ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMLÊ MẠNH HÙNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ MẠNH HÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU (không có)
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ MẠNH HÙNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Ở KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU (không có)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN XUẤN BÁCH
Thừa Thiên Huế, năm 2017 LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Lê Mạnh Hùng
Trang 4Lời Cảm Ơn
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám hiệu, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế;
- Khoa Du lịch - Đại học Huế;
- PGS TS Trần Xuân Bách - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn;
- Quý thầy, cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy đã tư vấn và giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu;
- Qúy thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa Du lịch - Đại học Huế;
- Gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp, các bạn sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt tinh thần cũng như vật chất để tôi hoàn thành bản luận văn này;
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự cảm thông và góp ý của Hội đồng chấm luận văn, quý thầy, cô, các bạn đồng nghiệp để nội dung nghiên cứu của đề tài này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Lê Mạnh Hùng
iii
Trang 5MỤC LỤC
M Đ U Ở Ầ 7
1 Lý do ch n đ tàiọ ề 7
2 M c đích nghiên c uụ ứ 9
3 Khách th và đ i t ng nghiên c uể ố ượ ứ 9
4 Gi thuy t nghiên c uả ế ứ 10
5 Nhi m v nghiên c uệ ụ ứ 10
6 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 10
7 Ph m vi nghiên c uạ ứ 10
8 C u trúc lu n vănấ ậ 11
Ch ươ ng 1 C S LÝ LU N V QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO Ơ Ở Ậ Ề Ả PH ƯƠ NG TH C ĐÀO T O H C CH TÍN CH TR Ứ Ạ Ọ Ế Ỉ Ở ƯỜ NG Đ I H C Ạ Ọ .12
1.1 S LƠ ƯỢC V L CH S NGHIÊN C U V N ĐỀ Ị Ử Ứ Ấ Ề 12
1.2 NH NG KHÁI NI M CHÍNH C A Đ TÀIỮ Ệ Ủ Ề 13
1.2.1 Qu n lýả 13
1.2.2 Qu n lý giáo d cả ụ 15
1.2.3 Qu n lý nhà tr ngả ườ 16
1.2.4 Đào t oạ 17
1.2.5 Tín chỉ 19
1.2.6 Sinh viên 19
1.3 CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG H C CH TÍN CHỌ Ế Ỉ 20
1.3.1 Đ c đi m c a đào t o theo h c ch tín chặ ể ủ ạ ọ ế ỉ 20
1.3.2 Công tác sinh viên 29
1.4 QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG H C CH TÍN CHẢ Ọ Ế Ỉ 32
1.4.1 T ch c và qu n lý l p sinh viên trong h c ch tín chổ ứ ả ớ ọ ế ỉ 32
Trang 61.4.2 Qu n lý ho t đ ng h c t p và rèn luy n c a sinh viên trongả ạ ộ ọ ậ ệ ủ
h c ch tín chọ ế ỉ 34
1.4.3 Qu n lý ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòng ch ng t iả ạ ộ ả ả ậ ự ố ộ ph m và các t n n xã h iạ ệ ạ ộ 38
1.4.4 Qu n lý công tác sinh viên n i, ngo i trúả ộ ạ 40
Ch ươ ng 2 TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ự Ạ Ả THEO PH ƯƠ NG TH C ĐÀO T O TÍN CH Ứ Ạ Ỉ KHOA DU L CH - Đ I H C Ở Ị Ạ Ọ HUẾ 43
2.1 KHÁI QUÁT V KHOA DU L CH - Đ I H C HUỀ Ị Ạ Ọ Ế 43
2.1.1 Gi i thi u s b v Khoa Du L chớ ệ ơ ộ ề ị 43
2.1.2 C c u t ch c và nhân sơ ấ ổ ứ ự 45
2.1.3 Ng i h cườ ọ 47
2.1.4 Nghiên c u khoa h c và chuy n giao công nghứ ọ ể ệ 48
2.1.5 Hi n tr ng c s h t ng, c s v t ch tệ ạ ơ ở ạ ầ ơ ở ậ ấ 48
2.1.6 Các ngành, chuyên ngành đào t oạ 48
2.1.7 Đ i ngũ làm nhi m v qu n lý công tác sinh viênộ ệ ụ ả 49
2.2 TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO PHỰ Ạ Ả ƯƠNG TH C Đ O T O TÍN CH KHOA DU L CH Ứ Ạ Ạ Ỉ Ở Ị - Đ I H C HUẠ Ọ Ế 54
2.2.1 Th c tr ng t ch c và qu n lý l p sinh viên trong h c ch tínự ạ ổ ứ ả ớ ọ ế chỉ 54
2.2.2 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng t h c và rèn luy n c a sinhự ạ ả ạ ộ ự ọ ệ ủ viên trong h c ch tín chọ ế ỉ 62
2.3 Th c tr ng qu n lý ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòngự ạ ả ạ ộ ả ả ậ ự ch ng t i ph m và các t n n xã h iố ộ ạ ệ ạ ộ 68
2.4 TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN N I, NGO IỰ Ạ Ả Ộ Ạ TRÚ 72
Trang 72.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG V TH C TR NG QU N LÝ CÔNG TÁC SINHỀ Ự Ạ Ả VIÊN TRONG H C CH TÍN CH KHOA DU L CH -Đ I H C HUỌ Ế Ỉ Ở Ị Ạ Ọ Ế 74
2.5.1 M t m nh c a qu n lý công tác sinh viênặ ạ ủ ả 74
2.5.2 M t y u c a qu n lý công tác sinh viênặ ế ủ ả 74
2.5.3 Th i cờ ơ 74
2.5.4 Thách th cứ 75
2.6 TI U K T CHỂ Ế ƯƠNG 2 75
Ch ươ ng 3 BI N PHÁP QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN THEO Ệ Ả PH ƯƠ NG TH C ĐÀO T O H C CH TÍN CH TR Ứ Ạ Ọ Ế Ỉ Ở ƯỜ NG KHOA DU L CH - Đ I H C HU Ị Ạ Ọ Ế 77
3.1 CÁC NGUYÊN TÁC Đ XU T BI N PHÁPỂ Ấ Ệ 77
3.1.1 Đ m b o tính h th ng và đ ng b , tác đ ng vào các y u tả ả ệ ố ồ ộ ộ ế ố c a quá trình qu n lý công tác sinh viên.ủ ả 77
3.1.2 Đ m b o tính kh thiả ả ả 77
3.1.3 Đ m b o tính hi u quả ả ệ ả 78
3.1.4 Phát huy đ c tính tích c c và t giác c a sinh viênượ ự ự ủ 78
3.2 CÁC BI N PHÁP QU N LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG ĐÀOỆ Ả T O THEO PHẠ ƯƠNG TH C H C CH TÍN CH KHOA DU L CH -Ứ Ọ Ế Ỉ Ở Ị Đ I H C HUẠ Ọ Ế 78
3.2.1 Nâng cao năng l c t ch c và qu n lý l p theo tín chự ổ ứ ả ớ ỉ 78
3.2.2 Đ y m nh ho t đ ng t h c và rèn luy n c a sinh viênẩ ạ ạ ộ ự ọ ệ ủ 83
3.2.3 Tăng c ng ho t đ ng đ m b o an ninh tr t t , phòngườ ạ ộ ả ả ậ ự ch ng t i ph m và các t n n xã h iố ộ ạ ệ ạ ộ 86
3.2.4 Qu n lý ph i h p gi a các t ch c chính quy n, đoàn th ,ả ố ợ ữ ổ ứ ề ể H i sinh, Đoàn thanh niên và các t ch c khác trong qu n lý sinhộ ổ ứ ả viên n i ngo i trúộ ạ 91
Trang 83.2.5 Nâng cao nh n th c t m quan tr ng c a công tác sinh viênậ ứ ầ ọ ủ
cho cán b , gi ng viên, sinh viên trong h c chộ ả ọ ế tín chỉ 93
3.2.6 Đ i m i công tác thi đua khen th ng, k lu t, đ m b oổ ớ ưở ỷ ậ ả ả quy n l i, chính sách cho sinh viênề ợ 100
3.2.7 Xây d ng môi tr ng văn hóa tr ng h cự ườ ườ ọ 103
3.3 M I QUAN H GI A CÁC BI N PHÁPỐ Ệ Ữ Ệ 105
3.4 KH O NGHI M TÍNH C P THI TẢ Ệ Ấ Ế VÀ KH THI C A CÁC BI NẢ Ủ Ệ PHÁP 106
K T LU N VÀ KHUY N NGH Ế Ậ Ế Ị 109
1 K T LU NẾ Ậ 109
2 KHUY N NGHẾ Ị 110
2.1 Đ i v i B Giáo d c và đào t oố ớ ộ ụ ạ 110
2.2 Đ i v i Đ i h c Huố ớ ạ ọ ế 110
2.3 Đ i v i Khoa Du l ch – Đ i h c Huố ớ ị ạ ọ ế 110
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả 112
PH L C Ụ Ụ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng cán bộ 46
Bảng 2.2 Thống kê, phân loại GV 46
Bảng 2.3 Thống kê số lượng sinh viên đăng ký dự thi và trúng tuyển 47
Bảng 2.4 Thống kê số lượng người học nhập học 47
Bảng 2.5 Thống kê số lượng sinh viên quốc tế nhập học 47
Bảng 2.6 Thống kê số lượng các công trình nghiên cứu khoa học 48
Bảng 2.7 Thống kê số lượng các ngành, chuyên ngành đào tạo 48
Bảng 2.8 Thống kê số lượng lớp truyền thống 56
Bảng 2.9 Thống kê số lượng CVHT được cử trong 04 năm gần đây 56
Bảng 2.10: Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 69
Bảng 2.11 Thống kê số lượng sinh viên nội ngoại trú ở Khoa Du lịch 73
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các nội dung trong các buổi họp lớp truyền thống 57
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả thực hiện các nội dung trong các buổi họp lớp truyền thống 57
Biểu đồ 2.3 Nhận thức về vị trí của HĐTH của SV trong HCTC 62
Biểu đồ 2.4 Vai trò của hoạt động tự học trong HCTC 63
Biểu đồ 2.5 Thời gian tự học của SV trong HCTC 64
Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 107
Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 107
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT: Bộ giáo dục và đào tạo
KDL – ĐHH: Khoa Du lịch – Đại học Huế CTSV: Công tác sinh viên
QLCTSV: Quản lý công tác sinh viên
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhận thức đúng đắn vai trò, vị thế của giáo dục và đào tạo đối với sựphát triễn kinh tế, xã hội Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII năm 1996 đãđịnh hướng chiến lược phát triễn giáo dục – đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Chiến lược phát triễn kinh tế, xã hội giaidoạn 2011 – 2020 của thủ tướng chính phủ cũng đã định hướng “ Phát triễn
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao làmột đột phá chiến lược.”
Giáo dục ở bất kì thời đại và đất nước nào cũng có vị trí rất quan trọngtrong sự phát triển của xã hội, trong những năm gần đây xu thế xã hội pháttriển mạnh mẽ nhiều mặt đã đặt cho giáo dục nói chung và giáo dục Đại họcnói riêng đòi hỏi phải đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có thể thíchnghi tốt với thị trường lao động thời hội nhập Tính cấp bách không chỉ đượctoàn ngành giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) quan tâm mà còn thể hiện trongđường lối chính sách phát triển giáo dục của Đảng và nhà nước Giáo dục Đạihọc có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng caophục vụ cho sự phát triển của đất nước
Định hướng phát triển giáo dục trong những năm gần đây của Đảng ta là:Nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học.Đồng thời chú trọng bồi dưỡng cho người học phát huy khả năng tư duy độclập, sáng tạo, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tự hoàn thiệnbản thân Tự học, tự đào tạo là một hoạt động cơ học cho người học đồngnghĩa với việc nâng cao chất lượng đào tạo đây cũng được coi là nhiệm vụtrọng tâm trong công tác quản lý của nhà trường, nhằm đào tạo nguồn nhânlực đáp ứng cho nhu cầu của xã hội
Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) thể hiện quan điểm coi trọng việccải tiến phương pháp giáo dục và đào tạo Trong đó vấn đề tự học, tự nghiên
Trang 12cứu được đặc biệt chú ý “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đàotạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện cho người học lối tư duysáng tạo Từng bước áp dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại vào quátrình dạy học Đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu củangười học, đặc biệt là sinh viên đại học”.
Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2011 – 2020 đã đềcập đến vấn đề đào tạo con người Việt Nam: “… Đào tạo con người Việt Nam
có tính tư duy độc lập, phê phán và sáng tạo, có khả năng thích ứng hợp tác vànăng lực giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm với cá nhân và cộng đồng
Có năng lực nghề nghiệp và năng lực học tập suốt đời, có sức khỏe, bản lĩnh,trung thực, dám nghĩ, dám làm có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm côngdân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội….”
Trên thế giới giáo dục xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo và tổ chứcsao cho người học tìm ra cho mình phương pháp học phù hợp nhất với bảnthân Đồng thời các trường Đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứngđược những nhu cầu, khả năng của bản thân và thực tiễn cuộc sống
Vào những năm đầu thế kỷ 20 hệ thống đào tạo tín chỉ sử dụng rộng rãi,hầu như áp dụng vào tất cả các trường Đại học trên đất nước Mỹ Sau đó mộtloạt các nước lần lượt áp dụng theo mô hình toàn bộ hoặc một bộ phận cáctrường đại học của mình: Ở các nước, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, TháiLan, Ấn Độ
Vào năm 1999, 29 Bộ trưởng các nước Châu Âu đã ký tuyên ngônBoglona nhằm hình thành Không gian giáo dục đại học Châu Âu (EuropeaHigher Education Area) thống nhất vào năm 2010, một trong các nội dungquan trọng của tuyên ngôn đó là: Triển khai áp dụng học chế tín chỉ (EuropenCredit Transfer System – ECTS) trong toàn hệ thống giáo dục Đại học để tạothuận lợi cho việc cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của sinh viêntrong khu vục Châu Âu và các nước trên thế giới
Trang 13Đối với nền Giáo dục Việt Nam trước những năm 1975, một số trườngĐại học chịu ảnh hưởng của Mỹ tại Miền Nam đã được áp dụng học chế tínchỉ vào quản lý: Như Viện Đại học Thủ Đức, viện Đại học Cần Thơ Đến năm
2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất triển khai áp dụng hệ thống tín chỉvào tất cả các trường Đại học hệ chính quy trên cả nước
Khoa Du lịch – Đại học Huế áp dụng học chế tín chỉ từ năm 2013 chokhóa học đầu tiên Bước đầu áp dụng phương pháp mới đã tạo ra không ít khókhăn trong việc quản lý công tác học sinh sinh viên Nhưng qua 5 năm đãthực hiện, với sự nổ lực vượt bậc của ban giám hiệu nhà trường hoạt độngcông tác sinh viên đã dần đi vào ổn định
Xuất phát từ những đòi hỏi của thực tiễn và những yêu cầu cấp thiết của việcđổi mới giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới, đồng thời với việc đổi mới đó nó
đã nảy sinh ra hoạt động bổ trợ cần phải thay thay đổi theo Trong đó, hoạt độngquản lý công tác sinh viên là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến sựphát triển của giáo dục và đào tạo khi áp dụng học chế tín chỉ Với những lý do
nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý công tác sinh viên theo
phương thức đào tạo học chế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lýcông tác quản lý sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế, đề xuất các biện phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý công tác sinh viên, góp phần nângcao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của nhà trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế
3.2 Đối tương nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phương thức đào tạo họcchế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế
Trang 144 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Quản lý công tác sinh viên ở Khoa Du lịch – Đại học Huế theo phươngthức đào tạo học chế tín chỉ có những thuận lợi và khó khăn.Vì vậy nếu xáclập và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý một cách hợp lý, khoa học Từ
đó đề xuất được các biện pháp hợp lý thì có thể nâng cao chất lượng quảnsinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tác sinh viên trong họcchế tín chỉ ở trường đại học
5.2 Khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tronghọc chế tín chỉ tại Khoa du lịch – Đại học Huế
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác trong học chế tín chỉ ở Khoa dulịch - Đại học Huế
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu, các văn bản liên quan…nhằmxây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò chuyện và lấy ýkiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm… nhằm khảo sát, đánhgiá thực trạng và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý số liệu kết quả điều tra
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phương thức đào tạo học chếtín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế
Trang 158 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Nội dung nghiên cứu: gồm 03 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên trong học chếtín chỉ ở trường đại học
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên theo phương thứcđào tạo học chế tín chỉ ở Khoa du lịch – Đại học Huế
- Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên theo phươngthức đào tạo học chế tín chỉ ở Khoa Du lịch – Đại học Huế
- Kết luận và khuyến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc UNESCO đưa ra
“Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI” – học để biết, học để làm việc; học để
tự khẳng định mình; học để biết cách chung sống với người khác Đồng thời,UNESCO cũng đã khẳng định một nguyên tắc cơ bản của giáo dục là: “Giáodục phải gắn liền với sự phát triển của mỗi cá thể: Tâm lý và thể xác; trí tuệ
và tình cảm; thái độ đạo đức, trách nhiệm cá nhân và các giá trị tinh thần Mọitồn tại của con người phải được giúp đỡ để phát triển độc lập, có đầu óc phêphán và có ý kiến của riêng mình, tự quyết định suy nghĩ và hành động, thựchiện suy nghĩ và hành động trong các hoàn cảnh khác nhau”
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia nhận thức được vai trò to lớn của giáo dụctrong sự phát triển của mình Vì vậy, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
đã có nhiều công trình đề cập đến các vấn đề QLGD nói chung và QLCTSVnói riêng
Gần đây một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD và một số côngtrình nghiên cứu trên tạp chí Giáo dục đã có những nghiên cứu xung quanhvấn đề QLCTSV:
- Lưu Văn Kim, Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục học sinh, sinh viên;
- Nguyễn Phấn Lý, Những biện pháp tăng cường quản lý học sinh ởTrường trung học cảnh sát nhân dân I;
- Trần Quyết Chiến : Biện pháp quản lý công tác sinh viên trong họcchế tín chỉ ở trường đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế 2011
Trang 17- Nguyễn Văn Sơn, Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đứccho sinh viên của Trường Đại học sư phạm Đồng Tháp 2007;
- Nguyễn Vũ Khánh Mỹ, Biện pháp QLHĐTH của SV nội trú Đại họcHuế, 2010;
Tác giả những nghiên cứu này đã tiếp cận với những góc độ khác nhautrên đối tượng là SV các trường Đại học
Một số nghiên cứu khác đã đề cập sâu hơn đến các vấn đề QLCTSV ởcác trường đại học, cao đẳng:
- Nguyễn Chí Thanh, Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở TrườngCao đẳng kinh tế kế hoạch Đà Nẵng, 2009;
Phạm Đình Lượng, Quản lý sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội phù hợp với yêu cầu đào tạo theo tín chỉ
-Qua những công trình nghiên cứu nêu trên, chúng tôi nhận thấy các tácgiả đã tiếp cận đến những góc độ khác nhau hoặc nhiều góc độ trên đối tượngsinh viên ở các Trường Đại học, Cao đẳng Tuy vậy, đa số các công trình tiếnhành nghiên cứu khi Bộ GD&ĐT đang áp dụng hình thức đào tạo theo niênchế Một vài công trình mới đây đã đề cập đến quản lý SV trong HCTCnhưng mới dừng lại ở mức độ “điều chỉnh cho phù hợp” chứ chưa đượcnghiên cứu đâu để tim ra cốt lõi của vấn đề Từ góc độ đó, chúng tôi đã chọn
đề tài này với hy vọng đóng góp những nghiên cứu của mình nhằm nâng caochất lượng GD&ĐT của Nhà trường nơi chúng tôi đang công tác
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tương thíchnhau Quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”.Quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế “pháttriển” Nếu chỉ “quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì tổ chức pháttriển không bền vững Do đó trong “quản” phải có “lý” và ngược lại để làm
Trang 18cho hệ thống ở trạng thái cân bằng động, vận động phù hợp, thích ứng và cóhiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân
tố bên ngoài tổ chức [2]
Như chúng ta đều biết, khoa học quản lý đã xuất hiện cùng với sự pháttriển của xã hội loài người Nó là phạm trù tồn tại khách quan, được ra đờimột cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốcgia, mọi thời đại Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thựctiễn phức tạp nhất của con người nhằm điều khiển lao động, thúc đẩy xã hộiphát triển; khoa học quản lý gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội loàingười, mang tính lịch sử, giai cấp và dân tộc QL là một khoa học sử dụng tríthức của nhiều ngành khoa học xã hội, đồng thời QL còn là một nghệ thuậtđòi hỏi sự hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích Vì vậy,người ta có thể hiểu khái niệm QL theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vàocái nhìn chủ quan và tính mục đích hoạt động Chúng ta có thể điểm qua một
số khái niệm sau:
Quản lý là chức năng được sinh ta từ tính chất xã hội hóa lao động Nó
có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạtđộng của con người và thông qua quản lý “Tất cả mọi lao động trực tiếp haylao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cầnđến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khácvới sự vận động của những khí quan độc lập của nó
“Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau
đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ nhất không”
Xuất phát từ các loại hình QL “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra”
Trang 19“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục đích của tổ chức”.
Từ cách tiếp cận trên, chúng ta thấy khái niệm QL bao hàm một số ýnghĩa chung, đó là:
- QL là quá trình hoạt động có mục đích để điều khiển lao động
- Có sự tương tác giữa chủ thể QL, và khách thể QL
- Có liên quan tới môi trường xác định
Như vậy, có thể khái quát như sau: QL là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả những tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức đặt ra trong môi trường luôn luôn thay đổi.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trong suốt quá trình phát triển của lịch sử nhân loại nói chung và củatừng quốc gia nói riêng, giáo dục luôn là nhu cầu cơ bản và có tính phổ quát.Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích,nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội đồngthời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia Do đó, vấn
đề QLGD luôn được các nước quan tâm cho dù là nước lớn hay nhỏ, giàu haynghèo, phát triển hay đang phát triển
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người, vì vậyQLGD được hình thành là một tất yếu khách quan từ QL xã hội
“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phốihợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu xã hội”
“Quản lý giáo dục (nói riêng quản lý trường học) là quá trình tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục tới cáchoạt động giáo dục trong xã hội nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đườnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
Trang 20trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạngthái mới về chất”.
Ở góc độ cấp vĩ mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêuphát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”
Ở cấp độ vĩ mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể
QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dụctrong đời sống kinh tế - xã hội Trong nền kinh tế công nghiệp, nhà trườngkhông chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Những hoạt động diễn ra trong nhàtrường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách – sức lao động”, phục
vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn người (human capital), vốn tổchức (organization capital) và vốn xã hội (social capital)
QL nhà trường về mặt bản chất là QL con người Điều đó tạo cho cácchủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường có sự liên kết chặt chẽkhông những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những quy luật khách quan của
Trang 21một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động
QL của bản thân người dạy và người học Trong nhà trường, người dạy vàngười học vừa là đối tượng, vừa là chủ thể QL Với tư cách là đối tượng QL,
họ là đối tượng tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng) Với tư cách là một chủthể QL họ tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động QL chung và biến nhàtrường thành hệ tự QL
“Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh”
“Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan QL giáo dục khác,cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượngGD&ĐT trong nhà trường”
“Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệthống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trườngnhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động củanhà trường làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới việc hìnhthành mục đích dự kiến”
Tóm lại QL nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (tác động thông qua các chức năng QL theo các nguyên tắc định hướng vào mục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp QL hợp với các đối tượng QL…) của bộ máy
Trang 22môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâmthế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng,bảo vệ đất nước”
Đào tạo là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và pháttriển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cáchcho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách cónăng suất và hiệu quả
Từ nội hàm của khái niệm đào tạo theo các định nghĩa nêu trên, thì đàotạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy vàngười học), là hoạt động truyền đạt và lĩnh hội tri thức một cách có hệ thốngvới sự hỗ trợ của các phương tiện cần thiết Nói cách khác, đào tạo là hoạtđộng thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học trong một cơ sở giáo dục, màtrong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động đượcquy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giákết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể
Theo nghĩa rộng, hoạt động đào tạo là hoạt động giáo dục để đạt tớimục tiêu giáo dục của cơ sở đào tạo Hoạt đông này được cấu trúc bởi cácthành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, chủthể đào tạo và đối tượng đào tạo, các điều kiện đào tạo, kết quả đào tạo vàcông tác QL đào tạo
Cụ thể hơn, hoạt động đào tạo được hiểu là việc tiến hành có tuần tựcác khâu từ xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình và tài liệuhọc tập, lực lượng đào tạo (bao gồm người học, người dạy và người QL),chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động đào tạo (tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học), các mối quan hệ trong môi trường đào tạo, phương thức để đánhgiá chất lượng và hiệu quả đào tạo Trên cơ sở đó có thể tiến hành các khâutuyển sinh, tổ chức dạy và học nhằm giúp người học có được các chuẩn về
Trang 23kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với mục tiêu đào tạo, đánh giá mức độđạt chuẩn của người học và công nhận kết quả đào tạo.
1.2.5 Tín chỉ
“Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV Một tín chỉđược quy định bằng 15 tiết học lý thuyết: 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệmhoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bàitập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp”
“Tín chỉ là khối lượng học tập gồm 1 tiết học lý thuyết (50 phút) hoặc 3tiết thí nghiệm, thực hành, thực địa kèm theo 2 giờ làm việc ngoài lớp trong 1tuần và kéo dài trong một học kỳ (15 – 18 tuần)”
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu:
Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của mộtngười học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1) thời gian lênlớp; 2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác
đã được quy định ở thời khóa biểu; 3) thời gian dành cho đọc sách, nghiêncứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lýthuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần
và kéo dài trong một học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở phòng thực hànhhay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đốivới các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần
Theo quan điểm của X.L.Rubinstein – nhà tâm lý học, triết học Nga:
“Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt được đào tạo trong các
Trang 24trường đại học, cao đẳng để chuẩn bị cho hoạt động lao động, sản xuất vậtcho xã hội” Nhóm SV rất cơ động, được tổ chức theo một mục đích xã hộinhất định nhằm chuẩn bị thực hiện vai trò xã hội với trình độ nghề nghiệp caotrong xã hội SV là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ trí thức được đào tạo thànhngười lao động có tay nghề cao, tham gia các hoạt động tích cực.
Bộ GD&ĐT quy định: “Những người đang học trong hệ đại học và caođẳng gọi là SV”
Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên cứu đối tượng là SVchính quy, nên có thể thu hẹp nội hàm của khái niệm “sinh viên” như sau:
- Đó là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông
- Họ đã vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học và đỗ vào trường
- Họ thuộc nhóm thanh niên nam, nữ có tuổi đời tập trung từ 17 đến 25
- Họ chưa thuộc nhóm có nghề nghiệp ổn định, do đó còn lệ thuộc vàogia đình về kinh tế
- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ cáctầng lớp xã hội khác nhau trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệpchuyên môn để bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lớp trí thức trẻ
1.3 CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.3.1 Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ
“Hoạt động đào tạo cở bậc đại học là hoạt động giáo dục nghề nghiệp
để đạt được mục tiêu của một trường đại học – hình thành, phát triển nhâncách của SV, đào tạo họ trở thành những cử nhân khoa học tương lai, đáp ứngnăm mục tiêu của giáo dục đại học”
Hoạt động đào tạo đại học là hoạt động cơ bản nhất và quan trọngnhất của quá trình đào tạo đại học Nó là một hoạt động giáo dục nghềnghiệp đặc thù và tồn tại như một hệ thống Hoạt động này có cấu trúc baogồm: sứ mạng và mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, người dạy vàngười học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, kết quả dạy học,
Trang 25trang thiết bị - cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, tài chính và tổ chức QLĐT.Hoạt động này đã diễn ra trong môi trường xã hội – chính trị và môi trườngkhoa học, kỹ thuật nhất định
Sau mươi năm đổi mới và 5 năm thực hiện “Chiến lược phát triển giáodục 1001 – 2010”, giáo dục đại học nước ta đã phát triển rõ rệt về quy mô, đadạng hóa về loại hình và các hình thức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệthống, cải tiến chương trình, quy trình đào tạo và huy động được nhiều nguồnlực xã hội Chất lượng giáo dục đại học ở một số ngành, lĩnh vực, cơ sở giáodục đại học có những chuyến biến tích cực, từng bước đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Đội ngũ CB có trình độ đại học và trên đại học mà tuyệtđại đa số được đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước đã góp phần quantrọng vào công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước
Tuy nhiên, những thành tựu nói trên của giáo dục đại học chưa vữngchắc, chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những đòi hỏicủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập củanhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoan mới Những yếu kém,bất cập về cơ chế QL, cơ cấu hệ thống, cơ cấu ngành nghề, mạng lưới cơ sởgiáo dục đại học, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảngviên và CB QLGD, hiệu quả sử dụng nguồn lực và những tiêu cực trong thi
cử, cấp bằng và một số hoạt động giáo dục khác cần sớm được khắc phục
Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới,giáo dục đại học nước ta cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ, cơ bản và toàndiện Tại phiên họp Chính phủ tháng 7 năm 2005, Chính phủ đã quyết định về
“Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam” với nhiều nội dung mới, trong đó
có nhiệm vụ cần làm ngay và phải hoàn thành trong vòng từ 3 đến 5 năm tớilà: Chuyển các cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo HCTC, xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông
Trang 26Ngày 15/08/2007 Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy chế đào tạo đại học vàcao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ áp dụng phương pháp đối với tất
cả các đơn vị đào tạo đại học, cao đẳng trong toàn quốc
HCTC là cách diễn tả một chương trình giáo dục bằng cách gắn các tínchỉ vào các phần cấu thành chương trình ấy Việc xác định tín chỉ trong hệthống giáo dục đại học có thể dựa trên những tham số khác nhau, chẳng hạnnhư khối lượng công việc của sinh viên, kết quả học tập và số giờ tiếp xúcgiữa GV và SV
HCTC là một hình thức đào tạo được hầu hết các nước tiên tiến trên thếgiới áp dụng vì nó phân chia kiến thức đào tạo thành những đơn vị học tập mà
SV có thể tự sắp xếp để tích lũy được ở những thời gian và không gian khácnhau Tủy điều kiện của mỗi người, người học có thể học nhanh hơn haymuộn hơn so với tiến độ bình thường, có thể thay đổi chuyên ngành học ngaygiữa tiến trình học tập mà không phải học lại từ đầu HCTC còn tạo ra một
“ngôn ngữ chung” giữa các trường đại học, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi
SV giữa các trường trong nước và trên thế giới, rất thuận lợi trong các chươngtrình đào tạo liên kết
Đào tạo theo HCTC là phương thức đào tạo sử dụng tín chỉ để lượnghóa hoạt động học tập của SV trong quá trình đánh giá Bản chất của phươngthức này là cá thể hóa quá trình đào tạo, trao quyền chủ động cho SV, tạo điềukiện cho SV tự quyết định về tiến độ học tập và tốc độ tích lũy tín chỉ
Đào tạo theo HCTC là phương thức đào tạo đặt người học vào vị trítrung tâm của quá trình dạy – học, tạo cho họ thói quen tự học, tự khám phákiến thức, có kỹ năng giải quyết vấn đề, tự chủ động thời gian hoàn thành mộtmôn học, một chương trình cử nhân hay thạc sĩ Hơn nữa, trong phương thứcđào tạo theo HCTC, hầu như bất kỳ môn học nào cũng bao gồm ít nhất haitrong ba hình thức tổ chức dạy – học: bài giảng của giảng viên; thực tập, thựchành của SV dưới sự hướng dẫn của giảng viên; và tự học, tự nghiên cứu của
Trang 27SV Ba yếu tố trên có mối liên hệ hữu cơ với nhau, hỗ trợ cho nhau giúpngười học nắm kiến thức và tái tạo kiến thức một cách hiệu quả hơn Sẽkhông có phương pháp dạy – học theo tín chỉ nếu không xác định lại vai trò
của người dạy và người học Vì vậy, khi chuyển sang đào tạo theo tín HCTC,
cả người dạy và người học đều phải thay đổi vai trò, vị trí và nhiệm vụ của mình so với phương thức đào tạo truyền thống trước đây.
* Quyền lợi của sinh viên
Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ cácđiều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhà trường
Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhàtrường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rènluyện, về chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến SV
Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thểdục, thể thao
- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ
- Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của nhà nước
- Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
- Được tào điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanhniên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của SV, các hoạt động xã hội cóliên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạocủa nhà trường
Trang 28- Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độnhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quychế về đào tạo của Bộ GD&ĐT; được nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định
- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quyđịnh của Nhà nước
- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạtnguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quanđến quyền, lợi ích chính đáng của SV
- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường Việc ưutiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại quy chế công tác SV nội trúcủa Bộ GD&ĐT
- SV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốtnghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ SV, các giấy tờ có liên quankhác và giải quyết các thủ tục hành chính
- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vàocác cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởngcác chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng CB, công chức,viên chức
* Nghĩa vụ của sinh viên
Chấp hành chủ trường, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường
Tôn trọng nhà giáo, CB và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sốngvăn minh
Trang 29Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ vàphát huy truyền thống của nhà trường.
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe khi mới nhập học vàkhám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường
Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của nhà trường
Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định, chi phí đảo tạo theoquy định
Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử vàcác hoạt động khác của SV, CB, GV; kịp thời báo cáo với khoa, phòngchức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khiphát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của SV,
CB, GV trong trường
Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn
xã hội khác
* Các hành vi sinh viên không được làm
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, CB, nhânviên nhà trường và SV khác
Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xinđiểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi,
Trang 30thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khóa luận tốtnghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác.
Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng
Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép
Đánh bạc dưới mọi hình thức
Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôikéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại hóa chấtcấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tàiliệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá cáchoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và cáchành vi vi phạm đạo đức khác
Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái phápluật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khichưa được Hiệu trưởng cho phép
* Vị trí của sinh viên trong đời sống xã hội
Con người là trung tâm của cuộc sống, là mục tiêu và động lực của quátrình phát triển “Con là cơ sở của mọi nền vật chất cũng như các lĩnh vựckhác” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã căn dặn: “Vì lợi ích mười năm trồngcây, vì lợi ích trăm năm trồng người” “Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội –con người có đạo đức, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, một lòng phục vụnhân dân, phục vụ cách mạng”
Trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộngsản Việt Nam đã đề ra chiến lược phát huy nhân tố con người, xem con người
là vốn quý nhất, chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấucao nhất của chế độ Nghị quyết Đại hội VII chỉ rõ: “Trong sự nghiệp pháttriển kinh tế, đặt con người vào vị trí trung tâm, thống nhất tăng trưởng kinh
tế với công bằng và tiến bộ xã hội”
Trang 31Vị trí trung tâm của thanh niên không chỉ do số lượng đông của đội ngũnày mà còn được nhìn nhận là một lực lượng xã hội mới đang trưởng thành,đang phát triển Đó là lớp người nhanh nhạy trước những biến đổi của xã hội,
có khả năng tiếp thu những cái mới, những kiến thức của khoa học công nghệtiên tiến hiện đại và vận dụng những kiến thức, hiểu biết ấy vào quá trình sảnxuất, đời sống để cải tạo, phát triển xã hội Sinh lực của một quốc gia, mộtdân tộc thể hiện ở lực lượng thanh niên Đảng Cộng sản Việt Nam hết sức coitrọng và đánh giá rất cao vai trò của thanh niên trong sự nghiệp cách mạng vàphát triển đất nước Nghị quyết hội nghị lần IV Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa VII chỉ rõ: “Thanh niên ta ngày nay là lực lượng xã hội to lớn, cótiềm năng hùng hậu, kế thừa tinh hoa truyền thống dân tộc và những thànhquả cách mạng Qua mở rộng giao lưu quốc tế, thanh niên ta ngày nay có mặtmạnh cơ bản là trình độ học vấn cao hơn trước, tầm nhìn rộng và nhạy cảmtrước thời cuộc, giàu lòng yêu nước, có khát vọng mau chóng đưa đất nướcqua nghèo nàn lạc hậu, thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dânchủ văn minh” Nghị quyết viết: “Sự nghiệp đổi mới có thành công haykhông, đất nước ta bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồngthế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường cáchmạng xã hội chủ nghĩa hay không, phần lớn phụ thuộc vào lực lượng thanhniên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên làvấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thànhbại của cách mạng”
Là một bộ phận của tầng lớp thanh niên, với đặc tính ưu trội về mặt xãhội, một bộ phận tương lai của tầng lớp trí thức SV là một trong những lựclượng quan trọng của sự nghiệp cách mạng và trong chiến lược con người
Điều khẳng định trên hoàn toàn có cơ sở thực tiễn Bởi vì SV là nguồnđược đào tạo, là đội ngũ hậu bị mạnh mẽ bổ sung cho sự lớn mạnh của tầnglớp trí thức, đội ngũ SV tốt nghiệp hàng năm sẽ làm phát triển nguồn vốn quý
Trang 32của quốc gia, làm hưng thịnh nguồn “nguyên khí” đảm bảo sự phát triển bềnvững của đất nước Nói cách khác, SV sẽ trở thành người lao động có taynghề, có khả năng sáng tạo trên mọi lĩnh vực của sản xuất, góp phần nâng caochất lượng nguồn nhân lực Mặt khác, chính SV cùng các tầng lớp khác làngười kế tục thực hiện các nhiệm vụ trọng đại và ước mơ cao đẹp của các thế
hệ trước Quy luật của quá trình phát triển đã cho thấy chính thanh niên, Sv làngười kế thừa và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên
SV là những người đang học trong các trường đại học, cao đẳng đểchuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai, trở thành những công dân có trình độchuyên môn, có đạo đức và có khả năng di chuyển trong mọi ngành nghề.Như vậy, hoạt động chủ đạo của SV là học tập tích lũy trí thức
Theo lý thuyết hoạt động thì con người là một dòng hoạt động khôngngừng, thế nhưng về mặt thể chất thì sự phát triển lại có giới hạn của nó Ởlứa tuổi SV có thể nói thể chất phát triển khá hoàn chỉnh cả về hình thể và cấutrúc chức năng Các cấu trúc như hình thể, não bộ, chiều cao và tất cả các giácquan phát triển khá hoàn thiện vì thế quá trình tiếp xúc, xử lý thông tin của
SV rất mạnh mẽ và khá nhanh nhạy
Cùng với sự hoàn thiện về thể chất, tâm lý cũng song song phát triển,tốc độ trí nhớ nhanh, khả năng di chuyển, chú ý tốt, ngôn ngữ và tư duy logicchặt chẽ đặc biệt là độ nhạy bén rất cao Chính những đặc điểm đó đã làm cơ
sở và điều kiện thuận lợi cho toàn bộ quá trình nhận thức của SV
Về đặc điểm tình cảm: tình cảm ở SV không còn là cảm xúc nhất thời,những rung động ban đầu của tuổi mới lớn Tình cảm có đặc điểm vừa nồngcháy, thiết tha, có tính ổn định và tinh thần trách nhiệm cao về những hành vicủa bản thân
Một đặc điểm quan trọng nữa trong đời sống tâm hồn của SV là sự tự ýthức cao độ Tự ý thức là một đặc điểm tâm lý đặc biệt trong nhân cách của
Trang 33SV Đó là sự tự điều chỉnh, tự kiểm tra và đánh giá những hành vi có phù hợpvới chuẩn mực xã hội hay không.
Các nhà tâm lý học khẳng định, sự tự ý thức càng cao thì nhân cáchcàng hoàn thiện vì nhân cách của con người phát triển là nhờ sự điều chỉnh
liên tục của tự ý thức
SV tham gia vào rất nhiều hoạt động xã hội khác nhau: học tập, côngtác xã hội, giải trí, làm thêm… chính vì thế mà mối quan hệ của SV được mởrộng, SV có sự tự đánh giá tích cực hơn đối với các vấn đề xã hội TheoAnachev: “SV là giai đoạn phát triển tích cực về tình cảm, thẩm mĩ, là giaiđoạn hình thành và ổn định các tính cách vì họ có vai trò xã hội”
Có thể nói, SV là những người đã trưởng thành và có một vị trí quan trọng đối với xã hội
1.3.2 Công tác sinh viên
CTSV là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường đại học,nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
* Mục đích của công tác sinh viên
CTSV phải hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường, làhình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo người laođộng tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủnghĩa xã hội…
* Yêu cầu của công tác sinh viên
SV là nhân vật trọng tâm trong nhà trường, được nhà trường bảo đảmđiều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rènluyện tại trường
Trang 34CTSV phải thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước và các quy định của Bộ GD&ĐT
CTSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dânchủ trong các khâu có liên quan đến SV
* Vai trò của công tác sinh viên
CTSV là một trong những công tác trọng tâm của trường đại học QLtốt CTSV sẽ góp phần tạo ra hoạt động thống nhất toàn trường để thực hiệnmục tiêu đào tạo, xây dựng được một môi trường lành mạnh, phát huy đượctiềm năng trong và ngoài nhà trường, phát huy được yếu tố tích cực, hạn chếtối đa những ảnh hưởng tiêu cực
* Nội dung công tác sinh viên
Bộ GD&ĐT quy định QLCTSV gồm các nội dung sau:
- Công tác tổ chức hành chính
Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của BộGD&ĐT và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định Ban cán sựlớp SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khóa học; làm thẻcho SV
Tổ chức tiếp nhận SV vào ở nội trú
Thống kê, tổng hợp dữ liệu, QL hồ sơ SV
Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho SV
Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV
- Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên
Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại
SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khóa học; tổ chức thi đua, khen thưởngcho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý
kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy
Trang 35Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - SV” vào đầu khóa, đầu năm vàcuối khóa học.
Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động ngiên cứu khoa học, thi SVgiỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyếnkhích học tập khác
Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ vàcác hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệutrưởng với SV
Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho
SV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội SV và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liênquan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môitrường rèn luyện, phấn đấu
Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe sinh viên
Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khỏe cho
SV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khỏeđịnh kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trườnghợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập
Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chứccho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao
Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên
Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đốivới SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo vàcác chế độ khác có liên quan đến SV
Trang 36Tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên tàn tật, khuyến tật, SV diện chính sách,
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông,phòng chống tôi phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác
có liên quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế
Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV
- Thực hiện công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú
Tổ chức triển khai thực hiện công tác QLSV nội trú, ngoại trú theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT
1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.4.1 Tổ chức và quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ
a Tổ chức lớp sinh viên
Tổ chức lớp SV trong HCTC hình thành hai loại lớp:
- Lớp truyền thống (lớp niên khóa)
Lớp sinh viên: Bao gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khoá học.Lớp sinh viên được duy trì ổn định trong cả khoá học, là nơi để cơ sở giáo dụcđại học tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, cáchoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật
Khoa tưởng căn cứ vào số lượng SV của mỗi khóa, mỗi ngành đào tạo
và điều kiện thực tế của nhà trường để quy định số lớp SV
Trang 37- Lớp học phần (lớp môn học)
Được tổ chức cho các SV đăng ký học cùng một học phần trong cùngmột thời điểm Khoa trưởng quy định số lượng SV tối thiểu, tối đa cho mỗilớp học phần sao cho phù hợp với tính chất của từng học phần, đội ngũ giảngviên và điều kiện cơ sở vật chất của trường
Mỗi lớp SV, lớp học phần có một ký hiệu do trường quy định Trongkhóa học, mỗi SV có một mã số để QL
b Quản lý lớp sinh viên trong học chế tín chỉ
Đầu năm học, nhà trường lập kế hoạch khung, đưa ra thời gian, địađiểm và nội dung dự kiến tổ chức các hoạt động của nhà trường Căn cứ vào
kế hoạch khung của nhà trường, lần lượt khoa và lớp SV xây dựng kế hoạchhoạt động sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đơn vị mình
Yếu tố quan trọng của công tác lập kế hoạch QL lớp SV tự lập kếhoạch hoạt động cho mình và cho tập thể
Trang 38Truyền đạt, phổ biến các thông báo, chỉ thị, thông tin của nhà trườngtới SV trong lớp để thực hiện, đồng thời đại diện cho lớp đề đạt ý kiến, phảnánh nguyện vọng, kiến nghị của SV trong lớp với nhà trường.
Thường xuyên liên hệ với phòng CTSV nhằm thực hiện việc theo dõiQLSV của lớp theo điều 8 của quy chế công tác HSSV trong các trường đạihọc, cao đẳng của Bộ GD&ĐT và quy định về QL HSSV nội trú, ngoại trú,nội quy ký túc xá của nhà của nhà trường
- Chỉ đạo, giám sát
Nhà trường QL lớp SV chủ yếu thông qua cố vấn học tập và BCS lớp Do
đó, việc tổ chức thực hiện kế hoạch được cố vấn học tập và BCS thực hiện dưới
sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm khoa, Phòng CTSV và Ban giám hiệu nhà trường
Thông qua “Tuần sinh hoạt công dân HSSV” các buổi sinh hoạt chínhtrị, sinh hoạt chuyên đề, nhà trường chỉ đạo lớp thực hiện những nội dungtrong và ngoài kế hoạch; giám sát và hoạt động nhằm giảm thiểu những saisót hoặc điều chỉnh ngay khi mắc phải
- Kiểm tra, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động của lớp thông quanhiều kênh thông tin Thông qua đội ngũ BCS lớp, Ban chấp hành chi ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, chi hội SV, Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ, đội, nhóm để
có những thông tin đa chiều trong việc kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giácần khách quan, trung thực, có những khen thưởng và kỷ luật kịp thời nhằmtạo động lực cho cá nhân và tập thể trong việc tổ chức thực hiện các hoạtđộng của lớp
1.4.2 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên trong học chế tín chỉ
a Hoạt động tự học trong học chế tín chỉ
Trong quá trình học tập ở trường đại học, mỗi SV phải tự mình chiếmlĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng kỹ xảo trên cơ sở khả năng tư duy độc lập,
Trang 39sáng tạo, phát triển ở mức độ cao Mục đích việc tự học của SV là phải tựmình chiếm lĩnh các khái niệm khoa học nhằm đạt tới ba mục đích bộ phận:
Trí dục (nắm vững khái niệm); Phát triển (tư duy khái niệm); Giáo dục (thái
độ đạo đức) Hoạt động tự học có 2 chức năng: lĩnh hội (tiếp thu thông tin do
giảng viên truyền thụ) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa
học của mình (tự giác, tích cực, tự lực, chủ động).
Bản chất của HCTC là cá thể hóa việc học tập trong một nền giáo dụcđại học cho số đông Các triết lý làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giáo dụchướng về người học” và “giáo dục đại học đại chúng”
Tự học trong HCTC là một phần rất quan trọng trong quá trình lĩnh hộitri thức hay rèn luyện kỹ năng của người học ngoài lớp học (giờ học theo họcchế tín chỉ được tính cứ 1 giờ học lý thuyết trên lớp với 2 giở tự học ngoài giờtrên lớp) Như vậy, số thời gian cho tự học được tính gấp đôi số giờ trên lớp.Người dạy theo học chế tín chỉ có 2 vai trò: tổ chức và hướng dẫn người họclĩnh hội kiến thức trên lớp; hướng dẫn người học phương pháp tự học ngoàigiờ trên lớp
Tự học trong HCTC là quá trình cá nhân tự củng cố và tích lũy kiếnthức hay rèn luyện một hay nhiều kỹ năng ngoài giờ trên lớp Tự học có thểdiễn ra ngoài lớp học như ở nhà, trên thư viện hay bất kỳ địa điểm nào dongười học tự chọn; có thể tự học cá nhân hay nhóm theo quy định của ngườidạy Tự học giúp người học không chỉ củng cố kiến thức mà còn có thể đi sâuhay mở rộng kiến thức của mình; giúp người học hình thành thói quen suynghỉ độc lập và ý thức tự chuẩn bị bài trước khi đến lớp cho người học
Chất lượng và hiệu quả đào tạo theo HCTC được nâng cao và chỉ khitạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình đào tạothành quá trình tự đào tạo Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dụcđại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điềukiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành,
Trang 40tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” Như vậy, phương pháp dạy vàhọc theo HCTC cần thực hiện theo ba định hướng: - Bồi dưỡng năng lực tựhọc, tự nghiên cứu; - Tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo; -Rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, ứng dụng.
HĐTH của SV đaị học được thể hiện theo chu trình “3 thời kỳ” khép kín
H1: Tự nghiên cứu: Tự tìm tòi khảo sát, tự tìm ra kiến thức, chân lý.
H2: Tự thể hiện: Tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày bảo vệ
kiến thức mà mình tìm ra, tự thể hiện qua hợp tác, giao tiếp với bạn và thầy
H3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua hợp tác với bạn
và dựa vào kết luận của thầy, tự kiểm tra đánh giá sản phẩm ban đầu củamình, tự sửa sai, điều chỉnh thành một sản phẩm khoa học
b Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ
QL HĐTH của SV trong HCTC là QL các hoạt động học tập tích cựccủa người học và các điều kiện đảm bảo người học học tập tích cực, nhằm nângcao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục
- Lập kế hoạch
Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung học theo thời gian mộtcách hợp lý, dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và cácđiều kiện được đảm bảo, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học
Việc xây dựng kế hoạch tự học sẽ giúp SV biết mình cần phải làm gì,
để đạt mục tiêu nào, nó làm quá trình tự học diễn ra đúng dự kiến, do đó giúp
SV thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tự học và kiểm soát được quá trình tựhọc một cách thuận lợi, tiết kiệm thời gian
Kế hoạch tự học càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, đánh giá quá trình tự học và mức độ đạt mục tiêu tự học, tự đào tạocủa SV Muốn vậy, kế hoạch tự học của SV cần phải cụ thể hóa thời gianbiểu tự học cho từng buổi học, từng tuần, từng tháng hay từng học kỳ hoặcnăm học