đó, nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho nhà trường phổ thông là ngoài việc trang bị chohọc sinh những kiến thức kĩ năng tối thiểu cần thiết, các môn học cần phải tạo racho học sinh một tiềm l
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ LÂM DUY THANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHƯƠNG
Trang 2Thừa Thiên Huế, năm 2017 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Họ tên tác giả
Lê Lâm Duy Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế và trường Đại học An Giang Tôi gửi lời cám ơn đến quý thầy, quý cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu trong thời gian qua Xin cảm ơn quý thầy, quý cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã đóng góp ý kiến cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, tổ bộ môn Vật lý trường THPT cấp II-III Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long cùng toàn thể học sinh đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Văn Thạnh – Người đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn học lớp Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý khóa XXIV (2015 – 2017) đã cùng hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Thừa Thiên Huế, tháng 07 năm 2017
Tác giả
Lê Lâm Duy Thanh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Giả thuyết khoa học 9
5 Đối tượng nghiên cứu 10
6 Phạm vi nghiên cứu 10
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
8 Phương pháp nghiên cứu 10
9 Cấu trúc luận văn 11
10 Kế hoạch nghiên cứu 11
NỘI DUNG 12
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC QUA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 12
1.1 Năng lực hợp tác của học sinh 12
1.1.1 Khái niệm năng lực 12
1.1.2 Phân loại năng lực 12
1.1.3 Năng lực hợp tác của học sinh 14
1.1.4 Các biểu hiện của năng lực hợp tác 15
1.1.5 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác theo Rubrics 18
1.1.6 Quy trình phát triển năng lực hợp tác 22
Trang 61.1.7 Biện pháp cụ thể phát triển năng lực hợp tác 24
1.2 Tổ chức dạy học theo dự án 25
1.2.1 Khái niệm dạy học theo dự án 25
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của dạy học theo dự án 25
1.2.3 Các bước thực hiện khi tổ chức dạy học theo dự án 27
1.2.4 Nguyên tắc khi tổ chức dạy học theo dự án 29
1.2.5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo dự án 36
1.2.6 Tổ chức dạy học Vật lý với hình thức dạy học theo dự án 37
1.3 Thực trạng của việc nâng cao NLHT cho HS với phương pháp DH theo dự án ở trường THPT hiện nay 39
1.3.1 Thực trạng vấn đề sử dụng phương pháp dạy học theo dự án ở các trường phổ thông 40
1.3.2 Thực trạng của việc nâng cao NLHT cho học sinh trong DH Vật lý ở các trường phổ thông 40
1.4 Qui trình tổ chức dạy học theo dự án để nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh 41
1.4.1 Tổ chức nhóm để dạy học theo dự án nhằm nâng cao năng lực hợp tác trong học tập 41
1.4.2 Qui trình tổ chức dạy học dự án để nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh 42
Kết luận chương 1 45
Chương 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THEO HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THEO DẠY HỌC DỰ ÁN 47
2.1 Tiến trình dạy học chung 47
2.2 Những kiến thức cơ bản của chương 47
2.2.1 Đặc điểm kiến thức cơ bản của chương 47
2.2.2 Cấu trúc của chương 47
2.3 Sự cần thiết của tổ chức dạy học theo dự án chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh 48
Trang 7“Động lực học chất điểm” theo hướng nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh 49
2.4.1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng chương 2 49
2.4.2 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng 51
2.4.3 Lập kế hoạch Thiết kế nhóm Kế hoạch triển khai 52
2.4.4 Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn hỗ trợ thực hiện dự án 57
2.4.5 Các tiêu chí đánh giá trong quá trình thực hiện dự án 58
2.4.6 Hồ sơ đánh giá 60
2.4.7 Nghiệm thu dự án Đánh giá và tự đánh giá Hợp thức hóa kiến thức và kỹ năng mới 63
Kết luận chương 2 68
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm (TNSP) 69
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 69
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 69
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 69
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 69
3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 70
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 70
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 70
3.3.2 Quan sát giờ học 71
3.3.3 Bài kiểm tra 71
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 71
3.4.1 Tiêu chí đánh giá 71
3.4.2 Đánh giá định tính 72
3.4.3 Đánh giá định lượng 73
Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 9BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng học sinh của 2 dự án thuộc nhóm ĐC và TNg 70
Bảng 3.2 Bảng đánh giá NLHT của HS ở 2 dự án 73
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra dự án 1 74
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 1 75
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm dự án 1 76
Bảng 3.7 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra dự án 2 77
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 2 77
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần suất lũy tích của 2 nhóm dự án 2 78
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm dự án 2 79
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố điểm của 2 nhóm dự án 1 75
Biểu đồ 3.2 Phân bố điểm của 2 nhóm dự án 2 77
ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 1 75
Đồ thị 3.2 Phân phối tần suất lũy tích của 2 nhóm dự án 1 76
Đồ thị 3.3 Phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 2 78
Đồ thị 3.4 Phân phối tần suất tích lũy của 2 nhóm dự án 2 78
HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ năng lực chung, cốt lõi 13
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình phát triển NLHT 22
Hình 1.3 Sơ đồ những đặc trưng cơ bản của DHDA 25
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình tổ chức DHDA để nâng cao NLHT cho HS 42
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chương 2 48
Trang 10đó, nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho nhà trường phổ thông là ngoài việc trang bị chohọc sinh những kiến thức kĩ năng tối thiểu cần thiết, các môn học cần phải tạo racho học sinh một tiềm lực nhất định để khi tham gia vào lao động sản xuất hoặcnghiên cứu khoa học họ có thể mau chóng thích ứng với những yêu cầu của xã hội.
Như luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[5].
Chính vì thế mà yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học cũng là một vấn đềcấp thiết của ngành giáo dục nước ta hiện nay nhằm hướng tới các hoạt động họctập chủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều, chú ý tớiviệc rèn luyện năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực hợp tác Khả năng làmviệc hợp tác không tự nhiên có được mà phải qua rèn luyện, thực hành thườngxuyên để hợp tác trở thành thói quen, nhu cầu thiết yếu của mỗi người trong họctập, công tác Thế nhưng, xuyên suốt chương trình từ cấp một đến đại học chúng tachỉ chú trọng đào tạo từng cá nhân đơn lẻ, trong quá trình giáo dục chúng ta thường
đề cao thành tích cá nhân Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống với lốitruyền thụ một chiều khiến học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, khôngrèn luyện cho học sinh năng lực học tập hợp tác
Trang 11Hợp tác là phong cách làm việc công nghiệp hiện đại, là một thước đo của xãhội văn minh Việt Nam đang phấn đấu để sớm trở thành một nước công nghiệphiện đại, bởi vậy giáo dục tinh thần hợp tác cho học sinh là vấn đề hết sức quantrọng Hơn thế nữa, áp dụng phương pháp học hợp tác ở phổ thông còn đáp ứngnhững lý do khách quan ở nước ta hiện nay như: góp phần giải quyết sự bất cậptrong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong hoàn cảnh mới, để đáp ứng yêucầu đào tạo của xã hội, để phù hợp với mục tiêu, định hướng đổi mới phương phápdạy học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chính vì vậy, việc vận dụng mô hìnhhọc hợp tác là hết sức cần thiết.
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học tích cực đã được nghiêncứu và áp dụng có hiệu quả ở những nước phát triển Phương pháp này ở Việt Nam
đã được chú trọng nghiên cứu áp dụng trong đổi mới phương pháp dạy học hiệnnay Nó góp phần phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh có sự tổchức và hướng dẫn đúng mức của giáo viên trong việc phát hiện và giải quyết vấn
đề của học sinh theo cá nhân hoặc học hợp tác theo dự án sẽ góp phần hình thànhphương pháp và nhu cầu tự học, học lẫn nhau từ đó tạo được niềm vui và hứng thútrong học tập của học sinh
DHDA giúp học sinh có thể tự chủ, linh hoạt tiếp thu kiến thức một cách sâusắc, vững chắc có thể phát huy tư duy, tiềm năng trí tuệ của mình Dạy học dự ánhướng vào dạy học lấy học sinh làm trung tâm giúp phát triển kiến thức và các kĩnăng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinhtìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình học tập của bản thân
Vật lý học là một khoa học thực nghiệm Vì vậy, trong quá trình dạy học,
GV cần tích cực dùng thí nghiệm và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhaunhằm tái tạo quá trình tìm kiếm tri thức vật lý, kiểm chứng tính đúng đắn của cácđịnh luật, giải thích các hiện tượng vật lý nhờ đó trực quan hóa, kích thích hứngthú học tập, làm tăng niềm tin vào khoa học cho HS Tuy nhiên, trong thực tế nhiều
GV bộ môn trong quá trình dạy học sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại mộtcách độc lập, vẫn chưa biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt đượckhông cao
Trang 12Việc sử dụng phương pháp dạy học theo dự án kết hợp các phương tiện dạyhọc hiện đại trong quá trình dạy học có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học Vật lýtrong trường trung học phổ thông (THPT), góp phần đạt mục tiêu đổi mới Giáo dục.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học theo dự án chương "Động lực học chất điểm" Vật lý
10 THPT” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học dự án (DHDA) là một phương pháp dạy học được xây dựng dựatrên các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý - giáo dục học như Lev Vygotsky,Jerome-Bruner, Jean Piaget…Năm 1918, nhà tâm lý học William H Kilpatric đãviết một bài báo với tiêu đề “Phương pháp dự án” gây một tiếng vang trong các cơ
sở đào tạo giáo viên cũng như trong các trường học Ông và các nhà nghiên cứu củatrường Đại học Columbia đã đóng góp lớn để truyền bá phương pháp này qua cácgiờ học, các hội nghị và tác phẩm xuất bản năm 1925 Đối với Kilpatric, một dự án
là một hoạt động có mục đích cụ thể, có cam kết với tất cả những người thực hiện
và diễn ra trong một môi trường xã hội
Celestin Freinet là người tiên phong ở Châu Âu đối với dạy học theo dự án,ảnh hưởng của ông rất mạnh mẽ Theo ông, lớp học trước hết là một nơi ở đó tất cảphải áp dụng các cách làm việc để nghiên cứu các thông tin, trao đổi các ý kiếnhoặc trả lời thư nhận được từ các lớp học sinh khác hoặc chuẩn bị các điều tra ngoàilớp học, phân tích các dữ kiện hoặc trình bày các bài báo tập hợp được
Học tập thông qua dự án cũng tạo nên một phong trào giáo dục - xã hội từđầu thế kỉ 20 ở bắc Mĩ cũng như ở Châu Âu nhằm tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ trongdạy học nhà trường Nền tảng của phong trào này là đem lại ở mỗi học sinh sự tiếpnhận hứng thú kiến thức, sự thay đổi phương pháp làm việc của họ Trong trào lưunày, người ta nhấn mạnh đến sự tham gia một cách có ý thức nhất, tích cực nhất vềphía học sinh vào sự học tập của họ, vào việc thiết lập tri thức
Ở Việt Nam, năm 2003 phương pháp dạy học theo dự án được Bộ Giáo dục
& Đào tạo kết hợp với công ty Intel Việt Nam triển khai thí điểm tại 20 trường họcthuộc 9 tỉnh thành trên cả nước trong chương trình “Dạy học cho tương lai”
Trang 13Chương trình này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các lĩnh vực như toánhọc, khoa học và công nghệ giúp học sinh phát triển các kĩ năng tư duy ở mức độcao hơn Chương trình cũng hướng dẫn giáo viên cách sử dụng internet, thiết kếtrang Web và triển khai các dự án cho học sinh Tiếp cận từ góc độ lý luận, hai tácgiả Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo đã có bài viết “Dạy học theo dự
án – một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên” đăng trên tạp chíGiáo dục số 80 phát hành tháng 4/2004 Mô hình dạy học dự án được triển khaimạnh mẽ tại trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, TP Hồ Chí Minh Gần đây một
số tác giả đã nghiên cứu các đề tài luận văn thạc sĩ theo quan điểm DHDA như:
+ Với đề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương “Từ trường” –sách giáo khoa Vật lý 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ củahọc sinh trong học tập”, luận văn 2008, tác giả Hoàng Thị Bích Hồng đã xây dựngđược tiến trình dạy học sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề để dạy một số nộidung kiến thức chương “Từ trường” và sử dụng hình thức DHDA để hình thành cáckiến thức ứng dụng của Vật lý trong khoa học kĩ thuật
+ Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thứcchương “Tĩnh học vật rắn” sách giáo khoa Vật lý 10 nâng cao theo hướng phát huytính tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập”, (luận văn 2008), đã sử dụng kếthợp dạy học chủ đề và DHDA trong việc tổ chức dạy học
+ Tác giả Đào Thị Thu Thủy với đề tài luận văn “Tổ chức dạy học dự án một
số nội dung kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” sách giáo khoa Vật lý 11 nhằmphát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập”, luậnvăn 2006, đã thiết kế một số dự án để tổ chức hoạt động dạy học
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất qui trình tổ chức dạy học theo hướng nâng cao NLHT cho HS theo
DA và vận dụng vào dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo hướng nâng cao NLHT cho
HS theo dự án và vận dụng vào dạy học Vật lý thì sẽ góp phần phát triển NLHT chohọc sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường phổ thông
Trang 145 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học Vật lý theo hướng nâng cao NLHT cho HS theo dạy học dự
án ở trường THPT
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng tiến trình tổ chức dạy học chương
“Động lực học chất điểm” Vật lý 10 theo hướng nâng cao NLHT cho học sinh vàtiến hành thực nghiệm sư phạm ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực hợp táccho học sinh trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông
- Nghiên cứu thực trạng của việc dạy học dự án trong tổ chức dạy họcchương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10
- Nghiên cứu đề xuất qui trình tổ chức dạy học Vật lý theo hướng nângcao năng lực hợp tác cho học sinh
- Nghiên cứu nội dung, đặc điểm chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10
- DHDA chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10
- Soạn thảo tiến trình dạy học cho một số bài học cụ thể chương “Động lựchọc chất điểm” Vật lý 10 theo hướng nâng cao NLHT cho học sinh theo dự án
- Tiến hành TNSP ở các trường THPT để đánh giá kết quả và rút ra kết luận
8 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong khi thực hiện:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm:
+ Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, nhà nước và của bộ giáo dục vềviệc nâng cao chất lượng dạy học
+ Nghiên cứu các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành, các Luận án, Luậnvăn có liên quan đến đề tài
+ Nghiên cứu tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, cơ sở lý luận về phương
pháp dạy học Vật lý phổ thông.
+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Vật lý 10 chương Động lực họcchất điểm
Trang 15+ Các website liên quan đến nội dung đề tài.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm cóđối chứng ở một số lớp trường cấp II-III Phú Quới tỉnh Vĩnh Long để đánh giá vaitrò của DHDA trong việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học
để xử lý các kết quả thực nghiệm sư phạm
9 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực hợp tác quadạy học theo dự án cho học sinh trong dạy học Vật lý
Chương 2 Thiết kế tiến trình dạy học chương “Động lực học chất điểm”,Vật
lý 10 theo hướng nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh theo dạy học dự án
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
10 Kế hoạch nghiên cứu
+ Từ 04/4/2016 đến 11/7/2016: Lựa chọn đề tài, xây dựng và bảo vệ đềcương nghiên cứu
+ Từ 18/7/2016 đến 28/4/2017: Nghiên cứu lý luận, vận dụng, TNSP.
+ Từ 01/5/2017 đến 20/6/2017: Viết luận văn hoàn thành bản thảo gửi giáoviên hướng dẫn
+ Từ 22/6/2017 đến 31/7/2017: Chỉnh sửa, hoàn thiện, bảo vệ luận văn
Trang 16NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO
NĂNG LỰC HỢP TÁC QUA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1 Năng lực hợp tác của học sinh
1.1.1 Khái niệm năng lực
Đã có nhiều tác giả đưa ra các định nghĩa về năng lực, chẳng hạn như:
Năng lực (NL) được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấutrúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiệnthực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998)
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiệnthành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002)
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thểhọc đuợc… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàmchứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để cóthể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong nhữngtình huống thay đổi (Weinert, 2001)
Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì năng lực vẫn gắn liền với khả năngthực hiện, nghĩa là phải biết hành động, phải làm được chứ không dừng lại ở hiểu
Và những hành động này lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng,trách nhiệm, thái độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra
1.1.2 Phân loại năng lực [7]
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp Sự phân loại phụ thuộc vàoquan điểm và tiêu chí phân loại Nhìn vào chương trình thiết kế theo hướng tiếp cậnnăng lực của các nước có thể thấy 2 loại chính: Đó là những năng lực chung(general competence) và năng lực cụ thể, chuyên biệt (specific competence)
NL chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có
để sống, học tập và làm việc Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học
Trang 17và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tớimục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của HS (xem sơ đồ sau).
Hình 1.1 Sơ đồ năng lực chung, cốt lõi
Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển
do một lĩnh vực hay môn học cụ thể nào đó, do đặc điểm của môn học đó Ngoài
ra, người ta còn gọi là Năng lực đặc thù môn học hay năng lực môn học cụ thể(Subject-specific competencies) để phân biệt với năng lực chung Tuy nhiên cũng
có thể một năng lực chung nào đó cũng đồng thời là năng lực đặc thù môn học
Để xác định các năng lực chung cho chương trình giáo dục một quốc gia, cầndựa vào ba yếu tố cơ bản sau đây: Thứ nhất: yêu cầu phát triển của đất nước trongmột giai đoạn cụ thể, nhất là yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và đào tạo một thế
hệ công dân đáp ứng được những thách thức của tương lai Thứ hai: thực trạng năng
Năng lực tự quản lý
Năng lực hợp tác
Năng lực giao tiếp
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
Năng lực tính toán
NĂNG LỰC CHUNG, CỐT LÕI
Nhóm năng lực làm chủ
và phát triển bản thân
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Nhóm năng lựccông cụ
Trang 18đất nước Thứ ba: xu thế quốc tế về phát triển năng lực cho HS trong nhà trườngphổ thông nhằm đáp ứng thị trường lao động.
Trong chương trình giáo dục phổ thông Việt nam đã chỉ rõ cần hình thành vàphát triển những các năng lực chung chủ yếu sau đây cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tuy duy, trong đó đặc biệt là tư duy vật lý
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ và kí hiệu vật lý
- Năng lực tính toán
- Năng lực thực hành vật lý
- Năng lực vận dụng thực tiễn (Vận dụng kiến thức vào thực tiễn)
1.1.3 Năng lực hợp tác của học sinh [6]
Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, năng lực gắn với hoạt động hợptác trong nhóm gọi là năng lực hợp tác NLHT là khả năng tổ chức và quản lýnhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạonhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả
Trong nghiên cứu của chúng tôi đã xác định: người có NLHT phải có kiếnthức, kĩ năng và thái độ hợp tác như sau:
- Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm,
Trang 19mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác;Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trítrong nhóm
- Các kĩ năng(KN) hợp tác: người có NLHT cần phải thực hiện được các KNthành phần như sau: KN tổ chức nhóm hợp tác, KN lập kế hoạch hợp tác, KN tạomôi trường hợp tác, KN giải quyết mâu thuẫn, KN diễn đạt ý kiến, KN lắng nghe vàphản hồi, KN viết báo cáo, KN tự đánh giá, KN đánh giá lẫn nhau Đây là thành tốbiểu hiện cao nhất của NLHT
+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ,ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
1.1.4 Các biểu hiện của năng lực hợp tác [7]
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân vànhững người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợpvới yêu cầu và nhiệm vụ
- Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm;phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng đượcmục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt độngcủa nhóm
- Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương
án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác
- Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm đểđiều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗtrợ các thành viên khác
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được;
Trang 20đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bảnthân và góp ý cho từng người trong nhóm.
Trong Vật lý NLHT được biểu hiện ở các kĩ năng sau đây:
- Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá
+ Biết tự đánh giá bản thân: khi được giao nhiệm vụ chung cho tập thể hoặcnhóm thì mỗi cá nhân tự nhận định được công việc nào có thể làm tốt nhất để đónggóp ý kiến cùng tập thể làm nhiệm vụ
+ Biết đánh giá khả năng của thành viên khác: với việc tự nhận định khảnăng của bản thân thì mỗi cá nhân giữ vai trò là người quan sát và nhìn nhận đượckhả năng của thành viên khác để cùng xây dựng ý kiến, phân chia chia sao cho phùhợp với năng lực và mang lại hiệu quả công việc chung
- Kĩ năng làm việc cá nhân
+ Biết hoàn thành công việc của nhóm giao cho một cách chính xác và nhanhnhất có thể
+ Hoán đổi được các vai trò khác với các thành viên: Đảm nhiệm được các côngviệc khác nhau để có thể thay phiên nhau làm việc trong nhóm một cách hiệu quả
- Kĩ năng cộng tác
+ Biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác: Kĩ năng này đòi hỏi HSphải phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhómnhằm thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Có tinh thần trách nhiệm cao: mỗi cá nhân phải tự nhận thức được tráchnhiệm cá nhân để giúp nhóm hoàn thành công việc tốt nhất
+ Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng và thuyết phục:Thể hiện khi HS diễn đạt suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng của mình một cách logic, rõràng và có thuyết sức phục
+ Biết lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của người khác: tỏ thái độ tôn trọng,tích cực lắng nghe, biết quan sát tinh tế và hiểu về tâm lý người nói
+ Biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẽ, trao đổi và tôn trọng lẫn nhau: HS biếtđặt mình vào vị trí của người khác để hiểu, chia sẽ, giúp đỡ nhau cùng thực hiệnnhiệm vụ chung
+ Biết trao đổi, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến khác: Trong quá
Trang 21trình làm việc cùng nhau có thể nảy sinh bất đồng về quan điểm đòi hỏi các HS phảibiết trao đổi nhẹ nhàng để thống nhất ý kiến nhằm hoạt động có hiệu quả.
- Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau:
Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho hợp tác bền vững và giao tiếp có hiệuquả Càng có sự tin tưởng lẫn nhau, sự hợp tác càng bền vững HS sẽ lãng tránh,không trung thực và không tập trung khi không có sự tin tưởng lẫn nhau Ngược lại,khi được mọi người tin cậy, học sinh sẽ bày tỏ ý muốn hợp tác của mình một cáchthường xuyên, trung thực và nổ lực hơn
+ Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người khác: Thể hiện ở việc các embiết lắng nghe ý kiến của người khác một cách chăm chú, suy nghĩ cẩn thận và đưa
+ Biết chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡ mình một cách chân thực vàcởi mở: Trong qua trình làm việc, các em có thể gặp khó khăn tự mình không thểgiải quyết được, các em biết yêu cầu sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và bất đồng: Trong quá trình giải quyếtnhiệm vụ chung khả năng xảy ra mâu thuẫn bất đồng là rất lớn Vì vậy, mỗi cá nhânphải biết kiềm chế, xử lý bất đồng một cách hợp lý và thống nhất với nhau
+ Biết cách kiềm chế tức giận: Không có những hành vi lời lẽ xúc phạm đếnngười khác gây mất đoàn kết và làm ảnh hưởng đến bầu không khí làm việc của tập thể
+ Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích: Khi có ýkiến trái với tập thể hoặc cá nhân nào đó, bình tĩnh xử lý
+ Biết cách đàm phán, giải quyết bất đồng hợp lý, tế nhị: Khi xảy ra mâuthuẫn tập thể cùng bàn bạc, giải quyết khéo léo để mang lại hiệu quả công việc màkhông ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên
+ Biết ra quyết định phù hợp: Biết cách lựa chọn và ra quyết định phù hợp
Trang 22với từng tình huống khác nhau trong công việc.
1.1.5 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác theo Rubrics
1.1.5.1 Rubrics là gì ?[5]
Rubrics chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà ngườihọc cần phải đạt được Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của
HS và cung cấp thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng Một tiêu chí tốt cần
có những đặc trưng: Được phát biểu rõ ràng; ngắn gọn; quan sát được; mô tả hànhvi; được viết sao cho HS hiểu được Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí làriêng biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra
Nội dung Rubrics là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập vàđược sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quátrình thực hiện nhiệm vụ học tập
Rubrics bao gồm một hoặc nhiều khía cạnh như năng lực thực hiện đượcđánh giá, các khái niệm hoặc ví dụ làm sáng tỏ yếu tố đang được đánh giá Cáckhía cạnh được gọi là tiêu chí, thang đánh giá gọi là mức độ và định nghĩa được gọi
là thông tin mô tả
1.1.5.2 Bảng Rubrics đánh giá năng lực hợp tác
(2 điểm)
Mức 2 (1,5điểm)
Mức 3 (1điểm)
Mức 4 (0,5điểm)
1 Năng lực
làm việc cá
nhân
- Hoàn thànhcông việc nhanh
và chính xác
- Hoàn thành tốttất cả nhiệm vụkhi hoán đổi
- Hoàn thànhcông việcnhưng chưanhanh
- Hoán đổi
nhiệm vụ củathành viên
- Hoàn thànhđược một phầncông việc đượcgiao
- Hoán đổiđược một sốnhiệm vụ
- Không hoànthành côngviệc đượcgiao
- Không hoánđổi được cácnhiệm vụ vớicác thànhviên khác
2 Năng lực
cộng tác kết
- Phối hợptoàn diện với
- Phối hợptương đối nhịp
- Phối hợpcông việc một
- Không biếtphối hợp
Trang 23tình hăng háiđóng góp ý kiếnxây dựng kếhoạch hoạt độngcủa nhóm.
- Tinh thần tráchnhiệm rất cao
nhàng côngviệc với cácthành viênkhác
- Tham gia ýkiến và góp ýxây dựng kếhoạch hoạt
nhóm nhưngchưa thực sựnhiệt tình
- Tinh thầntrách nhiệmtương đối tốt
cách rời rạc,chưa nắm bắtđược côngviệc
- Ít tham gia ýkiến và góp ýxây dựng kếhoạch hoạt
nhóm
- Tinh thầntrách nhiệmchưa cao
cùng cácthành viênkhác
- Khôngtham giađóng góp ýkiến xây
hoạch hoạtđộng củanhóm
- Không cótinh thầntrách nhiệmkhi làm việc
3 Năng lực
lắng nghe và
chia sẻ
- Diễn đạt ý kiếncủa mình mộtcách mạch lạc,thuyết phục
- Lắng nghe cẩnthận ý kiến củangười khác
- Cảm thông,chia sẽ và traođổi kinh nghiệmnhiệt tình vớimọi người
- Diễn đạt ýkiến chưa đủthuyết phục
- Lắng nghe
và nhắc lạitương đốichính xác ý
người khác
- Cảm thông
và giúp dỡmột số côngviệc
- Diễn đạt ýkiến khôngmạch lạc, đủthuyết phục
- Lắng nghenhưng khôngnhắc lại được ýkiến của ngườikhác
- Cảm thônggiúp đỡ chia sẻnhưng khôngnhiệt tình vàchân thành
- Không diễnđạt được ýkiến củamình
- Không lắngnghe và lơ là
ý kiến củangười khác
- Không biếtcảm thông,giúp đỡ, chia
sẻ, trao đổikinh nghiệm
Trang 24- Trao đổi thốngnhất ý kiến vàchấp nhận ýkiến khác mộtcách hòa đồng
- Trao đổithống nhất ýkiến và chấpnhận ý kiếnkhác nhưng épbuộc
- Trao đổi vàthống nhất ýkiến nhưngkhông chịuchấp nhận ýkiến khác
và tôn trọnglẫn nhau
- Không chịutrao đổi,thống nhất ýkiến hoặcchấp nhận ýkiến khác
- Bày tỏ ủng hộrất chân thật vàhết mình
-Khuyến khích
và động viên rấttốt
- Chủ động giúp
đỡ, yêu cầu bạngiúp đỡ nhiệttình
- Lắng nghe
và nhận xétcòn sơ sài,không nhiệttình
- Bày tỏ ủng
hộ tương đốitốt
-Khuyếnkhích độngviên tốt
- Chủ độnggiúp đỡ, yêucầu bạn giúp
đỡ tương đốitốt
- Lắng nghenhưng khôngnhận xét ý kiến
- Biết chủ độnggiúp đỡ và yêucầu bạn giúp
đỡ nhưng rất ít
- Không lắngnghe và nhậnxét ý kiếncủa ngườikhác
- Không biếtbày tỏ sự ủng
hộ
- Không biếtkhuyếnkhích, độngviên tham giacủa các thànhviên trongtập thể
- Không biếtchủ động,yêu cầu bạn
mình, chânthực và cởi
Trang 25- Hoàn thànhnhiệm vụđược giaođúng thờigian Chịutrách nhiệm vềsản phẩmchung khiđược yêu cầu.
- Hoàn thànhnhiệm vụ đượcgiao nhưng trễ
Chưa sẵn sàngchịu tráchnhiệm về sảnphẩm chung
- Không hoànthành nhiệm
vụ được giao.Không chịutrách nhiệm
về sản phẩmchung
* Cách đánh giá NLHT của HS:
Gọi X là điểm cộng của 5 tiêu chí
+ Giỏi : X ≥ 8 không có tiêu chí nào < 1,5 điểm.
+ Khá : 8 > X ≥ 6,5 không có tiêu chí nào <1 điểm.
+ Trung Bình : 6,5 > X ≥ 5 không có tiêu chí nào 0,5 điểm.
+ Thấp : các trường hợp còn lại.
Trang 261.1.6 Quy trình phát triển năng lực hợp tác [6]
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình phát triển NLHT
thích NL hoạt động hợp tác của HS
Mục đích: Giới thiệu khái quát về NLHT cho HS nhằm giúp các em có hiểubiết sơ bộ ban đầu về NLHT, tạo hứng thú học tập hợp tác ở HS, trên cơ sở đó HS
có thể hợp tác một cách chủ động, tự giác
Hoạt động giáo viên (GV):
- Giới thiệu vai trò của NLHT
- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác
- Hướng dẫn các cách tạo nhóm
- Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhóm, cách thức hoạt độngnhóm theo các kĩ thuật trong dạy học hợp tác
Hoạt động HS:
- Lắng nghe GV giới thiệu về NLHT và hướng dẫn thực hiện quy trình hợp tác
Rèn luyện theo quy trình hợp tác nhóm
Giới thiệu về NLHT.Xây dựng tiến trình để kích thích NL hoạt động hợp
Trang 27- Thảo luận những nội dung liên quan đến hợp tác và NLHT.
Mục đích: HS được trải nghiệm học tập theo hướng rèn luyện NLHT nhằmlĩnh hội kiến thức bài học và rèn các KN hợp tác gồm: KN tổ chức nhóm; lập kếhoạch; tạo môi trường hợp tác; giải quyết mâu thuẫn
Hoạt động GV:
GV phân tích nội dung bài học, xác định các đơn vị kiến thức có thể xâydựng thành các công cụ cho HS hợp tác như các câu hỏi, bài tập, bài tập tình huống.Giao nhiệm vụ cho HS để hoạt động nhóm
Yêu cầu HS tổ chức thành nhóm hợp tác; lên kế hoạch hoạt động; thực hiệnnhiệm vụ trong nhóm; thảo luận giữa các nhóm; rút ra kết luận và đánh giá
Hoạt động HS:
Trải nghiệm hợp tác nhóm theo quy trình dưới sự hướng dẫn của GV
Bước 3 HS rút ra quy trình hợp tác từ trải nghiệm
Mục đích: HS hiểu rõ thao tác, ý nghĩa của từng bước trong quy trình để thựchiện có hiệu quả việc rèn luyện NLHT
Hoạt động GV:
- Hướng dẫn HS rút ra các bước của quy trình hợp tác qua trải nghiệm
- Chuẩn hóa các bước trong quy trình hợp tác mà HS đưa ra (nếu cần).Hoạt động HS:
+ HS tiếp tục rèn luyện theo quy trình hợp tác
Bước 4 HS tiếp tục rèn luyện theo quy trình hợp tác
Mục đích: HS tiếp tục rèn luyện NLHT theo quy trình nhằm làm lại, hoàn
Trang 28thiện các thao tác chưa đạt yêu cầu dưới sự theo dõi, điều chỉnh, hướng dẫn của GV.
Hoạt động GV:
- Đưa ra các công cụ rèn luyện NLHT cho HS
- Đánh giá NLHT của HS theo tiêu chí sau mỗi lần HS hoạt động
Hoạt động HS:
Thực hiện hợp tác theo quy trình (Bước 3)
Mục đích: GV và HS đánh giá việc rèn luyện các KN hợp tác với mục đích phảnhồi thông tin vừa để điều chỉnh thao tác, vừa cho HS thấy được sự tiến bộ của mình trongviệc sử dụng các KN, để có động lực thúc đẩy việc học và rèn luyện các NL khác
Hoạt động GV và HS:
- GV và HS cùng đánh giá lại quá trình rèn luyện NLHT, phân tích điểm đạtđược và chưa đạt được trong quá trình rèn luyện
- Rút kinh nghiệm cho việc rèn luyện các NL khác
1.1.7 Biện pháp cụ thể phát triển năng lực hợp tác
Trong DHDA có thể thực hiện các công việc sau nhằm hình thành và pháttriển NL làm việc hợp tác của HS
- Giao nhiệm vụ vừa sức cho nhóm Cung cấp hoặc hướng dẫn HS tạo lập hồ
sơ hoạt động nhóm (sổ theo dõi DA, biên bản họp nhóm, …)
- Bố trí số lượng HS trong mỗi nhóm phù hợp (khoảng 3 đến 4 HS) nhằm tạođiều kiện cho mỗi HS có thể tương tác được với các HS còn lại
- Bố trí không gian làm việc nhóm sao cho các HS trong nhóm có thể trôngthấy mặt nhau và trao đổi với nhau thuận tiện nhất
- Để cho HS tự đề cử nhóm trưởng, thư ký nhóm để tạo tinh thần tự chủ và tạo
sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm Luân chuyển vai trò
vị trí của các thành viên trong nhóm trong những dự án (DA) tiếp theo nhằm tạo cơhội cho HS tập dợt các vai trò khác nhau trong nhóm (nhóm trưởng, thư kí,…)
- Tổ chức cho HS tự thỏa thuận các quy tắc thảo luận nhóm như: không ngắtlời người khác, biết lắng nghe khi người khác nói, không chỉ trích, lên án ý kiếnngười khác, nhận xét, phê phán ý kiến của bạn nhẹ nhàng tế nhị,…
Trang 29- Giao nhiệm vụ cho nhóm rõ ràng, ấn định thời gian hoàn thành công việccũng như SP hành động mà nhóm cần phải tạo ra.
- Đề nghị mỗi thành viên của nhóm công khai công việc mà mình đảm nhậnthực hiện, thời gian hoàn thành và kết quả đạt được trước nhóm, trước lớp và trước
GV Động thái này nhằm đảm bảo cho tất cả các thành viên đều tham gia hoạt động,tránh tình trạng công việc nhóm chỉ phó thác vào một vài HS nổi trội trong nhóm
- Động viên, khích lệ HS hợp tác, trao đổi với nhau để hoàn thành công việcnhóm với hiệu quả cao nhất, phát động thi đua thực hiện công việc giữa các nhóm
- Khi nhóm yêu cầu, GV trợ giúp nhóm kịp thời, ở mức độ phù hợp sau đó
để cho nhóm tiếp tục thảo luận và thực hiện tiếp công việc
- Thay đổi hình thức ghép nhóm: cho HS tự lập nhóm, lập nhóm theo vị tríngồi cùng nhau, ghép nhóm theo sở thích giống nhau, ghép nhóm ngẫu nhiên,…
1.2 Tổ chức dạy học theo dự án
1.2.1 Khái niệm dạy học theo dự án
Dạy học dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thựchiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cótạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện vớitính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kếhọach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quảthực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của dạy học theo dự án [1], [9]
DHDA mang các đặc trưng cơ bản sau, tuy nhiên cần hiểu rằng các đặc trưngnày không hoàn toàn tách biệt mà có mối quan hệ với nhau
Hình 1.3 Sơ đồ những đặc trưng cơ bản của DHDA
Trang 301) Định hướng thực tiễn: chủ đề DA xuất phát từ những tình huống của thựctiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống (ví dụ: chủ đề tiếtkiệm điện).
2) Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các DA học tập góp phần gắn việc học tậptrong nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội, sản phẫm dự án (SPDA) mang tínhthực tiễn
3) Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dunghọc tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
4) Mang tính phức hợp: nội dung DA có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vựchoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ, VĐ mang tính phức hợp
5) Định hướng hành động: hoạt động DA kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết
và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua đó rèn luyện NL và kinh nghiệm thực tiễncủa HS
6) Tính tự lực và tinh thần trách nhiệm của người học: trong DHDA ngườihọc tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình DH, GV chủ yếuđóng vai trò cố vấn, định hướng, trợ giúp (khi cần thiết)
7) Cộng tác làm việc: các DA học tập thường được thực hiện theo nhóm,trong đó có sự hợp tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viêntrong nhóm, cũng như sự hợp tác với GV và các lực lượng xã hội khác tham giatrong DA
8) Định hướng SP: trong quá trình thực hiện DA dẫn đến sự tạo ra các SPhành động SP của DA không chỉ giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà còntạo ra SP vật chất của hoạt động thực hành, thực tiễn Các SP này có thể sử dụng vàgiới thiệu được
9) DHDA mang tính mở: Các DA học tập thường giải quyết các VĐ mở,không có giải pháp duy nhất, cố định để có thể lập thành công thức SPDA khôngtuân theo một khuôn mẫu nhất định và mang đậm sắc thái cá nhân Thời gian vàkhông gian thực hiện DA có thể vượt ra khỏi phạm vi giờ học, lớp học
Việc giải quyết các vấn đề (VĐ) mở, phức hợp, mang tính thực tiễn dựa trênhứng thú của HS trong DHDA là mấu chốt để bồi dưỡng và phát huy NL sáng tạocủa HS
Trang 311.2.3 Các bước thực hiện khi tổ chức dạy học theo dự án
Công việc của GV:
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêucần đạt được
- Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, ýtưởng và tên dự án
- Thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh: làm thế nào để học sinh thực hiện xongthì bộ câu hỏi được giải quyết và các mục tiêu đồng thời cũng đạt được
- Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh cũng như các điều kiệnthực hiện dự án trong thực tế
Công việc của HS:
Công việc của GV:
- Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án
- Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho học sinh
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện DA
- Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh giai đoạn cuối dự án
- Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm HS
Công việc của HS:
- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng
kế hoạch
- Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được
- Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo
- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần
Trang 32- Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho giáo viên và các nhómkhác qua các buổi thảo luận.
- Hoàn tất sản phẩm của nhóm
- Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm
Công việc của GV:
- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án
- Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm
Công việc của HS:
- Tiến hành giới thiệu sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm
- Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra
- Đánh giá dự án không chỉ đơn thuần là đánh giá sản phẩm của dự án màcòn phải đánh giá mức độ hiểu, khả năng nhận thức và kĩ năng của học sinh đồngthời theo dõi sự tiến bộ ở các em
kỹ năng tư duy cụ thể ở những phần quan trọng của dự án
- Phỏng vấn và quan sát dựa trên kế hoạch đã chuẩn bị Các cuộc phỏng vấnmiệng chính thức, được lên lịch với các thành viên trong nhóm để thăm dò sự hiểubài của học sinh Thể thức câu hỏi phỏng vấn là yêu cầu học sinh giải thích và đưa
ra lý do về cách hiểu vấn đề Các quan sát cũng được tiến hành tương tự nhưngdùng cho việc đánh giá kỹ năng, tiến trình và sự thể hiện năng lực và cũng có thểđược thực hiện bởi học sinh
- Sự thể hiện – là những bài trình bày, các sản phẩm và các sự kiện mà họcsinh thiết kế và thực hiện để thể hiện quá trình học tập của các em
- Kế hoạch dự án Kế hoạch dự án giúp học sinh tự chủ trong học tập Học
Trang 33sinh xác định mục tiêu, thiết kế chiến lược để đạt mục tiêu, đặt thời gian biểu và xácđịnh các tiêu chí để đánh giá.
- Phản hồi qua bạn học Phản hồi của bạn học giúp cho học sinh tiếp thuđược đặc điểm về chất lượng học tập qua đánh giá việc học của bạn học
- Quan sát các nhóm làm việc để hỗ trợ đánh giá kỹ năng cộng tác
- Các sản phẩm Sản phẩm là những gì học sinh sáng tạo ra hoặc xây dựngnên thể hiện việc học tập của các em
Sản phẩm và sự thể hiện năng lực
Các công cụ đánh giá này phải được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện
dự án, tại các thời điểm quan trọng hay vào giai đoạn cuối của dự án
Những kĩ thuật đánh giá trên cung cấp thông tin có giá trị cho cả giáo viên vàhọc sinh Mỗi kĩ thuật đưa ra những phương pháp và công cụ đồng nhất Điều thenchốt là phải hiểu được các mục đích khác nhau của chúng, chúng được thiết kế nhưthế nào, và cuối cùng, xử lý kết quả thu được ra sao
1.2.4 Nguyên tắc khi tổ chức dạy học theo dự án
Nguyên tắc 1: Nội dung dự án phù hợp với mục tiêu dạy học và gắn liền với thực tiễn cuộc sống
- Các bài để thiết kế dự án phải nằm trong nội dung chương trình
- Phải có liên hệ với thực tế, môi trường xã hội
- Làm cho học sinh quan tâm, khơi gợi được hứng thú của các em
- Phải vừa sức, phù hợp với năng lực học sinh và không tạo áp lực nặng nề
về thời gian của các em
- Các sản phẩm của dự án có thể thực hiện được và rõ ràng
• Các dự án thường tập trung ở các lĩnh vực như :
- Các dự án liên quan đến các ứng dụng của nội dung học trong kĩ thuật vàđời sống (các sản phẩm kĩ thuật thông dụng như: động cơ, máy phát điện, thiết bịđiện gia dụng, các máy móc, công cụ lao động, các phương tiện thông tin liên lạc,nghe nhìn )
- Các dự án có tính chất tạo mối quan hệ liên môn như sử dụng vật liệu (hóa,
lý, công nghệ), các phương tiện kĩ thuật dùng trong ngành y, sinh, môi trường
Trang 34- Các dự án có tầm vóc thời đại mang tính liên môn cao có thể thực hiệnchung với các môn học khác như: an toàn phóng xạ, chế ngự thiên tai, ngăn ngừathảm hoạ, xử lý môi trường
Nguyên tắc 2: Học sinh là trung tâm của quá trình học tập, chủ động lĩnh hội tiếp thu tri thức và phát huy khả năng sáng tạo của mình
Trong cách học truyền thống, HS chỉ là người tiếp thu kiến thức một cáchthụ động Tuy nhiên đối với phương pháp(PP) DHDA, vai trò của HS có sự thay đổi
rõ rệt HS sẽ là người chủ động trong mọi hoạt động của dự án Để đảm bảo tốtnguyên tắc này, HS cần phải thực hiện một số yêu cầu sau:
- HS sẽ quyết định cách tiếp cận vấn đề cũng như phương pháp và các hoạtđộng cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề đó Từ bỏ thói quen lười hoạt động,lười suy nghĩ của mình
- HS giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kỹ năng của ngườilớn thông qua làm việc theo nhóm
- Lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từ những nguồn khác nhau đó,rồi tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của chính các em
- Bám sát với mục tiêu dự án và các tiêu chí đánh giá mà GV đã thống nhấtđưa ra
- Tự tin, mạnh dạn thể hiện suy nghĩ và những ý tưởng sáng tạo của mình,vượt qua những sự lo lắng, sợ sệt khi nghĩ mình nói sai HS nên nhìn nhận vấn đề ởnhiều góc độ và khía cạnh khác nhau
- Học sinh hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể (dự án) và có thểtrình bày, bảo vệ sản phẩm đó
- HS cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua DA
- Cuối cùng, bản thân học sinh là người đánh giá và được đánh giá dựa trênnhững gì đã thu thập được, dựa trên tính khúc chiết, tính hợp lý trong cách thứctrình bày của các em theo những tiêu chí đã xây dựng trước đó
Nguyên tắc 3: GV phải là người hướng dẫn và hỗ trợ cho quá trình tiến hành dự án của HS
Khác với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên đóng vai trò trung
Trang 35tâm, là chuyên gia và nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến thức, trong phương phápDHDA, GV là chỉ là người hướng dẫn (guide) và tham vấn (advise) chứ không phải
là “cầm tay chỉ việc” cho HS của mình Để thực hiện nguyên tắc trên, GV cần tiếnhành những công việc sau :
- Chuẩn bị và lên kế hoạch một cách chu đáo Lựa chọn thời gian thích hợp
để tiến hành PP DHDA
- Lựa chọn nội dung để thiết kế dự án cho phù hợp GV không dạy nội dungcần học theo cách truyền thống mà từ nội dung nhìn ra sự liên quan của nó tới cácvấn đề của cuộc sống, hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đến nội dung học,tạo vai trò cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gắn với nội dungcần học (thiết kế các bài tập cho học sinh)…
- Xây dựng mục tiêu DA rõ ràng, để HS lấy đó làm định hướng tiến hành DA
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng đầy đủ và logic
- Xây dựng được kế hoạch đánh giá hợp lý với các tiêu chí đánh giá cụ thể,công bằng
- Chuẩn bị nguồn tài nguyên tư liệu để cung cấp cho HS
- Luôn giữ vai trò là người hướng dẫn, chủ động giải quyết các vấn đề khókhăn mà HS gặp phải
- Luôn lắng nghe các ý kiến mới của HS, khuyến khích các em suy nghĩ theohướng mới, làm cái mới
- Không can thiệp và ép buộc học sinh thực hiện các công việc theo ý kiếnchủ quan của mình
- GV cần có sự tuyên truyền, thông báo rộng rãi đồng thời phải chuẩn bị đầy
đủ cơ sở vật chất, kinh phí cũng như sự hỗ trợ, giúp đỡ của HS và của đồng nghiệp
- GV cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng và sự hợp tác giữa các cá nhân HSnhằm tạo ra một cộng đồng trong đó trung tâm là việc học tập GV cần tạo thuận lợicho sự trao đổi thường xuyên và cởi mở giữa các thành viên, cho sự tìm kiếm thôngtin từ các nguồn tài liệu GV luôn phải tự mình trả lời các câu hỏi:
+ Hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin như thế nào?
+ Làm thế nào để giúp HS phân tích, so sánh và hiểu được thông tin thu được?
Trang 36+ Hướng dẫn HS lựa chọn thông tin như thế nào?
+ Làm thế nào giúp HS thiết lập mối liên hệ giữa các thông tin tìm được?+ Giúp HS tổ chức sắp xếp các thông tin như thế nào?
Nguyên tắc 4: Bộ câu hỏi định hướng bám sát nội dung bài học, kích thích hứng thú cho HS và đáp ứng được mục tiêu của bài học
Bộ câu hỏi định hướng có vai trò rất quan trọng trong DHDA Nó khôngchỉ định hướng, khuyến khích học sinh học tập đúng đắn mà thông qua bộ câu hỏiđịnh hướng, học sinh còn hứng thú hơn, dường như trở thành những người học tựđịnh hướng, giúp học sinh nhìn thấy mối liên hệ giữa kiến thức đang học với thếgiới của mình
Một bộ câu hỏi định hướng bao gồm một câu hỏi khái quát, nhiều hơn mộtcâu hỏi bài học và các câu hỏi nội dung với các đặc điểm như sau:
• Câu hỏi khái quát là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng gồm các đặc điểm:
- Nhắm đến những khái niệm lớn và lâu dài
- Có sức thu hút và có ý nghĩa
- Kích thích sự khám phá
- Đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao
- Có nhiều câu trả lời
- Thường có tính chất liên môn và giúp học sinh nhìn thấy mối liên quangiữa các môn học với nhau
• Câu hỏi bài học cũng là những câu hỏi mở có các đặc điểm:
- Liên hệ trực tiếp với dự án hoặc bài học cụ thể
- Dựa trên các mục tiêu học tập
- Đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao
- Giúp học sinh tự xây dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin
mà chính các em thu thập được
- Giúp cho việc trả lời câu hỏi khái quát
• Câu hỏi nội dung là những câu hỏi đóng có các đặc điểm:
- Các câu trả lời “đúng” được xác định rõ ràng
- Trực tiếp hỗ trợ việc dạy và học các kiến thức cụ thể
Trang 37- Thường có liên quan đến các định nghĩa hoặc yêu cầu nhớ lại thông tin(như các câu hỏi kiểm tra thông thường).
- Giúp trả lời các câu hỏi bài học
• Một số gợi ý khi xây dựng bộ câu hỏi định hướng [24]
- Không lo ngại về cách thức và ngôn ngữ câu hỏi, chú trọng vào cách tư duytập thể
- Suy nghĩ về các câu hỏi học sinh sẽ hỏi khi dạy và chú trọng vào việc làmsao để cuốn hút học sinh
- Tìm xem điều gì làm cho HS ghi nhớ từ bài học này trong vòng năm năm nữa
- GV có thể viết câu hỏi như một mệnh đề trước, sau đó phát triển thànhcâu hỏi
- Nếu cần, trước hết hãy viết câu hỏi bằng ngôn ngữ “người lớn” để diễn đạtđược nội dung chính, sau đó viết lại bằng ngôn ngữ “học trò”
- Đảm bảo rằng câu hỏi khái quát và các câu hỏi bài học có nhiều hơn mộtcâu trả lời hiển nhiên “đúng” - nhằm phát triển kỹ năng tư duy mức cao
- Luôn hỏi lại khi học sinh hỏi
Nguyên tắc 5: Hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, chính xác và công bằng
Tiêu chí đánh giá giữ một vai trò quan trọng trong dự án Nó là thước đó chonhững nỗ lực của HS trong quá trình hình thành sản phẩm dự án Một khí có đượctiêu chí đánh giá phù hợp, công bằng, HS mới nhận thức được những cố gắng củamình sẽ được nhìn nhận xứng đáng, tích cực
Các tiêu chí đánh giá phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nội dung đánh giá phù hợp với sản phẩm của dự án Ví dụ: đánh giá về bàitrình chiếu, đánh giá publisher, đánh giá bài thuyết trình
- Mức độ đánh giá phù hợp với năng lực và trình độ của HS
- Các tiêu chí đánh giá phải được thông qua và thống nhất của toàn thể HS và
GV để đảm bảo tính công bằng
Nguyên tắc 6: Tổ chức làm việc nhóm có hiệu quả
Để làm việc nhóm hiệu quả đầu tiên cần phải phân chia nhóm hợp lý
• Về cách chia nhóm:
Trang 38Ngay từ khâu chia nhóm GV cũng nên để ý đến tính công bằng cho cácnhóm Có nhiều cách chia nhóm khác nhau, mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng.Tùy theo điều kiện cụ thể mà GV áp dụng cách này hay cách khác cho phù hợp.
- Cách 1: Căn cứ vào vị trí chỗ ngồi trong lớp
- Cách 2: Chia nhóm ngẫu nhiên theo danh sách lớp
- Cách 3: Chia nhóm bạn thân
- Cách 4: Chia nhóm thông qua điều tra về trình độ HS, tỉ lệ nam nữ, khảnăng sử dụng công nghệ thông tin, đảm bảo trong mỗi nhóm HS có HS khá, giỏi,thành thạo vi tính và khai thác tốt thông tin trên mạng Internet
• Về tổ chức thực hiện hoạt động nhóm:
Sau khi chia nhóm, GV yêu cầu mỗi nhóm tự bầu ra một nhóm trưởng cónhiệm vụ điều hành nhóm trong suốt quá trình làm việc và một thư ký để ghi chéplại những hoạt động và những ý kiến thống nhất của nhóm
Những kĩ thuật cơ bản của làm việc nhóm mà GV cần rèn luyện cho HStrong quá trình thực hiện dự án là:
- Thiết lập mục tiêu hoạt động nhóm Nhóm trưởng phải nêu ra được mụctiêu, nhiệm vụ của nhóm để mỗi thành viên trong nhóm nhận thức được vai trò củamình đối với nhóm
- Thiết kế nhiệm vụ học tập nhóm
- Thiết kế nhóm học tập (bao gồm hình thành nhóm, các loại nhóm và cấutrúc nhóm, xác định qui mô nhóm)
- Thiết lập, duy trì, kiểm soát các mối quan hệ tương tác trong nhóm
- Tổ chức, hướng dẫn và quản lý, đánh giá hoạt động học theo nhóm
- Các thành viên trong nhóm phải chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau trong côngviệc, cần tích cực lắng nghe và phê bình mang tính xây dựng
Nguyên tắc 7: Sử dụng đánh giá từng phần và đánh giá tổng thể trong lớp học
Các đánh giá thường xuyên diễn ra trước và trong khi triển khai bài dạy đượcgọi là đánh giá từng phần GV sử dụng thông tin từ các bảng đánh giá này để điềuchỉnh cách hướng dẫn và giúp cho HS luôn theo sát với dự án
Trang 39- Giám sát tiến độ: Khi tiến độ thực hiện của HS được liên kết với thời gianbiểu và phản hồi cụ thể, HS sẽ chủ động hơn trong quá trình học tập của mình Kếtquả từ việc giám sát tiến độ sẽ giúp HS xác định rõ các điểm yếu và phát huy cácđiểm mạnh của mình.
- Kiểm tra mức độ hiểu biết và thúc đẩy khả năng nhận thức: Các biện phápđánh giá về mức độ hiểu biết sẽ giúp HS suy nghĩ về khả năng tư duy của các em
Đánh giá tổng thể: Là đánh giá được thực hiện vào cuối mỗi dự án, đánh giácuối cùng về sản phẩm hoặc hoạt động GV có thể tìm thấy những điểm còn yếu đểtrình bày kĩ hơn trong các bài dạy khác HS có thể nhận ra những điều còn khó hiểu
để cố gắng tìm ra câu trả lời trong tương lai
Đánh giá tổng thể bao gồm việc đánh giá:
- Các tiêu chí cụ thể về nội dung
- Các tiêu chí về các kĩ năng thiết yếu và kĩ năng tư duy bậc cao
- Các tiêu chí cụ thể về chất lượng được thể hiện ở sản phẩm
Với các công cụ đánh giá có thể dùng : Bảng kiểm mục, bảng tiêu chí, biểuđiểm, đặt câu hỏi, phản hồi nhanh, bảng biểu, đồ họa,…
Việc đánh giá tổng thể này có thể áp dụng cho mỗi cá nhân HS, các nhóm
HS hay toàn lớp học với các hình thức: HS tự đánh giá, HS trong nhóm đánh giá lẫnnhau (đánh giá đồng đẳng), HS đánh giá các nhóm, GV đánh giá các nhóm và đánhgiá toàn lớp
Trang 40Nguyên tắc 8: Công nghệ giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động của
dự án
Mặc dù công nghệ không phải là vấn đề cốt yếu đối với phương pháp DHDAnhưng nó có thể nâng cao kinh nghiệm học tập và đem lại cho học sinh cơ hội đểhòa nhập với thế giới bên ngoài, tìm thấy các nguồn tài nguyên và tạo ra sản phẩm
GV cần bố trí một địa điểm thích hợp có đầy đủ các phương tiện để học sinhtrình bày sản phẩm của mình như : máy tính, máy chiếu
HS có thể phối hợp với thư viện của trường hoặc GV để mượn các thiết bịnhư máy chụp ảnh, máy quay phim phục vụ cho các hoạt động của dự án
Nguyên tắc 9 : Quản lý thời gian và tổ chức công việc khoa học, hợp lý
Lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành DHDA Không nên để thời gianthực hiện dự án gần với ngày thi học kì sẽ khiến học sinh lo ôn thi mà không tậptrung vào thực hiện dự án
Phân bố thời gian thực hiện cho mỗi giai đoạn tiến hành dự án một cách hợp
lý Phải có thời gian biểu rõ ràng và làm việc một cách khoa học để không mấtnhiều thời gian khi thực hiện một khối lượng công việc khá lớn
GV có thể tận dụng những giờ giải lao của HS để trao đổi thông tin và giúpcác em giải quyết khó khăn trong suốt quá trình thực hiện dự án
1.2.5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo dự án [19]
a Vai trò của học sinh
Học sinh là người quyết định cách tiếp cận vấn đề cũng như phương pháp vàcác hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề đó
Học sinh tập giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kĩ năng củangười lớn thông qua làm việc theo nhóm
Chính học sinh là người lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từnhững nguồn khác nhau đó, rồi tổng hợp (synthesize), phân tích (analyze) và tíchlũy kiến thức từ quá trình làm việc của chính các em
Học sinh hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể (dự án) và có thể trìnhbày, bảo vệ sản phẩm đó
HS cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án