ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMTRƯƠNG THANH HÓA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành:
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG THANH HÓA
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP
11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Trang 2Thừa Thiên Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kếtquả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sửdụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Trương Thanh Hoá
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên và giúp
đỡ của các Thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và các em học sinh
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn XuânTrường, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôinghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến phòng đào tạo Sau đại học và các Thầygiảng dạy lớp Cao học khoá XXV của Trường ĐHSP Huế đã giảng dạy, giúp đỡ, tạođiều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Thầy cô giáo và các em họcsinh trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu và THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa đã
hỗ trợ, động viên tôi khi làm điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trương Thanh Hoá
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt 6
Danh mục các bảng và hình vẽ 7
MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Giả thuyết khoa học 11
7 Phạm vi nghiên cứu 11
8 Đóng góp của đề tài 11
NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Khái niệm năng lực 13
1.3 Năng lực tự học 13
1.3.1 Khái niệm tự học 13
1.3.2 Vai trò của tự học 14
1.3.3 Các hình thức của tự học 14
1.3.4 Chu trình tự học 14
1.3.4.1 Chu trình tự học của học sinh 14
1.3.4.2 Chu trình dạy của thầy 15
1.3.5 Các biểu hiện của năng lực tự học của HS 17
1.3.6 Vai trò của giáo viên để phát huy tính tự học cho học sinh 17
1.4 Bài tập hoá học 17
1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học 17
1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học 18
1.4.3 Phân loại bài tập hoá học 18
1.5 Thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường trung học phổ thông 19
1.5.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 19
1.5.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh 21
1.5.3 Nhận xét 24
Tiểu kết chương 1 25
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HOÁ HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 26
Trang 52.1.1 Kiến thức 26
2.1.2 Kĩ năng 26
2.2 Phân phối chương trình phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông 26
2.3 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh 27
2.3.1 Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập 27
2.3.2 Quy trình xây dựng bài tập hoá học mới 27
2.3.3 Chọn, chữa bài tập hoá học và xây dựng đề bài tập hoá học mới 28
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 29
2.4.1 Hệ thống lí thuyết nitơ-photpho 29
2.4.1.1 Nitơ 30
2.4.1.2 Amoniac và muối amoni 30
2.4.1.3 Axit nitric và muối nitrat 32
2.4.1.4 Photpho 33
2.4.1.5 Axit photphoric và muối photphat 34
2.4.1.6 Phân bón hoá học 35
2.4.2 Hệ thống bài tập nitơ-photpho 37
2.4.2.1 Hệ thống bài tập tự luận 37
2.4.2.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm 44
2.4.2.3 Hướng dẫn giải và đáp số bài tập tự luận nitơ-photpho 58
2.4.3 Hệ thống lí thuyết cacbon-silic 65
2.4.4 Hệ thống bài tập cacbon-silic 65
2.5 Sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 65
2.5.1 Đối với giáo viên 65
2.5.2 Đối với học sinh 65
2.6 Một số giáo án và đề kiểm tra dùng trong thực nghiệm sư phạm 66
2.6.1 Giáo án 66
2.6.1.1 Giáo án tiết 13 66
2.6.1.2 Giáo án tiết 19 71
2.6.1.3 Giáo án tiết 23 75
2.6.1.4 Giáo án tiết 26 75
2.6.2 Các đề kiểm tra 75
2.6.2.1 Đề kiểm tra lần 1 75
2.6.2.2 Đề kiểm tra lần 2 77
2.6.2.3 Đề kiểm tra lần 3 81
2.7 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh 81
2.7.1 Đánh giá thông qua bảng kiểm 81
2.7.2 Đánh giá thông qua điểm kiểm tra 82
Tiểu kết chương 2 83
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
Trang 63.1 Mục đích thực nghiệm 84
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 84
3.3 Địa điểm, thời gian thực nghiệm sư phạm 84
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 84
3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 84
3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm 85
3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 85
3.4.3.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 85
3.4.3.2 Tổ chức kiểm tra, đánh giá 85
3.5 Nội dung thực nghiệm sư phạm 86
3.6 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 86
3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm 88
3.7.1 Xử lí các số liệu thực nghiệm sư phạm 88
3.7.1.1 Kiểm tra kết quả trước thực nghiệm 88
3.7.1.2 Bảng kiểm năng lực tự học của học sinh 89
3.7.1.3 Bài kiểm tra lần 1 90
3.7.1.4 Bài kiểm tra lần 2 92
3.7.1.5 Bài kiểm tra lần 3 94
3.7.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 95
3.7.2.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 95
3.7.2.2 Phân tích kết quả về mặt định lượng 96
Tiểu kết chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
I KẾT LUẬN 98
II KHUYẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC P1 Phụ lục 1 Hệ thống lí thuyết cacbon-silic P1 Phụ lục 2 Hệ thống bài tập cacbon-silic P5 Phụ lục 3 Giáo án tiết 23 P26 Phụ lục 4 Giáo án tiết 26 P30 Phụ lục 5 Ma trận đề kiểm tra lần 2 P36 Phụ lục 6 Đề kiểm tra lần 3 P37 Phụ lục 7 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên P39 Phụ lục 8 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh P41
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng kiểm đánh giá năng lực tự học của học sinh 81
Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 84
Bảng 3.2 So sánh giá trị mức độ ảnh hưởng với bảng tiêu chí Cohen 87
Bảng 3.3 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước TN 88
Bảng 3.4 Điểm số các tiêu chí trong bảng kiểm năng lực tự học của HS trước và sau tác động 89
Bảng 3.5 Bảng điểm kiểm tra lần 1 90
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 91
Bảng 3.7 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 1 lớp TN và ĐC 91
Bảng 3.8 Bảng điểm kiểm tra lần 2 92
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 93
Bảng 3.10 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 2 lớp TN và ĐC 93 Bảng 3.11 Bảng điểm kiểm tra lần 3 94
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 95 Bảng 3.13 Các tham số thống kê đặc trưng điểm kiểm tra lần 3 lớp TN và ĐC 95
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Chu trình tự học 14
Hình 1.2 Chu trình dạy 16
Hình 3.1 Đồ thị đường luỹ tích điểm kiểm tra lần 1 90
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 91
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích điểm kiểm tra lần 2 92
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 93
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích điểm kiểm tra lần 3 94
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 95
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài [8], [10], [26], [27], [28]
Đảng và Nhà Nước ta luôn quan tâm, đầu tư cho Giáo dục và đào tạo, coi
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trong nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nhận định về sự yếu kém trong giáo dục và đào tạo
“Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất” Từ đó đề ra nhiệm vụ, giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học… Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực… Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập”
Với xã hội hiện đại ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, các phương pháp, phương tiện nghiên cứu tiên tiến, hiện đại,
sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, … thì lượng kiến thức tăng lên theo từng ngày, từng giờ Người lao động phải không ngừng tự học hỏi, tự cập nhật kiến thức để phù hợp với xu thế, tình hình mới Nếu không, sẽ lạc hậu, bị đào thải
Do đó việc phát triển năng lực tự học cho HS, những người lao động tương lai
Trang 10giáo dục phổ thông, thì năng lực tự học là một trong những năng lực cốt lõi đượchình thành, phát triển thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục Việc pháttriển năng lực tự học giúp cho HS ghi nhớ sâu kiến thức, hình thành tốt kĩ năng, kĩxảo, phát huy lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có, kết quả học tập sẽ có sự tiến
bộ rõ rệt
Ở nước ta hiện nay, việc học thêm của HS hết sức phổ biến Mà có một phầnnguyên nhân, do HS không tự học được, không biết phương pháp tự học có hiệuquả, thiếu sự hướng dẫn, định hướng tự học từ phía GV Việc phát triển năng lực tựhọc cho HS sẽ góp phần giảm gánh nặng chi phí học thêm cho gia đình HS sẽ cónhiều thời gian hơn cho việc vui chơi, phát triển thể chất, tinh thần, tham gia cáchoạt động cộng đồng,…
Đối với môn Hoá học, hệ thống lý thuyết và bài tập khá nặng Kiến thức và bàitập sách giáo khoa chưa đáp ứng đủ yêu cầu của HS Ta thấy rõ điều này ở đề thi vàphổ điểm kì thi THPT Quốc gia, một kì thi quan trọng đối với mỗi HS lớp 12 Thờilượng của mỗi tiết học là 45 phút, người GV hầu như chỉ đủ để truyền thụ hệ thống
lý thuyết, một số ít bài tập cơ bản Về phía HS, một lượng không nhỏ ít tham khảosách, ít giải bài tập, … dẫn đến kết quả học tập không cao Vì vậy, môn Hoá học cầnphát triển ở HS năng lực tự học Một hệ thống bài tập được biên soạn kĩ lưỡng từđơn giản đến phức tạp, phân loại theo từng dạng bài, theo đúng trình độ HS, được
sử dụng một cách hợp lý giúp HS ôn tập hệ thống kiến thức, hình thành kĩ năng,phát triển các năng lực như năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thẩm mỹ góp phầnnâng cao chất lượng giảng dạy
Phần phi kim hoá học lớp 11 mà cụ thể là hai chương nitơ-photpho và silic, liên tục có mặt trong trong đề thi THPT Quốc gia, một số bài tập ở mức vậndụng cao Bài tập hai chương này sử dụng hầu hết các phương pháp giải bài tập hoá
cacbon-vô cơ, các định luật bảo toàn… có trong chương trình hoá học THPT Học tốt haichương này sẽ giúp HS giải được một lượng không nhỏ các dạng bài tập hoá họctrong chương trình hoá học vô cơ lớp 12
Trang 11Từ các lí do trên, tôi chọn đề tài làm luận văn là “Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường Trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 Trường THPT, nhằmphát triển năng lực tự học cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
3.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tựhọc cho HS
3.3 Nghiên cứu phần phi kim Hoá học lớp 11, chuẩn kiến thức-kĩ năng, từ đó xâydựng hệ thống bài tập phần phi kim Hoá học lớp 11, nhằm phát triển năng lực tựhọc cho HS
3.4 Hướng dẫn HS cách sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng một cách hợp lý, cóhiệu quả, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
3.5 Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng vàcác biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với hệ thốngbài tập đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hoá học ở trường THPT
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11, nhằmphát triển năng lực tự học cho HS
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, giáo trình lý luận dạy học và phương pháp dạy học hoá học.Nghiên cứu tài liệu lý luận về quá trình tự học của HS
Nghiên cứu các dạng bài tập Hoá học, tác dụng và cách sử dụng bài tập hoáhọc trong dạy học hoá học
Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa hoá học lớp 11, chuẩn kiến thức-kĩnăng chương nitơ-photpho và cacbon-silic
Trang 12Nghiên cứu lý thuyết về kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học.
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu tình hình dạy học hoá học, kĩ năng giải bài tập hoá học, mức độ tựhọc của HS ở trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và trường THPT chuyên ThủKhoa Nghĩa, An Giang thông qua điều tra bằng phiếu câu hỏi và phỏng vấn
5.3 Thực nghiệm sư phạm
Xây dựng hệ thống bài tập, tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm tra tính hiệuquả của hệ thống bài tập và các biện pháp đã đề xuất
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim Hoá học lớp 11 và sử dụng mộtcách hợp lý, có hiệu quả sẽ phát triển năng lực tự học của HS trường THPT
Đề xuất các biện pháp để sử dụng hợp lý, có hiệu quả hệ thống bài tập đã xây dựng
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu [27]
Ở nước ta, có nhiều tác giả nghiên cứu về lí luận, phương pháp dạy học Hoáhọc như PGS.TS Trịnh Văn Biều, GS.TSKH Nguyễn Cương, TS Nguyễn MạnhDung ; PGS.TS Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về nội dung và các phươngpháp giải bài tập Hoá học, PGS.TS Cao Cự Giác nghiên cứu bài tập lí thuyết vàthực nghiệm hoá học ; GS Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu lý luận về phươngpháp tự học
Ngoài ra, còn có các luận văn thạc sĩ Giáo dục học nghiên cứu về bài tập hoáhọc ở lớp 11 THPT phục vụ việc tự học của HS như:
1 Lê Thị Tú Anh (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học các chương ''sự điện li'', ''nhóm nitơ'', ''nhóm cacbon'' hóa học 11 nâng cao trường THPT, luận văn thạc sĩ giáo
dục học, Đại học Vinh
2 Trần Thị Hiền (2011), Biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự học môn hóa học
lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
3 Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng
lực tự học cho HS giỏi Hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
4 Phan Đăng Khoa (2012), Thiết kế website hỗ trợ HS tự học phần hoá hữu
cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP TP.Hồ Chí
Trang 145 Phan Kim Oanh (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự
học phần hoá vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
6 Nguyễn Thị Hoài Thanh (2012), Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS thông
qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo
dục học, Trường Đại học Giáo dục
7 Trương Hoài Thương (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ
HS tự học phần Hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao trường THPT, Luận văn
thạc sĩ giáo dục học, Đại học Vinh
Như vậy, việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hoá học lớp 11 đã đượcnghiên cứu với nhiều mức độ và cách tiếp cận khác nhau
Trong chương trình tổng thể chương trình giáo dục phổ thông có đề cập đếnnăng lực tự học, là một trong những năng lực quan trọng cần được hình thành vàphát triển ở người HS
Hiện nay, bài tập Hoá học bậc THPT nói chung trong đó có bài tập phi kimhoá học lớp 11, đã có nhiều thay đổi với những dạng bài tập mới như bài tập về hình
vẽ thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập liên hệ thực tiễn, nhiều nội dung sâu, rộnghơn đòi hỏi sự tư duy, động não của HS
Để giải quyết yêu cầu ngày càng cao về hệ thống bài tập và phát triển năng lực
tự học, việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phi kim Hoá học lớp 11 nhằmphát triển năng lực tự học cho HS là điều cần thiết
1.2 Khái niệm năng lực [27, tr 32]
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiếnthức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thựchiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nhữngđiều kiện cụ thể”
1.3 Năng lực tự học
1.3.1 Khái niệm tự học [17, tr 59-60], [24, tr 302]
Trang 15Theo Thái Duy Tuyên “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩnăng, kĩ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bảnthân người học”.
Theo Nguyễn Cảnh Toàn “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng cácnăng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khiphải sử dụng công cụ) cùng với các phẩm chất của mình, để chiếm lĩnh hiểu biếtnào đó của nhân loại, biến những lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”
1.3.2 Vai trò của tự học [6, tr 39-40]
Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người
Tự học là con đường khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con ngườigiải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăncủa cuộc sống cá nhân
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự họckhác hẳn với quá trình học tập thụ động nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ratheo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quảcủa hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn, nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Cóphương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn
Tự học khắc phục nghịch lí: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì giớihạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hếtkiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo Tự học đang trở thànhchìa khoá vàng trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay
Tự học góp phần dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục một cách có hiệu quả nhằmphát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên trong cộng đồng
1.3.3 Các hình thức của tự học [24]
Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy
Tự học không có sự hướng dẫn của thầy
Tự học trong cuộc sống
1.3.4 Chu trình tự học
1.3.4.1 Chu trình tự học của học sinh [17, tr 160-161]
Trang 16Hình 1.1 Chu trình tự học
Gồm ba thời:
- Thời (1): Tự nghiên cứu
- Thời (2): Tự thể hiện
- Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Thời (1): Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướnggiải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với ngườihọc) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính cá nhân
Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong cáctình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu củamình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy,tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửasai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.3.4.2 Chu trình dạy của thầy [17, tr 161-163]
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lý, phù hợp và cộng hưởng với chutrình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thờicủa trò:
- Hướng dẫn
Trang 17HS tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống, cách giải quyết vấn đề để
tự mình tìm ra kiến thức, chân lý bằng hành động của chính mình, tạo ra sản phẩmban đầu
Thời (2): Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộctranh luận, hội thảo, trao đổi trò-trò, trò-thầy, sinh hoạt nhóm, đội công tác trong
Trang 18lớp, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệgiao tiếp trò-trò, trò-thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lý.
Thầy là người đạo diễn và dẫn chương trình
Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn, kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại trò, thầy để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình tìm ra
trò-Cuối cùng, thầy là người kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của trò trên cơ sởtrò tự đánh giá, tự điều chỉnh
1.3.5 Các biểu hiện của năng lực tự học của HS [27, tr 37-38]
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể thì cácbiểu hiện cụ thể của năng lực tự học của HS là:
- Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; đặt mục tiêu họctập chi tiết, cụ thể, khắc phục những mặt còn hạn chế
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêngcủa bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với cácmục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phùhợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trìnhhọc tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào cáctình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
1.3.6 Vai trò của giáo viên để phát huy tính tự học cho học sinh [13, tr 8]
Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động, tích cực, sáng tạo của HS:
+ Thường xuyên sử dụng tổ hợp phương pháp phức hợp-dạy học nêu vấn đề và dạycho HS giải quyết các vấn đề học tập (bài toán nhận thức) và các vấn đề có liênquan đến thực tiễn từ thấp đến cao
+ Tăng cường sử dụng các bài tập và bài toán đòi hỏi HS phải suy luận sáng tạotrong đó có những bài tập thực nghiệm
Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, đánh giá cao những biểu hiện chủđộng, sáng tạo của HS và đánh giá cao về kiến thức, kĩ năng thực hành cũng như kĩ
Trang 19năng biết vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đếnthực tiễn GV không cho điểm tối đa đối với HS chỉ học thuộc lòng các kiến thứctrong sách giáo khoa và thưởng điểm cho các HS biết vận dụng tổng hợp và sángtạo thì khi đó HS sẽ thay đổi cách học và cách làm bài.
Tăng cường thời gian để HS hoạt động trong tiết học
1.4 Bài tập hoá học
1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học [25]
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học thì “Bài tập là bài ra cho HSlàm để tập vận dụng những điều đã học”
Bài tập hoá học bao gồm các câu hỏi và bài toán hoá học
Như vậy, bài tập hoá học có thể hiểu là các câu hỏi hoặc bài toán hoá học màkhi HS vận dụng các kiến thức đã được học khi giải quyết được sẽ giúp phát triểnmột năng lực nào đó
1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học [11, tr 157]
1 Giúp cho HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hoá học, nắmđược bản chất của từng khái niệm đã học
2 Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hoá học cơbản, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản
3 Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hoáhọc ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hoá học đúng, chuẩn xác
4 Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng,phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hoá học
Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiếnthức mới
1.4.3 Phân loại bài tập hoá học [5, tr 94-95]
1 Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập: bài tập định tính; bài tậpđịnh lượng
2 Phân loại dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập: Bài tập lý thuyết, bàitập thực nghiệm
Trang 203 Phân loại dựa vào nội dung hoá học của bài tập: bài tập hoá đại cương; bàitập hoá vô cơ; bài tập hoá hữu cơ.
4 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: bài tập cân bằng phươngtrình phản ứng; bài tập viết chuỗi phản ứng; bài tập điều chế
5 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:bài tập cơ bản; bài tập tổng hợp
6 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: bài tập trắc nghiệm; bài tập tự luận
7 Dựa vào phương pháp giải bài tập: bài tập tính theo công thức và phươngtrình; bài tập biện luận; bài tập dùng các giá trị trung bình
8 Dựa vào mục đích sử dụng: bài tập dùng kiểm tra đầu giờ; bài tập dùngcủng cố kiến thức; bài tập dùng ôn luyện, tổng kết; bài tập dùng bồi dưỡng HS giỏi;bài tập dùng phụ đạo HS yếu
1.5 Thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường THPT
Tiến hành khảo sát ý kiến với 24 GV và 300 HS khối 11 trường THPT ChuyênThoại Ngọc Hầu, THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa, THPT Hoà Bình (tỉnh AnGiang), năm học 2017-2018
1.5.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên [14] (xem phụ lục 7)
1 Mức độ quan trọng của những nội dung hoá học
3 Thời điểm giao bài tập
Trang 21Số ý kiến Tỉ lệ
GV giải bài tập mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự 12 50,0%
GV giải bài tập mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự
Trang 22Có bài tập tiệm cận với các đề thi THPT Quốc gia 20 83,3%
9 Sự ưu tiên giữa bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận
1.5.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh [14] (xem phụ lục 8)
1 Mức độ hứng thú đối với môn Hoá học
3 Sự yêu thích đối với giờ bài tập hoá học
Trang 235 Cách làm việc khi gặp một bài toán khó của HS
Số ý kiến Tỉ lệ
Tham khảo lời giải trong sách, tài liệu 70 23,4%
Các bài tập không được xếp từ dễ đến khó 140 46,7%
Có nhiều bài tập mà nội dung không có trong
chương trình học
8 Sự đầu tư để học tốt môn Hoá học
Số ý kiến Tỉ lệ
Trang 24Chỉ cần học trên lớp là đủ 101 33,6%
Dành nhiều thời gian tự học có sự hướng dẫn của GV 145 48,3%
9 Đánh giá sự cần thiết của yếu tố tự học, tự nghiên cứu
Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 143 47,7%
Nội dung đang học thường đề cập trong các kì thi 247 82,3%
11 HS sử dụng thời gian tự học để
Số ý kiến Tỉ lệ
Chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn của GV 166 55,3%
12 Những khó khăn gặp phải trong quá trình tự học là
Số ý kiến Tỉ lệ
Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập 190 63,3%
13 Những tác động đến hiệu quả của việc tự học
Số ý kiến Tỉ lệ
1.5.3 Nhận xét
Trang 25Qua kết quả khảo sát trên, có thể thấy:
- Hầu hết GV đều xem năng lực tự học cần thiết phải được phát triển trong HS
- GV thường xuyên sử dụng hệ thống bài tập phục vụ cho việc giảng dạy Nguyênnhân chính ở đây có thể do hệ thống bài tập sách giáo khoa chưa đáp ứng được yêucầu của các kì thi, thời gian tiết học còn hạn chế nên không đủ để hướng dẫn bàitập GV thỉnh thoảng sửa bài tập ở giờ bài học mới và sử dụng nhiều hơn trong giờluyện tập
- Việc xây dựng hệ thống bài tập chủ yếu đảm bảo yêu cầu về mặt thi cử, tiệm cậnvới đề thi Đa số bài tập có nguồn gốc từ sách tham khảo và tài liệu trên Internet
GV yêu cầu hệ thống bài tập phải được phân loại, sắp xếp theo mức độ và có hướngdẫn giải hoặc đáp số để HS dễ tra cứu, học tập
- Đa số HS đều biết đến vai trò của tự học nhưng chỉ một số ít HS có đọc SGKtrước khi đến lớp và gặp khó khăn khi tự học, đa số phải đi học thêm để rèn kĩ nănggiải bài tập
- Nhiều HS có chuẩn bị bài tập ở nhà trước khi học tiết luyện tập nếu được GV yêucầu HS thường xem hướng dẫn giải của GV trước khi giải bài tập tương tự Tuyvậy, số lượng HS giải bài tập ở nhà còn tương đối ít Khi không giải được bài tập,
HS thường tham khảo tài liệu, trao đổi với bạn bè, ít trao đổi trực tiếp với GV
Tiểu kết chương 1
Trong chương một, chúng tôi đã nghiên cứu lý luận về năng lực, năng lực tựhọc, một số vấn đề về bài tập và sử dụng hệ thống bài tập hoá học ở trường THPT.+ Vấn đề năng lực và năng lực tự học: khái niệm về năng lực và năng lực tựhọc; các hình thức của tự học; chu trình tự học; biểu hiện năng lực tự học của HS,vai trò của GV để phát huy tính tự học cho HS
+ Bài tập hoá học: khái niệm bài tập hoá học; tác dụng của bài tập hoá học;phân loại bài tập hoá học
+ Phát phiếu khảo sát và đưa ra những nhận xét về thực trạng sử dụng hệthống bài tập và việc tự học của HS ở trường THPT
Trang 26Các lý luận được trình bày trong chương một giúp chúng tôi định hướng thiết
kế hệ thống bài tập phi kim lớp 11 THPT phù hợp với HS
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA
HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HOÁ HỌC LỚP 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Chuẩn kiến thức-kĩ năng [19]
2.1.1 Kiến thức
HS biết và hiểu:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, TCHH, ứng dụng của nitơ, photpho, cacbon, silic
- Thành phần, cấu tạo phân tử, TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế một số hợpchất của nitơ, photpho, cacbon, silic, một số phân bón hoá học
- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho, cacbon, silic dựa vào phản ứnghoá học đặc trưng
- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện để nghiên cứu TCHHcủa nitơ, photpho, cacbon, silic và một số hợp chất của chúng, một số phân bón hoáhọc thông thường
- Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ,photpho, cacbon, silic và hợp chất
- Giải bài tập hoá học
2.2 Phân phối chương trình phần phi kim hoá học lớp 11 THPT
Tiết 10: Bài 7 Nitơ
Tiết 11, 12: Bài 8 Amoniac và muối amoni
Trang 27Tiết 13, 14: Bài 9 Axit nitric và muối nitrat.
Tiết 15: Bài 10 Photpho
Tiết 16: Bài 11 Axit photphoric và muối photphat
Tiết 17: Bài 12 Phân bón hoá học
Tiết 18, 19: Bài 13 Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và hợp chất
Tiết 20: Bài 14 Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ,
photpho
Tiết 21: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 22: Bài 15 Cacbon
Tiết 23, 24: Bài 16 Hợp chất của cacbon
Tiết 25: Bài 17 Silic và hợp chất của silic
Tiết 26: Bài 19 Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và hợp chất
2.3 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
2.3.1 Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập [5, tr 99]
Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình Biên soạn hệ thống bài tập đa cấp đểtiện cho sử dụng:
+ Sắp xếp theo từng dạng bài toán
Phân tích logic nội dung dạy học
Xác định nội dung kiến thức có thể mã hoá thành bài tập
Trang 28Diễn đạt các khả năng mã hoá nội dung kiến thức đó thành hệ thống nhiệm vụcần thiết từ đó hình thành bài tập.
Giải bài tập, chỉnh sửa, hoàn chỉnh bài tập hoá học
2.3.3 Chọn, chữa bài tập hoá học và xây dựng đề bài tập hoá học mới
[11, tr 163-166]
Khi chọn bài tập, cần chú ý tới các yếu tố sau:
a Căn cứ trên khối lượng kiến thức HS đã nắm được để lựa chọn các bài tậpphù hợp và HS có khả năng giải quyết được
b Qua việc giải bài tập của HS có thể đánh giá được chất lượng học tập, phânloại được HS, kích thích được toàn lớp học (sử dụng xen kẽ giữa các loại bài toánkhó, trung bình và dễ để HS khá không chủ quan mà HS kém cũng không nản)
c Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thống bàitập, phù hợp với mức độ của từng khối lớp; kết hợp với khâu ôn luyện thườngxuyên để rèn kĩ năng, kĩ xảo cho HS trong việc giải bài tập
d Chất lượng giải bài tập, hứng thú trong khi giải bài tập của HS được nânglên rất nhiều nếu bài tập được chọn có chứa đựng các nội dung sau:
- Gắn liền với các kiến thức khoa học về hoá học hoặc các môn học khác, gắnvới thực tiễn sản xuất hoặc đời sống
- Bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó có cách giải ngắn gọn nhưng đòihỏi HS phải thông minh hoặc có sự suy luận cần thiết thì mới giải được
e Riêng về các bài tập lí thuyết, sau mỗi bài giảng cần rèn luyện cho HS cóthói quen làm hết bài tập có trong sách giáo khoa
- Phải chữa rất chi tiết, trình bày rõ ràng, diễn đạt chính xác Trong khi chữa,kết hợp chữa các lỗi điển hình của HS đã mắc phải
Trang 29- Phải hướng dẫn cho HS cách phân tích bài tập, chứ không chỉ đi sâu vào giải
cụ thể Trong quá trình chữa, nếu có những ví dụ về bài làm của HS mà từ việc phântích sai mà dẫn đến giải sai thì càng tốt Cách chữa như vậy sẽ rèn luyện tốt các kĩnăng, kĩ xảo giải bài tập của HS
- Trong quá trình chữa bài tập, cần lựa chọn các bài tập điển hình, các dạng bàitập bắt buộc Từ việc kiểm tra, xác định được những HS còn yếu chưa làm được.Bằng hình thức kiểm tra thường xuyên, lặp đi lặp lại, phụ đạo thêm sẽ nâng dầnchất lượng của HS toàn lớp
b Khi chú trọng tới số lượng: để khuyến khích HS chăm chỉ học tập, lo lắngrèn luyện kĩ năng thường xuyên, đánh giá kịp thời chất lượng dạy và học
Các hình thức:
- Tiến hành vào đầu (hoặc cuối) giờ học, kiểm tra (kết hợp với chữa) nhiều HScùng một lúc dưới các hình thức: viết trên bảng, kiểm tra viết trên giấy, trả bàimiệng trước lớp
- Kiểm tra bằng phiếu trắc nghiệm đối với một nhóm HS hoặc cả lớp: HS trảlời bằng cách điền vào phiếu học tập
- Bài toán hoá học: các dạng bài toán cơ bản Khi kĩ năng làm bài của HSđược nâng lên, có thể bổ sung các bài toán khó hơn
Xây dựng đề bài tập mới
Ngoài vấn đề triệt để sử dụng các bài tập có sẵn trong sách giáo khoa, sách bàitập hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình giảng dạy, người GV hoá họccần biết cách xây dựng một số đề bài tập mới phù hợp với đối tượng HS và quantrọng hơn cả là sự phù hợp với trình độ nhận thức của họ
Có hai hình thức xây dựng các đề bài tập mới:
- Xây dựng các bài tập tương tự với các bài tập hay ở trong sách giáo khoa haycác sách khác
- Xây dựng các bài tập mới bằng cách phối hợp nhiều phần của các bài tập haytrong sách đã in hoặc của các bài tập học được của những người khác
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim hoá học lớp 11 trường trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
2.4.1 Hệ thống lí thuyết chương nitơ-photpho
Trang 302.4.1.1 Nitơ
a Vị trí - cấu hình electron nguyên tử
- Vị trí: nitơ ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA
Trang 31Trong dung dịch, amoniac là bazơ yếu Khí amoniac làm quì tím ẩm hóa xanh
- Tác dụng với dung dịch muối: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Trang 321 Axit nitric
a Cấu tạo phân tử
- Trong phân tử HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5
b Tính chất vật lí
Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm Axit nitric kém bền Ngay ở điều kiện thường, khi có ánh sáng, bị phân huỷ mộtphần giải phóng khí NO2 Khí này tan trong dung dịch axit làm cho dung dịch cómàu vàng
Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
c Tính chất hóa học
Tính axit
Axit nitric là một axit mạnh Có đầy đủ tính chất hoá học của một axit
CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2OCa(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2OTính oxi hoá
- Axit nitric có tính oxi hoá mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit, độ mạnh yếu củachất khử mà HNO3 có thể bị khử đến các sản phẩm khác nhau của nitơ
* Với kim loại
3Cu+8HNO (lo�ng) 3Cu(NO ) +2NO+4H O�
Kim loại có tính khử mạnh Mg, Al, Zn → NO ↑, N2O↑, N2↑, NH4NO3 (dd)
Kim loại + HNO3 → Muối nitrat + sản phẩm khử + H2O
(trừ Pt, Au) (KL có số oxi hoá (NO2, NO, N2O,
cao nhất) N2, NH4NO3)
Trang 33+ Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong HNO3 đặc nguội.
* Với phi kim: S 6HNO (��c)0 5 3 � H SO26 4 6NO4 2 2H O2
* Với hợp chất: H S + 8H N O (��22 5 3 c) H S O + 8N O + 4H O� 26 4 4 2 2
d Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
NaNO3 (r) + H2SO4 (đặc) ���t0 HNO3 + NaHSO4
Trong công nghiệp
4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
2 Muối nitrat
Muối nitrat là muối của axit nitric
Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),
- Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng, bị phân huỷ thành oxit kim loại tương ứng,
NO2 và O2: 2Cu(NO3)2 �� to� 2CuO + 4NO2 + O2
- Muối nitrat của bạc, vàng, thuỷ ngân, bị phân huỷ thành kim loại tương ứng, khí
NO2 và O2: 2AgNO3 �� to� 2Ag + 2NO2 + O2
Trang 34Photpho có hai dạng thù hình quan trọng là photpho trắng và photpho đỏ Tùyvào điều kiện mà phopho trắng có thể chuyển thành photpho đỏ và ngược lại.
Photpho trắng kém bền hơn photpho đỏ Để bảo quản photpho trắng người tangâm vào nước
3 Tính chất hóa học
- Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5
- Trong các phản ứng hóa học, photpho thể hiện tính oxi hóa và tính khử
Trang 35- Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất tác dụng mà tạo ra các muốikhác nhau:
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
b Điều chế
* Trong công nghiệp
- Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphorit:
- Là muối của axit photphoric
- Được chia thành 3 loại
Muối đihiđrophotphat : NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2…
Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4…
Muối photphat trung hoà : Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…
- Nhận biết ion photphat
Thuốc thử: dung dịch AgNO3
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng
- Cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4
- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo % khối lượng nguyên tố nitơ
a Phân đạm amoni
Trang 36- Đó là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4…
- Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với axit tương ứng
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
b Phân đạm nitrat
- Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2, NH4NO3
- Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O
- Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2 ở 180-2000C và 200 atm
- Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4
- Được điều chế bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với H2SO4
Trang 37- Độ dinh dưỡng của phân K được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứngvới lượng K có trong thành phần của nó.
4 Phân hỗn hợp - Phân phức hợp
a Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK.
Thí dụ: nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3
2.4.2.1 Hệ thống bài tập tự luận
BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH Dạng 1 Hoàn thành phương trình hoá học
Bài tập 1 Hoàn thành các PTHH sau:
a Fe + HNO3 (loãng) → ? + NO↑ + ?
b Mg + HNO3 → ? + N2O↑ + ?
c Fe3O4 + HNO3 (đặc, nóng) → ? + NO2↑ + ?
d Fe3O4 + HNO3 → ? + NxOy↑+ ?
e Zn + HNO3 → ? + NO↑ + N2O↑ + ? biết tỉ lệ mol giữa NO và N2O là 1:1
Bài tập 2 Hoàn thành các PTHH sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn:
a H3PO4 + NaOH ����� tæ le ämol 1:2 b H3PO4 + Ca(OH)2 ����� tæ le ämol 2:3
c H3PO4 + K3PO4 ����� tæ le ämol 1:2 d KH2PO4 + KOH���� tæ le ämol 1:1 �
Dạng 2 Hoàn thành dãy chuyển hoá
Bài tập 3 Viết PTHH cho dãy chuyển hoá sau và cho biết những phản ứng nào
thuộc loại phản ứng oxi hoá-khử ?
Trang 38Bài tập 5 Cho các chất sau: Ca3(PO4)2, P2O5, P, H3PO4, NaH2PO4, NH4H2PO4,
Na3PO4, Ag3PO4 Hãy lập một dãy biến hoá biểu diễn quan hệ giữa các chất trên
Viết các PTHH và nêu rõ phản ứng thuộc loại nào ?
Bài tập 6 Có các chất sau đây: NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3 Hãylập một dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó Viết các PTHH vàghi điều kiện phản ứng, nếu có
Bài tập 7 Sơ đồ phản ứng sau cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người
trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm chocây cối
Hãy viết PTHH của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên
Bài tập 8 Xác định các chất X, Y, Z và viết PTHH theo sơ đồ được cho bên dưới
����
����
2 0
cao
+HCl
+H O +khí Y
Trang 39Cu(NO3)2 ���t X + Y + Z
Y + Z + H2O → T
T + Cu → Cu(NO3)2 + Y + H2O
Bài tập 11 Xác định các chất X, Y, Z, T, A, B, C trong sơ đồ phản ứng sau, biết X
là thành phần chính của quặng photphorit
Xác định công thức của loại phân bón này Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
Bài tập 13 Nhiệt phân Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí Sau một thờigian thu được chất rắn A1 và hỗn hợp khí A2
Dẫn hỗn hợp khí A2 từ từ qua dung dịch NaOH loãng dư, các khí bị hấp thụhoàn toàn thu được dung dịch A3
Hoà tan chất rắn A1 vào nước dư, thu được chất rắn A4 và dung dịch A5 Thêmdung dịch NaOH vào dung dịch A5 thu được kết tủa A6 và dung dịch A7 chứa mộtchất tan
Xác định thành phần của A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 Viết PTHH của các phảnứng xảy ra
Dạng 4 Nhận biết chất
* Không giới hạn thuốc thử
Bài tập 14 Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong
các lọ riêng biệt:
a HNO3, NaNO3, HCl, NaCl, NaOH b HNO3, H3PO4, NaCl, Na3PO4
c NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Na2SO4 d Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3
Trang 40Bài tập 15 Phân biệt các chất khí sau đựng trong các bình riêng biệt: N2, H2, O2,
CO2, NH3, SO2
*Giới hạn thuốc thử
Bài tập 16 Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch của các chất
sau đây: Al(NO3)3, NH4NO3, AgNO3, FeCl3, KOH Không được dùng thêm thuốcthử nào khác, hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ Viết PTHH của cácphản ứng đã được dùng để nhận biết
Bài tập 17 Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch của các chất
sau đây: NaOH, Ba(NO3)2, Na2CO3, HNO3, Na3PO4 Không được dùng thêm thuốcthử nào khác, hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ Viết PTHH của cácphản ứng đã được dùng để nhận biết
Bài tập 18 Có 4 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch loãng của các
chất sau: H3PO4, BaCl2, Na2CO3, (NH4)2SO4 Chỉ sử dụng dung dịch HCl, hãy nêu
cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ Viết PTHH của các phản ứng
Bài tập 19 Phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt: NaOH, HNO3,
H2SO4, NaNO3, BaCl2, Na3PO4 Chỉ được dùng 1 thuốc thử, hãy nêu cách phân biệtchất đựng trong mỗi lọ
Dạng 5 Điều chế và tách chất
Bài tập 20 Từ hiđro, clo, nitơ và các dụng cụ cần thiết, hãy viết các PTHH (có ghi
rõ điều kiện phản ứng) điều chế phân đạm amoni clorua
Bài tập 21 Cho hỗn hợp các khí sau: N2, CO2, SO2, Cl2, HCl Làm thế nào để thu
được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp trên Giải thích cách làm và viết PTHH (nếu có) Dạng 6 Hiện tượng và giải thích hiện tượng
Bài tập 22 Trình bày hiện tượng và viết PTHH khi:
a Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3
b Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
c Cho kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2CO3
Bài tập 23 Trình bày hiện tượng xảy ra khi bịt hai đầu một ống thuỷ tinh bằng
bông tẩm dung dịch HCl đặc và NH3 đặc Viết PTHH