1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 2011

86 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 731 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2 1.2.1. Mục tiêu 2 1.2.2.Yêu cầu 3 Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 2.1. Quản lý hành chính nhà nước về đất đai 4 2.2. Khái niệm về đăng ký đất đai, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cấp đổi GCNQSDĐ 6 2.2.1. Khái niệm về đăng ký đất đai 6 2.2.2. Chuyển nhượng 6 2.2.3. Thừa kế, tặng cho 6 2.2.4. Cấp đổi GCNQSDĐ 7 2.3. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ 7 2.3.1. Cơ sở lý luận của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ 7 2.3.2. Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ 8 2.3.3. Những quy định chung về đăng ký, cấp GCNQSDĐ 12 2.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước 23 2.3.1. Kết quả cấp GCNQSDĐ 23 2.3.2. Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước 24 2.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính của Sở TN MT tỉnh Yên Bái 26 Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27 3.2. Nội dung nghiên cứu 27 3.3. Phương pháp nghiên cứu 27 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 4.1. Sơ lược về tình hình cơ bản của thành phố Yên Bái 29 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 29 4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 32 4.2. Sơ lược về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN MT tỉnh Yên Bái 38 4.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất của TP. Yên Bái 41 4.3. 1. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai của Sở TN MT tỉnh Yên Bái năm 2011 41 4.3.2. Hiện trạng sử dụng đất tại TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái 46 4.4. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn TP. Yên Bái 47 4.4.1. Quy định chung về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức được thực hiện tại TP. Yên Bái 47 4.5. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 – 2011 52 4.5.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại TP. Yên Bái giai đoạn 2004 2011 theo đối tượng SDĐ 52 4.5.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái theo loại đất giai đoạn 2004 2011 56 4.5.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái theo thời gian giai đoạn 2004 2011 58 4.6. Những tồn tại và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng tại TP. Yên Bái 72 4.6.1. Một số yếu tố tác động đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại TP. Yên Bái 73 4.6.2. Những hạn chế trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ 74 4.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế 74 4.7. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ và hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn 75 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78 5.1. Kết luận 78

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, nhằm đánh giákết quả học tập và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,được sự nhất trí của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Bộ môn Quản lý

đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011”.

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân , em đã nhậnđược sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này cho em được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý đất đai,Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp, thầy giáoThS Nguyễn Bá Long và tập thể cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ và tạo mọi điềukiện giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất

Sau một thời gian làm việc nghiên túc và khẩn trương, đến nay bài luậnvăn đã hoàn thành, song do thời gian và năng lực có hạn nên đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, rất mong nhận được các ý kiếncủa thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiên hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Yên Bái, ngày 01 tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đoàn Hoàng Mai

Trang 2

MỤC LỤC

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.2.Yêu cầu 3

2.3.3.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 12

2.3.3.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14

2.2.3.3 Hồ sơ địa chính 19

2.2.3.4 Quy trình ĐKĐĐ, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 21

2.3.1.2 Kết quả cấp GCN theo Luật đất đai 2003 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

4.1.1.1 Vị trí địa lý 29

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 29

4.1.1.3 Khí hậu 30

4.1.1.4 Thuỷ văn 30

4.1.1.5 Tài nguyên đất 31

4.1.1.6 Tài nguyên nước 31

4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 32

4.1.2.1.Điều kiện kinh tế 32

4.1.2.1.2.Thương mại - dịch vụ 34

4.1.2.2 Điều kiện xã hội 35

4.3.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 41

4.3.1.2 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất 41

4.3.1.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng bảng giá đất 42

4.3.1.4 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 42

4.3.1.5 Công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ tái định cư 44

4.3.1.6 Công tác sự nghiệp quản lý đất đai 44

4.4.1 1 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại TP Yên Bái 47

Trang 3

4.4.1.2 Những căn cứ pháp lý để TP Yên Bái thực hiện đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức 50

5.2 Kiến nghị 79TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thống kê Kết quả cấp Giấy chứng nhận

Bảng 4.2: Kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư toàn tỉnh năm 2011 Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất tại TP Yên Bái 2011

Bảng 4.4: Kết quả diện tích được cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại TP Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại TP Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

Bảng 4.6: Tỷ lệ diện tích được cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại TP Yên Bái

Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái theo loại đất giai đoạn 2004 -2011

Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2004

Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2005

Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2006

Bảng 4.11: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2007

Bảng 4.12: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2008

Bảng 4.13: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2009

Bảng 4.14: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2010

Trang 6

Bảng 4.15: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái năm 2011

Bảng 4.16: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức trên địa bàn TP.Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

Bảng 4.17: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các tổ chức theođơn vị hành chính trên địa bàn TP.Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

Trang 7

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, mọi hoạt động sản xuất của các ngành đều cần đếnđất đai Nó còn là môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân cư, xây dựngcông trình kỹ thuật, văn hóa, an ninh quốc phòng

Ngày nay, dưới sự phát triển của công nghiệp hóa, đô thị hóa cùng sựtăng lên không ngừng của dân số dẫn đến việc sử dụng đất ngày càng tăng cao

để phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội Tình trạng sử dụng quỹ đất khônghợp lý, không đúng mục đích sử dụng đã gây nhiều khó khăn trong công tácquản lý đất đai Hơn nữa, mặt trái của nền kinh tế thị trường đã làm việc quản

lý đất đai ở nước ta còn lỏng lẻo, chưa có hệ thống nên đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến sự phát triển bền vững, đồng thời nảy sinh nhiều tiêu cực trong xã hộinhư: Buôn bán đất trái phép, lấn chiếm đất tập thể, tình trạng tham ô hối lộ,cấp đất trái thẩm quyền, sử dụng đất không theo quy hoạch và kế hoạch củanhà nước , gây suy thoái tài nguyên đất và thất thoát nguồn ngân sách nhànước Để khắc phục tình trạng trên, nhà nước đã ban hành Luật đất đai cùngcác văn bản dưới luật khác để làm công cụ quản lý trong đó một nội dungkhông thể thiếu là công tác “ Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất” Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một điều hết sứccần thiết bởi nó là cầu nối giữa nhà nước và các chủ thể sử dụng đất để thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của mình, giúp nhà nước có thể thống kê, kiểm soát đượctình hình biến động đất đai, hơn nữa GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý công nhậnquyền làm chủ của người sử dụng đất, giúp người sử dụng đất có thể yên tâm sửdụng khi đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất và có trách nhiệm thực hiện nghĩa

vụ tài chính của mình đối với nhà nước về đất đai

Trang 8

Thực tế việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở nước ta diễn ra vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở, hơn nữa tình hình biến độngđất đai rất phức tạp nên vấn đề quản lý sử dụng đất đai còn gặp nhiều khókhăn, việc tranh chấp đất đai thường xuyên xảy ra Hiện nay có khoảng 80%các vụ khiếu kiện thuộc lĩnh vực đất đai Do đó việc cấp giấy chứng nhận đếntừng thửa đất hiện nay là vô cùng cần thiết

Thành phố Yên Bái là một thành phố miền núi, thành phố trẻ, là trungtâm kinh tế, chính trị của tỉnh Yên Bái Trong những năm qua, các công tácquản lý hành chính trên các lĩnh vực đã và đang tiến hành đổi mới để nângcao cuộc sống của người dân, xây dựng một bộ máy quản lý tốt, lãnh đạonhân dân tạo nên một thành phố văn minh, giàu mạnh Đối với lĩnh vực quản

lý nhà nước về đất đai thì không thể không kể đến công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho đối tượng sử dụng đất, công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã và đang diễn ra liên tục, khẩn trương nhưng cũngkhông tránh khỏi những hạn chế còn tồn tại Cho nên, các nhà quản lý rất cần

có những giải pháp nhanh chóng và hiệu quả để sao cho công tác này đạt kếtquả tốt nhất

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan, cũng như tầm quan trọngcủa công tác quản lý nhà nước về đất đai, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

tổ chức trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 2011”

-1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho các tổ chức tại Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái từ đề xuất một số giải

Trang 9

pháp khắc phục những hạn chế, đẩy mạnh tiến độ và hoàn thành công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức góp phần nâng cao hiệuquả Quản lý Nhà nước về đất đai tại Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

- Đề xuất những giải pháp góp phần đẩy cao tiến độ và hoàn thành côngtác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại Thành phốYên Bái -Tỉnh Yên Bái

1.2.2.Yêu cầu

- Các số liệu điều tra thu thập được phải trung thực, khách quan;

- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản về đăng ký,cấp GCNQSDĐ;

- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địaphương

Trang 10

Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Quản lý hành chính nhà nước về đất đai

Quản lý đất đai là một hệ thống các biện pháp hoạt động theo pháp luật

về đất đai bao gồm Luật đất đai và những quyết định của cơ quan quản lýhành chính Nhà nước trong việc sử dụng hợp lý và bảo về nguồn tài nguyênđất, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan sinh thái Yêu cầu và mục tiêucủa quản lý đất đai là:

- Bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và công dân,góp phần giải quyết mọi tranh chấp về đất đai;

- Là cơ sở vững chắc cho việc đánh thuế đất và thuế bất động sản;

- Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản bao gồm cả hệ thốngthế chấp quyền sử dụng và quyền sở hữu bất động sản;

- Xúc tiến và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập và tổ chức thực hiệnquy hoạch sử dụng đất;

- Hỗ trợ quản lý tốt môi trường;

- Thống kê và kiểm kê tốt đất đai

Ở nước ta, mục đích của quản lý hành chính Nhà nước về đất đai cónhững đặc thù riêng như sau:

- Đảm bảo quyền sở hữu là đảm bào quyền của Nhà nước đối với tàisản đất đai thuộc về toàn dân Nhà nước cần phải kiểm kê nắm bắt được toàn

bộ quỹ đất đai, và có mọi quyền về điều hành và xây dựng chính sách sử dụngđối với toàn bộ đất đai của nhà nước Ở nước ta, chủ sở hữu là toàn dân và đạidiện là Nhà nước

- Đảm bảo các quyền có liên quan đến đất, có liên quan đến đối tượng:Nhà nước, tổ chức và cá nhân Quyền của nhà nước là các quyền giao đất, cho

Trang 11

luật đất đai và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Quyền của tổ chức và cá nhân

là được Nhà nước giao đất sử dụng ổn định lâu dài (dưới hình thức thu tiềnhoặc không thu tiền sử dụng đất), và được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi íchhợp pháp của người dử dụng

* Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

Luật đất đai năm 2003 đã quy định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước vềđất đai

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

- Quản lý Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lýcác hợp đồng sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai;

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản;

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất;

Trang 12

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làmột trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nhằm mục đích thiết lập

cơ sở pháp lý đầy đủ để nhà nước thực hiện việc quản lý thường xuyên đốivới đất đai, có như vậy mới giúp cho nhà nước nắm chắc nguồn tài nguyênđất đai cả về số lượng, chất lượng và hiện trạng sử dụng đất

2.2 Khái niệm về đăng ký đất đai, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cấp đổi GCNQSDĐ

2.2.1 Khái niệm về đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chínhđầy đủ và cấp GCNQSDĐ hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy

đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặtchẽ đất đai theo pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụngđất Đăng ký đất đai bao gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động

- Đăng ký ban đầu được tổ chức lần đầu tiên trên phạm vi cả nước đểthiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp QCNQSDĐ chotất cả các chủ sử dụng đất có đủ điều kiện

- Đăng ký biến động đất đai được thể hiện ở những địa phương đã hoànthành đăng ký ban đầu, do biến động (diện tích, hình thể, chủ sử dụng, mụcđích sử dụng…) nên phải đăng ký lại hồ sơ địa chính đã thiết lập

2.2.2 Chuyển nhượng

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo

đó các bên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo quyđịnh chung của pháp luật đất đai và Bộ luật dân sự

2.2.3 Thừa kế, tặng cho

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc để lại quyền sử dụng đất của người chếtsang cho người thừa kế hợp pháp theo di chúc và theo quy định của pháp luật

Trang 13

Tặng cho quyền sử dụng đất là việc để lại quyền sử dụng đất cho ngườikhác theo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

2.3.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuấtkhông gì thay thế được trong sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng

cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là tài nguyên

có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Vì vậy, việc quản lýchặt chẽ nguồn tài nguyên đất là điều cần thiết với tất cả các quốc gia trên thếgiới

Trong những năm gần đây do thực hiện công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước, cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao cũng như sự gia tăngdân số đã dẫn đến nhu cầu về đất ở và đất sản xuất gia tăng, gây sức ép lớnđến quỹ đất nông nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung Do đó, đòi hỏiNhà nước phải có những quy định phù hợp đối với đất đai nhằm sử dụng mộtcách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợiích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân

Đối với Nhà nước và xã hội việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ mang lạinhững lợi ích đáng kể như sau:

- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…;

- Cung cấp các tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai;

Trang 14

- Giám sát giao dịch đất đai;

- Phục vụ quy hoạch;

- Là căn cứ phục vụ các công tác quản lý Nhà Nước về đất đai khác…Đối với công dân việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđem lại những lợi ích như:

- Tăng cường sự an toàn về chử quyền đối với đất đai;

- Khuyến khích người sử dụng đất đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất:

- Mở rộng khả năng vay vốn;

- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai và giao dịch về quyền sử dụng đấttrong thị trường bất động sản;

- Giảm tranh chấp đất đai…

Từ những lợi ích trên cho thấy, công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ làviệc không thể thiếu trong quản lý Nhà nước về đất đai

2.3.2 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ

Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, kháng chiến chống thực dân Phápthắng lợi, cải cách ruộng đất thành công (năm 1957) hình thức sở hữu tập thể

về đất đai phát triển nhanh chóng Do điều kiện thiếu thốn, chiến tranh kéodài, hệ thống hồ sơ chế độ cũ để lại không được chỉnh lý và sử dụng được, hồ

sơ đất đai trong giai đoạn này gồm có: Sổ mục kê và bản đồ hoặc sơ đồ giảithửa.Về sau việc đăng ký đất đai mới được bắt đầu thực hiện trở lại ở ViệtNam Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ được phát triển qua cácthời kỳ dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất

- Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục Quản lýruộng đất ban hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cảnước

Trang 15

Đặc biệt, Hiến pháp 1980 ra đời quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước thống nhất quản lý”

Đến năm 1988, Luật đất đai đầu tiên ra đời Việc đăng ký, cấpGCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trở thành một trong 7 nội dung của quản lýNhà nước về đất đai Công tác đăng ký đất đai vẫn được triển khai thực hiệntheo tinh thần Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ,Tổng cục Địa chính đã ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 vềviệc cấp GCNQSDĐ và Thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫnthực hiện nghị quyết này Quy định này đã tạo ra sự biến đổi lớn về chất cho

hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam

Luật Đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/7/1993 đã đánh dấu một mốcquan trọng khẳng định đất đai có giá trị, giao đất nông - lâm nghiệp ổn địnhlâu dài và cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đấtđược hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thếchấp QSDĐ…

Sau khi Luật đất đai năm 1993 ra đời, để phù hợp với tình hình thực tế,luật đất đai tiếp tục được sửa đổi và hoàn thiện Nhiều văn bản, quy phạmpháp luật được ban hành phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai,

cụ thể như:

- Công văn số 434 CV- ĐC do Tổng cục Địa chính xây dựng và banhành hệ thống sổ sách địa chính mới vào tháng 7/1993 để áp dụng tạm thờithay thế cho các mẫu quy định tại Quyết định 56/QĐ-ĐKTK năm 1981;

- Nghị định số 64 /NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giaođất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp;

- Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở đô thị;

Trang 16

- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫnthủ tục đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ thay thế hoàn toànQuyết định số 56/ĐKTK năm 1981;

- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày20/02/1998 về đẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp;

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địachính hướng dẫn đăng ký, cấp GCNQSDĐ

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, Luật đất đai 1993 đã bộc lộ nhiềuvấn đề bất cập Vì vậy, Luật đất đai 2003 ra đời, trong đó quy định 13 nộidung quản lý Nhà nước về đất đai và nội dung đăng ký, cấp GCNQSDĐ làmột trong những nội dung quan trọng được tái khẳng định Luật cũng cụ thểhóa quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCNQSDĐ, các trườnghợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN… Sau đó mộtloại các văn bản, quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành để hướng dẫnluật đất đai 2003 như:

- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng

Bộ TNMT ban hành về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT vềhướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Công điện số 09/CĐ-BTNMT ngày 18/11/2004 của Bộ TNMT gửiUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc triển khai cấpGCNQSDĐ theo luật đất đai 2003 và nghị định số 181/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tưpháp - Bộ TNMT về hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Trang 17

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cưkhi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 25/5/2007 của Bộ TNMT vềhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT vềhướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT vềhướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;

- Quyết định số 11/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT

về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập

hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện đồng thờicho nhiều người sử dụng đất;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ vàThông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TNMT về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT ngày 31/03/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử

Trang 18

dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2.3.3 Những quy định chung về đăng ký, cấp GCNQSDĐ

2.3.3.1 Đăng ký quyền sử dụng đất

Đăng ký quyền SDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thựchiện đối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất(gọi chung là người sử dụng đất) Đó là việc ghi nhận về quyền SDĐ đối vớimột thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ cho những chủ

sử dụng đất hợp pháp, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất Đồng thời qua đó chính thức xác lập quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽtoàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sửdụng đất

Đăng ký đất đai được chia làm hai giai đoạn là: đăng ký ban đầu vàđăng ký biến động về đất đai

* Các đối tượng đăng ký quyền SDĐ

Các đối tượng phải đăng ký quyền SDĐ theo điều 9 và 107 Luật đất đai

2003 bao gồm:

- Các tổ chức trong nước;

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng);

- Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoàiđầu tư vào Việt Nam (đăng ký theo tổ chức kinh tế pháp nhân Việt Nam)

Các đối tượng sử dụng đất này thực hiện đăng ký trong các trường hợp:

Trang 19

- Người sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ;

- Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa

kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng QSDĐ;

- Người nhận chuyển quyền SDĐ;

- Người sử dụng đất đã có GCNQSDĐ được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn

sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;

- Người sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Riêng đối với trường hợp: Người thuê đất nông nghiệp dành cho côngích xã, nhận khoán của các tổ chức, thuê hoặc mượn đất của người khác để sửdụng và trường hợp tổ chức, cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý thìkhông thực hiện đăng ký quyền SDĐ

Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký:

Theo quy định tại điều 2, khoản 1 điều 39 Nghị định 181 người chịutrách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có:

- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;

- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh;

- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;

Trang 20

- Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất.

Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho ngườikhác theo quy định của pháp luật

2.3.3.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhànước với người sử dụng đất

Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp

lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ về đất đai(giữa Nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và giữa người sử dụngđất với nhau) theo đúng quy định pháp luật hiện hành

Từ khi Luật đất đai 1988 ra đời đến nay đã có 4 mẫu GCNQSDĐ:

- Loại thứ nhất: GCNQSDĐ được cấp theo Luật đất đai 1988 do Tổngcục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quyđịnh tại Quyết định số 201/QĐ/ĐK ngày 14/7/1989 của Tổng cục Quản lýruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màutrắng, hay còn gọi là giấy chứng nhận tạm thời Khi đó nảy sinh bất cập vềquyền sử dụng đất và nhà ở tại đô thị nên đã ra đời loại thứ hai

- Loại thứ hai: sau khi Luật đất đai 1993 ra đời, người sử dụng đất sửdụng ổn định, lâu dài và được trao 5 quyền, đối với đất ở đô thị thì được cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở đô thị (hay còn gọi là sổhồng) theo mẫu của Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định

số 60/NĐ-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ, đất nông nghiệp và đất ở nôngthôn thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (còn gọi là sổ đỏ) Tuy nhiênthời điểm này lại nảy sinh vấn đề quản lý chồng chéo giữa Bộ xây dựng vàTổng cục Địa chính (nay là Bộ TNMT), thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho

Trang 21

người sử dụng đất, đối với sổ đỏ cấp cho HGD còn có bất cập là cách ghinhận tên chủ sử dụng đối với trường hợp cấp chung quyền sử dụng đất (vợ,chồng, hộ gia đình…) Từ đó đặt ra yêu cầu phải nhất thể hoá một loại giấy và

do một cơ quan quản lý

- Loại thứ ba: GCNQSDĐ được cấp sau khi Luật đất đai 2003 ra đời,mẫu giấy theo Quy định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyếtđịnh số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 sửa đổi Quyết định số24/2004/BTNMT Giấy này đã giải quyết việc ghi nhận cả vợ lẫn chồng, vàkhi phát sinh trường cấp chung quyền sử dụng đất, thông tin về chủ sử dụngchi tiết, cụ thể hơn…

- Loại thứ tư: GCNQSDĐ lập theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 của Chính Phủ và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày21/10/2009 của Bộ TNMT về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy này còn gọi là sổ hồngmới, nhất thể hoá đất, nhà và tài sản gắn liền với đất trên một giấy

Theo Điều 48 Luật đất đai 2003 và Quyết định số BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT quy định về GCNQSDĐ thìGCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cảnước đối với mọi loại đất, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành

24/2004/QĐ-a Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Người sử dụng đất sẽ được cấp GCNQSDĐ khi:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện quy định tại khoản 50; 51Luật đất đai 2003;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

Trang 22

- Người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê (từ ngày15/10/1993);

- Người trúng đấu giá QSDĐ, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở hoặc được Nhà nước thanh lý,hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho QSDĐ, người nhận sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng QSDĐ để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới đượchình thành do các bên góp vốn bằng QSDĐ;

- Người sử dụng đất thuê, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư xâydựng, kinh doanh hạ tầng (trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; khukinh tế);

- Người sử dụng đất xin tách thửa, hợp thửa đất mà pháp luật cho phép(phù hợp với quy hoạch chi tiết);

- Người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ có biến động về ranh giớithửa do:

+ Có quyết định công nhận kết quả hòa giải thành công;

+ Có quyết định về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức;

+ Thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bão lãnh;

+ Có quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;+ Bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án;+ Có văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ;

+ Có văn bản thỏa thuận chia tách QSDĐ của hộ hoặc nhóm người sửdụng đất;

+ Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ đã cấp

b Thẩm quyền xét duyệt, cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 52 Luật Đất đai 2003:

Trang 23

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2.

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người ViệtNam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy địnhtại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

- GCNQSDĐ do Bộ TN & MT phát hành

- GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 02 văn bản, trong đó 01bản cấp cho người sử dụng đất và 01 bản lưu tai Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thìGCNQSDĐ phải được ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sửdụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhan, từng hộ gia đình, tổ chứcđồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cưthì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diệnhợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trang 24

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìGCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và người có trách nhiệm cao nhấtcủa cơ sở tôn giáo đó.

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư,nhà tập thể

- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổiGCNQSDĐ đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật đất đai 2003 khichuyển quyền sử dụng đất thì nhận quyền sử dụng đất đó được cấpGCNQSDĐ theo quy định của Luật đất đai 2003

* Theo điều 3 Nghị định 88, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệptrồng cấy hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã,phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận chung chocác thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụngđất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoànthành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợpkhông phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của phápluật; trừ trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau

Trang 25

khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật.

2.2.3.3 Hồ sơ địa chính

Theo Luật đất đai 2003 khái niệm Hồ sơ địa chính như sau:

Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách… chứađựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lýcủa đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng kýban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp QCNQSDĐ

Hồ sơ địa chính được lập thành 01 bản gốc và 02 bản sao từ bản gốc;văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT có trách nhiệm lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, UBND xã, phường, thị trấn đểphục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT có tráchnhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất chovăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT và UBND xã,phường, thị trấn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN &

MT, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao hồ

sơ địa chính phù hợp với hồ sơ địa chính gốc

+ Các loại tài liệu hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sửdụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau:

- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý

có liên quan, lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác nhận

- Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn đểghi người sử dụng đất và các thông tin về người sử dụng đất của người đó

Trang 26

- Sổ mục kê: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghicác thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.

- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập để theo dõi các trườnghợp thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửađất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất

Hồ sơ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướngdẫn lập, chỉnh lý, quản lý Theo quy định hiện hành thì hồ sơ địa chính có 2dạng là hồ sơ địa chính dạng giấy và hồ sơ địa chính dạng số, tuy nhiên trongquá trình xây dựng hồ sơ địa chính dạng số vẫn phải duy trì hệ thống hồ sơđịa chính dạng giấy

a Hồ sơ địa chính dạng giấy

Các tài liệu của hồ sơ địa chính dạng giấy bao gồm:

- Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chínhthửa đất được sử dụng để cấp GCNQSDĐ;

Hồ sơ địa chính dạng số do Văn phòng đăng ký thuộc Sở TN & MTchịu trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý và cung cấp hồ sơ địa chính dạng số đểthay thế bản sao hồ sơ địa chính trên giấy cho Phòng Tài nguyên và Môitrường, UBND cấp xã, phường, thị trấn

Trang 27

2.2.3.4 Quy trình ĐKĐĐ, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

Hồ sơ địa chính là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết từng thửađất, từng chủ sử dụng đất và các nội dung theo yêu cầu Quản lý nhà nước vềđất đai Hồ sơ địa chính lập theo các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn,các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính là cơ sở khoa học và pháp lý để Nhànước thực hiện quản lý chặt chẽ thường xuyên đối với đất đai Xuất phát từmục tiêu, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ quản lý đất đai, quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất, hổ sơ địa chính phải đảm bảo:

- Đầy đủ, chính xác, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất cần phảiđược thường xuyên chỉnh lý cho phù hợp với tình hình thực tế

- Trong tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động thì các quan hệ sửdụng dất cũng biến đổi theo Do đó hồ sơ địa chính phải luôn được hoàn thiệnđảm bảo tính khoa học, tiện lợi cho việc sử dụng và cập nhật thông tin biếnđộng

Trang 28

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GCNQSDĐ

Giao giấy chứng nhận thu lệ phí

Kiểm tra của ngành địa chính tỉnh, huyện

UBND huyện quyết định:

- Cấp giấy chứng nhận

- Xử lý vi phạm

Thu thập tài liệu

Xây dựng

kế hoạch

Chuẩn

bị lực lượng

Chuẩn bị vật tư kinh phí

Chỉnh lý bổ sung tài liệu đo đạc

Soát xét loại đất, tên chủ sử dụng

Lập hồ sơ xét duyệt đơn của

Trang 29

2.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước 2.3.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ

2.3.1.1 Kết quả cấp GCN trước khi có Luật đất đai 2003

Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện từ năm 1990 theo quy định tạiLuật đất đai năm 1988 và Quyết định số 201QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 củaTổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việccấp GCNQSDĐ Song trong những năm trước khi có Luật đất đai 1993, kếtquả cấp GCN đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khaithí điểm hoặc thực hiện cấp GCNQSDĐ tạm thời cho hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất nông nghiệp

Từ khi có Luật đất đai 1993, việc cấp GCNQSDĐ mới được các địaphương coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các điềukiện thực hiện (chủ yếu là kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu nănglực) và còn nhiều vướng mẳc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến

độ cấp GCN trong cả nước còn chậm, theo số liệu thống kê của Bộ TNMT kếtquả cấp GCN các loại đất đến hết năm 2003 của cả nước như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích7.011.454 ha; chiếm 21,14% diện tích tự nhiên

- Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha;chiếm 16,30% diện tích tự nhiên

- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha; chiếm0.09% diện tích tự nhiên

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.8789 giấy với diện tích 235.372 ha;chiếm 0,71% diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.228 ha;chiếm 0,70% diện tích tự nhiên

Trang 30

2.3.1.2 Kết quả cấp GCN theo Luật đất đai 2003

Đến nay cả nước đã có 11 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ,đạt trên 90% diện tích các loại đất chính như Bình Phước, Cần Thơ, ĐồngTháp…Nhưng bên cạnh đó còn 10 số tỉnh có kết quả cấp GCN các loại đấtchính đạt dưới 60% gồm: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Tuyên Quang, HảiPhòng, Hưng Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Nông Theo số liệuthống kê của Bộ TN & MT:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Trong 2 năm qua cả nước đã cấpđược 1.197.984 giấy với diện tích 402.050 ha Tính đến nay cả nước đã cấpđược 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.504 ha, đạt 81,3%so với diện tíchcần cấp; trong đó cấp cho hộ gia đình và cá nhân là 13.388.099 giấy với diệntích 6.935.931 ha, cấp cho tổ chức 4.796 giấy với diện tích 477.573 ha;

- Đối với đất lâm nghiệp: Trong 2 năm qua cả nước đã cấp được291.502 giấy với diện tích 2.331.712 ha Tính đến nay cả nứơc đã cấp được1.085.952 giấy với diện tích 7.739.894 ha đạt 59,2% diện tích cần cấp;

- Đối với đất ở đô thị: Trong 2 năm qua cả nước đã cấp được 724.803giấy với diện tích 27.654 ha Tính đến nay cả nước đã cấp được 2.698.161giấy với diện tích 58.929 ha, đạt 56,9% so với diện tích cần cấp giấy;

- Đối với đất ở tại nông thôn:Trong 2 năm qua cả nước đã cấp được1.924.635 giấy với diện tích 140.698 ha Tính đến nay cả nước cấp được10.130.513 giấy với diện tích 376.070 ha đạt 75% so với diện tích cần cấp giấy;

- Đối với đất chuyên dùng: Trong 2 năm qua cả nước đã cấp được31.128 giấy Tính đến nay cả nước cấp được 69.973 giấy với diện tích211.267 ha, đạt 38% so với diện tích cần cấp giấy

2.3.2 Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước

Tổng cục triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 1474 của Thủ tướng Chínhphủ về thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy

Trang 31

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.

Về xây dựng hồ sơ địa chính, Tổng cục Quản lý đất đai đã và đang phốihợp với Bộ Tài chính, chỉ đạo các địa phương rà soát Dự án Tổng thể xácđịnh lại khối lượng thực hiện cho sát với thực tế, yêu cầu nhiệm vụ xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình xây dựng cơ sở dữliệu đất tại 9 tỉnh Đồng thời, Tổng cục cũng đề xuất xây dựng văn bản hướngdẫn, chỉ đạo, điều chỉnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu tại 9 tỉnh tham gia Dự ánhoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP)

Tính đến tháng 12/2011, cả nước đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địachính với tổng diện tích trên 25 triệu ha đất, chiếm 76% tổng diện tích cần đođạc, trong đó tỷ lệ 1:200 là 15,30 nghìn ha; tỷ lệ 1:500 là 237,80 nghìn ha; tỷ

lệ 1:1000 là 1.526 nghìn ha; tỷ lệ 1:2000 là 4.443, 80 nghìn ha; tỷ lệ 1:5000 là3.181,50 nghìn ha, tỷ lệ 1:10.000 là 15.664,90 nghìn ha

Cho đến nay các địa phương trong cả nước đã cấp được 35.394.800Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với diện tích 20.264 nghìn ha; trong đóđất sản xuất nông nghiệp đạt 85,1% diện tích, đất lâm nghiệp đạt 86,3%, đấtnuôi trồng thủy sản đạt 83% diện tích cần cấp, đất ở nông thôn đạt 79,3%, đất

ở đô thị đạt 63,5%

Phần lớn các địa phượng đã triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhthay thế hồ sơ địa chính dạng giấy Trong đó, 2 tỉnh Đồng Nai và An Giang đãhoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đến cấp xã Nhiều tỉnh khác đã xâydựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho một số huyện, như Hải Phòng,Thừa Thiên Huế, Vĩnh Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Long An,Nghệ An

Trang 32

2.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính của Sở TN & MT tỉnh Yên Bái

Tính đến 31/12/2011, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh YênBái thực hiện quyết định của UBND tỉnh và sự chỉ đạo của Sở TN & MT tỉnhYên Bái đã cấp được 3754 GCNQSDĐ cho các tổ chức trong toàn tỉnh vớidiện tích là 135299,688 (ha)

Trước năm 2004, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Yên Báilập Hồ sơ địa chính theo mẫu sổ cũ với số lượng là 09 quyển sổ địa chính, 02quyển sổ cấp GCNQSDĐ, 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai

Từ năm 2004 - 2011, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh YênBái bổ sung lập thêm Hồ sơ địa chính theo mẫu mới quy định tại Thông tư29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/ 2004 và Thông tư 09/2007/TT-BTNMTngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường Về việc hướng dẫn lập, chỉnh

lý, quản lý hồ sơ địa chính với số lượng lập thêm 07 quyển sổ địa chính, 02quyển sổ cấp GCNQSDĐ và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai

Nhìn chung những năm gần đây công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơđịa chính và cấp GCNQSDĐ của tỉnh Yên Bái luôn luôn được Ban lãnh đạocủa Sở TN & MT quan tâm, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthực hiện tốt các công tác trên theo đúng các văn bản pháp luật ban hành mớinhất và đạt kết quả khá là cao

Trang 33

Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại

TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, những căn cứ pháp lý của công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

- Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

- Thực trạng tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

tổ chức trên địa bàn TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2004 - 2011

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các tổ chức trên địa bàn TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ và hoànthành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trênđịa bàn TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu, các văn bản, cácbáo cáo khoa học, các số liệu thống kê, các báo cáo đã công bố của địaphương về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đây là phương pháp đòi hỏi khả năng giao tiếp tốt để thực hiện bằngphương pháp phỏng vấn nói chuyện trực tiếp với cán bộ địa chính, các cán bộcủa các tổ chức tại địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp phân tích xử lý số liệu

Trang 34

Dựa trên các tài liệu thu thập về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, từ đó đưa ra so sánh, phân tích logic, tổng hợp đưa ra những nhậnxét, đánh giá, tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực này.

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Những tài liệu, văn bản pháp lý, các công trình khoa học có liên quanđến vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu được đề tài tham khảo, phântích và sử dụng trong quá trình nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị của đề tài

Trang 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Sơ lược về tình hình cơ bản của thành phố Yên Bái

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Yên Bái là đô thị miền núi phía Bắc, giữ vị trí cửa ngõ đivào khu Tây Bắc của tỉnh Yên Bái và của cả nước, có toạ độ địa lý 21040’-

21016’độ vĩ Bắc; 104058’08’’-104058’15’’ độ kinh Đông

Phía Bắc giáp xã Cường Thịnh - huyện Trấn Yên

Phía Đông - Đông Bắc giáp xã Đại Đồng - huyện Yên Bình

Phía Nam giáp xã Văn Phú

Phía Tây giáp Sông Hồng

Thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là 10.674,19 ha với 17 đơn vịhành gồm 7 phường (Yên Thịnh, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học,Đồng Tâm, Nguyễn Phúc, Hồng Hà) và 10 xã (Minh Bảo, Nam Cường, TuyLộc, Tân Thịnh, Văn Phú, Văn Tiến, Phúc Lộc, Âu Lâu, Giới Phiên, HợpMinh)

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Yên Bái có độ cao trung bình từ 75-100 m so với mực nướcbiển; được chia làm 3 dạng địa hình chủ yếu:

- Địa hình bậc thềm phù sa Sông Hồng bằng phẳng, có độ cao từ 31-35

m so với mực nước biển

- Địa hình vùng đồi bát úp đỉnh bằng, sườn dốc

- Địa hình vùng thung lũng xen giữa đất đồi là các dải đất bằng vàruộng lúa nước Nhìn toàn cảnh từ khu vực thành phố Yên Bái nằm trong mộtthung lũng rộng lớn, được bao từ xa bởi hệ thống núi con Voi và phần kéo dài

Trang 36

tích chủ yếu, do vậy thích hợp với trồng rừng sản xuất kết hợp bảo vệ môitrường, song lại rất khó khăn cho việc sử dụng đất cho xây dựng các cơ sở hạtầng kỹ thuật của thành phố do phải chi phí rất lớn cho san tạo mặt bằng Vìvậy các khu dân cư, các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, kỹ thuật của thành phốchủ yếu được bố trí tập trung dọc theo các tuyến đường, được quy hoạch, thiết

kế tương đối phù hợp với địa hình tự nhiên, đây cũng là nét đặc trưng riêngcủa thành phố Yên Bái

4.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Yên Bái nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cùng vớiđiều kiện địa lý tự nhiên, thành phố Yên Bái mang tính chất tiểu vùng khí hậunóng ẩm, mưa nhiều Qua số liệu quan trắc nhiều năm của Nhà khí tượngThuỷ văn Yên Bái, các yếu tố khí hậu như sau:

- Nhiệt độ trung bình trong năm: 22,980 C, nhiệt độ cao tương đối là39,40C nhiệt độ thấp nhất là 4,30C Do điều kiện khí hậu trái đất có xu thếngày càng nóng lên, bởi vậy một vài năm gần đây nhiệt độ trung bình trongnăm là 23,40C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 10,50C nhiệt độ cao nhất trongnăm 39,80C

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình cả năm đạt 2339,5mm, năm cólượng mưa cao nhất 3256mm, năm thấp nhất 1284mm

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm từ 85-87%, độ ẩm cao nhất trongnăm là 94% (tháng 3), thấp nhất là 80%

4.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống các hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, các hồ thuỷ lợi, ao nuôi thuỷ sản

ở thành phố khá đa dạng và phong phú, hệ thống các suối và ao hồ vừa gópphần cải tạo khí hậu, tạo cảnh quan môi trường sinh thái, vừa giữ chức năngthoát nước mặt và nước thải, đồng thời giữ vai trò điều hoà, phục vụ cho phân

lũ trong mùa mưa Nhưng do đặc điểm của địa hình, sự thay đổi bất lợi của

Trang 37

thời tiết, hậu quả của nạn phá rừng từ nhiều năm trước và quá trình đô thị hoá

đã làm thay đổi lượng nước mặt giữa hai mùa, mùa mưa và mùa khô Mùakhô mực nước ở các sông suối đều ở mức thấp nhất, dòng chảy của nhiều khesuối bị cạn kiệt gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân Trong mùa mưa, lưu lượng và mực nước các suối có lưu vực tăngnhanh, gây ra lũ quét và ngập úng, cần phải có những giải pháp tích cực vàđồng bộ nhằm hạn chế tối đa mặt tiêu cực này

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Khu vực thành phố Yên Bái có 2 hệ đất chính là đất phù sa hình thành

do sông, suối bồi đắp và đất Feralit phát triển trên nền địa chất đa dạng củađịa hình đồi núi Đất phù sa được bồi tụ hàng năm tập trung ở xã Tuy Lộc,phường Nguyễn Phúc, phường Hồng Hà dư lượng phù sa lớn, ít chua, thànhphần cát pha đến thịt trung bình, độ phì cao, thích hợp cho việc trồng rau,màu, cây công nghiệp ngắn ngày

Đất phù sa không bồi tụ hàng năm được phân bố trải dọc theo sôngHồng, xã Nam Cường thích hợp cho việc trồng lúa

Đất Feralit vàng đỏ trên nền phiến thạch sét có độ dốc lớn, tầng đất dày,thành phần cơ giới thịt nặng, dinh dưỡng khá phân bố ở các phường ĐồngTâm, Yên Thịnh, Minh Tân và xã Nam Cường, Minh Bảo, Tân Thịnh, thíchhợp cho việc trồng cây công nghiệp như chè, cà phê và trồng cây làm nguyênliệu giấy

Đất đai ở thành phố Yên Bái thích hợp trồng các loại cây như: lúa, chè,các cây nguyên liệu giấy (bạch đàn, bồ đề, keo, nứa, vầu, luồng ), rau màu…

và chăn nuôi đại gia súc như: trâu, bò, lợn

4.1.1.6 Tài nguyên nước

Thành phố Yên Bái có nguồn nước khá dồi dào, bao gồm cả nước mặt

và nước ngầm

Trang 38

- Nước mặt: Thành phố Yên Bái có lượng mưa lớn, cung cấp lượng nước chocác suối, hồ Sông Hồng có lưu lượng trung bình: 2.629 m3/s, lưu lượng lớnnhất: 5.298 m3/s, lưu lượng nhỏ nhất vào mùa kiệt: 162 m3/s, Các suối tựnhiên có lưu vực rộng và đều đổ ra Sông Hồng như suối Ngòi Yên, suối KheDài, suối Yên Thịnh, suối xã Tân Thịnh đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất.

4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản là một trong những thế mạnh của thành phốYên Bái Khoáng sản được chia thành các nhóm chính sau:

- Nhóm vật liệu xây dựng: Phân bố rộng rãi toàn thành phố Yên Bái,nhưng nhìn chung cát, sỏi được khai thác chủ yếu dọc ven sông Hồng Đất sét

ở Bái Dương, Tuy Lộc dùng cho sản xuất gạch, ngói

- Nhóm khoáng chất công nghiệp: Các nguyên liệu kỹ thuật như mỏcao lanh có trữ lượng gần 3 triệu tấn ở Minh Bảo, đã được khai thác khoảng202.050 tấn là nguyên liệu để làm đồ phụ gia trong ngành công nghiệp sảnxuất giấy, thuỷ tinh, gốm sứ; sét ở Xuân Lan với trữ lượng 3.795.000m3, NamCường 1.260.000m3, Bái Dương 564.900m3

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1.Điều kiện kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16,72%, Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp –xây dựng đạt 47,9%; Thương mại – dịch vụ đạt 48,6%; Nông lâm nghiệp đạt3,5% GDP bình quân đầu người đạt 31,5 triệu đồng

4.1.2.1.1 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đạt1.042,27 tỷ đồng; phần thành phố quản lý đạt 472,89 tỷ đồng, tăng 27,66%

so với năm 2010, bằng 95,53% kế hoạch Trong đó kinh tế hợp tác xã đạt2,331 tỷ đồng, giảm 22,78%; doanh nghiệp tư nhân đạt 43,956 tỷ đồng, tăng49,05%; Công ty Cổ phần và Trách nhiệm hữu hạn đạt 190,007 tỷ đồng, tăng35,36%; Hộ cá thể đạt 236,597 tỷ đồng, tăng 19,77% so với cùng kỳ

Trang 39

Một số ngành phát triển ổn định có mức tăng cao như khai thác khoángsản; chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến sản phẩm từ kim loại, chấtkhoáng phi kim loại, chế biến gỗ, in phun khổ lớn, sản xuất điện Phối hợpvới Trung tâm khuyến công xây dựng 03 đề án khuyến công quốc gia năm

2011, đã được Bộ Công thương phê duyệt, trong đó 01 đề án không được thựchiện do không đủ chứng từ thanh toán, 02 đề án đang hoàn thiệt thủ tục giảingân với số tiền hỗ trợ là 130 triệu đồng Lựa chọn 05 đơn vị đăng ký thamgia chương trình khuyến công địa phương năm 2012 Triển khai thực hiện dự

án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái giai đoạn

2006 - 2010, định hướng đến năm 2025, trong đó thành phố Yên Bái được quyhoạch 4 dây chuyền sản xuất gạch theo công nghệ lò đúc liên tục Đến năm 2015xoá bỏ toàn bộ các lò nung gạch thủ công trên địa bàn Đối với Cụm công nghiệpĐầm Hồng: Hiện có 18 dự án đã được triển khai với tổng vốn đầu tư 101,74 tỷđồng, bình quân giải quyết việc làm cho 500 lao động; giá trị sản xuất của 17 đơn

vị ước đạt 20 tỷ đồng, doanh thu ước đạt 50 tỷ đồng

Đôn đốc các đơn vị nộp tiền san tạo mặt bằng đợt I, đến nay còn 01đơn vị chưa nộp với số tiền trên 58 triệu đồng Chỉ đạo các phòng ban, đơn vịliên quan tính toán xong tiền đền bù, giải phóng, san tạo mặt bằng tại Cụmcông nghiệp Đầm Hồng (Giai đoạn II mở rộng) cho 6 đơn vị thuê đất để triểnkhai dự án sản xuất Cụm công nghiệp Âu Lâu, xã Âu Lâu đã được công bốquy hoạch với diện tích quy hoạch 50 ha, giai đoạn I đang san tạo với diệntích khoảng 10 ha; thành phố tiếp tục tuyên truyền mời gọi các doanh nghiệpđăng ký đầu tư vào cụm công nghiệp Âu Lâu, đồng thời mở rộng, điều chỉnhquy hoạch lên 70 ha Tiến hành khảo sát quy hoạch thêm cụm công nghiệptrên địa bàn xã Minh Bảo Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn2001-2005 đạt 5,3%, giá trị tăng thêm theo quy hoạch là 25,164 tỷ đồng, thựchiện đạt 25,315 tỷ đồng đạt 100,6%

Trang 40

xã Âu Lâu Phê duyệt kết quả đấu thầu và giao thầu chợ phường Đồng Tâm,Minh Tân và chợ phường Yên Thịnh Triển khai phương án đấu thầu quản lýchợ Yên Bái theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lậnthương mại nhân dịp tết Nguyên Đán Tổ chức hội chợ giao thương Quốc tếYên Bái năm 2011 và Hội chợ Công thương thành phố Yên Bái năm 2011

Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 16.375 ngàn USD bằng109,16% kế hoạch, tăng 36,46% so với năm 2010, phần thành phố quản lý đạt1.507 ngàn USD, bằng 100,46% kế hoạch, tăng 25,583% so với năm 2010.Kim ngạch nhập khẩu cả năm trên địa bàn đạt 1.790 ngàn USD

Thực hiện cấp mới và cấp đổi đăng ký kinh doanh cho 370 hộ với sốvốn đăng ký là 63,28 tỷ đồng, nâng tổng số hộ được cấp đăng ký kinh doanhtrên địa bàn 5.112 hộ, tổng số vốn đăng ký là 396 tỷ đồng Cấp đổi đăng kýkinh doanh cho 02 hợp tác xã, tăng vốn Điều lệ và chấp thuận mở rộng địabàn hoạt động 02 hợp tác xã tín dụng; Hoàn thành công tác giải thể hợp tác

xã mua bán Hồng Hà, hợp tác xã Tân Yên - phường Yên Thịnh

4.1.2.1.3 Sản xuất Nông lâm nghiệp

Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt 98,035tỉ đồng, tăng 8,99% so vớinăm 2010 bằng 102,8% kế hoạch Tổng diện tích gieo trồng các loại cây nôngnghiệp năm 2011 đạt 3.086,1ha giảm 44,5ha so với năm 2010 Diện tích gieo

Ngày đăng: 15/10/2018, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w