ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMLÊ MẠNH HÙNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ MẠNH HÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Ở
KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ MẠNH HÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN XUÂN BÁCH
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng
và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Lê Mạnh Hùng
Trang 4Lời Cảm Ơn
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám hiệu, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế;
- Khoa Du lịch - Đại học Huế;
- PGS TS Trần Xuân Bách - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn;
- Quý thầy, cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy đã tư vấn và giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu;
- Qúy thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa Du lịch - Đại học Huế;
- Gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp, các bạn sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt tinh thần cũng như vật chất để tôi hoàn thành bản luận văn này;
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự cảm thông và góp ý của Hội đồng chấm luận văn, quý thầy, cô, các bạn đồng nghiệp để nội dung nghiên cứu của đề tài này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Lê Mạnh Hùng
iii
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PH BÌA Ụ BÌA i
L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN ii
L I C M N ỜI CAM ĐOAN ẢM ƠN ƠN iii
M C L C Ụ BÌA Ụ BÌA 1
DANH M C CÁC B NG, BI U Đ Ụ BÌA ẢM ƠN ỂU ĐỒ Ồ 5
DANH M C CÁC CH VI T T T Ụ BÌA Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT 6
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 7
1 Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài 7
2 M c đích nghiên c uục đích nghiên cứu ứu 9
3 Khách th và đ i tể và đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung nghiên c uứu 9
4 Gi thuy t nghiên c uả thuyết nghiên cứu ết nghiên cứu ứu 9
5 Nhi m v nghiên c uệm vụ nghiên cứu ục đích nghiên cứu ứu 9
6 Phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu 9
7 Ph m vi nghiên c uạm vi nghiên cứu ứu 10
8 C u trúc lu n vănấu trúc luận văn ận văn 10
Ch ương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ng 1 C S LÝ LU N V QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ƠN Ở ĐẦU ẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO Ề QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ẢM ƠN PH ƯƠN NG TH C ĐÀO T O H C CH TÍN CH TR ỨC ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẾT TẮT Ỉ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở ĐẦU ƯỜI CAM ĐOAN NG Đ I H C ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 11
1.1 S LƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀC V L CH S NGHIÊN C U V N ĐỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ử NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ỨU VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 11
1.2 NH NG KHÁI NI M CHÍNH C A Đ TÀIỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI Ề LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 12
1.2.1 Qu n lýả thuyết nghiên cứu 12
1.2.2 Qu n lý giáo d cả thuyết nghiên cứu ục đích nghiên cứu 13
1.2.3 Qu n lý nhà trả thuyết nghiên cứu ường 13ng 1.2.4 Đào t oạm vi nghiên cứu 14
1.2.5 Tín chỉ 15
Trang 61.2.6 Sinh viên 15
1.3 CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG H C CH TÍN CHỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ Ỉ 16
1.3.1 Đ c đi m c a đào t o theo h c ch tín chặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ ể và đối tượng nghiên cứu ủa đào tạo theo học chế tín chỉ ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ết nghiên cứu ỉ 16
1.3.2 Công tác sinh viên 23
1.4 QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG H C CH TÍN CHẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ Ỉ 26
1.4.1 T ch c và qu n lý l p sinh viên trong h c ch tín chổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ả thuyết nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ọn đề tài ết nghiên cứu ỉ 26
1.4.2 Qu n lý ho t đ ng h c t p và rèn luy n c a sinh viên trongả thuyết nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ọn đề tài ận văn ệm vụ nghiên cứu ủa đào tạo theo học chế tín chỉ h c ch tín chọn đề tài ết nghiên cứu ỉ 28
1.4.3 Qu n lý ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòng ch ng t iả thuyết nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ận văn ự, phòng chống tội ối tượng nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ph m và các t n n xã h iạm vi nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong 31
1.4.4 Qu n lý công tác sinh viên n i, ngo i trúả thuyết nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ạm vi nghiên cứu 32
TI U K T CH ỂU ĐỒ ẾT TẮT ƯƠN NG 1 34
Ch ương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ng 2 TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN ỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẢM ƠN THEO PH ƯƠN NG TH C ĐÀO T O TÍN CH ỨC ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ỉ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA DU L CH - Đ I H C Ở ĐẦU ỊCH - ĐẠI HỌC ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUẾT TẮT 36
2.1 KHÁI QUÁT V KHOA DU L CH - Đ I H C HUỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ẠI HỌC HUẾ ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ 36
2.1.1 Gi i thi u s b v Khoa Du L chớp sinh viên trong học chế tín chỉ ệm vụ nghiên cứu ơng pháp nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ề tài ịch 36
2.1.2 C c u t ch c và nhân sơng pháp nghiên cứu ấu trúc luận văn ổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ự, phòng chống tội 38
2.1.3 Ngường ọn đề tài 40i h c 2.1.4 Nghiên c u khoa h c và chuy n giao công nghứu ọn đề tài ể và đối tượng nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu 41
2.1.5 Hi n tr ng c s h t ng, c s v t ch tệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ơng pháp nghiên cứu ở hạ tầng, cơ sở vật chất ạm vi nghiên cứu ầng, cơ sở vật chất ơng pháp nghiên cứu ở hạ tầng, cơ sở vật chất ận văn ấu trúc luận văn 41
2.1.6 Các ngành, chuyên ngành đào t oạm vi nghiên cứu 41
2.1.7 Đ i ngũ làm nhi m v qu n lý công tác sinh viênộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ệm vụ nghiên cứu ục đích nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu 42
2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KH O SÁTẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ 47
2.2.1 M c tiêu kh o sátục đích nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu 47
2.2.2 Đ i tối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung và đ a bàn kh a sátịch ỏa sát 47
2.2.3 N i dung kh o sátộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ả thuyết nghiên cứu 47
Trang 72.2.4 Phương pháp nghiên cứung pháp kh o sátả thuyết nghiên cứu 47
2.2.5 Th i gian kh o sátờng ả thuyết nghiên cứu 47
2.3 TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG ẠI HỌC HUẾ ẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ ƯƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀNG TH C Đ O T O TÍN CH KHOA DU L CH ỨU VẤN ĐỀ ẠI HỌC HUẾ ẠI HỌC HUẾ Ỉ Ở KHOA DU LỊCH ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ - Đ I H C HUẠI HỌC HUẾ ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ 47
2.3.1 Th c tr ng t ch c và qu n lý l p sinh viên trong h c ch tín chự, phòng chống tội ạm vi nghiên cứu ổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ả thuyết nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ọn đề tài ết nghiên cứu ỉ 48
2.3.2 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng t h c và rèn luy n c a sinhự, phòng chống tội ạm vi nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ự, phòng chống tội ọn đề tài ệm vụ nghiên cứu ủa đào tạo theo học chế tín chỉ viên trong h c ch tín chọn đề tài ết nghiên cứu ỉ 55
2.3.3 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòngự, phòng chống tội ạm vi nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ận văn ự, phòng chống tội ch ng t i ph m và các t n n xã h iối tượng nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ạm vi nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong 61
2.3.4 Th c tr ng qu n lý công tác sinh viên n i, ngo i trúự, phòng chống tội ạm vi nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ạm vi nghiên cứu 65
2.3.5 Đánh giá chung v th c tr ng qu n lý công tác sinh viên trongề tài ự, phòng chống tội ạm vi nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu h c ch tín ch khoa du l ch - đ i h c huọn đề tài ết nghiên cứu ỉ ở hạ tầng, cơ sở vật chất ịch ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ết nghiên cứu 66
TI U K T CH ỂU ĐỒ ẾT TẮT ƯƠN NG 2 68
Ch ương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ng 3 BI N PHÁP QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ẢM ƠN PH ƯƠN NG TH C ĐÀO T O H C CH TÍN CH TR ỨC ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẾT TẮT Ỉ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở ĐẦU ƯỜI CAM ĐOAN NG KHOA DU L CH - Đ I H C HU ỊCH - ĐẠI HỌC ẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ẾT TẮT 70
3.1 CÁC NGUYÊN TÁC Đ XU T BI N PHÁPỂ XUẤT BIỆN PHÁP ẤN ĐỀ ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 70
3.1.1 Đ m b o tính h th ng và đ ng b , tác đ ng vào các y u tả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ồng bộ, tác động vào các yếu tố ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ết nghiên cứu ối tượng nghiên cứu c a quá trình qu n lý công tác sinh viên.ủa đào tạo theo học chế tín chỉ ả thuyết nghiên cứu 70
3.1.2 Đ m b o tính kh thiả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu 70
3.1.3 Đ m b o tính hi u quả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu 71
3.1.4 Phát huy đượng nghiên cứuc tính tích c c và t giác c a sinh viênự, phòng chống tội ự, phòng chống tội ủa đào tạo theo học chế tín chỉ 71
3.2 CÁC BI N PHÁP QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG ĐÀOỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ T O THEO PHẠI HỌC HUẾ ƯƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀNG TH C H C CH TÍN CH KHOA DU L CH -ỨU VẤN ĐỀ ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ Ỉ Ở KHOA DU LỊCH ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Đ I H C HUẠI HỌC HUẾ ỌC CHẾ TÍN CHỈ Ế TÍN CHỈ 71
3.2.1 Nâng cao năng l c t ch c và qu n lý l p theo tín chự, phòng chống tội ổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ả thuyết nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ỉ 71
Trang 83.2.2 Đ y m nh ho t đ ng t h c và rèn luy n c a sinh viênẩy mạnh hoạt động tự học và rèn luyện của sinh viên ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ự, phòng chống tội ọn đề tài ệm vụ nghiên cứu ủa đào tạo theo học chế tín chỉ 74
3.2.3 Tăng cườngng ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòng ch ngạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu ận văn ự, phòng chống tội ối tượng nghiên cứu t i ph m và các t n n xã h iộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ạm vi nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong 76
3.2.4 Qu n lý ph i h p gi a các t ch c chính quy n, đoàn th , H iả thuyết nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ợng nghiên cứu ữa các tổ chức chính quyền, đoàn thể, Hội ổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ề tài ể và đối tượng nghiên cứu ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong sinh, Đoàn thanh niên và các t ch c khác trong qu n lý sinh viênổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ứu ả thuyết nghiên cứu n i ngo i trúộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ạm vi nghiên cứu 80
3.2.5 Nâng cao nh n th c t m quan tr ng c a công tác sinh viênận văn ứu ầng, cơ sở vật chất ọn đề tài ủa đào tạo theo học chế tín chỉ cho cán b , gi ng viên, sinh viên trong h c chộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ả thuyết nghiên cứu ọn đề tài ết nghiên cứu tín chỉ 82
3.2.6 Đ i m i công tác thi đua khen thổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ưở hạ tầng, cơ sở vật chấtng, k lu t, đ m b oỷ luật, đảm bảo ận văn ả thuyết nghiên cứu ả thuyết nghiên cứu quy n l i, chính sách cho sinh viênề tài ợng nghiên cứu 86
3.2.7 Xây d ng môi trự, phòng chống tội ườngng văn hóa trườngng h cọn đề tài 89
3.3 M I QUAN H GI A CÁC BI N PHÁPỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 91
3.4 KH O NGHI M TÍNH C P THI TẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ẤN ĐỀ Ế TÍN CHỈ VÀ KH THI C A CÁC BI NẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ ỦA ĐỀ TÀI ỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI PHÁP 92
K T LU N VÀ KHUY N NGH ẾT TẮT ẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ẾT TẮT ỊCH - ĐẠI HỌC 95
1 K T LU NẾ TÍN CHỈ ẬN 95
2 KHUY N NGHẾ TÍN CHỈ ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 96
2.1 Đ i v i B Giáo d c và đào t oối tượng nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ộng học tập và rèn luyện của sinh viên trong ục đích nghiên cứu ạm vi nghiên cứu 96
2.2 Đ i v i Đ i h c Huối tượng nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ết nghiên cứu 96
2.3 Đ i v i Khoa Du l ch – Đ i h c Huối tượng nghiên cứu ớp sinh viên trong học chế tín chỉ ịch ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ết nghiên cứu 96
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ BÌA ỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO ẢM ƠN 98
PH L C Ụ BÌA Ụ BÌA
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng cán bộ 39
Bảng 2.2 Thống kê, phân loại GV 39
Bảng 2.3 Thống kê số lượng sinh viên đăng ký dự thi và trúng tuyển 40
Bảng 2.4 Thống kê số lượng người học nhập học 40
Bảng 2.5 Thống kê số lượng sinh viên quốc tế nhập học 40
Bảng 2.6 Thống kê số lượng các công trình nghiên cứu khoa học 41
Bảng 2.7 Thống kê số lượng các ngành, chuyên ngành đào tạo 41
Bảng 2.8 Thống kê số lượng lớp truyền thống 49
Bảng 2.9 Thống kê số lượng CVHT được cử trong 04 năm gần đây 49
Bảng 2.10: Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 62
Bảng 2.11 Thống kê số lượng sinh viên nội ngoại trú ở Khoa Du lịch 66
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các nội dung trong các buổi họp lớp truyền thống 49
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả thực hiện các nội dung trong các buổi họp lớp truyền thống 50
Biểu đồ 2.3 Nhận thức về vị trí của HĐTH của SV trong HCTC 55
Biểu đồ 2.4 Vai trò của hoạt động tự học trong HCTC 56
Biểu đồ 2.5 Thời gian tự học của SV trong HCTC 57
Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 93
Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhận thức đúng đắn vai trò, vị thế của giáo dục và đào tạo đối với sựphát triễn kinh tế, xã hội Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII năm 1996 đãđịnh hướng chiến lược phát triễn giáo dục – đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Chiến lược phát triễn kinh tế, xã hội giaidoạn 2011 – 2020 của thủ tướng chính phủ cũng đã định hướng “ Phát triễn
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao làmột đột phá chiến lược.”
Định hướng phát triển giáo dục trong những năm gần đây của Đảng ta là:Nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học.Đồng thời chú trọng bồi dưỡng cho người học phát huy khả năng tư duy độclập, sáng tạo, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tự hoàn thiệnbản thân Tự học, tự đào tạo là một hoạt động cơ học cho người học đồngnghĩa với việc nâng cao chất lượng đào tạo đây cũng được coi là nhiệm vụtrọng tâm trong công tác quản lý của nhà trường, nhằm đào tạo nguồn nhânlực đáp ứng cho nhu cầu của xã hội
Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) thể hiện quan điểm coi trọng việccải tiến phương pháp giáo dục và đào tạo Trong đó vấn đề tự học, tự nghiêncứu được đặc biệt chú ý “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đàotạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện cho người học lối tư duysáng tạo Từng bước áp dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại vào quátrình dạy học Đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu củangười học, đặc biệt là sinh viên đại học”
Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2011 – 2020 đã đềcập đến vấn đề đào tạo con người Việt Nam: “… Đào tạo con người Việt Nam
có tính tư duy độc lập, phê phán và sáng tạo, có khả năng thích ứng hợp tác vànăng lực giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm với cá nhân và cộng đồng
Trang 12Có năng lực nghề nghiệp và năng lực học tập suốt đời, có sức khỏe, bản lĩnh,trung thực, dám nghĩ, dám làm có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm côngdân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội….”.
Trên thế giới giáo dục xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo và tổ chứcsao cho người học tìm ra cho mình phương pháp học phù hợp nhất với bảnthân Đồng thời các trường Đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứngđược những nhu cầu, khả năng của bản thân và thực tiễn cuộc sống
Vào những năm đầu thế kỷ 20 hệ thống đào tạo tín chỉ sử dụng rộng rãi,hầu như áp dụng vào tất cả các trường Đại học trên đất nước Mỹ Sau đó mộtloạt các nước lần lượt áp dụng theo mô hình toàn bộ hoặc một bộ phận cáctrường đại học của mình: Ở các nước, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan Đối với nền Giáo dục Việt Nam trước những năm 1975, một số trườngĐại học chịu ảnh hưởng của Mỹ tại Miền Nam đã được áp dụng học chế tínchỉ vào quản lý: Như Viện Đại học Thủ Đức, viện Đại học Cần Thơ Đến năm
2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất triển khai áp dụng hệ thống tín chỉvào tất cả các trường Đại học hệ chính quy trên cả nước
Khoa Du lịch – Đại học Huế áp dụng học chế tín chỉ từ năm 2013 chokhóa học đầu tiên Bước đầu áp dụng phương pháp mới đã tạo ra không ít khókhăn trong việc quản lý công tác học sinh sinh viên Nhưng qua 5 năm đãthực hiện, với sự nổ lực vượt bậc của ban giám hiệu nhà trường hoạt độngcông tác sinh viên đã dần đi vào ổn định
Xuất phát từ những đòi hỏi của thực tiễn và những yêu cầu cấp thiết của việcđổi mới giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới, đồng thời với việc đổi mới đó nó
đã nảy sinh ra hoạt động bổ trợ cần phải thay thay đổi theo Trong đó, hoạt độngquản lý công tác sinh viên là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến sựphát triển của giáo dục và đào tạo khi áp dụng học chế tín chỉ Với những lý do
nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phương thức đào tạo học chế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế”.
Trang 132 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lýcông tác quản lý sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế, đề xuất các biện phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý công tác sinh viên, góp phần nângcao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của nhà trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế
3.2 Đối tương nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phương thức đào tạo họcchế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế
4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Quản lý công tác sinh viên ở Khoa Du lịch – Đại học Huế theo phươngthức đào tạo học chế tín chỉ có những thuận lợi và khó khăn.Vì vậy nếu xáclập và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý một cách hợp lý, khoa học Từ
đó đề xuất được các biện pháp hợp lý thì có thể nâng cao chất lượng quảnsinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tác sinh viên trong họcchế tín chỉ ở trường đại học
5.2 Khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tronghọc chế tín chỉ tại Khoa du lịch – Đại học Huế
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác trong học chế tín chỉ ở Khoa dulịch - Đại học Huế
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu, các văn bản liên quan…nhằmxây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Trang 146.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò chuyện và lấy ýkiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm… nhằm khảo sát, đánhgiá thực trạng và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý số liệu kết quả điều tra
- Phần 2: Nội dung nghiên cứu: gồm 03 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên trong học chếtín chỉ ở trường đại học
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên theo phương thứcđào tạo học chế tín chỉ ở Khoa du lịch – Đại học Huế
- Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phươngthức đào tạo học chế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế
- Kết luận và khuyến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc UNESCO đưa ra
“Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI” – học để biết, học để làm việc; học để
tự khẳng định mình; học để biết cách chung sống với người khác Đồng thời,UNESCO cũng đã khẳng định một nguyên tắc cơ bản của giáo dục là: “Giáodục phải gắn liền với sự phát triển của mỗi cá thể: Tâm lý và thể xác; trí tuệ
và tình cảm; thái độ đạo đức, trách nhiệm cá nhân và các giá trị tinh thần Mọitồn tại của con người phải được giúp đỡ để phát triển độc lập, có đầu óc phêphán và có ý kiến của riêng mình, tự quyết định suy nghĩ và hành động, thựchiện suy nghĩ và hành động trong các hoàn cảnh khác nhau”
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia nhận thức được vai trò to lớn của giáo dụctrong sự phát triển của mình Vì vậy, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
đã có nhiều công trình đề cập đến các vấn đề QLGD nói chung và QLCTSVnói riêng:
- Lưu Văn Kim, Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục học sinh, sinh viên;
- Nguyễn Phấn Lý, Những biện pháp tăng cường quản lý học sinh ởTrường trung học cảnh sát nhân dân I;
- Trần Quyết Chiến : Biện pháp quản lý công tác sinh viên trong họcchế tín chỉ ở trường đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế 2011
- Nguyễn Văn Sơn, Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đứccho sinh viên của Trường Đại học sư phạm Đồng Tháp 2007;
- Nguyễn Vũ Khánh Mỹ, Biện pháp QLHĐTH của SV nội trú Đại họcHuế, 2010;
Tác giả những nghiên cứu này đã tiếp cận với những góc độ khác nhautrên đối tượng là SV các trường Đại học
Trang 16Một số nghiên cứu khác đã đề cập sâu hơn đến các vấn đề QLCTSV ởcác trường đại học, cao đẳng:
- Nguyễn Chí Thanh, Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở TrườngCao đẳng kinh tế kế hoạch Đà Nẵng, 2009;
Phạm Đình Lượng, Quản lý sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội phù hợp với yêu cầu đào tạo theo tín chỉ
-Qua những công trình nghiên cứu nêu trên, chúng tôi nhận thấy các tácgiả đã tiếp cận đến những góc độ khác nhau hoặc nhiều góc độ trên đối tượngsinh viên ở các Trường Đại học, Cao đẳng Tuy vậy, đa số các công trình tiếnhành nghiên cứu khi Bộ GD&ĐT đang áp dụng hình thức đào tạo theo niênchế Một vài công trình mới đây đã đề cập đến quản lý SV trong HCTCnhưng mới dừng lại ở mức độ “điều chỉnh cho phù hợp” chứ chưa đượcnghiên cứu đâu để tim ra cốt lõi của vấn đề Từ góc độ đó, chúng tôi đã chọn
đề tài này với hy vọng đóng góp những nghiên cứu của mình nhằm nâng caochất lượng GD&ĐT của Nhà trường nơi chúng tôi đang công tác
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động Nó
có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạtđộng của con người và thông qua quản lý “Tất cả mọi lao động trực tiếp haylao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cầnđến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khácvới sự vận động của những khí quan độc lập của nó
“Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau
đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ nhất không”
Xuất phát từ các loại hình QL “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra”
Trang 17“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục đích của tổ chức”.
Như vậy, có thể khái quát như sau: QL là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả những tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức đặt ra trong môi trường luôn luôn thay đổi.
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thốnggiáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể
QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dụctrong đời sống kinh tế - xã hội Trong nền kinh tế công nghiệp, nhà trườngkhông chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Những hoạt động diễn ra trong nhàtrường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách – sức lao động”, phục
vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn người (human capital), vốn tổchức (organization capital) và vốn xã hội (social capital)
QL nhà trường về mặt bản chất là QL con người Điều đó tạo cho cácchủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường có sự liên kết chặt chẽ
Trang 18không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những quy luật khách quan củamột tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động
QL của bản thân người dạy và người học Trong nhà trường, người dạy vàngười học vừa là đối tượng, vừa là chủ thể QL Với tư cách là đối tượng QL,
họ là đối tượng tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng) Với tư cách là một chủthể QL họ tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động QL chung và biến nhàtrường thành hệ tự QL
Tóm lại QL nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (tác động thông qua các chức năng QL theo các nguyên tắc định hướng vào mục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp QL hợp với các đối tượng QL…) của bộ máy QL nhà trường lên các khách thể QL
Đào tạo là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và pháttriển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cáchcho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách cónăng suất và hiệu quả
Như vậy hoạt động đào tạo được hiểu là việc tiến hành có tuần tự cáckhâu từ xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình và tài liệu họctập, lực lượng đào tạo (bao gồm người học, người dạy và người QL), chuẩn bịcác điều kiện cho hoạt động đào tạo (tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạyhọc), các mối quan hệ trong môi trường đào tạo, phương thức để đánh giáchất lượng và hiệu quả đào tạo Trên cơ sở đó có thể tiến hành các khâu tuyển
Trang 19sinh, tổ chức dạy và học nhằm giúp người học có được các chuẩn về kiếnthức, kỹ năng và thái độ phù hợp với mục tiêu đào tạo, đánh giá mức độ đạtchuẩn của người học và công nhận kết quả đào tạo.
1.2.5 Tín chỉ
“Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV Một tín chỉđược quy định bằng 15 tiết học lý thuyết: 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệmhoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bàitập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp”
“Tín chỉ là khối lượng học tập gồm 1 tiết học lý thuyết (50 phút) hoặc 3tiết thí nghiệm, thực hành, thực địa kèm theo 2 giờ làm việc ngoài lớp trong 1tuần và kéo dài trong một học kỳ (15 – 18 tuần)”
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu:
Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của mộtngười học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1) thời gian lênlớp; 2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác
đã được quy định ở thời khóa biểu; 3) thời gian dành cho đọc sách, nghiêncứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lýthuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần
và kéo dài trong một học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở phòng thực hànhhay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đốivới các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần
1.2.6 Sinh viên
Theo quan điểm của X.L.Rubinstein – nhà tâm lý học, triết học Nga:
“Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt được đào tạo trong cáctrường đại học, cao đẳng để chuẩn bị cho hoạt động lao động, sản xuất vậtcho xã hội” Nhóm SV rất cơ động, được tổ chức theo một mục đích xã hộinhất định nhằm chuẩn bị thực hiện vai trò xã hội với trình độ nghề nghiệp caotrong xã hội SV là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ trí thức được đào tạo thànhngười lao động có tay nghề cao, tham gia các hoạt động tích cực
Trang 201.3 CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.3.1 Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ
“Hoạt động đào tạo cở bậc đại học là hoạt động giáo dục nghề nghiệp
để đạt được mục tiêu của một trường đại học – hình thành, phát triển nhâncách của SV, đào tạo họ trở thành những cử nhân khoa học tương lai, đáp ứngnăm mục tiêu của giáo dục đại học”
Hoạt động đào tạo đại học là hoạt động cơ bản nhất và quan trọngnhất của quá trình đào tạo đại học Nó là một hoạt động giáo dục nghềnghiệp đặc thù và tồn tại như một hệ thống Hoạt động này có cấu trúc baogồm: sứ mạng và mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, người dạy vàngười học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, kết quả dạy học,trang thiết bị - cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, tài chính và tổ chức QLĐT.Hoạt động này đã diễn ra trong môi trường xã hội – chính trị và môi trườngkhoa học, kỹ thuật nhất định
Sau mười năm đổi mới và 5 năm thực hiện “Chiến lược phát triển giáodục2005 – 2010”, giáo dục đại học nước ta đã phát triển rõ rệt về quy mô, đadạng hóa về loại hình và các hình thức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệthống, cải tiến chương trình, quy trình đào tạo và huy động được nhiều nguồnlực xã hội Chất lượng giáo dục đại học ở một số ngành, lĩnh vực, cơ sở giáodục đại học có những chuyến biến tích cực, từng bước đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Đội ngũ CB có trình độ đại học và trên đại học mà tuyệtđại đa số được đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước đã góp phần quantrọng vào công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước
Tuy nhiên, những thành tựu nói trên của giáo dục đại học chưa vữngchắc, chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những đòi hỏicủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập củanhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoan mới Những yếu kém,bất cập về cơ chế QL, cơ cấu hệ thống, cơ cấu ngành nghề, mạng lưới cơ sởgiáo dục đại học, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng
Trang 21viên và CB QLGD, hiệu quả sử dụng nguồn lực và những tiêu cực trong thi
cử, cấp bằng và một số hoạt động giáo dục khác cần sớm được khắc phục
Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới,giáo dục đại học nước ta cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ, cơ bản và toàndiện Tại phiên họp Chính phủ tháng 7 năm 2005, Chính phủ đã quyết định về
“Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam” với nhiều nội dung mới, trong đó
có nhiệm vụ cần làm ngay và phải hoàn thành trong vòng từ 3 đến 5 năm tớilà: Chuyển các cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo HCTC, xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông
Ngày 15/08/2007 Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy chế đào tạo đại học vàcao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ áp dụng phương pháp đối với tất
cả các đơn vị đào tạo đại học, cao đẳng trong toàn quốc
HCTC là cách diễn tả một chương trình giáo dục bằng cách gắn các tínchỉ vào các phần cấu thành chương trình ấy Việc xác định tín chỉ trong hệthống giáo dục đại học có thể dựa trên những tham số khác nhau, chẳng hạnnhư khối lượng công việc của sinh viên, kết quả học tập và số giờ tiếp xúcgiữa GV và SV
HCTC là một hình thức đào tạo được hầu hết các nước tiên tiến trên thếgiới áp dụng vì nó phân chia kiến thức đào tạo thành những đơn vị học tập mà
SV có thể tự sắp xếp để tích lũy được ở những thời gian và không gian khácnhau Tủy điều kiện của mỗi người, người học có thể học nhanh hơn haymuộn hơn so với tiến độ bình thường, có thể thay đổi chuyên ngành học ngaygiữa tiến trình học tập mà không phải học lại từ đầu HCTC còn tạo ra một
“ngôn ngữ chung” giữa các trường đại học, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi
SV giữa các trường trong nước và trên thế giới, rất thuận lợi trong các chươngtrình đào tạo liên kết
Đào tạo theo HCTC là phương thức đào tạo sử dụng tín chỉ để lượnghóa hoạt động học tập của SV trong quá trình đánh giá Bản chất của phươngthức này là cá thể hóa quá trình đào tạo, trao quyền chủ động cho SV, tạo điềukiện cho SV tự quyết định về tiến độ học tập và tốc độ tích lũy tín chỉ
Trang 22Đào tạo theo HCTC là phương thức đào tạo đặt người học vào vị trítrung tâm của quá trình dạy – học, tạo cho họ thói quen tự học, tự khám phákiến thức, có kỹ năng giải quyết vấn đề, tự chủ động thời gian hoàn thành mộtmôn học, một chương trình cử nhân hay thạc sĩ Hơn nữa, trong phương thứcđào tạo theo HCTC, hầu như bất kỳ môn học nào cũng bao gồm ít nhất haitrong ba hình thức tổ chức dạy – học: bài giảng của giảng viên; thực tập, thựchành của SV dưới sự hướng dẫn của giảng viên; và tự học, tự nghiên cứu của
SV Ba yếu tố trên có mối liên hệ hữu cơ với nhau, hỗ trợ cho nhau giúpngười học nắm kiến thức và tái tạo kiến thức một cách hiệu quả hơn Sẽkhông có phương pháp dạy – học theo tín chỉ nếu không xác định lại vai trò
của người dạy và người học Vì vậy, khi chuyển sang đào tạo theo tín HCTC,
cả người dạy và người học đều phải thay đổi vai trò, vị trí và nhiệm vụ của mình so với phương thức đào tạo truyền thống trước đây.
* Quyền lợi của sinh viên
Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ cácđiều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhà trường
Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhàtrường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rènluyện, về chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến SV
Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thểdục, thể thao
- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ
- Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của nhà nước
- Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
Trang 23- Được tào điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanhniên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của SV, các hoạt động xã hội cóliên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạocủa nhà trường
- Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độnhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quychế về đào tạo của Bộ GD&ĐT; được nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định
- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quyđịnh của Nhà nước
- SV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốtnghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ SV, các giấy tờ có liên quankhác và giải quyết các thủ tục hành chính
* Nghĩa vụ của sinh viên
Chấp hành chủ trường, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường
Tôn trọng nhà giáo, CB và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sốngvăn minh
Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ vàphát huy truyền thống của nhà trường
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe khi mới nhập học vàkhám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường
Trang 24Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của nhà trường
Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của nhà nướckhi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoàitài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoànhọc bổng, chi phí đào tạo theo quy định, chi phí đảo tạo theo quy định
Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử vàcác hoạt động khác của SV, CB, GV; kịp thời báo cáo với khoa, phòngchức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khiphát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của SV,
CB, GV trong trường
Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn
xã hội khác
* Các hành vi sinh viên không được làm
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, CB, nhânviên nhà trường và SV khác
Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xinđiểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thựctập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tổchức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận và phi pháp khác
Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôikéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại hóa chấtcấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tàiliệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá cáchoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và cáchành vi vi phạm đạo đức khác
Trang 25Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái phápluật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khichưa được Hiệu trưởng cho phép
* Vị trí của sinh viên trong đời sống xã hội
Con người là trung tâm của cuộc sống, là mục tiêu và động lực của quátrình phát triển “Con là cơ sở của mọi nền vật chất cũng như các lĩnh vựckhác” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã căn dặn: “Vì lợi ích mười năm trồngcây, vì lợi ích trăm năm trồng người” “Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội –con người có đạo đức, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, một lòng phục vụnhân dân, phục vụ cách mạng”
Trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộngsản Việt Nam đã đề ra chiến lược phát huy nhân tố con người, xem con người
là vốn quý nhất, chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấucao nhất của chế độ Nghị quyết Đại hội VII chỉ rõ: “Trong sự nghiệp pháttriển kinh tế, đặt con người vào vị trí trung tâm, thống nhất tăng trưởng kinh
tế với công bằng và tiến bộ xã hội”
Vị trí trung tâm của thanh niên không chỉ do số lượng đông của đội ngũnày mà còn được nhìn nhận là một lực lượng xã hội mới đang trưởng thành,đang phát triển Nghị quyết hội nghị lần IV Ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa VII chỉ rõ: “Thanh niên ta ngày nay là lực lượng xã hội to lớn, có tiềmnăng hùng hậu, kế thừa tinh hoa truyền thống dân tộc và những thành quảcách mạng Qua mở rộng giao lưu quốc tế, thanh niên ta ngày nay có mặtmạnh cơ bản là trình độ học vấn cao hơn trước, tầm nhìn rộng và nhạy cảmtrước thời cuộc, giàu lòng yêu nước, có khát vọng mau chóng đưa đất nướcqua nghèo nàn lạc hậu, thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dânchủ văn minh” Nghị quyết viết: “Sự nghiệp đổi mới có thành công haykhông, đất nước ta bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồngthế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường cáchmạng xã hội chủ nghĩa hay không, phần lớn phụ thuộc vào lực lượng thanhniên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là
Trang 26vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thànhbại của cách mạng”.
Là một bộ phận của tầng lớp thanh niên, với đặc tính ưu trội về mặt xãhội, một bộ phận tương lai của tầng lớp trí thức SV là một trong những lựclượng quan trọng của sự nghiệp cách mạng và trong chiến lược con người
Điều khẳng định trên hoàn toàn có cơ sở thực tiễn Bởi vì SV là nguồnđược đào tạo, là đội ngũ hậu bị mạnh mẽ bổ sung cho sự lớn mạnh của tầnglớp trí thức, đội ngũ SV tốt nghiệp hàng năm sẽ làm phát triển nguồn vốn quýcủa quốc gia, làm hưng thịnh nguồn “nguyên khí” đảm bảo sự phát triển bềnvững của đất nước Nói cách khác, SV sẽ trở thành người lao động có taynghề, có khả năng sáng tạo trên mọi lĩnh vực của sản xuất, góp phần nâng caochất lượng nguồn nhân lực Mặt khác, chính SV cùng các tầng lớp khác làngười kế tục thực hiện các nhiệm vụ trọng đại và ước mơ cao đẹp của các thế
hệ trước Quy luật của quá trình phát triển đã cho thấy chính thanh niên, Sv làngười kế thừa và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên
SV là những người đang học trong các trường đại học, cao đẳng đểchuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai, trở thành những công dân có trình độchuyên môn, có đạo đức và có khả năng di chuyển trong mọi ngành nghề.Như vậy, hoạt động chủ đạo của SV là học tập tích lũy trí thức
Cùng với sự hoàn thiện về thể chất, tâm lý cũng song song phát triển,tốc độ trí nhớ nhanh, khả năng di chuyển, chú ý tốt, ngôn ngữ và tư duy logicchặt chẽ đặc biệt là độ nhạy bén rất cao Chính những đặc điểm đó đã làm cơ
sở và điều kiện thuận lợi cho toàn bộ quá trình nhận thức của SV
Một đặc điểm quan trọng nữa trong đời sống tâm hồn của SV là sự tự ýthức cao độ Tự ý thức là một đặc điểm tâm lý đặc biệt trong nhân cách của
SV Đó là sự tự điều chỉnh, tự kiểm tra và đánh giá những hành vi có phù hợpvới chuẩn mực xã hội hay không
Trang 27Các nhà tâm lý học khẳng định, sự tự ý thức càng cao thì nhân cáchcàng hoàn thiện vì nhân cách của con người phát triển là nhờ sự điều chỉnh
liên tục của tự ý thức
SV tham gia vào rất nhiều hoạt động xã hội khác nhau: học tập, côngtác xã hội, giải trí, làm thêm… chính vì thế mà mối quan hệ của SV được mởrộng, SV có sự tự đánh giá tích cực hơn đối với các vấn đề xã hội TheoAnachev: “SV là giai đoạn phát triển tích cực về tình cảm, thẩm mĩ, là giaiđoạn hình thành và ổn định các tính cách vì họ có vai trò xã hội”
Có thể nói, SV là những người đã trưởng thành và có một vị trí quan trọng đối với xã hội
1.3.2 Công tác sinh viên
CTSV là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường đại học,nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
* Mục đích của công tác sinh viên
CTSV phải hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường, làhình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo người laođộng tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủnghĩa xã hội…
* Yêu cầu của công tác sinh viên
SV là nhân vật trọng tâm trong nhà trường, được nhà trường bảo đảmđiều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rènluyện tại trường
CTSV phải thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước và các quy định của Bộ GD&ĐT
CTSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dânchủ trong các khâu có liên quan đến SV
Trang 28* Vai trò của công tác sinh viên
CTSV là một trong những công tác trọng tâm của trường đại học QLtốt CTSV sẽ góp phần tạo ra hoạt động thống nhất toàn trường để thực hiệnmục tiêu đào tạo, xây dựng được một môi trường lành mạnh, phát huy đượctiềm năng trong và ngoài nhà trường, phát huy được yếu tố tích cực, hạn chếtối đa những ảnh hưởng tiêu cực
* Nội dung công tác sinh viên
Bộ GD&ĐT quy định QLCTSV gồm các nội dung sau:
- Công tác tổ chức hành chính
Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của BộGD&ĐT và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định Ban cán sự lớp
SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khóa học; làm thẻ cho SV
Tổ chức tiếp nhận SV vào ở nội trú
Thống kê, tổng hợp dữ liệu, QL hồ sơ SV
Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho SV
Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV
- Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên
Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại
SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khóa học; tổ chức thi đua, khen thưởngcho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý
kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy
Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - SV” vào đầu khóa, đầu năm vàcuối khóa học
Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động ngiên cứu khoa học, thi SVgiỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyếnkhích học tập khác
Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và
Trang 29các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệutrưởng với SV
Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho
SV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội SV và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liênquan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môitrường rèn luyện, phấn đấu
Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe sinh viên
Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khỏe cho
SV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khỏeđịnh kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trườnghợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập
Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chứccho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao
Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên
Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đốivới SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo vàcác chế độ khác có liên quan đến SV
Tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên tàn tật, khuyến tật, SV diện chính sách,
Trang 30Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông,phòng chống tôi phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác
có liên quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế
Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV
- Thực hiện công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú
Tổ chức triển khai thực hiện công tác QLSV nội trú, ngoại trú theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT
1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.4.1 Tổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ
a Tổ chức lớp sinh viên
Tổ chức lớp SV trong HCTC hình thành hai loại lớp:
- Lớp truyền thống (lớp niên khóa)
Lớp sinh viên: Bao gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khoá học.Lớp sinh viên được duy trì ổn định trong cả khoá học, là nơi để cơ sở giáo dụcđại học tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, cáchoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật
Khoa tưởng căn cứ vào số lượng SV của mỗi khóa, mỗi ngành đào tạo
và điều kiện thực tế của nhà trường để quy định số lớp SV
- Lớp học phần (lớp môn học)
Được tổ chức cho các SV đăng ký học cùng một học phần trong cùngmột thời điểm Khoa trưởng quy định số lượng SV tối thiểu, tối đa cho mỗilớp học phần sao cho phù hợp với tính chất của từng học phần, đội ngũ giảngviên và điều kiện cơ sở vật chất của trường
Mỗi lớp SV, lớp học phần có một ký hiệu do trường quy định Trongkhóa học, mỗi SV có một mã số để QL
b Quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ
Trang 31nhân liên quan; đồng thời điều tiết các hoạt động của lớp theo đúng kế hoạch,tránh chồng chéo, phù hợp với thực trạng đào tạo của nhà trường.
Đầu năm học, nhà trường lập kế hoạch khung, đưa ra thời gian, địađiểm và nội dung dự kiến tổ chức các hoạt động của nhà trường Căn cứ vào
kế hoạch khung của nhà trường, lần lượt khoa và lớp SV xây dựng kế hoạchhoạt động sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đơn vị mình
Yếu tố quan trọng của công tác lập kế hoạch QL lớp SV tự lập kếhoạch hoạt động cho mình và cho tập thể
Truyền đạt, phổ biến các thông báo, chỉ thị, thông tin của nhà trườngtới SV trong lớp để thực hiện, đồng thời đại diện cho lớp đề đạt ý kiến, phảnánh nguyện vọng, kiến nghị của SV trong lớp với nhà trường
Thường xuyên liên hệ với phòng CTSV nhằm thực hiện việc theo dõiQLSV của lớp theo điều 8 của quy chế công tác HSSV trong các trường đạihọc, cao đẳng của Bộ GD&ĐT và quy định về QL HSSV nội trú, ngoại trú,nội quy ký túc xá của nhà của nhà trường
- Chỉ đạo, giám sát
Nhà trường QL lớp SV chủ yếu thông qua cố vấn học tập và BCS lớp Do
đó, việc tổ chức thực hiện kế hoạch được cố vấn học tập và BCS thực hiện dưới
sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm khoa, Phòng CTSV và Ban giám hiệu nhà trường
Thông qua “Tuần sinh hoạt công dân HSSV” các buổi sinh hoạt chínhtrị, sinh hoạt chuyên đề, nhà trường chỉ đạo lớp thực hiện những nội dungtrong và ngoài kế hoạch; giám sát và hoạt động nhằm giảm thiểu những saisót hoặc điều chỉnh ngay khi mắc phải
Trang 32- Kiểm tra, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động của lớp thông quanhiều kênh thông tin Thông qua đội ngũ BCS lớp, Ban chấp hành chi ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, chi hội SV, Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ, đội, nhóm để
có những thông tin đa chiều trong việc kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giácần khách quan, trung thực, có những khen thưởng và kỷ luật kịp thời nhằmtạo động lực cho cá nhân và tập thể trong việc tổ chức thực hiện các hoạtđộng của lớp
1.4.2 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên trong học chế tín chỉ
a Hoạt động tự học trong học chế tín chỉ
Bản chất của HCTC là cá thể hóa việc học tập trong một nền giáo dụcđại học cho số đông Các triết lý làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giáo dụchướng về người học” và “giáo dục đại học đại chúng”
Tự học trong HCTC là một phần rất quan trọng trong quá trình lĩnh hội trithức hay rèn luyện kỹ năng của người học ngoài lớp học (giờ học theo học chếtín chỉ được tính cứ 1 giờ học lý thuyết trên lớp với 2 giở tự học ngoài giờ trênlớp) Như vậy, số thời gian cho tự học được tính gấp đôi số giờ trên lớp Ngườidạy theo học chế tín chỉ có 2 vai trò: tổ chức và hướng dẫn người học lĩnh hộikiến thức trên lớp; hướng dẫn người học phương pháp tự học ngoài giờ trên lớp
Tự học trong HCTC là quá trình cá nhân tự củng cố và tích lũy kiếnthức hay rèn luyện một hay nhiều kỹ năng ngoài giờ trên lớp Tự học có thểdiễn ra ngoài lớp học như ở nhà, trên thư viện hay bất kỳ địa điểm nào dongười học tự chọn; có thể tự học cá nhân hay nhóm theo quy định của ngườidạy Tự học giúp người học không chỉ củng cố kiến thức mà còn có thể đi sâuhay mở rộng kiến thức của mình; giúp người học hình thành thói quen suynghỉ độc lập và ý thức tự chuẩn bị bài trước khi đến lớp cho người học
Chất lượng và hiệu quả đào tạo theo HCTC được nâng cao và chỉ khitạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình đào tạothành quá trình tự đào tạo Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục
Trang 33đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điềukiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành,tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” Như vậy, phương pháp dạy vàhọc theo HCTC cần thực hiện theo ba định hướng: - Bồi dưỡng năng lực tựhọc, tự nghiên cứu; - Tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo; -Rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, ứng dụng.
HĐTH của SV đaị học được thể hiện theo chu trình “3 thời kỳ” khép kín
H1: Tự nghiên cứu: Tự tìm tòi khảo sát, tự tìm ra kiến thức, chân lý.
H2: Tự thể hiện: Tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày bảo vệ
kiến thức mà mình tìm ra, tự thể hiện qua hợp tác, giao tiếp với bạn và thầy
H3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua hợp tác với bạn
và dựa vào kết luận của thầy, tự kiểm tra đánh giá sản phẩm ban đầu củamình, tự sửa sai, điều chỉnh thành một sản phẩm khoa học
b Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ
QL HĐTH của SV trong HCTC là QL các hoạt động học tập tích cựccủa người học và các điều kiện đảm bảo người học học tập tích cực, nhằm nângcao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục
- Lập kế hoạch
Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung học theo thời gian mộtcách hợp lý, dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và cácđiều kiện được đảm bảo, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học
Việc xây dựng kế hoạch tự học sẽ giúp SV biết mình cần phải làm gì,
để đạt mục tiêu nào, nó làm quá trình tự học diễn ra đúng dự kiến, do đó giúp
SV thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tự học và kiểm soát được quá trình tựhọc một cách thuận lợi, tiết kiệm thời gian
Kế hoạch tự học càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, đánh giá quá trình tự học và mức độ đạt mục tiêu tự học, tự đào tạocủa SV Muốn vậy, kế hoạch tự học của SV cần phải cụ thể hóa thời gian biểu
tự học cho từng buổi học, từng tuần, từng tháng hay từng học kỳ hoặc năm học
Trang 34- Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện kế hoạch là giai đoạn hiện thực hóa những ýtưởng mà nhà trường đã đề ra Xuất phát từ quan điểm làm thế nào để QLHĐTH của SV đạt kết quả tốt, nhà trường cần phải tổ chức sao cho hợp lý
- Kiểm tra, đánh giá
Vấn đề kiểm tra, đánh giá trong tổ chức HĐTH của SV là một trongnhững yếu tố quyết định hiệu quả của việc học nói chung và tự học nói riêng.Đây là công việc cần triển khai xuyên suốt quá trình QL của nhà trường,thông qua kiểm tra, nhà trường thu nhận những thông tin cần thiết làm cơ sởcho việc đánh giá, QL việc kiểm tra, đánh giá HĐTH bao gồm:
Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của SV
Kiểm tra việc tự học theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ của tự học,phát hiện những sai lệch, giúp SV điều chỉnh kịp thời
QL việc tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của SV
Trang 351.4.3 Quản lý hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội
Trong những năm gần đây tình hình an ninh, chính trị thế giới và khu
vực có nhiều chuyển biến Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chính trị xã hội của đấtnước Cùng với cả nước Thành phố Huế ít nhiều bị ảnh hưởng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động dựa trên các chương trình hành
động do ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo thông qua các hoạt động giáo dục
chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng
+ Giáo dục tư tưởng chính trị
Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng chủtrương, đường lối của Đảng, hình thành bản lĩnh chính trị, yêu tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa, cảnh giác và biết phê phán những luận điểm xuyên tạc,hành động chống phá Đảng và Nhà nước
Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chínhtrị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động rèn luyện của sinh viên Tạomôi trường để sinh viên rèn luyện phấn đấu, được xét kết nạp vào Đảng
+ Giáo dục đạo đức, lối sống
Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống đạođức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung của xãhội và đạo đức nghề nghiệp; biết phê phán những hành vi không phù hợp vớichuẩn mực đạo đức
Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợpvới bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm của cánhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng
+ Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật
Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ phápluật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật;
Trang 36Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các quychế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng chống tội phạm, tệnạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các Luật khác có liên quan.
+ Giáo dục kỹ năng: Kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm…+ Giáo dục thể chất
Giáo dục, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật, phương pháp luyện tập và
tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về chế độ ănđảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sinh hoạt điều độ, khônglạm dụng rượu, bia, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức và kỹ năngchăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích…; Tổ chức
và triển khai hoạt động của Trạm Y tế trong cơ sở giáo dục đại học theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, nhà trường điều khiển,chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan đển thực hiện kế hoạch đề ra Đây làquá trình được tiến hành từ Ban giám hiệu nhà trường và các phòng, trungtâm chức năng liên quan đến SV nhằm tập hợp, động viên họ hoàn thànhnhững mục tiêu tự học đã đề ra
- Kiểm tra, đánh giá
Vấn đề kiểm tra, đánh giá trong đảm bảo an ninh phòng chống tội phạm
và các tệ nạn xã hội là một trong những yếu tố quan trong trong công tác quản
lý sinh viên Đây là công việc cần triển khai xuyên suốt quá trình QL của nhàtrường, thông qua kiểm tra, nhà trường thu nhận những thông tin cần thiết làm
cơ sở cho việc đánh giá, QL việc kiểm tra, đánh giá công tác an ninh trật tựchung Kiểm tra việc xây dựng nội quy, an ninh trật tự trường học
1.4.4 Quản lý công tác sinh viên nội, ngoại trú
Nền kinh tế thị trường tác đọng mạnh mẽ lên mọi mặt trong đời sống conngười, học sinh sinh viên là một trong những đối tượng chịu ảnh hưởng trực
Trang 37tiếp nhất Trong bối cảnh đại đa số sinh viên xa nhà không có được sự quantâm của gia đình về mặt vật chất và tinh thần
- Lập kế hoạch
Lập kế hoạch QL công tác sinh viên nội, ngoại trú là một trong nhữngcông tác quan trọng góp phần quyết định đến chất lượng QLCTSV của nhàtrường Lập kế hoạch QL công tác sinh viên nội, ngoại trú hợp lý sẽ giúp chonhà trường phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các đơn vị và cá nhân liênquan; đồng thời điều tiết và phối hợp với các phòng ban chức năng, các cấpchính quyền địa phương tổ chức hoạt động theo đúng kế hoạch, phù hợp vớiđiều kiện nhà trường
Đầu năm học, nhà trường lập kế hoạch chung, đưa ra thời gian, địađiểm đăng ký và giải quyết theo nội quy quy công tác sinh viên của Đại họcHuế - Bộ Giáo dục Đào tạo Căn cứ vào các kế hoạch của nhà trường, cán bộquản lý giải quyết kịp thời cho sinh viên thực hiện đăng kí tạm trú tạm vắng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
Phòng ĐTCTSV kết hợp, thông báo BCS dưới sự chỉ đạo của ban giámhiệu, chi ủy Khoa phối kết hợp chặt chẻ với trung tâm phục vụ sinh viên,công an phường nơi có các sinh viên đăng ký tạm trú
Thông qua tuần sinh hoạt công dân, các buổi sinh hoạt ngoại khoá nhàtrường mời báo cáo viên từ ban công tác sinh viên và công an tỉnh về truyềnđạt, phổ biến nội quy và quy chế các thông báo, chỉ thị, thông tin trực tiếp đếnsinh viên đặc biệt là đối với các bạn sinh viên khóa mới nhập học
Cán bộ chuyên trách phòng CTSV thường xuyên liên hệ với cáccaapschính quyền địa phương, công an trên địa bàn nhằm thực hiện việc theo dõiQLSV của lớp theo điều 8 của quy chế công tác HSSV trong các trường đạihọc, cao đẳng của Bộ GD&ĐT và quy định về QL HSSV nội trú, ngoại trú,nội quy ký túc xá của nhà của nhà trường
- Chỉ đạo, giám sát
Nhà trường QLSV nội ngoại trú thông qua trung tâm phục vụ sinh viên,công an khu vực, phường
Trang 38Thông qua “Tuần sinh hoạt công dân HSSV” các buổi sinh hoạt chínhtrị, sinh hoạt chuyên đề, nhà trường chỉ đạo thực hiện những nội dung trong
và ngoài kế hoạch; giám sát và hoạt động nhằm giảm thiểu những sai sót hoặcđiều chỉnh ngay khi mắc phải
- Kiểm tra, đánh giá
Thường xuyên kết hợp với trung tâm phục vụ sinh viên, ban công tácsinh viên, công an rà soát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động nội ngọai trú củasinh Thông qua đội ngũ BCS lớp, Ban chấp hành chi Đoàn TNCS Hồ ChíMinh, chi hội SV, Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ, đội, nhóm để có nhữngthông tin đa chiều trong việc kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giá cần kháchquan, trung thực, có những khen thưởng và kỷ luật kịp thời nhằm tạo động lựccho cá nhân và tập thể trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động của lớp
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
QLCTSV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho
SV trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng
Làm tốt CTSV sẽ giúp cho SV có cách nhìn đúng đắn về cuộc sống, vềquyền lợi và nghĩa vụ của mình từ đó SV chủ động tích cực học tập, trau dồikiến thức khoa học, để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩmchất, có năng lực
Làm tốt CTSV, đảm bảo cho SV được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế
độ chính sách nhà nước
Làm tốt CTSV giúp cho SV có đời sống vật chất tinh thần phong phú hơn,
từ đó giúp SV có động lực học tập, nâng cao được chất lượng học tập của SV
Mục tiêu của QLCTSV hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhàtrường, là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạongười lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hóa, khoa học côngnghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có khả năng góp phần có hiệu quả
Trang 39làm cho dân giàu nước mạnh đưa đất nước kịp thời đại, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ tổ quốc.
QLCTSV là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường,CTSV phải thực hiện theo đúng được lối, chính sách, pháp luật của nhà nước,các quy định của Bộ GD&ĐT và nội quy, quy chế của nhà trường
Áp dụng HCTC vào đào tạo dẫn đến việc QLCTSV trở nên khó khăn
và phức tạp hơn nhiều khi áp dụng niên chế QLCTSV là việc QL học tập, rènluyện của SV đáp ứng yêu cầu của quy chế đào tạo; QL việc giáo dục chínhtrị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho SV, QL về đời sống vật chất và tinh thầncủa SV Tóm lại QLCTSV quan tâm đến mọi hoạt động của SV giúp cho việcgiáo dục toàn diện đạt kết quả tốt
Đảng và nhà Nước ta chủ trương về việc phát huy nguồn lực con ngườilàm yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước
Hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng có trong trách đào tạo đội ngũ CB đôngđảo, đủ khả năng tiếp cận với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại, đủ sứcmạnh cạnh tranh trên thị trường sức lao động trong khu vực và thế giới Bêncạnh việc đổi mới mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo cần tăngcường giáo dục SV về trách nhiệm công dân, bồi dưỡng cho họ thế giới quankhoa học, lòng yêu nước, ý chí vươn lên, lập thân lập nghiệp, vì tương lai củabản thân và tiền đồ của đất nước, sẵn sàng góp phần có hiệu quả vào côngcuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng dân chủ văn minh
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
2.1.1 Giới thiệu sơ bộ về Khoa Du Lịch
Xuất phát từ nhu cầu bức thiết về nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao đểphát triển du lịch Thừa Thiên Huế, khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cảnước, cũng như yêu cầu tổ chức lại các chuyên ngành đào tạo có liên quan đến dulịch tại Đại học Huế, ngày 14/1/2008 Giám đốc Đại học Huế đã ký quyết định số020/QĐ-ĐHH-TCNS thành lập Khoa Du lịch trực thuộc Đại học Huế Với tầmnhìn: “Xây dựng Khoa Du lịch – Đại học Huế thành địa chỉ đào tạo, nghiên cứu
và cung ứng dịch vụ khoa học công nghệ có chất lượng và uy tín trong lĩnh vực dulịch, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực du lịch và chất lượng cao và từng bướctiếp cận chuẩn mực quốc tế”, Khoa Du lịch – Đại học Huế đặc biệt chú trọng đếnchất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trên cơ sở nguồn lựcvững mạnh của Đại học Huế – “một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu,đầu mối giao lưu văn hoá, khoa học, giáo dục lớn nhất ở miền Trung”
Định vị tại Huế, thành phố của du lịch lễ hội, Khoa Du lịch – Đại học Huế
là môi trường lý tưởng cho đào tạo du lịch, kết hợp học đi đôi với hành, lý thuyếtgắn liền với thực tiễn Khoa còn có trung tâm thực hành tại chỗ, kết hợp với các
tổ chức đào tạo và các doanh nghiệp khác trên địa bàn để tạo ra hệ thống cơ sởthực hành nghề nghiệp và nâng cao năng lực vận dụng thực tiển cho người học,yếu tố tạo ra sự khác biệt về chất lượng Khoa du lịch Đại học Huế ra đời mở ra
cơ hội tốt cho người học có điều kiện học tập ở trình độ cao thuộc các chuyênngành du lịch, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, cải thiệnchất lượng dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và củangành, nâng cao danh tiếng, uy tín và hình ảnh của du lịch miền Trung – Tây