1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu HIỆU QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ RABEPRAZOLE AMOXICILLIN LEVOFLOXACIN TINIDAZOLE ở BỆNH NHÂN LOÉT dạ dày tá TRÀNG có HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH

103 306 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢCNGUYỄN THỊ THANH VÂN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ RABEPRAZOLE - AMOXICILLIN - LEVOFLOXACIN - TINIDAZOLE Ở BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ HELICOBACTER.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ THANH VÂN

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ

RABEPRAZOLE - AMOXICILLIN - LEVOFLOXACIN - TINIDAZOLE

Ở BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ HELICOBACTER

Trang 2

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù

ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt quá trình họctập và làm luận văn Cao học, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp

đỡ của quý Thầy cô, gia đình và bạn bè

- Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Y DượcHuế, Ban Giám Đốc Bệnh viện Trung ương Huế, Phòng Đào Tạo Sau ĐạiHọc, Trung Tâm Thư Viện - Trường Đại Học Y Dược Huế đã tạo điều kiện,giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

- Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm,Quý Thầy Cô giáo, Bác sĩ, Cán bộ nhân viên của Bộ môn Nội, Trường ĐạiHọc Y Dược Huế

- Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm, Quý Thầy Cô giáo,Bác sĩ, Cán bộ nhân viên của Khoa Nội Tiêu hóa - Khoa Nội soi, Bệnh việnTrung ương Huế đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quátrình thực hiện đề tài

- Đặc biệt, em xin tỏ lòng tri ân đến Thầy Cố GS.TS Hoàng Trọng Thảng, Bộmôn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế và sự biết ơn sâu sắc Thầy TS Trần PhạmChí đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm lâm sàngcho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

- Nhân đây em cũng xin bày sự cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, hỗtrợ em vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn

Huế, tháng 10 năm 2017

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưađược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Những tài liệu và sốliệu sử dụng phân tích có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố theo đúngquy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được tôi thu thập một cáchtrung thực và chính xác.

Huế, tháng 10 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 3

1.2 HELICOBACTER PYLORI VÀ VAI TRÒ TRONG LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 9

1.3 ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI 16

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41

3.2 HIỆU QUẢ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI 45

3.3 SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LÂM SÀNG VÀ NỘI SOI SAU ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI THÀNH CÔNG BẰNG PHÁC ĐỒ 48

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 56

4.2 HIỆU QUẢ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA PHÁC ĐỒ 58

4.3 BIẾN ĐỔI TRÊN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI SAU ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI THÀNH CÔNG 67

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

CagA : Cytotoxin associated gene A

EA - ELT : Esomeprazole - Amoxcillin,

Esomeprazole - Levofloxacin - TinidazoleEALT : Esomeprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - Tinidazole

H pylori : Helicobacter pylori

(Thuốc kháng viêm non - steroid)PACM : PPI - Amoxicillin - Clarithromycin - MetronidazolePALM : Pantoprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - MetronidazolePBMT : PPI - Bismuth - Metronidazole - Tetracycline

PPI : Proton pump inhibitors

(Ức chế bơm proton)RACM : Rabeprazole - Amoxicillin - Clarithromycin - MetronidazoleRALT : Rabeprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - TinidazoleRLT : Rabeprazole - Levofloxacin - Tinidazole

VacA : Vacuolating cytotoxin A

Trang 7

Bảng 3.1 Phân bố các nhóm tuổi của bệnh nhân 41

Bảng 3.2 Số triệu chứng lâm sàng trên một bệnh nhân 43

Bảng 3.3 Vị trí tổn thương trên nội soi 43

Bảng 3.4 Kích thước ổ loét 44

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân tái khám 45

Bảng 3.6 Tỷ lệ tiệt trừ H pylori theo ý định điều trị (ITT: intention-to-treat).45 Bảng 3.7 Tỷ lệ tiệt trừ H pylori theo đề cương nghiên cứu (PP: per protocol) 46 Bảng 3.8 Tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ của phác đồ 46

Bảng 3.9 Sự cải thiện triệu chứng đau thượng vị trước và sau điều trị tiệt trừ H pylori 48

Bảng 3.10 Thời gian cắt cơn đau 49

Bảng 3.11 Sự cải thiện triệu chứng đau thượng vị giữa nhóm tiệt trừ được H pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 49

Bảng 3.12 Sự cải thiện triệu chứng ợ hơi, ợ chua trước và sau điều trị tiệt trừ H pylori 50

Bảng 3.13 Sự cải thiện triệu chứng ợ hơi ợ chua giữa nhóm tiệt trừ được H pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 50

Bảng 3.14 Sự cải thiện triệu chứng buồn nôn trước và sau điều trị tiệt trừ H pylori 51

Bảng 3.15 Sự cải thiện triệu chứng buồn nôn giữa nhóm tiệt trừ được H pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 51

Bảng 3.16 Sự cải thiện triệu chứng chán ăn trước và sau điều trị tiệt trừ H pylori 52

Bảng 3.17 Sự cải thiện triệu chứng chán ăn giữa nhóm tiệt trừ được H pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 52

Bảng 3.18 Sự cải thiện triệu chứng đầy bụng trước và sau điều trị tiệt trừ H pylori 53

Bảng 3.19 Sự cải thiện triệu chứng đầy bụng giữa nhóm tiệt trừ được H pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 53

Bảng 3.20 Kết quả lành sẹo ổ loét 54

Bảng 3.21 Hiệu quả làm lành ổ loét giữa nhóm tiệt trừ được H Pylori (H pylori (-)) và nhóm không tiệt trừ được H pylori (H pylori (+)) 55

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của bệnh nhân 41

Biểu đồ 3.2 Các triệu chứng lâm sàng 42

Biểu đồ 3.3 Phân bố số lượng ổ loét của bệnh nhân 44

Biểu đồ 3.4 Các tác dụng phụ của phác đồ 47

Biểu đồ 3.5 Kết quả lành sẹo ổ loét 54

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình ảnh nội soi loét 8

Hình 2.1 Thiết bị nội soi dạ dày tá tràng FUJINON (Nhật) 33

Hình 2.2 Vị trí sinh thiết niêm mạc dạ dày 34

Hình 2.3 Hình ảnh tube thuốc thử sau 30 phút 35

Trang 9

Năm 1983, Marshall B J và Warren J R phát hiện vi khuẩn

Helicobacter pylori ở niêm mạc dạ dày và chứng minh được mối liên

quan giữa vi khuẩn này với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Từ đó đến

nay, Helicobacter pylori được xem như là nguyên nhân chính gây ra loét

dạ dày tá tràng [21] Hơn một nửa dân số thế giới nhiễm Helicobacter pylori, đặc biệt tỷ lệ nhiễm cao ở các nước đang phát triển (70 - 90%)

[20], [23]

Khuyến cáo trong “Đồng thuận chẩn đoán và điều trị nhiễm

Helicobacter pylori ở Việt Nam” (2012), Đồng thuận Maastricht IV

và V đã nhấn mạnh việc điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori để ngăn

chặn ung thư dạ dày [11], [48], [49] Các công trình nghiên cứu trên

thế giới cũng khẳng định tiệt trừ Helicobacter pylori thành công

không những chữa khỏi loét dạ dày tá tràng mà còn giảm tỷ lệ loét táiphát [49]

Khó khăn lớn nhất hiện nay trong tiệt trừ Helicobacter pylori

chính là tình trạng kháng thuốc, nhất là các thuốc Clarithromycin vàMetronidazole [11], [13] Một nghiên cứu phân tích tổng hợp của DeFrancesco V (2010) trên thế giới tỷ lệ đề kháng Clarithromycin là17,2%, riêng Châu Á là 18,2%, tỷ lệ kháng Metronidazole ở ChâuPhi là 92,4%, Châu Á là 37,1%, Châu Âu là 17% [28] Tại Việt Nam,nghiên cứu của Phan Trung Nam và cộng sự (2014) cho thấy tỷ lệ

Helicobacter pylori kháng Clarithromycin và Metronidazole tiên phát

Trang 10

lần lượt là 42,4% và 76,1% [57] Vì vậy vấn đề Helicobacter pylori

kháng thuốc là một trong những nguyên nhân chính gây khó khăn

trong việc điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori.

Trước đây, phác đồ ba thuốc Clarithromycin đã được khuyến cáo

là phác đồ đầu tay để tiệt trừ Helicobacter pylori và đạt được nhiều thành

công, tuy nhiên theo thời gian do sự gia tăng kháng thuốc của

Helicobacter pylori, hiệu quả tiệt trừ của phác đồ đã giảm xuống dưới

40% [54] Hiện nay, nhiều chuyên gia đã khuyến cáo phối hợp khángsinh hay kéo dài thời gian điều trị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, bêncạnh đó là sử dụng những loại kháng tiết mạnh như Rabeprazole, thuốc

ức chế bơm proton thế hệ 2, không bị chuyển hóa bởi cytochromeCYP2C19 Phác đồ 4 thuốc Clarithromycin được khuyến cáo sử dụng ởvùng có tỷ lệ đề kháng Clarithromycin cao, tuy nhiên trước tình hình đềkháng thuốc ngày càng tăng, đặc biệt là kháng kép Clarithromycin và

Metronidazole đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori của phác đồ đồng thời Clarithromycin, một số nghiên cứu cho

thấy hiệu quả tiệt trừ của phác đồ này là từ 75% đến 83% [8], [46], [64].Phác đồ ba thuốc Levofloxacin được xem như phác đồ cứu vãn, sau khithất bại với phác đồ chứa Clarithromycin, nhưng do sự kháng thuốc của

Helicobacter pylori đã làm giảm hiệu quả tiệt trừ của phác đồ (71%

-80%) [25], [34], [40], [48] Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy phốihợp 4 thuốc có Levofloxacin gồm thuốc ức chế bơm proton kết hợp vớiAmoxicillin - Levofloxacin - Tinidazole đã chứng tỏ có hiệu quả cao

trong tiệt trừ Helicobacter pylori [27], [71] Tuy nhiên những nghiên

cứu này chưa phổ biến và số mẫu chưa đủ lớn, đặc biệt tại Việt Nam vàMiền Trung chưa có nghiên cứu đầy đủ về phác đồ này, do đó cần cóthêm những nghiên cứu về hiệu quả của phác đồ để góp phần đưa ra chỉ

dẫn về điều trị Helicobacter pylori trên lâm sàng Vì những lý do trên

chúng tôi tiến hành nghiên cứu về điều trị loét dạ dày tá tràng nhiễm

Helicobacter pylori bằng phác đồ Rabeprazole kết hợp với Amoxicillin

-Levofloxacin - Tinidazole, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ Rabeprazole Amoxicillin

Trang 11

-Levofloxacin - Tinidazole ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có Helicobacter pylori dương tính” với mục tiêu:

1 Khảo sát tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter pylori của phác đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - Tinidazole 10 ngày và một số tác dụng phụ của phác đồ trên bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có Helicobacter pylori dương tính.

2 Đánh giá tác động của tiệt trừ Helicobacter pylori bằng phác

đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - Tinidazole lên lâm sàng và nội soi.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

1.1.1 Đại cương về bệnh loét dạ dày tá tràng

Loét dạ dày tá tràng (LDDTT) là bệnh lý thường gặp, đã được biết đến

từ thế kỉ XIX Trường hợp đầu tiên được phát hiện và mô tả bởi Cruveihiernăm 1829 Từ đó đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân,

cơ chế bệnh sinh, với sự tiến bộ của y học, người ta đã khẳng định LDDTT làmột bệnh lý mạn tính phổ biến, gặp ở mọi giới, mọi lứa tuổi [20]

Định nghĩa về loét: là thương tổn của lớp niêm mạc, xuyên qua lớp cơniêm xuống đến lớp cơ Ổ loét thường là một tổn thương đơn độc, kích thước

đa số là 1 - 2 cm Các tổn thương nhỏ hơn 3 mm chỉ là những trợt nông, cáctổn thương lớn hơn 0,6 cm phần lớn là loét thật sự Bệnh có đặc điểm mạntính, tái phát và mang tính chu kỳ [6], [9], [20]

Mặc dù có những đặc điểm riêng tùy thuộc vào vị trí ổ loét và loét dạdày (LDD) và loét tá tràng (LTT) ít phối hợp với nhau Dù hình thái tổnthương giống nhau nhưng LTT gặp nhiều hơn LDD Trong những năm đầutiên của lịch sử nghiên cứu về bệnh người ta thấy rằng tỷ lệ mắc LTT ít hơnLDD Tuy nhiên trong những nghiên cứu về dịch tễ trong bốn thập kỷ đầu của

Trang 12

thể kỷ XX, đã cho thấy rằng tỷ lệ LTT tăng dần và chiếm ưu thế hơn LDD,hiện nay tỷ lệ LTT gấp bốn lần tỷ lệ LDD và tỷ lệ mắc bệnh LTT thường gặp

cơ ung thư hóa [20], [44]

LTT thường được gọi là loét hành tá tràng vì vị trí ổ loét thường nằm ởhành tá tràng, có 90% LTT nằm ở đoạn hành tá tràng cách môn vị 2 cm [20].Đây là một bệnh mạn tính, diễn biến tự nhiên là hay tái phát và khi tái phát thì

dễ gây biến chứng như: xuất huyết, thủng ổ loét và hẹp môn vị

1.1.2 Dịch tễ học loét dạ dày tá tràng

Những thay đổi theo thời gian về các xu hướng dịch tễ học củabệnh LDDTT thể hiện một vấn đề bệnh nguyên đa yếu tố và phứctạp Những năm đầu thế kỷ 19 bệnh LDDTT là một bệnh rất hiếmgặp Sinh bệnh học của bệnh được mô tả lần đầu tiên vào những năm

1830, đến giữa thế kỷ 19, dạng thường gặp nhất là thể LDD ở cácphụ nữ trẻ Trong 20 đến 30 năm tiếp theo, có sự gia tăng tần suấtLTT Đến cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, LDDTT trở nên phổ biến[62]

LDDTT là bệnh thường gặp ở khắp nơi trên thế giới Tần suất mắcbệnh tiến triển theo thời gian và thay đổi theo từng nước, khu vực Ước tính

Trang 13

có khoảng 10 - 15% dân số thế giới đã mắc và tần suất mắc mới hàng nămtăng lên khoảng 0,2% [20] Một đánh giá hệ thống y văn trên thế giới cho ramột ước tính về tần suất mắc mới các thể LDDTT hàng năm thay đổi từ 0,1%đến 0,19% khi được chẩn đoán bởi bác sĩ và từ 0,01% đến 0,17% dựa trên sốcác bệnh nhân nhập viện [63].

1.1.3 Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng

Cho đến nay, người ta thấy rằng có nhiều nguyên nhân gây bệnhLDDTT, có một số yếu tố nguyên nhân tham dự vào, đôi khi chúng phối hợpvới nhau [44], [58], [66]

Từ năm 1910, Schartz đưa ra quan niệm: “Bệnh loét là hậu quả của sựthắng thế của lực tiêu hủy đối với lực bảo vệ”, đồng thời đưa ra khái niệm:

“Không có acid, không có loét” [20]

Năm 1983, Marshall và Warren phát hiện vi khuẩn

Helicobacter pylori (H pylori) ở niêm mạc dạ dày và chứng minh

được mối liên quan giữa vi khuẩn này với bệnh lý dạ dày tá tràng

[5], [21][2, 10] Bên cạnh acid và H pylori, có một số quan điểm

cho rằng bệnh LDDTT còn có sự tham gia của các yếu tố sau:

Yếu tố di truyền: nhiều lập luận cho rằng loét tá tràng có tính

di truyền, tần suất cao ở một số gia đình và loét đồng thời xảy ra ởanh em sinh đôi đồng noãn hơn dị noãn Trong số những yếu tố ditruyền đã được biết đến là: nhóm máu O không tiết các kháng nguyênhòa tan ABH, tăng tiết pepsinogen I phối hợp với tăng tiết acid HCL,cường gastrin máu do u gastrin trong bệnh đa u nội tiết nhóm I,cường gastrin máu do phì đại tế bào G vùng hang vị [4], [20]

Yếu tố tâm lý: các nghiên cứu cho thấy sang chấn tình cảm và

stress có thể gây ra hoặc làm nặng hơn bệnh LDDTT Những sangchấn kéo dài sẽ tăng giải phóng Adrenalin gây co mạch niêm mạc và

Trang 14

tăng tiết acid thông qua ACTH - cortisol làm cho niêm mạc tổnthương dẫn đến loét [20]

Rối loạn vận động: trong LTT có sự làm vơi của dạ dày quá

nhanh làm tăng lượng acid tới tá tràng Ngược lại, trong LDD sự làmvơi dạ dày quá chậm, gây ứ trệ acid ở dạ dày [4] ,[15]

Yếu tố môi trường: yếu tố tiết thực, thuốc lá,các thuốc:

Aspirin, thuốc kháng viêm non - steroid (NSAIDs), corticoid Thuốclá: loét thường gặp ở những người hút thuốc lá, thuốc lá cũng làmxuất hiện các ổ loét mới và làm chậm sự lành sẹo hoặc gây đề khángvới điều trị, cơ chế gây loét của thuốc lá vẫn hoàn toàn chưa biết rõ,

có thể do kích thích dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạdày hoặc do giảm tiết bicarbonate và ức chế yếu tố tăng trưởng niêmmạc [20], [58], [66]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

Thuật ngữ “Không có acid thì không có loét” đã được chấpnhận gần một thế kỷ, nay chỉ đúng một phần Cơ chế bệnh sinh của

loét có sự tham gia của vi khuẩn H pylori Có thể nói cơ chế bệnh

sinh của LDDTT còn phức tạp trong đó được chấp nhận nhiều nhất là

do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố tấn công niêm mạc[4], [6], [9]

Các yếu tố tấn công: gồm pepsin, acid chlohydrid, NSAIDs,

vi khuẩn H pylori [6], [20], [29], [60].

- Acid chlohydrid (HCl) vai trò của HCl trong LDDTT đãđược biết đến từ lâu Khi vượt qua hàng rào niêm mạc, HCl sẽ làmtổn thương cấu trúc dưới niêm mạc và các tế bào viêm gây ra mộtloạt các hiện tượng thứ phát: giải phóng các chất trung gian dẫntruyền thần kinh, các chất này sẽ kích thích việc tiết HCl; các proteinhuyết thanh và máu chảy vào dạ dày bị phá hủy bởi các peptitdase

Trang 15

thành các acid amin và các acid amin này sẽ lại kích thích việc tiếtHCl; hoạt hóa các tế bào viêm tiết ra các chất kích thích các tế bàoviền trong đó quan trọng nhất là histamin Tất cả hiện tượng trên làmcho HCl khuếch tán ngược qua hàng rào niêm mạc góp phần gây tổnthương niêm mạc từ vết xước nông đến ổ loét.

- Pepsin: là một men tiêu protein mạnh được tiết ra dưới dạngtiền chất pepsinogen, có 2 loại pepsinogen I và II, lượng pepsinogen Iquan hệ chặt chẽ với lượng tế bào tuyến tiết hang vị và tăng cao ở 2/3bệnh nhân LTT Mặc dù pepsin và HCl do 2 loại tế bào khác nhautiết ra nhưng trên lâm sàng chưa có một bằng chứng nào về hộichứng đặc hiệu chỉ có tăng hay giảm pepsinogen

- Aspirin: gây loét và chảy máu, thường gặp ở LDD nhiều hơnLTT Trong dạ dày, pH acid làm cho nó không phân ly và hòa tanđược với mỡ, nên xuyên qua lớp nhầy và ăn mòn gây loét Ở đườngdùng toàn thân, Aspirin ức chế prostaglandine (có vai trò phục hồi tếbào và sản sinh nhầy), làm cản trở sự đổi mới tế bào và ức chế sảnxuất nhầy [6]

- NSAIDs: gây tổn thương niêm mạc dạ dày thông qua tínhchất acid yếu của chúng nên dễ thấm qua lớp nhầy để tiếp xúc biểu

mô, từ đó phá hủy niêm mạc, bên cạnh đó NSAIDs có khả năng làmgiảm tính kỵ nước của lớp nhầy giúp acid khuếch tán vào biểu môniêm mạc NSAIDs còn làm tổn thương niêm mạc dạ dày thông qua

ức chế tổng hợp prostaglandine và NO nên gián tiếp làm giảm lưulượng vi tuần hoàn ở niêm mạc

- Corticoid: không gây loét trực tiếp, vì chỉ ngăn chặn sựtổng hợp prostaglandine, nên chỉ làm bộc phát lại các ổ loét cũ hoặc

ở người có sẵn yếu tố loét [4]

Trang 16

Các yếu tố bảo vệ niêm mạc: niêm mạc được bảo vệ khỏi sự

ăn mòn của acid và pepsin nhờ vào các yếu tố bảo vệ, bao gồm: chấtnhầy, bicarbonate, hàng rào niêm mạc, prostaglandine [6], [15], [20]

LDDTT là hậu quả của sự mất cân bằng giữa hai nhóm yếu

tố này khi nhóm yếu tố tấn công tăng cường hoạt động mà các yếu

tố bảo vệ không được củng cố đúng mức, ngược lại khi hệ thốngbảo vệ suy yếu mà hệ thống tấn công lại không suy giảm tươngứng

1.1.5 Lâm sàng loét dạ dày tá tràng

- Đau liên hệ với bữa ăn Với LDD, đau sau ăn 30 phút đến 2giờ thường đau nhiều sau bữa ăn trưa và tối hơn bữa ăn sáng Với LTT,đau xuất hiện 2 - 4 giờ sau ăn tạo thành nhịp 3 kỳ, hoặc đau vào đêmkhuya 2 - 3 giờ sáng (đau lúc nửa đêm) [6], [15]

- Đau đói hoặc kiểu đau quặn thắt hơn là đau kiểu nóng ran.Đau thượng vị lan ra sau lưng về phía bên phải

- Cũng có trường hợp loét nhưng không đau gọi là “loét câm”.Thể này phát hiện được do thủng hoặc do chảy máu

- Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, chán ăn, đầy bụng,chậm tiêu

1.1.5.2 Chẩn đoán

Trang 17

Chẩn đoán cần được đặt ra khi lâm sàng có cơn đau loét Hiệnnay chủ yếu chẩn đoán LDDTT thông qua nội soi Khi nội soi, dễnhận ra miệng ổ loét đáy nó phủ một lớp fibrin màu trắng xám, bờđều hơi nhô lên do phù nề hoặc được bao quanh bởi các lớp niêmmạc hội tụ, cần lưu ý các loét dọc khó phân biệt với các ổ loét đangliền sẹo Quan trọng là xác định bản chất của ổ loét bằng sinh thiết đểphân biệt với ung thư bề mặt bị loét [15], [20].

Hình 1.1 Hình ảnh nội soi loét [20]

Nguồn: Hoàng Trọng Thảng, (2014), Bệnh loét dạ dày tá tràng, NXB Đại

Học Huế, tr 68

Định lượng acid và gastrin được chỉ định nếu nghi ngờ sựbất thường do u gastrin, một sự phì đại vùng hang vị, cường phógiáp hoặc suy thận [15], [20]

1.1.5.3 Tiến triển và biến chứng

Tiến triển: trong phần lớn trường hợp loét tự lành sau 2 đến 3

tháng nhưng khả năng tái phát cao, hơn 50% tái phát sau 2 năm đầu vớiLDD và sau 1 năm với LTT

Trang 18

Biến chứng: thường gặp là chảy máu, thủng, xơ teo gây hẹp,

thủng bít hay thủng tự do, loét sâu kèm viêm quanh tạng, đặc biệtloét dạ dày lâu ngày có thể gây ung thư hóa [4], [15], [20]

1.2 HELICOBACTER PYLORI VÀ VAI TRÒ TRONG LOÉT DẠ DÀY

TÁ TRÀNG

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu Helicobacter pylori

Năm 1896, Salomon lần đầu tiên mô tả có những vi khuẩnxoắn trên bề mặt dạ dày người Trong những năm tiếp sau đó nhiềucông trình nghiên cứu đã khẳng định điều Salomon đã mô tả Năm

1940, Barron bằng kỹ thuật nhuộm bạc đã chứng mình rằng có sựhiện diện vi khuẩn hình xoắn trong niêm mạc dạ dày Năm 1950,Fitzgerald và Murphy chứng minh có sự liên kết chặt chẽ giữa menurease và bệnh loét [5], [20]

Năm 1983, Marshall và Warren đã thông báo những khảo sát

về sự liên quan giữa xoắn khuẩn này với viêm dạ dày mạn Mặtkhác, Warren còn xác nhận sự có mặt của xoắn khuẩn trên mô

bệnh, lúc đó gọi là Campylobacter pylori [20].

Năm 1989, Goodwin và cộng sự nghiên cứu về cấu trúc tế bào

để phân loại Campylobacter Sau khi phân tích acid béo của tế bào,

siêu cấu trúc, tính nhạy cảm với kháng sinh, nhu cầu về các yếu tốphát triển, hoạt tính enzyme và các chuỗi gen ARNr đã thấy chúng

khác hẳn các Campylobacter khác Từ đó, Goodwin và cộng sự đã đề

nghị xếp xoắn khuẩn này thành một giống mới và gọi tên là

Helicobacter pylori [20].

Trang 19

1.2.2 Đặc điểm vi sinh vật của Helicobacter pylori

H pylori là một vi khuẩn hình xoắn Gram âm vi ái khí, có hình

cong xoắn nhẹ, đường kính 0,3 - 1,0 µm, dài 1,5 - 5 µm, với 5 - 7lông mảnh ở đầu, mỗi sợi dày khoảng 30 nm và dài 2 - 3 µm [5],[23] Trên tiêu bản nhuộm có hình chữ S, dấu ngã, dấu hỏi, hình cánhcung Do tác động của điều trị và môi trường nuôi cấy thì một số

chủng H pylori có thể xuất hiện các thể hình cầu không hoạt động

nhưng vẫn còn tổng hợp DNA, khi có điều kiện thuận lợi sẽ trở lạihoạt động như ban đầu [20]

H pylori nằm dưới lớp chất nhầy phủ bề mặt niêm mạc dạ dày,

bám trên mặt hoặc chui sâu vào khe giữa các tế bào biểu mô dạ dày, có

khi thấy H pylori trong lòng các khe tuyến nông trên gần bề mặt niêm mạc Các lông của H pylori ở một đầu, tận cùng bởi các đĩa, cấu trúc

này không gặp ở loại Campylobacter nào khác Nhờ vào các lông này

mà H pylori có thể di chuyển nhanh chóng trong lớp chất nhầy đặc Phần còn lại của bề mặt H pylori nhẵn Trong môi trường nuôi cấy, H pylori có thể có dạng hình cầu với nhiều kích thước khác nhau Ở đường tiêu hóa, H pylori còn hiện diện ở thực quản và tá tràng khi có

chuyển sản niêm mạc dạ dày [20], [43], [50]

H pylori là sản suất ra nhiều emzym: urease, catalase, oxydase

phosphatase kiềm, lipase, phospholipase… Trong đó, urease là menchiếm ưu thế về số lượng, men này thủy phân ure tạo thành amoniac

và cacbamat, sau đó cacbamat được thủy phân tiếp thành amoniac vàacid cacbonic Amoniac làm kiềm hóa môi trường, có khả năng trunghòa acid dịch vị Vai trò của amoniac tạo nên 1 lớp đệm bao quanh

giúp cho H pylori xâm nhập và niêm mạc dạ dày và bảo vệ H pylori

khỏi bị ảnh hưởng của acid trong dịch vị, cho phép vi khuẩn sống

Trang 20

được trong môi trường có pH thấp của dạ dày Ngoài ra, amoniac còngóp phần vào việc gây tổn thương tế bào biểu mô dạ dày [5].

Đặc điểm di truyền: hiện nay cấu tạo gen toàn bộ của 2 loại H pylori được biết là: H pylori 26695 được phân lập ở Anh năm 1987

và H pylori 199 được phân lập ở Mỹ năm 1994 Cấu trúc bộ gen của

chúng bao gồm một cấu trúc nhiễm sắc thể vòng từ 1,64 - 1,67 Mb,

mà 90,9% - 91% được cấu tạo bởi vùng mã hóa So sánh về chuỗinucleotides của 2 chủng này cho thấy rằng bộ gen của nó tương đốiđược duy trì và chúng khác nhau chủ yếu là do ở số lượng và bảnchất của đoạn chèn cũng như sự hiện diện hay không của gen mã hóacho men hạn chế Vùng nhiễm sắc thể chủ yếu chứa các gen tham giavào tổng hợp men urease, yếu tố độc tế bào VacA (vacuolatingcytotoxin A), kháng nguyên CagA (cytotoxin associated gene A) vàcác tiêm mao Đa số chủng phân lập ở Đông Á có CagA trong khi đó

chỉ có 1/3 đến 2/3 các chủng H pylori ở Tây Âu có gen này, các alen gây độc tế bào VacA có ở 50 % các chủng H pylori [20], [43].

1.2.3 Dịch tễ học nhiễm Helicobacter pylori

Tỷ lệ nhiễm H pylori liên quan tới tuổi, tình hình kinh tế xã

hội và đây là một nhiễm khuẩn thường gặp, các phương thức lây

truyền bệnh chính của H pylori là truyền từ đường miệng - miệng,

phân - miệng, dạ dày - miệng [43] Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm còn phụthuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế xã hội, môi trường,

tuổi… H pylori được công nhận là vi khuẩn gây nhiễm trùng mạn tính cho người phổ biến Theo nghiên cứu dịch tễ học tỷ lệ nhiễm H pylori là hơn 50% dân số thế giới, với những vùng có tỷ lệ nhiễm cao

có thể lên đến 70% [20], [23], [36]

Dịch tễ học của H pylori đã thay đổi trong thập kỷ qua Ở Châu Âu, tỷ lệ nhiễm H pylori ở Bắc Âu thấp hơn so với các nước

Trang 21

Nam và Đông Âu [30] Ở Châu Á, các nghiên cứu trong những năm

2013 - 2014 cho thấy tỷ lệ nhiễm H pylori vẫn còn cao [30] Nghiên

cứu đa trung tâm tại Hàn Quốc trên 10.000 người không có triệu

chứng và tiền sử nhiễm H pylori cho thấy tỷ lệ nhiễm là 54,4% Kết

quả này thấp hơn so với hai nghiên cứu tương tự năm 1998 và 2005,

với tỷ lệ nhiễm H pylori lần lượt là 66,9% và 59,6% [47]

Ở Mỹ, tỷ lệ nhiễm H pylori khoảng 10 - 15% Tỷ lệ nhiễm

hàng năm từ 0,3 - 0,5% ở các nước đã phát triển Trong khi đó ở cácnước đang phát triển, 70 - 90% người lớn bị nhiễm [36] Còn ở nước

ta, theo nghiên cứu của Nguyễn Khánh Trạch (2014), tỷ lệ nhiễm H pylori cộng đồng là 75% [20] Tác giả Lê Văn An (2002) nghiên cứu tại Huế, tỷ lệ nhiễm H pylori ở bệnh nhân LDD là 89,4%, tỷ lệ này

đạt đến 96,1% khi LDD có kèm theo LTT, ở bệnh nhân LTT là97,4% [1]

1.2.4 Tái nhiễm Helicobacter pylori sau tiệt trừ

Tái nhiễm sau tiệt trừ H pylori ít gặp, tác giả Yan và cộng

sự (2013) phân tích các nghiên cứu gần đây về tỷ lệ tái nhiễm H pylori, gồm những nghiên cứu trên người lớn, với cỡ mẫu đủ lớn

và theo dõi ít nhất 6 tháng Phân tích trên 77 nghiên cứu với43.525 bệnh nhân điều trị tiệt trừ thành công, kết quả cho thấy tỷ lệtái nhiễm là 2,8% mỗi năm và những nơi điều kiện kinh tế xã hộithấp thì tỷ lệ tái nhiễm cao hơn [68] Một nghiên cứu khác tiếnhành tại 7 nước Latin của tác giả Morgan D R và cộng sự, gồm

1340 bệnh nhân được theo dõi sau tiệt trừ H pylori 1 năm, có tỷ lệ

tái nhiễm là 11,5% [55]

1.2.5 Vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét dạ dày tá tràng

Trang 22

Niêm mạc dạ dày được bảo vệ khỏi sự nhiễm trùng nhờ vào môi trường

acid và bề dày của lớp chất nhầy niêm mạc Khi nhiễm H pylori, vi khuẩn di

chuyển xâm nhập nhờ các tiêm mao, có các kháng nguyên, emzym và các yếu

tố độc lực tác động lên hệ thống miễn dịch vật chủ Hai yếu tố độc lực chính

trong bệnh LDDTT là CagA và Vac được H pylori chuyển trực tiếp từ bào

tương và tế bào vật chủ từ đó khởi động quá trình đáp ứng viêm và sản xuất

các cytokine [42].

+ CagA: là gen sản xuất protein có độc tính của vi khuẩn H pylori, được H pylori chuyển vào tế bào vật chủ qua quá trình phosphoryl hóa.

Sự xuất hiện các protein này của H pylori ảnh hưởng đến các yếu tố tiền

viêm, quá trình phân bào, hợp bào, phá vỡ tế bào làm dễ cho quá trìnhung thư [20], [39], [42], [61]

+ VagA: là độc tố gây rỗng tế bào được mã hóa bới gen VagA, hiện diện ở nhiều chủng, độc tố này của H pylori làm tổn thương thoái hóa các tế bào dạng hốc, phá vỡ chức năng hàng rào niêm mạc dạ dày VacA làm giảm

phóng thích cytochrome từ ty thể, gây chết theo chu trình [20], [39], [42]

H pylori có khả năng sản xuất ra men urease nhằm chuyển ure thành

NH3 để tạo vỏ bọc cho vi khuẩn nhờ kiềm hóa môi trường xung quanh vikhuẩn Bên cạnh đó, còn có sự tham gia của các men catalase, lipase, yếu tốkết dính, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu và pic B Hiện tượng viêm và các hóa chấttrung gian được giải phóng sẽ dẫn đến phá hủy tế bào biểu mô niêm mạc dạ

dày và tham gia vào quá trình hình thành ổ loét H pylori đầu tiên gây nên

viêm dạ dày cấp, tiếp theo là viêm dạ dày mạn tính [20]

Bệnh nhân nhiễm H pylori có sự gia tăng giải phóng gastrin, do giảm

sản xuất somatostatin của tế bào Ngoài ra, TNFα được sản xuất trong quátrình viêm có thể gây ức chế sản xuất somatostatin Đồng thời sự kiềm hóaquanh tế bào G là tín hiệu tăng sản xuất gastrin [20], [21]

Trang 23

H pylori và hiện tượng chuyển sản niêm mạc dạ dày

Hiện tượng này được coi là một đáp ứng niêm mạc không đặc hiệu, dotăng lượng acid ở tá tràng và có liên quan đến tăng tiết acid cực đại Cùng với

hiện tượng chuyển sản, H pylori phát triển và có thể tổn thương niêm mạc tại

chỗ, do đó dễ nhạy cảm với sự tấn công của acid

LTT dựa trên cơ sở viêm dạ dày mạn tính hoạt động ưu thế ở vùng hang

vị H pylori định vị ở vùng hang vị làm giảm số lượng đồng thời làm gián

đoạn việc ức chế giải phóng gastrin của somatostatin, kết quả là tăng tiết acid

dẫn tới LTT So sánh với người bình thường, bệnh nhân LTT có H pylori

dương tính có nồng độ gastrin trong máu gia tăng nhanh chóng sau khi ăn Sự

gia tăng này sẽ giảm xuống thấp sau khi tiệt trừ H pylori Như vậy, bệnh LTT

là kết quả của yếu tố mắc phải Sự tăng cao chế tiết acid ở dạ dày sẽ dẫn đếntăng lưu lượng acid ở tá tràng lâu dần dẫn tới chuyển sang niêm mạc dạ dày ở

tá tràng, niêm mạc tá tràng lúc này trở nên dễ nhạy cảm hơn với sự tấn công

của acid Tại đây, H pylori sống và phát triển gây hủy hoại niêm mạc tại chỗ đặc biệt là các chủng H pylori có CagA, S1 VacA dương tính [20], [21]

Ngược lại với LTT, thì trong bệnh LDD là do sự suy giảm sức đềkháng của niêm mạc là quan trọng Sự suy yếu này còn là do sự tác động trực

tiếp từ các độc tố của H pylori hoặc gián tiếp từ hậu quả của đáp ứng miễn

dịch Hiện tượng viêm teo và chuyển sản ruột cùng với sự suy yếu hàng ràobảo vệ niêm mạc dẫn đến hậu quả là loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày [21]

Vì vậy, điều trị tiệt trừ H pylori thành công sẽ đạt được hai hiệu quả

sau: giảm nồng độ gastrin máu do đó sẽ đưa đến giảm chế tiết acid dạ dày,loại bỏ độc tố vi khuẩn là nguyên nhân gây hủy hoại niêm mạc dẫn đếnhình thành ổ loét [20], [21]

1.2.6 Các phương pháp chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori

1.2.6.1 Các thử nghiệm xâm lấn

Trang 24

- Xét nghiệm CLO - test: có ưu điểm rẻ tiền, cho kết quả nhanh với

độ nhạy và độ đặc hiệu cao Nguyên tắc của CLO - test là phát hiện men

urease do H pylori tiết ra với một lượng lớn Enzyme này thủy phân ure

thành NH3 Chất này làm tăng độ pH và biểu hiện bằng việc đổi màu chỉ thị từvàng sang hồng cánh sen [56]

Ure + H2O CO2 + NH3

Đây là xét nghiệm thông dụng nhất, có độ nhạy cao 89 - 98% và độ đặchiệu rất cao 100% cho kết quả trong thời gian ngắn (từ 15 phút đến vài giờ)

- Xét nghiệm tế bào học: qua chải, quệt hoặc áp mảnh sinh thiết

trên lam kính để khô tự nhiên rồi cố định bằng cồn sau đó nhuộm Gramhoặc nhuộm Giemsa và đọc dưới kính hiển vi quang học Phương pháp nàycho phép nhận dạng vi khuẩn, thời gian cho kết quả nhanh sau 15 - 30 phút,

độ nhạy 85 - 90% [20]

- Nuôi cấy vi khuẩn H pylori: được nuôi cấy từ các mẫu sinh

thiết dạ dày Độ nhạy của kỹ thuật không cao nhưng độ đặc hiệu là100% Nuôi cấy cho phép xác định sự nhạy cảm của vi khuẩn đối vớikháng sinh và đây là cơ sở để lựa chọn thuốc điều trị với các trườnghợp kháng kháng sinh Tuy nhiên xét nghiệm đòi hỏi kỹ thuật phứctạp nên chưa áp dụng thường quy trên lâm sàng [20], [48]

- Chẩn đoán mô bệnh học: là xét nghiệm được sử dụng rộng

rãi để chẩn đoán nhiễm H pylori với phương pháp nhuộm Giemsa,

Warthin - Starry Độ nhạy 93% và độ đặc hiệu của thử nghiệm này

trên 87% Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch nhờ kháng thế H pylori đa dòng hoặc đơn dòng làm tăng độ nhạy của xét nghiệm [20],

[48]

urease

Trang 25

- Phản ứng chuỗi polymerase (PCR): là một xét nghiệm độ

nhạy cao 94 - 100%, độ đặc hiệu rất cao 100%, có giá trị trong cả các

trường hợp mà tỉ trọng H pylori thấp Phương pháp này cho phép xác định đề kháng của H pylori với Clarithromycin và/ hoặc

Fluoroquinolol [20], [48], [72]

1.2.6.2 Các thử nghiệm không xâm lấn

- Test thở C 13 hoặc C 14: nhằm phát hiện men urease của vi khuẩn H.

pylori sản xuất ra Nhiệm pháp thở là phương pháp chẩn đoán có độ nhạy

cao 90 -100% và độ đặc hiệu cao 88 - 100% Trong đó C13 không có tínhphóng xạ, C14 có tính phóng xạ Đây là thử nghiệm thường được sử dụng đểđánh giá sau điều trị, thuận tiện cho chẩn đoán ở bệnh nhân trẻ em vì khó soi

dạ dày để làm tốt, tuy nhiên ít khi dùng cho nghiên cứu cộng đồng vì giáthành cao và phức tạp hơn dùng test huyết thanh phát hiện IgG [48] Để tránh

âm tính giả, bệnh nhân cần ngưng sử dụng kháng sinh ít nhất 4 tuần và ngưng

ít nhất 2 tuần với thuốc ức chế bơm proton H+ (PPI), thuốc kháng Histaminethế hệ 2, Bismuth [11], [48], [50]

Cách làm: cho bệnh nhân uống viên ure có chứa Carbon đánh dấu

C13hoặc C14, men urease do H pylori sản xuất ra sẽ thủy phân ure thành

C13O2, C14O2, đi vào máu và thải trừ qua phổi Sau đó đọc kết quả trong hơithở, chất đồng vị được đánh dấu và đo tỷ lệ C13/C12, C14/C12 bằng quang phổ

kế [56]

- Chẩn đoán huyết thanh: thử nghiệm được sử dụng để phát hiện

kháng thể IgG kháng H pylori Đây là một xét nghiệm ít tốn kém và độ

nhạy trên 90% Nhưng chẩn đoán huyết thanh ít sử dụng để theo dõi sau

điều trị tiệt trừ nhiễm H pylori vì kháng thể vẫn tồn tại 6 - 12 tháng sau

mới hết Do đó, phương pháp này chỉ có giá trị trong nghiên cứu dịch tễ

học nhiễm H pylori [20], [48], [72].

Trang 26

- Phương pháp chẩn đoán nhiễm H pylori qua phân: trong những

năm gần đây xét nghiệm kháng nguyên H pylori trong phân sử dụng kháng

thể đơn dòng cho kháng thể đa dòng mang lại độ chính xác cao, tương đươngnghiệm pháp thở [48]

Nhìn chung lại các xét nghiệm không xâm lấn cũng chính xác như cácxét nghiệm có xâm lấn Do đó sự lựa chọn xét nghiệm nào để xác định tình

trạng nhiễm H pylori là tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương và từng

trường hợp

1.3 ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI

Với sự phát triển của y học, điều trị LDDTT đã có nhiều thayđổi,quan điểm “Không có acid, không có loét” đã không còn đúng

hoàn toàn, đặc biệt là từ khi vi khuẩn H pylori được công nhận là thủ phạm hàng đầu gây ra LDDTT Do đó điều trị tiệt căn H pylori

nghĩa là làm lành vết loét, giảm tỷ lệ tái phát và các biến chứng [41],[65], [72] Vì vậy Hội Khoa Học Tiêu Hóa Việt Nam (2012) khuyến

cáo nên xác định nhiễm H pylori cho người có bệnh lý dạ dày - tá tràng, nếu H pylori (+) thì nên tiệt trừ H pylori [11]

Theo Maastricht IV, ở vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin thấp,phác đồ 3 thuốc chứa Clarithromycin được khuyến cáo là phác đồ

đầu tay trong điều trị tiệt trừ H pylori Ở vùng có tỷ lệ kháng

Clarithromycin cao, phác đồ 4 thuốc chứa Bismuth được lựa chọn làphác đồ đầu tay, nếu không có sẵn Bismuth, phác đồ nối tiếp hoặc phác

đồ đồng thời được khuyến cáo sử dụng [48]

H pylori nên được kiểm tra và tiệt trừ trong các trường hợp [11],

[12], [48]:

- LDD và/ hoặc LTT

- Viêm dạ dày mạn teo

Trang 27

- Có người thân quan hệ huyết thống trực tiếp bị ung thư dạdày.

- Sau phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày

- Bệnh nhân mong muốn

- Khó tiêu

- Trước khi bắt đầu điều trị NSAID hoặc Aspirin và bệnhnhân sử dụng NSAID hoặc Aspirin kéo dài có tiền sử LDDTT hoặcnguy cơ loét cao

- Bệnh nhân điều trị PPI kéo dài

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản cần điều trị PPI kéo dài

- U MALT (mucosa - associated lymphoid tissue)

- Thiếu máu, thiếu sắt không giải thích được hoặc ban xuấthuyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu vitamin B12

Các nguyên tắc điều trị:

- Phải tiệt trừ được H pylori > 80%.

- Đơn giản, an toàn, ít tác dụng phụ trên lâm sàng và sinh hóamáu

- Dung nạp tốt, có tác dụng hợp đồng

- Sử dụng thuốc có khả năng ức chế tiết mạnh thông qua cơ

chế thể dịch và thời gian bán hủy chậm để chuyển H pylori từ dạng

xoắn khuẩn hoạt động sang dạng cầu khuẩn ngừng hoạt động

- Kháng sinh phải chịu được môi trường acid, có tác dụngcộng hưởng tăng hiệu lực, lưu kháng sinh ở dạ dày càng lâu càng tốt[35]

1.3.1 Các phác đồ tiệt trừ Helicobacter Pylori

Khuyến cáo của hội nghị Châu Á - Thái Bình Dương 2009

về các phác đồ điều trị H pylori:

Trang 28

- Phác đồ 3 thuốc: gồm 1 ức chế bơm proton (PPI) liều chuẩn phối hợpvới 2 kháng sinh Thời gian điều trị là 7 - 14 ngày.

(PPI + Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500 mg) x 2 lần/ngày.(PPI + Clarithromycin 500 mg + Metronidazole 500 mg hoặcTinidazole 500 mg) x 2 lần/ngày

(PPI + Amoxicillin 1g + Metronidazole 500 mg hoặcTinidazole 500 mg) x 2 lần/ngày

Khi thất bại với phác đồ 3 thuốc cổ điển lần đầu thì có thể dùngcác phác đồ sau

- Phác đồ 4 thuốc: trong 7 - 14 ngày điều trịPPI x 2 lần/ngày + Bismuth 240 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày +Metronidazole 500 mg x 2 lần/ngày + Tetracyclin 500 mg x 4lần/ngày

- Phác đồ 3 thuốc với Levofloxacin: trong 7 - 10 ngày điều trị.

(PPI liều chuẩn + Amoxicillin 1g + Levofloxacin 500 mg) x 2lần/ngày

- Phác đồ 3 thuốc với Rifabutin: trong 7 - 10 ngày điều trị.(PPI + Rifabutin 150 mg + Amoxicillin 1g) x 2 lần/ngày [4]

Trang 29

Khuyến cáo của Maastricht IV 2012: Đồng thuận Maastricht

IV khuyến cáo về việc lựa chọn thuốc theo các bước sau:

Vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin cao, phác đồ lựa chọn đầutiên là phác đồ 4 thuốc có Bismuth hoặc phác đồ không có Bismuth[48]

Dựa trên kết quả kháng sinh đồ

Điều trị

bậc 3

PPI Levofloxacin/Amoxicillin

-Bismuth 4 thuốc hay PPI - Levofloxacin/Amoxicillin

Điều trị

bậc 2

4 thuốc có Bismuth hoặc

4 thuốc không có Bismuth (phác đồ nối tiếp hoặc đồng thời)

PPI- Amoxicillin/Metronidazole hay 4 thuốc có Bismuth

Clarithromycin-Điều trị

bậc 1

Vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin cao Vùng có tỷ lệ kháng

Clarithromycin thấp

Trang 30

Khuyến cáo của Maastricht V 2016: Đồng thuận đưa ra

hướng dẫn điều trị tại vùng có tỷ lệ kháng Clarithromycin cao có thayđổi so với Maastricht IV

- Ngưỡng chọn phác đồ thay đổi thấp: 15% - 20% đến > 15% đốivới Clarithromycin

- Tiền sử dùng Clarithromycin và/ hoặc Metronidazole: bệnhnhân thuộc nhóm đề kháng kép cao

- Khuyến cáo phác đồ đồng thời hiệu quả hơn nối tiếp

- Điều trị 14 ngày, trừ khi phác đồ 10 ngày ở khu vực đó vẫn

có hiệu quả cao

- Kết hợp Rifabutin ở vùng có tỷ lệ đề kháng H pylori

Levofloxacin cao

- Vai trò 4 thuốc có Levofloxacin và Bismuth [12], [49]

Khuyến cáo của Đồng thuận Toronto - 2016:

- Tất cả phác đồ đều nên kéo dài 14 ngày

PPIs- Clarithromycin- Metronidazole hay 4 thuốc

Amoxicillin-có Bismuth

Phác đồ 4 thuốc có Bismuth

Metronidazole thấp

Trang 31

Chọn phác đồ đầu tay: PPI Amoxicillin Clarithromycin Metronidazole (PACM) hoặc PPI - Bismuth - Metronidazole -Tetracycline (PBMT)

-Lưu ý: phác đồ ba thuốc PPI: sử dụng giới hạn ở khu vực H.

pylori đề kháng Clarithromycin < 15% hoặc tỷ lệ tiệt trừ thực tế tại

khu vực > 85%

- Sau thất bại lần đầu: nên chọn PBMT hoặc PPI - Amoxicillin

- Levofloxacin

- Rifabutin chỉ nên dùng sau ít nhất 3 lần thất bại

Lưu ý: phác đồ nối tiếp Clarithromycin không được chỉ định ở

cả lần đầu và sau thất bại lần đầu Phác đồ đồng thời PACM: chưaxác định được vai trò khi chỉ định sau thất bại lần đầu [12], [31]

Trang 32

Hình 1.2 Sơ đồ khuyến cáo điều trị H pylori theo Đồng thuận Toronto - 2016Nguồn Đặng Ngọc Quý Huệ (2017), Cập nhật điều trị tiệt trừ Helicobacter

pylori năm 2017 [12]

Trang 33

1.3.2 Phác đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Levofloxacin - Tinidazole trong

- Rabeprazole: thuốc ức chế bơm proton đã trở thành một trong

những nền tảng trong điều trị nhiễm H pylori ở bệnh lý dạ dày tá tràng.

Rabeprazole là một benzimidazole thay thế thuốc ức chế bơm protonthế hệ 1 với tính chất ức chế mạnh acid dạ dày, là thuốc ức chế bơmproton thế hệ 2 Sự trao đổi chất của Rabeprazole chủ yếu thông quagiảm dẫn xuất của lưu huỳnh và CPY2C19 chỉ tham gia một phần vàoquá trình chuyển hóa của nó Vì vậy tính đa hình di truyền củaCPY2C19 đối với Rabeprazole trên dược động học và dược lực họcđược hạn chế Đây chính là ưu thế của Rabeprazole so với các thuốc ứcchế bơm proton khác Hơn nữa, dẫn xuất có chứa lưu huỳnh của nó cókhả năng làm giảm sự đề kháng Clarithromycin và các loại kháng sinh

thường được sử dụng để tiệt trừ H pylori hơn các loại thuốc ức chế

bơm proton khác [59]

Chống chỉ định: dị ứng với thành phần của thuốc

Thận trọng: cần loại trừ những tổn thương ác tính ở dạ dày,phụ nữ có thai và cho con bú, người lớn tuổi, suy gan

Tác dụng phụ thường gặp là hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu,tiêu chảy, nổi mẩn ngứa

- Amoxicillin: là một amino penicillin thuộc họ β lactamin

của peinicillin nhóm A, bền vững trong môi trường acid, đặc biệt cótác dụng diệt khuẩn Gram (-) Cơ chế diệt khuẩn của Amoxicillin là

ức chế tổng hợp mucopeptic của thành tế bào vi khuẩn Về dược lực

Trang 34

học, Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, hấp thukhông liên quan đến thức ăn, hấp thu nhanh hoàn toàn qua đườngtiêu hóa Amoxicillin phân bố nhanh vào các mô dịch trong cơ thể trừ

mô não và dịch não tủy Sau khi uống 250 mg, nồng độ trong máuđạt 4 - 5 μg/ml Tăng liều gấp đôi có thể đạt nồng độ trong máu tănggấp đôi Thời gian bán hủy là 1 giờ

Chống chỉ định: dị ứng với nhóm kháng sinh thuộc nhómpenicillin và bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng

Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và tạm thời như đau bụng,tiêu chảy…

- Levofloxacin: là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon có

phổ tác dụng rộng với khả năng hoạt động chống lại vi khuẩn Gram(-) và Gram (+) cũng như tác dụng trên vi khuẩn đường hô hấp Hoạtđộng kháng vi khuẩn và khả sinh dụng rất tốt của Levofloxacin vớiliều dễ sử dụng giúp Levofloxacin trở thành kháng sinh được lựa

chọn để điều trị nhiễm H pylori.

Chống chỉ định: dị ứng với Levofloxacin, động kinh, trẻ em vàthiếu niên, phụ nữ có thai và đang cho con bú

Tác dụng không mong muốn thường gặp là nôn, buồn nôn, táobón; các tác dụng phụ ít gặp hơn là khó ngủ, chóng mặt, đầy bụng,ngứa, viêm gân như gân Achilles

- Tinidazole: là kháng sinh thuộc nhóm 5 - Nitromidazole, có

khả năng tập trung cao ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chấtnhầy, không bị ảnh hưởng bởi biến động của pH Tinidazole là mộtdẫn xuất thay thế cho hợp chất imidazole có tác dụng kháng nguyênsinh động vật và vi khuẩn kị khí Tinidazole có tác dụng mạnh và kéodài hơn Metronidazole Thuốc kháng khuẩn bằng cách xâm nhập vào

Trang 35

các tế bào vi sinh vật làm tổn thương hay ức chế sự nhân lên củaDNA.

Chống chỉ định: dị ứng với Tinidazole, phụ nữ có thai và đangcho con bú, bệnh nhân có tiền sử hay rối loạn về máu

Tác dụng không mong muốn: không gặp thường xuyên, nhẹ, đaphần tự khỏi

Tác dụng phụ trên dường tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, chán

ăn, tiêu chảy, lưỡi có vị kim loại và đau bụng

Các tác dụng phụ khác: nổi ban ngoài da, ngứa, chóng mặt, mấtđiều hòa…

1.3.3 Tình trạng đề kháng kháng sinh của Helicobacter pylori

Hiện nay, vấn đề khó khăn lớn trong điều trị LDDTT và tiệt trừ

H pylori chính là sự gia tăng đề kháng của H pylori, đặc biệt là tình

(2010), tình hình đề kháng kháng sinh tiên phát của H pylori trên thế

giới thì tỷ lệ đề kháng Amoxicillin tại Châu Âu là 0,5%, tại Châu Á

là 11,6%, kháng Amoxicillin tương tự nhau ở bệnh nhân nam và nữ[28] Tại Việt Nam, tỷ lệ kháng Amoxicillin theo Trần Thanh Bình

và Phan Trung Nam lần lượt là 0% và 1,1% [24], [57]

- Đề kháng với Clarithromycin: vi khuẩn H pylori có khả năng

đề kháng với Clarithromycin tiên phát hay thứ phát Cơ chế là do độtbiến 2 điểm ở vùng peptidyltransferase của gen mã hóa 23S ARNr dẫn

Trang 36

đến làm biến dạng ribosome, ức chế tổng hợp protein và làm kháng cáckháng sinh thuộc họ Macrolid.

Tại các nước Bắc Âu, việc sử dụng thận trọng Macrolide trong

những thập niên qua kết hợp với tỷ lệ H pylori kháng Clarithromycin

thấp hơn các nước Nam Âu, nơi mà Clarithromycin được sử dụngrộng rãi [28] Theo Mégraud F (2004) tỷ lệ đề kháng Clarithromycin ở một

và cộng sự (2010) tổng hợp 31 nghiên cứu từ 1993 - 2009, tỷ lệ đềkháng Clarithromycin 17,2% trong đó ở Châu Âu là 11,1%, Châu Á18,2%, Châu Mỹ 29,3% [28] Tại Việt Nam, theo Trần Thanh Bình

và cộng sự (2013) tỷ lệ đề kháng Clarithromycin tiên phát là 33%

[24] Theo Phan Trung Nam và cộng sự (2014), tỷ lệ đề kháng H pylori đề kháng chung, tiên phát, thứ phát với Clarithromycin lần

lượt là 42,4%, 34,2%,73,7% [57] Nghiên cứu của Queck C và cộng

sự trên 193 chủng H pylori cho thấy tỷ lệ kháng Clarithromycin là

85,49% [18]

- Đề kháng với Metronidazol: cơ chế kháng Metronidazle cònchưa hiểu đầy đủ, có thể là do sự đột biến của gen rdxA mã hóa cho sựtổng hợp men nitroreductase NADPH làm kém nhạy cảm oxy và sựbất hoạt hóa của gen frxA và fdxB và các gen mã hóa quá trình khửkhác

Theo De Francesco Vincenzo và cộng sự (2010), tỷ lệ khángMetronidazole cao ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở Châu Phi tỷ

lệ kháng là 92,4%, Châu Mỹ 44,1%, Châu Á 37,1%, ở Châu Âu là17,0 % Ở Châu Á, tỷ lệ kháng Metronidazole cao ở các nước HànQuốc (49,6%), thấp tại Nhật Bản (14,8%) [28] Theo tác giả TrầnThanh Bình và cộng sự (2013), tại Việt Nam tỷ lệ kháng tiên phát là

Trang 37

69,6% [24] Nghiên cứu của Phan Trung Nam và cộng sự (2014) chothấy tỷ lệ này là 76,1% [57].

- Đề kháng Levofloxacin: đây là thuốc được sử dụng nhiều trong

thời gian gần đây, do vai trò của Levofloxacin trong phác đồ cứu vãn Cơchế đề kháng Levofloxacin thông qua các đột biến xảy ra ở các vùng trêngen gyrA và gyrB dẫn đến sự không kết hợp giữa kháng sinh và enzymtổng hợp AND gyrase

Tỷ lệ kháng Levofloxacin đang tăng trên thế giới, đây là hậu quảcủa việc lạm dụng kháng sinh Tỷ lệ kháng Levofloxacin ở Châu Âucao hơn so với Châu Á (24,1% so với 11,6%) [28] Nghiên cứu củaTrần Thanh Bình và cộng sự (2013) cho thấy tỷ lệ kháng Levofloxacintại nước ta là 18,4% [24] Theo Phan Trung Nam và cộng sự (2014),

H pylori kháng Levofloxacin là 44,6% [57].

- Đa kháng kháng sinh: từng loại kháng sinh khác nhau có các

phương thức khác nhau tác động lên H pylori để tiệt trừ, ngược lại chính H pylori cũng sinh ra các cơ chế khác nhau đề kháng lại các

kháng sinh Đa đề kháng kháng sinh có thể là tiên phát hoặc thứ phát

Đa kháng tiên phát kháng sinh: ở Châu Âu tỷ lệ này còn thấp(0,8% - 9,1%), Châu Á (2 - 3%), cao hơn tại các nước đang phát triểnnhư Mexico (18%) [28] Theo Phan Trung Nam và cộng sự (2014) tỷ

lệ đề kháng Clarithromycin và Metronidazole là 15,2%; đối với 4thuốc Amoxicillin, Clarithromycin, Levofloxacin, Metronidazole là1,1% [57]

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER

PYLORI CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1 Nghiên cứu trong nước

Một số nghiên cứu các phác đồ điều trị H.pylori khác trong

những năm gần đây:

Trang 38

Tác giả Vĩnh Khánh (2011) nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm H pylori

và hiệu quả phác đồ Rabeprazol Amoxicillin Clarithromycin

-Metronidazole (RACM) ở bệnh nhân LDD nhiễm H pylori, kết quả cho thấy hiệu quả tiệt trừ H pylori là 88,7% [16].

Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Cường tại bệnh viện tỉnh PhúYên (2013) về hiệu quả phác đồ tiếp nối ở bệnh nhân viêm loét dạ

dày có H pylori, kết quả cho thấy hiệu quả tiệt trừ H pylori là 88,7%

[7]

Tác giả Hoàng Thị Tú Anh (2014) nghiên cứu về hiệu quả điềutrị của phác đồ Rabeprazole - Levofloxacin - Tinidazole (RLT) ở bệnh

nhân viêm dạ dày mạn có H pylori, hiệu quả tiệt trừ H pylori là

74,6% theo ITT và 86,3% theo PP [2]

Nghiên cứu của tác giả Thái Thị Hoài (2015) về hiệu quả của

phác đồ RACM 14 ngày ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn có H pylori dương tính cho thấy tỷ lệ tiệt trừ H pylori là 83,1% [8].

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phan Hồng Ngọc (2016) về hiệuquả điều trị của phác đồ nối tiếp có chứa Levofloxacin ở bệnh nhân

viêm dạ dày mạn có H pylori dương tính cho thấy tỷ lệ tiệt trừ H pylori là 73,5% theo ITT và 81,5% theo PP [17]

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước về phác đồ 4 thuốc có Levofloxacin

Tác giả De Federico Alessandro và cộng sự (2013) ở Ý đãnghiên cứu hiệu quả của phác đồ: Esomeprazole - Amoxicillin -Levofloxacin - Tinidazole (EALT) trong 5 ngày so với phác đồ nốitiếp có Levofloxacin trong 10 ngày Trong đó, bệnh nhân được điềutrị bằng phác đồ EALT với liều như sau: (Esomeprazole 40 mg +Amoxicillin 1000 mg + Levofloxacin 500 mg + Tinidazole 500 mg)

x 2 lần/ ngày, với cỡ mẫu n = 90 Bệnh nhân được điều trị bằng phác

đồ nối tiếp có Levofloxacin (EA - ELT) được điều trị cụ thể như sau:

Trang 39

5 ngày đầu (Esomeprazole 40 mg + Amoxcillin 1 g) x 2 lần/ ngày; 5ngày sau (Esomeprazole 40 mg + Levofloxacin 500 mg + Tinidazole

500 mg) với cỡ mẫu n = 90, kết quả cho thấy tỷ lệ tiệt trừ của phác

đồ EALT là: theo ITT: 92,2%, 95% CI và theo PP là 96,5%, 95%CI; tỷ lệ tiệt trừ của phác đồ EA-ELT: theo ITT là 93,3% , 95% CI vàtheo PP là 95,5% Tỷ lệ kháng kháng sinh và tác dụng phụ của 2 phác

đồ tương tự nhau, phác đồ EALT trong 5 ngày có chi phí điều trị thấphơn so với phác đồ EA - ELT trong 10 ngày [27]

Nghiên cứu của tác giả Yang Y J và cộng sự (2017) trên bệnh

nhân Đái tháo đường type 2 nhiễm H pylori so sánh về hiệu quả tiệt trừ H pylori giữa phác đồ Pantoprazole - Amoxicillin - Levofloxacin

- Metronidazole (PALM) và phác đồ nối tiếp Clarithromycin Bệnhnhân được điều trị bằng phác đồ PALM trong 10 ngày với(Pantoprazole 40 mg + Amoxicillin 1000 mg + Metronidazole 500mg) x 2 lần/ ngày + Levofloxacin 500 mg x 1 lần/ngày Với phác đồnối tiếp Clarithromycin, bệnh nhân được điều trị cụ thể như sau :(Pantoprazole 40 mg + Amoxicillin 1000 mg) x 2 lần/ ngày trong 5ngày đầu, 5 ngày tiếp theo được điều trị với (Pantoprazole 40 mg +Clarithromycin 500 mg + Metronidazole 500 mg) x 2 lần/ ngày Kếtquả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tiệt trừ của PALM cao hơn hẳnphác đồ nối tiếp là 100% và 85,4 % theo PP và 96,4% và 81,4% theoITT, tỷ lệ tiệt trừ khác nhau có ý nghĩa thống kê Đối với nhóm bệnhnhân được điều trị bằng phác đồ nối tiếp, sự đề kháng Clarithromycin

của H pylori làm giảm hiệu quả tiệt trừ của phác đồ [71].

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩn đoán loét

dạ dày tá tràng và có H pylori dương tính, đến khám và điều trị tại

khoa Nội Tiêu hóa, Trung tâm chữa bệnh theo yêu cầu Quốc tế và Bệnhviện Trung Ương Huế từ tháng 6/2016 đến tháng 7/2017 Các đối tượngđược đưa vào nghiên cứu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Bệnh nhân có triệu chứng bệnh lý dạ dày tá tràng: đau vùngthượng vị, ăn chậm tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn

- Nội soi dạ dày tá tràng có tổn thương LDDTT và H pylori

(+) qua xét nghiệm CLO - test

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân đã hoặc đang dùng các thuốc kháng sinh (có tác

động lên H pylori): Amoxicillin, Clarithromycin, Metronidazole…

trong vòng 4 tuần, Bismuth hoặc các thuốc ức chế bơm proton ngưngthuốc chưa quá 2 tuần trước khi nội soi

- Tiêu chuẩn loại trừ trong điều trị:

Ngày đăng: 16/10/2018, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đặng Văn Hội (2012), Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ tiếp nối trên bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm Helicobacter Pylori tại bệnh viên đa khoa khu vực Củ Chi, Luận án chuyên khoa II, Đại học y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ tiếp nốitrên bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm Helicobacter Pylori tại bệnh viên đakhoa khu vực Củ Chi
Tác giả: Đặng Văn Hội
Năm: 2012
11. Hội Khoa học Tiêu Hóa Việt Nam (2013), Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị Helicobacter pylori tại Việt Nam,, NXB Yhọc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo chẩn đoán vàđiều trị Helicobacter pylori tại Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học Tiêu Hóa Việt Nam
Nhà XB: NXB Yhọc
Năm: 2013
12. Đặng Ngọc Quý Huệ, Trần Văn Huy (2017), "Cập nhật điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori năm 2017", Tạp chí Nội khoa Việt Nam. 2, tr. 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật điều trị tiệt trừHelicobacter pylori năm 2017
Tác giả: Đặng Ngọc Quý Huệ, Trần Văn Huy
Năm: 2017
13. Đặng Ngọc Quý Huệ và Trần Văn Huy (2014), "Cập nhật về Helicobacter Pylori: Đề kháng kháng sinh, chẩn đoán và điều trị năm 2012", Tạp chí tiêu hóa Việt Nam. 34, tr. 2179-2190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật vềHelicobacter Pylori: Đề kháng kháng sinh, chẩn đoán và điều trị năm 2012
Tác giả: Đặng Ngọc Quý Huệ và Trần Văn Huy
Năm: 2014
14. Phan Thị Minh Hương (2005), Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng liệu pháp kết hợp Esomeprazole- Clarothromycine và Amoxicilline trong điều trị loét dạ dày tá tràng có Helicobacter Pylori dương tính, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng liệupháp kết hợp Esomeprazole- Clarothromycine và Amoxicilline trongđiều trị loét dạ dày tá tràng có Helicobacter Pylori dương tính
Tác giả: Phan Thị Minh Hương
Năm: 2005
15. McGuigan J.E, Nguyễn Văn Tiệp (2000), Loét tiêu hóa và viêm dạ dày, Các nguyên lý học nội khoa, NXB Y học, 743-778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loét tiêu hóa và viêm dạ dày
Tác giả: McGuigan J.E, Nguyễn Văn Tiệp
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
16. Vĩnh Khánh (2011), Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori và hiệu quả phác đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Clarithromycin - Metronidazol ở bệnh nhân loét dạ dày Helicobacter Pylori dương tính, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori vàhiệu quả phác đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Clarithromycin -Metronidazol ở bệnh nhân loét dạ dày Helicobacter Pylori dương tính
Tác giả: Vĩnh Khánh
Năm: 2011
17. Nguyễn Phan Hồng Ngọc (2016), Nghiên cứ hiệu quả điều trị của phác đồ nối tiếp có chứa Levofloxacin ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn Helicobacter pylori dương tính, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứ hiệu quả điều trị của phác đồnối tiếp có chứa Levofloxacin ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn Helicobacterpylori dương tính
Tác giả: Nguyễn Phan Hồng Ngọc
Năm: 2016
18. Queck C và cộng sự. (2016), "Helicobacter pylori đề kháng kháng sinh và clarithromycin: Kết quả nghiên cứu trên 193 chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh nhân loét dạ dày tại Việt Nam", Tạp chí khoa học Tiêu hóa Việt Nam. 9 (45), tr. 2872-2880 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helicobacter pylori đề kháng kháng sinhvà clarithromycin: Kết quả nghiên cứu trên 193 chủng vi khuẩn phânlập từ bệnh nhân loét dạ dày tại Việt Nam
Tác giả: Queck C và cộng sự
Năm: 2016
21. Trần Thiện Trung (2008), Bệnh dạ dày - tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh dạ dày - tá tràng và nhiễmHelicobacter pylori
Tác giả: Trần Thiện Trung
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
22. Bùi Thị Thanh Vinh (2009), Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori và hiệu quả điều trị của phác đồ Levofloxacin- Rabeprazole- Tinidazole ở bệnh nhân loét hành tá tràng, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y dược Huế.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Helicobacterpylori và hiệu quả điều trị của phác đồ Levofloxacin- Rabeprazole-Tinidazole ở bệnh nhân loét hành tá tràng
Tác giả: Bùi Thị Thanh Vinh
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w