1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp

70 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 11,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Phần II TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 3 2.1. Tổng quan về cây bản địa 3 2.2. Tình hình nghiên cứu về sâu hại trên thế giới 3 2.2. Tình hình nghiên cứu về sâu hại trong nước 5 Phần III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7 3.1. Điều kiện tự nhiên 7 3.1.1. Vị trí địa lý 7 3.1.2. Khí hậu thủy văn 7 3.1.3. Địa hình 9 3.1.4. Đất đai 9 3.1.5. Thảm thực vật 10 3.2. Tình hình dân sinh kinh tế xã hội 11 Phần IV MỤC TIÊU ĐỐI TƯỢNG ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 4.1. Mục tiêu 12 4.2. Đối tượng Địa điểm Thời gian 12 4.2.1. Đối tượng nghiên cứu 12 4.2.2. Địa điểm nghiên cứu 12 4.2.3. Thời gian nghiên cứu 12 4.3. Nội dung nghiên cứu 12 4.4. Phương pháp nghiên cứu 13 4.4.1. Ngoại nghiệp 13 4.4.2. Công tác nội nghiệp 20 5.1. Thành phần các loài cây bản địa trong các ô tiêu chuẩn và trên tuyến điều tra 26 5.2. Đặc điểm các loài cây bản địa và thành phần các loài côn trùng cư trú trên cây bản địa 27 5.3. Xác định các loài sâu hại chủ yếu 31 5.3.1. Đối với sâu trên cây 31 5.3.2. Ảnh hưởng của độ cao đến mật độ các loài sâu chủ yếu: 36 5.3.3. Ảnh hưởng của hướng phơi đến mật độ các loài sâu chủ yếu 39 5.3.4. Ảnh hưởng của tuổi cây đến mật độ sâu hại chính 40 5.3.5. Đánh giá mức độ gây hại của sâu 42 5.3.6. Một số đặc điểm của sâu đục thân 44 5.4. Đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của một số loài sâu hại cây bản địa tại núi Luốt. 45 5.4.1. Sâu đo ăn lá lim (Buzura suppressaria Guenee) 45 5.4.2. Bọ xít xanh (Nezera viridula Linne) 45 5.4.3. Bọ xít dài (Leptocorisa varicornis Fabricius) 46 5.4.4. Sâu đo ăn lá da bò (Biston marginata Shiraki) 46 5.4.5. Sâu non ăn lá ngái (Asota caricae Boisduval) 47 5.4.6. Sâu đo ăn lá gội (Macaria curvata Grote) 47 5.4.7. Sâu cước ăn lá xẻn (Samia wangi Naumann Peigler) 47 5.4.8. Sâu đục nõn lá lát hoa (Hypsipyla robusta Moore) 48 5.4.9. Sâu đục thân cây trẩu (Zeuzera coffeae Nietn.) 48 5.5. Một số phương pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt 48 5.5.1. Phương pháp vật lý cơ giới 49 5.5.2. Phương pháp kỹ thuật lâm sinh 50 5.5.3. Phương pháp sinh học 50 5.5.4. Phương pháp kiểm dịch 51 5.5.5. Phương pháp hoá học 51 5.5.6. Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) 51 Phần VI KẾT LUẬN TỒN TẠI KIẾN NGHỊ 53 6.1. Kết luận 53 6.2. Tồn tại 53 6.3. Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập, rènluyện của sinh viên, đồng thời tạo cho sinh viên làm quen với công tác nghiêncứu khoa học, nhà trường đã tổ chức cho sinh viên cuối khóa thực hiện khóaluận tốt nghiệp Là sinh viên khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường,

chuyên môn hóa bảo vệ thực vật tôi được phép thực hiện khóa luận:

“Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp”.

Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp, với sự cố gắng của bản thân vàđược sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyênrừng và Môi trường nhất là bộ môn Bảo vệ thực vật rừng và đặc biệt là sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Nhã, đến nay tôi đã thu đượcmột số kết quả nhất định và được trình bày trong bản báo cáo này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô, cán bộcông nhân viên trong nhà trường, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn ThếNhã đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản báo cáo này

Do thời gian nghiên cứu còn ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế, chưa cónhiều kinh nghiệm, đồng thời đây cũng là bước đầu lam quen với công tácnghiên cứu khoa học nên bản báo này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận được sự giúp đỡ, ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo vàcác bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !Đại học Lâm nghiệp 15/05/2012

Sinh viênTRẦN VĂN KHÓA

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần II TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về cây bản địa 3

2.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại trên thế giới 3

2.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại trong nước 5

Phần III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7

3.1 Điều kiện tự nhiên 7

3.1.1 Vị trí địa lý 7

3.1.2 Khí hậu thủy văn 7

3.1.3 Địa hình 9

3.1.4 Đất đai 9

3.1.5 Thảm thực vật 10

3.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội 11

Phần IV MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

4.1 Mục tiêu 12

4.2 Đối tượng - Địa điểm - Thời gian 12

4.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

4.2.2 Địa điểm nghiên cứu 12

4.2.3 Thời gian nghiên cứu 12

4.3 Nội dung nghiên cứu 12

4.4 Phương pháp nghiên cứu 13

4.4.1 Ngoại nghiệp 13

4.4.2 Công tác nội nghiệp 20

5.1 Thành phần các loài cây bản địa trong các ô tiêu chuẩn và trên tuyến điều tra 26

5.2 Đặc điểm các loài cây bản địa và thành phần các loài côn trùng cư trú trên cây bản địa 27

Trang 3

5.3 Xác định các loài sâu hại chủ yếu 31

5.3.1 Đối với sâu trên cây 31

5.3.2 Ảnh hưởng của độ cao đến mật độ các loài sâu chủ yếu: 36

5.3.3 Ảnh hưởng của hướng phơi đến mật độ các loài sâu chủ yếu 39

5.3.4 Ảnh hưởng của tuổi cây đến mật độ sâu hại chính 40

5.3.5 Đánh giá mức độ gây hại của sâu 42

5.3.6 Một số đặc điểm của sâu đục thân 44

5.4 Đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của một số loài sâu hại cây bản địa tại núi Luốt 45

5.4.1 Sâu đo ăn lá lim (Buzura suppressaria Guenee) 45

5.4.2 Bọ xít xanh (Nezera viridula Linne) 45

5.4.3 Bọ xít dài (Leptocorisa varicornis Fabricius) 46

5.4.4 Sâu đo ăn lá da bò (Biston marginata Shiraki) 46

5.4.5 Sâu non ăn lá ngái (Asota caricae Boisduval) 47

5.4.6 Sâu đo ăn lá gội (Macaria curvata Grote) 47

5.4.7 Sâu cước ăn lá xẻn (Samia wangi Naumann & Peigler) 47

5.4.8 Sâu đục nõn lá lát hoa (Hypsipyla robusta Moore) 48

5.4.9 Sâu đục thân cây trẩu (Zeuzera coffeae Nietn.) 48

5.5 Một số phương pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt 48

5.5.1 Phương pháp vật lý cơ giới 49

5.5.2 Phương pháp kỹ thuật lâm sinh 50

5.5.3 Phương pháp sinh học 50

5.5.4 Phương pháp kiểm dịch 51

5.5.5 Phương pháp hoá học 51

5.5.6 Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) 51

Phần VI KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 53

6.1 Kết luận 53

6.2 Tồn tại 53

6.3 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Biểu 3.1 Đặc điểm cơ bản khí hậu khu vực Xuân Mai 8

Biểu 5.1 Danh mục các loài cây bản địa 26

Biểu 5.2 Đặc điểm các loài cây bản địa trong 15 ô tiêu chuẩn 27

Biểu 5.3 Chú thích ký hiệu tên các loài sâu 29

Biểu 5.4 Thành phần loài sâu hại một số cây bản địa khu vực núi Luốt 30

Biểu 5.5 Mật độ, tỷ lệ có sâu và hệ số biến động của các loài sâu hại cây bản địa 32 Biểu 5.6 Ảnh hưởng của vị trí độ cao đến mật độ các loài sâu hại chủ yếu 36

Biểu 5.7 So sánh mật độ sâu hại giữa các vị trí địa hình chân, sườn, đỉnh 38

Biểu 5.8 Ảnh hưởng của hướng phơi đến mật độ các loài sâu hại chủ yếu 39

Biểu 5.9 Ảnh hưởng của tuổi cây đến mật độ sâu hại chính 41

Biểu 5.10 Mức độ gây hại (R %) cho các lần điều tra 43

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Biểu đồ khí hậu Gaussen - Walter 8

Hình 5.1 Sự khác nhau của mật độ trung bình giữa các loài sâu hại 34

Hình 5.2 Sự biến động mật độcủa các loài sâu hại chủ yếu 35

Hình 5.3 Sự biến động mật độ của các loài sâu hại chủ yếu theo vị trí 37

Hình 5.5: Sự ảnh hưởng của tuôỉ cây đến mật độ sâu hại 41

Trang 5

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, điều đó cho thấy diện tích rừng củanước ta chiếm một con số tương đối lớn Như chúng ta đã biết rừng có vai tròquan trọng trong cuộc sống con người như: Cung cấp ôxi, ngăn chặn gió bão,chống xói mòn, là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho nền kinh tế, côngnghiệp gỗ và lâm sản ngoài gỗ sản xuất đồ mĩ nghệ Hiện nay đất nước ngàycàng phát triển mạnh, vai trò của rừng càng trở nên quan trọng hơn đặc biệt làvai trò về du lịch sinh thái, cảnh quan

Những nhu cầu về đời sống của người dân dựa vào rừng như khai thác

gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ, lấn chiếm đất rừng xây dựng nhà cửa, chặt phárừng làm nương rẫy đã làm cho tài nguyên rừng đã trở nên ngày càng cạn kiệthơn Hơn nữa những nguy cơ về cháy rừng, nguy cơ xảy ra dịch sâu bệnh hại tạinhững khu vực rừng trồng thuần loài, trên một diện tích rừng lớn đã gây thiệt hạiđáng kể về kinh tế, vật chất cho người dân Cụ thể như dịch châu chấu năm 2004tại Châu Phi, Việt Nam mới đây đã xảy ra dịch sâu róm thông tại tỉnh QuảngNgãi vào năm 2010, tỉnh Lạng Sơn năm 2009, tỉnh Kon Tum năm 2012,… Dịchsâu ăn lá keo tai tượng đã xảy ra tại các tỉnh phía Bắc nước ta năm 1998 như:Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, đã gây nhiều thiệt hại cho nềnkinh tế nông lâm nghiệp

Trước các nguy cơ thiệt hại về tài nguyên thiên nhiên rừng do các nạn dịchsâu bệnh hại, do tác động của người dân, do các nguy cơ thiên tai, và trước nhữngtác dụng và vai trò lớn lao của rừng đối với con người, đối với muôn loài như vậynên tất cả chúng ta trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cần bảo vệ,xây dựng và phát triển rừng ngày càng vững mạnh hơn nữa

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng cộng sản Việt Nam đãnêu rõ: "Lâm nghiệp có nhiệm vụ hàng đầu là bảo vệ và phát triển tài nguyênrừng và đất rừng, đẩy mạnh công tác phủ xanh sử dụng đất trống đồi núi trọc"

Trang 6

Các dự án như dự án 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, đã được triển khaitrên cả nước, các lâm trường hiện nay đã có xu thế phát triển ngành lâm nghiệprất đa dạng và phong phú.

Để hạn chế được các rủi ro về dịch sâu bệnh hại tốt hơn, để đẩy mạnhđược vai trò của đất đối với cây rừng, và chọn lọc được loài cây lâm nghiệp cósức sinh trưởng phát triển tốt thích hợp với từng loại đất, ngành lâm nghiệp nênchú trọng phát triển các loài cây bản địa và nên loại bỏ những cây không phùhợp

Côn trùng là lớp đông nhất trong ngành chân khớp, chúng sinh sản nhanh,

có số lượng rất lớn nên có vai trò rất quan trọng đối với con người và tự nhiên.Với khả năng phân bố rộng trên mọi sinh cảnh, chúng tham gia tích cực vào chutrình chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái

Với nhiều vai trò khác nhau, côn trùng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển bền vững của rừng, nhưng cũng không ít loài lại có ảnh hưởng tiêucực tới sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật và động vật, đặc biệt lànhững loài cây bản địa có sức sinh trưởng tốt, sức chịu đựng sâu bệnh hại cao

mà chúng vẫn có thể gây hại làm ảnh hưởng tới năng suất cây trồng

Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu về các loài côn trùng, phân biệt được cácloài côn trùng có ích với các loài côn trùng có hại, từ đó đề xuất được các biệnpháp quản lý chúng, góp phần phát triển rừng bền vững, nâng cao hiệu quảngành lâm nghiệp Núi Luốt trường Đại học Lâm Nghiệp là một khu vực cóthành phần loài thực vật đa dạng và phong phú, có nhiều cây bản địa dẫn tới córất nhiều loài sâu hại Để góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu cácbiện pháp quản lý các loài sâu hại tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận:

“Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp”.

Trang 7

Phần II TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về cây bản địa

 Theo nghĩa hẹp: Cây bản địa là những loài cây có phân bố tự nhiên tại địaphương

 Ở một mức độ rộng hơn: Cây bản địa là những loài cây được quy hóatrong nội bộ một quốc gia

 Thậm chí có lúc còn được hiểu cây bản địa bao gồm cả những loài câynhập nội nhưng đã sống lâu đời, đã thích nghi và hòa nhập vào các hệ sinh thái

tự nhiên và nhân văn tại chỗ

2.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại trên thế giới

Những nghiên cứu về sâu bệnh hại đã được tiến hành từ rất lâu, ngay từkhi tổ tiên chúng ta biết trồng trọt và chăn nuôi, trong sản xuất con người đã gặp

sự phá hoại của côn trùng Trong cuốn sách cổ của Xiri (Syrie) cách đây 3000năm trước công nguyên đã nói tới những cuộc bay khổng lồ và sự phá hoạikhủng khiếp của những đàn Châu chấu sa mạc

Ở Trung Quốc cách đây 4700 năm người ta đã biết nuôi tằm, cách đây

1800 năm đã nói đến việc dùng những chất có Asen, thủy ngân và cây có chấtđộc làm chất trừ sâu hại Việc nghiên cứu côn trùng càng phát triển mạnh hơn từthế kỷ thứ XVII, các tài liệu về các loài côn trùng là vô cùng phong phú Mộtnhà côn trùng học nổi tiếng của Liên Xô cũ N.A.Kuznetxov đã tính rằng trên thếgiới này cứ 2 giờ 40 phút lại xuất bản một tác phẩm mới về côn trùng

Người Trung Quốc đã sử dụng côn trùng ăn thịt vào khoảng 300 năm sau

công nguyên như thả kiến vống (Oecophylla smaragdina Fabricius) lên cây cam

để phòng trừ sâu hại cam, và việc đó vẫn được duy trì đến ngày nay

Ở Trung Quốc năm 1978 đã xuất bản cuốn “Hình vẽ côn trùng thiên địch”của sở Nghiên cứu động vật viện Khoa học Trung Quốc trường đại học NôngNghiệp Triết Giang

Trang 8

Ở nước Nga trước cách mạng tháng mười vĩ đại đã xuất hiện nhiều nhàcôn trùng học nổi tiếng, họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loàisâu hại như: Sâu róm thông, sâu đo hại lá, ong ăn lá mỡ.

Năm 1909 – 1913 Star lần đầu tiên đã viết cuốn sách giáo khoa về Côntrùng Lâm nghiệp cho các trường trung cấp

Về phân loại năm 1920 – 1940 Youlka và Sonkling cho ra đời một tài liệuphân loại côn trùng Bộ cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài in trong 31tập

Năm 1950 ở Liên Xô cũ viện Hàn lâm khoa học đã xuất bản tập “Phân loại côntrùng ở các rừng phòng hộ” và cuốn “Sâu đục thân và phương pháp phòng trừchúng”

Ở pháp năm 1931 đã xuất bản cuốn “Côn trùng và sự phá hoại của nó”của tác giả E.Sequy trong đó đã đề cập tới nhiều loài sâu hại

Vào những năm 1840 ở Pháp Bourgiro đã sử dụng loài hành trùng ăn thịt

(Calosoma sycophanta L) để tiêu diệt sâu non hại lá cây dương (Populus).

Người Nga cũng mang từ Anh sang Tân Tây Lan giống Ong kí sinh (Rhyssa)thuộc họ cự phong (Ichneumonidae) để tiêu diệt ong đục thân phá hoại thôngnghiêm trọng

Ở Đức để phòng trừ loài ngài hại thông (Ponolis flammea Schiff) người ta

đã thả Ong mắt đỏ trong suốt 60 năm

Ở Mỹ năm 1970 Donald.j.Barror và Richard E.White đã xuất bản cuốn

“Sổ tay về lĩnh vực côn trùng ở Bắc Mỹ”, trong đó đề cập tới nhiều loài sâu hại

và sâu có ích

Hiện nay trên thế giới đã thu được những thành tựu đáng kể trong việcnghiên cứu các biện pháp phòng trừ sinh học, đã có khoảng 200 trường hợp sửdụng thành công

Qua đó ta thấy rằng những nghiên cứu về sâu, bệnh hại và việc quản lýchúng đã được thực hiện rất nhiều trên thế giới và các công trình này có đónggóp to lớn trong việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng

Trang 9

2.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại trong nước

Tại Việt Nam các nghiên cứu về côn trùng đã được thực hiện từ cuối thế

kỷ 19 đầu thế kỷ 20, do người Pháp thực hiện từ năm 1879 đến năm 1905 Mẫuvật thu được bấy giờ bao gồm 1020 loài côn trùng khác nhau (Nguyễn ViếtTùng, 2006) Sau cách mạng tháng tám Đảng và Chính phủ đã chú ý đến vấn đềbảo vệ thực vật, và có những nghiên cứu quan trọng về sâu, bệnh hại trên cảnước

Năm 1965 trường đại học Nông Lâm thành lập, môn Côn trùng học vàbệnh lý học được chính thức giảng dạy ở hai khoa Trồng trọt và Lâm nghiệp

Lần đầu tiên Đảng và Chính phủ ta đã xây dựng nhà máy thuốc trừ sâu ởViệt Trì, sau đó dần dần nhiều nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu khác ra đời

Năm 1965 phân hội sinh vật Việt Nam được thành lập, trong đó có phânhội côn trùng với sự tham gia của các nhà Côn trùng Nông – Lâm nghiệp

Năm 1967 một giáo trình “Côn trùng học lâm nghiệp” do phó tiến sĩ sinhhọc Phạm Ngọc Anh đã xuất bản

Về Côn trùng có ích năm 1979 đã xuất đã xuất bản hai cuốn sách về “Bọrùa Việt Nam” của Hoàng Đức Nhuận Trong đó tác giả xác định: “Bọ rùa ănthịt có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt côn trùng hại thực vật”

Cũng vào năm 1979 Trần Công Loanh đã công bố kết quả về “Điều traphát hiện các loài côn trùng ký sinh và ăn thịt Sâu róm thông ở mộtsố tỉnh trồngthông tập trung ở miền Bắc Việt Nam” Trong đó đã phát hiện được 28 loài côntrùng ký sinh và 8 loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông

Thời gian từ 1982 – 1984 bộ môn Bảo vệ thực vật trường Đại Học LâmNghiệp đã sản xuất thành công chế phẩm Bverin để phòng trừ sâu thông

Các giáo trình “Côn trùng Lâm nghiệp” xuất bản năm 1989 và “Côn trùngrừng” của Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã trong đó các tác giả đã đề cậpnhiều loài sâu hại và sâu có ích

Đối với việc phòng trừ sâu hại cũng đã được nghiê cứu nhiều ở nước tatrong thời gian qua Các nghiên cứu này tập trung vào các loài sâu bệnh hại

Trang 10

nguy hiểm trên các loài cây trồng phổ biến như: Phòng trừ sâu róm thông (PhạmNgọc Anh, 1963); phòng trừ sâu nâu ăn lá keo tai tượng (Nguyễn Thế Nhã,2001), …

Đối với loài sâu nâu ăn lá keo tai tượng Nguyễn Thế Nhã (2001) đã đưa raquy trình phòng trừ, trong đó biện pháp phòng trừ được phối hợp với nhau theonguyên tắc IPM, ngoài ra còn một số công trình khác về IPM của một số tác giảViệt Nam

Đối với khu vực núi Luốt, đã có nhiều công trình nghiên cứu về khu hệcôn trùng được thực hiện bởi các tác giả như Nguyễn Thế Nhã (1999, 2000); LêBảo Thanh (1999); Trần Sỹ Dũng (2001); Trần Đức Lợi, Trần Văn Bảy, Trần SỹDũng (2000) Bên cạnh đó việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hạicũng được quan tâm và thực hiện hàng năm qua các chuyên đề nghiên cứu củasinh viên Năm 2003, Nguyễn Thế Nhã đã phát hiện được 409 loài thuộc 294giống, 97 họ và 13 bộ côn trùng tại khu vực núi Luốt

Năm 2006 Lê Bảo Thanh đã phát hiện được 367 loài thuộc 263 giống, 87

họ và 12 bộ Côn trùng Tác giả đã đánh giá được mức độ đa dạng loài của các

họ và giống Côn trùng, mức độ bắt gặp và phân bố của các loài côn trùng dướicác trạng thái rừng khác nhau

Trang 11

Phần III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Như chúng ta đã biết, đặc điểm hình thái của các loài sinh vật nói chung

và các loài côn trùng nói riêng là sự biểu hiện tính thích nghi của chúng với điềukiện của hoàn cảnh sống, là kết quả của một quá trình tiến hóa lâu dài, sự phátsinh phát triển của chúng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện của môi trường Vì vậykhi nghiên cứu về các loài côn trùng chúng ta cần phải tìm hiểu về điều kiện cơbản của khu vực nghiên cứu

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Núi Luốt thuộc khu vực trường Đại học Lâm Nghiệp, nằm cách trung tâmthủ đô Hà Nội 38 km về phía Tây, có tọa độ địa lý là: 20o50’30’’ độ vĩ Bắc,

105o30’45’’ độ kinh Đông

 Phía Đông giáp quốc lộ 21 A

 Phía Tây và Bắc giáp với xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

 Phía Nam giáp thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

3.1.2 Khí hậu thủy văn

Theo số liệu của bộ môn Quản lý môi trường Khoa QLTNR & MT Trường Đại học Lâm Nghiệp từ năm 1992 – 2007 khu vực núi Luốt có khí hậunhiệt đới gió mùa Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, mùamưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10

-Tổng lượng mưa 1.647,1 (mm/năm) phân bố không đều theo các tháng,trong đó tháng 7, tháng 8 mưa nhiều nhất trên 300 mm Lượng mưa thấp nhấttháng 1 chỉ có 13,8 mm tháng 12 mưa 22,2 mm Độ ẩm trung bình 81,5%, độ ẩmcao nhất vào tháng 3 là 85,5%, tháng 12 có độ ẩm thấp nhất là 78,4%

Nhiệt độ trung bình năm 23,90C, lạnh nhất vào tháng 1 với nhiệt độ trungbình 17,10C, có 2 tháng nóng nhất trong năm là tháng 6 và tháng 7 tới 28,50C.Khu vực chịu ảnh hưởng bởi 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam mát và ẩm;

Trang 12

gió mùa Đông Bắc lạnh và khô thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đôi khicòn bị một số ngày gió Tây khô nóng thổi vào mùa hè (tháng 4, 5, 6) Số liệu khíhậu trung bình của khu vực từ 1992–2007 thể hiện trong biểu 3.1 sau:

Biểu 3.1 Đặc điểm cơ bản khí hậu khu vực Xuân Mai

Hình 3.1 Biểu đồ khí hậu Gaussen - Walter

W,T, P

Tháng

Trang 13

Theo công thức chỉ số khô, hạn, kiệt của Thái Văn Trừng: X = S*A*Dkhu vực nghiên cứu có mùa khô hạn kéo dài 3 tháng Trong đó 2 tháng mùa khô

là tháng 2 và tháng 12, 1 tháng hạn là tháng 1 và không có tháng kiệt

Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quyết định đến đời sống của côn trùng Đa

số các loài côn trùng đều sống được trong khoảng nhiệt độ từ 15-250C và độ ẩm

từ 70-100%, nhưng nhiệt độ và độ ẩm thích hợp nhất là 20-300C và 80-90%

Qua phân tích trên cho thấy núi Luốt là khu vực nằm trong giới hạn phân

bố của côn trùng.Và đặc biệt từ tháng 3 đến tháng 10 là thời gian tốt nhất đểnghiên cứu về côn trùng

3.1.3 Địa hình

Núi Luốt có địa hình tương đối đơn giản, mang tính chất đồi gò thấp ,gồm 2 đỉnh là 133 m và đỉnh 99 m Độ dốc trung bình từ 15-200, chỗ có độ dốcnhất là 350 Độ dốc độ cao và hướng phơi là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến sự phân bố của côn trùng

Khu vực nghiên cứu có 3 hướng phơi chính là hướng Đông Nam, hướngĐông Bắc, hướng Tây Bắc Với các đặc điểm trên cho thấy điều kiện của địahình tương đối phù hợp với sự phân bố của nhiều loài côn trùng

3.1.4 Đất đai

Chúng ta đã biết côn trùng phân bố ở khắp mọi nơi, chúng phân bố ở trêncây, dưới nước, trong không khí và phân bố cả trong đất Vì vậy các đặc điểmđất đai có ảnh hưởng tới sự phân bố của côn trùng như: Loại đất, độ dày tầngđất, độ ẩm, nhiệt độ đất hay những tính chất lý hoá của đất

Đa số đều có một hoặc một số pha sống dưới đất như các loài châu chấu,

bọ hung, sâu xám,…Nhiều loài suốt đời lại sống dưới đất như mối, dế dũi, …

Theo tài liệu nghiên cứu của bộ môn Đất rừng, trường Đại học LâmNghiệp kết hợp với thực tế điều tra thì khu vực núi Luốt chủ yếu là đất feralitnâu vàng phát triển trên đá mẹ foocfiarit Qúa trình feralit hóa mạnh và tươngđối điển hình, nên đất ở đây có màu vàng và nâu vàng, tầng đất tương đối dầy,

số diện tích đất tầng mỏng chiếm tỷ lệ rất ít, những nơi tầng đất dầy tập chung

Trang 14

chủ yếu ở chân đồi, ở sườn Đông Nam quả đồi thấp và phía sườn Tây Nam củaquả đồi cao Qúa trình xói mòn xảy ra không mạnh, đất có kết cấu viên hạt, ởmột số nơi có đá lộ đầu (đỉnh) hàm lượng mùn trong đất từ 2-3, độ pH thường <

7 (theo Hà Quang Khải)

Nhìn chung đất ở đây có kết cấu chặt, đặc biệt là những lớp đất mặt ở khuvực chân đồi và những lớp đất sâu ở khu vực đỉnh và yên ngựa Kết von thật vàgiả được tìm thấy ở khắp nơi trong khu vực, có những nơi kết von thật chiếm tới60-70% trọng lượng đất Hàm lượng mùn trong đất thấp chứng tỏ quá trình tíchlũy mùn dưới tán rừng ở đây rất kém

 Kết cấu phẫu diện đất:

Tầng A thường mỏng, có tỷ lệ sét cao nên khi mưa rất dính

Tầng B (10-100cm) có tỷ lệ sét 25-26%, đất màu vàng nhạt, với kết cấu cục, đất thịt trung bình

Tầng C (>100 cm) ở tầng này một số đá lẫn bị phong hóa tạo ra tầng BC xen kẽ

Đất đai không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các loài sâu dưới đất, mà cònảnh hưởng tới sự phân bố của thảm thực vật và gián tiếp ảnh hưởng tới nhiềuloài côn trùng khác

mô hình khác nhau Đến nay những loài cây chủ yếu là Thông, Keo, Bạch đànđược trồng thuần loài hay hỗn loài giữa chúng đang ở giai đoạn khép tán tươngđối ổn định

Những năm gần đây nhà trường đã tổ chức quy hoạch lại và đưa them một

số loài cây bản địa tạo điều kiện làm phong phú tổ thành rừng

Qua điều tra cho thấy, thảm thực bì ở khu vực chủ yếu là các loại cây bụinhư: Ràng ràng, cúc dại, cỏ lào, cỏ tranh, dương xỉ, đơn buốt, sim, nhọ nồi,

Trang 15

mua, mâm xôi, trinh nữ, rau má,…Các loài cây lâm nghiệp được trồng tại khuvực nghiên cứu chủ yếu là những loài: Thông, keo, bạch đàn, muồng, trẩu,…chúng được trồng từ năm 1984 đến năm 1991 trên những ô thực nghiệm khácnhau.

Các loài cây bản địa đã được trồng rất nhiều, khoảng trên 100 loài như:Lim xanh, xẻn gai, thôi ba, lim xẹt, đinh thối, sồi phảng, re hương, muồng, cômtầng, da bò,…Với mục đích chủ yếu là sưu tầm nguồn gen xây dựng khu rừngthực nghiệm ngày càng đa dạng phong phú, tạo ra khu rừng hỗn giao nhiều loàicây, nhiều tầng tán, tương tự hoàn cảnh như rừng tự nhiên

Đây cũng là một điều kiện thuận lợi cho các loài côn trùng phát triển ngàycàng phong phú hơn

3.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội

Núi Luốt thuộc sự quản lý của trường Đại Học Lâm Nghiệp nhưng xungquanh tiếp giáp với nhiều khu dân cư nên việc quản lý bảo vệ còn gặp nhiềukhó khăn

Nhân dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp, một số vừa làmruộng vừa buôn bán Do năng suất nông nghiệp còn thấp, chất đốt từ nôngnghiệp chưa đủ nên người dân thường vào rừng kiếm củi, cắt thảm tươi cây bụi,

vơ vét lá khô về làm chất đốt Đặc biệt là khu vực chưa quy hoạch bãi chăn thả,

do vậy người dân thường chăn thả trâu, bò bừa bãi làm ảnh hưởng đến sinhtrưởng và phát triển của cây rừng, đặc biệt là các cây bản địa đang được gâytrồng

Các hoạt động thiếu ý thức của người dân không chỉ ảnh hưởng trực tiếptới sinh trưởng phát triển của cây rừng mà còn ảnh hưởng tới sự phân bố cũngnhư sự phong phú của côn trùng trong khu vực nghiên cứu

- Điều kiện giao thông:

Núi Luốt nằm gần ngã ba giao nhau của quốc lộ 6A và 21A, với mạng lưới đường giao thông như vậy nên rất thuận tiện cho việc phát triển kinh tế, vănhoá xã hội trong khu vực và sản xuất lâm nghiệp

Nói chung các đặc điểm của khu vực nghiên cứu ít nhiều ảnh hưởng tớitính đa dạng của côn trùng trong khu vực

Trang 16

Phần IV MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Mục tiêu

 Xác định được thành phần loài sâu hại cây bản địa tại núi Luốt

 Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâuhại chính trên cây bản địa tại núi Luốt

 Rút ra được đề xuất biện pháp quản lý các loài chính

4.2 Đối tượng - Địa điểm - Thời gian

4.2.1 Đối tượng nghiên cứu

15 loài cây bản địa và các loài sâu hại các loài cây bản địa này

4.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

4.2.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ 26/03 đến 01/06

4.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu của đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu cácnội dung sau:

1 Xác định thành phần các loài cây bản địa có ở khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp

2 Xác định thành phần các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp

3 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trường Đại Học Lâm Nghiệp

4 Giải pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa tại khu vực núi Luốt trườngĐại Học Lâm Nghiệp

Trang 17

4.4 Phương pháp nghiên cứu

Với nội dung nghiên cứu trên và căn cứ vào tình hình cụ thể của khu vực nghiên cứu tôi tiến hành theo phương pháp điều tra trực tiếp gồm hai bước đó là ngoại nghiệp và nội nghiệp

4.4.1 Ngoại nghiệp

Công tác ngoại nghiệp gồm những nội dung chính sau:

 Xác định thành phần các loài cây bản địa, chọn 10-15 loài, tập trung vào nghiên cứu loài cây có số lượng cá thể lớn

 Xác định được vị trí các loài cây bản địa tại khu vực điều tra, lập tuyến điều tra sao cho bao quát được toàn bộ khu cực điều tra

 Điều tra 15 ô tiêu chuẩn định vị và 3 tuyến điều tra theo phương pháp

"Điều tra sâu bệnh hại trong Lâm Nghiệp"

Điều tra côn trùng bao gồm điều tra sơ bộ và điều tra tỷ mỷ

A Điều tra sơ bộ

Mục đích của điều tra sơ bộ là nắm khái quát về tình hình phân bố sinhtrưởng của lâm phần, tình hình sâu hại từ trước đến nay để làm cơ sở cho điềutra tỷ mỷ Nội dung gồm các tài liệu liên quan tới tình hình sâu hại tại khu vựcnghiên cứu, điều kiện dân sinh kinh tế, sơ bộ xác định các nhóm sâu hại chínhnhư sâu hại lá, sâu hại thân cành,…trên các tuyến điều tra

Đặc điểm tuyến điều tra:

Tuyến điều tra phải giúp ta nhanh chóng có được kết quả đại diện cho khuvực điều tra Vì thế tuyến điều tra phải đi qua các loài cây bản địa của khu vực,các dạng địa hình, các dạng thực bì và thời gian trồng khác nhau Xác định cáctuyến dựa trên bản đồ núi Luốt của trường đại học Lâm Nghiệp, khoanh và đánhdấu khu vực điều tra theo tuyến trên bản đồ Tiến hành 3 tuyến điều tra, mỗituyến đều đi từ chân tới đỉnh núi Luốt, trên mỗi tuyến bắt đầu từ điểm đầu tiêncủa tuyến cứ 100 m lại xác định một điểm điều tra

Điểm điều tra đều nằm trên đất có rừng Nếu điểm điều tra rơi đúng vàođường mòn, ranh giới lô hay khoảng trống thì tôi rẽ sang bên trái hoặc bên phảivuông góc với tuyến và cách tuyến điều tra 20 m để xác định một điểm điều trakhác Khi chọn điểm điều tra ưu tiên chon điểm sao cho bao quát được nhiều

Trang 18

cây bản địa Tại điểm điều tra quan sát một diện tích rừng có bán kính 10 m đểước tính về mật độ sâu bệnh hại, mức độ bị hại và tình hình phân bố của nhữngcây và cành bị sâu hại.

B Điều tra tỷ mỷ

Mục đích:

Nắm một cách chính xác về thành phần, mật độ của các loài côn trùngtrên một số cây bản địa, đồng thời tìm hiểu một số yếu tố sinh thái ảnh hưởngđến sinh trưởng và phát triển của chúng

b.1 Phương pháp xác định các loài cây bản địa

Từ những đặc điểm về cây bản địa cộng với sự giúp đỡ của thầy cô giáotrong bộ môn Thực vật rừng tôi đã nhân được mặt các cây bản địa trên các ô tiêuchuẩn định vị và trên tuyến điều tra

b.2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn

Tại khu vực nghiên cứu đã có sẵn 15 ô tiêu chuẩn định vị, các ô này đãđược lập dựa trên các đặc điểm sau:

Ô tiêu chuẩn là một diện tích rừng được chọn ra, trong đó mang đầy đủcác đặc điểm đại diện cho khu vực điều tra mang tính chất ngẫu nhiên Ô tiêuchuẩn có diện tích, số cây đủ lớn và các đặc điểm về đất đai, địa hình, thực bì,hướng phơi mang tính đại diện cho lâm phần điều tra

Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2, mật độ cây trồng trong ô > 100 cây

Hệ thống ô tiêu chuẩn đảm bảo cho phép thu thập được các thông tin đạidiện cho khu vực nghiên cứu, ô tiêu chuẩn lập dựa vào các đặc điểm về địa hìnhnhư độ cao, hướng phơi, các đặc điểm về lâm phần như loài cây, tuổi cây, mật

độ trồng, độ tàn che, thực bì, thảm khô, cây bụi, và tình hình đất đai

Ô tiêu chuẩn được lập có hình chữ nhật, ranh giới của ô tiêu chuẩn đượclàm rõ bằng cách đóng cọc và đánh số các cây nằm trong ô Để xác định gócvuông của ô tiêu chuẩn sử dụng thước dây và định lý Pitago, xác định một tamgiác vuông có kích thước 3 x 4 x 5 m

 Dụng cụ đo ô tiêu chuẩn:

Gồm thước dây, thước đo cao, kẹp kính, địa bàn, giấy bút, kết quảđiều tra các đặc điểm của ô tiêu chuẩn được trình bày ở biểu sau:

Trang 19

Biểu 02: Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn

Đ.Điểm Vị trí Hướngphơi Độ dốc(0)

Đấtđai

Đá

lộ đầu

Loài câybản địa

Loài cây

Feralitnâuvàng

Không Da bò, gội trắng Gội trắng Cỏ tre, thài lài, dương xỉ, rau má,…Ôtc 2 Chân Đ-N 8 Không Gội trắng, da bò Da bò Cúc sinh viên, thài lài, dương xỉ,…Ôtc 3 Chân T-B 6,5 không Xẻn gai, ngái Thông mã vĩ Nhọ nồi, chó đẻ, cỏ gà, rau má,…Ôtc 4 Chân T-N 10,1 Có Da bò, ngái, sưa bắc bộ, xẻn gai Sưa bắcbộ Thài lài, dương xỉ, mâm xôi,…Ôtc 5 Chân Đ-B 18 Có Trẩu ta, chanh, tai chua, keo dậu Chanh Bồ cu vẽ, thài lài, dương xỉ, ké,…Ôtc 6 Sườn Đ-B 15 không Re hương, xẻn gai Re hương Cỏ voi, thài lài, dương xỉ, cỏ gấu,…Ôtc 7 Sườn Đ-N 8 Có Sấu, lim xanh, ngái Lim xanh Cỏ tre, thài lài, dương xỉ, rau má,…Ôtc 8 Sườn Đ-N 26 Có Chanh, lim xanh Lim xanh Dương xỉ, cỏ tre, thài lài, bìm bịp,…Ôtc 9 Sườn T-N 12,5 Có Ngái, xẻn gai Keo tai tượng Rau má, chó đẻ, dương xỉ, cỏ tre,…Ôtc 10 Sườn Đ-N 28 Có Sấu, ngái, thôi ba Sấu Mâm xôi, thài lài, dương xỉ,…Ôtc 11 Sườn Đ-N 28 Có Sấu, mỡ, thôi ba Sấu Chó đẻ, cỏ tre, thài lài, dương xỉ,…Ôtc 12 Đỉnh Đ-N 27,5 Có Re hương, thôi ba Re hương Sim, thài lài, dương xỉ,, rau má,…Ôtc 13 Đỉnh T-B 25 Có Thôi ba, lát hoa, ngái Lát hoa Cỏ tre, thài lài, dương xỉ,…

Ôtc 14 Đỉnh Đ-B 17,5 Có Lát hoa, lim xanh Lim xanh Cỏ voi, thài lài, mâm xôi,…

Ôtc 15 Đỉnh Đ-N 9 Có Xẻn gai, lát hoa, ngái, roi rừng Thông Thài lài, dương xỉ, cúc sinhviên,…

Trang 20

Chọn cây tiêu chuẩn:

 Xác định thành phần, số lượng, chất lượng của sâu hại lá trước hết chọnmẫu điều tra Chọn cây tiêu chuẩn trên mỗi ô tiêu chuẩn bao quát cả ô Chọn câytiêu chuẩn là loài cây bản địa có số lượng nhiều nhất trong ô tiêu chuẩn

 Khi cây tiêu chuẩn quá cao không thể điều tra toàn bộ tán của cây, dùnghình thức rút mẫu cành và lá (hay còn gọi là cành tiêu chuẩn và lá tiêu chuẩn)

Để mẫu điều tra phân bố đều trong tán lá ta chia tán lá ra làm 3 phần: Phần trênchọn một cành điều tra, phần giữa và phần dưới mỗi phần chọn hai cành điềutra Như vậy ta có 5 cành điều tra, 2 cành dưới cùng thường được chọn theohướng của đường đồng mức, 2 cành giữa vuông góc với 2 cành dưới, cành cònlại ở phần trên giống như cành phần dưới cùng

Trên mỗi cành đã chọn ta thực hiện các công việc theo thứ tự sau:

 Đếm số lượng sâu

 Đếm số lượng lá có sâu (mỗi cành điều tra 5 lá)

 Ước lượng mức độ gây hại của sâu

Điều tra mức độ hại lá của sâu bệnh:

Đối với cây có chiều cao < 2,5 m tôi ước lượng mức độ bị hại của cả câytiêu chuẩn Với đối tượng điều tra phải chọn ra cành điều tra sau khi điều tra

về thành phần, số lượng các loài tôi tiếp tục điều tra về mức độ hại của cácloài

Đối với cây lá rộng tuỳ theo sự phân bố của các lá trên cành và tuỳ teomức độ chính xác yêu cầu mà có thể điều tra phân cấp tất cả các lá có trêncành hoặc trên mỗi cành chỉ điều tra phân cấp từ 5÷6 lá: ngắt 2 lá ở gốc cành,

2 lá ở giữa cành và 1 hoặc 2 lá ở ngọn cành để quan sát

Khi ước lượng mức độ bị hại của những lá điều tra, dùng giấy kẻ ly đodiện tích các vết lá bị ăn hại hoặc các vết bệnh của từng loại bệnh và tổng diệntích lá của từng lá, sau đó căn cứ vào tỷ lệ diện tích lá bị hại so với tổng diệntích của lá rồi phân cấp hại cho lá, cũng có thể dùng biện pháp ước lượng đơnthuần rồi phân cấp hại

Trang 21

Cấp hại % diện tích lá bị hại

Biểu mẫu: Phiếu điều tra mức độ gây hại của sâu ăn lá

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Vị trí ô tiêu chuẩn:

Ngày điều tra: Người điều tra:

Sốlượng

Hạigì?

Trang 22

R% là chỉ số hại của từng loài tính theo phần trăm.

ni là số lá hay số cụm lá (kim) bị hại của cấp hại thứ i

vi là trị số của cấp hại i

N là tổng số lá hay cum lá (kim) quan sát của một cây

V là trị số của cấp hại cao nhất = 4Sau đó tính chỉ số hại trung bình của từng loại sâu của toàn ô tiêu chuẩnhay của toàn lâm phần bằng phương pháp bình quân tổng cộng rồi đối chiếu vớitiêu chuẩn dưới đây để đánh giá mức độ gây hại:

Nếu R% < 25% => Là mức gây hại nhẹNếu 25% < R% 50% => Là mức gây hại vừa

Nếu 50% < R% 75% => Là mức gây hại nặng

Nếu R% > 75% => Là mức gây hại rất nặng

Phương pháp điều tra sâu đục thân:

Điều tra dấu vết của sâu bằng cách tìm những lỗ đục của sâu, đếm sốlượng lỗ đục, đo đường kính lỗ, hướng phân bố chủ yếu của các lỗ, phần nào củacây bị đục nhiều nhất, quan sát phân của sâu đùn ra ở lỗ để nhận biết lỗ đó còn

có sâu đục hay không Xác định tỷ lệ cây có sâu đục thân, tiến hành chặt hạ cây,

bổ thân ra để bắt sâu đục thân, đếm số lượng sâu đục thân trong cây

Tỷ lệ cây có sâu đục thân được xác định bằng cách điều tra dấu vết sâu đểlại, những cây nào có lỗ sâu đục, từ lỗ đó có phân và nước đùn ra là có sâu đụcthân Phân sâu là những viên màu trắng (màu của gỗ cây) thường có đường kính

từ 1,5-2 mm Số cây có sâu đục thân điều tra được chia cho tổng số cây điều trakết quả là tỷ lệ cây có sâu đục thân Kết quả thu được được ghi vào mẫu sau:

Biểu mẫu: Biểu điều tra sâu đục thân cây

Trang 23

Số hiệu ÔTC: Loài cây:

Số TT

cây ĐT

x y

m n

Tên loài sâuhaytên loài bệnh

Số lượng sâu hại

GhichúTrứng Sâu

non Nhộng

SâuTT

Trong đó:

x

y là số cành bị hại/tổng số cành của cây

m

n là số ngọn bị hại/tổng số ngọn của cây

Điều tra thành phần số lượng sâu dưới đất:

Điều thành phần, số lượng và sự phân bố của các loài sâu dưới đất trên các

ô dạng bản Ô dạng bản để điều tra sâu dưới đất có diện tích 1x1 m2 được đặtngay dưới tán cây tiêu chuẩn đã được chọn ở phần điều tra sâu hại lá, thân vàcành, một cạnh của ô dạng bản tiếp xúc với gốc cây Số lượng ô dạng bản của 1

ô tiêu chuẩn bằng 5, bố trí 4 ô dạng bản ở 4 góc và 1 ô ở trung tâm của ô tiêuchuẩn

Dụng cụ cần thiết để điều tra sâu dưới đất là thước mét, cuốc xẻng, càothưa, và biểu mẫu

Sau khi dùng thước mét xác định xong vị trí của ô dạng bản, dùng que nhỏbới hết lớp cỏ hay thảm mục trên mặt để tìm kiếm sâu, sau đó nhổ hết cỏ gạt hếtthảm khô về một phía rồi dùng cuốc cuốc lần lượt từng lớp đất sâu Đất của mỗilớp cuốc lên được bóp nhỏ để tìm kiếm các loài sâu Sau đó kéo lần lượt ra ngoàicác ô và cứ như vậy đến lớp đất nào không còn sâu nữa thì thôi Kết quả điều trađược ghi vào biểu mẫu sau:

Trang 24

Biểu mẫu: Điều tra thành phần, số lượng các loài sâu ở dưới đất

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Loài cây:

Số lượng sâu hại Các động

vật khác

Ghi chúTrứng Sâu non nhộng Sâu TT

Mỗi loài cây bản địa chính điều tra từ 10 - 30 cây

4.4.2 Công tác nội nghiệp

Công tác nội nghiệp gồm hai phần:

Gồm nuôi sâu trong phòng và chỉnh lý, tính toán số liệu

A Nuôi sâu trong phòng

Nuôi một số loài côn trùng chính:

 Nuôi 9 loài sâu hại

 Nuôi 5 loài thiên địch

 Mục đích:

Nuôi sâu trong phòng là để theo dõi đặc tính sinh vật học của các loài côntrùng đã phát hiện, khả năng ăn hại, thời gian sinh trưởng và phát triển của từngpha, khoảng thời gian ăn và dùng mẫu xác định loài

Dụng cụ nuôi sâu trong phòng là lồng nuôi sâu, lọ nhựa

Nắp lọ và thành lọ khoan nhiều lỗ để thoáng khí, nhằm tạo môi trườngsống thích hợp cho sâu, lượng thức ăn cho vào phù hợp với kích thước của lọ vànhu cầu của sâu, không quá nhiều hoặc quá ít Vì nếu ít thức ăn quá thì sâu non

sẽ đói và buộc phải lột xác hoặc hóa nhộng trước thời hạn Nhưng nếu thức ănquá nhiều sẽ gây hiện tượng đọng nước và sâu non dễ bị ướt do môi trường có

độ ẩm quá cao Dụng cụ nuôi sâu được đánh theo số thứ tự và ghi nhớ trong sổtheo dõi

a.1 Nuôi sâu ăn lá

Trang 25

Qua mỗi lần điều tra khi thu thập được các loài sâu hại lá đem về cho vào

lọ nhựa trắng để nuôi, hàng ngày thay lá cũ ra và đếm lượng phân mà sâu thải rahàng ngày và cho lá mới vào Trước khi cho lá mới vào lau chùi lọ nuôi sâu sạch

sẽ, lá cho vào được lau khô, quá trình nuôi sâu được theo dõi hàng ngày, tínhthời gian các pha của sâu, số liệu ghi vào biểu sau:

Biểu mẫu: Điều tra nuôi sâu ăn lá

TT Loài sâu Ngày Số lượng viên phân1

2345

a.2 Nuôi sâu đục thân:

Chặt cây, bổ thân ra để bắt sâu đục thân Chặt một đoạn cành dài khoảng

40 cm, đường kính 8cm sau đó đục lỗ bỏ sâu vào Để cành cây trong lồng nuôisâu, hàng ngày phải theo dõi xem sâu có đùn phân ra hay không để biết sâu cócòn sống hay không Nếu sâu sống bình thường và đến giai đoạn không thấy sâuđùn phân ra nữa thì lúc đó sâu đã vào nhộng, tiến hành chẻ cành ra bắt nhộng vàquan sát mô tả Sau khi quan sát mô tả xong thì để nhộng vào vị trí cũ, buộccành lại và bỏ vào lồng nuôi sâu Đến khi nhộng hóa thành sâu trưởng thành thìquan sát mô tả tiếp tục đến khi sâu đẻ trứng Đếm số lượng trứng và quan sát,

mô tả và ghi chép lại

B Xử lý số liệu điều tra

b.1 Thành phần của các loài sâu

Phân loại: Theo tài liệu của bộ môn Bảo vệ thực vật

Lập bảng danh mục các loài sâu có trong khu vực nghiên cứu.Trong bảngnày các thông tin cơ bản nhất là tên loài, tên họ, tên bộ Ngoài ra còn có đặcđiểm của loài đó như giai đoạn điều tra được, vai trò của loài cũng như nơi phân

bố của chúng

 Tính mật độ, tỷ lệ có sâu hại

Trang 26

Để xác định tỷ lệ có sâu tôi dùng công thức tổng quát:

P %= n

N.100 Trong đó:

P%: Tỷ lệ có sâun: Số đơn vị điều tra có sâuN: Tổng số đơn vị điều traCông thức tổng quát tính mật độ sâu của một ô tiêu chuẩn là:

M: Mật độ sâu của ô tiêu chuẩn

Si: Tổng số lượng sâu cần tính (trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởngthành, của một loài sâu nào đó) của đơn vị điều tra thứ i

n: Tổng đơn vị điều tra của ô tiêu chuẩn (cây hoặc ô dạng bản)

Do mật độ của sâu là các giá trị trung bình cộng nên người ta thường tínhsai tiêu chuẩn và hệ số biến động để có cơ sở phân tích kết quả điều tra Sai tiêuchuẩn được tính theo công thức:

S: Sai tiêu chuẩn S2 là phương sai

Si: Số lượng sâu của đơn vị điều tra thứ i (i = 1 i = n)n: Số đơn vị điều tra (số cây, số ô dạng bản,…)

M: Mật độ sâu của ô tiêu chuẩn

S =±√( 1n ∑i =0 n( ) )

Trang 27

Giá trị của S% thể hiện sự biến động ít hay nhiều và mức độ phân bố củasâu Đặc thù của các loài sâu trong thời gian không có dịch thường hệ số biếnđộng của đa số các loài tương đối lớn Khi sâu phát dịch chúng có số lượng cáthể lớn và thường phân bố cũng đều hơn, hệ số biến động cũngnhỏ hơn.

Nếu S% < 25% biến động ítNếu S%: 25 - 75% biến động nhiềuS% > 75% biến động rất nhiều

Si là số lượng cá thể của một loài sâu hại ở ô dạng bản thứ i

ni là số ô dạng bản thứ i trong ô tiêu chuẩn

 Xác định tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại ở mỗi đợt điều tra trên ôtiêu chuẩn theo công thức:

P %= n

Trong đó:

P% là tỷ lệ có sâu

n là số cây hay số ô dạng bản có loài sâu muốn tính

N là tổng số cây điều tra hay tổng số ô dạng bản ở ô tiêu chuẩn đóP% dùng để xác định độ thường gặp

Nếu P% < 25% là loài ngẫu nhiên gặpNếu 25% P% 50% là loài phân bố không đều, ít gặp Nếu P% > 50% là loài phân bố đều, thường gặp

S =±√( 1n ∑i =0

n( ) )

S =±√ ( 1n ∑i =0 n( ) )

Trang 28

 Để kiểm tra sự sai khác giữa các ô tiêu chuẩn sử dụng tiêu chuẩn |U| để sosánh:

Công thức tiêu chuẩn U:

n1, n2 là dung lượng mẫu quan sát của hai ô tiêu chuẩn

12= S12 và 22 = S22 là phương sai của các số trung bình ở hai ô tiêu chuẩnĐánh giá:

H0: μ1 = μ2 (giả thiết hai số trung bình - tức mật độ bằng nhau)

Trang 30

Phần V KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 5.1 Thành phần các loài cây bản địa trong các ô tiêu chuẩn và trên tuyến điều tra

Trên mỗi ô tiêu chuẩn có rất nhiều loài cây bản địa, tôi ưu tiên lựa chọnnhững loài cây có số lượng cây nhiều nhất trong ô Sau đây là danh mục các loàicây bản địa trên 15 ô tiêu chuẩn và trên tuyến điều tra:

Biểu 5.1 Danh mục các loài cây bản địa

Trang 31

5.2 Đặc điểm các loài cây bản địa và thành phần các loài côn trùng cư trú trên cây bản địa

Biểu 5.2 Đặc điểm các loài cây bản địa trong 15 ô tiêu chuẩn

TT

Đặc điểm Tuổi cây (Cây/ô)Số cây H´ vn(m) H´ dc (m) D´ 1.3(m) D´ t(m) Loài

sâu hại

2 Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume) 1,5–3 50 1,5 1 0,01 0,5 S2

2 1 Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume) 1,5-2,5 20 0,5 0,8 0,015 0,5 S2

4

5

6

1 Re hương (Cinnamomum iners Reinw exBlume) 4,5 12 12 6,5 0,2 6,5 S7

Trang 32

Đặc điểm Tuổi

cây

Số cây (Cây/ô) ´Hvn(m) H´ dc (m) D´ 1.3(m) D´ t(m) Loài

sâu hại7

2 Sấu (Dracontomelon dao (Blanco) Merr &Rolfe) 4,5 22 6,5 3,5 0,17 4 S10

10 1 Sấu (Dracontomelon dao (Blanco) Merr & Rolfe) 3,5-5 25 5,5 3 0,2 6,5 S10

11 1 Sấu (Dracontomelon dao (Blanco) Merr &Rolfe) 3,5-5 25 6 3,5 0,2 6,5 S10

12 1 Re hương (Cinnamomum iners Reinw exBlume) 3,5-5 15 11 6,5 0,2 5,5 S7

14

15

Trang 33

Biểu 5.3 Chú thích ký hiệu tên các loài sâu

S3 Sâu cước Samia wangi Naumann & Peigler

S1 Sâu đo ăn lá da bò Biston marginata Shiraki

S2 Sâu đo ăn lá gội trắng Dysphania militaris Linnaeus

S10 Sâu đo sấu Cleora alienaria (Walker, 1860)

S8 Sâu đo ăn lá lim Buzura suppressaria Guenee

S7 Sâu róm 11 túm lông Orgyia sp.

S6 Sâu đục thân Zeuzera coffeae Nietn.

S12 Sâu đục nõn lát Hypsipyla robusta Moore

S4 Sâu ăn lá ngái Asota caricae Boisduval

S11 Sâu ăn lá Thôi ba Trichordestra sp.

S5 Sâu “đo” ăn lá Sưa Trichoplusia ni (Hubner)

Biểu 5.4 Thành phần loài sâu hại một số cây bản địa khu vực núi Luốt

STT Tên Việt nam Tên khoa học Pha sâu Vai trò Cây chủ

I BỘ CÁNH BẰNG ISOPTERA

H1 Họ Mối đất Termitidae

1 Mối đất lớn Macrotermes annandalei Sylvestry - + Hại rễ, thân Nhiều cây

H2 Họ Bọ xít 5 cạnh/ vải Pentatomidae

Trang 34

2 Bọ xít vải Tessaratoma papillosa Drury - + Hút dịch

3 Bọ xít vân đen vàng nhỏ Erthesina fullo Thunberg + Hút dịch

4 Bọ xít xanh Nezara viridula Linnes + Hút dịch Nhiều cây

H3 Họ Bọ xít mép Coreidae

5 Bọ xít hai gai Cletus trigonus Thunberg + Hút dịch

6 Bọ xít dài Leptocorisa varicornis Fabricius + Hút dịch

III BỘ CÁNH ĐỀU HOMOPTERA

8 Sâu cước Samia wangi Naumann & Peigler .- + Ăn lá Xẻn gai

9 Bướm khế Attacus atlas Linnaeus Ăn lá Re hương

H6 Họ Sâu đo Geometridae

10 Sâu đo Biston marginata Shiraki Da bò

11 Sâu đo Dysphania militaris Linnaeus Gội trắng

12 Sâu đo ăn lá Gội Macaria curvata Grote Ăn lá Gội trắng

13 Sâu đo sấu Cleora alienaria (Walker, 1860) Sấu

14 Sâu đo ăn lá lim Buzura suppressaria Guenee Lim xanh

H7 Họ Ngài độc Lymantriidae

15 Sâu róm 11 túm lông Orgyia sp. Re hương

H7 Họ Ngài đục thân Cossidae

16 Sâu đục thân Zeuzera coffeae Nietn. Đục thân Trẩu

H7 Họ Ngài sáng Pyralidae

17 Sâu đục nõn lát Hypsipyla robusta Moore Đục nõn Lát hoa

H8 Họ Ngài đêm Noctuidae

18 Sâu ăn lá ngái Asota caricae Boisduval Ăn lá Ngái

19 Sâu ăn lá Thôi ba Trichordestra sp. Ăn lá Thôi ba

20 Sâu “đo” ăn lá Sưa Trichoplusia ni (Hubner) Ăn lá Sưa bắc

bộ

H8 Họ Bướm phượng Papilionidae

22 Bướm phượng

đốm vàng chanh Papilio demoleu Linnaeus Ăn lá Chanh

23 Bướm phượng Graphium agamemnon Linnaeus Re hương

Nhận xét:

Trong thời gian gần 2 tháng nghiên cứu điều tra trên các loài cây bản địa tại khu vực núi Luốt tôi đã phát hiện ra 23 loài sâu hại trong đó có 3 loài hại rễ, thân, ngọn; 5 loài hút dịch và 15 loài ăn lá

Theo giáo sư Ma-tư-nop (1924 – 1938) đã dựa vào số lượng việc cấu tạo

và phương thức đạt cánh trong tiến hoá của côn trùng chia ra làm 33 họ và 2 lớpphụ (trích giáo trình côn trùng rừng 1997) Trong đó có 9 bộ liên quan đến Lâmnghiệp Qua đợt điều tra sâu hại cây bản địa tại núi Luốt tôi đã thu được 23 loài

Trang 35

thuộc 8 họ và 4 bộ Điều đó cho thấy thành phần sâu hại cây bản địa núi Luốtkhá phong phú và đa dạng loài.

Sở dĩ côn trùng ở núi Luốt khá phong phú và đa dạng loài, gồm nhiều bộ

họ khác nhau theo tôi là do điều kiện tự nhiên của khu vực này nằm trong vùngthích hợp với hoạt động sống của nhiều loài sâu hại Hơn nữa phần lớn các loàicây trồng nói chung và cây bản địa nói riêng ở khu vực núi Luốt được trồngthuần loài và đang ở thời kỳ sinh trưởng phát triển tốt nên đây là nguồn thứ cănphong phú cho các loài sâu hại

5.3 Xác định các loài sâu hại chủ yếu

Để có được các biện pháp quản lý các loài sâu hại cây bản địa hiệu quả tôitiến hành xác định các loài sâu hại chính dựa vào những chỉ tiêu sau:

 Số lần xuất hiện trong các đợt điều tra

 Mật độ, tỷ lệ có sâu và hệ số biến động của từng loài

 Đặc tính sinh vật học của từng loài, đặc biệt là ảnh hưởng của loài sâuhại tới các loài cây bản địa

Trong những đợt điều tra tôi tiến hành điều tra sâu hại trên cây, dưới đất vàđiều tra ở tất cả các pha của sâu hại Nhưng chủ yếu thu thập được các loài sâu hạitrên cây là chủ yếu, như sâu ăn lá, sâu đục thân và phần lớn ở giai đoạn sâu non

5.3.1 Đối với sâu trên cây

Sau 4 đợt điều tra và sau khi tính toán, xử lý số liệu tôi thu được kết quả sau:

Ngày đăng: 15/10/2018, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w