1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG và sử DỤNG hệ THỐNG bài tập PHẦN dẫn XUẤT HIĐROCACBON để PHÁT TRIỂN NĂNG lực PHÁT HIỆN và GIẢI QUYẾT vần đề CHO học SINH lớp 12 TRUNG học PHỔ THÔNG

145 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh thông qua dạy và học bài tập hóa học...23 1.4.. Các biện pháp dùng để phát triển năng lực phát hiện và giải

Trang 1

VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC

TS LÊ VĂN DŨNG

Trang 2

Thừa Thiên Huế, năm 2018

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Huế, tháng 6 năm 2018Tác giả luận văn

VÕ KHÁNH LY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt được luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy

TS Lê Văn Dũng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn

Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hóa Học, Trường Đại Học

Sư Phạm, Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ giúp tôi rất nhiềutrong quá trình nghiên cứu viết luận văn mà còn là hành trang quí báu để tôi hoànthành nhiệm vụ giảng dạy một cách vững chắc và tự tin

Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng

và Trường THPT Võ Thành Trinh, cùng cô giáo dạy hóa Nguyễn Thị Hồng Lệ vàtất cả các em học sinh đã giúp tôi trong quá trình thực hiện điều tra, thực nghiêm sưphạm để hoàn thành được luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã giúp tôi rấtnhiều về mặt tinh thần để tôi hoàn thành được khóa học và có nhiều thời giannghiên cứu hoàn thành luận văn tốt hơn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn Tôi trân trọngcảm ơn!

Huế, tháng 6 năm 2018Tác giả luận văn

VÕ KHÁNH LY

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7

PHẦN 2: MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Giả thuyết khoa học 10

7 Phạm vi nghiên cứu 11

8 Đóng góp của đề tài 11

PHẦN 2: NỘI DUNG 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 12

1.2 Đổi mới phương PP dạy và học trên thế giới và trong nước 13

1.2.1 Đổi mới giáo dục của thế giới 13

1.2.2 Đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay [2], [11], [14] 13

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 19

1.3 Một số vấn đề chung về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề trong hóa học 19

1.3.1 Khái niệm năng lực [4], [14], [29], [30], [31] 19

1.3.2 Cấu trúc năng lực [5], [9] 20

1.3.3 Năng lực giải quyết vấn đề 21

Trang 5

1.3.4 Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh

thông qua dạy và học bài tập hóa học 23

1.4 Bài tập hóa học 25

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học 25

1.4.2 Tác dụng bài tập hóa học 25

1.4.3 Phân loại bài tập hóa học 26

1.4.4 Thực trạng năng lực giải bài tập hóa học của học sinh hiện nay 26

1.5 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT 27

1.5.1 Khái niệm về kỹ năng [12], [18] 27

1.5.2 Rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong quá trình giải bài tập hóa học cho học sinh THPT [14] 27

1.6 Thực trạng việc dạy bài tập học hóa học ở trường THPT nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyêt vấn đề cho HS hiện nay 28

1.6.1 Đối tượng khảo sát 28

1.6.2 Mục đích khảo sát 28

1.6.3 Kết quả khảo sát 28

1.6.4 Kết luận 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN DẪN XUẤT HIDROCACBON NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 36

2.1 Phân tích chương trình phần dẫn xuất hidrocacbon lớp 12 trung học phổ thông 36

2.1.1 Về mục tiêu 36

2.1.2 Về cấu trúc 36

2.1.3 Về nội dung 36

2.1.4 Về phương pháp 37

2.2 Cơ sở tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hidrocacbon để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh lớp 12 37

Trang 6

2.2.1 Cơ sở của việc tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học 37

2.2.2 Các biện pháp dùng để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hidrocacbon lớp 12 40

2.3 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hidrocacbon ở lớp 12 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 43

2.3.1 Este – lipit 43

2.3.2 Cacbohydrat 52

2.3.3 Amin 57

2.3.4 Amoni axit – peptit—protein 65

2.4 Thiết kế một số giáo án có sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh dùng trong thực nghiệm sư phạm, có giáo án luyện tập Xây dựng 2 bài kiểm tra 45 phút để thực nghiệm sư phạm (xem phụ lục) 72

2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh 72

2.5.1 Đánh giá bằng điểm số 72

2.5.2 Đánh giá bằng nghiên cứu sản phẩm giải quyết vấn đề của học sinh 72

2.5.3 Đánh giá bằng vấn đáp 72

2.5.4 Đánh giá thông qua quan sát quá trình giải quyết vấn đề của học sinh 72

2.5.5 Đánh giá bằng cách học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau 73

Tiểu kết chương 2 74

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 75

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 75

3.3 Địa bàn thực nghiệm sư phạm 75

3.4 Thời gian thực nghiệm sư phạm 75

3.5 Nội dung thực nghiệm sư phạm 75

3.6 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 75

3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm 76

Trang 7

3.7.1 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 77

3.8 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 85

Tiểu kết chương 3 86

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

trường THPT Võ Thành Trinh và THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng 79Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của

trường THPT Võ Thành Trinh vàTHCS và THPT Mỹ Hòa Hưng 80Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 2 bài kiểm tra của

Trang 9

Bảng 3.6 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh và

THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng lần 1 82Bảng 3.7 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh và

THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng lần 2 83Bảng 3.8 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh và

THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng 2 lần 84Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tran

Hình 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 79Hình 3.2 Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 80Hình 3.3 Đường lũy tích tổng hợp qua 2 bài kiểm tra 81Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh

và THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng lần 1 82Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh

và THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng lần 2 83Hình 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Võ Thành Trinh

và THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng 2 lần 84

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xu hướng của thế giới ngày nay là hội nhập toàn cầu trong đó có GD & ĐTnhưng để hội nhập được với thế giới không đơn giản mà đòi hỏi các nước phải cóchiến lược và có bước phát triển bức phá mới theo kịp với thế giới, trong đó có sựcạnh tranh gay gắt giữa các nước Lĩnh vực GD & ĐT lại càng có sự cạnh tranh gaygắt hơn Xu thế giáo dục hiện nay là giáo dục cho tất cả mọi người có nhu cầu họctập, phải tạo một xã hội học tập với sự phát triển mạnh mẽ của phương thức giáodục thường xuyên dựa trên sự hội nhập giáo dục quốc tế

Việt Nam cũng là một trong những quốc gia rất coi trọng sự phát triển củanền giáo dục, đã và đang củng cố xây dựng nền giáo dục thực sự vững mạnh và cóchất lượng Vì vậy, mà trong suốt những năm qua Đảng và nhà nước đã luôn quantâm và tập trung đầu tư rất nhiều cho nền giáo dục Việt Nam

Đảng và nhà nước ta khẳng định việc đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT,phát triển nguồn nhân lực không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở racon đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống.Đảng xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển,mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trongthế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạyngười, dạy chữ, dạy nghề” Như vậy, việc đổi mới căn bản và toàn diện GD & ĐT;phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu bức thiết Đó vừa là yêu cầu, vừa là giải phápgiúp chúng ta vượt qua khó khăn, thách thức của thời cuộc và phát triển bền vững

Đổi mới GD & ĐT cần bắt đầu từ đổi mới quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đếnmục tiêu, nội dung, PP Một giải pháp quan trọng của việc đổi mới giáo dục là đổimới mạnh mẽ và đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, PP, hình thức GD &

ĐT theo hướng coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất của người học

Đổi mới phương pháp dạy và học giúp cho người học hứng thú hơn tronghọc tập, làm động cơ thúc đẩy khả năng nhận thức, phát triển tư duy độc lập, sángtạo, phát triển trí nhớ, rèn luyện kỹ năng PH & GQVĐ tốt hơn, giúp học sinh lĩnh

Trang 12

động sáng tạo, có năng lực PH & GQVĐ đặt ra trong cuộc sống, bên cạnh đó giúpngười thầy thêm tiến bộ và trưởng thành.

BTHH là nội dung không thể thiếu trong dạy học hóa học, sử dụng BT trongdạy học nhằm giúp học sinh hệ thống được nội dung bài học, hiểu và khắc sâu kiếnthức hơn, tiếp nhận kiến thức mới dễ dàng hơn, rèn luyện kỹ năng, phát triển nănglực PH & GQVĐ đề tốt hơn

Trước sự đổi mới giáo dục của thế giới nói chung và nước nhà nói riêng,cùng với mong muốn HS có thể học tốt bộ môn hóa và đậu vào các trường đại học,

là một GV đang giảng dạy môn hóa ở trường trung học phổ thông phải khôngngừng đổi mới về PP dạy học, luôn trao dồi và nâng cao trình độ chuyên môn, gópphần nâng cao chất lượng dạy học, nhằm giúp học sinh vượt các kỳ thi, nắm vững

lý thuyết, có kỹ năng PH & GQVĐ trong các dạng BT

Từ những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài:

“XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận chung về PP dạy học hóa học: PP dạy, PP học và cácvấn đề liên quan

- Nghiên cứu thực trạng về PP tổ chức dạy học hóa học hiện nay nói chung

và về phần dẫn xuất HC ở chương trình lớp 12 THPT nói riêng

- Tuyển chọn, xây dựng HTBT và PP giải của phần dẫn xuất HC ở chươngtrình lớp 12 THPT

- Nghiên cứu cách sử dụng HTBT hóa học nhằm giúp HS tìm ra vấn đề khó,

Trang 13

vướng mắc mà HS thường gặp trong quá trình giải BT, nhằm nâng cao năng lựcphát hiện và giải quyết những vấn đề khó cho học sinh, giúp học sinh đạt kết quảcao trong các đề kỳ thi.

- Thiết kế một số giáo án có sử dụng BTHH phần dẫn xuất HC ở chươngtrình lớp 12 nhằm nâng cao năng lực PH & GQVĐ cho HS

- Đánh giá hiệu quả của đề tài qua TNSP

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

HTBT về phần dẫn xuất HC ở chương trình lớp 12 THPT, có PP giải phùhợp với khả năng HS và BT giành cho HS tự làm nhằm nâng cao năng lực PH &GQVĐ cho HS

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học hóa học ở trường THPT

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá bài toán trong quá trình họccủa HS

- Nghiên cứu lý luận và PP bồi dưỡng HS tự học, tự nghiên cứu năng lực PH

& GQVĐ

- Hệ thống hóa lý thuyết, phân dạng BT và PP giải BTHH theo hướng nângcao năng lực PH & GQVĐ cho HS

5.2 Các PP nghiên cứu thực tiễn

- Các PP: khảo sát, điều tra, phỏng vấn, PP chuyên gia

- PP TNSP: Tiến hành dạy thực nghiệm để kiểm chứng hiệu quả của đề tài.5.3 PP thống kê toán học

Sử dụng PP thống kê toán học xử lý kết quả thực nghiệm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu hệ thống được lý thuyết vận dụng vào bài tập, tuyển chọn, xây dựngđược hệ thống bài tập, phân dạng bài toán và phương pháp giải phù hợp với học

Trang 14

sinh, sử dụng hợp lý hệ thống bài tập trong quá trình dạy học của giáo viên và quátrình tự học của học sinh thì sẽ phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đềcho học sinh lớp 12 trung học phổ thông.

7 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung: BT về phần dẫn xuất HC ở chương trình lớp12THPT, có mở rộng nâng cao

- Địa bàn nghiên cứu: một số lớp 12 ở THCS &THPT Mỹ Hòa Hưng, THPT

Võ Thành Trinh, thuộc tỉnh An Giang

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2017- 6/2018

kỹ năng giải toán tốt để đạt kết quả cao trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề về BTHH và việc sử dụng BTHH trong dạy học hóa học đã được rấtnhiều tác giả nghiên cứu Ở trong nước có PGS.TS Nguyễn Xuân Trường; PGS.TSNguyễn Ngọc Quang; PGS.TS Cao Cự Giác; PGS.TS Lê Xuân Trọng; GS.TS ĐàoHữu Vinh và nhiều tác giả khác nghiên cứu về BTHH và PP giải BTHH

Đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn về sử dụng hệ thống BTHH ởtrường THPT như:

1 Nguyễn Cẩm Thạch (2009), Thiết kế bài giảng hóa học vô cơ ở trường

trung học phổ thông (cơ bản) theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ giáo

dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

2 Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa

học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ

giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

3 Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm

nâng cao hiệu quả dạy học phần Hidrocacbon lớp 11 trung học phổ thông, Luận

văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4 Nguyễn Cửu Phúc (2010), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học

phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ

giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

5 Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều

cách giải nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

Ngoài ra cũng có một số luận văn nghiên cứu về vấn về phát triển năng lực

giải quyết vấn đề cho học sinh ở trường THPT như:

1 Dương Thị Hồng Hạnh (2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho

học sinh thông qua dạy học chương sự điện li – hóa học lớp 11 nâng cao, Luận văn

thạc sĩ giáo dục, ĐH Quốc Gia Hà Nội

Trang 16

2 Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2015), Phát triển năng lực phát hiện và giải

quyết vấn đề qua dạy học phần hóa học phi kim 10 trung học phổ thông, Luận văn

thạc sĩ giáo dục, ĐH Quốc Gia Hà Nội

3 Nguyễn Thị Hồng Liên (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho

học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương nito – hoa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐH Quốc Gia Hà Nội.

Như vậy, việc xây dựng và sử dụng HTBT nhằm phát triển năng lực PH &GQVĐ cho HS 12 phần dẫn xuất HC vẫn chưa được quan tâm đúng mức Do đó, việcbồi dưỡng năng lực PH & GQVĐ cho HS 12 qua BT phần dẫn xuất HC rất là cầnthiết, giúp học sinh học tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn trong học tập bộ môn hóa học

1.2 Đổi mới phương PP dạy và học trên thế giới và trong nước

1.2.1 Đổi mới giáo dục của thế giới

Đổi mới giáo dục là vấn đề đang được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm

và đưa vào tiến hành cải cách, trong đó có cả những nước phát triển như Phần Lan,Anh, Nhật Bản, Mỹ V.v Nền giáo dục phổ thông ở phần Lan được đánh giá là tốtnhất thế giới, nhưng nước này vẫn không ngừng đổi mới giáo dục Mục tiêu củagiáo dục Phần Lan đang chuyển đổi từ “học cái gì” sang “học thế nào” Trong quátrình này, HS và GV được trao đổi nhiều hơn Từ một chương trình gọn nhẹ của cảnước, hiệu trưởng và GV sẽ biến đổi cho phù hợp, chủ động xây dựng kế hoạch bàigiảng cho mình

Qua đó ta nhận thấy rằng việc đổi mới giáo dục để phù hợp với thế giới hiệnđại là điều rất cần thiết, mục tiêu quan trọng trong việc đổi mới là dạy cho trẻ biết tựhọc, học là tự chủ, học qua tương tác, học cả đời và giúp cho HS tự nhận biết mình

và tự tin

1.2.2 Đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay [2], [11], [14]

Xu hướng đổi mới giáo dục THPT ở nước ta hiện nay là theo định hướng pháttriển năng lực Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chổquan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gìqua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc

Trang 17

chuyển từ PPDH theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụngkiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phảichuyển qua cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra,đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánhgiá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác độngkịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt dạy học và giáo dục.

1.2.2.1 Phương pháp dạy học tích cực [1], [2], [3], [28]

PPDH học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉnhững PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt độngnhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngườihọc chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy

1.2.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

a Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời

là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổchức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ khôngphải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tìnhhuống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm,giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩnăng mới, vừa nắm được PP "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo nhữngkhuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biệnpháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiệnđại đang với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ thì không thể nhồinhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều

Trong các PP học thì cốt lõi là PP tự học Nếu rèn luyện cho người học cóđược PP, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậynội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì

Trang 18

vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗlực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề pháttriển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà

tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV

c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đềutuyệt đối thì khi áp dụng PP tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ,tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành mộtchuỗi công tác độc lập

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều đượchình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếpthầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đườngchiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiếnmỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lênmột trình độ mới Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống củangười thầy giáo

d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trong phương pháp tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tựđánh giá để tự điều chỉnh cách học GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đượctham gia đánh giá lẫn nhau Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu táihiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh,

óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó,khi soạn giáo án, GV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy vàhọc thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác,động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổicủa HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề

Trang 19

mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoàitầm dự kiến của GV.

1.2.2.3 Một số mô hình của phương pháp dạy học tích cực được phát triển ở trường trung học phổ thông hiện nay [1], [2], [11], [13]

a Phương pháp vấn đáp

Vấn đáp ( đàm thoại ) là PP trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS trả lời, hoặc

HS có thể tranh luận với nhau và với cả GV; qua đó HS lĩnh hội được nội dung bàihọc Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại PP vấnđáp:

- Vấn đáp tái hiện: GV đặt câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết

và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem là

PP có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa cáckiến thức vừa mới học

- Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào

đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để HS dễ hiểu,

dễ nhớ PP này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn

- Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): GV dùng một hệ thống câu hỏi đượcsắp xếp hợp lý để hướng HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quyluật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết GV tổ chức sựtrao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò,nhằm giải quyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi, GV giống như người

tổ chức sự tìm tòi, còn HS giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy,khi kết thúc cuộc đàm thoại, HS có được niềm vui của sự khám phá trưởng thànhthêm một bước về trình độ tư duy

b Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranhgay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt trong kinh doanh

Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phảitrong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý

Trang 20

nghĩa ở tầm phương PPDH mà phải được đặt như một mục tiêu GD & ĐT.

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo PP đặt và giải quyết vấn

đề thường như sau:

- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức: Tạo tình huống có vấn đề; Pháthiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh; Phát hiện vấn đề cần giải quyết

- Giải quyết vấn đề đặt ra: Đề xuất cách giải quyết; Lập kế hoạch giải quyết;Thực hiện kế hoạch giải quyết

- Kết luận: Thảo luận kết quả và đánh giá; Khẳng định hay bác bỏ giả thuyếtnêu ra; Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới

Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải

quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV GV đánh giá kết quả làm việc của HS

Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS thực

hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùng đánh giá

Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện và xác

định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp HS thực hiệncách giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá

Mức 4 : HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc

cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chấtlượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc

Trong dạy học theo PP đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thứcmới, vừa nắm được PP lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, đượcchuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giảiquyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

c Phương pháp hoạt động nhóm

Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đềhọc tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn địnhhay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay nhữngnhiệm vụ khác nhau

Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trong nhóm nhỏ,

Trang 21

mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểubiết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đềnêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm

sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quả làm việccủa nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thànhviên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp

Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành :

· Làm việc chung cả lớp : Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức; Tổ chức

các nhóm, giao nhiệm vụ; Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

· Làm việc theo nhóm: Phân công trong nhóm; Cá nhân làm việc độc lập rồi

trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm; Cử đại diện hoặc phân công trình bàykết quả làm việc theo nhóm

· Tổng kết trước lớp: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả; Thảo luận chung;

GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài

PP hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ranhững điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ

đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏilẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV

Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thànhviên, vì vậy PP này còn gọi là PP cùng tham gia Tuy nhiên, PP này bị hạn chế bởikhông gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên GVphải biết tổ chức hợp lý và HS đã khá quen với PP này thì mới có kết quả Cần nhớrằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý nghĩaquan trọng của PP này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổchức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng

tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH và hoạt độngnhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới

d Phương pháp thuyết trình

Đây là PP dạy học truyền thống có từ lâu đời Đặc biệt PP thuyết trình thông

Trang 22

báo tái hiện cần hạn chế lại, tăng cường PP thuyết trình giải quyết vấn đề Đây làkiểu dạy học bằng cách đặt HS trước những bài toán nhận thức, kích thích HS hứngthú giải bài toán nhận thức.

GV đưa HS vào tình huống có vấn đề rồi hướng HS đề xuất cách giải quyếtvấn đề đặt ra Thuyết trình kiểu đặt và giải quyết vấn đề thuần túy do GV trình bàycũng đã có hiệu quả phát triển tư duy của HS Nếu được xen kẽ vấn đáp, thảo luậnmột cách hợp lý thì hiệu quả sẽ tăng thêm GV có thể đặt một số câu hỏi “có vấnđề” để HS trả lời ngay trên lớp, hoặc có thể trao đổi ngắn trong nhóm từ 2 đến 4người ngồi cạnh nhau trước GV đưa ra câu trả lời

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học

Đổi mới PPDH theo quan điểm phát triển NL không chỉ chú ý tích cực hóa HS

về hoạt động trí tuệ mà còn rèn luyện NL giải quyết vấn đề gắng với những tìnhhuống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ, với hoạt độngthực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HStheo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát NL xã hội Bên cạnh việc họctập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung cácchủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL giải quyết các vấn đề phức hợp

1.3 Một số vấn đề chung về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề trong hóa học 1.3.1 Khái niệm năng lực [4], [14], [29], [30], [31]

Theo Từ điển Hán Việt của GS Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảmnhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độchuyên môn”

“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái

độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống

đa dạng của cuộc sống.” (Québec –Ministere de l’Education, 2004)

Thuật ngữ “năng lực” được sử dụng ở đây tương ứng với thuật ngữ

“compectency” trong tiếng Anh (compentency được hiểu là năng lực hành động haycòn gọi là năng lực thực hiện), theo đó năng lực là khả năng huy động tổ hợp cáckiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…để

Trang 23

thực hiện thành công một loại công việc nào trong một số bối cảnh nhất định.

1.3.2 Cấu trúc năng lực [5], [9]

Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc củachúng Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũngkhác nhau Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NLthành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể

(i) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn

(ii) NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với nhữnghành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ vàvấn đề Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

(iii) NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trongnhững tình huống giao tiếp ứng xử xã hội Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

(iv) NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giáđược những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân Nó được tiếp nhận quaviệc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm Môhình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:

Trang 24

Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NLkhông chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năngchuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể NhữngNLnày không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hìnhthành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.

1.3.3 Năng lực giải quyết vấn đề

1.3.3.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

NL GQVĐ là tổ hợp các NL thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạtđộng) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ củabài toán

NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đềkhi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giảiquyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng(Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)

Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất

về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân Để GQVĐ,chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời

Trang 25

sử dụng cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát

được tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn – 2012 (Xã hội học tập – học tập suốt đời)

1.3.3.2 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

a) Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được được tìnhhuống có vấn đề trong học tập

b) Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuấtđược giải pháp giải quyết vấn đề

c) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay khôngphù hợp của giải pháp thực hiện

1.3.3.3 Các mức độ thể hiện của năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

a) Phân tích được tình huống trong học

tập môn hóa học; phát hiện và nêu được

tình huống có vấn đề trong học tập môn

hóa học

a) Phân tích được tình huống tronghọc tập, trong cuộc sống;Phát hiện vànêu được tình huống có vấn đề tronghọc tập, trong cuộc sống

b) Xác định được và biết tìm hiểu các

thông tin liên quan vấn đề phát hiện

trong các chủ đề hóa học;

b) Thu thập và làm rõ các thông tin cóliên quan đến vấn đề phát hiện trongcác chủ đề hóa học;

c) Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn

- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn

đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp cácthao tác tư duy và các phương phápphán đoán, tự phân tích, tự giải quyếtđúng với những vấn đề mới

- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạohoặc hợp tác trong nhóm

d) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 26

nhất huống mới.

1.3.3.4 Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Bước 1: Đặt vấn đề GV hoặc HS phát hiện vấn đề, nhận dạng vấn đề, nêuvấn đề cần giải quyết

Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề thường xuất hiện khi:+ Nảy sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang gặp phải

+ Gặp tình huống bế tắc trước nội dung mới

+ Gặp tình huống, xuất phát từ nhu cầu nhận thức tại sao

Bước 3: GQVĐ GV hoặc HS đề xuất cách GQVĐ khác nhau (nêu giả thuyếtkhác nhau), thực hiện cách giải quyết đã đề ra (kiểm tra giả thuyết)

Bước 4: Kết luận vấn đề Phân tích để chọn cách giải quyết đúng (lựa chọngiả thuyết đúng và loại bỏ giả thuyết sai) Nêu kiến thức hoặc kĩ năng, thái độ thunhận được từ GQVĐ trên

1.3.4 Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh thông qua dạy và học bài tập hóa học

1.3.4.1 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông [6]

Khái niệm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển NL hành động

Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết cácnhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong nhữngtình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm

Trong việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiều phương pháp khácnhau nhưng vẫn có một nguyên tắc chung như tính mục đích, tính thực tiễn, có sựkiểm tra đánh giá, tính đa dạng và phức tạp dần của các nhiệm vụ, rèn luyện mộtcách thường xuyên và hệ thống

Nhân tố quan trọng trong việc phát triển NL là ôn tập và ứng dụng một cách

có hệ thống những biện pháp hình thành NL Tuy nhiên điều quan trọng hơn là lòngmong muốn hoàn thiện NL và tính theo đuổi mục đích cá nhân

Trong dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trìnhChính phủ đã đề xuất, đối với HS phổ thông Việt Nam cần phát triển một số phẩmchất, NL chung như sau:

Trang 27

a) Những phẩm chất chủ yếu của HS:

- Yêu đất nước, con người

- Sống mẫu mực

- Sống trách nhiệm

b) NL chung là NL cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làm việc và

tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bối cảnh khác nhau của đời sống

xã hội như: NL nhận thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp,

… Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của conngười, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu củanhiều loại hình hoạt động khác nhau

Các NL chung của HS THPT đó là: NL tự học; NLGQVĐ và sáng tạo; NLthẩm mỹ; NL thể chất; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL tính toán; NL công nghệthông tin và truyền thông

c) Năng lực đặc thù môn học là những NL được hình thành và phát triển

trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạtđộng, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạtđộng chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngônngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, nghệthuật, đạo đức - giáo dục công dân, giáo dục thể chất

Do đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa TN”nên nó cũng có những NL đặc thù sau: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thựchành thí nghiệm hóa học; NL tính toán hóa học; NL tư duy hóa học; NL GQVĐthông qua môn hóa học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1.3.4.2 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NL GQVĐ cho người học

- Đối với HS:

+ Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hiểu và nắm chắc nội dung

cơ bản của bài học HS có thể mở rộng và nâng cao những kiến thức xã hội của mình

Trang 28

+ Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS biết vận dụng những trithức xã hội vào trong thực tiễn cuộc sống.

+ Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giaotiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng

- Đối với GV

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp GV có thể đánh giá một cáchkhá chính xác khả năng tiếp thu của HS và trình độ tư duy của họ, tạo điều kiện choviệc phân loại HS một cách chính xác

+ Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp cho GV có điều kiện trực tiếpuốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiến thức cần thiếtcho HS

+ Giúp GV dễ dàng biết được NL nhận xét, đánh giá, khả năng vận dụng lýluận vào thực tiễn xã hội của HS Từ đây định hướng phương pháp giáo dục tưtưởng học tập cho HS

1.4 Bài tập hóa học

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học

Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là yêu cầu của trương trình cho HS làm đểvận dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học

Theo một số tài liệu lí luận dạy học, bài toán hóa học để chỉ những bài tậpđịnh lượng – đó là những bài tập tính toán – khi HS cần thực hiện những phép tínhnhất định

Theo các nhà Lí luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi vàbài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được, vừa hoàn thiện một trithức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theothực nghiệm

1.4.2 Tác dụng bài tập hóa học

BTHH góp phần to lớn trong việc dạy học hóa học tích cực:

- BTHH như nguồn kiến thức, phương tiện điều khiển HS tìm tòi, phát hiệnkiến thức mới, các kĩ năng cần rèn luyện

- Mô phỏng một số tình huống thực của đời sống, đòi hỏi HS phải tìm

Trang 29

được phương hướng giải quyết, khắc phục những hạn chế và phát huy tính tích của

nó qua đó mà phát triểm năng lực nhận thức, GQVĐ, tư duy sáng tạo…

- Giúp giáo dục đạo đức, tác phong, thái độ làm việc khoa học của HS

- BTHH được nêu ra như một tình huống có vấn đề, tạo ra mâu thuẫn,chướng ngại nhận thức, kích thích tư duy giúp HS năng động sáng tạo, hình thành

PP học

- Là công cụ để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực củahọc sinh

1.4.3 Phân loại bài tập hóa học

BTHH được phân loại dựa trên các cơ sở khác nhau, hiện nay có một sốcách phân loại cơ bản sau:

- Dựa vào mức độ kiến thức: Cơ bản và nâng cao

- Dựa vào nội dung chương trình: Bài tập vô cơ và bài tập hữu cơ

- Dựa vào tính chất bài tập: Bài tập định tính và bài tập định lượng

- Dựa vào mục đích dạy học: BT hình thành kĩ năng, BT củng cố, BTnâng cao

- Dựa vào dạng câu trả lời: BT trắc nghiệm khách quan, BT tự luận, BTđóng, BT mở

- Dựa vào kĩ năng PP giải BT: Lập công thức hóa học, tính theo phương trìnhhóa học

- Dựa vào mức độ nhận thức của HS: BT biết, hiểu, vận dụng thấp và vậndụng cao

1.4.4 Thực trạng năng lực giải bài tập hóa học của học sinh hiện nay

Qua thăm dò nhiều học sinh cho thấy năng lực giải bài tập của học sinh chialàm 3 mức độ

Mức độ ít thực hiện: là HS rất yêu thích giải bài tập, HS sẽ giải hết tất cả bàitập trong SGK, sách tham khảo, tải trên mạng bằng cách hỏi bạn bè, hỏi thầy cô

Mức độ thực hiện không thường xuyên: Là HS chỉ giải bài tập của GV giao choMức độ thực hiện thường xuyên: Là HS không tự giải bài tập và chỉ chép bàigiải của bạn khác

Trang 30

1.5 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT

1.5.1 Khái niệm về kỹ năng [12], [18]

Kỹ năng là một vấn đề phức tạp và được các nhà nghiên cứu bàn luận khá nhiều.Theo tác giả Đặng Thành Hưng, kỹ năng là một dạng hành động được thựchiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiệnsinh học - tâm lí khác của cá nhân (chủ thể của kỹ năng đó) như nhu cầu, tình cảm,

ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đãđịnh, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới bộ kỹ năng: Các kỹ năng nhận thứcbao gồm kỹ năng sử dụng tư duy lô-gíc, trực giác và tư duy phê phán cũng như tưduy giải quyết vấn đề thông qua các kiến thức đã có Các kỹ năng này bao gồm khảnăng đọc, viết và tính toán, và mở rộng đến cả năng lực hiểu được các ý tưởng phứctạp, học hỏi từ kinh nghiệm, và phân tích vấn đề sử dụng các quy trình tư duy lô-gic

1.5.2 Rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong quá trình giải bài tập hóa học cho học sinh THPT [14]

Kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng rất cần thiết trong họctập đặc biệt là trong quá trình giải bài tập, trong học tập luôn có những vấn đề đòihỏi chúng ta phải giải quyết Vì vậy, chúng ta phải tự trang bị cho mình những kiếnthức cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì chúng ta có thể vận dụng những kỹ năngsẵn có để giải quyết vấn đề đó một cách hiệu quả nhất

Rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong quá trình giải bài tậphóa học cho học sinh THPT như sau:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích được tình huống trong giải bài tập môn hóahọc Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong giải bài hóa học

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đềphát hiện trong các bài tập hóa học

- Rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề đã phát hiện

- Rèn luyện kỹ năng lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện kế hoạch đã đề ra

Trang 31

1.6 Thực trạng việc dạy bài tập học hóa học ở trường THPT nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyêt vấn đề cho HS hiện nay

1.6.1 Đối tượng khảo sát

Để tìm hiểu thực trạng dạy BTHH cũng như việc tổ chức dạy học theophương pháp nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS ở trường THPT hiệnnay tôi đã tiến hành khảo sát các GV và HS các lớp 12C1, 12C6 của trường THPT

Võ Thành Trinh và 12C1,12C3 của trường THCS &THPT Mỹ Hòa Hưng Hìnhthức khảo sát chủ yếu là lập phiếu khảo sát dành cho GV và HS, ngoài ra tôi cũng

có trực tiếp trao đổi, phỏng vấn với GV

1.6.2 Mục đích khảo sát

Tìm hiểu về phương pháp và cách thức tổ chức hoạt động nhằm phát triểnnăng lực PH & GQVĐ trong dạy học BTHH cho HS lớp 12 của trường THPT

1.6.3 Kết quả khảo sát

1.6.3.1 Kết quả khảo sát dành cho GV

Câu 1: Khi dạy BTHH Thầy (Cô) có quan tâm đến việc tổ chức các hoạt

động nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS không?

10

A Thường xuyên quan

Câu 2: Thầy (Cô) nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức dạy BTHH

nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS là như thế nào ?

10

Trang 32

Câu 3: Cách thức mà Thầy (Cô) tổ chức hoạt động nhằm phát triển năng lực

Câu 4: Thầy (Cô) đánh giá như thế nào về mức độ tham gia vào việc học tập

theo phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ mà Thầy (Cô) đã

sử dụng trong khi dạy học ?

10

Câu 5: Thầy (Cô) thường tổ chức cho HS phát hiện vấn đề dưới hình thức

Câu 6: Thầy (Cô) đánh giá như thế nào về hiệu quả khi tổ chức các hoạt

động nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS?

10

Trang 33

Câu 7: Phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa 12 là phần khó, sử dụng bài tập phần dẫn

xuất hiđrocacbon hóa 12 để rèn luyện năng lực PH & GQVĐ cho HS càng khó hơn?

10

Câu 8: Dạy học theo phương pháp nhằm giúp HS phát triển năng lực PH &

GQVĐ đối với nội dung giải BTHH sẽ mất nhiều thời gian

10

Câu 9: Có ý kiến cho rằng khi dạy BTHH nên hướng dẫn học sinh giải bằng

nhiều cách thì sẽ giúp HS dễ hiểu và hứng thú trong học tập

Trang 34

Câu 11: Để giúp HS phân loại và nhận dạng được các dạng BTHH Thầy

(Cô) nên tổ chức cho HS học tập theo cách thức dạy học nào là tối ưu nhất?

Câu 12: Khi dạy bài BTHH để giúp HS phân biệt từng dạng bài tập và hiểu

rõ chúng thì Thầy (Cô) chọn phương pháp dạy học nào là tốt nhất?

1.6.3.2 Kết quả khảo sát dành cho HS

Câu 1: Em có thích các giờ học hoá trên lớp không?

Câu 2: Em có hứng thú với giờ giải BTHH trên lớp không?

Câu 3: Các công thức giải BTHH rất khó học và khó nhớ.

Trang 35

Câu 5: Đối với giờ giải BTHH em thích học theo cách thức nào?

123

Câu 6: Em thích thú với phương pháp học tập theo phương pháp dạy học

nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ mà GV đưa ra không?

123

Câu 7: Em thấy việc rèn luyện khả năng giải BTHH có quan trọng không?

Trang 36

đề đó là học lí thuyết và làm bài tập GV luôn thay đổi phương pháp dạy học theohướng tích cực để phù hợp với hoạt động học tập của HS giúp HS tiếp thu kiến thứcmột cách dễ dàng và triệt để.

- Về phía HS: tuy là GV có sử dụng hệ thống bài tập, phân dạng bài tậpnhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS, nhưng chưa cụ thể Đối với những

HS thuộc diện khá giỏi thì các em có hứng thú khi được giải BTHH khó tuy nhiênvẫn còn một phần HS còn có thái độ học tập không đúng đắn, các em không chịusuy nghĩ thì lại không thích học giải BTHH Do đó mà sự tham gia của HS cũngchưa đạt đến mức độ tuyệt đối HS còn gặp một số khó khăn khi học BTHH do kiếnthức và phân dạng bài tập của nó khá nhiều và khó nhớ HS còn gặp khó khăn trongviệc tìm ra lời giải cho bài toán vì HS chưa thật sự phát hiện đúng vấn đề trong bàitập Qua kết quả khảo sát, trao đổi cùng với GV và HS ở trường THPT Võ ThànhTrinh và THCS và THPT Mỹ Hòa Hưng tôi rút ra được nhận xét rằng GV nhận thấytầm quan trọng của việc sử dụng hệ thống BTHH nhằm giúp HS phát triển năng lực

PH & GQVĐ và mang lại những hiệu quả đáng kể Một bộ phận HS cũng yêu thíchgiải BTHH, nâng cao kỹ năng giải BTHH giúp HS phát triển được tư duy GV luôn

Trang 37

tạo điều kiện để HS học tập tốt Tuy nhiên hình thức tổ chức hoạt động giúp HS PH

& GQVĐ trong BTHH còn chưa phù hợp, sự tham gia của các em chưa nhiều, một

số cách tổ chức còn mang tính hình thức Việc khảo sát chính là cơ sở để chúng tôi

đề ra một số biện pháp tích cực nhằm khắc phục những hạn chế này

Tiểu kết chương 1

Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu và trình bày một số vấn đề về cơ

sở lý luận của đề tài, đó là:

- Phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ chohọc sinh

- Tìm hiểu về năng lực và năng lực GQVĐ trong hóa học

- Tìm hiểu việc sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực PH & GQVĐ cho HS

- Điều tra thực trạng việc sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực PH &GQVĐ cho HS

Qua đó chúng tôi nhận thấy, việc sử dụng BTHH để phát triển năng lực PH

& GQVĐ cho HS chưa được quan tâm và tổ chức một cách có hiệu quả Đứngtrước thực trạng trên thì việc xây đựng hệ thống BTHH để phát triển năng lực PH &GQVĐ cho HS là cần thiết Từ đó, chúng tôi tiếp tục triển khai nghiên cứu nội dungchính của đề tài trong chương 2

Trang 38

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP

PHẦN DẪN XUẤT HIDROCACBON NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Phân tích chương trình phần dẫn xuất hidrocacbon lớp 12 trung học phổ thông 2.1.1 Về mục tiêu

- Cho HS biết

Cấu tạo, tính chất của este và lipit, phản ứng xà phòng hóa

Cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohdrat

Phân loại, danh pháp của amin, amino axit; khái niệm, vai trò, cấu trúc củapepit, protein

- Cho HS hiểu

Phân biệt chất béo, xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp và cách sử dụng

Mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất hóa học của các loại cacbohydratCấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, điều chế của amin, amino axit

Phần dẫn xuất hidrocacbon lớp 12 được nghiên cứu vào học kì 1, chia thành

ba chương: Este –Lipit, Cacbohiđrat, Amin – Aminoaxit – Protein

Trang 39

Bài 11 Amin

Bài 12 Amino axit

Bài 13 Peptit và Protein

Bài 14 Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và proteinBài 15 Thực hành: Một số tính chất của amin, amino axit và protein

2.1.4 Về phương pháp

Kết hợp nhiều phương pháp như phương pháp đàm thoại, phương phápthuyết trình, phương pháp hoạt động độc lập của học sinh để phù hợp với từng đốitượng HS có khả năng khác nhau: yếu, kém, trung bình, khá, giỏi

Tăng cường hệ thống câu hỏi trên lớp, phát huy tính chủ động, tích cực của HS.Liên hệ nhiều kiến thức thực tế trong đời sống hoặc sản xuất tạo ra sự say

mê, hứng thú trong bài học

2.2 Cơ sở tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hidrocacbon để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học cho học sinh lớp 12

2.2.1 Cơ sở của việc tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học

2.2.1.1 Các bước thực hiện để xây dựng một bài tập hóa học

Xây dựng hệ thống bài tập hóa học ngoài việc sưu tầm những bài tập có sẵntrong sách giáo khóa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo thì người giáo viên nhấtthiết phải có kỹ năng xây dựng một số bài tập mới phù hợp với mục đích nghiêncứu và phù hợp với HS mình đang giảng dạy

Để biên soạn một bài tập mới cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Xác định mục đích, nội dung của kiến thức cần ra bài tập

- Mục đích : Xây dựng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hidrocacbon lớp 12

Trang 40

nhằm củng cố kiến thức và phát triển năng lực PH & GQVĐ cho học sinh Bên cạnh

đó cũng xây dựng một số bài tập nâng cao nhằm phân loại đối tượng học sinh vàphục vụ công tác ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia

- Nội dung: Hệ thống bài tập ở các chương este - lipit; cacbohiđrat; amin,amino axit và protein; polime và vật liệu polime

Bước 2: Xác định loại bài tập và kiểu bài tập

- Bài tập hóa học chia thành các loại sau: Bài tập định tính, bài tập địnhlương, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận

- Bài tập hóa học chia thành các kiểu như sau:

+ Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo

+ Bài toán dựa vào các loại phản ứng

+ Bài toán điều chế, hiệu suất

Bước 3: Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập

Gồm các bước cụ thể: Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệthống bài tập cần xây dựng; Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan

Bước 4: Tiến hành soạn thảo bài tập, gồm các bước:

- Soạn từng loại bài tập, cụ thể

- Xây dựng các phương pháp giải quyết bài tập

- Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự: Từ dễ đếnkhó; từ tái hiện đến vận dụng sáng tạo…

Bước 5: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp

Sau khi xây dựng xong các bài tập, giáo viên tham khảo ý kiến các đồngnghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của học sinh

Bước 6: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung

Để khẳng định lại mục đích của hệ thống bài tập là nhằm củng cố kiến thức

và phát triển năng lực PH & GQVĐ cho học sinh, giáo viên trao đổi với các giáoviên thực nghiệm về khả năng nắm vững kiến thức và phát triển năng lực PH &GQVĐ cho học sinh thông qua hoạt động giải các bài tập

Ngày đăng: 16/10/2018, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w