanh Trong quá trình đông lạnh tinh trùng, ngoài việc dựa vào nguyên lý hóa học, lý học còn phải dựa vào nguyên lý sinh học và mối tương tác của chúng sao cho tinh trùng khi đóng băng vẫn giữ nguyên hình thái, trao đổi chất tạm ngừng và sau khi giải đông tinh trùng vẫn hoạt động bình thường (Ditto, 1992; Nguyễn Xuân Hoàn, 1994)

Theo Hiroshi (1992), tốc độ làm lạnh tối ưu tùy thuộc vào các thành phần của thể vẩn tế bào và loại chất chống đông băng Chẳng hạn dung dịch đường saccharide được đông lạnh nhanh (đông lạnh 2-4 phút, 50

C xuống -790C), cho hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao hơn so với đông lạnh chậm (đông lạnh 45 phút, từ 50C xuống -790C), vì đã ngăn cản được ảnh hưởng của dung dịch Môi trường pha loãng có nồng độ glycerol 5-7% được đông lạnh nhanh (đông lạnh 3-5 phút, từ 50C xuống -1300C) cho hoạt lực tinh trùng cao hơn so với đông lạnh chậm (đông lạnh 20- 40 phút, từ

C

Ngày đăng: 16/10/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w