Các nghiên cứu trên không đề cập tới vấn đề tích hợp GDBĐKHTC qua mônHóa học THPT nhưng lại giúp tôi có thêm những kiến thức chính xác về vấn đềBĐKH để sử dụng cho đề tài của mình, cụ th
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÁI THỊ DUY HÂN
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG DẠY HỌC MÔN
HÓA HỌC LỚP 10 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Trang 2Thừa Thiên Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ mộtcông trình nào khác
Thừa Thiên Huế, tháng 08 năm 2018
Tác giả
Thái Thị Duy Hân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và hoàn thành xong luận văn thạc sĩ với đề tài “Tích
hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu trong dạy học môn Hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông” Tôi vui mừng với thành quả đạt được và xin bày tỏ sự biết ơn chân
thành và sâu sắc đến:
TS Dương Huy Cẩn – người hướng dẫn khoa học – đã không quản ngại thờigian và công sức, luôn quan tâm, động viên, tận tình giúp đỡ, đưa những định hướngsáng suốt và chỉ dẫn tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luậnvăn
Các thầy cô giáo Khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Huế là những thầy cô đãtận tình giảng dạy, xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lí luận vững chắc
Tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi được học tập, hoàn thành khóa học
Tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh của trường THPT Ngô Sĩ Liên và THPT
Võ Văn Kiệt, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đã giúp đỡ trong quá trình tiến hànhthực nghiệm sư phạm đề tài
Gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, động viên tôi hoàn thành tốt luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Thái Thị Duy Hân
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8
2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 9
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 9
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
6 MẪU KHẢO SÁT 10
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 10
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
9 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 10
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1.1 Trên thế giới 12
1.1.2 Ở Việt Nam 12
1.1.3 Ở Kiên Giang 15
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 16
1.2.1 Khái niệm về BĐKH 16
1.2.2 Nguyên nhân, đặc điểm và biểu hiện của BĐKH 17
1.2.3 Một số hiện tượng của BĐKH 18
1.3 THỰC TIỄN TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH .23
Trang 51.3.1 Đối với thế giới 23
1.3.2 Đối với khu vực 24
1.3.3 Đối với Việt Nam 25
1.3.4 Đối với Kiên Giang 26
1.3.5 Ứng phó với BĐKH 27
1.4 GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU (GDBĐKHTC) 28
1.4.1 Khái niệm 28
1.4.2 Phân biệt GDBĐKHTC và GDMT 29
1.5 HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 31
1.5.1 Trên thế giới và Việt Nam 31
1.5.3 Hành động của chúng ta 33
1.6 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 34
1.6.1 Mục tiêu chung của giáo dục BĐKH 34
1.6.2 Mục tiêu về phát triển năng lực cho HS 35
1.6.3 Sự cần thiết của việc giáo dục BĐKH 35
1.6.4 Tích hợp giáo dục BĐKH 36
1.7 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA GDPT TRƯỚC NHỮNG THÁCH THỨC CỦA BĐKH 43
1.7.1 Vai trò của GDPT trước những thách thức của BĐKH 43
1.7.2 Nhiệm vụ của GDPT trước những thách thức của BĐKH 43
1.8 MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG TRƯỜNG THPT 43
1.8.1 Mục tiêu chung 43
1.8.2 Mục tiêu cụ thể 44
1.9 ĐỊNH HƯỚNG, YÊU CẦU CỦA GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG TRƯỜNG THPT 44
1.10 GIÁO DỤC BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 45
1.10.1 Ảnh hưởng đến năng lượng 45
1.10.2 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 45
1.10.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 45
1.11 KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BĐKH 48
1.11.1 Đối tượng khảo sát 48
Trang 61.11.2 Nội dung khảo sát 49
1.11.3 Tổ chức khảo sát 49
1.12 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHẬN XÉT 49
1.12.1 Về thái độ và sự quan tâm vấn đề BĐKH 49
1.12.2 Về nhận thức hiện tượng BĐKH 49
1.12.3 Về hiểu biết hiện tượng BĐKH 50
1.12.4 Về ứng phó với hiện tượng BĐKH 50
1.13.5 Nhận xét kết quả khảo sát 51
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 52
Chương 2 NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 53
2.1 MỤC TIÊU CHUNG VỀ GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC 53
2.1.1 Về kiến thức 53
2.1.2 Về kĩ năng 56
2.1.3 Về thái độ 57
2.2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI TÍCH HỢP GIÁO DỤC BĐKH THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 57
2.3 NỘI DUNG TÍCH HỢP GD BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 58
2.4 MINH HỌA VỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG GD BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 10.65 2.5 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC THPT 87
2.5.1 Bài tập TNKQ 87
2.5.2 Câu hỏi 90
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 93
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 94
3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 94
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 94
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 94
3.2 KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 94
3.2.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 94
Trang 73.2.2 Thời gian thực nghiệm 95
3.2.3 Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm 95
3.2.4 Lựa chọn GV thực nghiệm: Dạy thực nghiệm đề tài gồm 02 GV 95
3.2.5 Tiến hành thực nghiệm 95
3.2.6 Thực hiện chương trình thực nghiệm 95
3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 96
3.3.1 Kết quả các bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm và đối chứng 96
3.3.2 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 102
3.3.3 Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
1 KẾT LUẬN 108
2 KIẾN NGHỊ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 8Giáo dục phổ thôngGiáo dục môi trườngHọc sinh
Hoạt độngLớp đối chứngLớp thực nghiệmNăng lực tự họcPhương pháp dạy họcPhương trình hóa họcPhòng thí nghiệmSách giáo khoaTrung học phổ thôngThực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1 Kịch bản nhiệt độ cho năm 2010 và 2017 ( 0 C) 25 Bảng 3.1 Thống kê số HS tham gia thực nghiệm đề tài 95
Ngô Sĩ Liên 96 Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 –
Hóa khối 10 của trường THPT Ngô Sĩ Liên 96 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 –
Khối 10 của trường THPT Ngô Sĩ Liên 97 Bảng 3.5 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Ngô Sĩ Liên.98
Võ Văn Kiệt 99 Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 –
Hóa khối 10 của trường THPT Võ Văn Kiệt 99 Bảng 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 –
Khối 10 của trường THPT Võ Văn Kiệt 100 Bảng 3.9 Bảng phân loại kết quả học tập học sinh khối 10 trường THPT
Võ Văn Kiệt 101
Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng 105
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 – Khối 10 của trường THPT
Ngô Sĩ Liên 97 Hình 3.2 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 – Khối 10 của trường THPT
Ngô Sĩ Liên 98 Hình 3.3 Đồ thị phân loại kết quả học tập học sinh khối 10 trường THPT
Ngô Sĩ Liên 99 Hình 3.4 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 – Khối 10 của trường THPT
Võ Văn Kiệt 100 Hình 3.5 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 – Khối 10 của trường THPT
Võ Văn Kiệt 101
Hình 3.6 Đồ thị phân loại kết quả học tập học sinh khối 10 trường THPT
Võ Văn Kiệt 102
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
- Biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu, là thách thức nghiêm trọng đối với toànnhân loại trong thế kỷ 21 Ứng phó với biến đổi khí hậu được đặt trong mối quan hệ toàncầu; không chỉ là thách thức mà còn tạo cơ hội thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởngtheo hướng phát triển bền vững Phải tiến hành đồng thời thích ứng và giảm nhẹ, trong
đó thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, tránh thiên tai là trọng tâm
- Giáo dục BĐKH là một trong những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, cótầm ảnh hưởng lớn, quyết định sự phát triển bền vững của đất nước, là cơ sở tiền đề chohoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh và an sinh xã hội Những tác hại do BĐKH mang lại gây ảnh hưởng rất lớn trong tựnhiên, xã hội và đời sống con người như các hiện tượng bất thường của thời tiết, mưa,bão, lũ lụt, hạn hán thường xuyên diễn ra Do đó, sự cần thiết tuyên truyền, giáo dục họcsinh nhận thức, hiểu được và có ý thức, hành động bảo vệ môi trường nhằm hạn chế cáctác hại của BĐKH gây ra Khẩu hiệu “Suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương” tronghoàn cảnh hiện nay là thiết thực khi mà cuộc chiến chống BĐKH toàn cầu đang đặt racho mọi người
- Nhận thức rõ những ảnh hưởng to lớn và nghiêm trọng do BĐKH gây ra, Đảng
và Nhà nước ta đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH(Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008), Chiến lược quốc gia về biến đổi khíhậu (Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 5/12/2011) Thể hiện rõ trong Nghị quyết HộiNghị 7 khóa XI (số 24 NQ/TW, ngày 03/6/2013) về chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường “Xây dựng năng lực dự báo,
cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu Xây dựng, phát triển năng lực nghiên cứu, giám sát biến đổi khí hậu, dự báo, cảnh báo thiên tai đạt trình độ tương đương nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cụ thể cho giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Chủ động chuẩn bị các phương
Trang 12án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, vùng, miền, nhất là các địa phương ven biển, vùng núi cao, vùng dễ bị tổn thương trước thiên tai Có phương án chủ động xử lý tình huống xấu nhất ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống dịch bệnh Chú trọng chăm sóc sức khỏe nhân dân trong các vùng
bị tác động mạnh của biến đổi khí hậu Phát huy trách nhiệm và huy động các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tích cực tham gia phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu” Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt thông qua quyết định BGDĐT ngày 12/10/2010 ứng phó với BĐKH, phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó
4620/QĐ-với BĐKH của ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2015 và Dự án "Đưa các nội dung ứng
phó với BĐKH vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 - 2015" Đồng thời
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã tổ chức các hội thảo, các hội nghị tư vấn cấp khu vực vàquốc gia để triển khai tuyên truyền về các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục môitrường và tiếp cận với GDBĐKH
- Nội dung GDBĐKH có liên quan đến kiến thức nhiều môn học như địa lí, hóahọc, sinh học, vật lý, công nghệ… nhưng hiện nay các môn học này vẫn chỉ quan tâmgiáo dục môi trường chưa đề cập nhiều đến GDBĐKH Việc nghiên cứu nội dung, tàiliệu hướng dẫn, phương pháp, cách thức thực hiện tích hợp giáo dục BĐKH vào các môn
học là vấn đề cần thiết Do đó, tôi đã chọn đề tài “Tích hợp nội dung giáo dục biến đổi
khí hậu trong dạy học môn Hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông”.
2 Mục đích của việc nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về BĐKH, làm cơ sở cho việc xây dựng nộidung GDBĐKH tích hợp trong dạy học môn Hóa học lớp 10
- Xác định danh mục và xây dựng nội dung GDBĐKH tích hợp trong dạy họcmôn Hóa học lớp 10
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp GDBĐKH
- Khảo sát thực trạng nhận thức, hiểu biết và hành vi của học sinh về BĐKH, cơ
sở cho việc xây dựng nội dung GDBĐKH tích hợp trong dạy học môn Hóa học lớp 10
Trang 13- Xây dựng nội dung GDBĐKH tích hợp trong dạy học môn Hóa học lớp 10.
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Tích hợp một số nội dung GDBĐKH trong dạy học môn Hóa học lớp 10
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức môn Hóa học lớp 10 chương trình cơ bản
6 Mẫu khảo sát
- Khối 10 trường THPT Ngô Sĩ Liên, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
- Khối 10 trường THPT Võ Văn Kiệt, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
7 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hợp lí, có hiệu quả việc dạy học tích hợp giáo dục biếnđổi khí hậu trong dạy học môn Hóa học lớp 10 chương trình cơ bản sẽ góp phần nângcao chất lượng dạy học Hóa học ở các trường THPT
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Phương pháp này dùng để thu thập, lựa chọn và xử lí các tài liệu có liên quan đến
đề tài gồm: các tài liệu về lí luận dạy học, các bài báo về vấn đề BĐKH, giáo dục môitrường, cơ sở khoa học môi trường, các phương pháp dạy học chung và riêng của bộmôn Hóa học lớp 10… nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra với học sinh 8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thống kê các số liệu và các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 1410 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Nội dung tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Hóa học lớp
10 chương trình cơ bản
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Yves Sciama [14]– Biến đổi khí hậu, một thời đại mới trên Trái Đất – Nhà xuấtbản Trẻ đã đề cập tới vấn đề BĐKH với những thông tin rất chính xác Tác phẩm đã chochúng ta thấy được biểu hiện cụ thể nhất là sự nóng dần lên do xuất phát từ lối sống tiêuthụ quá mức nguồn năng lượng từ các hóa thạch như dầu lửa và than đốt và cảnh báo sựBĐKH sẽ gây ra những xáo trộn có tầm cỡ toàn cầu Những chuyên đề mà tác phẩm đềcập tới là: hiệu ứng nhà kính; dự báo khí hậu; khí hậu nào trong tương lai; những tácđộng của khí hậu trên con người; ai gây ra hiệu ứng nhà kính; thách thức đối với khí hậu
Trong bài báo cáo “Ảnh hưởng của mực nước biển dâng cao đối với các nước đang
phát triển: Phân tích so sánh” của chuyên gia thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) công bố
đầu năm 2007 cũng đã cho biết về mức độ ảnh hưởng và tác hại của BĐKH đến nềnkinh tế
Các nghiên cứu trên không đề cập tới vấn đề tích hợp GDBĐKHTC qua mônHóa học THPT nhưng lại giúp tôi có thêm những kiến thức chính xác về vấn đềBĐKH để sử dụng cho đề tài của mình, cụ thể là tôi có thể sử dụng những tài liệu này
để tích hợp GDBĐKHTC thông qua những nội dung như hiệu ứng nhà kính, hiệntượng nước biển dâng, những tác động của con người tới vấn đề BĐKH và thách thứccủa BĐKH đối với con người.Từ đó giúp HS có ý thức, thái độ đúng đắn cũng nhưthích ứng với BĐKH
1.1.2 Ở Việt Nam
- Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC), nội dung công ước
Trang 16đã chỉ rõ sự quan tâm của con người về BĐKH thông qua các số liệu nghiên cứu của các
cơ quan chuyên ngành Công ước cũng chỉ rõ vấn đề đòi hỏi giảm khí nhà kính của cácnước phát triển và các nước đang phát triển để có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguyhiểm tới khí hậu
- Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, kèm theo quyết định số158/2008 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 2/12/2008 đã chỉ rõ các mục tiêucủa quốc gia trước vấn đề này [19] Chương trình bao gồm 4 mục tiêu tổng quát và 8mục tiêu cụ thể đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành, các địa phương trước vấn đềBĐKH Trong chương trình này ngành giáo dục được chú trọng đến mục tiêuGDBĐKHTC trong các ngành học, cấp học, bậc học để đào tạo thế hệ tương lai thíchứng kịp thời với BĐKH
- Cụ thể hóa chương trình mục tiêu quốc gia, ngành Giáo dục đã phê duyệt kếhoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành trong giai đoạn 2011 – 2015 thông quaquyết định 4620/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2010 Ngành Giáo dục đã chỉ rõ kế hoạch ứngphó của mình và một trong các kế hoạch chính là lồng ghép GDBĐKHTC vào các bậchọc, cấp học vào năm 2015
- Tháng 06/2008, nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật đã xuất bản dự án “Nâng cao
nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ BĐKH, góp phần thực hiện Công ước khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu”, mã số VN/05/009 do Chương trình tài trợ các dự án nhỏ
[10] Quỹ môi trường toàn cầu (GEFSPG) tài trợ, các tỉnh Lào Cai, Ninh Thuận và BếnTre là tổ chức đồng tài trợ Trung tâm khoa học công nghệ Khí tượng thủy văn và Môitrường, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là tổ chức đề xuất và chủ trìthực hiện dự án trong hai năm 2006 – 2007, nhằm mục đích nâng cao nhận thức vềBĐKH và tăng cường năng lực quản lí của các địa phương tham gia dự án trong việc xâydựng và thực hiện kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH Dự án còn nhằmtuyên truyền, phổ biến kiến thức về BĐKH trong cộng đồng, các địa phương tham gia dự
án, góp phần nâng cao nhận thức trong toàn xã hội Trong dự án này, các nhà nghiên cứu
đã đưa ra những chiến lược giảm nhẹ BĐKH cũng như chiến lược thích ứng với BĐKHđều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH
Trang 17- Tại hội thảo “Tăng cường GDBĐKHTC trong giáo dục chính quy và phi chính
quy” ngày 14 và 15 tháng 10 năm 2010 đã có rất nhiều bài báo cáo, bài viết nói về vấn
đề tích hợp GDBĐKHTC cho nội dung chương trình Hóa học nói chung và chương trìnhHóa học THPT nói riêng, trong đó có hơn 35 bài báo và báo cáo khoa học đề cập đếncác vấn đề cơ bản của việc nghiên cứu và tổ chức GDBĐKHTC theo định hướng vì sựphát triển bền vững của chuyên gia và tác giả Đức, Thụy Điển, Việt Nam đã gửi đến Ban
tổ chức hội thảo Nhìn chung, các bài báo tập trung vào 3 vấn đề chính: [9]
+ Chủ đề chính “Giáo dục đối với những thách thức của BĐKH”: giáo dục và
đào tạo có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia tích cực vào công cuộc GDBĐKHTC vì sựphát triển bền vững ở Việt Nam Một số bài viết đã nhấn mạnh đến vai trò to lớn củagiáo dục phổ thông đối với việc tăng cường nhận thức và năng lực thích ứng với BĐKHcho HS các cấp ở Việt Nam và những định hướng cơ bản của GDBĐKHTC trong cácnhà trường phổ thông ở Việt Nam
+ Chủ đề “Tăng cường giáo dục biến đổi khí hậu vì sự phát triển bền vững”: Các
bài viết của các tác giả cũng như công tác tại những vùng miền khác nhau của tổ quốc đãtập trung phản ánh sự cần thiết tích hợp nội dung GDBĐKH vào trong chương trình,giáo dục phổ thông và giáo dục đại học, đặc biệt là ở các trường đại học sư phạm
+ Chủ đề “Liên minh các lực lượng giáo dục nhằm thực hiện thành công
GDBĐKHTC vì sự phát triển bền vững”: Đây cũng là một chủ đề quan trọng được nhiều
tác giả quan tâm và đề cập đến trong các bài viết của mình Trong các bài viết của mìnhcác tác giả cho rằng liên minh các lực lượng giáo dục để thực hiện GDBĐKH có nghĩa làliên kết, hợp tác chặt chẽ giữa khoa học và giáo dục (PGS.TS Trần Lê Bảo, PGS.TS NgôVăn Quyết, TS Joachim Dengtt), giữa nhà trường và cộng đồng địa phương (tác giả HàVăn Thắng), sử dụng có hiệu quả nhiều phương pháp và công cụ dạy học hiện đại (TSNgô Thị Tuyên, Ngô Thị Việt Hà, Trần Văn Thanh, Nguyễn Thị Thu…) và sử dụng sứcmạnh tổng hợp của thanh niên và phụ nữ (Đào Thị Bích, Trương Minh Đến) trong cuộcđấu tranh chống BĐKH
Các bài báo tại hội thảo đã đưa ra những định hướng chung, một số phương pháp,phương tiện và một số địa chỉ tích hợp GDBĐKHTC vào chương trình nói chung
nhưng chưa có một bài viết nào nói về vấn đề “Tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí
Trang 18hậu trong dạy học môn Hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông”.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo – Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (tài liệu tậphuấn cho cán bộ quản lí ngành Giáo dục (khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)) đã trìnhbày các khối kiến thức chung về BĐKH, tác động của BĐKH và thiên tai đối với một sốlĩnh vực kinh tế - xã hội, sức khỏe con người, ứng phó với BĐKH và đưa ra các giảipháp ứng phó với BĐKH trong các ngành kinh tế và giáo dục
Như vậy, thông qua hệ thống tài liệu trên cho thấy vấn đề BĐKH vàGDBĐKHTC tuy đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh SongGDBĐKHTC qua môn Hóa học THPT hiện nay thì chưa có tác giả nào nghiên cứusâu, nên đề tài này là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay để nâng cao năng lực vàchất lượng giáo dục phổ thông
1.1.3 Ở Kiên Giang
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Kiên Giang có diện tích tự nhiên 6.346 km², chiều dài bờ biển khoảng 200
km với 82 cửa sông, rạch kéo dài qua 8 huyện, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá,trong đó 2 cửa sông lớn nhất là sông Cái Lớn và sông Cái Bé
Trang 19Là tỉnh nằm cuối nguồn của sông Mê Kông, nơi đổ nước ra biển nhưng là đầunguồn của triều biển Tây (Vịnh Thái Lan), Kiên Giang chịu ảnh hưởng nặng nề của biếnđổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng, lũ lụt hàng năm.
Thực hiện chủ trương theo Nghị quyết số 24 của Ban Chấp hành trung ươngĐảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường của Đảng, trong những năm qua Tỉnh Ủy, chính quyền tỉnh Kiên Giang
đã có nhiều nỗ lực nhằm chủ động trong ứng phó BĐKH
Nhận thấy những khó khăn, thách thức của BĐKH tác động đến tỉnh, đặc biệt đốivới dải ven biển, vùng trũng thấp và các hải đảo; UBND tỉnh Kiên Giang đã phê duyệt
Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm
2050 Theo Kế hoạch đề ra trong thời gian đầu tập trung cho công tác nâng cao nhậnthức cộng đồng về BĐKH, làm sao đến cuối năm 2015 có khoảng 30% cộng đồng dân
cư và trên 65% công chức, viên chức nhà nước có hiểu biết cơ bản về BĐKH và các tácđộng của nó Đến cuối năm 2020 có trên 80% cộng đồng dân cư và 100% công chức,viên chức nhà nước có hiểu biết về BĐKH Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng cũng khácnhau giữa các vùng trong tỉnh Theo kịch bản nước biển dâng cập nhật năm 2011 của BộTài nguyên và Môi trường cho dải ven biển từ Cà Mau đến Kiên Giang, nếu phát thải khínhà kính ở mức trung bình thì đến năm 2020 nước biển dâng từ 9 đến 10 cm; năm
2030 từ 13 đến 15cm; năm 2040 từ 19 đến 22cm; năm 2050 từ 25 đến 30cm; vào cuốithế kỷ 21 mực nước biển dâng cho khu vực này được đánh giá là cao nhất Việt Nam từ
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, ví dụ nhưmột tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài, khoảng 30năm trở lên [9]
BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh
Trang 20quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạotrong một giai đoạn nhất định được tính bằng thập kỉ hay hàng triệu năm Sự biến đổi cóthể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanhmức trung bình Sự BĐKH có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuấthiện trên toàn cầu [3]
Có nhiều quan điểm và khái niệm về BĐKH, tuy nhiên qua quá trình nghiên cứutôi nhận thấy khái niệm được cho là đầy đủ và bao quát nhất là của công ước khung Liên
Hiệp Quốc về BĐKH “BĐKH là những ảnh hưởng có hại của biến đổi trong môi
trường vật lí hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” [9]
1.2.2 Nguyên nhân, đặc điểm và biểu hiện của BĐKH [9]
a Nguyên nhân của BĐKH
Nguyên nhân chính làm BĐKH Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra cácchất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bề mặt hấp thụ các khí nhàkính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác Nhằm hạn chế sựBĐKH, hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2,CH4,N2O,HFCS, PFCS và SF6
- CO2 phát thải khí đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khínhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra từ các hoạtđộng công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thốngkhí, dầu tự nhiên và khai thác than
- N2O từ phân bón và các hoạt động công nghiệp
- HFCS được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC - 23 là sảnphẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC - 22
- PFCS sinh ra từ các quá trình sản xuất nhôm
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất Magiê
b Đặc điểm của BĐKH
Trang 21- BĐKH diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó ngăn chặn và đảo ngược.
- BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến đời sống và hoạt động của con người
- BĐKH diễn ra với cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước
- BĐKH là nguy cơ lớn nhất mà con người phải đối mặt với tự nhiên trong suốtlịch sử phát triển của mình
c Các biểu hiện của BĐKH trên thế giới
- Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng nóng dần lên: từ năm 1850đến nay nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C; trong đó nhiệt độ tại 2 cực của Trái Đất tănggấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu Ở Việt Nam trong vòng 50 năm (1957 -2007) nhiệt độ không khí trung bình tăng khoảng 0,5 - 0,70C Dự báo, nhiệt độ không khítrung bình sẽ tăng từ 1 - 20C vào năm 2020 và từ 1,5 - 20C vào năm 2070
- Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở các vùngthấp ven biển, xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương
Trong thế kỷ XX, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao 2,44mm/năm;chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm Dự báo trong thế kỷ XXI, mực nước biển dângcao từ 2,8 - 4,3mm/năm
Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giai đoạn
1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của mực nước biển trong các đại dươngthế giới Dự báo đến giữa thế kỷ XXI, mực nước biển có thể dâng thêm 30cm và đếncuối thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ 1980 - 1999
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống củacon người và các sinh vật trên Trái Đất
- Có sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớn nhưbão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản
1.2.3 Một số hiện tượng của BĐKH [10]
Các biểu hiện và tác động của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm: Sự nóng lêncủa khí quyển và Trái đất; Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại chomôi trường; Sự dâng cao mực nước biển do tan băng; Sự di chuyển của các đới khíhậu… [16]
Trang 22Biểu hiện thuyết phục nhất cho sự BĐKH là “ lượng CO 2 , vượt quá ngưỡng tự nhiên suốt 650.000 năm qua Ngưỡng biến đổi khí hậu nguy hiểm là khi nhiệt độ tăng thêm khoảng 2°C Ngưỡng này báo hiệu một xu thế rất khó tránh khỏi là các thành quả phát triển con người bị đẩy lùi nhanh chóng và tình trạng môi trường sinh thái bị hủy hoại ở mức không thể khắc phục được” (UNDP, 2007/2008) [3] Cụ thể:
a Hiệu ứng nhà kính
Hiệu ứng nhà kính
- Khái niệm: “Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Tráiđất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển Trái đất đượcgọi là hiệu ứng nhà kính.”
- Nguyên nhân: Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2,CH4,N2O, hơinước,… nhưng đặc biệt quan trọng là khí điôxit cacbon (CO2) được tạo thành do sử dụngnăng lượng từ nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất,… Khi ánh sángmặt trời chiếu vào Trái đất, một phần Trái đất hấp thu và một phần được phản xạ vàokhông gian Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của Mặt trời, không cho nó phản
xạ đi Nếu các khí nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng giúp cho nhiệt độ Trái đất khôngquá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thì kết quả là Trái đất nóng lên
- Hậu quả: Làm tăng nhiệt độ trên toàn cầu và làm thay đổi khí hậu trong các thập
kỉ, thập niên kế tiếp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người, môi trường
Trang 23xung quanh và thiệt hại rất lớn về kinh tế.
b Thủng tầng ozon
Tầng Ozôn có vai trò rất quan trọng với sự sống trên trái đất.
- Khái niệm: Ozôn là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khíquyển của Trái đất, ở độ cao 25km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (O3), hấpthụ phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da Chất khí
ấy hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng ozôn
- Nguyên nhân: Do hoạt động của núi lửa, một số loại sinh vật biển có khả năngtạo ra hợp chất bền tuy nhiên nguyên nhân này rất nhỏ, con người thải các chất khí CFC,DOS vào khí quyển,…
- Hậu quả: Tăng cường ung thư da không sắc tố lên thêm 300.000 ca/ năm Tăngthêm 1,7 triệu ca đục tinh thể mỗi năm Ức chế hệ thống miễn dịch ở người và sự sinhtrưởng của thực vật Giảm thực vật phù du biển, từ đó làm giảm lượng hải sản Nhiềuthiên tai nguy hiểm…
c Mưa Axít
Trang 24d Lũ lụt, hạn hán
Lũ lụt:
Ngập lụt ở thành phố Hồ Chí Minh
- Khái niệm: Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích lũy từ nơi cao tràn về
dữ dội làm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng thấp hơn
- Nguyên nhân: Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét:Điều kiện khí tượng thủy văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nướctrên các sông,…) và điều kiện địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốclưu vực,…)
- Hậu quả: Thiếu nước sạch, lương thực, nơi ở Nguy cơ dịch bệnh tăng cao…Hạn hán:
Trang 25Hạn hán, nhiễm mặn ở các tỉnh Nam bộ
- Khái niệm: Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài,làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệtdòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dướiđất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm suy thoái gây đói nghèo,dịch bệnh
- Hậu quả:
+ Dẫn đến đói nghèo, dịch bệnh, thậm chí chiến tranh do xung đột nguồn nước.+ Tác động đến môi trường như hủy hoại các loài thực vật, động vật, quần cưhoang dã, làm giảm chất lượng không khí, nước, làm cháy rừng, xói lở đất
+ Tác động tới kinh tế - xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieotrồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực Tăng chi phí sảnxuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp
Trang 26+ Hiện tượng ấm dần lên của Trái Đất cũng là một trong những nguyên nhângây ra những đợt hạn hán nghiêm trọng, có thể phá hủy nhiều thảm thực vật khôngthể phục hồi.
- Hậu quả: nét đa dạng sinh học bị suy giảm và năng suất đất đai cũng kém đi,kinh tế bị ảnh hưởng
1.3 Thực tiễn tác động của BĐKH [12], [9], [8]
1.3.1 Đối với thế giới
Cùng với những vấn đề đáng quan tâm như đói nghèo, dịch bệnh,…vấn đềBĐKH đang là thách thức, mối lo ngại rất lớn mà nhân loại phải giải quyết BĐKH tácđộng rất lớn đối với các nước phát triển, các nước đang phát triển Tuy nhiên, các nướcvùng ven biển phải gánh chịu rất lớn do ảnh hưởng của nước biển dâng, lũ lụt, bão tố
Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ giữa thế kỷ
20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính Trong hơn 50 năm qua, nhiệt độ ở các lục địa(trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể
Trang 27Trong hơn 50 năm qua: số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá ít hơn ở hầu hết cáckhu vực đất liền và tăng số ngày nóng, đêm nóng Các đợt sóng nhiệt trở nên thườngxuyên hơn ở hầu hết các khu vực đất liền, tần suất của các hiện tượng như mưa lớn tăng
ở hầu hết các khu vực
Bão nhiệt đới gia tăng, xuất hiện với cường độ mạnh ở Bắc Đại Tây Dương từkhoảng năm 1970 và không thấy tăng lên ở những nơi khác Cũng không có xu thế rõràng về số lượng các cơn bão nhiệt đới hàng năm Những biến đổi về tuyết, băng và cácvùng đất đóng băng, kích thước các hồ băng và sự bất ổn ở các vùng núi, vùng đóngbăng khác dẫn đến những thay đổi ở một số hệ sinh thái Nam Cực và Bắc Cực
Một số hệ sinh thái dưới nước cũng bị ảnh hưởng do tăng lưu lượng nước, ảnhhưởng đến cấu trúc nhiệt và chất lượng nước sông hồ và các hệ sinh thái trên cạn, các hệsinh thái biển và nước ngọt, những thay đổi về hệ động vật, thực vật và sự phong phú củatảo, sinh vật phù du và cá liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ của nước, cũng như liênquan đến những thay đổi về độ che phủ của băng, độ mặn, hàm lượng ôxy và sự lưuthông của nước
Trên thế giới, vùng bị sa mạc hóa nhiều nhất là trung Á và nam sa mạc Xahara,nơi đại bộ phận dân chúng đều sống trong cảnh nghèo khổ và phải đối mặt với tình trạngxâm thực không thể cưỡng lại của cát bụi
1.3.2 Đối với khu vực
Đông Nam Á là khu vực bao gồm các quốc đảo và nhiều quốc gia nằm ở nhữngvùng bờ biển thấp hoặc những vùng ngay cửa sông, là khu vực đặc biệt dễ bị tổn thương
do BĐKH và mực nước biển dâng
Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được ở Trung Á, Nam Á,Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn sẽ giảm một cách đáng kể.Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông dân sẽ chịu rủi ro nhiều nhất, do
lũ từ sông, biển
BĐKH kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh chóng gây
áp lực tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường Sự hoành hành của dịch bệnh và tỷ lệ tửvong do tiêu chảy, chủ yếu liên quan đến lũ lụt và hạn hán sẽ gia tăng ở Đông Nam Á donhững thay đổi trong chu trình thuỷ văn
Trang 28Đến năm 2010, nhiệt độ trung bình khu vực Nam Á và Đông Nam Á tăngkhông nhiều, ở mức độ cao cũng chỉ từ 0,5 - 0,70C Nhưng đến năm 2070, nhiệt độtrung bình khu vực này tăng khá cao, ở mức trung bình tăng 1,5 - 2,50C và ở mứccao, tăng tới 3,0 - 4,50C.
Bảng 1.1 Kịch bản nhiệt độ cho năm 2010 và 2017 ( 0 C)
Inđônêxia, Philipin, bờ biển Nam và
Đông Nam Á
20102070
0,10,4
0,31,5
0,53,0
Lãnh thổ Nam và Đông Nam (không
tính Nam Á thuộc cận nhiết đới).
20102070
0,31,2
1,22,5
0,74,5
1.3.3 Đối với Việt Nam
Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP, 2007), ViệtNam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất của BĐKH ViệtNam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc loại trừ chất phá hủy tầng Ozôn,lượng sử dụng các chất HCFC ở Việt Nam hiện nay vào khoảng 3000 tấn và sẽ còn tăngtrong thời gian tới
ĐBSCL là vùng đất thấp ven biển của Việt Nam sẽ là khu vực bị tác động nặng
nề nhất do BĐKH gây ra Trong các tháng mùa khô, nhiều tỉnh vùng ĐBSCL đang bịnước biển xâm nhập mặn sâu làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhiều khu vực đãthiếu nước ngọt phục vụ sinh hoạt Không chỉ gây mất đất sản xuất nông nghiệp mà nócòn tác động nặng nề đến môi trường thủy sản ở ĐBSCL
Nếu mực nước biển trung bình dâng cao thêm 1m sẽ có tới 38% diện tích vùngĐBSCL bị ngập hoàn toàn trong nước biển và sẽ có tới 90% diện tích đất ở ĐBSCL bịnhiễm mặn
- Theo bộ tài nguyên môi trường:
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của mùa khô sẽ tăng từ 33 - 35oC lên 35 - 37oC+ Lượng mưa đầu vụ hè thu (15/4-15/5) sẽ giảm khoảng 10 - 20%
+ Khi mực nước biển dâng thêm 75cm, diện tích bị ngập sẽ là 7.580 km2 (19%)+ Khi nước biển dâng 1m ước tính diện tích bị ngập là 15.116 km2 (27,8%)+ Diện tích lúa 2 vụ giảm 1,8% cho đến giữa thập niên 2030
Trang 29Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và đồng bằng sông Hồng là những vùngtrũng nên bị ảnh hưởng nhiều nhất khi xảy ra ngập lụt, xâm nhập mặn và các hiện tượngthời tiết xấu.
Trên thực tế, BĐKH tác động hàng chục triệu người Việt Nam Hệ quả để lạiđang khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo ở vùng núi, vùngbiển, vùng đồng bằng bị đe dọa Lượng mưa thất thường và luôn biến đổi, nhiệt độ tăngcao hơn, diễn biến thời tiết khốc liệt hơn Tần suất và cường độ bão lũ, triều cường tăngđột biến Các dịch bệnh xuất hiện lan tràn, diện tích rừng ngập mặn cũng bị tác động,nguy cơ các loài thực vật, động vật gia tăng
1.3.4 Đối với Kiên Giang
Theo nghiên cứu và dự báo của các nhà khoa học, đến năm 2100, BĐKH toàncầu sẽ làm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL thay đổi lớn, trong đó, tỉnhKiên Giang cũng không nằm ngoài những quy luật và ảnh hưởng chung của khu vực.Những năm qua, đã có nhiều biểu hiện của BĐKH xảy ra ở Kiên Giang như :
+ Bão - điều chưa từng xảy ra, đã xảy ra ở Kiên Giang năm 1997, gây thiệt hại vềngười và của rất lớn
+ Lốc xoáy, mưa giông, sấm sét ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng, xảy rathường xuyên hơn, mùa mưa có xu hướng thất thường
+ Thường xảy ra các đợt hạn hán cục bộ Nhiệt độ có xu hướng tăng, nhiều đợt
Trang 30nắng nóng kéo dài, nhiệt độ giữa trưa rất cao, số ngày nóng bức tăng, nhiệt độ trung bìnhcao, có hiện tượng khô hạn, thiếu nước cho sản xuất… Nhiệt độ tăng cao dẫn đến cháyrừng, mỗi năm xảy ra hàng chục vụ cháy gây thiệt hại lớn đến rừng tràm.
Tác động lượng mưa nước biển dâng làm gia tăng thêm diện tích ngập lụt củatỉnh, vốn là trước đây hàng năm đã bị ngập lụt theo mùa, bây giờ các vùng đất thấp cóthể ngập lụt vĩnh viễn ảnh hưởng đến sản xuất nhất là sản xuất nông nghiệp và thủy sảnlàm thay đổi ranh giới mặn, nước lợ, nước ngọt dẫn đến ảnh hưởng hệ sinh thái biển vàven biển, ảnh hưởng đến đánh bắt nuôi trồng thủy sản”
Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thayđổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô; đặc biệt tìnhtrạng mùa khô kéo dài, nhiệt độ không khí tăng cao, lượng mưa thấp kèm theo nước từthượng nguồn đổ về ít đã gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước ngọt phục vụ cho sảnxuất, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống người dân Mặt khác, biến đổi khí hậu gâynên tình trạng nước biển dâng tràn sâu vào nội đồng gây nhiễm mặn cho nguồn nướcmặt, làm cho cuộc sống người dân khó khăn do thiếu nước ngọt phục vụ sinh hoạt vàsản xuất
1.3.5 Ứng phó với BĐKH [9]
Có hai nhóm giải pháp quan trọng nhất để đối phó với những thách thức doBĐKH gây ra là giải pháp giảm nhẹ BĐKH và giải pháp thích ứng với những thay đổicủa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại của thiên tai doBĐKH gây ra
- Giảm nhẹ: Theo Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là
sự can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cải thiệncác bể chứa khí nhà kính Các biện pháp giảm nhẹ:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng: sử dụng các thiết bị tiết kiệm nănglượng và hiệu suất cao, tránh tổn thất năng lượng
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới và năng lượng tái tạo: gió,năng lượng Mặt Trời, thủy điện nhỏ, điện thủy triều, địa nhiệt…
+ Bảo vệ và tăng cường các bể chứa và hấp thụ khí nhà kính: trồng và bảo vệrừng, khai thác rừng hợp lí, chống cháy rừng; trồng rừng ngập mặn…
Trang 31+ Tăng cường thu hồi khí nhà kính từ các mỏ khai thác than, dầu khí, bãi rácthải…
-Thích ứng: Đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để thích nghivới những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để đối phó vớinhững hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội Riêng đối với Việt Nam, cácnhà khoa học và các nhà quản lý đã đề xuất 8 giải pháp thích ứng với BĐKH của ViệtNam gồm:
+ Chấp nhận tổn thất: Phương pháp thích ứng là phản ứng cơ bản “khônglàm gì cả”
+ Chia sẻ tổn thất: chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng dân cư, bảo hiểm
+ Làm thay đổi nguy cơ: giảm nhẹ BĐKH
+ Ngăn ngừa các tác động: thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động củaBĐKH và bất ổn của khí hậu
+ Thay đổi cách sử dụng: BĐKH khiến các hoạt động kinh tế không thể thực hiệnthì có thể thay đổi cách sử dụng
+ Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế.+ Nghiên cứu: phát triển công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.+ Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: phổ biến kiến thức thôngqua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi
Các giải pháp này rất đa dạng, phong phú, song phải phù hợp với tình hình cụ thể
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân cư của từng địa phương BĐKH có thể dẫnđến những hậu quả khác nhau đối với mỗi khu vực Bão lớn có sức tàn phá mạnh ở vùngven biển trực tiếp gây sạt lở bờ biển, tràn ngập nước mặn, phá hủy công trình xây dựng,nhà cửa Đối với vùng núi sẽn gây mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đường gây nhữngtổn thất và thiệt hại to lớn
Vì vậy việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm cụ thể củacác địa phương có hoàn cảnh tương tự là rất cần thiết và có tác dụng thiết thực
1.4 Giáo dục biến đổi khí hậu toàn cầu (GDBĐKHTC)
1.4.1 Khái niệm
Hiện nay, khái niệm GDBĐKHTC được đề cập không nhiều trên các tài liệu
Trên phương diện xã hội và văn hoá,“ GDBĐKHTC có nghĩa là học tập để thay đổi văn
Trang 32hoá, lối sống, cơ cấu kinh tế và xã hội nhằm bảo vệ khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực và thích ứng với biến đổi khí hậu.” [16]
Tuy nhiên, để phù hợp với mục đích giáo dục phổ thông hiện nay thì khái niệmcủa PGS.TS Trần Đức Tuấn – trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ giáo dục vì sự phát triển
bền vững – trường đại học sư phạm Hà Nội đưa là phù hợp, cụ thể là: “ GDBĐKHTC là
giúp cho người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu hiện nay, đồng thời khuyến khích thay đổi thái độ và hành vi cần thiết để đưa thế giới phát triển bền vững trong tương lai” [16]
Bảo vệ khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực và thích ứng với biến đổi khí hậu
1.4.2 Phân biệt GDBĐKHTC và GDMT
Nếu như “GDMT là quá trình giáo dục nhằm giúp cho mỗi HS có những nhận
thức về môi trường thông qua kiến thức về môi trường (khái niệm, mối liên hệ, qui luật,
…), tạo cho HS có ý thức, thái độ đối với môi trường, trang bị các kĩ năng thực hành Kết quả là HS có được ý thức trách nhiệm với môi trường và biết hành động thích hợp
để bảo vệ môi trường, ứng xử thích nghi thông minh với môi trường” [19] thì
“GDBĐKHTC là giúp cho người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng
nóng lên toàn cầu hiện nay, đồng thời khuyến khích thay đổi thái độ và hành vi cần thiết
để đưa thế giới phát triển bền vững trong tương lai” [16]
- GDMT và GDBĐKHTC đều là một trong những con đường tiếp cận phát triểnbền vững có hiệu quả hiện nay trên thế giới Thông qua việc khai thác các tri thức trong
Trang 33từng tiết học trên lớp hoặc tổ chức các hoạt động ngoài giờ để tiến hành GDMT vàGDBĐKHTC Nhà trường sẽ góp phần hình thành ở HS sự hiểu biết, ý thức, trách nhiệm
và kĩ năng thích hợp để bảo vệ, ứng xử và thích nghi thông minh với môi trường
- Bản thân GDMT là một nguồn lực vô tận cho việc GDBĐKHTC Tuy nhiên, vềbản chất thì GDMT và GDBĐKHTC có sự khác biệt Ô nhiễm môi trường sẽ kéo theo
sự ô nhiễm về nguồn nước, không khí, đất, tiếng ồn, tài nguyên rừng bị suy giảm… Ví
dụ như ô nhiễm nguồn nước thì chúng ta có thể có các biện pháp khắc phục như hạn chế
xả hay thải nước bẩn bị ô nhiểm chưa được xử lí ra sông, hồ Nếu như tài nguyên đất bị ônhiễm và giảm sút chất lượng thì chúng ta sẽ có các biện pháp cải tạo một cách phù hợp
để đưa chất lượng đất tốt hơn Nếu như tài nguyên rừng bị tàn phá nghiêm trọng thìchúng ta sẽ có các giải pháp là khai thác rừng hợp lí, tích cực trồng rừng,… nhưngBĐKH thì có thể hiểu là hậu quả của hoạt động thải các chất khí nhà kính vào khí quyểncủa loài người, gây nên hiện tượng nóng lên của bầu khí quyển và của nước đại dương
Hệ quả là băng tại các địa cực, trên núi cao tan chảy, làm mực nước biển dâng cao, nhấnchìm nhiều vùng đất ven biển; các hiện tượng của thời tiết, khí hậu mang tính quy luậtnhư vận động của các khối không khí, mưa, bão,… trở nên bất thường bởi tác động của
sự gia tăng nhiệt độ đó, kéo theo những tác hại đối với con người và đặc trưng rất riêng
là sự thay đổi trong môi trường không khí Trước những biểu hiện của BĐKH đang xảy
ra thì chúng ta chỉ có thể thích ứng và ứng phó với nó chứ không thể ngăn chặn đượcnữa Do đó, GDBĐKHTC không phải là giáo dục cho HS khắc phục, cải biến hay thayđổi những tác hại của BĐKH mà chỉ có thể giúp HS hình thành và phát triển năng lựcthích nghi và ứng phó với những thách thức của BĐKH, hạn chế thái độ bi quan của HStrước ảnh hưởng của BĐKH
- Trong những nỗ lực để bảo vệ môi trường và hạn chế ảnh hưởng của BĐKH thìkhông ai có thể đứng ngoài cuộc, mục đích tối cao của GDBĐKHTC là hình thành vàphát triển năng lực thích ứng với những thách thức với BĐKH trong đời sống thực tế chứkhông phải chỉ là những kiến thức hay ý thức như trong GDMT
Trang 341.5 Hành động ứng phó với BĐKH
1.5.1 Trên thế giới và Việt Nam
Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Ý thức về những tác hại do con người gây ra cho môi trường Trái Đất, gần đây
đã có sự đồng thuận của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực ngăn chặn những ảnh hưởngnguy hại do BĐKH toàn cầu Nhiều diễn đàn quốc tế đã ngày càng thu hút được sự quantâm của các nhà khoa học, doanh nghiệp, chính trị cũng như các nhà hoạch định chínhsách đối ngoại như Liên hợp quốc, WTO, EU, ASEM, APEC, ASEAN một điều chắcchắn rằng những thoả thuận kinh tế, chính trị, thương mại song phương hoặc đa phươnggắn liền với vấn đề BĐKH luôn nhận được sự tán thành và hợp tác
- Những cam kết quốc tế được cụ thể hoá vào năm 1997 khi Nghị định thư Kyoto
ra đời và chính thức có hiệu lực vào năm 2005 liên quan đến Chương trình khung về vấn
đề BĐKH mang tầm quốc tế của Liên hợp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây
ra hiệu ứng nhà kính
- Kể từ tháng 11/2007 đã có khoảng 175 quốc gia kí kết tham gia chương trình
Trang 35này Nghị định thư Kyoto cũng ràng buộc 37 quốc gia phát triển đến năm 2012 phải cắtgiảm khí thải xuống 5% so với mức của năm 1990 Nghị định thư cũng được khoảng
137 quốc gia đang phát triển tham gia kí kết trong đó có Brazil, Trung Quốc và Ấn Độvốn là những nền kinh tế mới nổi và có lượng khí phát thải cao Sự kiện chính phủ Nga,quốc gia chiếm 17% lượng khí thải, phê chuẩn Nghị định thư vào năm 2004 và chínhphủ Ôxtrâylia ký kết Nghị định thư vào năm 2007, đã gây sức ép buộc Mĩ (quốc giachiếm 25% lượng khí thải ) - hiện là quốc gia phát triển duy nhất không phê chuẩn Nghịđịnh thư Kyoto - phải thay đổi quan điểm trong thời gian gần đây Thế giới hi vọng thái
độ tích cực và sự tham gia có trách nhiệm của Mĩ sẽ được thể hiện khi Chính phủ củaTổng thống Obama tham gia Hội nghị Copenhagen Tuy nhiên, cho đến nay tình hìnhnày vẫn chưa có gì sáng sủa hơn, chưa có bước tiến triển mang tính đột phá trong cuộcchiến ứng phó với BĐKH toàn cầu
Như vậy, Nghị định thư Kyôtô được mong đợi sẽ là một thành công trong vấn đề
cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính Mục tiêu được đặt ra nhằm "Cân bằng lại lượng khí
thải trong môi trường ở mức độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại và phát triển của con người vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường” Trong
những năm tới, xu thế chung của hợp tác quốc tế và khu vực để đối phó với vấn đềBĐKH sẽ được tăng cường, tập trung vào quá trình thiết lập cơ chế hợp tác, nghiên cứu
và đánh giá tác động, xây dựng biện pháp phòng ngừa và nghiên cứu công nghệ, nănglượng mới
Mặc dù vậy, quá trình hợp tác sẽ còn gặp nhiều khó khăn, trắc trở do còn nhiều sựkhác biệt về lợi ích giữa các quốc gia trong việc thực hiện các cam kết quốc tế liên quanđến vấn đề BĐKH (cơ bản là việc giảm chất thải gây hiệu ứng nhà kính hoặc sử dụng tiếtkiệm nhiên liệu có thể ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia), việc
sản xuất theo Chương trình cơ cấu phát triển sạch (The Clean Development
Mechanism-CDM) đòi hỏi đầu tư lớn và công nghệ phức tạp
Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ - TTg phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH Ngày 12/01/2009, tạiTP.Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường chính thức công bố Chương trình mụctiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH Mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá
Trang 36được mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từnggiai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả vớiBĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa đất nước, tận dụng cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham giacùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu Trái Đất.
Trước tiên, đó chính là sự thay đổi thói quen hàng ngày trong cuộc sống theohướng tiết kiệm năng lượng Chỉ cần một cái nhấn nút tắt đèn hay các thiết bị điện, điện
tử khi ra vào phòng ở hoặc nơi làm việc là góp phần tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môitrường và giảm thiểu năng lượng và các chi phí phải trả
Thứ hai, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sựBĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt là đối với những người “raquyết định” Ví dụ: Bạn là người có quyền nhập khẩu thiết bị sản xuất thì nhất quyết phảinói không với “Công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu và phát thải khí gây hiệuứng nhà kính”
Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào trong hiệnthực cuộc sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta Hiện nay, trên thế giới đã tậptrung vào việc nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng sạch như năng lượng MặtTrời, sức gió, sóng biển để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường Trongxây dựng đã chú ý đến kiến trúc sinh thái, trong du lịch đã xuất hiện nhiều hơn sản phẩm
du lịch sinh thái đây đều là những hướng đi tích cực
Thứ tư, bạn hãy là một tuyên truyền viên có trách nhiệm thông qua trao đổi,chuyện trò với gia đình, bạn bè, hàng xóm về những vấn đề môi trường (như hạn chế xảchất thải bẩn, trồng và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự ly thích hợp hoặc tăngcường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế và tiến tới không dùng túi ni
Trang 37lông, cố gắng sử dụng nước sạch tiết kiệm ) Việc tuyên truyền, trao đổi thông tin trênblog cá nhân hay diễn đàn trực tuyến cũng có tác dụng to lớn và nhanh chóng Thôngqua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, giải trí thể thao, tình nguyện và phát triển sẽ giúpbạn đưa vấn đề bảo vệ môi trưòng xâm nhập vào cộng đồng một cách hữu hiệu hơn.
Tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường
1.6 Tổng quan về giáo dục biến đổi khí hậu
1.6.1 Mục tiêu chung của giáo dục BĐKH
Trong thực tiễn GDBĐKHTC cần được đổi mới và chuyển hóa theo những địnhhướng được UNESCO phát triển trong văn bản “giáo dục phát triển bền vững và BĐKH
” cần liên kết 3 trụ cột chính: phát triển năng lực hành động của con người, thay đổi thái
độ hành vi và từ tăng cường các giá trị sáng tạo để người học, các cá nhân và cộng đồngthật sự quan tâm và tiếp cận được vấn đề BĐKH [5]
Thật vậy, GDBĐKHTC nhằm phát triển năng lực hành động của người học, giúpngười học có được những kiến thức và kĩ năng về vấn đề BĐKH Mục tiêu này sẽ đạthiệu quả cao hơn nếu chúng ta biết tạo động cơ, niềm tin của cá nhân trong việc hìnhthành năng lực hành động trước vấn đề BĐKH toàn cầu hiện nay
Thay đổi thái độ - hành vi là một trong những mục tiêu hàng đầu củaGDBĐKHTC toàn cầu Sự thay đổi trong nhận thức sẽ kéo theo sự thay đổi trong thái
độ, sự quan tâm của bản thân tới tình trạng môi trường, khí hậu xung quanh, từ đó giúp
Trang 38người học có những thái độ tích cực để bảo vệ khí hậu và sẵn sàng ứng phó với nhữngthách thức của BĐKH.
Vấn đề GDBĐKHTC không chỉ giúp phát triển năng lực hành động và thay đổithái độ, hành vi mà còn tăng cường các giá trị sáng tạo ở mỗi cá nhân, có được lời camkết cần làm gì cho môi trường, đặc biệt là khí hậu Thông qua GDBĐKHTC cần làm chocác cá nhân và cộng đồng hiểu rằng tự nhiên và Trái đất đang trong tình trạng nguyhiểm, những điều kiện để duy trì sự bền vững đang bị tổn thương và đe dọa Do đó, mỗi
cá nhân và cả tập thể phải hành động ngay trong gia đình, địa phương, mỗi quốc gia để
có những chuyển biến tích cực ở phạm vi toàn cầu, đưa thế giới phát triển bền vững
1.6.2 Mục tiêu về phát triển năng lực cho HS
Giáo dục BĐKH giúp HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản
và thói quen làm việc khoa học Biết một số dấu hiệu BĐKH, chất hóa học gâyBĐKH trong đất, nước, không khí Đồng thời biết một số biện pháp đơn giản để ngănchặn và cách xử lí một vài trường hợp BĐKH đơn giản trong đời sống sản xuất vàhọc tập hóa học
1.6.3 Sự cần thiết của việc giáo dục BĐKH
Biến đổi khí hậu là nguy cơ lớn làm giảm năng suất nông nghiệp, gia tăng tìnhtrạng thiếu nước, gia tăng các hiện tượng cực đoan của thời tiết, phá vỡ tình trạng cânbằng của các hệ sinh thái và làm gia tăng bệnh tật Theo dự báo, trong thế kỷ 21, nhiệt độthế giới có thể tăng thêm 50C, trong khi ngưỡng biến đổi khí hậu nguy hiểm là tăng thêm
20C Nếu vượt qua ngưỡng này, các thảm họa sinh thái sẽ xảy ra và cuộc sống con người
bị đe dọa nghiêm trọng
Biến đổi khí hậu đang đe doạ trực tiếp đến VN Theo nghiên cứu của Tổ chứcHợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), TP Hồ Chí Minh nằm trong danh sách 10 thànhphố bị đe dọa nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu (bao gồm Calcutta và Bombay của Ấn Độ,Dacca của Bangladesh, Thượng Hải, Quảng Châu của Trung Quốc, TPHCM của ViệtNam, Bangkok của Thái Lan và Yangon của Myanmar) Theo bản báo cáo về phát triểncon người 2007 - 2008 của UNDP, nếu nhiệt độ trên Trái Đất tăng thêm 20C, thì sẽ có 22triệu người ở VN mất nhà và 45% diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông CửuLong sẽ ngập trong nước biển Các hiện tượng như: lượng mưa thất thường và luôn biến
Trang 39đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiến khốc liệt hơn, tần suất và cường độ củanhững đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến, các dịch bệnh xuất hiện và lan tràn trongnhững năm gần đây đều có liên quan nhiều đến việc biến đổi khí hậu.
Nhận thức được sâu sắc vấn đề biến đổi khí hậu (nguyên nhân, hậu quả và giảipháp ứng phó) là hết sức cần thiết đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mọi thành phầndân cư, để có các hành động cụ thể góp phần vào việc ứng phó với sự biến đổi khí hậutoàn cầu Nhà trường phổ thông, với sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân tài; với mạng lưới rộng khắp đất nước; với hệ thống chương trình, nội dung,
kế hoạch và phương pháp giáo dục; với đội ngũ hùng hậu của những người làm công tácgiáo dục đóng một vai trò to lớn và có tầm ảnh hướng sâu rộng đến việc nâng cao nhậnthức về biến đổi khí hậu cho học sinh
1.6.4 Tích hợp giáo dục BĐKH
1.6.4.1 Khái niệm tích hợp GDBĐKHTC
Tích hợp (Integrate) là sự hoà trộn kiến thức BĐKH vào nội dung bài học thànhmột nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau Muốn vậy, khi xây dựng chươngtrình, người ta phải rà soát lại toàn bộ chương trình cũ, sắp xếp lại hệ thống tri thức đểđưa nội dung BĐKH vào những “địa chỉ” có thể đưa được [10]
Vấn đề BĐKH đã được quan tâm trong hệ thống giáo dục quốc dân từ nhữngnăm 1990 ở các nước tư bản phát triển Tuy nhiên, trên thực tế các GDBĐKHTC vẫnđược lồng nghép trong nội dung GDMT, chưa trở thành một nội dung chuyên biệt Saunhững năm 2000 khi ảnh hưởng của BĐKH đã trở nên hiện hữu vấn đề này mới đượcquan tâm chuyên biệt và có sự đầu tư thỏa đáng Tại Việt Nam, GDBĐKHTC đã đượctích hợp, lồng ghép trong chương trình của các bậc học với các bộ môn như Sinh học,Vật lí, Hóa học, Địa lí, Công nghệ, …Tuy nhiên, so với các môn học khác, môn Hóa học
có nhiều điều kiện thuận lợi để GDBĐKHTC và có thể mang lại nhiều kết quả khả quanhơn bởi đặc trưng môn học gắn liền với thực tế thiên nhiên và cuộc sống quanh ngườihọc, nó phản ánh một cách sát thực vấn đề nóng bỏng hiện nay đó chính là “môi trường”
- Các mức độ tích hợp kiến thức BĐKH vào các bài học:
+ Mức độ 1: Nội dung BĐKH trùng phần lớn hay hoàn toàn với nội dung bài họccủa bộ môn
Trang 40+ Mức độ 2: Một số kiến thức BĐKH được đưa vào nội dung bài học và trởthành một bộ phận hữu cơ của bài học, được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn haymột vài câu trong bài học.
Ngoài hai mức độ tích hợp trên, các kiến thức BĐKH không được nêu rõ trongSGK, nhưng dựa vào kiến thức trong bài học, giáo viên có thể liên hệ với thực tế để đưakiến thức BĐKH vào bài học, dưới dạng các hiện tượng, số liệu về BĐKH trên toàn cầu,địa phương…
1.6.4.2 Mục tiêu tích hợp GDBĐKHTC [10]
- Về kiến thức: Giáo dục cho HS THPT nhận thức đầy đủ những biểu hiện, diễnbiến và nguyên nhân chính của BĐKH để có được những biện pháp làm giảm thiểu tácđộng do BĐKH gây ra
- Về kỹ năng: GDBĐKHTC nhằm giúp cho HS THPT được những kĩ năng như:nhận biết và phát hiện tác động của BĐKH tới cuộc sống, sản xuất của con người, thựchiện các hoạt động ứng phó với thiên tai do BĐKH gây ra
- Về thái độ - hành vi: HS nhận thức được sự cần thiết của GDBĐKHTC để mọingười dân có những kiến thức cơ bản, thái độ đúng đắn, hành động tích cực, khả năngứng phó với BĐKH vì sự phát triển bền vững
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cáchcon người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ tổ quốc" Việc có nhiều môn học đã được đưa vào nhà trường phổ thông hiện nay
là thể hiện quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Các môn học đó phải liên kếtvới nhau để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục nêu trên
+ Mặt khác, hiện nay các tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội của loài ngườiphát triển như vũ bão Trong khi, quỹ thời gian cũng như số năm học để HS ngồi trên