Ch t lấ ượng đ i ngũ nhà giáo ph n ánh ch t lộ ả ấ ượng c a s nghi p GD&ĐT.ủ ự ệ Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên ĐNGV trong các cơ sở giáo dục caođẳng CĐ, đại học ĐH nhằm đáp ứng yê
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Thừa Thiên Huế, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đượccác đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bốtrong bất kỳ một công trình nào khác
Th a Thiên ừ Huế, ngày……tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Nghi
Trang 4L I CÁM N Ờ Ơ
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô ở KhoaTâm lý - Giáo dục, Phòng Sau Đại học, các phòng ban chức năngcủa Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS, TS Trần Văn Đạt - người
Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, góp ý đểtôi có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất Đồng thời, tôixin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô là đồng giám khảo
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, viên chức,giảng viên của Trường Đại học An Giang đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi được tham gia khoá học và nhiệt tình giúp đỡ tôi trongquá trình học tập, thực hiện luận văn
Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong giađình đã luôn khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã rất cố gắngnhưng do hạn chế về lý luận, trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thuđược và do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quýThầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày……tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Nghi
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Phạm vi nghiên cứu 8
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
7 Phương pháp nghiên cứu 9
8 Cấu trúc của luận văn 9
NỘI DUNG 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 10
1.1 Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu 12
1.2.1 Giảng viên 12
1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giảng viên 18
1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giảng viên 19
1.3 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên 20
1.3.1 Đội ngũ giảng viên trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện hiện nay 20
1.3.2 Phẩm chất và năng lực của người giảng viên trong bối cảnh mới 23
1.4 Các nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học 26
1.4.1 Phát triển đội ngũ giảng viên về số lượng 26
1.4.2 Phát triển đội ngũ giảng viên về chất lượng 27
1.4.3 Đồng bộ về cơ cấu đội ngũ giảng viên 29
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên 31
1.6 Yêu cầu phát triển đối với đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang 32
1.7 Tiểu kết Chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 34
2.1 Giới thiệu về Trường Đại học An Giang 34
2.1.1 Lịch sử hình thành 34
2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Trường Đại học An Giang 35
2.1.3 Đặc điểm về quy mô đào tạo của Trường Đại học An Giang 37
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát 38
2.2.1 Mục đích khảo sát 38
2.2.2 Nội dung khảo sát 38
2.2.3 Phương pháp khảo sát 38
2.2.4 Đối tượng khảo sát 38
2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang 39
2.3.1 Quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên 39
2.3.2 Số lượng đội ngũ giảng viên 40
2.3.3 Chất lượng đội ngũ giảng viên 43
2.3.4 Cơ cấu đội ngũ giảng viên 50
2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang 54
2.4.1 Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 54
2.4.2 Công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên 55
2.4.3 Công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên 57
2.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 59
2.4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên 61
2.4.6 Thực hiện chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương, điều kiện và môi trường làm việc của đội ngũ giảng viên 62
2.5 Đánh giá chung về đội ngũ giảng viên 64
2.5.1 Đánh giá chung 64
2.5.2 Những mặt mạnh 65
2.5.3 Những mặt yếu 65
2.6 Tiểu kết Chương 2 66
Trang 7Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 67
3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 67
3.1.1 Định hướng chung 67
3.1.2 Định hướng về đào tạo 67
3.1.3 Định hướng về nghiên cứu khoa học 68
3.2 Nguyên tắc đề ra các biện pháp 68
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 69
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 69
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 69
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu chất lượng đào tạo 70
3.3 Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang 70
3.3.1 Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 70
3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng, tuyển chọn đội ngũ giảng viên; bố trí và sử dụng phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của giảng viên 73
3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho đội ngũ giảng viên 75
3.3.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên 79
3.3.5 Biện pháp 5: Xây dựng chính sách, thực hiện chế độ đãi ngộ theo chất lượng và hiệu quả công việc của đội ngũ giảng viên 82
3.3.6 Biện pháp 6: Tạo môi trường thuận lợi, đảm bảo thu nhập, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giảng viên 83
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.5 Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học An Giang 86
3.6 Tiểu kết Chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 88 CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
9 CTĐT Chương trình đào tạo
10 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
12 ĐHAG Đại học An Giang
13 ĐNGV Đội ngũ giảng viên
14 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Thống kê diễn biến số lượng CBVC và GV giai đoạn 2013 - 2017 40
Bảng 2.2: Số lượng GV ở các khoa, bộ môn 40
Bảng 2.3: Tỷ lệ SV/GV quy đổi năm 2017 42
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của ĐNGV 44
Bảng 2.5: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của ĐNGV 48
Bảng 2.6: Tổng hợp thực trạng về phẩm chất, năng lực ĐNGV 49
Bảng 2.7: Cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi 50
Bảng 2.8: Cơ cấu ĐNGV theo giới tính 52
Bảng 2.9: Cơ cấu ĐNGV theo thâm niên 53
Bảng 2.10: Số lượng GV được tuyển dụng vào Trường giai đoạn 2013 - 2017 56
Bảng 2.11: Tổng hợp thực trạng về công tác tuyển dụng ĐNGV 56
Bảng 2.12: Thống kê số lượng GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 59
Bảng 2.13: Tổng hợp thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV 61
Bảng 2.14: Tổng hợp thực trạng CSVC, trang thiết bị của Trường 62
Bảng 2.15: Tổng hợp thực trạng việc thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với ĐNGV 64
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHAG 87
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHAG 88
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu ĐNGV Trường ĐHAG1 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Trường ĐHAG6 Sơ đồ 3.1: Biểu diễn mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHAG 86
Trang 10M Đ U Ở Ầ
1 Lý do ch n đ tài ọ ề
Trong xu th phát tri n và h i nh p hi n nay, ngu n nhân l c ế ể ộ ậ ệ ồ ự là một trongnhững nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH)của mỗi quốc gia Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranhtrên thị trường lao động, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo (GD&ĐT), trong đó xây d ng và phát tri n đ i ngũ nhà giáo m t cáchự ể ộ ộtoàn di n là nhi m v h t s c quan tr ng Lu t Giáo d c đã kh ng đ nh: “Nhàệ ệ ụ ế ứ ọ ậ ụ ẳ ịgiáo gi vai trò quy t đ nh trong vi c b o đ m ch t lữ ế ị ệ ả ả ấ ượng giáo d c”ụ [23, tr 19].
Ch t lấ ượng đ i ngũ nhà giáo ph n ánh ch t lộ ả ấ ượng c a s nghi p GD&ĐT.ủ ự ệ
Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) trong các cơ sở giáo dục caođẳng (CĐ), đại học (ĐH) nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhânlực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH) và hộinhập quốc tế (HNQT) đang được Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân quan tâm
Để đạt được mục tiêu đó, Quy t đ nh 711/QĐ-TTg năm 2012 c a Th tế ị ủ ủ ướngChính ph v Chi n lủ ề ế ược phát tri n giáo d c 2011 - 2020 đã ch rõể ụ ỉ : “Đ n nămế
2020, n n giáo d c nề ụ ước ta được đ i m i căn b n và toàn di n theo hổ ớ ả ệ ướngchu n hóa, hi n đ i hóa, xã h i hóa, dân ch hóa và h i nh p qu c t ; ch tẩ ệ ạ ộ ủ ộ ậ ố ế ấ
lượng giáo d c đụ ược nâng cao m t cách toàn di n, g m: giáo d c đ o đ c, kỹộ ệ ồ ụ ạ ứnăng s ng, năng l c sáng t o, năng l c th c hành, năng l c ngo i ng và tin h c;ố ự ạ ự ự ự ạ ữ ọđáp ng nhu c u nhân l c, nh t là nhân l c ch t lứ ầ ự ấ ự ấ ượng cao ph c v s nghi pụ ụ ự ệcông nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nệ ệ ạ ấ ước và xây d ng n n kinh t tri th c; đ mự ề ế ứ ả
b o công b ng xã h i trong giáo d c và c h i h c t p su t đ i cho m i ngả ằ ộ ụ ơ ộ ọ ậ ố ờ ỗ ườidân, t ng bừ ước hình thành xã h i h c t p”ộ ọ ậ [27, tr 8].
Đ c p đ n vai trò c a ề ậ ế ủ ĐNGV, Ngh quy t Đ i h i đ i bi u H i ngh l nị ế ạ ộ ạ ể ộ ị ầ
th hai Ban Ch p hành Trung ứ ấ ương Đ ng khoá VIII đã xác đ nh gi ng viên (GV)ả ị ả
là nhân t quy t đ nh đ n ch t lố ế ị ế ấ ượng giáo d c và đụ ược xã h i tôn vinh, chăm loộxây d ng ự ĐNGV sẽ t o đạ ượ ực s chuy n bi n v ch t lể ế ề ấ ượng giáo d c, đáp ngụ ứ
được nh ng yêu c u m i c a đ t nữ ầ ớ ủ ấ ước Ngh quy t s ị ế ố 29-NQ/TW, ngày
04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về đ i m i căn b n,ổ ớ ảtoàn di n ệ GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị
Trang 11trường định hướng xã hội chủ nghĩa và HNQT đã có nh n đ nh: “ậ ị Đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phậnchưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí viphạm đạo đức nghề nghiệp” [12, tr 2] Một trong các giải pháp kh c ph c là: “Phátắ ụtri n đ i ngũ nhà giáo và cán b qu n lý, đáp ng yêu c u đ i m i giáo d c vàể ộ ộ ả ứ ầ ổ ớ ụđào t o” [12, tr 8].ạ
Giáo d c ĐH có vai trò quan tr ng trong h th ng giáo d c qu c dân Vi tụ ọ ệ ố ụ ố ệNam, ch t lấ ượng đào t o trong các c s giáo d c ĐH ph thu c vào nhi u đi uạ ơ ở ụ ụ ộ ề ề
ki n, nh ng đi u ki n tiên quy t và c b n nh t v n là ĐNGV Th c ti n choệ ư ề ệ ế ơ ả ấ ẫ ự ễ
th y r ng, n u ĐNGV y u, kém, b t c p thì dù có chấ ằ ế ế ấ ậ ương trình m i, c s v tớ ơ ở ậ
ch t (CSVC) - thi t b d y h c đ y đ , hi n đ i v n không th đ m b o đấ ế ị ạ ọ ầ ủ ệ ạ ẫ ể ả ả ược
ch t lấ ượng đào t o Vì v y, vi c phát tri n ạ ậ ệ ể ĐNGV các trở ường ĐH luôn là vi cệlàm c n thi t và c p bách hi n nay, góp ph n nâng cao dân trí, đào t o nhân l c,ầ ế ấ ệ ầ ạ ự
b i dồ ưỡng nhân tài cho đ t nấ ước
Trường Đ i h c An Giang (ĐHAG)ạ ọ được thành l p theo Quy t đ nh sậ ế ị ố241/1999/QĐ-TTg, ngày 30/12/1999 c a Th tủ ủ ướng Chính phủ, Trường đãchính th c đi vào ho t đ ng t năm h c 2000ứ ạ ộ ừ ọ - 2001 và khai gi ng năm h cả ọ
đ u tiên ầ vào ngày 09/9/2000 Trường có nhi m v ệ ụ đào t o ngu n nhân l c đaạ ồ ựngành, đa trình đ , đáp ng nhu c u h c t p c a c ng đ ng dân c t nh Anộ ứ ầ ọ ậ ủ ộ ồ ư ỉGiang và vùng Đ ng b ng sông C u Long (ĐBSCL); nghiên c u khoa h c (NCKH)ồ ằ ử ứ ọ
và ng d ng công ngh đáp ng yêu c u phát tri n KT - XH c a đ a phứ ụ ệ ứ ầ ể ủ ị ương và
c a c nủ ả ước trong quá trình CNH - HĐH và HNQT V i s m nh đớ ứ ệ ược giao,
Trường c n ph i t đ i m i, ph n đ u vầ ả ự ổ ớ ấ ấ ươn lên đ tr thành m t trong nh ngể ở ộ ữ
trường hàng đ u c a khu v c ĐBSCL, có đầ ủ ự ược m t v trí tộ ị ương x ng trên toànứ
qu c đ h p tác bình đ ng đáp ng yêu c u h i nh p và yêu c u xây d ng đ tố ể ợ ẳ ứ ầ ộ ậ ầ ự ấ
nước theo hướng CNH - HĐH Đ đ t để ạ ược nhi m v trên, Trệ ụ ường ĐHAG c nầ
ph i có chi n lả ế ược phát tri n toàn di n, đ ng b và v ch rõ l trình qua các giaiể ệ ồ ộ ạ ộ
đo n phù h p v i yêu c u đ i m i giáo d c và yêu c u th c ti n phát tri n KT -ạ ợ ớ ầ ổ ớ ụ ầ ự ễ ể
XH nở ước ta, h i nh p v i các nộ ậ ớ ước trong khu v c Vì v y, công tác phát tri nự ậ ểĐNGV là khâu chi n lế ược đượ ưc u tiên hàng đ u và là tr ng tâm đ Nhà trầ ọ ể ường
th c hi n các m c tiêu đã đ ra Trong nh ng năm v a qua, ĐNGV, cán b qu nự ệ ụ ề ữ ừ ộ ả
Trang 12lý (CBQL) c a Trủ ường đã và đang được đào t o trình đ sau đ i h c (SĐH)ạ ộ ạ ọ
tương đ i cao nh ng v n ch a đáp ng đố ư ẫ ư ứ ược yêu c u phát tri n c a Trầ ể ủ ườngtrong xu th h i nh p hi n nay Bên c nh đó, ế ộ ậ ệ ạ ĐNGV v n còn t n t i nhi u b tẫ ồ ạ ề ấ
c p:ậ
- S lố ượng GV c a Trủ ường đ c bi t là ặ ệ ĐNGV có trình đ ti n sĩ (TS) cònộ ếthi u ch a đáp ng đế ư ứ ược s tăng trự ưởng v quy mô đào t o c a Nhà trề ạ ủ ường
đề: “Bi n pháp ệ phát tri n đ i ngũ gi ng viên Tr ể ộ ả ườ ng Đ i h c ạ ọ An Giang”
làm đ tài lu n văn t t nghi p th c sĩ (ThS) chuyên ngành Qu n lý Giáo d c.ề ậ ố ệ ạ ả ụ
Trang 13các biện pháp phát triển mang tính khoa học, thực tiễn và khả thi được đề xuất trongnghiên cứu này.
5 Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Lu n văn ch t p trung nghiên c u ậ ỉ ậ ứ ĐNGV g m GV trong biên ch và GV h pồ ế ợ
đ ng dài h n c a Trồ ạ ủ ường ĐHAG t năm 2013 đ n 2017; trên c s đó, lu n vănừ ế ơ ở ậ
đ xu t các bi n pháp phát tri n ề ấ ệ ể ĐNGV trong th i gian t i.ờ ớ
6 Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
6.1 Nghiên c u c s lý lu n v phát tri n ứ ơ ở ậ ề ể ĐNGV trường ĐH
6.2 Kh o sát, phân tích, đánh giá th c tr ng v phát tri n ả ự ạ ề ể ĐNGV TrườngĐHAG
6.3 Đ xu t các bi n pháp phát tri n ề ấ ệ ể ĐNGV Trường ĐHAG
7 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Đ th c hi n các nhi m v c a lu n văn, chúng tôi s d ng m t sể ự ệ ệ ụ ủ ậ ử ụ ộ ố
phương pháp nghiên c u chính sau đây:ứ
7.1 Nhóm phương pháp nghiên c u ứ lý lu nậ
Lu n văn s d ng t ng h p các phậ ử ụ ổ ợ ương pháp thu th p, phân lo i, phânậ ạtích và t ng h p tài li u có liên quan đ n lu n văn (thu th p tài li u có liênổ ợ ệ ế ậ ậ ệquan đ n lu n văn nh : văn b n pháp lý, sách báo, công trình nghiên c u c aế ậ ư ả ứ ủcác nhà khoa h c), phân lo i tài li u có liên quan đ n đ tài nghiên c u nh mọ ạ ệ ế ề ứ ằxác l p c s lý lu n c a v n đ phát tri nậ ơ ở ậ ủ ấ ề ể ĐNGV Trường ĐHAG
7.2 Nhóm phương pháp nghiên c u th c ứ ự ti nễ
Lu n văn s d ng t ng h p các phậ ử ụ ổ ợ ương pháp đi u tra b ng phi u, kh oề ằ ế ảnghi m, t ng k t kinh nghi m giáo d c nh m kh o sát, đánh giá th c tr ng vàệ ổ ế ệ ụ ằ ả ự ạxây d ng c s th c ti n cho vi c đ xu t các bi n pháp phát tri n ự ơ ở ự ễ ệ ề ấ ệ ể ĐNGV
Trường ĐHAG
7.3 Phương pháp th ng kê toán h cố ọ
Đây là phương pháp được s d ng đ x lý d li u và phân tích k t quử ụ ể ử ữ ệ ế ảnghiên c u.ứ
8 C u trúc c a lu n văn ấ ủ ậ
Ngoài ph n M đ u, K t lu n, Khuy n ngh , Tài li u tham kh o và Phầ ở ầ ế ậ ế ị ệ ả ụ
l c, n i dung Lu n văn g m có 3 chụ ộ ậ ồ ương:
Chương 1: C s lơ ở ý lu n v ậ ề phát tri nể ĐNGV trường ĐH
Trang 14Chươ 2: Th c tr ng đ i ngũ và công tác phát tri n ng ự ạ ộ ể ĐNGV Trường ĐHAG.
Chương 3: Các bi n pháp phát tri nệ ể ĐNGV Trường ĐHAG
Trang 15N I DUNG Ộ
Ch ươ ng 1
C S LÝ LU N V PHÁT TRI N Đ I NGŨ GI NG VIÊN Ơ Ở Ậ Ề Ể Ộ Ả
TR ƯỜ NG Đ I H C Ạ Ọ
1.1 Khái quát l ch s v n đ nghiên c u ị ử ấ ề ứ
Trong thời đại của kinh tế tri thức, bất kỳ một quốc gia nào, để có thể đi tắt, đónđầu nhằm thực hiện CNH - HĐH đất nước thì nguồn nhân lực chất lượng cao luôngiữ vai trò quyết định Để thực hiện được mục tiêu đưa Việt Nam đến năm 2020 cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì chất lượng nguồn nhân lựcđược coi là nhân tố then chốt quyết định sự thành công Đảng và Nhà nước ta cũng đãquan tâm đầu tư cho GD&ĐT Chất lượng và hiệu quả đào tạo là một trong nhữngthước đo quan trọng xác định vị trí và sự đóng góp của một trường ĐH, ĐNGV làmột trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng GD&ĐT;ĐNGV trường ĐH có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vàgiáo dục, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện, đẩy mạnh sự nghiệpCNH - HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Chính vì vậy, nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung vàphát triển ĐNGV của trường ĐH nói riêng là một trong những nội dung quan trọng
và cần thiết để nâng cao chất lượng nền GD&ĐT nước ta
Trong chương trình hành động hằng năm của ngành giáo dục ở các địa phươngcũng có một số đề tài NCKH hoặc thực hiện một số giải pháp nhất định để pháttriển đội ngũ nhà giáo Để tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển sự nghiệp giáodục, Chính phủ đã có đề án: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Đối với GV các trường ĐH, CĐ đề
án đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp khá cụ thể nhằm xây dựng và củng cố ĐNGVđảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hoá về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đề án củachính phủ trạo cơ sở tiền đề quan trọng để các nhà trường, các cơ quan quản lý giáodục làm căn cứ để xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển ĐNGV cho đơn
vị, địa phương của mình
Đề án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên” do Ngân hàng phát triển Châu
Á tài trợ (2002) đề xuất vai trò của Nhà nước chuyển từ người đóng vai trò thực
Trang 16hiện sang tạo điều kiện là chính trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT; nghiên cứu,xây dựng ban hành chuẩn chất lượng giáo dục về: CSVC, trang thiết bị, đồ dùngdạy học, giáo viên phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn;
đề ra các giải pháp và tổ chức các giải pháp để phát triển đội ngũ nhà giáo thôngqua đào tạo giáo viên các cơ sở giáo dục ĐH, trong đó có giải pháp về phát triểnĐNGV đáp ứng yêu cầu đào tạo giáo viên
Năm 1993, nhóm tác giả nghiên cứu do Phạm Thành Nghị chủnhiệm đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ, mã số B92 38 - 18 đã hoànthành công trình: “Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy ĐH
và giáo viên dạy nghề” Đối với GV các trường ĐH, CĐ thì đề tài đãphân tích được thực trạng về tình hình đội ngũ và đào tạo, bồidưỡng GV trong những năm vừa qua Đồng thời, đề tài cũng đãđưa ra một số giải pháp bồi dưỡng cho ĐNGV trường ĐH, CĐ nhằmnâng cao trình độ cho đội ngũ này Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trungnghiên cứu các giải pháp bồi dưỡng ĐNGV hiện có, chưa đáp ứngđược các yêu cầu về xây dựng và phát triển đội ngũ không chỉ vềchất lượng mà còn phát triển về số lượng và hợp lý về cơ cấu
Luận văn ThS của tác giả Hồ Văn Ba (2004) nghiên cứu về “Xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Trường Đại học Vinh trong giai đoạnmới” Luận văn đã đưa ra những giải pháp cụ thể phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức hành chính của Trường Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập đến xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ và công chức trong nhà trường mà không nêu lên những giảipháp cụ thể về phát triển ĐNGV nói riêng
Những năm gần đây, số lượng các trường CĐ, ĐH trong cả nướctăng nhanh dẫn đến sự thiếu hụt và mất cân đối về ĐNGV Vì thế,
đã có nhiều công trình NCKH bàn về các biện pháp phát triển ĐNGV nhằm chuẩnhóa ĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, cụ thể nhưsau:
- “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học” của tác giả
Nguyễn Văn Đệ, 2010 [21]
- “Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học
Trang 17Trà Vinh đến năm 2010” của tác giả Nguyễn Thị Bạch Vân,
và khả thi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ĐH trong giai đoạn hiện nay
1.2 M t s khái ni m c b n có liên quan đ n đ tài nghiên c u ộ ố ệ ơ ả ế ề ứ
1.2.1 Gi ng viên ả
Qu c h i nố ộ ước C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Nam quy đ nh: “Nhà giáoộ ộ ủ ệ ị
gi ng d y c s giáo d c m m non, giáo d c ph thông, giáo d c ngh nghi pả ạ ở ơ ở ụ ầ ụ ổ ụ ề ệtrình đ s c p ngh , trung c p ngh , trung c p chuyên nghi p g i là giáo viên.ộ ơ ấ ề ấ ề ấ ệ ọNhà giáo gi ng d y c s giáo d c đ i h c, trả ạ ở ơ ở ụ ạ ọ ường cao đ ng ngh g i là gi ngẳ ề ọ ảviên” [23, tr 65]
GV bao g m các nhà s ph m đồ ư ạ ược tuy n d ng và b nhi m vào cácể ụ ổ ệ
ng ch GV, là ngạ ười làm công tác gi ng d y và giáo d c t i các trả ạ ụ ạ ường ĐH, CĐ
GV c h u là ơ ữ GV thu c biên ch chính th c c a nhà trộ ế ứ ủ ường
Theo Thông t Liên t ch s 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngàyư ị ố28/11/2014 c a B trủ ộ ưởng B GD&ĐT và B trộ ộ ưởng B N i v , mã s viênộ ộ ụ ố
ch c gi ng d y g m: GV cao c p (h ng I, mã s : V.07.01.01), GV chính (h ng II,ứ ả ạ ồ ấ ạ ố ạ
mã s : V.07.01.02) và GV (h ng III, mã s : V.07.01.03) Đ ng th i, Thông tố ạ ố ồ ờ ưcũng quy đ nh rõ tiêu chu n ch c danh ngh nghi p viên ch c gi ng d y trongị ẩ ứ ề ệ ứ ả ạcác c s giáo d c ĐH công l p nh sau:ơ ở ụ ậ ư
Gi ng viên cao c p (h ng I) - Mã s : V.07.01.01: ả ấ ạ ố
Trang 18* Nhi m v :ệ ụ
- Gi ng d y trình đ CĐ, ĐH tr lên; hả ạ ộ ở ướng d n và ch m đ án, khóaẫ ấ ồ
lu n t t nghi p CĐ, ĐH; hậ ố ệ ướng d n lu n văn ThS, lu n án TS; ch trì ho cẫ ậ ậ ủ ặtham gia các h i đ ng đánh giá lu n văn ThS, lu n án TS;ộ ồ ậ ậ
- Ch trì xây d ng k ho ch, n i dung, chủ ự ế ạ ộ ương trình đào t o (CTĐT) c aạ ủchuyên ngành; đ xu t phề ấ ương hướng, bi n pháp phát tri n c a ngành ho cệ ể ủ ặchuyên ngành;
- Ch trì ho c tham gia biên so n giáo trình, sách tham kh o, sáchủ ặ ạ ảchuyên kh o, sách hả ướng d n, biên d ch sách và giáo trình b ng ti ng nẫ ị ằ ế ướcngoài sang ti ng Vi t (sau đây g i chung là sách ph c v đào t o) Ch đ ngế ệ ọ ụ ụ ạ ủ ộ
c p nh t thậ ậ ường xuyên nh ng thành t u khoa h c vào vi c xây d ng n iữ ự ọ ệ ự ộdung, CTĐT; đ i m i phổ ớ ương pháp gi ng d y và phả ạ ương pháp ki m tra đánhểgiá k t qu h c t p, rèn luy n c a sinh viên (SV);ế ả ọ ậ ệ ủ
- Ch trì ho c tham gia th c hi n chủ ặ ự ệ ương trình, đ tài NCKH; đ nhề ị
hướng NCKH cho t , nhóm chuyên môn;ổ
- Ch trì ho c tham gia đánh giá các đ án, đ tài NCKH; t ch c và trìnhủ ặ ề ề ổ ứbày báo cáo khoa h c t i các h i ngh , h i th o khoa h c Ch trì ho c thamọ ạ ộ ị ộ ả ọ ủ ặgia nghi m thu và công b các báo cáo khoa h c, các công trình nghiên c u,ệ ố ọ ứtrao đ i kinh nghi m đóng góp vào s phát tri n c a b môn và chuyên ngành;ổ ệ ự ể ủ ộ
- Tham gia các ho t đ ng h p tác qu c t và b o đ m ch t lạ ộ ợ ố ế ả ả ấ ượng giáo d cụĐH;
- T ch c hổ ứ ướng d n SV NCKH; hẫ ướng d n SV phẫ ương pháp h c t p,ọ ậnghiên c u có hi u qu ; phát hi n năng l c s trứ ệ ả ệ ự ở ường c a SV đ t ch c đàoủ ể ổ ứ
t o, b i dạ ồ ưỡng tài năng;
- T ch c ho t đ ng t v n khoa h c, công ngh , chuy n giao côngổ ứ ạ ộ ư ấ ọ ệ ểngh (CGCN) ph c v KT - XH, qu c phòng và an ninh;ệ ụ ụ ố
- H c t p b i dọ ậ ồ ưỡng nâng cao trình đ chuyên môn, nghi p v ;ộ ệ ụ
- Ch trì ho c tham gia b i dủ ặ ồ ưỡng, phát tri n ĐNGV theo yêu c u phátể ầtri n chuyên môn, nghi p v c a b môn ho c chuyên ngành;ể ệ ụ ủ ộ ặ
- Tham gia công tác qu n lý, công tác Đ ng, đoàn th và th c hi n cácả ả ể ự ệnhi m v khác đệ ụ ược phân công
* Tiêu chu n v trình đ đào t o, b i dẩ ề ộ ạ ồ ưỡng:
Trang 19- Có b ng TS phù h p v i v trí vi c làm, chuyên ngành gi ng d y;ằ ợ ớ ị ệ ả ạ
- Có ch ng ch b i dứ ỉ ồ ưỡng nghi p v s ph m cho GV;ệ ụ ư ạ
- Có ch ng ch b i dứ ỉ ồ ưỡng gi ng viên cao c p (h ng I);ả ấ ạ
- Có trình đ ngo i ng b c 4 (B2) theo quy đ nh t i Thông tộ ạ ữ ậ ị ạ ư
số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 c a B GD&ĐT ban hànhủ ộKhung năng l c ngo i ng 6 b c dùng cho Vi t Nam.ự ạ ữ ậ ệ
- Đ i v i GV d y ngo i ng thì trình đ ngo i ng th hai ph i đ t b cố ớ ạ ạ ữ ộ ạ ữ ứ ả ạ ậ
4 (B2) theo quy đ nh t i Thông t sị ạ ư ố 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 c a B GD&ĐT ban hành Khung năng l c ngo i ng 6 b c dùng choủ ộ ự ạ ữ ậ
Vi t Nam;ệ
- Có trình đ tin h c đ t chu n kỹ năng s d ng công ngh thông tin cộ ọ ạ ẩ ử ụ ệ ơ
b n theo quy đ nh t i Thông t sả ị ạ ư ố 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 c a B Thông tin và Truy n thông quy đ nh Chu n kỹ năng s d ng côngủ ộ ề ị ẩ ử ụngh thông tin.ệ
* Tiêu chu n v năng l c chuyên môn, nghi p v :ẩ ề ự ệ ụ
- Có ki n th c chuyên sâu v các môn h c đế ứ ề ọ ược phân công gi ng d y vàả ạ
có ki n th c v ng vàng c a m t s môn h c có liên quan trong chuyên ngànhế ứ ữ ủ ộ ố ọđào t o đạ ược giao đ m nhi m;ả ệ
- N m v ng th c t và xu th phát tri n c a công tác đào t o, NCKH c aắ ữ ự ế ế ể ủ ạ ủchuyên ngành;
- Ch trì th c hi n ít nh t 02 (hai) đ tài NCKH c p c s ho c 01 (m t)ủ ự ệ ấ ề ấ ơ ở ặ ộ
đ tài NCKH c p cao h n đã nghi m thu v i k t qu t đ t yêu c u tr lên;ề ấ ơ ệ ớ ế ả ừ ạ ầ ở
- Hướng d n ít nh t 02 (hai) h c viên đã b o v thành công lu n vănẫ ấ ọ ả ệ ậThS ho c hặ ướng d n ít nh t 01 (m t) nghiên c u sinh đã b o v thành côngẫ ấ ộ ứ ả ệ
lu n án TS.ậ
- Đ i v i GV gi ng d y các ngành thu c nhóm ngành khoa h c s c kh e,ố ớ ả ạ ộ ọ ứ ỏ
hướng d n 01 (m t) h c viên b o v thành công lu n văn chuyên khoa c p IIẫ ộ ọ ả ệ ậ ấ
tương đương v i hớ ướng d n 01 (m t) h c viên b o v thành công lu n vănẫ ộ ọ ả ệ ậThS
- Đ i v i GV gi ng d y các ngành ngh thu t có th thay th vi c hố ớ ả ạ ệ ậ ể ế ệ ướng
d n 01 (m t) nghiên c u sinh b ng 01 (m t) công trình nghiên c u, sáng tácẫ ộ ứ ằ ộ ứ
Trang 20được gi i thả ưởng có uy tín trong và ngoài nước.
- Đ i v i GV không tham gia hố ớ ướng d n lu n văn ThS, lu n án TS thì sẫ ậ ậ ố
lượng đ tài NCKH đã đề ược nghi m thu ph i g p hai l n s lệ ả ấ ầ ố ượng đ tàiềNCKH quy đ nh t i Đi m c kho n 3 Đi u này;ị ạ ể ả ề
- Ch trì biên so n ít nh t 02 (hai) sách ph c v đào t o đủ ạ ấ ụ ụ ạ ượ ử ục s d ngtrong gi ng d y, đào t o;ả ạ ạ
- Có ít nh t 06 (sáu) bài báo khoa h c đã đấ ọ ược công b , bao g m: Bàiố ồbáo khoa h c đã đọ ược công b trên t p chí khoa h c; báo cáo khoa h c t i h iố ạ ọ ọ ạ ộngh , h i th o khoa h c qu c gia, qu c t đị ộ ả ọ ố ố ế ược đăng t i trên k y u h i ngh ,ả ỷ ế ộ ị
h i th o; k t qu ng d ng khoa h c, công ngh (sau đây g i chung là bài báoộ ả ế ả ứ ụ ọ ệ ọkhoa h c);ọ
- Viên ch c thăng h ng t ch c danh GV chính (h ng II) lên ch c danhứ ạ ừ ứ ạ ứ
GV cao c p (h ng I) ph i có th i gian gi ch c danh GVchính (h ng II) ho cấ ạ ả ờ ữ ứ ạ ặ
tương đương t i thi u là 06 (sáu) năm, trong đó th i gian g n nh t gi ch cố ể ờ ầ ấ ữ ứdanh GV chính (h ng II) t i thi u là 02 (hai) năm.ạ ố ể
Gi ng viên chính (h ng II) - Mã s : V.07.01.02: ả ạ ố
* Nhi m v :ệ ụ
- Gi ng d y, hả ạ ướng d n và ch m đ án, khóa lu n t t nghi p trình đ CĐ,ẫ ấ ồ ậ ố ệ ộĐH;
- Tham gia gi ng d y CTĐT trình đ ThS, TS và hả ạ ộ ướng d n, đánh giáẫ
lu n văn ThS, lu n án TS n u có đ tiêu chu n theo quy đ nh;ậ ậ ế ủ ẩ ị
- Ch trì ho c tham gia xây d ng k ho ch, n i dung, CTĐT; đ xu t chủ ặ ự ế ạ ộ ề ấ ủ
trương, phương hướng và bi n pháp phát tri n c a ngành ho c chuyên ngànhệ ể ủ ặ
được giao đ m nhi m;ả ệ
- Ch trì ho c tham gia biên so n sách ph c v đào t o Ch đ ng đủ ặ ạ ụ ụ ạ ủ ộ ề
xu t các gi i pháp nâng cao ch t lấ ả ấ ượng gi ng d y, phả ạ ương pháp ki m tra đánhểgiá k t qu h c t p, rèn luy n c a SV;ế ả ọ ậ ệ ủ
- Ch trì ho c tham gia th c hi n chủ ặ ự ệ ương trình, đ tài NCKH Tham giaềđánh giá các đ án, đ tài NCKH; vi t và tham gia báo cáo khoa h c t i các h iề ề ế ọ ạ ộngh , h i th o khoa h c;ị ộ ả ọ
- Tham gia các ho t đ ng h p tác qu c t và b o đ m ch t lạ ộ ợ ố ế ả ả ấ ượng giáo d cụĐH;
Trang 21- Tham gia công tác ch nhi m l p, c v n h c t p; hủ ệ ớ ố ấ ọ ậ ướng d n th oẫ ả
lu n, th c hành, thí nghi m, th c t p;ậ ự ệ ự ậ
- Tham gia ho t đ ng t v n khoa h c, công ngh , CGCN ph c v KT -ạ ộ ư ấ ọ ệ ụ ụ
XH, qu c phòng và an ninh;ố
- H c t p b i dọ ậ ồ ưỡng nâng cao trình đ chuyên môn, nghi p v ;ộ ệ ụ
- Tham gia b i dồ ưỡng GV theo yêu c u phát tri n chuyên môn, nghi pầ ể ệ
- Có trình đ ngo i ng b c 3 (B1) theo quy đ nh t i Thông tộ ạ ữ ậ ị ạ ư
số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 c a B GD&ĐT ban hànhủ ộKhung năng l c ngo i ng 6 b c dùng cho Vi t Nam.ự ạ ữ ậ ệ
- Đ i v i GV d y ngo i ng thì trình đ ngo i ng th hai ph i đ t b cố ớ ạ ạ ữ ộ ạ ữ ứ ả ạ ậ
3 (B1) theo quy đ nh t i Thông t sị ạ ư ố 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 c a B GD&ĐT ban hành Khung năng l c ngo i ng 6 b c dùng choủ ộ ự ạ ữ ậ
Vi t Nam;ệ
- Có trình đ tin h c đ t chu n kỹ năng s d ng công ngh thông tin cộ ọ ạ ẩ ử ụ ệ ơ
b n theo quy đ nh t i Thông t sả ị ạ ư ố 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 c a B Thông tin và Truy n thông quy đ nh Chu n kỹ năng s d ng côngủ ộ ề ị ẩ ử ụngh thông tin.ệ
* Tiêu chu n v năng l c chuyên môn, nghi p v :ẩ ề ự ệ ụ
- Có ki n th c v ng vàng v các môn h c đế ứ ữ ề ọ ược phân công gi ng d y vàả ạ
ki n th c c b n c a m t s môn h c có liên quan trong chuyên ngành đàoế ứ ơ ả ủ ộ ố ọ
t o đạ ược giao đ m nhi m;ả ệ
- N m v ng m c tiêu, k ho ch, n i dung, chắ ữ ụ ế ạ ộ ương trình các môn h cọ
được phân công đ m nhi m; n m b t yêu c u th c ti n đ i v i chuyên ngànhả ệ ắ ắ ầ ự ễ ố ớđào t o;ạ
Trang 22- Ch trì th c hi n ít nh t 01 (m t) đ tài NCKH c p c s ho c c p caoủ ự ệ ấ ộ ề ấ ơ ở ặ ấ
h n đã nghi m thu v i k t qu t đ t yêu c u tr lên;ơ ệ ớ ế ả ừ ạ ầ ở
- Ch trì ho c tham gia biên so n ít nh t 01 (m t) sách ph c v đào t oủ ặ ạ ấ ộ ụ ụ ạ
đượ ử ục s d ng trong gi ng d y, đào t o;ả ạ ạ
- Có ít nh t 03 (ba) bài báo khoa h c đã đấ ọ ược công b ;ố
- Viên ch c thăng h ng t ch c danh GV (h ng III) lên ch c danh GVứ ạ ừ ứ ạ ứchính (h ng II) ph i có th i gian gi ch c danh GV (h ng III) ho c tạ ả ờ ữ ứ ạ ặ ương
đương t i thi u là 09 (chín) năm đ i v i ngố ể ố ớ ười có b ng ThS, 06 (sáu) năm đ iằ ố
v i ngớ ười có b ng TS; trong đó th i gian g n nh t gi ch c danh GV (h ng III)ằ ờ ầ ấ ữ ứ ạ
t i thi u là 02 (hai) năm.ố ể
Gi ng viên (h ng III) - Mã s : V.07.01.03: ả ạ ố
* Nhi m v :ệ ụ
- Gi ng d y, hả ạ ướng d n và ch m đ án, khóa lu n t t nghi p trình đẫ ấ ồ ậ ố ệ ộ
CĐ, ĐH GV trong th i gian làm công tác tr gi ng th c hi n h tr GV, GVờ ợ ả ự ệ ỗ ợchính, Phó giáo s (PGS), Giáo s trong các ho t đ ng gi ng d y, bao g m:ư ư ạ ộ ả ạ ồchu n b bài gi ng, ph đ o, hẩ ị ả ụ ạ ướng d n bài t p, th o lu n, thí nghi m, th cẫ ậ ả ậ ệ ựhành và ch m bài;ấ
- Tham gia gi ng d y CTĐT trình đ ThS, TS và hả ạ ộ ướng d n, đánh giáẫ
lu n văn ThS, lu n án TS n u có đ tiêu chu n theo quy đ nh;ậ ậ ế ủ ẩ ị
- Tham gia xây d ng k ho ch, n i dung, CTĐT; tham gia đ i m iự ế ạ ộ ổ ớ
phương pháp gi ng d y, phả ạ ương pháp ki m tra đánh giá k t qu h c t p, rènể ế ả ọ ậluy n c a SV;ệ ủ
- Ch trì ho c tham gia biên so n sách ph c v đào t o;ủ ặ ạ ụ ụ ạ
- T ch c và tham gia các ho t đ ng NCKH; vi t và tham gia báo cáoổ ứ ạ ộ ếkhoa h c t i các h i ngh , h i th o khoa h c; tham gia tri n khai các ho tọ ạ ộ ị ộ ả ọ ể ạ
Trang 23- Tham gia công tác qu n lý, công tác Đ ng, đoàn th và th c hi n cácả ả ể ự ệnhi m v khác đệ ụ ược phân công.
* Tiêu chu n v trình đ đào t o, b i dẩ ề ộ ạ ồ ưỡng:
- Có b ng t t nghi p ĐH tr lên phù h p v i v trí vi c làm, chuyênằ ố ệ ở ợ ớ ị ệngành gi ng d y;ả ạ
- Có ch ng ch b i dứ ỉ ồ ưỡng nghi p v s ph m cho GV;ệ ụ ư ạ
- Có trình đ ngo i ng b c 2 (A2) theo quy đ nh t i Thông tộ ạ ữ ậ ị ạ ư
số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 c a B GD&ĐT ban hànhủ ộKhung năng l c ngo i ng 6 b c dùng cho Vi t Nam;ự ạ ữ ậ ệ
- Đ i v i GV d y ngo i ng thì trình đ ngo i ng th hai ph i đ t b cố ớ ạ ạ ữ ộ ạ ữ ứ ả ạ ậ
2 (A2) theo quy đ nh t i Thông t sị ạ ư ố 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 c a B GD&ĐT ban hành Khung năng l c ngo i ng 6 b c dùng choủ ộ ự ạ ữ ậ
Vi t Nam;ệ
- Có trình đ tin h c đ t chu n kỹ năng s d ng công ngh thông tin cộ ọ ạ ẩ ử ụ ệ ơ
b n theo quy đ nh t i Thông t sả ị ạ ư ố 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 c a B Thông tin và Truy n thông quy đ nh Chu n kỹ năng s d ng côngủ ộ ề ị ẩ ử ụngh thông tin.ệ
* Tiêu chu n v năng l c chuyên môn, nghi p v :ẩ ề ự ệ ụ
- N m v ng ki n th c c b n c a môn h c đắ ữ ế ứ ơ ả ủ ọ ược phân công gi ng d yả ạ
và có ki n th c t ng quát v m t s môn h c có liên quan trong chuyên ngànhế ứ ổ ề ộ ố ọđào t o đạ ược giao đ m nhi m;ả ệ
- N m v ng m c tiêu, k ho ch, n i dung, chắ ữ ụ ế ạ ộ ương trình các môn h cọ
được phân công thu c chuyên ngành đào t o Xác đ nh độ ạ ị ược th c ti n và xuự ễ
th phát tri n đào t o, nghiên c u c a chuyên ngành trong và ngoài nế ể ạ ứ ủ ở ước;
- Biên so n giáo án, t p h p các tài li u tham kh o liên quan c a b môn,ạ ậ ợ ệ ả ủ ộ
ch trì ho c tham gia biên so n giáo trình, sách hủ ặ ạ ướng d n bài t p, th c hành, thíẫ ậ ựnghi m;ệ
- Có kh năng tham gia NCKH và t ch c cho SV NCKH; ng d ng, tri nả ổ ứ ứ ụ ểkhai nh ng k t qu NCKH, công ngh vào công tác GD&ĐT, s n xu t và đ iữ ế ả ệ ả ấ ờ
s ng;ố
- Có phương pháp d y h c hi u qu , phù h p v i n i dung môn h c;ạ ọ ệ ả ợ ớ ộ ọ
Trang 24Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như: đ iộngũ công ch c, ĐNGV, đ i ngũ y bác sĩ, đ i ngũ các nhà khoa h c, đ i ngũ tríứ ộ ộ ọ ộ
th c,… đ u có ngu n g c xu t phát t đ i ngũ theo thu t ng quân s ứ ề ồ ố ấ ừ ộ ậ ữ ự
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành một lựclượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hay không,nhưng cùng mục đích nhất định Khái niệm đội ngũ hàm chứa yếu tố sứ mạng và cónhững yêu cầu chặt chẽ về cơ cấu, kỷ cương và chất lượng
* Đội ngũ giảng viên:
ĐNGV là tập hợp những người tham gia công tác giảng dạy tại các trường
CĐ, ĐH, được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là giảng dạy,giáo dục và NCKH theo quy định của Bộ GD&ĐT, với mục tiêu là đào tạo ngườihọc có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức vànăng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
ĐNGV và CBQL giáo dục là một trong những lực lượng đông đảo trong độingũ cán bộ công chức, viên chức của Nhà nước ĐNGV có vai trò rất quan trọng cho
sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Sứ mệnh của ĐNGV có ý nghĩa cao cả, đặc biệt;
họ là bộ phận lao động tinh hoa của đất nước; lao động của họ trực tiếp hoặc gián tiếpthúc đẩy sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái bền vững
Từ những quan điểm trên ta có thể hiểu: ĐNGV là tập hợp gồm những ngườilàm nghề dạy học, hoạt động trong công tác giáo dục tại các trường CĐ, ĐH, được
tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu giáodục của cơ sở giáo dục đã đề ra cho tập hợp, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và
Trang 25gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy địnhcủa pháp luật, thể chế xã hội ĐNGV bao gồm: GV và CBQL của trường CĐ, ĐH.
1.2.3 Phát tri n, phát tri n đ i ngũ gi ng viên ể ể ộ ả
Hiện nay, khái niệm phát triển gắn liền với khái niệm bền vững Vì thế đã nóiđến phát triển là phát triển bền vững Mọi sự phát triển, nếu không bền vững đềudẫn đến khủng hoảng, đổ vỡ Mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội có sự giatăng về số lượng, biến đổi về chất, làm cho số lượng và chất lượng vận động theohướng đi lên trong mối quan hệ bổ sung cho nhau tạo nên giá trị mới trong một thểthống nhất đều có thể coi là phát triển
* Phát tri n đ i ngũ gi ng viên: ể ộ ả
ĐNGV là nguồn nhân lực cơ bản của trường ĐH, là một trong những nhân tốquan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng đào tạo và sự phát triển của nhàtrường Vì vậy, công tác phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực trongtrường ĐH Theo mục tiêu phát triển giáo dục ĐH đến năm 2020, phát triển ĐNGVtrường ĐH phải có đủ các yếu tố: có trình độ chuyên môn sâu, nắm vững và vậndụng có hiệu quả các phương pháp giảng dạy, có phẩm chất đạo đức, có năng lựcgiảng dạy và NCKH, có thế giới quan khoa học, có lý tưởng
Phát triển ĐNGV nhằm phục vụ yêu cầu tăng quy mô đào tạo, nâng cao chấtlượng giảng dạy, chuẩn bị cho những bước phát triển bền vững trong tương lai củanền giáo dục ĐH và nền KT - XH Phát triển ĐNGV là làm cho số lượng và chấtlượng vận động theo hướng đi lên, trong quá trình phát triển phải coi trọng tính cânđối, hợp lý giữa các yếu tố Đồng thời, để đảm bảo sự phát triển bền vững củaĐNGV, cần tính đến yếu tố môi trường xã hội về nguồn lực lao động trong tương lai
Trang 26trước những thách thức của quá trình toàn cầu hóa và HNQT
Tóm lại, phát triển ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao gồm cảviệc bồi dưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV Công tác phát triểnĐNGV là một quá trình xây dựng, hoàn thiện, liên tục phát triển nhằm hoàn thiệnhoặc thay đổi tình hình hiện tại để làm cho đội ngũ không ngừng lớn mạnh về mọimặt Công tác phát triển ĐNGV ở nước ta trong giai đoạn hiện nay tập trung vào 3vấn đề chủ yếu: đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
1.3 C s lý lu n v phát tri n đ i ngũ gi ng viên ơ ở ậ ề ể ộ ả
1.3.1 Đ i ngũ gi ng viên tr ộ ả ướ c yêu c u đ i m i căn b n toàn di n hi n ầ ổ ớ ả ệ ệ nay
1.3.1.1 V trí và vai trò c a đ i ngũ gi ng viên trong nhà tr ị ủ ộ ả ườ ng
Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành CNH - HĐH đất nước trong điều kiện toàncầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới Các trường ĐH có vị trí quan trọng và vai trò nòngcốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự phát triển KT - XH.ĐNGV trong các trường ĐH được coi là một nguồn lực quan trọng, là nguồn trí thức,
là tài sản có giá trị nhất của một nhà trường, thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục
ĐH, phục vụ yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước GV chính là những người trựctiếp thực hiện bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, tri thức và tư duy khoa học cho thế hệ
SV Do đó, vấn đề có tính cấp thiết đặt ra hiện nay cho giáo dục ĐH là phải phát triểnĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
Điều 14, Luật Giáo dục nêu rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong đảmbảo chất lượng giáo dục Nhà giáo không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt chongười học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo cácđiều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình;giữ gìn và phát huy truyền thống nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” [23, tr 19]
Trong bối cảnh xã hội nhiều biến động như hiện nay, yêu cầu đặt ra cho cáctrường ĐH ngày càng cao, để có thể đáp ứng nhanh được yêu cầu xã hội, đồng thờithực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục ĐH nói riêng là đào tạonguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển KT - XH của đất nước thì nhà trường cầnphải có một ĐNGV đủ mạnh về số lượng, cao về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.ĐNGV ĐH phải có năng lực chuyên môn thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu củatrường ĐH là: giáo dục, giảng dạy, NCKH và cung ứng dịch vụ xã hội; tạo ra sảnphẩm có chất lượng cao, tạo uy tín cho nhà trường đối với xã hội và quyết định sự
Trang 27sống còn của nhà trường.
Với vị trí, vai trò quan trọng như vậy, các trường ĐH cần xây dựng mộtĐNGV có năng lực, tận tâm với nghề nghiệp và có khả năng thích ứng trong điềukiện mới, đủ sức gánh vác trọng trách của mình đối với sự phát triển và đổi mớigiáo dục ĐH
Trong nhà trường GV đóng vai trò chủ đạo không chỉ là người truyền đạtthông tin kiến thức mà còn là người tổ chức, hướng dẫn điều khiển quá trình nhậnthức và hình thành nhân cách của SV Ngày nay, xu thế phát triển thời đại đã đặt ranhững yêu cầu đối với chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi phải đổi mới giáo dụcmột cách toàn diện Việc dạy học phải hướng vào người học, đặt người học ở vị trítrung tâm của quá trình giáo dục Trong dạy học lấy SV làm trung tâm, vai trò chủđộng, tích cực, sáng tạo của SV được phát huy, nhưng vai trò của GV không hề bị hạthấp, GV càng phải có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ mới có thể đóng vaitrò là người cố vấn, người giữ vai trò chủ đạo trong quá trình sư phạm
Khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển vừa mang lại sự biến đổi nhanhtrong đời sống xã hội, vừa tạo ra sự chuyển dịch các định hướng giá trị, người GVvừa đóng vai trò truyền đạt tri thức, đồng thời phải có khả năng phát triển nhữngcảm xúc, thái độ, hành vi ứng xử của SV, đảm bảo cho SV biết ứng dụng hợp lýnhững tri thức đó
Tóm lại, trong xã hội hiện đại, ĐNGV ĐH có vị trí và vai trò vô cùng quantrọng ở các trường ĐH thông qua quá trình dạy học và đào tạo ra đội ngũ trí thứcchất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH, đồng thời tạo tiền đề cho đấtnước tiếp cận với nền kinh tế tri thức Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vịtrí và vai trò của đội ngũ giáo viên trong xã hội mới, coi họ là lớp người vẻ vangcủa đất nước Để đáp ứng được mục tiêu trên thì ĐNGV phải có những tiêu chuẩn
và nhiệm vụ cụ thể, phải thật sự gương mẫu, là tấm gương sáng về nhân cách, về trithức để SV noi theo, phải hội đủ các tiêu chuẩn về năng lực, trình độ, phẩm chấtphù hợp xu thế phát triển của thời đại
1.3.1.2 Tiêu chu n và nhi m v c a ng ẩ ệ ụ ủ ườ i gi ng viên ả
* Tiêu chu n: ẩ
Đi u 70, Lu t Giáo d c năm 2005 đề ậ ụ ược s a đ i, b sung ngàyử ổ ổ04/12/2009 c a Qu c h i nủ ố ộ ước C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Namộ ộ ủ ệ , tiêu
Trang 28chuẩn nhà giáo được quy định như sau:
“a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.” [23, tr 65]
Điểm e, Điều 77 Lu t Giáo d c năm 2005 đậ ụ ược s a đ i, b sung ngàyử ổ ổ04/12/2009 c a Qu c h i nủ ố ộ ước C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Namộ ộ ủ ệ , quyđịnh trình độ chuẩn của nhà giáo: “Có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên và có chứng chỉbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy CĐ, ĐH; có bằng ThS trởlên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn ThS; có bằng TS đốivới nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án TS” [23, tr 69]
* Nhiệm vụ, quyền hạn:
Căn c Đi u 72, Lu t Giáo d c năm 2005 đứ ề ậ ụ ược s a đ i, b sung ngàyử ổ ổ04/12/2009 c a Qu c h i nủ ố ộ ước C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Namộ ộ ủ ệ , quyđịnh nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
“1 Giáo d c, gi ng d y theo m c tiêu nguyên lý giáo d c, th c hi n đ yụ ả ạ ụ ụ ự ệ ầ
đ và có ch t lủ ấ ượng chương trình giáo d c;ụ
2 Gương m u th c hi n nghĩa v công dân, các quy đ nh c a pháp lu tẫ ự ệ ụ ị ủ ậ
và đi u l nhà trề ệ ường;
3 Gi gìn ph m ch t, uy tín, danh d c a nhà giáo; tôn tr ng nhan cáchữ ẩ ấ ự ủ ọ
c a ngủ ười h c, đ i x công b ng v i ngọ ố ử ằ ớ ười h c, b o v các quy n, l i íchọ ả ệ ề ọchính đáng c a ngủ ườ ọi h c;
4 Không ng ng h c t p, rèn luy n đ nâng cao ph m ch t đ o đ c,ừ ọ ậ ệ ể ẩ ấ ạ ưtrình đ chính tr , chuyên môn, nghi p v , đ i m i phộ ị ệ ụ ổ ớ ương pháp gi ng d y,ả ạnêu gương t t cho ngố ườ ọi h c;
5 Các nhi m v khác theo quy đ nh c a pháp lu t.” [23, tr 66]ệ ụ ị ủ ậ
Theo Điều 45, Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Trường ĐH, nhiệm vụ và quyền của GVđược quy định cụ thể như sau:
“1 Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường
2 Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh GV do Bộ
Trang 29trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.
3 Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiệnnhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm
vụ và quyền hạn được giao
4 Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định củapháp luật; GV trong các trường ĐH công lập làm việc ở vùng có điều kiện KT - XH đặcbiệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ
5 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo
kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và quản trịnhà trường; được tham gia các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật
6 GV tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theoquy định tại Luật Khoa học và Công nghệ; GV làm công tác quản lý trong trường
ĐH nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với GV theo quy địnhcủa pháp luật và quy định hợp pháp của trường
7 Tham gia quản lý người học và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.”[28, tr 45]
1.3.2 Ph m ch t và năng l c c a ng ẩ ấ ự ủ ườ i gi ng viên trong b i c nh m i ả ố ả ớ
GV muốn hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục thì điều trước tiên là phải
có đủ cả hai mặt phẩm chất và năng lực (đức và tài) Hai mặt này luôn luôn được thểhiện một cách song hành, là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của nhà giáo
1.3.2.1 Yêu c u v ph m ch t c a ng ầ ề ẩ ấ ủ ườ i GV:
Theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng BộGD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo, thì những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, đạođức nghề nghiệp cần có đối với nhà giáo là:
- Phẩm chất chính trị:
+ Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật Khôngngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạtđộng giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổchức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung
+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động
Trang 30- Đạo đức nghề nghiệp:
+ Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo;
có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trongcông tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồngnghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ngườihọc, đồng nghiệp và cộng đồng
+ Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị,nhà trường, của ngành
+ Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực củangười học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí + Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyênhọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.Phẩm chất của người GV ảnh hưởng sâu sắc đến người học nên người GVtrường ĐH cần phải có những phẩm chất chung nhất mà người GV không thể thiếuđược đó là:
- Phải có một nhân cách mẫu mực, luôn luôn là tấm gương sáng cho mọingười, phải giữ tư cách đạo đức trong nhà trường ngoài xã hội và gia đình, có niềmtin đối với cách mạng, có tình cảm trong sáng và cao thượng
- Trong giảng dạy, đặt chất lượng giáo dục lên hàng đầu, thưởng phạt côngminh, không thiên vị tất cả vì mục tiêu giáo dục
- Ngoài ra GV còn phải có lòng nhân ái vị tha, thái độ chính trực, giản dị,khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, kiên trì và tự tin
Người GV trường ĐH phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghềnghiệp, đầu tư cho chuyên môn, cho hoạt động đánh giá đào tạo những thế hệ SVđạt chất lượng cao đáp ứng mục tiêu GD&ĐT
1.3.2.2 Yêu c u v năng l c c a ng ầ ề ự ủ ườ i GV:
* Năng l c d y h c:ự ạ ọ là năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học.Năng lực dạy học được tạo thành bởi các năng lực thành phần sau:
- Năng lực chuẩn bị: GV xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tài liệu dạy học, lựachọn được phương pháp giảng dạy để hình thành kỹ năng cho SV, chuẩn bịphương tiện, thiết bị dạy học phù hợp, tất cả những yêu cầu này phải được thể hiện
Trang 31trong giáo án GV cũng cần phải dự kiến được những tình huống sư phạm xảy ra
+ Đánh giá: đây là năng lực rất quan trọng, giúp GV nắm được trình độ, khảnăng tiếp thu bài của SV, để kịp thời cải tiến phương pháp dạy học Năng lực nàyđòi hỏi người GV phải nắm vững quy chế đào tạo, hiểu biết về các loại hình,phương pháp, kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV
* Năng l c th c hi n và phát tri n CTĐT:ự ự ệ ể
Một trong những nhiệm vụ của người GV là tham gia xây dựng kế hoạch, nộidung, CTĐT và thực hiện CTĐT Ở các trường ĐH, các CTĐT phải có tính mềmdẻo, cởi mở để thích hợp với việc điều chỉnh chương trình phù hợp với những thayđổi của thị trường lao động trong phạm vi từng ngành nghề
* Năng l c phát tri n ngh nghi p: đây là c s quan tr ng đ th c hi nự ể ề ệ ơ ở ọ ể ự ệchu n hóa và nâng cao ch t lẩ ấ ượng ĐNGV, là c s đ phát tri n các năng l cơ ở ể ể ựcông tác đáp ng yêu c u đ i m i và nâng cao ch t lứ ầ ổ ớ ấ ượng đào t o ạ Năng lựcphát triển nghề nghiệp của GV thể hiện ở các tiêu chí sau:
- Thường xuyên d gi , trao đ i kinh nghi m gi ng d y, giáo d c v iự ờ ổ ệ ả ạ ụ ớ
đ ng nghi p;ồ ệ tích cực tham gia hội giảng các cấp
- Có khả năng tự đánh giá và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế hoạchbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Tự học tập, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩn chất đạo đức nghề nghiệp, nâng caochất lượng dạy học
- Sử dụng được ngoại ngữ và tin học phục vụ hoạt động phát triển nghềnghiệp: đọc hiểu tài liệu nước ngoài, trao đổi chuyên môn, khai thác thông tin và
Trang 32các nguồn tài nguyên học tập.
- Tư vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp
* Năng l c NCKH:ự
- Năng lực NCKH của GV là khả năng thực hiện có kết quả hoạt động NCKHtheo các vấn đề và mục tiêu xác định Năng lực này bao gồm: phát hiện vấn đề, xâydựng đề cương nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xử lý tư liệu, số liệunghiên cứu, công bố, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hướng dẫn SVtrong hoạt động NCKH, đánh giá kết quả NCKH của SV
- Để phát triển năng lực NCKH thì trước hết GV phải được bồi dưỡng năng lựcNCKH, được thực hành các kỹ năng NCKH và quan trọng hơn cả là cá nhân GVphải tự rèn luyện, bồi dưỡng để phát triển năng lực NCKH cho bản thân mình
1.4 Các n i dung phát tri n đ i ngũ gi ng viên tr ộ ể ộ ả ườ ng đ i h c ạ ọ
Chỉ thị 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đãxác định mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đượcchuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhàgiáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1, tr 2] Vì
vậy, muốn phát triển nền GD&ĐT, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xâydựng và phát triển đội ngũ nhà giáo Trong công tác giáo dục, vấn đề phát triểnĐNGV là một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đảm bảo chấtlượng giáo dục, nhà trường cần chăm lo xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu chuyên môn, đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục
Xuất phát từ khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nóichung, nguồn nhân lực GV giảng dạy ở các trường ĐH nói riêng, nội dung cơ bảncủa phát triển ĐNGV gồm 3 nội dung: đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng
bộ về cơ cấu
1.4.1 Phát tri n đ i ngũ gi ng viên v s l ể ộ ả ề ố ượ ng
Số lượng ĐNGV của mỗi trường phụ thuộc vào quy mô phát triển của nhàtrường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quan khác, chẳng hạn như: chỉtiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với ĐNGV Tuy
Trang 33nhiên dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lýcũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng ĐNGV vớinhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường, đảm bảo mỗi GV giảng dạy với
số giờ không quá cao và cũng không quá thấp mà ở mức theo quy định của Nhà nước.Các phương pháp nhằm phát triển về số lượng ĐNGV giảng dạy trong cáctrường ĐH như sau:
- Quy hoạch, kế hoạch hóa ĐNGV: căn cứ vào kế hoạch phát triển tổng thể để
dự báo triển vọng theo kế hoạch 5 năm, 10 năm bao gồm dự báo ngắn hạn, trunghạn và dài hạn Dự báo xu hướng diễn biến của nhân lực nhà trường về mặt sốlượng, cơ cấu, trình độ, cơ cấu GV, cơ cấu nghiệp vụ sư phạm, để xác định mụctiêu, nhu cầu và lập kế hoạch phát triển Đây là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu
số lượng GV trên cơ sở quy mô và mục tiêu đào tạo mà nhà trường đã đề ra, trên cơ
sở đó đưa ra các giải pháp phát triển ĐNGV nhằm thực hiện thành công mục tiêuđào tạo của nhà trường
- Tuyển dụng ĐNGV: đây được coi là bước quan trọng, quyết định chất lượngĐNGV Nói cách khác, chất lượng GV phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tuyểndụng, tuyển chọn Muốn thực hiện được điều này cần căn cứ vào các quy tắc sau:xuất phát từ yêu cầu công việc mà nhà trường tuyển dụng, tuyển chọn cho phù hợp;đảm bảo tiêu chuẩn theo chức danh cần tuyển
Tóm lại, phát triển ĐNGV về số lượng là gia tăng về mặt số lượng GV giảngdạy trên cơ sở phát triển về quy mô đào tạo của nhà trường Phát triển số lượng GV,không phải chỉ là tăng đơn thuần về số lượng mà phải phù hợp trên cơ sở nhu cầucác loại cơ cấu của ĐNGV mà nhà trường cần
1.4.2 Phát tri n đ i ngũ gi ng viên v ch t l ể ộ ả ề ấ ượ ng
Giáo dục ĐH đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: nội dung, phươngpháp, chương trình, chất lượng đào tạo, trong đó, chất lượng đào tạo được coi làyếu tố quyết định hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển của các trường ĐH Chấtlượng của ĐNGV là một trong những yếu tố cơ bản quyết định chất lượng đào tạocủa nhà trường Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, với chất lượng ĐNGV khácnhau ở các cơ sở giáo dục khác nhau, thì sẽ có một chất lượng giáo dục khác nhau.Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu về khoa học giáo dục thì chất lượngĐNGV chủ yếu phụ thuộc vào tư chất nghề nghiệp của mỗi người thầy Tư chất của
Trang 34người thầy bao gồm cả về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lựcgiảng dạy.
Chất lượng ĐNGV là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ hội tụ về phẩm chấtcác chuẩn mực đạo đức, chính trị, chuyên môn, năng lực về mọi mặt của ĐNGVtrong nhà trường Để phát triển ĐNGV về mặt chất lượng thì cần có những phươngpháp sau đây:
Đào tạo là quá trình hình thành kiến thức, thái độ, kỹ năng chuyên môn, nghềnghiệp được huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩnmực nhất định (chuẩn mực quốc gia hoặc quốc tế), giúp người học sau thời giankhóa học đào tạo sẽ có được trình độ chuyên môn, năng lực và kiến thức đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ được giao Đào tạo là nâng cao trình độ hiện có lên một chấtlượng mới, một cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằng một quá trìnhgiảng dạy, huấn luyện có hệ thống và hình thức kết thúc là bằng cấp
Đào tạo cần phải có lượng thời gian theo quy định và kinh phí đầu tư thíchhợp; do đó đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn đặt ra mang tính lâu dài, nhất
là chính sách đào tạo mới của Đảng và Nhà nước, Trung ương và địa phương Trongthời điểm hiện nay, muốn nhanh chóng có nguồn nhân lực đào tạo chính quy trình
độ cao trong và ngoài nước, bằng kinh phí ngân sách Nhà nước, kinh phí tài trợ kýkết giữa các quốc gia và kinh phí tự túc của cá nhân, gia đình
Để đáp ứng yêu cầu mới, ĐNGV ngày nay cần thiết phải được đào tạo nângcao trình độ Đào tạo là đóng góp cho nguồn lực con người, con người được quađào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế cũng vì phát triểnnguồn lực con người
- Bồi dưỡng:
Bên cạnh việc đào tạo thì bồi dưỡng là một công việc xảy ra thường xuyên
và là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển ĐNGV Bồi dưỡng là quá
Trang 35trình GD&ĐT nhằm hình thành nhân cách những phẩm chất riêng biệt của nhâncách theo định hướng mục đích đã chọn Bồi dưỡng là tăng thêm trình độ hiện có(kiến thức, thái độ và kỹ năng) với hình thức, mức độ khác nhau, không đòi hỏi chặtchẽ về quá trình, chuẩn mực như đào tạo Trên thực tế GV không chỉ qua đào tạomột lần là có thể sử dụng suốt cả quá trình mà cần phải cập nhật hóa kiến thức; họcnữa, học mãi, bởi lao động sư phạm của người GV cũng thay đổi về mục đích, nộidung, phương pháp cho phù hợp với nhu cầu xã hội Các cấp quản lý phải tạo điềukiện để GV tham gia nhiều hình thức đào tạo và bồi dưỡng, trong đó việc tự bồidưỡng là mang lại hiệu quả nhất
Công tác đào tạo, bồi dưỡng là việc làm rất quan trọng, vừa có tính cấp bách,vừa có tính lâu dài, nhằm hoàn thiện và nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độchuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực cho ĐNGV Việc đào tạo, bồi dưỡngphải được triển khai nhịp nhàng, liên kết, hỗ trợ nhau là xu hướng chính trong quátrình hoàn thiện nhân cách và nâng cao chất lượng ĐNGV Trong quá trình này nếu
GV không nhiệt tình tham gia hoặc không tham gia một khâu nào đó sẽ dẫn đến sựbất cập về tay nghề và như thế đội ngũ không thể đủ mạnh, GV không thể hoànthành nhiệm vụ được
- Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục về cơ bản là một hoạt động có tầm quantrọng hàng đầu đối với vấn đề chất lượng Kiểm tra, đánh giá là một trong nhữngchức năng của công tác quản lý; đánh giá chất lượng ĐNGV là một trong nhữngcông việc không thể thiếu được trong công tác quản lý Đánh giá không những đểbiết được thực trạng mọi mặt của ĐNGV mà qua đó còn nhận biết được các dự báo
về tình hình chất lượng đội ngũ cung như đề ra những kế hoạch khả thi đối với việcnâng cao chất lượng ĐNGV
Nhiều nghiên cứu đã thừa nhận rằng việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên cótác động tích cực tới việc không ngừng nâng cao chất lượng của quá trình dạy vàhọc Do việc nâng cao chất lượng là trách nhiệm của tất cả mọi người, đặc biệt lànhững người có liên quan trực tiếp tới hoạt động giảng dạy, GV trở thành nhữngngười đóng vai trò chủ chốt trong việc đánh giá công việc của chính họ Vấn đề làlàm sao cho GV tham gia vào việc đánh giá một cách hợp lý và có hiệu quả, trong
đó họ vừa là người được đánh giá vừa là người hỗ trợ cho việc đánh giá
1.4.3 Đ ng b v c c u đ i ngũ gi ng viên ồ ộ ề ơ ấ ộ ả
Trang 36Cơ cấu ĐNGV chính là cấu trúc bên trong của ĐNGV, cấu trúc này là một thểthống nhất, hoàn chỉnh Như vậy, có thể hiểu cơ cấu ĐNGV trường ĐH được nghiêncứu dựa trên các tiêu chí bao gồm những nội dung sau:
- Cơ cấu ĐNGV về chuyên môn: là số người có trình độ chuyên môn về mộtloại ngành nghề nhất định, được tuyển dụng hay đưa đi đào tạo, bồi dưỡng để bố trílàm GV giảng dạy đúng chuyên môn đó Đảm bảo tỷ lệ GV của môn học theo ngànhhọc ở cấp bộ môn, cấp khoa, nếu tỷ lệ này vừa đủ phù hợp với định mức thì ta cóđược một cơ cấu chuyên môn hợp lý Nếu thiếu thì chúng ta phải điều chỉnh chophù hợp để đạt mục tiêu chất lượng GD&ĐT của nhà trường
- Cơ cấu ĐNGV về trình độ đào tạo: là số người có trình độ đào tạo nhất địnhnhư: cử nhân, ThS, TS, về một loại chuyên môn cần tuyển hay đưa đi đào tạo đểlàm GV giảng dạy môn học hay ngành học nào đó để đảm bảo chất lượng và sốlượng GV giảng dạy theo đúng mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Cơ cấu ĐNGV về độ tuổi: là sự phân chia ĐNGV của đơn vị theo từng độtuổi hay theo từng nhóm tuổi nhất định Việc phân tích phát triển ĐNGV theo độtuổi là nhằm xác định cơ cấu ĐNGV theo từng nhóm tuổi là cơ sở để phân tích thựctrạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, trên cơ sở đó làm tiền đề cho việc tuyểndụng, bổ nhiệm, đào tạo và bổ sung bộ máy tổ chức cho phù hợp với xu thế pháttriển chung
- Cơ cấu ĐNGV theo giới tính: đây là công việc thường xuyên giúp cho cácnhà tổ chức tính tới việc bồi dưỡng thường xuyên nhất là đối với ĐNGV nữ luônchiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (do thời gian nghỉ dạy, do thai sản, do con ốm,…).Đây là yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ, những yếu tố này phụ thuộc vào giớitính cá nhân
- Cơ cấu ĐNGV theo thâm niên: là thâm niên kinh nghiệm cần có của người
GV cần tuyển để bố trí, sử dụng nhằm đảm bảo tỷ lệ GV có kinh nghiệm của nhàtrường thực hiện nhiệm vụ đào tạo Trong cơ cấu về thâm niên khi phát triển cònphải tính đến thâm niên công tác, thâm niên nghề nghiệp hoặc kết hợp cả hai
- Về thành phần chính trị: đảm bảo tỷ lệ GV là đảng viên một cách hợp lý, làmhạt nhân lãnh đạo chính trị trong nhà trường và trong mỗi khoa, bộ môn
Việc sử dụng ĐNGV nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu GD&ĐT, gồm nhiềucông việc khác nhau như: bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch,
Trang 37điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sửdụng GV chịu trách nhiệm bố trí, phân công giao nhiệm vụ cho GV, đảm bảo cácđiều kiện cần thiết để GV thực hiện nhiệm vụ, thực hiện các chế độ, chính sách đốivới từng GV trong đơn vị Khi thực hiện việc bố trí, phân công công tác cho GVphải đảm bảo phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch GV được bổ nhiệm.Người GV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ giảngdạy của mình; GV giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hànhnhiệm vụ, công vụ của GV thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật
Trong quá trình sử dụng GV, nhà trường có thể điều động, luân chuyển nhưngphải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ thực tế và phải phù hợp với trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, năng lực của GV; phải đảm bảo đầy đủ mọi chế độ ưu đãi, chínhsách khuyến khích của nhà nước nếu có Tiến hành điều chỉnh, sắp xếp, luânchuyển, kết hợp với bổ sung ĐNGV từ các nguồn khác nhau
Như vậy, những nội dung hợp lý hoá về cơ cấu ĐNGV trên đây bao giờ cũngphải đảm bảo sự cân đối, đồng bộ; nếu phá vỡ sự cân đối này sẽ làm ảnh hưởng đếnchất lượng ĐNGV Thực tế hiện nay đối với các trường ĐH thì cơ cấu về ngành học
và cơ cấu về trình độ đào tạo có ý nghĩa quan trọng nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới cơ bản và toàn diện nền GD&ĐT Việt Nam
Tuy nhiên, ba vấn đề về số lượng, chất lượng, cơ cấu ĐNGV trong nhà trườngmới là điều kiện cần cho sự phát triển, điều kiện đủ cho sự phát triển bền vững củađội ngũ là cần phải chú ý đến tính đồng thuận của ĐNGV Đồng thời, một trongnhững yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tácgiảng dạy là tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho việc phát triển ĐNGV Tăngcường xây dựng CSVC, trang thiết bị, phòng học, phòng thí nghiệm với thiết bị tiêntiến, hiện đại, đồng bộ phục vụ công tác giảng dạy và NCKH Bên cạnh đó, tạo môitrường làm việc dân chủ, thường xuyên tổ chức các hoạt động, thực hiện tốt chínhsách, chế độ đãi ngộ phù hợp đối với ĐNGV
1.5 Các y u t nh h ế ố ả ưở ng đ n phát tri n đ i ngũ gi ng viên ế ể ộ ả
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển ĐNGV các trường ĐH cụ thểnhư sau:
- Nhu cầu phát triển KT - XH của nước ta trong bối cảnh toàn cầu hoá vàHNQT hiện nay, đang làm xuất hiện các ngành đào tạo mới Sự phát triển của các
Trang 38- Yêu cầu mới về xây dựng ĐNGV trong hệ thống giáo dục quốc dân theoChỉ thị 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
- Chuyển đổi đào tạo theo hệ thống tín chỉ sẽ là những tác động trực tiếp đếncông tác phát triển ĐNGV Trong bối cảnh mới các định mức về giờ dạy, tỷ lệSV/GV, định mức cho NCKH, các tiết cho thực hành, ngoại khóa, hướng dẫn SV
tự học, đã phải thay đổi Các định mức này tăng hay giảm đều có ảnh hưởng vàchi phối số lượng ĐNGV
- Nhiều trường ĐH ngoài công lập được thành lập, GV sẽ tham gia giảng dạyliên trường, họ sẵn sàng chấp nhận một định mức lao động cao hơn quy định đểtăng thêm thu nhập
- Chính sánh, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc của các trường ĐH
1.6 Yêu c u phát tri n đ i v i đ i ngũ gi ng viên Tr ầ ể ố ớ ộ ả ườ ng Đ i h c An ạ ọ Giang
ĐNGV Trường ĐHAG có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong việc pháttriển Nhà trường lên một tầm cao mới Chất lượng ĐNGV góp phần khẳng địnhTrường ĐHAG thực sự là trung tâm đào tạo nhân lực đa ngành, đa trình độ, đápứng nhu cầu học tập cho cộng đồng dân cư tỉnh An Giang, nhất là các vùng sâu,vùng xa; phát triển nguồn nhân lực về khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu pháttriển KT - XH của địa phương, khu vực ĐBSCL và của cả nước trong quá trìnhCNH - HĐH đất nước và HNQT
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ X nhiệm kỳ
2015 - 2020, trong nhiệm vụ và giải pháp đổi mới mạnh mẽ GD&ĐT đáp ứng yêucầu tình hình mới đã xác định cần phải: “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý” [37, tr 77]
Mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ Trường ĐHAG nhiệm kỳ 2015
-2020 đã xác định yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, GV là: “Phấn đấu đến năm -2020
có trên 90% cán bộ, GV có trình độ SĐH, TS đạt 25% và tất cả các ngành đào tạocủa Trường đều có ít nhất 01 TS đúng chuyên ngành” [31, tr 11]
Chiến lược phát triển Trường ĐHAG giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đếnnăm 2030, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực đã nêu rõ: “Đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục ĐH
Trang 39quốc gia, đặc biệt quan tâm đến đào tạo trình độ TS Nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho ĐNGV; khắc phục tình trạng thiếu về số lượng, yếu về trình
độ ngoại ngữ và kỹ năng hướng dẫn thực hành bậc cao Định hướng đến năm
2025, ĐNGV cơ hữu đáp ứng được yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cơ sởgiáo dục ĐH theo mô hình ứng dụng; năm 2030, cơ bản đáp ứng yêu cầu tiêuchuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục ĐH theo mô hình nghiên cứu” [33, tr 10]
1.7 Ti u k t Ch ể ế ươ ng 1
ĐNGV là lực lượng nòng cốt của mỗi nhà trường, ĐNGV có vai trò rất lớntrong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm nâng caochất lượng nguồn nhân lực cho đất nước nói chung, cho từng ngành, từng lĩnh vựcnói riêng Công tác phát triển ĐNGV có vai trò quan trọng và tầm ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển chung của mỗi nhà trường Vì thế, việc nghiên cứu cơ sở lýluận liên quan đến phát triển ĐNGV là cơ sở vững chắc và là định hướng cho việc
đề ra các chiến lược, kế hoạch phát triển đúng đắn phù hợp với giai đoạn phát triểncủa đất nước cũng như nhu cầu thực tiễn
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV, chúng ta có thể hiểu rõ một sốkhái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: GV, đội ngũ, ĐNGV, phát triển,phát triển ĐNGV Phát triển ĐNGV là một quá trình thực hiện đồng bộ các khâutừ: quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng và xây dựng các chế
độ chính sách đối với ĐNGV nhằm đảm bảo ĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chấtlượng và đồng bộ về cơ cấu, thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo của nhàtrường, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT Những cơ sở lý luận được nêu ra ởChương 1 sẽ được thể hiện thực tiễn của nhà trường trong Chương 2, tạo cơ sởkhoa học để đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHAG, góp phầnphát triển Trường ĐHAG lên tầm cao mới
Trang 40Ch ươ ng 2
TH C TR NG Đ I NGŨ VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRI N Ự Ạ Ộ Ể
Đ I NGŨ GI NG VIÊN TR Ộ Ả ƯỜ NG Đ I H C AN GIANG Ạ Ọ
2.1 Giới thiệu về Trường Đại học An Giang
2.1.1 Lịch sử hình thành
Trường ĐHAG được thành lập trên cơ sở Trường CĐ Sư phạm An Giang, theoQuyết định số 241/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ vàkhai giảng năm học đầu tiên ngày 09/9/2000, là cơ sở đào tạo công lập trong hệthống các trường ĐH tại Việt Nam chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ GD&ĐT,đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh An Giang.Trường có sứ mệnh đào tạo trình độ ĐH và SĐH phục vụ nhu cầu phát triển KT -
XH của tỉnh An Giang và vùng ĐBSCL Ngoài ra Trường còn có nhiệm vụ nghiêncứu, ứng dụng và CGCN phục vụ quá trình phát triển KT - XH của tỉnh An Giang vàcác tỉnh lân cận
Trường ĐHAG là một trong số 40 trường ĐH đầu tiên trong cả nước thực hiệnchuyển đổi sang học chế tín chỉ Năm học 2009 - 2010 là năm học đầu tiên chuyểnđổi toàn bộ hệ đào tạo chính quy từ niên chế sang học chế tín chỉ, đánh dấu mộtbước phát triển mới của Trường ĐHAG sau 10 năm thành lập Năm học 2011 -
2012, Trường triển khai đào tạo SĐH, bước đầu thực hiện liên kết với các trường
ĐH trong nước, bước tiếp theo tự mở ngành đào tạo; đồng thời triển khai thực hiệnkiểm định chất lượng, tổ chức lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảngdạy của GV
Sau hơn 15 năm thành lập, Trường ĐHAG đã không ngừng phát triển lớnmạnh về quy mô và chất lượng Trường hiện có 2 cơ sở với tổng diện tích 44,77 ha(447.714 m2):
- Cơ sở 1 (cơ sở chính) đặt tại 18 Ung Văn Khiêm, Phường Đông Xuyên, Thànhphố Long Xuyên, Tỉnh An Giang
- Cơ sở 2 đặt tại 25 Võ Thị Sáu, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên,Tỉnh An Giang
Tính đến ngày 15/6/2017, Trường có tổng số công chức, viên chức (CCVC) và
số lượng người làm việc là 807 người Cơ sở hạ tầng của Nhà trường đã được đầu
tư tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, khang trang và đưa vào sử dụng gồm: 15 giảng