vì thế mà trở thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN để đảm bảo sửdụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững.Trong những năm gần đây, tình hình q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HUỲNH QUỐC TUẤN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 0 101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ĐỖ THỊ VIỆT HƯƠNG
Thừa Thiên Huế, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố Nếu có kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thì đều được trích dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường với đề tài
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi” đã được hoàn thành Qua
trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với giảng viên TS Đỗ ThịViệt Hương đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tinkhoa học cần thiết cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Huế, khoa Sinh,UBND huyện Sơn Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện cho tôihoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn./
Trang 4MỤC LỤC
Tran
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước về đất đai 5
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 8
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI .11
1.2.1 Quản lý nhà nước về đất đai trên Thế giới 11
1.2.2 Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam 12
1.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 14
1.3.1 Các công trình liên quan đến lý thuyết đề tài 14
Trang 51.3.2 Các công trình liên quan đến đề tài tại địa bàn nghiên cứu 18
1.4 Phương pháp nghiên cỨu 18
1.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 18
1.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 19
1.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 19
1.4.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 19
1.4.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn 20
1.4.6 Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích hiệu quả QLNN về đất đai 22
1.4.7 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis -EFA) 23
Chương 2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 25 2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 25
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 25
2.2.1 Địa hình, địa mạo 25
2.2.3 Thủy văn 27
2.2.4 Thổ nhưỡng, thảm thực vật 27
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SƠN HÀ 28
2.3.1 Dân số, lao động và việc làm 28
2.3.2 Y tế - Giáo dục 28
2.3.3 Cơ sở hạ tầng 29
2.3.4 Các ngành kinh tế chủ yếu 30
2.4 HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 32
Trang 62.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 322.4.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 332.4.3 Nhận xét chung về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 35
Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI GIÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN SƠN HÀ 37
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN SƠN HÀ 373.1.1 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ 373.1.2 Thực trạng quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013 413.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊABÀN NGHIÊN CỨU 493.2.1 Mô tả chung về mẫu phiếu điều tra 493.2.2 Kết quả ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về hiệu quả công tác QLNN
về đất đai 503.2.3 Kết quả ý kiến đánh giá của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất đối với côngtác quản lý nhà nước về đất đai 543.2.4 Nhận xét kết quả ý kiến đánh giá giữa hai nhóm cá nhân, hộ gia đình sửdụng đất và cán bộ, công chức về hiệu quả công tác QLNN về đất đai ởhuyện Sơn Hà 623.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về đất đai 633.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁCQLNN VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN SƠN Hà 683.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 683.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai ở huyện Sơn Hà 71
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 32
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 34
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực phục vụ công tác QLNN về đất đai năm 2016 38
Bảng 3.2 Cơ sở vật chất của các cơ quan QLNN về đất đai huyện Sơn Hà 40
Bảng 3.3 Công tác giải quyết hồ sơ đất đai từ năm 2010-2016 45
Bảng 3.4 Thông tin chung về phiếu điều tra 49
Bảng 3.5 Hiệu quả công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện 50
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá hiệu quả công tác QLNN về đất đai của các xã, thị trấn .53 Bảng 3.7 Kết quả đánh giá chung của các cá nhân, hộ gia đình về đội ngũ cán bộ làm công tác liên quan đến lĩnh vực đất đai 54
Bảng 3.8 Kết quả ý kiến đánh giá của các cá nhân, hộ gia đình về đội ngũ cán bộ làm công tác liên quan đến lĩnh vực đất đai ở cấp xã/thị trấn 55
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá về quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến đất trên địa bàn huyện 57
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá về quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến đất trên địa bàn các xã, thị trấn 58
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá một số nội dung liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện 60
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá một số nội dung liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai tại các xã, thị trấn 61
Bảng 3.13 Các biến lựa chọn đánh giá của cán bộ, công chức 63
Bảng 3.14 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’Alpha 65
Bảng 3.15 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 66
Bảng 3.16 Kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay và đặt tên nhân tố 66
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 26
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện 6 nhóm nội dung QLNN về đất đai 52
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện hiệu quả QLNN về đất đai của các xã 54
Hình 3.3 Biểu đồ kết quả điều tra về tinh thần, thái độ làm việc 56
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả thực hiện thủ tục về đất đai trên địa bàn huyện Sơn Hà 57
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả thực hiện thủ tục về đất đai của các xã, thị trấn 59
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả thực hiện một số nội dung liên quan đến công tác và sử dụng đất đai của các xã, thị trấn 62
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11vì thế mà trở thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN để đảm bảo sửdụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững.
Trong những năm gần đây, tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bànhuyện Sơn Hà khá phức tạp như: Việc chấp hành pháp luật đất đai của các cấp, cácngành và của nhân dân chưa thật nghiêm minh; tình trạng lấn chiếm đất đai, giaođất không đúng thẩm quyền; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồiđất còn nhiều bất cập, gây cho nhân dân nhiều bức xúc; tình trạng khiếu kiện, tranhchấp đất đai ở một số địa phương còn kéo dài v.v…còn tồn tại những khiếm khuyết,
sơ hở, tính đồng bộ chưa cao Tất cả những vấn đề đó đã ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về đất đai
Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứclàm công tác quản lý đất đai chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao Tinh thầntrách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật hành chính, hiệu quả giải quyết công việc còn thấp;ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, trong giảiquyết hồ sơ, thủ tục đất đai chưa đáp ứng yêu cầu
Sơn Hà là huyện miền núi, nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Ngãi, cách thànhphố Quảng Ngãi 55 km Diện tích tự nhiên toàn huyện là 75.210,73 ha, chiếm14,59% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân số trung bình năm 2014 là 72.066 người,chiếm 5,8% dân số toàn tỉnh Toàn huyện có 13 xã và 1 thị trấn với 101 thôn, tổ dânphố; mật độ dân số là 96 người/km2, với hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số chủ
Trang 12yếu là người Hre, trình độ hiểu biết pháp luật còn hạn chế, nặng phong tục, tập quán,nơi mà người dân còn sử dụng đất một cách rất tùy tiện.
Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác QLNN về đất đai, đề ra cácbiện pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác này trên địa bàn huyện
là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi” đã được lựa chọn.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác lập được cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả QLNN về đất đai ở huyện miền núi Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
- Tổng quan, hệ thống hóa có chọn lọc các công trình liên quan đến công tácQLNN về đất đai ở địa phương, từ đó nhận diện được các vấn đề trong QLNN vềđất đai cùng với các nguyên nhân của nó trên địa bàn nghiên cứu;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về đất đai trên địa bànhuyện Sơn Hà;
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đất đai ở huyện Sơn Hà giai đoạn
2010 - 2016 thông qua phân tích xử lý số liệu điều tra phỏng vấn;
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác QLNN vềđất đai, góp phần định hướng phát triển cho huyện Sơn Hà nói riêng và khu vựcphía Tây của tỉnh Quảng Ngãi nói chung.
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu
- Công tác QLNN về đất đai giai đoạn 2010 – 2016 ở huyện Sơn Hà, tỉnhQuảng Ngãi
- Các văn bản QLNN về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung vàhuyện Sơn Hà nói riêng;
- Cán bộ và người dân địa phương tham gia vào quá trình QLNN và sử dụngđất đai
b Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Toàn bộ huyện Sơn Hà với diện tích 75.192 ha,được xác định theo bản đồ tỷ lệ 1/50.000
- Giới hạn về thời gian: Các dữ liệu QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Sơn
Hà được đưa vào phân tích chủ yếu tập trung ở giai đoạn từ năm 2010 - 2016
- Giới hạn về nội dung:
+ Tập trung phân tích, đánh giá 6 nội dung rút gọn từ 15 nội dung QLNN vềđất đai theo Luật Đất đai năm 2013 dựa trên phân tích số liệu thực tế tại UBNDhuyện và kết quả điều tra phỏng vấn
+ Các giải pháp được đề xuất trong đề tài chủ yếu mang tính định hướng,phục vụ công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên đất đai trên địabàn nghiên cứu
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đất đai và quản lý nhànước về đất đai
b Ý nghĩa thực tiễn
Trang 14- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sơn
Hà từ năm 2010 đến năm 2016 trên cả hai mặt: Thành tựu và hạn chế, qua đó làm rõđược nguyên nhân, tồn tại trong công tác này;
- Đưa ra một số biện pháp phù hợp với thực tiễn huyện Sơn Hà nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đến năm 2020
và những năm tiếp theo;
- Luận văn cũng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho người dân và nhữngngười quan tâm đến công tác QLNN về đất đai ở địa phương
6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sửdụng đất ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhànước về đất đai ở huyện Sơn Hà
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014, Quy định về hồ sơđịa chính, QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình SDĐ; phân phối và phân phối lại quỹ đất đaitheo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và SDĐ; điều tiết cácnguồn lợi từ đất đai [2]
Như vậy, có thể nói QLNN về đất đai là việc nghiên cứu toàn bộ những đặctrưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ởtừng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quyhoạch, kế hoạch, sử dụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
1.1.1.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Vai trò QLNN về đất đai: Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước giữ
quyền định đoạt cao nhất đối với đất đai bằng việc thực hiện những quyền năng cụthể như: Quyết định mục đích sử dụng đất, quy định thời hạn sử dụng đất, giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất Luật Đất đai năm 2013 đã phân định rõ ranhgiới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai với quyền của người sử dụng đất [21] Nhưvậy, quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng, nhằm:
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nước nắm được tổng thểquỹ đất và cơ cấu từng loại đất;
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra mộthành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai;
Trang 16- Phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyếtnhững sai phạm.
Nguyên tắc QLNN về đất đai: Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý
các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước: Hiến pháp năm
2013 nêu rõ: "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùngbiển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản
lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý" và được cụ thể hơn tại Luật Đất đai năm 2013 "Đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", "Nhà nước thực hiện quyền định đoạtđối với đất đai", "Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông quacác chính sách tài chính về đất đai"
- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụngđất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng: Từ khiLuật Đất đai ra đời, quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước cònquyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể.Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thôngqua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vìvậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp
sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợiích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước
- Tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh
tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phảituân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắcnày trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:
Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;Quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mụcđích đề ra
Trang 171.1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó Vì vậycần thiết có sự quản lý Nhà nước về đất đai, tăng cường năng lực và hiệu quả quản
lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng
có hiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội, do tính định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta qui định
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản vềbản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang
là tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đấttrở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càngnâng cao hiệu quả Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cầnthiết nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết tậtcủa thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai.Quản lý nhà nước về đất đai là để:
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đai cần được sử dụngmột cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao nhất
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính sách pháthuy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vàcác loại thuế thu từ đất, từ đó điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Nội dung QLNN về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm
2013 gồm 15 nội dung [21], được áp dụng cho các cấp chính quyền, từ trung ươngđến địa phương, nhằm đảm bảo QLNN được thống nhất Trong luận văn này tác giả
đề xuất chia 15 nội dung QLNN về đất đai thành 6 nhóm, cụ thể:
1.1.2.1 Ban hành văn bản, tổ chức thực hiện và phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
1.1.2.2 Thành lập các bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính, đánh giá và định giá đất
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
Trang 18bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựnggiá đất
1.1.2.3 Quản lý quy hoạch sử dụng đất và công tác thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
1.1.2.4 Quản lý hồ sơ địa chính, thực hiên kiểm kê và xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
1.1.2.5 Quản lý tài chính, giá đất và các hoạt động dịch vụ về đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.1.2.6 Quản lý, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và giải quyết tranh chấp về đất đai
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
1.1.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
1.1.3.1 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý phải sử dụng các công cụ quản lý,với tư cách là vật truyền dẫn các tác động quản lý lên các đối tượng và khách thểquản lý Như vậy, QLNN về đất đai sử dụng những công cụ sau:
Trang 19- Công cụ pháp luật: Theo nghiên cứu [19], quản lý nhà nước về đất đai dựa
trên nền tảng là Luật Đất đai, và các các luật khác có liên quan đến đất đai như:Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Luật Bất động sản… Ngoài ra để hướng dẫn thực hiệncác Luật còn có các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ, Ngành có liênquan đến QLNN về đất đai tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai Luật pháp vềđất đai cần phải rõ ràng, đơn giản dễ áp dụng và có tính ổn định lâu dài, có các quyđịnh buộc các đối tượng phải chấp hành Tránh tình trạng “xung đột” và các
“khoảng trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai Luật phải được ban hành đồng
bộ cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả Nếu hệ thống phápluật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh, sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến kếtquả QLNN về đất đai
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quantrọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước vềđất đai Vì vậy, Luật Đất đai năm 2013 [21] quy định "Nhà nước quản lý đất đaitheo quy hoạch và pháp luật" Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt,việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nước kiểm soátđược mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất saimục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng
sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủthể kinh tế - xã hội Theo Luật Đất đai năm 2013 [21], Nhà nước ban hành các loạithuế chủ yếu trong lĩnh vực đất đai như sau:
+ Thuế và lệ phí: Thuế SDĐ, thuế chuyển quyền SDĐ, thuế thu nhập từchuyển quyền SDĐ (có thể có), các loại lệ phí trong quản lý, SDĐ đai như lệ phítrước bạ, lệ phí địa chính Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phítrước bạ, lệ phí địa chính
+ Giá đất: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày15/05/2014 để làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ xây dựnggiá đất và thu tiền SDĐ, giao đất, khi cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ; bồi
Trang 20thường, hỗ trợ khi thu hồi đất.
1.1.3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ cácphương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm cácphương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai TheoNguyễn Khắc Thái Sơn (2007) [17], có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai:
+ Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp mà các cơ quan quản lý nhà
nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụng các số liệu trên cơ sở đã tínhtoán các chỉ tiêu Qua số liệu thống Kế phân tích được nguyên nhân tình hình sốlượng, chất lượng đất đai, nắm bắt đầy đủ các thông tin về đất đai cho phép các cơquan có kế hoạch về quản lý đất đai
+ Phương pháp toán học: Phương pháp toán học sử dụng ở đây là phương
pháp toán kinh tế, các công cụ tính toán hiện đại được dùng để thu thập, xử lý vàlưu trữ thông tin giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề xã hội phức tạp Trong côngtác quản lý đất đai, phương pháp toán học được sử dụng nhiều ở các khâu công việcnhư: thiết kế, quy hoạch; tính toán quy mô, loại hình sử dụng đất tối ưu
+ Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung,
nhưng rất quan trọng Qua điều tra xã hội học, Nhà nước có thể biết sâu hơn diễnbiến tình hình đất đai, đặc biệt là nguyên nhân của tình hình đó Tuỳ theo mục tiêu,nội dung, phạm vi, quy mô về vốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể lựachọn các hình thức như: điều tra chọn mẫu, điều tra toàn diện, điều tra nhanh…
- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai:
+ Phương pháp hành chính: Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của
Nhà nước là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan
hệ đất đai bằng các biện pháp, các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc Nó đòihỏi người sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theopháp luật
+ Phương pháp kinh tế: Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước về quản
lý đất đai là cách thức tác động của Nhà nước một cách giản tiếp vào đối tượng bị
Trang 21quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương ánhoạt động của mình sao cho có hiệu quả nhất.
+ Phương pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền, giáo dục là một trong
các phương pháp không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước bởi vì mọiđối tượng quản lý suy cho cùng cũng chỉ là quản lý con người mà con người là tổnghoà của nhiều mối quan hệ xã hội và ở họ có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng.Trong thực tế, phương pháp giáo dục thường được kết hợp với các phương phápkhác, hỗ trợ cùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.2.1 Quản lý nhà nước về đất đai trên Thế giới
Là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt, có liên quan đến mọi hoạt động sống,hoạt động phát triển KT - XH của con người, là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia,gắn liền với lịch sử phát triển và chủ quyền của lãnh thổ Theo nhiều nghiên cứu [4],
có thể thấy, các quan điểm về nhiệm vụ của hệ thống công tác QLĐĐ tập trung chủyếu vào một số khía cạnh, lĩnh vực sau:
- Tập trung vào khía cạnh quy hoạch không gian phát triển: Ở một số quốc
gia, điển hình là Cộng hoà Pháp, các chính sách, nhiệm vụ quản lý đất được xây dựngtrên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian phát triển, bao gồm cả chỉ đạoquản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ QLĐĐ Đối với khía cạnh này,nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tưnhân của lãnh thổ Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhânnhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường mộtcách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
- Tập trung vào khía cạnh quản lý sở hữu đất đai như một tài sản: Phần lớn
các quốc gia trên thế giới xác định các nhiệm vụ và chính sách QLĐĐ của đất nướctập trung chủ yếu vào khía cạnh sở hữu đất đai như là một loại tài sản Như ở: ThụyĐiển, Úc, Pháp, Mỹ…và một số quốc gia khác, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tưnhân Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là
có sự cân bằng giữa lợi ích riêng về tài sản của chủ SDĐ và lợi ích chung của Nhànước, dựa trên chế độ sở hữu tài sản tư nhân và kinh tế thị trường
Trang 22- Tập trung vào khía cạnh lợi ích công cộng: Điển hình là Trung Quốc đang
thực hiện chế độ công hữu XHCN về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế
độ sở hữu tập thể Theo đó, mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bánhoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai, vì lợi ích công cộng Nhà nước có thể tiếnhành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế
độ quản chế mục đích SDĐ Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thựcđất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
Bên cạnh các quan điểm nhiệm vụ của hệ thống QLĐĐ nêu trên, ở một sốquốc gia như Hà Lan, Đức, Thụy Điển,… còn quan tâm đến khía cạnh thuế tàinguyên đất cho các hình sở hữu
Có thể thấy rằng, với các chế độ sở hữu đất đai ở mỗi quốc gia khác nhau đãtác động rất lớn đến việc hình thành các hệ thống chính sách QLĐĐ, tạo ra nhữngđặc trưng riêng về hệ thống pháp Luật Đất đai ở các nước trên thế giới Tuy nhiên,các hình thức sử hữu khác nhau, nhưng hầu hết việc QLĐĐ chủ yếu với mục đíchcủng cố vai trò của Nhà nước, tăng thu ngân sách Điều đó, đảm bảo cân bằng giữakhai thác sử dụng, bảo vệ đất cho sư phát triển bền vững và giữ vững mục tiêu SDĐđạt hiệu quả kinh tế, xã hội tối ưu
1.2.2 Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
Ở mỗi quốc gia trên thế giới, ứng với những thời kỳ lịch sử với giai cấp khácnhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đất đất đai đặc trưng chothời kỳ lịch sử đó, Việt Nam cũng không ngoại lệ Theo nhiều công trình nghiêncứu, có thể khái quát sự phát triển của công tác QLĐĐ ở nước ta qua các giai đoạnsau [17]:
Từ khi mới thành lập, Đảng đã có chủ trương và chính sách về ruộng đất hếtsức kịp thời Với khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ
và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông” Lần đầu tiên trong lịch sửnước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành một trong những nhiệm vụ quan trọnggắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi, Ngày 18/6/1949 đãthành lập Nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuế nông nghiệp phục
Trang 23vụ cho kháng chiến Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộngđất” thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị334/TTg của Thủ tướng Chính phủ cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính
và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và hồ sơ địa chính
Năm 1979, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập Tổng cụcQuản lý ruộng đất thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phươngtrực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, Hiến pháp đã quyđịnh toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được Nhà nướcthống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị299/TTg ngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại quỹ đấttrên toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1993 ra đời thay thế choLuật Đất đai năm 1987 (bao gồm cả Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấtđai năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001) Đây
là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhànước ta Những kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Đất đai năm 1993 là tíchcực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị - xã hội
Tuy nhiên trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, phápluật về đất đai đã bộc lộ những hạn chế Để khắc phục những thiếu sót, thực hiệnNghị quyết số 12/2001/QH11 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh cúa Quốchội khóa XI (2002 – 2007), tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua LuậtĐất đai 2003 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/07/2004 Luật đã khẳng định: “Đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.Vai trò của QLNN về đất đai được nâng lên một bậc, việc phân cấp quyền hạn, chứcnăng QLNN của từng cấp được xác định rõ ràng hơn Đất đai được quản lý chặt chẽ
và sử dụng hợp lý hơn, mang lại hiệu quả kinh tế hơn
Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống pháp Luật Đất đai trong thời gian qua cũngnhư việc sửa bổ sung nhiều lần như vậy chứng tỏ hệ thống pháp luật của chúng ta cótính chắp vá, không đồng bộ, nhiều quy định tỏ ra lạc hậu so với thời cuộc và gây khó
Trang 24khăn cho quá trình áp dụng Vì vậy việc xây dựng một Luật Đất đai mới để thay thếLuật Đất đai năm 2003 là rất cần thiết.
Trên tinh thần đó, quá trình xây dựng các dự thảo của Luật Đất đai mới rấtcông phu, qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến nhân dân rộng rãi trong cả nước,ngày 26/11/2013 Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 4 của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đã thông qua toàn văn Luật Đất đai năm 2013 với 7 chương và 146điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2014, nhằm đáp ứng một giai đoạn pháttriển mới của đất nước, đó là thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước Tuy nhiên, gần đây cũng đã bộc lộ nhiều bất cập và Chính phủ cũng đang lấy
ý kiến của các bộ ngành, địa phương để thay đổi trong thời gian tới
1.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.3.1 Các công trình liên quan đến lý thuyết đề tài
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới
Trên thế giới, việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đất đai đã đượcnhiều tác giả quan tâm từ rất sớm Có thể khái quát các công trình nghiên cứu trên thếgiới có liên quan đến QLNN đối với đất đai như sau:
- Chính sách về đất đai (Land policy Reforms), (2003) và Chính sách sửdụng đất của địa phương và sự khuyến khích đầu tư (Local land use policy andinvestment incentives), (2004) của Ngân hàng Thế giới, là những nghiên cứu đưa rachính sách quản lý đất đai, cảnh báo về những quy định, phương thức quản lý và sửdụng đất của chính quyền địa phương có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ và kiểu mẫuphát triển đô thị [10], [11];
- Những chính sách đất đai cho phát triển và xoá giảm đói nghèo (Landpolicies for growth and poverty reduction) (2004), của Ngân hàng thế giới là côngtrình nghiên cứu về mối liên hệ giữa chính sách QLNN về đất đai, khuynh hướng sửdụng đất ảnh hưởng đến phát triển và nghèo đói của các nước đang phát triển, cácgiải pháp khuyến nghị nhằm xóa giảm đói nghèo, thúc đẩy phát triển bền vững [12];
- Nghiên cứu của tổ chức: “Strengthening environmental Management andLand Administration Viet Nam-Sweden comporation Program (SEMLA)”, đánh giáđối với hệ thống Luật đất đai của Việt Nam như: “Các báo cáo đánh giá hệ thống
Trang 25Luật Đất đai” (2006), đây là công trình nghiên cứu, rà soát hệ thống pháp luật đấtđai hiện nay của Việt Nam, so sánh hệ thống luật hiện hành với hệ thống pháp luậtđất đai của thế giới và đưa ra một số khuyến nghị hoàn thiện hệ thống luật đất đaicủa Việt Nam [22];
- Cơ chế nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam:Phương pháp tiếp cận định giá đất và giải quyết khiếu nại của dân, của Ngân hàngthế giới (2011) tại Việt Nam với chủ đề ‘‘Xã hội và các xung đột đất đai’’ nhằm hỗtrợ Bộ Tài nguyên và Môi trường cải thiện chính sách và thực tiễn về thu hồi vàchuyển dịch đất đai để đạt được sự tăng trưởng bền vững, trong quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng hiện nay Trên cơ sở đánh giá quá trìnhxây dựng và thực thi pháp luật giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ tái định cưkhi nhà nước thu hồi đất tại Việt Nam Theo báo cáo, hệ thống pháp luật này tạiViệt Nam còn tồn tại nhiều nhược điểm như: Mang nặng tư duy của thời kinh tế donhà nước bao cấp, chưa phù hợp với cơ chế thị trường; chưa phù hợp với chuẩnmực quốc tế về giải quyết tranh chấp hành chính mà một bên là cơ quan hành chính
và một bên là người chịu tác động của quyết định hành chính hoặc hành vi hànhchính Từ đó, báo cáo đề xuất các giải pháp đó là: Đề xuất cơ chế độc lập giải quyếtcác bức xúc, khiếu nại về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để áp dụng cho các dự
án đầu tư Theo đó, những khiếu nại về giá đất được giải quyết theo hệ thống cáchội đồng độc lập về định giá đất và bất động sản; những quyết định về thu hồi đấtđược phê duyệt phương án bồi thường được giải quyết theo cơ chế giải quyết khiếunại hành chính của nhà nước [13];
- Nhận diện và giảm thiểu các rủi ro dẫn đến tham nhũng trong quản lý đấtđai ở Việt Nam, của Đại sứ quán Đan Mạch, Ngân hàng thế giới và Đại sứ quánThụy Điển, (2011) Trong công trình này các nhà nghiên cứu đã làm rõ các nguyênnhân phát sinh tham nhũng trong quản lý đất đai, các hình thức hiện có của loạitham nhũng này Trên cơ sở phân loại xác định nguy cơ và các dạng tham nhũngtrong quản lý đất đai, các tác giả đã đề xuất cách thức giải quyết đối với từng loạitham nhũng và đưa ra một số đề xuất đối với từng loại tham nhũng [15];
- Nghiên cứu khảo sát tình hình công khai thông tin quản lý đất đai, của
Trang 26Ngân hàng thế giới (WB) và Bộ Phát triển Vương quốc Anh (DFID), (2010), đãkhảo sát tình hình công khai thông tin trên các lĩnh vực hành chính đất đai; quyhoạch sử dụng đất; đền bù, giải tỏa, ở Việt Nam Từ đó đề xuất các kiến nghị nhằmhoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương mình Ở đây báo cáo chỉ khảosát ở khía cạnh cung cấp thông tin, còn nội dung thực hiện quản lý nhà nước thìkhông đề cập đến [14].
Có thể nhận thấy rằng, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lýnhà nước trong lĩnh vực đất đai là rất đa dạng, với nhiều cách tiếp cận khác nhau.Tuy nhiên, nếu xét về phạm vi nghiên cứu thì các công trình ở nước ngoài ít đề cậpđến công tác QLNN về đất đai ở cấp huyện, đặc biệt là ở các huyện miền núi
Các tác giả ở nước ngoài thường chỉ tiếp cận trên góc độ các lý thuyết chung
về kinh tế phát triển, quy hoạch hoặc chính sách Tuy nhiên, sự hiểu biết về các trithức này là rất cần thiết vì QLNN về đất đai chứa đựng rất nhiều nội dung, chúng cómối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau Trên quan điểm đó, các kết quả nghiên cứu ở nướcngoài là tài liệu tham khảo rất có giá trị khi thực hiện đề tài
1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý đất đai ở Việt Nam
Các nghiên cứu về QLNN đối với đất đai tại Việt Nam là không mới Trong
đó những đề tài nghiên cứu hoàn chỉnh phải kể đến là:
- Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thịtrường bất động sản ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu cấp nhà nước của Nguyễn ĐìnhBồng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006);
- Kết quả điều tra xã hội học về một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng đất đai của Văn phòng Quốc hội (2006), nhằm để tìm hiểu dư luận của
xã hội về một số vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai Từ đó đề xuấtkiến nghị, làm tài liệu tham khảo góp phần phục vụ công tác giám sát của Quốc hội;
- Năm 2008, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành “Cẩm nang sử dụng đấtnông nghiệp”, hướng dẫn sử dụng và quản lý sử dụng tài nguyên đất ở cấp tỉnh vàcấp huyện theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững phục vụ thiết thực cho côngcuộc CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn;
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất mô hình tổ chức quản lý SDĐ cấp
Trang 27tỉnh, huyện góp phần đẩy mạnh thực hiện kinh tế hóa ngành QLĐĐ, Trần ViếtKhiêm và nnk (2012) Đã nghiên cứu để hoàn thiện cơ quan QLĐĐ ở địa phương,
từ đó đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức QLĐĐ các tỉnh, các huyện góp phần thựchiện mục tiêu đẩy mạnh kinh tế hóa lĩnh vực đất đai;
- Nguyễn Khắc Thái Sơn đã nêu lên một số vấn đề lý luận về quản lý nhànước về đất đai và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Tác giả đã làm rõ cơ sởpháp lý về hoạt động quản lý đất đai, như: Một số quy định về lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; Một số quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai;quản lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng đất; Thanh tra kiểm traviệc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai ;
- Trần Thế Ngọc (1997), Chiến lược QLĐĐ thành phố Hồ Chí Mình đếnnăm 2010, nghiên cứu chủ yếu về công tác lập và quản lý quy hoạch sử dụng đấttrong giai đoạn hiện nay và hướng phát triển quản lý và sử dụng đất cho những nămtiếp theo;
- Nguyễn Quang Tuyến (2003), Địa vị pháp lý người sử dụng đất trong cácgiao dịch dân sự, thương mại về đất đai Tác giả đã nghiên cứu các quy định củapháp luật, địa vị của người sử dụng đất, ảnh hưởng đến các giao dịch về đất đaicũng như việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển thị trường bất động sản và hoànthiện pháp luật đất đai;
- QLNN về đất đai của chính quyền quận Tây Hồ, Nguyễn Thế Vinh (2008)
đã phân tích khá đầy đủ cơ sở lý luận, nội dung QLNN đối với đất đai phù hợp vớichức năng của chính quyền cấp quận trong hệ thống phân cấp quản lý QLNN vềđất đai của chính quyền quận là sự phối hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lýđược giao của chính quyền quận với các đơn vị khác thuộc hệ thống QLNN về đấtđai được pháp luật quy định, nhằm mang lại môi trường thuận lợi nhất cho ngườiSDĐ trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảmbảo đất đai được sử dụng hiệu quả cao;
- Quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng, Luận án tiến sĩkinh tế của Nguyễn Văn Lợi, Học viện chính trị Quốc gia thực hiện năm 2011 Luận
Trang 28án đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với đất đô thị củathành phố Đà Nẵng, để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với đất đô thịtrong thời gian tới;
- Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Quảng Ngãi,tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ của Hà Đức Thắng, Trường Đại học Đà Nẵng,thực hiện năm 2011 Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý củaquản lý nhà nước về đất đai Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và đề ra những giải pháp nhằm khai thác tốttiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong QLNN về đấtđai góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Quảng Ngãi
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu QLNN về đất đai của các nhà khoahọc trong và ngoài nước đối với QLNN về đất đai của Việt Nam đã góp phần hoànthiện hệ thống lý luận, cũng như thực tiễn QLĐĐ ở Việt Nam Các nghiên cứu, bàiviết đã chỉ ra nhiều nguyên nhân tồn tại trong QLNN về đất đai Đó là nguồn tài liệuđáng quý giúp tôi có được những số liệu và thông tin cần thiết để kế thừa và pháttriển trong luận văn của mình
1.3.2 Các công trình liên quan đến đề tài tại địa bàn nghiên cứu
Những năm qua trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũng đã có các đề tài nghiêncứu về đất đai như: Hà Đức Thắng (2011), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước vềđất đai ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; Bùi Thị Mỹ Liễu (2017), Giảiquyết khiếu nại hành chính về đất đai từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi; Nguyễn Văn Ân(2014), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất củacác tổ chức đã được giao và cho thuê đất tại tỉnh Quảng Ngãi; Các đề tài trên về cơbản đã giải quyết được một số nội dung liên quan đến từng lĩnh vực trong quản lýđất đai, nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu nào mang tính tổng thể về thực trạngcông tác QLNN về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013
Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào liên quanđến công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Do đó, việc nghiên cứu thựctrạng và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai tại huyện
Trang 29là rất cần thiết.
1.4 Phương pháp nghiên cỨu
1.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Các tài liệu thứ cấp được thu thập qua các cơ quan nghiên cứu, Phòng Tàinguyên và Môi trường, UBND huyện Sơn Hà, mạng nội bộ eOffice của huyện,mạng Internet Tài liệu thu thập được bao gồm:
- Các báo cáo tổng kết, các số liệu thống kê, bản đồ các số về các vấn đề điểnhình trong QLNN về đất đai
Các số liệu báo cáo tổng hợp ở huyện Sơn Hà được thu thập từ năm 2010
-2016 làm cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động QLNN về đất đai của huyện
- Các bản đồ của vùng nghiên cứu: bản đồ hiện trạng SDĐ, bản đồ địa giớihành chính
1.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Việc nghiên cứu thực địa nhằm mục đích thu thập tư liệu, tìm hiểu thực tếđịa bàn, kiểm tra, đối chiếu tư liệu và một số kết quả nghiên cứu Để thực hiện đềtài này, tiến hành điều tra khảo sát thực địa trên địa bàn huyện, với các công việc cụthể: Nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm, sự phân bố và phân hóa điều kiện tự nhiên, tìnhhình phát triển KT-XH của dân cư trong địa bàn huyện, khảo sát các loại hình SDĐ
1.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Việc thu thập, tổng quan, kế thừa các nguồn tài liệu, tư liệu và những kết quả
đã có liên quan đến nội dung yêu cầu và mục tiêu của luận văn kể cả tiếp cận, cậpnhật theo những thông tin, tài liệu mới ở trong nước và ngoài nước Các tài liệuđược thu thập một cách có chọn lọc, phân loại theo những nội dung nghiên cứu của
đề tài, bao gồm: Các số liệu thống kê, tài liệu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, thựctrạng về QLĐĐ hiện nay, hiện trạng SDĐ, các số liệu về QLĐĐ, các công trìnhnghiên cứu, các báo cáo liên quan đến tỉnh Quảng Ngãi, huyện Sơn Hà và các tưliệu điều tra, khảo sát Các dữ liệu trên được chuẩn hóa, sắp xếp, xử lý, phân tích,làm cơ sở để định hướng khai thác thực hiện nghiên cứu đề tài
1.4.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã tham khảo và xin ý kiến cán bộ quản
Trang 30lý ở các cấp về lĩnh vực nghiên cứu Cụ thể, tham khảo ý kiến của các cán bộ cóthẩm quyền trong công tác QLĐĐ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánhVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Sơn Hà, các lãnh đạo, quản lý về đấtđai trên địa bàn huyện qua các thời kỳ nhằm tìm hiểu những khó khăn vướng mắctrong công tác QLNN về đất đai ở địa bàn nghiên cứu Việc thu thập thông tin cóchọn lọc giúp cho quá trình nghiên cứu chính xác hơn Ngoài ra, trong quá trình xâydựng phiếu điều tra phục vụ đánh giá công tác QLNN về đất đai cho các hộ gia đình
và cho các cán bộ, để lượng hóa mức độ đánh giá một cách định lượng cho các chỉtiêu quản lý nước về đất đai, tác giả đã trao đổi, thảo luận xin ý kiến chuyên gia vềthang điểm đánh giá cho từng chỉ tiêu để đảm bảo việc lượng hóa được chính xác vàphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Kết quả thu được từ phương pháp này, là cơ sở cho việc đánh giá quá trìnhquản lý và SDĐ, là căn cứ để đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý chặtchẽ quỹ đất, nâng cao hiệu quả SDĐ và bảo vệ môi trường, thực hiện đúng các quyđịnh của pháp luật
1.4.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập, điều tra, xác định nhanh cácthông tin từ các cán bộ công chức liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đấtđai, người dân địa phương về các vấn đề có liên quan đến SDĐ của khu vực nghiêncứu Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp với phiếu điều tra bán cấu trúc đượcthực hiện nhằm thu được thông tin sơ cấp phục vụ cho đánh giá hiệu quả công tácquản lý nhà nước về đất đai
- Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra được phân thành 2 nhóm đối tượng:
(1) Cán bộ công chức liên quan đến công tác QLNN về đất đai, và (2) Các cá nhân,
hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn huyện Trong đó nhóm đối tượng 1 để phục vụcho việc phân tích thực trạng mức độ triển khai và thực hiện các nội dung QLNN vềđất đai trên địa bàn huyện như thế nào, và nhóm đối tượng 2 nhằm để kiểm chứngmức độ đánh giá của các đối tượng cán bộ công chức liên quan đến công tác QLNN
về đất đai để đảm bảo tính khách quan
- Cỡ mẫu điều tra: Để phân tích hiệu quả/mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về
Trang 31QLNN về đất đai ở các xã, và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tácQLNN về đất đai, các phiếu điều tra được thiết kế cho 95 đối tượng là cán bộ, công
chức liên quan đến công tác QLNN về đất đai Các câu hỏi được thiết kế theo 6 nội
dung rút gọn từ 15 nội dung QLNN về đất đai (Phụ lục 1) Các phương án trả lời theocác chỉ tiêu được thiết kế theo thang điểm từ 1 đến 3 tương ứng từ thấp đến cao
Số phiếu điều tra 95 được lựa chọn dựa trên cơ sở:
- Địa bàn huyện Sơn Hà có 13 xã: Sơn Thượng, Sơn Bao, Sơn Trung, Sơn
Hạ, Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Cao, Sơn Linh, Sơn Giang, Sơn Hải, Sơn Thủy,Sơn Kỳ, Sơn Ba và 1 thị trấn Di Lăng
- Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai Theo nguyên tắc để sử dụng phép phân tích nhân tố, số phiếu điều traphải thỏa mãn điều kiện: Kích thước mẫu tốt khi tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1[30] Trong nghiên cứu này, số biến được đưa vào phân tích bao gồm 25 biến, nhưvậy số phiếu = 5 x 19 = 95 phiếu
- Theo cách thức lấy mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện (convenience sample):+ Đối với mỗi đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn: 14 x 6 = 84 phiếu cho cácđối tượng: Bí thư, Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND/Phóchủ tịch UBND, Công chức địa chính, Chủ tịch Mặt trận tổ quốc, Bí thư đoàn
+ Đối với cấp huyện: 11 phiếu cho các đối tượng: Chủ tịch UBND, Chủ tịchHĐND, lãnh đạo Phòng TN&MT, 1 chuyên viên phòng TN&MT, 1 lãnh đạoVPĐKQSDĐ, 1 chuyên viên VPĐKQSDĐ, 1 Đội trưởng ĐQLTTĐT (quản lý các
vi phạm về đất đai), 1 chuyên viên ĐQLTTĐT, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng, 1chuyên viên phòng Kinh tế và Hạ tầng, Trưởng phòng TNMT (đã nghỉ hưu)
Ngoài ra, để có cơ sở đối chiếu kết quả đánh giá mức độ hoàn thành các nộidung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, 70 phiếu điều tra cho các cánhân, hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn huyện được thực hiện, phân bổ về chomỗi xã/thị trấn là 5 phiếu (5 x 14 = 70) Các hộ cá nhân, hộ gia đình được lựa chọnđiều tra phỏng vấn dựa trên cách thức phi xác xuất theo kiểu thuận tiện, là các đốitượng có tham gia các thủ tục liên quan trong công tác quản lý nhà nước về đất đaitrong thời gian khảo sát
Trang 32Nội dung phiếu điều tra:
- Đối với Cán bộ công chức liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất
đai Nội dung phiếu được thiết kế bao gồm: Ý kiến của CBCC về hiệu quả công tác
QLNN về đất đai ở địa phương theo 6 nội dung cụ thể (xem phần phụ lục 2)
Ngoài ra, nội dung phiếu còn hỏi các câu hỏi lựa chọn nhiều phương án liênquan đến các giải pháp đưa ra để năng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước vềđất đai; câu hỏi mở về các thuận lợi và khó khăn thường gặp phải trong quá trìnhquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện để có cơ sở đề xuất các giải pháp
- Đối với Các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn huyện Các câu
hỏi tập trung vào: Đánh giá về tinh thần thái độ cán bộ công chức liên quan đến lĩnhvực đất đai; về quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai; về một số nội dungliên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện (xem phần phụlục) Trên cả hai loại phiếu, các câu trả lời cho các nội dung đánh giá về hiệu quảcông tác quản lý hà nước về đất đai đều được thiết kế theo thang đo khoảng từ mức
độ cao đến thấp tương ứng với điểm từ 3 đến 1
Chẳng hạn như đối với câu hỏi: Việc hướng dẫn khi thực hiện các thủ tụcliên quan đến quyền của người sử dụng đất
3: Hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu2: Hướng dẫn chưa rõ ràng1: Không hướng dẫnNgoài ra, các thông tin cơ bản về bản thân như tuổi, giới tính, trình độ cũngđược thu thập để có thông tin thống lê mô tả cơ bản về mẫu điều tra
Bên cạnh đó, kết hợp phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp cho 2 nhóm đốitượng trên thì tác giả còn tiến hành phỏng vấn sâu từ 15-30 phút cho các cán bộchính quyền địa phương, cán bộ quản lý tham gia vào công tác QLNN về đất đai
1.4.6 Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích hiệu quả QLNN về đất đai
Phương pháp thống kê được sử dụng nhằm để xử lý phân tích, báo cáo kếtquả thống kê từ các phiếu điều tra, phỏng vấn phục vụ công tác đánh giá thực trạngcông tác QLNN về đất đai ở địa phương
Từ các bảng hỏi được kiểm tra, phát hiện sai sót, các câu hỏi sẽ được mã hóa
Trang 33và nhập vào máy tính trên phần mềm thống kê SPSS Phương pháp thống kê mô tả
được sử dụng để mô tả đặc điểm cơ bản các đối tượng phỏng vấn là Các cá nhân,
hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn huyện và các cán bộ công chức liên quan
đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai Các bảng tần suất (%) và bảng chéo sẽđược thiết lập để kiểm tra tính chính xác của số liệu cũng như phục vụ cho quá trìnhphân tích xử lý số liệu tiếp theo
Dựa trên kết quả xử lý thống kê các chỉ tiêu liên quan đến công tác quản lýnhà nước về đất đai cho 2 nhóm đối tượng, hiệu quả công tác quản lý về đất đai trênđịa bàn huyện nói chung và các xã nói riêng được đánh giá theo thang điểm trungbình cộng tương ứng với các mức Cao, Trung bình, Thấp và phân theo khoảng cáchđều: D = (Dmax - Dmin)/3
Trong đó, D: Khoảng cách bậc, max: Giá trị lớn nhất của chỉ số, min: Giá trịnhỏ nhất của chỉ số, 3: 3 bậc
Hiệu quả trung bình: 1,68-2,34
Trong phân tích nhân tố khám phá (EFA), phương pháp trích PrincipalComponents Analysis cùng với phép xoay Varimax được sử dụng để nhóm gộp cácbiến thành các các nhân tố có ý nghĩa hoặc để xác định các nhân tố tác động nhiều
Trang 34nhất đến hiệu quả công tác QLNN về đất đai ở huyện Sơn Hà.
Để phân tích EFA có ý nghĩa thì các biến quan sát phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phù hợp (0,5=<KMO<=1)
- Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) chứng
tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể
- Tổng phương sai trích (Total Varicance Explained) phải đạt giá trị từ 50%trở lên và giá trị Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗinhân tố) phải lớn hơn 1 thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất
- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của biến quan sát phải ≥0,5 để đảm bảomức ý nghĩa thiết thực
- Xét trong cùng 1 dòng, chêch lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị lớn thứ nhìcủa các biến phải lớn hơn 0,3
Phân tích nhân tố khám phá được thực hiện trên phần mềm SPSS 20
Trang 35Chương 2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Sơn Hà là huyện miền núi nằm về phía Tây và cách thành phố Quảng Ngãikhoảng 55 km Tổng diện tích tự nhiên 75.192 ha, địa hình phức tạp, chia cắt mạnh,
có nhiều sông, suối và đồi núi cao Toàn huyện có 13 xã, 01 thị trấn; trong đó có 11
xã đặc biệt khó khăn Hầu hết người dân sống bằng nghề nông, lâm nghiệp nên điềukiện kinh tế còn nhiều khó khăn Dân số toàn huyện có 71.893 người, dân tộc thiểu
số 58.686 người (chiếm tỉ lệ 81,63%); gồm có 4 dân tộc: Hrê, Kor, Ka dong, Kinh;
tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,85% Được giới hạn bởi tọa độ địa lí từ 140 01’ 00” đến 150
59’ 30” vĩ độ cực Bắc và 1080 19’ 00” đến 1080 39’ 30” kinh độ Đông (hình 2.1)
- Phía Đông: Giáp huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và Minh Long
- Phía Tây: Giáp huyện Sơn Tây
- Phía Nam: Giáp huyện Ba Tơ và tỉnh Kon Tum
- Phía Bắc: Giáp huyện Tây Trà và Trà Bồng
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.2.1 Địa hình, địa mạo
Huyện Sơn Hà có địa hình khá phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, bị chiacắt nhiều bởi các sông, suối lớn Độ cao địa hình từ 30m đến 1.000m so với mặtbiển Địa hình có dạng chuyển tiếp của địa hình trung du và miền núi, chia thành 3dạng địa hình chính sau :
- Địa hình núi cao: Bao gồm các núi granit, đaxit, sa phiến thạch nhô cao,
thường rất dốc và có độ dày tầng đất mỏng, ít có khả năng sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp Dạng địa hình này có diện tích 6.145 ha chiếm tỷ lệ 8,41% tổng diệntích huyện;
Trang 36- Địa hình núi trung bình và thấp: Địa hình phân cắt mạnh, tương đối bằng
phẳng Dạng địa hình này điển hình cho toàn huyện, có diện tích 43.436 ha chiếm59,44% tổng diện tích tự nhiên;
- Địa hình bằng và thung lũng: Đất hình thành do quá trình bồi tụ thung lũng
giữa các núi hoặc bồi tích các sông suối Dạng địa hình này có diện tích 25.611 hachiếm tỷ lệ 35,05% tổng diện tích toàn huyện Do hệ thống các sông, suối bồi đắp
đã tạo nên các cánh đồng phù sa khá lớn và màu mỡ thích hợp với cây lúa nước vàcác loại cây hàng năm khác
Hình 2.1 Vị trí khu vực nghiên cứu
Trang 372.2.2 Khí hậu
Căn cứ vào tài liệu Đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Ngãi cho thấy huyện Sơn
Hà mang nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa; chịu ảnh hưởng của khíhậu Tây Nguyên và Duyên hải Nam trung bộ, có 2 mùa rõ rệt Một số yếu tố khítượng chủ yếu như sau:
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm: 25,30 C, thấp hơn vùng đồngbằng 2 - 3 độ Tổng số giờ nắng trên toàn huyện khoảng 2000 giờ/năm
- Độ ẩm: Độ ẩm bình quân năm: 85%, độ ẩm cao nhất: 90% (mùa mưa,
tháng X, XI và XII), độ ẩm thấp nhất: 80% (mùa khô, tháng VI, VII và VIII)
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.985 mm Chế độ mưa
phân bố không đều, tập trung theo mùa, chủ yếu vào 4 tháng mùa mưa (tháng IX, X,
XI và XII), chiếm 68,15% tổng lượng mưa cả năm nên ít thuận lợi cho cây trồngphát triển Vì vậy mùa khô cần phải tưới nước để cây trồng phát triển tốt
- Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông bắc - Tây nam Gió mạnh và bão ít
ảnh hưởng đến huyện Sơn Hà
2.2.3 Thủy văn
Căn cứ tài liệu Đặc điểm khí hậu - thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, hệ thống sôngsuối trên địa bàn huyện nhiều và phân bố khá đều về không gian
- Sông Trà Khúc: Chiều dài sông Trà Khúc chảy qua huyện khoảng 30 km.
Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Trà Khúc tại Sơn Giang với diệntích lưu vực F= 2706 km2 đạt 193 m3/s
Sông Trà Khúc có 3 phụ lưu chính sau: Sông Dak Drinh có chiều dài chảyqua huyện khoảng 24 km; Sông Dak Se Lo: Trên sông này có chiều dài chảy quahuyện khoảng 20 km; Sông Re với chiều dài chảy qua huyện khoảng 28 km
- Hồ đập: Trên địa bàn huyện có hồ thủy lợi Thạch Nham, hồ thủy điện Di
Lăng, hồ chứa nước Đồng Giang và khoảng 44 đập thuỷ lợi Dung tích hồ thuỷ điện
Di Lăng khoảng 8,2 triệu m3, hồ chứa nước Đồng Giang khoảng 0,9 triệu m3
2.2.4 Thổ nhưỡng, thảm thực vật
Thổ nhưỡng: Theo các tài liệu hiện có và các kết quả khảo sát thực địa cho
Trang 38thấy, thành phần thổ nhưỡng trên địa bàn huyện khá đa dạng với đặc điểm và tính
chất phức tạp Có thể chia thành các loại sau: Nhóm đất cát (C): Nhóm đất cát có diện tích 109 ha; Nhóm đất phù sa (P): Diện tích 2.428 ha; Nhóm đất xám (X): Diện tích: 336 ha; Nhóm đất đỏ vàng (F): Diện tích lớn nhất: 68.216,42 ha; Nhóm đất
mùn vàng đỏ (H): Diện tích 521 ha; Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D):
Diện tích: 1.827 ha
Thảm thực vật: Rừng Sơn Hà khá phong phú về chủng loại, vừa có giá trị vềkinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường, vừa góp phần làm đẹp cảnh quan,nên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, huyện Sơn Hà có 46.538,48 harừng Trong đó rừng tự nhiên có 21.161,73 ha, phân bố ở các vùng núi cao có độdốc lớn và đất rừng trồng 25.087,87 ha
Độ che phủ của rừng chiếm tỷ lệ 61,51% so với tổng diện tích tự nhiên.Rừng chủ yếu là rừng nghèo, trung bình nên tác dụng ngăn cản lũ lụt, sạt lở đấttrong mùa mưa bị hạn chế
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SƠN HÀ
2.3.1 Dân số, lao động và việc làm
2.3.1.1 Dân số
Dân số trung bình của huyện năm 2016 có 73.257 nhân khẩu với 21.084 hộ,mật độ dân số trung bình là 97 người/km2, trong đó dân số khu vực thành thị là8.641 người, chiếm 11,8% dân số toàn huyện
2.3.1.2 Lao động và việc làm
Theo niên giám thống kê huyện năm 2016, lao động trong độ tuổi của huyện
là 41.421 người, chiếm 56,54% tổng dân số Lao động đang làm việc trong cácngành kinh tế 41.872 người, chiếm 57,2% tổng dân số; Trong đó: Lao động ngànhnông - lâm - thủy sản chiếm 87,67%, ngành công nghiệp – xây dựng 2,95%, thươngmại - dịch vụ 9,38%
2.3.2 Y tế - Giáo dục
2.3.2.1 Cơ sở y tế
Toàn huyện có tổng số 17 cơ sở y tế, gồm: 01 Trung tâm y tế huyện Sơn Hà,
01 đội y tế dự phòng và 01 đội CSSKBMTE & KHHGD tại TT Di Lăng và 14 trạm
Trang 39y tế xã, thị trấn.
Tổng số cán bộ y tế là 238 người, trong đó: cán bộ ngành y có 220 người,trong đó bác sĩ 39 người; cán bộ ngành dược có 18 người,trong đódược sĩ đại học
có 1người
2.3.2.2 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Trên địa bàn huyện đã hình thành đầy đủ các cấp học từ mẫu giáo đến trunghọc phổ thông với 49 cơ sở trường học các cấp Diện tích đất ngành giáo dục toànhuyện đang sử dụng là 48,49 ha, chiếm 0,06% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.Bình quân diện tích đất cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn huyện là 26,06 m2/họcsinh và 6,62 m2/người, như vậy đạt tiêu chuẩn định mức sử dụng đất cơ sở giáo dục
- đào tạo (vùng nông thôn 5,5- 6,5 m2/người); Tuy nhiên, trong những năm tới cần
mở rộng diện tích để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
2.3.3 Cơ sở hạ tầng
2.3.3.1 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
- Thực trạng phát triển đô thị: Toàn huyện có 1 thị trấn (thị trấn Di Lăng) với
10 tổ dân phố, diện tích đất đô thị là 5.711,50 ha, chiếm 7,59% diện tích tự nhiêntoàn huyện Ngoài ra còn có một số trung tâm cụm xã như Sơn Thượng, Sơn Linh,Sơn Kỳ đã và đang được đầu tư xây dựng để trở thành trung tâm của các tiểu vùngtrong huyện
- Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn: Khu dân cư nông thôn
huyện Sơn Hà gồm có 13 xã với 91 thôn, xóm, bản, nơi chiếm trên 88,2% dân sốtoàn huyện đang sinh sống Diện tích đất khu dân cư nông thôn là 2.209,87 ha,chiếm 2,94% diện tích tự nhiên toàn huyện Hiện nay, ở các trung tâm xã đều có trụ
sở hành chính, trường học, trạm y tế, chợ các thôn bản nhỏ, xa trung tâm hầu nhưchỉ có nhà ở của dân hoặc có thêm điểm trường, chợ tạm
2.3.3.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn huyện tương đối
đều khắp, thuận tiện cho giao lưu hàng hoá Đến nay tất cả các xã đã có đường ô tô
đi lại thông suốt trong mùa khô Tuy nhiên về mùa mưa còn nhiều tuyến bị đất sạt
lở lấp đường nên đi lại khó khăn
Trang 40- Thủy lợi: Trên địa bàn hiện có tổng số 49 công trình thuỷ lợi gồm: 3 hồ chứa,
44 đập dâng và 2 trạm bơm Phần lớn là các công trình thuỷ lợi nhỏ có diện tích tưới10- 30 ha mà chủ yếu là đập dâng để tưới cho lúa Tổng diện tích sử dụng đất cáccông trình thuỷ lợi là 640,64 ha, chiếm 0,85% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Năng lượng: Huyện Sơn Hà được sử dụng nguồn điện Quốc gia đạt 100%
số xã, thị trấn, 80% số thôn, xóm và 85% số hộ gia đình Mạng lưới đường dâytruyền tải điện gồm: đường dây cao, trung thế 223 km, đường dây hạ thế 128 km và
118 trạm biến áp
- Bưu chính viễn thông: Mạng lưới thông tin liên lạc trên địa bàn huyện phát
triển khá tốt, bao gồm: Bưu điện trung tâm huyện tại thị trấn Di Lăng, 100% số xã
đã có điện thoại và có bưu điện văn hóa xã, 100% số xã được phủ sóng di động cóinternet Tổng diện tích đất công trình bưu chính viễn thông 0,93 ha
2.3.4 Các ngành kinh tế chủ yếu
2.3.4.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Giá trị sản xuất khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản tăng bình quân3,57%/năm Giá trị sản xuất của ngành (giá hiện hành) năm 2016 đạt 951.510 tỷđồng, chiếm 36,77% tổng giá trị sản xuất các ngành
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản thời gian qua chuyển dịchchậm, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu Cơ cấu sản xuấtnông, lâm, thủy sản: nông nghiệp 69,93%, lâm nghiệp 29,42%, thủy sản 0,65%
2.3.4.2 Khu vực kinh tế Công nghiệp
Những năm qua sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạtmức tăng trưởng khá cao Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng năm 2016đạt 1.132,463 tỷ đồng (giá hiện hành), chiếm 43,76% tổng giá trị sản xuất cácngành; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2010-2016 đạt 10,04% (giá so sánh 2010)
Năm 2016, toàn huyện có 643 cơ sở công nghiệp - TTCN với 945 lao động.Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện năm 2016 gồm: đá xây dựng86,7 nghìn viên, gạch nung 341,1 nghìn viên, rượu trắng 14.750 lít, tinh bột mì31.062 tấn, ngoài ra một số cơ sở mộc dân dụng, xay xát lương thực, may mặc,sản xuất nông cụ cầm tay, cũng được xây dựng và mở rộng quy mô