1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển năng lực tự học cho HS THPT hệ giáo dục thường xuyên trong dạy học phần sinh học vi sinh vật (sinh học 10)

178 178 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜ N G Đ Ạ I H Ọ C SƯ P H ẠM NÔNG THỊ CẢNH BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜ N G Đ Ạ I H Ọ C SƯ P H ẠM

NÔNG THỊ CẢNH

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌCCHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌC VI SINH VẬT” (SINH HỌC 10)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜ N G Đ Ạ I H Ọ C SƯ P H ẠM

NÔNG THỊ CẢNH

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌC VI SINH VẬT” (SINH HỌC 10)

Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Mã ngành: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ HỒNG TÚ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu tríchdẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là trung thực

và chưa có ai công bố trong bất kì công trình khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả

Nông Thị Cảnh

Trang 4

Tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các thầy cô giáo vàcác em học sinh tại Trung tâm GDNN - GDTX đã hợp tác nhiệt tình, tạo điều kiện vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm.

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình vàngười thân đã luôn tạo điều kiện và động viện tôi trong suốt quá trình học tập và thựchiện nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Nông Thị Cảnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Những điểm mới của đề tài 2

6 Giới hạn nghiên cứu 3

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

8 Các phương pháp nghiên cứu 3

9 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lược sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lí luận của tự học và dạy học theo định hướng phát triển NLTH 11

1.2.1 Khái quát về Tự học và NLTH 11

1.2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học 19

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 25

1.3.1 Mục đích khảo sát 25

1.3.2 Đối tượng, địa bàn khảo sát 25

1.3.3 Nội dung khảo sát 25

1.3.4 Phương pháp khảo sát 25

1.3.5 Kết quả khảo sát (Kết quả cụ thể ở phụ lục 1.3) 25

Trang 6

Chương 2 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC

SINH THPT HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC 29

2.1 Đặc điểm cấu trúc, nội dung phần “Sinh học Vi sinh vật”(Sinh học 10) 29

2.2 Một số biện pháp phát triển NLTHcho HS THPT hệ GDTX trong dạy học phần "Sinh học Vi sinh vật" (Sinh học 10) 32

2.2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 32

2.2.2 Một số biện pháp phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX trong dạy học phần “Sinh học vi sinh vật” (Sinh học 10) 32

2.3 Tổ chức dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10) theo hướng sử dụng các biện pháp phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX 50

2.3.1 Quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX 50

2.3.2.Vận dụng quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX trong dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật” SH 10 52

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63

3.1 Mục đích thực nghiệm 63

3.2 Nội dung thực nghiệm 63

3.3 Phương pháp thực nghiệm 63

3.3.1 Chọn trường, lớp TN 63

3.3.2 Bố trí TN 64

3.3.3 Kiểm tra, đánh giá HS 64

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm và biện luận 64

3.4.1 Phân tích kết quả học tập của học sinh 64

3.4.2 So sánh sự tiến bộ của HS lớp TN với lớp ĐC 74

3.4.3 Đánh giá HS qua phiếu điều tra mức độ hứng thú và khả năng tự học của HS trước và sau khi tiến hành dạy TN 75

3.4.4 Đánh giá việc phát triển NLTH của HS thông qua kết quả theo dõi sự tiến bộ của một nhóm HS (Case study) 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung cơ bản Phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10) 29

Bảng 3.1 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra lần 1 65

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 1 65

Bảng 3.3 Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong TN (lần 1) 66

Bảng 3.4 Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần1) 67

Bảng 3.5 Phân tích phương sai điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần 1) 67

Bảng 3.6 Bảngphân phối tần số điểm kiểm tra lần 2 68

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 2 68

Bảng 3.8 Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần2) 69

Bảng 3.9 Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần2) 70

Bảng 3.10 Phân tích phương sai điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần 2) 71

Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra lần 3 71

Bảng 3.12 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 3 71

Bảng 3.13 Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần3) 72

Bảng 3.14 Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần3) 73

Bảng 3.15 Phân tích phương sai điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần 3) 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Biểu hiện của người có NLTH 16

Sơ đồ 1.2 Biểu hiện của NLTH 17

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của NLTH môn Sinh học của HS 19

Hình 1.4 Quan hệ HĐ TH - NLTH - Đánh giá NLTH 25

Hình 2.1 Minhhọa bản đồ tư duy 41

Hình 2.2 Bức tranh chủ đề 45

Hình 2.3 Quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLTHcho HS THPT hệ GDTX 50

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 1 trong thực nghiệm 65

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 1 66

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 2 trong TN 68

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 2 69

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 3 trong thực nghiệm 72

Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 3 73

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài

1.1.Căn cứ vào các nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước và của Bộ Giáo dục -Đào tạo

Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&

ĐT đã xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng

hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”[1].

Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI đối với GDTX:“Đối với giáo dục

thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa”[1].

Luật Giáo dục 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học NLTH, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên…” (Khoản 2 Điều 5)[30].

Bộ GD& ĐT quy định mục tiêu về kĩ năng học tập bộ môn Sinh học là “Phát

triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập và xử lí thông tin; lập bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm; làm báo cáo nhỏ, trình bày trước tổ, lớp”[5, tr 6].

1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy học môn Sinh học ở Trung tâm GDNN -GDTX

Thực trạng dạy - học của các môn học nói chung và Sinh học nói riêng ở Trungtâm GDNN-GDTX hiện nay đã thay đổi theo phương pháp dạy học phát huy tính tíchcực của HS, tuy nhiên GV việc thực hiện chưa thường xuyên Vì vậy để phát triểnđược năng lực HS, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo hiện nay, cần có các biện phápdạy học để phát triển năng lực HS

Trang 11

1.3 Xuất phát từ đặc điểm của Phần “Sinh học Vi sinh vật” Sinh học 10

Phần “Sinh học Vi sinh vật” giới thiệu với HS về thế giới của những sinh vật

vô cùng nhỏ bé, có kích thước hiển vi, không nhìn thấy bằng mắt thường Chúng baogồm nhiều nhóm phân loại khác nhau: vi khuẩn, vi tảo, vi nấm, động vật nguyênsinh,… chúng phân bố ở khắp mọi nơi, trong đất, trong nước, trong không khí, trongthực phẩm… chúng có vai trò rất quan trọng trong tự nhiên và trong nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống con người như sản xuất kháng sinh, thuốc diệt bệnh sinh học, xử lí rácthải, sản xuất thực phẩm như sữa chua, muối dưa, lên men rượu… đồng thời chúngcũng gây ra nhiều tác hại cho cuộc sống con người như dịch bệnh, gây hỏng đồ dùng,thực phẩm từ những đặc điểm này sẽ làm HS tò mò muốn nghiên cứu, tìm hiểu về visinh vật

Phần “Sinh học vi sinh vật”được dạy ở kì 2 lớp 10, đến thời điểm này HS đãquen với chương trình và phương pháp học ở bậc học mới vì vậy tác động đến HS làphù hợp để phát triển NLTH

Tự học là nhu cầu, một năng lực cần có của mọi người trong thời đại ngày nay,

do đó mục tiêu quan trọng nhất của nhà trường không phải trang bị cho người học trithức mà là phương pháp tự học

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp phát triển năng lực tự học cho HS THPT hệ Giáo dục thường xuyên trong dạy học phần “Sinh học

Vi sinh vật” (Sinh học 10).

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất và sử dụng được các biện pháp phát triển NLTH phù hợp với HSTHPT hệ Giáo dục thường xuyên

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

*Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học Sinh học 10.

* Đối tượng nghiên cứu

- Biện pháp phát triển NLTH choHS THPT hệ GDTX

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và sử dụng được các biện pháp phát triển NLTH cho HSTHPT hệGDTX trong dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10) một cách hợp lí thìsẽnâng cao kết quả học tập môn Sinh học và phát triển NLTH ở HSTHPT hệ GDTX

5 Những điểm mới của đề tài

Trang 12

trong dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10).

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu đại diện: HS ở một số Trung tâm GDNN-GDTXtrong tỉnh Thái Nguyên

6.2 Nghiên cứu các biện pháp phát triển NLTH cho HS trong dạy học phần

“Sinh học vi sinh vật”(Sinh học 10) nhằm nâng cao kết quả học tập môn Sinh họcđồng thời phát triển NLTH ở HSTHPT hệ GDTX

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu tổng quan về tự học, NLTH, phát triển NLTH

7.2 Phân tích cấu trúc nội dung phần "Sinh học Vi sinh vật" làm cơ sở cho việc

đề xuất các biện pháp phát triển NLTH cho HSTHPT hệ GDTX

7.3 Đưa ra được các biện pháp phát triển NLTH phù hợp với HSTHPT hệ GDTX

7.4 Sử dụng được các biện pháp trong dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật”(Sinh học 10) theo định hướng phát triển NLTH cho HSTHPT hệ GDTX

7.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi của giả thuyết đềtài đã đặt ra

8 Các phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp quy của nhà nước, BộGD- ĐT; Các tài liệu chuyên môn, SGK và các tài liệu khác để phân tích tổng hợp hệthống những thông tin có liên quan đến đề tài

8.2 Phương pháp thực tiễn

- Tham vấn chuyên gia: gặp gỡ, trao đổi và xin ý kiến của các chuyên gia vềlĩnh vực nghiên cứu Lắng nghe sự tư vấn, giúp đỡ của các chuyên gia để giúp choviệc triển khai nghiên cứu đề tài Tham khảo ý kiến các GV có kinh nghiệm và tâmhuyết về các vấn đề liên quan

Trang 13

- Sử dụng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn thực trạng tự họccủa HS và việc tổ chức rèn luyện KN tự học, đánh giá việc đề xuất và sử dụng cácbiện pháp phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX trong dạy học phần Sinh học "Visinh vật" ( Sinh học 10)

- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm theo tiêu chí để đánh giá nănglực tự học của HS ở lớp TN

8.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Excel để xử lí số liệu các

kết quả thực nghiệm

9 Cấu trúc của luận văn

Phần mở đầu

Nội dung: Gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Các biện pháp phát triển NLTH cho HSTHPT hệ GDTX trong dạyhọc phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10)

Chương3 Thực nghiệm sư phạm

Phần kết luận và đề nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

Ông nói với học trò của mình: “Không giận vì không biết thì không gợi mở cho,

không bực vìkhông rõ thì không bày vẽ cho, một vật có 4 góc, bảo cho biết một góc

mà không suy ra 3 góc kia thì không dạy nữa” [15].

Mạnh Tử (372- 289), đòi hỏi người học phải tự suy nghĩ, chứ không nên nhắmmắt theo sách: “cả tin ở sách thì chi bằng không có sách” Ông đòi hỏi người học phải

tự cố gắng mà tìm hiểu, ông ví người dạy họ như người dạy bắn cung, chỉ kéo thẳngdây cung mà không bắn tên đi hộ, tự người bắn phải bắn lấy [ 9]

Trong nền Giáo dục Phương tây cổ đại, ý tưởng dạy học coi trọng người học vàtrao quyền tự chủ cho người học đã được chú ý đến phương pháp giảng dạy củaHeraclitus (530-

475), Socrate (469- 390), Aristote (384- 322) nhằm phát hiện chân lý bằng cách đặtcâu hỏi để người học tự tìm ra kết luận Sau đó cùng với những diễn biến của thăngtrầm lịch sử và sự phát triển của nhận thức xã hội mà ý tưởng này tiếp tục phát triển

Nhà sư phạm J.A.Comenxki (1592 - 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại,người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trường hiện nay đã khẳng định: “không cókhát vọng học tập thì không trở thành tài” Trong tác phẩm ông cương quyết phảnđối lối dạy học áp đặt, giáo điều Tư tưởng này cho thấy trong dạy học cần phải xâydựng hoài bão, tạo động cơ để người học có thể tự vượt qua các trở ngại trong họctập [

16]

N.A.Rubakin (1862- 1946) trong tác phẩm "Tự học như thế nào", nhà xuất bảnThanh niên năm 1990, đã trình bày nhiều vấn đề về phương pháp tự học, đặc biệt làphương pháp sử dụng tài liệu và ông đã nhấn mạnh "việc giáo dục động cơ đúng đắn

Trang 15

là điều kiện cơ bản để bạn tích cực, chủ động trong tự học" [16]; "Hãy mạnh dạn tựmình

Trang 16

đặt ra câu hỏi rồi tự mình lấy câu trả lời, đó là phương pháp tự học" [16] Ông cũngcho rằng, nhiệm vụ của người thầy phải xây dựng được các bài tập nghiên cứu, hìnhthành cho HS nhu cầu giải quyết các bài tập nghiên cứu là một trong các biện pháphình thành và phát triển NLTH cho HS

Trong những năm 30 của thế kỷ XX, Tsunesaburo Makiguchi (1871 - 1944)nhà sư phạm lỗi lạc Nhật Bản đã trình bày tư tưởng giáo dục mới Trong cuốn "Giáodục vì cuộc sống sáng tạo "NXB trẻ 1994, có trích dẫn quan niệm của ông cho rằnggiáo dục có thể coi là quá trình hướng dẫn TH, mà động lực của nó là kích thích ngườihọc sáng tạo ra giá trị để đạt tới giá trị hạnh phúc của bản thân và cộng đồng [19]

Ngay từ những năm đầu cách mạng tháng Mười Nga, N.K.Crupxcaia rất quantâm tới vấn đề tự học, tự nghiên cứu của HS, bà cho rằng: Điều quan trọng là dạy HShọc tập, mà không chờ đợi người khác làm điều đó thay mình GV không chỉ làm diễngiả, HS không chỉ làm thính giả, không những cần dạy cho HS biết nghe mặc dù điều

đó hoàn toàn cần thiết, mà còn cần dạy cho họ biết tự mình làm như: đọc, hiểu điều đãđọc, kiểm tra nhiều điều bằng con đường nghiên cứu, tìm tài liệu, tập hợp lựa chọn tàiliệu [ 16]

Những năm cuối thế kỷ XX các nhà giáo dục tập chung nghiên cứu bản chấtNLTH, theo thống kê của Candy (1987) đã xác định được ít nhất 30 khái niệm khácnhau được sử dụng đồng nghĩa với NLTH đó là: học tập độc lập, người học tự kiểmsoát, hướng dẫn bản thân, học tập phi truyền thống, học tập mở, TH, tự giáo dục, họctập tự tổ chức, TH theo kế hoạch Nội dung các định nghĩa tập trung mô tả người TH

đó là chủ động thể hiện kết quả học tập của mình, kiên trì trong học tập và chịu tráchnhiệm về việc học

Trong cuốn "Tự học có hiệu quả", Anna Mikukak nhận định rằng trong nhữngnăm gần đây các nhà giáo dục đã tập trungnhiều hơn vào việc thử nghiệm trong phòngthí nghiệm, tham gia thực hành, tự nghiên cứu và sử dụng thao tác trong lớp học Tácgiả đưa ra lí do cơ bản là HS có thể tự tích lũy được kinh nghiệm học tập tự địnhhướng

Tác giả Dimitrios Thamasoulas, trong cuốn "TH là như thế nào và làm thế nàobồi dưỡng việc TH" cho rằng: Khái niệm TH là sự độc lập và tự chủ của người học

Nó là một vấn đề quan trọng nhất trong việc giảng dạy Người học học học tập một

Trang 17

8cách

Trang 18

độc lập và có trách nhiệm với việc học của mình Tuy nhiên, bên cạnh đó tác giả cũngkhông phủ nhận vai trò hướng dẫn của GV đối với việc TH của HS Bên cạnh đó, tácgiả phân tích khá kĩ về việc mỗi cá nhân đều khác nhau thói quen học tập, sở thích,nhu cầu, động lực Từ đó ông đưa ra trong nghiên cứu của mình quan niệm về TH,điều kiện để TH, chiến lược học tập hiệu quả cũng như những biện pháp khuyếnkhích HS TH và tự kiểm tra đánh giá việc học của bản thân

Như vậy, qua các nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trên thế giới về TH và

NLTH chúng tôi nhận thấy chúng tôi nhận thấy: tự học là yếu tố quyết định cho xu

hướng học tập suốt đời của mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại Việc phát triển NLTH

là vô cùng cần thiết, ảnh hưởng to lớn và trực tiếp tới việc học của người học.

1.1.2 Ở Việt Nam

Vấn đề TH đã được chỉ rõ trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Giáo dục, đồng thờiđược thể chế hóa trong luật Giáo dục và các chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạocủa chính phủ Hồ Chí Minh đã đề cập đến vấn đề học tập và TH, Người cho rằng:

cách học tập “phải lấy TH làm cốt”, Bác đã động viên toàn dân: phải tự nguyện, tự

giác, coi học tập là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành nhiệm

vụ, phải tích cực, chủ động hoàn thành kế hoạch học tập

Vấn đề TH được Đảng ta đặc biệt coi trọng Trong nghị quyết của Bộ chính trị

về cải cách Giáo dục (11/1/1979) đã viết: “Cần coi trọng việc bồi dưỡng hứng thú,

thói quen và phương pháp TH cho HS, hướng dẫn HS biết cách nghiên cứu SGK, thảo

luận chuyên đề, ghi chép tư liệu…” [31] Với công cuộc đổi mới đất nước và phong

trào đổi mới trong giáo dục, Đảng và nhà nước ta cũng nhận định rất rõ vai trò của

TH trong việc nâng cao chất lượng học tập Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII

(12/1996) cũng khẳng định: “… Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo,

khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Phát triển mạnh phong trào TH, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên…”[32].

Định hướng này được thể chế hóa qua luật Giáo dục 2005 điều 5, khoản 2:

“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học NLTH, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[30].

Trang 19

Trong tình hình hiện nay khi vấn đề đổi mới giáo dục đang được đặc biệt quantâm thì việc phát triển phong trào TH trong các nhà trường lại càng có ý nghĩa to lớn.Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 về đổi mới chương trình

giáo dục phổ thôngđã nêu rõ: “Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải

quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật giáo dục; khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK hiện hành; tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, NLTH; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của HS[32].

Vấn đề TH còn được pháp chế trong Luật Giáo dục Điều 40 luật Giáo dục sửa

đổi năm 2009 nêu rõ: “Phương pháp đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học phải coi

trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, NLTH, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” [31].

Để phát triển vấn đề TH, Việt Nam đã thành lập trung tâm nghiên cứu và pháttriểnTH từ tháng 5/1997 do GS Nguyễn Cảnh Toàn làm giám đốc Trung tâm đượcgiao nhiệm vụ chủ yếu là: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về TH, ứng dụng kếtquả nghiên cứu vào việc thiết kế quá trình dạy-tự học nhằm mục đích góp phần xâydựng một xã hội học tập ít tốn kém mà hiệu quả Trung tâm đã tổ chức nhiều hội thảo,

trong đó có hội thảo khoa học: “TH, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của sự phát triển

Giáo dục Việt Nam” ngày 15/1/1998 Đồng thời tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu,

trong đó có đề tài: “Nghiên cứu và phát triển tự học” do GS Nguyễn Cảnh Toàn làm

chủ nhiệm Đề tài gồm có các vấn đề chính như: Chiến lược phát triển nội lực củangười học, mô hình dạy TH, thiết kế bài học và thử nghiệm theo mô hình dạy TH

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, một trong những tác giả có công nghiên cứu rấtnhiều về TH và làm thế nào để TH có hiệu quả, Ông cùng một số tác giả xuất bản

khá nhiều đầu sách viết về vấn đề này tiêu biểu như: “Quá trình dạy tự học”, NXB Giáo dục 1996 [22]; “Học và dạy cách học”, NXB Đại học Sư phạm 2002 [23]; “Tự

học như thế nào cho tốt”, NXB Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 [21];… Qua

tham khảo các đầu sách trên chúng tôi thấy ông cho rằng: TH là tự mình độngnão, suy

Trang 20

nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ như: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và cókhi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan,thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến nó thành sở hữucủa mình Những tác phẩm trên như lời tâm sự, đúc rút kinh nghiệm về TH đồng thờicũng là những cẩm nang quý giá về nghiên cứu phương pháp TH

Tác giả Trần Bá Hoành, trong cuốn "Đổi mới phương pháp dạy học, chươngtrình và sách giáo khoa", NXB Đại học sư phạm năm 2007, quan niệm:"Trong cácphương pháp dạy học thì cốt lõi là phương pháp tự học, nếu rèn luyện cho người học

có phương pháp, KN, thói quen TH, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vàonhững tình huống mới, biết tự lực phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặpphải trong thực tiễn thì sẽ tạo ra cho họ lòng ham học hỏi, khơi dậy tiềm năng vốn cótrong mỗi người" [13] Bên cạnh đó ông liệt kê các dấu hiệu của người TH như:người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động củamình, thể hiện mình

Trong cuốn "Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới" NXB Giáo dục(2008) [27], tác giả Thái Duy Tuyên đã đề cập nhiều vấn đề TH Tác giả đã dành hẳnchương VIII để nói về việc bồi dưỡng NLTH Trong chương này tác giả đã đề cập đếncác vấn đề chủ yếu: khái niệm TH, nội dung hoạt động TH, những yếu tố ảnh hưởngđến TH, những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TH, một số vấn đề cấp thiết như xâydựng động cơ học tập, làm việc với sách, nghe và ghi khi nghe giảng, đọc sách - mộtdạng TH quan trọng và phổ biến, dạy trên lớp thế nào để HS có thể TH và biên soạnSGK theo hướng bồi dưỡng phương pháp TH Theo tác giả, hình thức và đối tượng

TH hết sức phong phú và đa dạng Đối với mỗi người trong suốt cuộc đời có lẽ đềuphải trải qua các dạng TH, mỗi người cần tìm tòi rút kinh nghiệm để xây dựng chomình một phương pháp TH riêng và phù hợp đối với bản thân Khi tìm hiểu bản chấtcủa tự học, tác giả liệt kê các hoạt động cần phải có trong quá trình tự học như quansát, so sánh, phân tích, tổng hợp, rèn luyện kĩ năng, đồng thời tác giả cũng lưu ý đếnđộng cơ, tình cảm của người tự học nhưng mới chỉ dừng lại ở khái niệm hành độngchứ chưa phân tích cụ thể, mô tả hành động tự học diễn ra như thế nào Trong tácphẩm [27] tác giả đã hướng dẫn GV tăng cường hoạt động tự học của HS “… GVđóng vai trò tổ

Trang 21

Về các mức độ của TH, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [21] nêu lên đặc điểm củangười tự học đó là tự mình động não suy nghĩ, say mê, kiên trì, không ngại khó ngạikhổ để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó Tác giả cũng chia tự học thành haimức đó là tự học có hướng dẫn và tự học hoàn toàn rồi đưa ra các dấu hiệu để phânbiệt hai mức này cụ thể là:

Mức 1: Tự học có hướng dẫn nghĩa là có quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy

và trò dưới dạng phản ánh thắc mắc, giải đáp thắc mắc, làm bài, chấm bài nhưng tròphải chủ động

Mức 2: Tự học hoàn toàn có nghĩa là không có sự trợ giúp của người thầy,người học tự vượt khó khăn trong học tập bằng cách động não, tự mình làm thử, tựmình quan sát, cũng có thể gặp người khác để trao đổi

Hiện nay, ở Việt Nam trong giáo dục phổ thông khái niệm NLTH đang tiếp tụcnghiên cứu và hoàn thiện, [3] theo các tác giả thì NLTH là một bộ phận của năng lựcchung Như vậy, NLTH nó sẽ tồn tại phổ biến ở những người có NL, có khả năngthực hiện các hoạt động Tuy nhiên mức độ biểu hiện NLTH đến đâu còn phụ thuộcvào từng cá nhân

Tóm lại: Qua nghiên cứu các tài liệu về tự học và NLTH của các tác giả trong

và ngoài nước thì thấy rằng, các tác giả đều khẳng định vai trò, ý nghĩa quan trọngcủa việc TH nói chung việc phát triển NLTH cho HS nói riêng trong việc nâng caochất lượng học tập, rèn luyện khả năng tư duy độc lập, sáng tạo cho người học Vấn

đề lí luận về TH đã được các tác giả nghiên cứu khá toàn diện, đã được đề cập đến ởnhiều công trình nghiên cứu, luận văn và luận án Các tác giả đã đề xuất được một

số biện pháp để nâng cao chất lượng TH như biện pháp tạo hứng thú, biện pháp rènluyện kĩ

Trang 22

đề tự học của HS THPT hệ GDTX ở các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Trên

cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất và tổ chức thực hiện cácbiện pháp phù hợp nhằm phát triển NLTH cho HS THPT hệ GDTX trong quá trìnhdạy học phần "Sinh học Vi sinh vật" (Sinh học 10), góp phần nâng cao hiệu quả dạyhọc bộ môn Sinh học

1.2 Cơ sở lí luận của tự học và dạy học theo định hướng phát triển NLTH

1.2.1 Khái quát về Tự học và NLTH

1.2.1.1 Tự học và vai trò của tự học

(i) Khái niệm Tự học

Theo từ điển giáo dục học: Tự học là quá trình tự mình lĩnh hội tri thức khoahọc và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sựquản lí trực tiếp củacác cơ sở giáo dục [12]

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: Tự học là một hình thức của hoạt động nhậnthức nhằm nắm vững hệ thống tri thức và KN do chính bản thân người học tiến hành

ở trên lớp hoặc ngoài giờ lên lớp theo hoặc không theo chương trình SGK đã quyđịnh [24] “Tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ và cố khi cả cơbắp, cùng với các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan,thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực

đó thành sở hữu của riêng mình” [23]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và củachính bản thân người học”[27]

Trang 23

Theo tác giả Trần Thị Minh Hằng: Tự học là quá trình cá nhân tự giác, tự lực,tích cực để lĩnh hội những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống bằng hành động củachính mình để đạt được những mục đích nhất định [11]

Theo tác giả Đỗ Thị Mỹ Trang: Tự học là sự “tự thân” ở người học mà thể hiệnqua sự học tập chủ động, tự lực, tự kiểm - tra đánh giá học tập của chính mình Tự họcxảy ra khi có sự hiện diện của GV hoặc không, cả trong lớp và ngoài lớp [25]

Theo các tác giả Ngô Văn Hựu, Ngô Thị Thúy Nga: “Tự học là quá trình trình

tự giác, tích cực, độc lập, tự chiếm lĩnh thông tin, tri thức ở một lĩnh vực nào đó, làcách phản biện và phát hiện vấn đề” [14]

Như vậy, tự học là quá trình người học chủ động, tự lực, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức bằng hoạt động của chính mình nhằm đạt được mục đích học tập.

(ii) Vai trò của tự học

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI [1]

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụ thể, trong đó

có đề cập tới việc "phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốtđời"; trong các giải pháp có nêu "tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tựhọc, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển NL

Tự học là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học Nói tới phương pháp dạyhọc thì cốt lõi là dạy tự học Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứukhoa học Người học muốn có kết quả học tập tốt thì người học phải có khả năng tựphát hiện kiến thức và tự giải quyết các vấn đề mà cuộc sống, hay nội dung bài học

Tạo hứng thú học tập bộ môn và rèn luyện kĩ năng tự học là một trong nhữngbiện pháp tốt nhất để tạo ra động lực cũng như nhu cầu tự học cho HS trong quá trìnhhọc tập Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sựchủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắngsức cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưngphấn tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Cóhứng thú học thì người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khámphá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ được hìnhthành trên cơ sở sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác Nó đảm bảo cho sự định hìnhtính độc lập trong học tập

Trang 24

Tự học giúp cho người học có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khảngđịnh năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp người học thích ứng với nhữngbiến đổi của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi người sẽ khôngcảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tìnhhuống lạ trong cuộc sống Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩnăng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễnthì sẽ tạo cho họlòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự làmtrong cuộc sống, hay trong thực tiễn

1.2.1.2 Năng lực, năng lực tự học

(i) Khái niệm năng lực

Năng lực là một phạm trù từng được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

xã hội Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Theo từ điển tiếng Việt “Nănglực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành độngnào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoànthành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

Đứng về góc độ tâm lý học, năng lực trở thành đối tượng nghiên cứu chuyênsâu từ thế kỷ XIX, trong các công trình thực nghiệm của F.Ganton năng lực có nhữngbiểu hiện như tính nhạy bén, chắc chắn, sâu sắc và dễ dàng trong quá trình lĩnh hộimột hoạt động mới nào đó Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượnghoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau Năng lực gắn

bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách

Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm, năng lực là tập hợp các tính chất hayphẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi choviệc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Theo Cosmovici thì: “năng lực là tổhợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khảnăng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định” Còn A.N.Leonchiev cho rằng:

“năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện thành công một hoạt động nhấtđịnh”

Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng lực đó

là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹnăng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định Năng lực củacon người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt

Trang 25

16động của các đặc

Trang 26

điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu Năng lực đó là năng khiếu đã được pháttriển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành năng lực Muốn vậy phải

có môi trường xung quanh tương ứng và phải có sự giáo dục có chủ đích

Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều quan niệm

về năng lực Trong đó đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáocủa cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo chohoạt động có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động, nănglực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng pháttriển ngay trong chính hoạt động ấy Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, nănglực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ

Như vậy, khi nói đến năng lực thì không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhấtnào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý

cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thốngnhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theomột hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo vànhững thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động

và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn

Tóm lại, dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ở trên chúng tôi định

nghĩa như sau: Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối

cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức, khả năng thực hiện và hiệu quả của hoạt động mà cá nhân đó giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống Như vậy, năng lực không mang tính chung

chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nào

đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lựchoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực dạy học của hoạt động giảngdạy NL của HS là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàmchứa trong nó không chỉ là kiến thức, KN mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xãhội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổthông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

Trang 27

(ii) Khái niệm NLTH

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: "NLTHđược hiểu như một thuộc tính KN rấtphức hợp, nó bao gồm KN và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng,làm cho người học có thể đá ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra" [21, tr 87].NLTH là sự bao hàm cả cách học, KN học và nội dung học: "NLTH là sự tích hợptổng thể cách học và KN tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống - vấn đềkhác nhau"

[21]

NLTH là những thuộc tính tâm lí mà nhờ đó chúng ta giải quyết được cácvấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sởhữu của riêng mình

Như vậy NLTH là trước tiên HS có thái độ tích cực trong học tập, hs thấyđược trách nhiệm học tập, có hứng thú đam mê, tự giác học tập Thứ hai, HS có kĩnăng lập kế hoạch học tập và thực hiện kế hoạch đó như thu thập thông tin, xử líthông tin, vận dụng kiến thức giải các các vấn đề thực tiễn và kĩ năng tự hiểm tra,đánh giá

Tóm lại, NLTH là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự

giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh những sai sót; hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua tự giác đánh giá hoặc lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.

(iii) Biểu hiện NLTH

NLTH là một khái niệm trừu tượng và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố.Trong nghiên cứu khoa học, để xác định được sự thay đổi các yếu tố của NLTHsau một quá trình học tập, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng, xác địnhnhững dấu hiệu của NLTH được bộc lộ ra ngoài Điều này đã được thể hiện trongmột số nghiên cứu dưới đây:

Tác giả Taylor [29] khi nghiên cứu về vấn đề tự học của HS trong trường phổthông đã xác định NLTH có những biểu hiện được thể hiện ở sơ đồ hình 1.1:

Trang 28

7 Độc lập

8 Có tính kỉ luật

9 Tự tin

10 Hoạt động có mục đích

11 Thích học

12 Tò mò ở mức độ cao

13 Kiên nhẫn

14 Có kĩ năng thựchiện các hoạt độnghọc tập

15 Có kĩ năng quản líthời gian học tập

16 Lập kế hoạch

Sơ đồ 1.1 Biểu hiện của người có NLTH

Taylor đã xác nhận người tự học là người có động cơ học tập và bền bỉ, có tínhđộc lập, kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kĩ năng hoạt động phù hợp.Thông qua mô hình, tác giả đã phân định ra ba yếu tố cơ bản của người tự học, đó làthái độ, tính cách, kĩ năng Mỗi một yếu tố đều có những biểu hiện tương ứng Theochúng tôi sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy của bảnthân, thuộc tính ý chí của người học và khả năng hoạt động trong thực tế chứ khôngđơn thuần chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lí của người học

Tác giả Candy [28] đã liệt kê 12 biểu hiện của người có NLTH Theo tác giả,có2 nhóm để xác định các yếu tố sẽ chịu tác động mạnh từ môi trường học tập, đượcthể hiện ở hình 1.2

Trang 29

6 Có năng lực giao tiếp xã hội

7 Mạo hiểm/ sáng tạo

12 Có năng lực đánh giá, kĩ năng xử

lí thông tin và giải quyết vấn đề

Sơ đồ 1.2 Biểu hiện của NLTH

- Nhóm đặc điểm bên ngoài: Chính là phương pháp học nó chứa đựng kĩ nănghọc tập cần phải có của người tự học, chủ yếu được hình thành và phát triển trong quátrình học, do đó phương pháp dạy của GV sẽ có tác động rất lớn đến phương phươngpháp học của trò, tạo điều kiện để hình thành, phát triển và duy trì NLTH

- Nhóm đặc điểm bên trong (tính cách) được hình thành và phát triển chủ yếuthông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của bản thân và bị chi phối nhiều bởi yếu

tố tâm lí Chính vì điều đó người dạy nên tạo môi trường để người học được thửnghiệm và kiểm chứng bản thân, đôi khi chỉ cần phản ứng đúng sai trong nhận thứchoặc nhận được lời động viên, khích lệ cũng tạo ra được động lực để người học phấnđấu, cố gắng tự học

Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của bộ GD&ĐT19/1/2018 [3] thì NL TH đều thuộc 3 nhóm năng lực chung cần hướng tới: NLTH- tựchủ; năng lực giao tiếp - hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo Trong đóNLTH được biểu hiện ở một số tiêu chí sau:

- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu họctập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm,

Trang 30

bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính.

Trang 31

- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được GV,bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong họctập.

hội

- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã

- Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mụctiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêngcủa bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mụcđích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp,thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quátrình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vàocác tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

- Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công

dân

Năng lực TH được cấu thành từ các thành tố là thái độ tích cực, kĩ năng tự học,

kĩ năng xã hội và tính cách , vì vậy sự phát triển của NL NLTH chính là quá trìnhhình thành và phát triển các KN thành tố của NL này Về mặt bản chất, sự hình thànhcác KN thành tố của NL chính là sự biến đổi về lượng, còn sự phát triển của NL chính

là sự phát triển về chất Khi các KN thành tố được hình thành từ các thao tác riêng lẻđến KN và kỹ xảo thì tất yếu sẽ dẫn tới sự phát triển NL Sự hình thành KN từ mứcthao tác đơn giản đến kỹ xảo sẽ dẫn tới sự phát triển NL từ thấp đến cao, từ chưa hoànthiện đến hoàn thiện

Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích về tự học và NLTH mà các tác giả đã nêu,chúng tôi xác định được gồm các yếu tố cấu thành NLTH môn Sinh học của HSTHPT hệ GDTX, được trình bày ở sơ đồ 1.3:

Trang 32

Năng lực tự học môn Sinh học

Thái độ Tính cách Kỹ năng tự học Kỹ năng xã

- Vượt khó khăn

để tự lĩnh hội kiếnthức sinh học

- Khẳng định giátrị

- KN tìm kiếmthu thập, xử lýthông tin

- Giải quyết vấn

đề thực tiễn liênquan đến kiếnthức sinh học

- Tự kiểm trađánh giá

- KN hợp tác

- KN trình bày.-KN giúp nhaucùng tiến bộ

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của NLTH môn Sinh học của HS

1.2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học

1.2.2.1 Định hướng chung của dạy học phát triển năng lực

Hình thành và phát triển các NL cơ bản của HS trong học tập và đời sống lànhiệm vụ tuỳ theo đặc thù của mỗi môn học có thể thuận lợi hơn trong việc hình thành

và quan trọng của các nhà giáo dục Để hình thành và phát triển năng lực cần xácđịnh, phát triển một số NL cơ bản nào đó Ví dụ môn Sinh học thuận lợi cho việc hìnhthành và phát triển NL chung như: NL tự học - tự nghiên cứu, NL GQVĐ - sáng tạo,

NL hợp tác - giao tiếp; NL chuyên biệt của bộ môn: NL thực hành - thực nghiệm, NLvận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn,… Dù là môn học nào, thì trongquá trình dạy học, để phát triển NL người học song song với các thành phần và cấutrúc của năng lực, những yếu tố liên quan đến năng lực để từ đó nhà trường có biệnpháp phù hợp trong quá trình giảng dạy Như đã phân tích ở trên, NL mang đặc thùtâm lí, sinh lí khác biệt của cá nhân, chịu ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh di truyền,được phát triển do những tác động của giáo dục và điều kiện môi trường chung,những đặc trưng chung nhất của dạy học phát huy tính tích cực, dạy học theo định

Trang 33

hướng phát triển sống NL

Trang 34

có thể được hình thành và phát triển thông qua tất cả các môn học giáo dục có nhữngtác động phù hợp nhằm phát triển được NL cho người học trong nhà trường Tuynhiên hình thành kiến thức, người dạy phải quán triệt được những định hướng NLngười học “Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và pháttriển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thựcnghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm tòi khámphá thế giới sống Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học

mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội thường xuyên giúp HShình thành và phát triểnNLTH” [3]

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các mônhọc thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển NLTH (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên

cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương phápđặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nàocũng phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với

sự tổ chức, hướng dẫn của GV”

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rènluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú chongười học

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dunghọc và phù hợp với đối tượng HS Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc

Việc đổi mới phương pháp dạy học của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơbản sau [4]:

+ Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự

Trang 35

khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đượcsắp đặt sẵn Theo tinh thần này, GV là người tổ chức và chỉ đạo HStiến hành các hoạt

Trang 36

động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,

+ Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọcsách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biếtcách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương phápthường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coitrọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằngphương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyệncho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá,tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ

+ Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm

“tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều

đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ vớinhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thànhmôi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinhnghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

+ Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trìnhdạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển

kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lờigiải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìmđược nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

Theo các tác giả Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội [26] thì việc dạy học địnhhướng NL được thể hiện ở trong các thành tố quá trình dạy học như sau:

- Về mục tiêu dạy học: Mục tiêu về kiến thức ngoài các mục tiêu về nhận biết,tái hiện kiến thức, cần có những mục tiêu về vận dụng kiến thức trong các tình huống,các nhiệm vụ gắn với thực tế Với các mục tiêu về kĩ năng, cần có thêm những mụctiêu rèn luyện các kĩ năng thực hiện hoạt động đa dạng

- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiếnthức, cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm

vụ thực

Trang 37

tiễn Như vậy, thông thường qua một hoạt động học tập, HS sẽ được hình thành vàphát triển không phải một loại NL mà được hình thành đồng thời nhiều NL thànhphần mà ta không cần (và cũng không thể) tách biệt trong quá trình dạy học.

- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, nhiệm vụ đa dạng gắn vớithực tiễn

- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất, đánh giá NL cũng phải thông qua đánh giákhả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của HS

Để hình thành và phát triển NL cho HS, cần sử dụng nhiều phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học khác nhau, đặc biệt cần tổ chức các hoạt động học tậpgắn liền với thực tiễn để kích thích và hoạt động hóa người học Một số phươngpháp có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển NL người học trong dạyhọc như: Dạy học theo dự án; Dạy học giải quyết vấn đề; Dạy học tìm tòi, khámphá; Dạy học bằng bài tập tình huống;… [8], [13]

1.2.2.2 Dạy học định hướng phát triển năng lực tự học

Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển NL người học không nhữnghướng tới dạy học hình thành tri thức, kĩ năng, thái độ cho người học mà còn pháttriển khả năng thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thểhiện thái độ của mình để giải quyết các tình huống trong học tập và trong cuộc sống

Với nguyên tắc năng lực chỉ hình thành và phát triển thông qua các hoạt

động Vì vậy dạy học phát triển NLTH chính là tổ chức các hoạt động cho HS

tham gia, qua mỗi hoạt động HS có được hứng thú, sự tự tin trong học tập và tựchiếm lĩnh tri thức đồng thời phát triển được một số kĩ năng - năng lực nói chung

và NLTH cho bản thân

1.2.2.3 Đánh giá năng lực tự học

(i) Đánh giá NLTH

* Mục tiêu đánh giá NLTH của HS trong dạy học

Các mục tiêu cơ bản ĐGNLTH của HSTHPT trong dạy học Sinh học bao gồm:(1) Thu thập thông tin, chẩn đoán những điểm mạnh, những hạn chế, những tồntại về NLTH của HS, để GV giúp HS phát huy mặt mạnh, khắc phục những hạn chế,tồn tại; chẩn đoán những trở ngại, khó khăn, sai lầm HS gặp phải khi TH, từ đó có kếhoạch giúp các em vượt qua Căn cứ vào kết quả đã chẩn đoán NL của các HS trong

Trang 38

lớp, GV sắp xếp HS vào các nhóm học tập hợp tác theo NL, để tổ chức HĐ nhóm, đồng thời tạo điều kiện để HS đánh giá NL lẫn nhau.

(2) Xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy học hiệu quả: Quan sátquá trình TH và nghiên cứu sản phẩm TH của mỗi HS, giúp GV xây dựng, điềuchỉnh kế hoạch dạy học phù hợp nhằm bồi dưỡng, rèn luyện NLTH của HS, nângcao chất lượng dạy học

(3) Tham gia vào đánh giá kết quả học tập của HS: Hiện nay đánh giá học lựccuối mỗi học kì, cuối năm học của HS thực hiện theo Qui chế đánh giá, xếp loại họclực, hạnh kiểm HS THCS, THPT trong Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Mức độ NLTH của HS được lượng hóa thànhđiểm số các bài kiểm tra và tính điểm tổng kết theo các văn bản quy định Do vậy,đánh giá NL TH tham gia trực tiếp vào đánh giá kết quả học tập của HS trong chươngtrình THPT

(4) Theo dõi sự tiến bộ trong học tập của HS: GV tiến hành ĐG NLTH trongsuốt một giai đoạn học tập Kết quả theo dõi được ghi nhận vào sổ nhật kí dạy học;

là một kênh thông tin quan trọng giúp GV xác nhận sự tiến bộ, ít tiến bộ hoặc khôngtiến bộ trong học tập của HS Từ đó có biện pháp giúp HS nâng cao chất lượng họctập môn học

(5) Cung cấp thông tin phản hồi về NLTH của HS: Các thông tin phản hồi cho

HS, GV, gia đình và các nhà quản lí giáo dục về NLTH của HS, trong đó bao gồm cảkiến thức và kĩ năng

Như vậy, việc đánh giá HS là xác nhận mức độ đạt được để từ đó có thể điềuchỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp Đánh giá NLTH của HS trongdạy học nhằm mục đích giúp GV và HS tự nhận biết mức độ NL huy động kiếnthức, KN trong chương trình học, thực hiện các thao tác tư duy, giải quyết hiệu quảnhững vấn đề đặt ra trong học tập, từ đó GV có biện pháp bồi dưỡng, phát triển NLcho HS, giúp HS biết điều chỉnh, rèn luyện NLTH Đồng thời có sự phản ánh để giađình, nhà trường, xã hội tạo điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng, rèn luyện NLTH cho HS

* Nội dung đánh giá NLTH

Đánh giá NLTH của HS là GV đánh giá hoặc HS tự đánh giá thái độ, kỹ năng,

Trang 39

tính cách khi TH của HS trên nền tảng kiến thức, KN của các em Từ đó GV có biệnpháp điều chỉnh trong giảng dạy, HS có biện pháp điều chỉnh trong học tập nhằm pháttriển NLTH của HS.

NLTH được hình thành và phát triển trong hoạt động TH nên đánh giá NLTHcủa HS cần thu thập thông tin, xử lí thông tin, qua sản phẩm của hoạt động TH

Sự khác biệt chủ yếu giữa hai phương án đánh giá chất lượng học tập của HS là

ở mục đích cuối cùng:

- Phương án đánh giá dựa hoàn toàn trên nội dung kiến thức chỉ nhằm xác nhận:

HS lĩnh hội được gì sau khi học tập

- Phương án đánh giá NL trên cơ sở đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ, tínhcách là hướng tới xác nhận HS có NL gì (có thể là một NL cụ thể, chẳng hạn NLTH)với mức độ đạt được như thế nào

Đối với HS THPT hệ GDTX chúng tôi đánh giá HS thông qua 3 bộ công cụ:Thứ nhất là đánh giá mức độ tiến bộ trong học tập của HS bằng điểm số qua các bàikiểm tra trong quá trình dạy TN; thứ hai đánh giá HS qua phiếu điều tra mức độ hứngthú và khả năng tự học của HS trước và sau khi tiến hành dạy TN; thứ ba đánh giáthông qua theo dõi sự tiến bộ của nhóm HS

(ii) Quan hệ giữa hoạt động TH - NLTH - đánh giá NLTH

Giữa hoạt động TH, NLTH và đánh giá NLTH có mối quan hệ biện chứnghữu cơ với nhau diễn ra trong quá trình HS tự học Hoạt động TH làm bộc lộ NLTHngược lại NLTH thể hiện qua kết quả hoạt động TH HS có NLTH thì tự đánh giáNLTH được chính xác ngược lại đánh giá NLTH để xác nhận, phát triển NLTH của

HS đánh giá NLTH để điều chỉnh hoạt động TH ngược lại hoạt động TH là điềukiện quan trọng để đánh giá NLTH Quan hệ giữa hoạt động TH, NLTH, đánh giáNLTH trong

quá trình TH; được mô tả bởi sơ đồ sau (hình 1.4)

Trang 40

HĐTH

Ngày đăng: 16/10/2018, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (04/11/2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị Trung ương 8 khóaXI
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lí luận dạy họcSinh học phần đại cương, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy họcSinh học phần đạicương
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1996
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Chương trình giảng dạy môn Sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giảng dạy môn Sinh học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, tài liệu lưu hành nội bộ, vụ Giáo dục trung học phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Đổi mới phương pháp dạy họcvà kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2015
7. Nguyễn Phúc Chỉnh (chủ biên) - Phạm Đức Hậu (2007), Ứng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy HS học, Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy HS học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh (chủ biên) - Phạm Đức Hậu
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2007
8. Nguyễn Văn Cường, BerndMeier (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông, Bộ GD&ĐT - Dự án phát triển Giáo dục Trung học phổ thông, Berlin/Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mớiphương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, BerndMeier
Năm: 2010
9. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Năm: 1997
10. Nguyễn Thành Đạt (1999), Cơ sở sinh học vi sinh vật, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học vi sinh vật
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
11. Trần Thị Minh Hằng (2011), Tự học yếu tố tâm lí cơ bản của sinh viên sư phạm, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học yếu tố tâm lí cơ bản của sinh viên sư phạm
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
12. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, VũVăn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điểnGiáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, VũVăn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2001
13. Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và Sách giáo khoa, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và Sáchgiáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
14. Ngô Văn Hựu, Ngô Thị Thúy Nga (chủ biên) (2002),Cẩm nang kĩ năng học tập, Nxb Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang kĩ năng học tập
Tác giả: Ngô Văn Hựu, Ngô Thị Thúy Nga (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Lao động-Xã hội
Năm: 2002
15. Chu Hy (1998), Tứ thư tập chú (Nguyễn Đức Lân dịch và chú giải), Nxb Văn hoá- Thông tin, Hà Nội, tr.225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tứ thư tập chú
Tác giả: Chu Hy
Nhà XB: Nxb Văn hoá- Thông tin
Năm: 1998
16. N.A.RUBAKIN (1990), Tự học như thế nào, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học như thế nào
Tác giả: N.A.RUBAKIN
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1990
17. Hoàng Phê (2011), Từ điển Tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng 18. Sách giáo khoa Sinh học 10, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb. Đà Nẵng18. Sách giáo khoa Sinh học 10
Năm: 2011
20. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử Giáo dục thế giới, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Giáo dục thế giới
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1998
21. Nguyễn Cảnh Toàn (CB) (2009), Tự học như thế nào cho tốt, Nxb TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học như thế nào cho tốt
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn (CB)
Nhà XB: Nxb TP Hồ ChíMinh
Năm: 2009
22. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kì - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường Toàn (1997), Quá trình dạy - tự học, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy - tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kì - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường Toàn
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1997
23. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004),Học và dạy cách học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
24. Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến (2002), Xã hội học tập suốt đời và các kĩ năng tự học, Nxb Dân Trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học tập suốt đời và các kĩ năngtự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến
Nhà XB: Nxb Dân Trí
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w