MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3 2.1.1.Giá trị của cây rau 3 2.1.2. Khái niệm về rau an toàn (RAT) và các nguyên tắc sản xuất RAT 5 2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên Thế Giới 7 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 9 2.4.Các công trình nghiên cứu có liên quan 13 2.4.1. Các nghiên cứu về rau xanh trên thế giới 13 2.4.2. Các nghiên cứu về rau xanh ở Việt Nam 13 PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1.Mục tiêu nghiên cứu 16 3.2.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16 3.3. Nội dung nghiên cứu 16 3.4.Phương pháp nghiên cứu 16 3.4.1.Thu thập tài liệu thứ cấp 16 3.4.2.Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia 16 3.4.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 17 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại điểm nghiên cứu 20 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 20 4.1.2. Các nguồn tài nguyên 21 4.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 22 4.2.1.Tăng trưởng kinh tế 22 4.2.2. Thực trạng phát triển các nghành kinh tế 22 4.2.3.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 23 4.2. Hiện trạng sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 24 4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất tại điểm nghiên cứu 24 4.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau 25 4.2.3. Kỹ thuật trồng một số loại rau chính tại điểm nghiên cứu 26 4.3. Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 36 4.3.1. Phân loại các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiêm cứu 36 4.3.2. Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 38 4.4. Thị trường tiêu thụ các loại rau tại điểm nghiên cứu 47 4.5. Đề xuất giải pháp sản xuất rau theo hướng sản xuất rau an toàn 50 4.5.1. Cơ sở đề suất 50 4.5.2. Đề xuất giải pháp 54 Phần 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 59 5.1. Kết luận 59 5.2 Đề nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHAỎ 61 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong 4 năm học, mỗi sinh viên đã được trang bị nhiều kiến thức lý thuyếtthông qua các môn học và bước đầu đã vận dụng những kiến thức đó vào thựctiễn sản xuất Được sự cho phép của Trường Đại Học Lâm Nghiệp, khoa Lâm
Học, bộ môn Nông Lâm Kết Hợp tôi đã thực hiện khóa luận với đề tài : “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất rau an toàn tại xã Tốt Động – huyện Chương
Mỹ - thành phố Hà Nội”.
Với sự nỗ lực hết mình của bản thân và nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫntận tình của cô giáo Bùi Thị Cúc cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm học Saumột thời gian thực tập đến nay đề tài đã hoàn thành Nhân đây cho tôi được gửilời cám ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong bộ môn Nông Lâm KếtHợp, đặc biệt là cô giáo Bùi Thị Cúc người đã trực tiếp hướng dẫn tôi, cùng toànthể cán bộ, nhân viên, bà con xã viên xã Tốt Động, và những người thân, bạn bè
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân có hạn, nênbản khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bản khóa luận nàyđược hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tế hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Cấn Thị tâm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1.Giá trị của cây rau 3
2.1.2 Khái niệm về rau an toàn (RAT) và các nguyên tắc sản xuất RAT 5
2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên Thế Giới 7
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 9
2.4.Các công trình nghiên cứu có liên quan 13
2.4.1 Các nghiên cứu về rau xanh trên thế giới 13
2.4.2 Các nghiên cứu về rau xanh ở Việt Nam 13
PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1.Mục tiêu nghiên cứu 16
3.2.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4.Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1.Thu thập tài liệu thứ cấp 16
3.4.2.Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia 16
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại điểm nghiên cứu 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 21
4.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 22
Trang 34.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế 22
4.2.3.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 23
4.2 Hiện trạng sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 24
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất tại điểm nghiên cứu 24
4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau 25
4.2.3 Kỹ thuật trồng một số loại rau chính tại điểm nghiên cứu 26
4.3 Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 36
4.3.1 Phân loại các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiêm cứu 36
4.3.2 Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 38
4.4 Thị trường tiêu thụ các loại rau tại điểm nghiên cứu 47
4.5 Đề xuất giải pháp sản xuất rau theo hướng sản xuất rau an toàn 50
4.5.1 Cơ sở đề suất 50
4.5.2 Đề xuất giải pháp 54
Phần 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHAỎ 61 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
RAT : Rau an toàn
FAO : (Food and Agriculture Organization of the United Nation) :
Tổ chức Nông Nghiệp và Lương Thực Liên Hợp Quốc
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương 10
Bảng 4.1 : Hiện trạng sử dụng đất của xã Tốt Động 24
Bảng 4.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau chính 25
Bảng 4.3 : Lịch mùa vụ sản xuất rau tại điểm nghiên cứu 27
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất rau 38
Bảng 4.6 :Hiệu quả xã hội của các mô hình sản xuất rau 41
Bảng 4.7 : Hiệu quả môi trường của các mô hình trồng rau 43
Bảng 4.8 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình 46
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 : Các kênh tiêu thụ rau tại điểm nghiên cứu 49
Trang 6PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày củacon người trên khắp thế giới Đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn nhiều đạm
đã được đảm bảo thì yêu cầu về chất lượng, số lượng rau lại càng gia tăng nhưmột nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho cơthể, kéo dài tuổi thọ Chính vì thế, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp cógiá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội địa và xuất khẩu Rauxanh cũng như những cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu vềgiống tốt, chủng loại đa dạng, thì vấn đề về kỹ thuật canh tác góp phần khôngnhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Tuy nhiên hiện nay xu hướngsản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, đã dẫn đến tìnhtrạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất độc hại, dư lượng kim loại nặng vàthuốc bảo vệ thực vật, do vậy tạo sản phẩm rau không an toàn, gây ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng, môi trường, thiên địch và người sảnxuất rau, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng Vì vậy, vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đangđược xã hội đặc biệt quan tâm Nhiệm vụ của người sản xuất rau là không ngừngtrau dồi nâng cao sự hiểu biết và nắm vững quy luật sinh trưởng, phát triển củacây rau, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để không ngừng nâng cao năngsuất, chất lượng rau Đảm bảo thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong từng loạirau Đặc biệt phải thực hiện quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn một cáchtriệt để
Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội không chỉ nổi tiếng với các làngnghề truyền thống mà còn là một trong các vùng trọng điểm sản xuất rau củakhu vực Hà Nội, mới được đưa vào đề xuất sản xuất rau an toàn của khu vực.Việc triển khai áp dụng và kiểm soát các quy trình sản xuất rau an toàn do BộNN&PTNT ban hành trong thời gian qua, ở các xã được chọn thí điểm của
Trang 7huyện Chương Mỹ bước đầu đã cho những kết quả khả thi Tuy nhiên, sản xuấtrau an toàn trong huyện vẫn còn hạn chế, mới chỉ đáp ứng được số ít nhu cầucủa người dân.
Xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội nằm ở phía namhuyện Chương Mỹ, là một địa phương thuộc vùng sinh thái đồng bằng bắc bộ,
có nhiều điều kiện cho phát triển sản xuất rau Nhờ có đất đai và khí hậu thíchhợp với nhiều loại rau lại nằm giáp với trung tâm thủ đô Hà Nội là thị trườngtiêu thụ rộng lớn và ổn định vì thế mà việc sản xuất rau trong huyện ngày càngphát triển Nhưng tập quán sản xuất rau của người dân ở trong địa phương vẫntheo lối sản xuất truyền thống, sản xuất đại trà, chưa có quy hoạch, quy định vềchất lượng ,nên chất lượng rau chưa đảm bảo Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuấtgiải pháp sản xuất rau an toàn trong khu vực là rất cần thiết
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thựchiện đề tài:
“ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sản xuất rau an toàn tại xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Giá trị của cây rau
a Giá trị dinh dưỡng
Cây rau có vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với đời sống conngười, bởi chúng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết mà không loại thựcphẩm nào có thể thay thế được Rau xanh có tác dụng cân bằng dinh dưỡngtrong chế độ ăn uống của cơ thể con người, chúng cung cấp phần lớn các chấtthiết yếu như vitamin, chất khoáng mà cây trồng khác không cung cấp đủ
Có thể thấy nguồn dinh dưỡng từ rau xanh rất phong phú, chúng bao gồm:vitamin, protein, lipit, gluxit, các chất khoáng và chất xơ , đáng chú ý làvitamin và chất khoáng có trong rau ưu thế hơn một số cây trồng khác, nếu thiếucác loại vitamin sẽ làm giảm sức dẻo dai, giảm hiệu suất làm việc, dễ phát sinhbệnh tật, do đó trong lao động, học tập và sinh hoạt hằng ngày, mỗi người phảicần một lượng vitamin nhất định
Ngoài việc cung cấp vitamin, rau còn cung cấp một lượng chất khoáng đáng
kể như Ca, P, Fe Các loại muối khoáng cần thiết cho cấu tạo tế bào,
Rau xanh còn cung cấp một lượng lớn chất xơ, có khả năng làm tănghoạt động của nhu mô ruột và hệ tiêu hoá, ngăn ngừa được chứng táo bón.Chất xơ ảnh hưởng có lợi đến hàm lượng cholesterol trong máu, do vậy ảnhhưởng tốt đến huyết áp và tim, ngăn ngừa được sỏi mật và ung thư ruột
Ngoài giá trị về dinh dưỡng, một số loại rau còn có ý nghĩa về mặt y học bởichúng là những vị thuốc rất có giá trị đối với sức khoẻ con người, ví dụ như hành,tỏi, nghệ, tía tô, mướp đắng, rau diếp cá đây là những loại gia vị vừa làm ngonmiệng vừa làm tăng sức đề kháng trong cơ thể Theo quan điểm của các nhà dinhdưỡng học thì mỗi người cần 250-300g rau xanh/ngày, để đáp ứng cho sự hoạt
Trang 9động bình thường của con người (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị BíchNgà, 2000).
Rau là cây trồng quan trọng trong ngành trồng trọt, được trồng ở nhiềuvùng sinh thái khác nhau với lợi thế là thời gian sinh trưởng ngắn và có thể trồngđược nhiều vụ trong năm, do vậy rau được coi là cây trồng chủ lực trong việcchuyển dịch cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam Mặtkhác, rau có đặc điểm là kích thước nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng xen haygối vụ với những cây trồng khác, như vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu quả sử dụngđất Trồng rau có hiệu quả hơn so với các cây trồng khác về khả năng khai thácnăng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời gian, vì chúng có đặc điểm sinhtrưởng và phát triển nhanh trong một thời gian ngắn
Theo số liệu Trung tâm phát triển rau châu Á cho biết ở Đài Loan năngsuất của cây rau cũng cao hơn nhiều so với cây lúa, trung bình tổng thu nhập raucao hơn lúa từ 3 đến 10 lần
Ngoài việc dùng rau làm cây thực phẩm, một số loại rau như khoai tâycòn được coi là một trong năm cây lương thực trên thế giới sau lúa, ngô, mỳ,mạch Khoai tây hiện là nguồn tinh bột chủ yếu của nhiều nước
Bên cạnh đó rau còn là nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành thực phẩmnhư công nghệ sản xuất nước giải khát, đồ hộp, bánh kẹo và làm hương liệu chếbiến thuốc, dược liệu Ngoài ra rau còn góp phần phát triển ngành kinh tế khác
Trang 10như chăn nuôi (là nguồn thức ăn trong chăn nuôi) (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An,Nghiêm Thị Bích Ngà, 2000).
c Giá trị xã hội
Sản xuất rau phát triển sẽ góp phần sắp xếp lao động hợp lý, tăng thunhập cho người lao động, mở rộng thêm ngành nghề, giải quyết tốt việc làm chonông dân lúc nông nhàn, ngoài ra còn hỗ trợ các ngành khác trong nông nghiệpphát triển như làm thức ăn cho chăn nuôi
Nghề trồng rau phát triển, người nông dân có cơ hội được tiếp thu các kỹthuật tiến bộ mới trong sản xuất, từ đó góp phần nâng cao dân trí, thay đổi tậpquán canh tác lạc hậu từ bao đời nay của nông dân Việt Nam
Như vậy, rau không chỉ là cây trồng xoá đói giảm nghèo mà còn là câytrồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời có lợi ích nhiều mặt cho ngườidân, từ cây rau người nông dân có thể làm giàu chính đáng trên mảnh đất củamình (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Ngà, 2000)
2.1.2 Khái niệm về rau an toàn (RAT) và các nguyên tắc sản xuất RAT
a.Khái niệm rau an toàn (RAT)
Rau an toàn (RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gầnđây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đãgây ngộ độc cho người sử dụng.
Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau đượccanh tác bằng các kỹ thuật thông thường, họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh antoàn thực phẩm Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rauchuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc BVTV kiểm soát được, vấn đề rau an toàn
về cơ bản đã được giải quyết
Bộ NN&PTNT chính thức công bố các quy định (QĐ số BNN) về quản lý sản xuất chứng nhận rau an toàn (RAT).Theo quy định này,“RAT là những sản phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảoquản, theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo tồn dư về sinh vật, hóa chất độc hại dưới
Trang 11Đặc biệt, trong quá trình sản xuất RAT không được phép sử dụng các loại phân
có nguy cơ ô nhiễm cao như phân chuồng tươi, nước giải, phân chế biến từ rác thải;không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh viện,các lò giết mổ, nước phân tươi, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sảnphẩm rau đặt ra như sau:
Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từngloại rau, đúng độ chín kỹ thuât ( hay thương phẩm), không dập nát , hư thối,không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp
Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép
+ Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau
+ Hàm lượng NO3 tích lũy trong sản phẩm rau
+ Hàm lượng tích lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì,thủyngân, asen, cadimin, đồng
+ Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật (ecoli, sanmollela, trứng giun,sán…)
Sản phẩm rau an toàn chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,khi hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu trên không vượt quá giới hạn quy định
b Điều kiện sản xuất rau an toàn (Tạ Thu Cúc, 2005)
+ Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về trồng
trọt hoặc BVTV từ trung cấp trở lên
+ Người sản xuất RAT phải có đủ sức khoẻ và qua lớp huấn luyện kỹ thuật sảnxuất rau an toàn và có chứng chỉ do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp
+ Điều kiện về đất trồng rau
Đất dùng để sản xuất rau sạch cần phải nhẹ, tơi xốp, thoáng khí (đất cátpha, đất thịt nhẹ, đất phù sa ven song…), độ pH trung tính, hàm lượng kim loạinặng dưới ngưỡng cho phép Không có mầm mống sâu bệnh hại, hạn chế tối đa
vi sinh vật gây hại
Vùng sản xuất phải cách xa đường quốc lộ ít nhất là 500 m
Trang 12+ Nước sạch
Nước tưới phải lấy từ nguồn nước sạch, tốt nhất là nước giếng khoan Khidùng nước tự nhiên (song, suối, ao…) cần phải qua xử lý Không được dùngnước thải thành phố để tưới cho rau
+ Dùng phân bón đã qua chế biến
Dùng phân hữu cơ hoai mục, phân vô cơ N,P,K hoặc những loại phân đãqua chế biến như NPK tổng hợp, phân vi sinh…Khi bón phân cần kết hợp liềulượng hợp lý, cân đối, bón đúng lúc, đúng cách
Trong quá trình sinh trưởng có thể dùng một số chế phẩm bón qua lá như:pomior, humic, komic, super Hun, super Fish
Nghiêm cấm việc dùng phân tươi, chưa hoai nục bón cho rau
+ Thiện biện pháp IPM tổng hợp trong phòng trừ dịch hại
Khuyến cáo nông dân dùng thuốc BVTV, thuốc vi sinh trong phòng trừsâu bệnh hại
Khi cần phải dùng thuốc hóa bảo vệ thực vật nên dùng thuốc nhóm III vànhóm IV và phải tuân thủ sự hướng dẫn của nghành BVTV
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên Thế Giới
Trong vòng 2 thập kỉ qua thương mại rau quả trên thế giới có bước phát triểnmạnh mẽ Theo tổ chức Nông nghiệp quốc tế (FAO), giá trị sản lượng của sản xuấtrau toàn thế giới tăng trưởng mạnh mẽ, bình quân hàng năm tăng 11,7% Theo BộNông nghiệp Hoa Kỳ, do tác động của các yếu tố như: cơ cấu dân số, thị hiếu tiêudùng và thu nhập dân cư, tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn
2000 – 2010, đặc biệt là các loại rau ăn lá Theo USDA nếu như nhu cầu các loạirau diếp, rau xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau
củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7-8%, giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc
độ tăng nhu cầu tiêu thụ
Tính chung toàn thế giới , tốc độ tăng diện tích đất trồng rau trung bình
Trang 13trái,1,33%/năm so với cây lấy dầu, 2.63%/năm so với cây lấy rễ, 2,41%/năm sovới cây họ đậu Trong khi đó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảmtương ứng là 0,45%/năm và 1,82%/năm (Viện quy hoạch và thiết kế nôngnghiệp bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2007).
Tính tới tuần đầu tháng 6/2011, lượng tiêu thụ rau củ quả tại Hoa Kỳ giảm10% so với cùng kỳ năm trước, đạt gần 725 ngàn tấn rau quả các loại Trong đó,sản lượng trồng trọt của nước này đạt 506 ngàn tấn, và nhập khẩu đạt 219 ngàntấn Cũng trong tuần đầu của tháng 6/2011, lượng nhập khẩu một số chủng loạirau quả (hành khô, hành tươi) của Mỹ tăng khá so với cùng kỳ năm trước, cụthể, nhập khẩu hành khô và hành tươi lần lượt đạt hơn 7.000 tấn và 1.900 tấn,tăng 10% và 7,5% so với cùng kỳ năm ngoái, cả hai chủng loại rau quả nàyđược nhập khẩu chủ yếu từ nước láng giềng Mêhicô (Nguồn: rauquavietnam.vn)
Đối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, hàng năm phảinhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩmrau quả là điều quan tâm hàng đầu Vì vậy, từ những năm sau chiến tranh thếgiới lần thứ 2, quân đội Mỹ đã xây dựng quy mô lớn ở Nhật bản để sản xuất rau
an toàn trong dung dịch, năng xuất cao gấp 3 lần so với trồng trên đất và năngxuất hành cao gấp 2 lần so với trồng đất
Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta đã trồng rau an toàn với côngnghệ không dùng chất đất tăng khoảng 500 ha, năng xuất cà chua đạt 130-140tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm
Ở pháp , từ năm 1975 người ta đã ứng dụng công nghệ này không nhữngtrồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn : Trồng rau không dùng đất theokiểu công nghiệp ở Mỹ đã được nhiều tiểu bang áp dụng Cà chua có thể trồngquanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất đạt 500 tấn/ha/năm(18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng Dưa chuột đạt 700tấn/ha/3vụ/năm (Hồ Hữu An, 2005) Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng
Trang 14Jesen M.H Patrica A Rorabaugh tại trường đại học tổng hợp AZ ( Mỹ), năngsuất dưa chuột đạt 212,8 tấn/ha/vụ, (Nếu trồng 3vụ/năm có thể đạt 640tấn/ha/năm).
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí đầu tư ban đầu đối với sản xuất theo côngnghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài đồng, nhưng sản xuấttheo công nghệ cao đã có lợi thế hơn hẳn,đặc biệt là sản xuất rau
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ thuật tiêntiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thủy canh, kỹ thuật trồng rau trong điềukiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màng, màng phủ nôngnghiệp ) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo quy trình sản xuât nghiêm ngặtđối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật côngnghệ cao chiếm ưu thế tuyệt đối Cho đến nay, sản xuất rau ngoài đồng vẫnchiếm diện tích lớn và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng có gì thay thếđược hình thức sản xuất này Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉthực sự có ý nghĩa trong mùa đông ở các nước xứ lạnh, trong khi sản xuất raungoài đồng vẫn có thể cho năng xuất cao với chất lượng đảm bảo và giá thành
hạ nếu được áp dụng các quy trình nghiêm ngặt Thêm vào đó, với các côngnghiệp bảo quản chế biến tiên tiến người ta có thể dự trữ và cung cấp rau ăn cho
cả mùa đông
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới giómùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…, cóđiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau Việt Nam có thể trồng đượctrên 120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến
bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng vàphục vụ chế biến xuất khẩu Sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng vềdiện tích và sản lượng tăng đồng thuận cả về diện tích và sản lượng rau Số liệu
Trang 15Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo địa phương
TT Địa phương
D.tích (ha) S.lượng(tấn) D.tích(ha) S.lượng(tấn) D.tích(ha) S.lượng(tấn)
kỹ thuật canh tác” - NXB Nông nghiệp - 2007: Sản xuất rau ở Việt Nam đượctập trung ở 2vùng chính:
- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệpchiếm46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước Sản xuất rau ở vùng này chủyếu cung cấp chothị trường nội địa Chủng loại rau vùng này rất phong phú baogồm 60-80 loại rau trong vụđông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu
- Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại cácvùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả nước.Rau ở vùng nàytập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà , lưu thông rautrong nước
Trang 16Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu ngườithu ở đất nôngnghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực, năm
2009 đạt 141,49 kg/người/năm
So với tổng diện tích và sản lượng rau hàng năm nói chung, rau an toàn đến năm 2009 mới chỉ đạt 8,5% tổng diện tích rau cả nước (62.503,ha)( Nguồn: Tổng cục thống kê 2006-2010)
Theo Cục Trồng trọt, trong năm 2009, Bộ NN&PTNT đã ban hành 2 quytrình sản xuất rau an toàn đối với một số loại rau, quả thường được sử dụng Đã
có nhiều mô hình ứng dụng quy trình VietGap Đến năm 2011, ngành nôngnghiệp phấn đấu 100% số tỉnh, thành có quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả,chè an toàn, tập trung, khoảng 50% số tổ chức các nhân sản xuất rau tại cácvùng tập trung sản xuất sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGap, khoảng 30% sảnlượng sản xuất tại các vùng này đạt tiêu chuẩn VietGap
Hiện nay, ở Việt Nam đã có công nghệ sản xuất rau an toàn bằng côngnghệ cao không dùng đất Đây là công nghệ sản xuất rau an toàn của Mỹ đãđược nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và phát triển ở nước ta - PGS.TS HồHữu An, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Công nghệ này hoàn toàn mới
mẻ bởi khâu gieo hạt và trồng rau hoàn toàn không dùng đất mà trên các giá thểsẵn có như hộp xốp, giá nhựa, … Phân bón được sử dụng trên 10 nguyên tố đa
vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây rau đã được phân tích, kiểm chứngtrên cơ sở khoa học Nguồn nước tưới lấy từ giếng hoặc tưới nước sạch đượccung cấp đầy đủ từ lúc cây con đến mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển củatừng cây rau Hệ thống tưới nhỏ giọt được bố trí tự động hoặc bán tự động dướidạng dung dịch theo thời gian và lưu lượng để cây có thể hút trực tiếp một cáchđồng đều và tiết kiệm đặc biệt với vùng hạn hán Công nghệ này đã đảm bảođược độ an toàn rất cao cả về mặt chất lượng cũng như hình thức và được nhiềungười ưa chuộng
Hệ thống công nghệ cao cũng giúp tự động hóa điều chỉnh trong nhiềukhâu khác như ánh sáng, bức xạ nhiệt, bảo đảm chất dinh dưỡng, nguồn nước,
Trang 17năng đem lại năng suất rất cao, đặc biệt là các sản phẩm thu được rất sạch Vídụ: Dưa chuột có thể đạt năng suất khoảng 250 tấn/ha so với mức bình thườngtrồng ở ngoài là 70 - 80 tấn/ha Tuy vậy, năng suất của dưa chuột vẫn chưa phải
là cao so với thế giới bởi vì tại Philippines, dưa chuột sản xuất trong nhà kính cóthể đạt 300 - 400 tấn/ha, ở Australia còn lên tới 500 - 600 tấn/ha Lý do đơn giản
là điều kiện khí hậu của Việt Nam không được thuận lợi vì có độ ẩm cao(Nguồn: http.agriviet.com)
Đánh giá về thực trạng sản xuất rau nước ta trong thời gian qua, nhiều tácgiả nhận định, sản xuất rau ở nước ta hiện nay đã có bước phát triển đáng kể vềdiện tích và đa dạng về chủng loại, nhưng bên cạnh đó năng suất và sản lượngrau còn thấp, quy mô phân tán, chất lượng không ổn định, phần lớn rau không
đủ tiêu chuẩn xuất khẩu tươi và chế biến công nghiệp Lý do chất lượng raukhông đảm bảo là, thiếu cải tiến kỹ thuật, canh tác chủ yếu thiên về năng suấtchưa chú trọng đến chất lượng sản phẩm, việc quản lý về kiểm định chất lượngcòn kém cho nên rau tươi ở Việt Nam chưa bảo đảm an toàn cho người sử dụng,dẫn đến xuất khẩu rau còn quá ít, khả năng cạnh tranh trên thị quốc tế kém Rauquả của nước ta tuy đa dạng và phong phú, nhưng sản xuất chưa gắn với thịtrường, chất lượng thấp, bao bì mẫu mã chưa thích hợp, thị trường rau còn đơnđiệu và nghèo nàn Rau ở nước ta không thể cạnh tranh được với thị trường quốc
tế mà ngay cả trong nước, rau tươi của ta cũng đang bị các sản phẩm nhập khẩulấn át
Do vậy, để nghành rau nước ta có chỗ đứng trên thị trường trong và ngoàinước, việc phát triển nghề trồng rau an toàn là rất quan trọng, tức là phải tổchức xây dựng ngành sản xuất RAT thành một ngành sản xuất riêng, có vị trínhất định trong nền sản xuất nông nghiệp, phát huy những thuận lợi về tự nhiên,kinh tế, xã hội mỗi vùng Đặc biệt phải chú ý đến các vùng trọng điểm, nhữngvùng có diện tích lớn và tập trung khối lượng sản phẩm lớn, chủng loại rauphong phú, đa dạng, phổ biến kinh nghiệm của những người trồng rau giỏi, giaothông thuận tiện, bảo quản và chế biến rau
Trang 18Sản phẩm rau an toàn có thị trường tiêu thụ ổn định, đáp ứng với nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước Sản xuất rau an toànphải thực sự trở thành một nghề ở những vùng chuyên canh rau, có giá trị hànghoá cao, có thương hiệu trên thị trường Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu rau quảđang được coi là vấn đề cốt lõi để có tăng thu nhập, tăng chất lượng của rau, quảViệt Nam.
2.4.Các công trình nghiên cứu có liên quan
2.4.1 Các nghiên cứu về rau xanh trên thế giới
Trong nhiều năm trở lại đây đã có rất nhiều nhà khoa học trên thế giớinghiên cứu về rau xanh nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất rau xanh trên thế giới
- Nghiên cứu về vitamin trong cải bắp Cho thấy trong cải bắp có chứa:Vitamin C 28-70 mg/kg sản phẩm tươi, vitamin B1, 0,65-2,4 mg/kg, Vitamin B20,32-1,2 mg/kg, Vitamin B3 1,8 mg/kg, Vitamin K 20-40 mg/kg, Caroten 0,6mg./kg và Vitamin PP 2,1-11,0 mg/kg
- Nghiên cứu về phân bón Cà chua: Kết quả cho thấy ở đất có dinh dưỡngthấp thì lượng bón cho 1ha là 75-100 kg N, 105-200 kg P2O5 và 150- 200 kg K2O(Trần Thị Hồng Thắm, 2007)
- Nghiên cứu về chủng loại cải bắp và dựa vào nguồn gốc địa lý để phânloại cải bắp ra thành 6 loại biến chủng (Lizigunova – 1999)
2.4.2 Các nghiên cứu về rau xanh ở Việt Nam
Để phát triển nghành sản xuất rau ở nước ta trong những năm gần đây,nước ta đã có nhiều các công trình nghiên cứu về rau xanh Các công trìnhnghiên cứu điển hình như:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lượngrau cải ngọt Kết quả thu được là: Khi tăng liều lượng đạm là nguyên nhân tăngnăng suất tươi và khô của cải ngọt trong phạm vi phân bón từ 0-120kg/ha Đạmảnh hưởng đến lượng nitrat trong rau cải cới mối quan hệ tỷ lệ thuận cùng mộtlượng đạm bón, Hàm lượng nitrat trong rau cải vụ đông cao hơn vụ hè (Trần Thị
Trang 19- Nghiên cứu hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trên cây cải bắp tại đồngbằng sông hồng Kết quả là : ở mức độ bón phân với các loại phân khác nhauđều cho năng suất cao Bón phân hữu cơ vi sinh kết hợp với phân chuồng hoaithu được năng suất và cho hiệu quả cao nhất (Tô Thị Thu Hoài, 2002)
- Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu cove leo năng suất cao, chất lượngtốt Kết quả thu được là: Giống đậu cove leo TL1 sinh trưởng phát triển tốt trongđiều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam: Khả năng thích ứng rộng, trồng được 3 vụtrong năm, cho năng suất cao, ổn định qua các năm.Vụ Đông xuân đạt 27 – 30tấn/ha, vụ Thu – Đông đạt 16 – 18 tấn/ha, đặc biệt vụ Xuân hè năng suất đạt 18– 22 tấn/ha (Trần Văn Lài, Nguyễn Thị An, Nguyễn Thị Thiên Hương, 2000)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ chế biến từ rác thải thành phốđến môi trường, năng suất và phẩm chất rau sạch ở ngoại ô thành phố Hà Nội.Kết quả là: Khi bón phân hữu cơ chế biến từ rác thải này cho các loại rau thì cảibắp và súp lơ cho bắp và hoa chắc hơn nhưng bé hơn Đối với cà chua, thời kỳđầu sinh trưởng chậm nhưng đều hơn và có xu hướng tăng về số quả hơn làtrọng lượng quả, chin đều hơn Đối với su hao, củ chắc hơn nhưng trọng lượnggiảm, củ củ không được màu mỡ hơn rau đại trà Kết quả phân tích còn cho thấyloại phân này không gây tích lũy các kim loại nặng trong rau cũng như lượngnitrat và các yếu tố độc hại khác
Qua đây có thể thấy, các đề tài, dự án, công trình nghiên cứu khoa họccủa nước ta tập trung chủ yếu vào công tác chon tạo giống mới cho nắng suất,chất lượng sản phẩm cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt, có khả năngthích ứng rộng
Ngoài ra còn có các dự án và các công trình nghiên cuuwcs khoa họcliên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau như:
- Quy hoạch vùng sản xuất rau sạch ở ngoại thành Hà Nội 1996- SởNN&PTNT
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ NN&PTNT
Trang 20- Xây dựng cơ sở ứng dụng sản xuất giống và sản xuất cây trồng chấtlượng cao tại trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội, năm 2002-2003.
- Mở rộng mô hình sản xuất rau sạch theo quy trình tổng hợp , năm1999-2005, Dự án ADDA, Hội nông dân Hà Nội
Các công trình nghiên cứu trên căn bản đã định hình được vùng sảnxuất rau an toàn, đưa ra được quy trình sản xuất rau, đưa ra được các giống raumới có chất lượng cao và bước đầu đã nghiên cứu việc sơ chế, chế biến và tiêuthụ rau an toàn
Tuy nhiên chưa có các công nào, cơ quan chức năng nào đánh giá mộtcách hệ thống các vấn đề tổ chức, cơ chế kinh tế từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm rau an toàn, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá hiệntrạng sản xuất tại xã Tốt Động, huyện chương Mỹ, Hà Nội để phát triển tànhkhu vực sản xuất rau an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 21
PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng sản xuất rau tại điểm nghiên cứu
- Phân loại mô hình trồng rau tại điểm nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình sản xuấtrau tại điểm nghiên cứu
- Phân tích kênh tiêu thụ rau tại điểm nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp sản xuất rau an toàn tại điểm nghiên cứu
3.2.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sản xuất và tiêu thụ rau
- Phạm vi nghiên cứu: Xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra,phân tích điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại điểm nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại điểm nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình sản xuấtrau tại điểm nghiên cứu
-Lựa chọn đề xuất các giải pháp sản xuất rau an toàn tại điểm nghiên cứu
3.4.Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Thu thập tài liệu thứ cấp
Kế thừa điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của địa phương
Báo cáo tổng kết hàng năm về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của địa phương.Một số tài liệu khác có liên quan tới vấn đề nghiên cứu
3.4.2.Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
Sử dụng các công cụ của phương pháp điều tra đánh giá nhanhnông thôn PRA có sự tham gia của người dân:
a Phân tích lịch mùa vụ
Trang 22Phân tích lịch mùa vụ nhằm đánh giá được tiềm năng và kinh nghiệmcanh tác của địa phương Đồng thời giúp cho người nghiên cứu lập kế hoạch chocác hoạt động của xã trong tương lai.
b Phân loại xếp hạng cho điểm
- Mục đích của việc phân loại, xếp hạng, cho điểm nhằm đánh giá mức
độ chấp nhận của người dân với các loại rau được trồng tại địa phương
- Phương pháp: Lập nhóm nông dân 5- 7 người (gồm cả nam và nữ) đểđưa ra các tiêu chí xếp hạng, và cho điểm
+ Điều tra tình hình sản xuất rau của hộ gia đình
d Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức(SWOT) của sản xuất rau
- Nhằm phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong việc sảnxuất rau của địa phương
- Phương pháp: Lập nhóm gồm 5-7 nông dân để thảo luận về thuận lợikhó khăn, cơ hội thách thức trong sản xuất rau an toàn ở địa phương
e Thảo luận nhóm
Lập nhóm nông dân gồn 5-7 người gồm cả nam và nữ Sau đó đưa ra cácchủ đề để mọi người cùng thảo luận
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
a Phương pháp tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế
Công thức tính: Tổng thu nhập: Bt = ∑
i=1 n
Bi
Trang 23Tổng chi phí của từng mô hình: Ct = ∑
Bi: Giá trị thu nhập của loài cây trong mô hình thứ i
Ci: Giá trị chi phí của thành phần loài cây trong mô hình thứ i
LN là lợi nhuận của mô hình thứ i
∑Bt : Tổng thu nhập của mô hình thứ i
∑Ct : Tổng chi phí của mô hình thứ i
Khi lợi nhuận của mô hình >0 thì mô hình đó có hiệu quả kinh tế vàngược lại
b Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội từ các mô hình trồng rau được đánh giá thông qua một sốcác tiêu chí về: Ngày công lao động, số lớp tập huấn, số hộ tham gia trồng rau,thời gian quay vòng vốn, số lượng hàng hóa, khả năng tiêu thụ hàng hóa
Kết quả Đánh giá hiệu quả xã hội được thể hiện qua bảng:
c Phương pháp đánh giá hiệu quả sinh thái môi trường
Hiệu quả bảo vệ môi trường được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu
về thuốcbảo vệ thực vật (BVTV) , Phân bón, lưu lượng thuốc, số lần phunthuốc…ảnh hưởng tới chất lượng nước, đến đất, ảnh hưởng tới môi trườngkhông khí, và sức khỏe con người
Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường được thể hiện qua bảng:
Trang 24Công thức tính:
Ect=¿ hoặc F (min) F 1 + ….+ F (max) Fn hoặc F (min) Fn )]:N
Trong đó:
Ect: là hiệu quả tổng hợp
F là các tiêu chí tham gia
N: là số lượng các tiêu chí
Ect = 1 hoặc gần bằng 1 → Công thức có hiệu quả cao nhất (phương thức
có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất)
Kết quả đánh giá hiệu quả tổng hợp được thể hiện qua bảng :
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại điểm nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Tốt Động nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách trung tâm huyệnkhoảng 5 km, có đường Nguyễn Văn Trỗi là tuyến đường giao thông đối ngoạiquan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của xã Xã có địa giớigiáp ranh như sau :
Phía Bắc giáp xã Trường Yên
Phía Tây Bắc giáp xã Trung Hòa
Phía Nam giáp xã Hữu Văn, Mỹ Lương
Phía Tây Nam giáp xã Hoàng Văn Thụ
Phia Đông Bắc giáp xã Hợp Đồng và Đại Yên
Phía Đông nam giáp xã Quảng Bị
b.Địa hình, địa mạo
Xã Tốt Động là một vùng bán sơn địa, do vậy địa hình khá phức tạp, đấtđai không bằng phẳng được nhân dân sử dụng vào khai thác hoa màu từ lâu đời
Do hạn chế của các yếu tố địa hình nên đã gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhkhai thác sử dụng đất đai, đất nông nghiệp thường bị khô hạn vào đầu vụ đông,trong mùa mưa bão thường xảy ra úng lụt cục bộ gây khó khăn cho việc nângcao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích canh tác và chuyển dịch cơ cấu câytrồng
Trang 26d.Thủy văn
Là một xã vùng bán sơn địa, nguồn nước mặt của xã khá dồi dào, xã cócon sông bùi chảy qua địa bàn xã với chiều dài 3,20 km Sông bùi là con sôngnhỏ, nhưng do độ dốc nên vào mùa mưa lượng nước dâng cao tới 8m tạo nêndòng chảy mạnh Vào mùa khô lượng nước giảm, mực nước khoảng 3,5 m.Nguồn nước chảy chủ yếu tưới cho các xứ đồng trong toàn xã Bên cạnh đó xãcòn có sông Thập Cửu dùng để tiêu nước cho các xứ đồng
Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 2 đầm chứa nước khá lớn là đầm kênh , đầmRuột Gà
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 813,45 ha, được phân bổ như sau :
Nhóm đất nông nghiệp có 620,35 ha, chiếm tỷ lệ 73,54 % tổng diện tích tựnhiên
Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 222,60 ha, chiếm tỷ lệ 26,39 % tổng diệntích tự nhiên
Đất chưa sử dụng có diện tích 0,50 ha, chiếm tỷ lệ 0,06 %
Nhìn chung đất đai xã Tốt Động chủ yếu được hình thành trên nền địachất có nguồn gốc trầm tích nên hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất chỉ vào
Trang 27mức trung bình, song các loại đất đều có tầng đất khá dày, thành phần cơ giớithuộc loại thịt nhẹ, pha cát nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã tương đối dồi dào Nguồn nước mặt có thể đượclấy từ sông Tích, sông Bùi và các sông nhỏ qua các trạm bơm Ngoài ra, trênđịa bàn xã còn có 2 đầm lớn và nhiều hồ ao phân bố rải rác cũng là nguồncung cấp nước quan trọng Nguồn nước ngầm khá phong phú, tuy chưa có kếtquả khảo sát nước ngầm chi tiết, nhưng các giếng đào ở các hộ gia đình trungbình khoảng 5-7m là có nước, khoan sâu 20-30m là đã có đủ nước để sinh hoạt.Tuy nhiên, nước giếng khoan cần phải được lọc để xử lý các tạp chất hữu cơ,các chất độc hại và kim loại nặng
c Thực trạng môi trường
Trên địa bàn xã không có các cụm điểm công nghiệp, các nguồn gây ônhiễm nên môi trường đất, nước, không khí của xã tương đối trong lành Tuynhiên, cần có các biện pháp tuyên truyền, giáo dục và cảnh báo để người dânnâng cao ý thức trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và bón phân vô cơ hợp lý
để tránh nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
4.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.2.1.Tăng trưởng kinh tế
Sản xuất của xã trong các năm gần đây có sự tăng trưởng rõ rệt Các chỉtiêu phát triển kinh tế của xã năm 2011 có thể khái quát như sau :
Tổng giá trị sản xuất đạt 56,18 tỷ đồng ; cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm nghành :Nông -lâm -thủy sản chiếm tỷ trọng 57%
Tiểu thủ công nghiệp + xây dựng 23%
Thương mại + dịch vụ 20%
Thu nhập bình quân đầu người khoảng 9,6 triệu đồng/người /năm
Nền kinh tế tính đến năm 2011 của xã có bước tăng trưởng khá lớn, cơ cấukinh tế có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực Tăng tỷ trọng nghành tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nghành nghành nông nghiệp
Trang 284.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tốt Động là một xã sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó có 2 loại câytrồng chủ lực là lúa và rau, nhưng đặc biệt hơn là nghề sản xuất rau, chủ yếu tậpchung vào luân canh các loại rau như cải bắp, su hào, cà chua, dưa chuột, bầubí…trong đó phát triển mạnh nhất là dưa chuột, cà chua, rau bí
Nghành chăn nuôi của xã phát triển ở khu vực gia đình Tổng đàn trâuước tính đến năm 2011 là 25 con, đàn bò là 498 con, đàn lợn là 4215 con và giacầm là 125000 con.Nhìn chung, nghành chăn nuôi của xã đang từng bước pháttriển, góp phần tăng thu nhập cho nhân dân trong xã, vì thế công tác chăn nuôiluôn được duy trì tốt Trong những năm tới xã sẽ phát triển mạnh đàn trâu, bò,lợn và gia cầm
b Khu vực kinh tế CN-TTCN
Nhìn chung nền công nghiệp của xã đang từng bước phát triển, tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân trong xã Được sự quan tâm của các
cơ sở, nghành, thành phố của huyện Sản xuất Tiểu thủ công nghiệp vẫn tiếp tụcphát triển, nhất là nghề mây tre đan xuất khẩu trong xã hiện có 8 công tyTNHH, các tổ thu mua hàng tre đan xuất khẩu, các xưởng mộc, chủ thầu xâydựng, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Giá trị thu nhập 12,8 tỷ đồng, chiếm 13,6% cơ cấu kinh tế Các dịch vụbuôn bán kinh doanh của xã Tốt Động đang từng bước phát triển và đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong xã với các nghành hàng nhưcung ứng vật tư nông nghiêp, vật tư xây dựng, hàng công nghệ phẩm, giao thôngvận tải, kinh doanh nông sản
d Dân số, lao động
Tính đến năm 2011 dân số toàn xã là 12,847 nhân khẩu Trong đó : Nam
là 5,953 người, nữ là 6,894 người Tổng số hộ trong toàn xã là 2996 hộ Dân cư
Trang 29được phân bố ở 12 đơn vị hành chính.Trong đó : Thôn đông nhất là thôn XómTrại với 2117 hộ, thôn ít nhất Xóm Đầm với 479 hộ.
4.2.3.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a Giao thông
Các tuyến giao thông chính của xã gồm :
Đường liên lên huyện chạy qua trung tâm xã, chiều dài phần đi qua xãkhoảng 3,24km Đây là trục giao thông quan trọng nhất của xã
Tuyến đường liên xã đi Trung Hòa, chiều dài khoảng 1,28km
Ngoài ra còn có hệ thống đường trục thôn, ngõ cóm 12,70 km đã đổ bêtông , đi lại thuận tiện
b Thủy lợi
Trên địa bàn xã có 5 trạm bơm điện là trạm Trung tâm có công suất 1000m³/h, trạm Đồng Môi công suất 1000m³/h, trạm Quán Đừn công suất 1000 m³/h,trạm Gò tưới công suất 540 m³/h, trạm Yên Duyệt công suất 1000 m³/h Cáctrạm bơm có chất lượng tốt, phục vụ kịp thời nhu cầu tưới tiêu của xã
Hệ thống kênh mương gồm mương cấp II, chiếm diện tích 0,70 ha, mươngcấp III chiếm diện tích 1,50 ha, kênh tưới chiếm diện tích 1,78 ha
Hàng năm xã tổ chức tốt công tác tu bổ, củng cố , nạo vét kênh mương nên
hệ thống thủy lợi hoạt động rất hiệu quả
4.2 Hiện trạng sản xuất rau tại điểm nghiên cứu
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất tại điểm nghiên cứu
Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất tại điểm nghiên cứu được tổng hợp
Trang 30và xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm cho một phần lớn diện tích đất nông nghiệpgiảm đi một cách đáng kể Các diện tích đất trồng lúa 1 vụ, 2 vụ thì các vụ saukhi trồng lúa sẽ được trồng rau và một số cây công nghiệp ngắn ngày khác như :Lạc, Đậu…Ngoài ra xã còn có một phần đất trũng sau khi trồng lúa vào vụ xuân, các vụ khác thường trồng các loại rau ngập nước như : Rau cần, rau muống… Diện tích đất màu chiếm tỷ lệ tương đối lớn, đứng thứ 2 trong tổng diệntích đất nông nghiệp với 78,95 ha Diện tích này được trồng rau quanh năm vớiphong phú các chủng loại rau Đây là một nguồn thu đáng kể đóng góp vào tổngthu nhập của toàn xã
4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau
Để nghiên cứu hiện trạng sản xuất rau của địa phương, chúng tôi đã tiếnhành điều tra về thành phần diện tích, năng suất, sản lượng các loại rau năm
2011 được trình bày tại bảng 4.2 :
Bảng 4.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau chính
tại điểm nghiên cứu
Hạng mục
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn) Tỷ lệ (%)
Trang 31Dưa chuột các loại 30 22,82 420 12,6 28,32
4.2.3 Kỹ thuật trồng một số loại rau chính tại điểm nghiên cứu
a Kết quả phân tích lịch mùa vụ
Trang 32Lịch mùa vụ của việc sản xuất rau thể hiện được kế hoạch trồng trọt tiếnhành theo thời vụ của các loài rau dựa vào đặc tính sinh thái của từng loại câytrồng, nhiệt độ, lượng mưa Các cây rau được bố trí hợp lý nhằm tận dụng triệt
để điều kiện khí hậu, đất đai, nâng hệ số sử dụng đất nông nghiệp của xã đạt 3,3
vụ trên năm nên đã khắc phục được thời gian nông nhàn trong sản xuất Kết quảđiều tra lịch mùa vụ tại điểm nghiên cứu được trình bày trong bảng sau
Bảng 4.3 : Lịch mùa vụ sản xuất rau tại điểm nghiên cứu
Nhiệt độ(°C) Lượng mưa(mm)
Trang 33Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Dưa chuột ta Trồng Chăm
sóc Thuhoạch Trồng Chăm sóc Thu hoạch
10 Bí xanh Trồng Chăm sóc Thu hoạch
Trang 34Qua bảng 4.3 cho ta thấy rằng hoạt động sản xuất rau ở đây được tiếnhành quanh năm với phong phú về mùa vụ và cây trồng, điển hình là cây Dưachuột, phong phú về giống, chu kỳ sinh trưởng ngắn, có thể thích hợp trồngquanh năm, mùa nào cũng có thể trồng được dưa chuột Mùa nắng có thể trồngDưa thái, là cây ưa khí hậu ấm, chịu nắng tốt, quả không bị đắng, nên đươcngười dân rất ưa chuộng trong vụ hè thời tiết nắng nóng, năng suất thu được lạirất cao Qua đây cho thấy được phần nào về kinh nghiệm trồng trọt của ngườidân địa phương Có thể nói trong địa phương cây Dưa chuột là cây trồng luâncanh tăng vụ có hiệu quả rõ rệt đối với người dân Đối với cây Cà chua, đây làcây trồng yêu cầu tương đối nghiêm ngặt về khí hậu cũng như đòi hỏi cao về chế
độ chăm sóc và dinh dưỡng, nhưng cho năng suất cao, thời gian thu hoạch dài,thị trường tiêu thụ tương đối tốt,nên người dân địa phương rất ưa chuộng càchua Nhưng ở đây người dân địa phương mới chỉ trồng được cà chua thu đông,chưa trồng được cà chua hè, do Cà chua thường mắc các như bệnh sương mai,nấm lá, khô lá, bệnh xoăn lá, bệnh chết rũ, sâu xám , sâu đục quả Hiện nayngười dân rất mong muốn có thể trồng được cà chua hè, nhưng chưa có kỹ thuật
Vì vậy rất cần có những kỹ thuật mới để người dân nâng cao được hiệu quả sảnsuất, vừa mang lại hiệu quả kinh tế , phong phú hơn về sản phẩm trong mùa hè,đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Bí xanh là cây trồng ưa khí hậu ấm
áp, không chịu được lạnh nên thường được trồng vào vụ xuân hè Hành là cây dễtrồng , đa dạng về giống nên được người dân sử dụng để trồng quanh năm, nhưcác giống Hành củ, Hành đẻ, hành hoa
Đối với cây Cải bắp, cải bẹ đều là cây có khả năng chịu rét nên thườngtrồng vào vụ đông xuân
Ngoài ra, còn nhiều loại rau khác cũng được bố trí trồng với thời vụ thíchhợp
Nhưng nhìn chung, qua bảng 4.2 ta thấy rõ khả năng luân canh rất đadạng giữa các loài cây trồng ở đây Điều này là một thuận lợi lớn đối với các hộ
Trang 35đa lượng lao động dư thừa, nhàn rỗi, sản xuất ra lượng rau lớn đa dạng , phongphú, không những đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình mà còn pháttriển thành sản xuất hàng hóa, mang lại thu nhập cao cho người dân.
b Kỹ thuật trồng một số loại rau chính tại địa phương
Các loại rau trong địa phương được trồng 3-4 vụ/năm, trồng luân canh cáccây với nhau trên đất chuyên rau Dưa chuột có thể trồng luân canh với nhiềuloại cây như bầu ,đậu cove, bí xanh, cải bẹ …
Kỹ thuật trồng cà chua:
- Giống: cà chua Hồng Châu, giống đi mua, trồng bằng cây con gieo từhạt
- Thời vụ trồng: Từ đầu tháng 7 đến tháng 3 năm sau
- Làm đất: Sau khi thu hoạch xong cây trồng trước người dân tiến hànhdọn cỏ bằng cách phun 1 lượt thuốc trừ cỏ sau đó để 2-3 ngày ngườidân tiến hành cày bừa làm nhỏ đất, phơi đất 1 tuần sau đó tiến hànhgieo hạt , trồng cây
- Gieo hạt:
+ Làm đất nhỏ, lên luống rộng 1m2
+ Rắc hạt, sau đó phủ một lớp đất ẩm lên trên
+ Lượng hạt gieo: 1 ghim/sào
+ Thời gian gieo: 17-18 ngày, khi cây con được khoảng 17 cm thì ngườidân đem trồng ra ruộng ( đem cấy cây)
Trang 36một, buộc mỗi bên 2 lèo ngang Kết hợp với làm cỏ, bốc bùn, nhằm tạo độ ẩmcho cà ra rễ, và hạn chế cỏ mọc.
- Sâu bệnh:
Cà chua tại điểm nghiên cứu thường hay mắc các bệnh như: bệnh sươngmai, bệnh nấm lá, bệnh khô lá, bệnh sun Riêng bệnh sun chưa có thuốc để điềutrị, với cây bị sun không có quả hoặc khi ra nhiều hoa nhưng lại không có quả,chỉ có bỏ đi hoặc phá bỏ Ngoài ra cà còn mắc bệnh nấm sương quả
Phòng trừ sâu bệnh: Sau khi trồng cà chua được 5 ngày, người dân phunphòng chống bệnh sương mai, khi thay đổi thời tiết thì tiến hành phun thuốc đểtránh sâu bệnh xuất hiện hoặc phun sau khi mưa xong Sau khi có hoa (cuốitháng 8) , người dân tiến hành phun thuốc đậu quả Người dân thường phun kếthợp các loại thuốc với nhau
Đối với cà chua hay mắc bệnh, định kỳ 1 tuần người dân tiến hành phun phòng
→ Qua kỹ thuật về phun thuốc, cách phun thuốc của người dân cho thấyviệc sử dụng thuốc cho cà quá nhiều, phun chưa đúng cách ,người dân phun kếthợp các loại thuốc sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, có thể xuất hiện nhiều sâubệnh hại, sản phẩm rau bị nhiễm quá nhiều thuốc, phân hóa học làm giảm chấtlương sản phẩm, tạo ra sản phẩm không an toàn, không đảm bảo chất lượng
Loại thuốc hóa học thường dùng là: Ridomin, zinhep
Phân bón cho 1 sào cà chua: 2-3 tạ phân chuồng hoai mục ,20 kg đạm ure,
25 kg phân lân văn điển, 37,5kg NPK, 35 kg kali
Chăm sóc, làm cỏ, bón phân: cứ 10 ngày lại tưới cho cà một lần với lượngphân 4kg kali + 2 kg đạm/ sào/lần khi bắt đầu vào quả Cà có bộ lá rậm rạp, nênkhông tốn công làm cỏ, khi cà ra nhiều nhánh , cần tỉa bớt nhánh phụ chỉ đểnhánh chính để cà ra quả, nhằm tạo độ thông thoáng, để cây quang hợp, quả càmới có mẫu mã đẹp
Thu hoạch: cà trồng được 3 tháng người dân tiến hành thu hoạch,Năngsuất: cà thường cho năng suất cao, thường đạt 2-2,2 tấn/sào Bứt cà cho vào sọt,
Trang 37 Kỹ thuật trồng bí xanh, dưa chuột
- Chọn giống : Chọn giống đại trà, người dân vừa tự ươm cây, vừa đi mua,cây trồng từ hạt gieo ươm
- Thời vụ trồng:
Dưa ta: Vụ xuân từ tháng 1 tới tháng 3, vụ đông từ tháng 9 tới tháng 12Dưa Thái, Dưa nhật: vụ hè thu trồng từ tháng 4 tới tháng 6, hoặc từ tháng
7 tới tháng 9
Bí xanh: Trồng vụ xuân hè từ tháng 1 tới tháng 5
- Làm đất gieo hạt:làm đất nhỏ, lên luống gieo 0,8-1m
- Xử lý hạt: Hạt ủ vào cát, khi mọc mầm đem ra cắm
- Làm đất lên luống: 0,8-1m , 1 luống trồng 2 hàng,
- Mật độ, khoảng cách: Mật độ khoảng cách tùy từng loài, Bí xanh trồngvới khoảng cách 5x6 m, mật độ 150-180 cây/sào Dưa chuột trồng vớikhoảng cách 30x35 cm, mật độ 1400-1500 cây/sào
- Bón phân: lượng phân bón cho một sào (360m²) như sau:
+ Phân chuồng hoai mục: 3-4 tạ/sào, NPK 15-20 kg, phân đạm ure 15-20kg/sào
+ Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân NPK, bón đềutheo rãnh, phân đạm để bón thúc
- Chăm sóc:
+ Sau khi trồng được 10 ngày bón lót phân văn điển vào giữa để cứng cây+ Sau khi trồng 20 ngày bắt đầu cắm giàn cho cây, hay khi cây đượckhoảng 2m3 cắm lèo cho cây leo, kết hợp bón phân, làm cỏ nếu ruộng có nướctiến hành bốc bùn để giữ ẩm, hạn chế cỏ mọc, ruộng không có nước dùng cuốcxới đất
Dưa chuột: cắm 1600-1800 cây lèo/sào
Bí xanh: Cắm khoảng 2000- 2200 cây lèo/sào
+ Khi cây dưa chuột lên lưng lèo , hòa đạm tưới với lượng 2-3 kg/sào,định kỳ 1 tuần tưới đạm 1 lần
Trang 38- Nước tưới: Dưa chuột ,bí xanh đều là cây ưa ẩm, nhựng không chịuúng, do đó khi lấy nước vào cho cây cần tháo nước ra luôn, chỉ để lưng rãnhnước, tránh mưa xuống đầy nước cây bị chết rũ
- Sâu bệnh: Dưa chuột, bí xanh thường mắc các bệnh như sương mai,nấm lá , sâu xanh, rệp Thời điểm mưa nhiều cây hay xuất hiện sâu xanh
- Phòng trừ sâu bệnh hại: Không trồng các cây họ bầu bí 2 vụ liên tiếptrên cùng một ruộng, vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, phun thuốc hóa học nhưRidomin, Zinhep để phòng trừ sâu bệnh hại, phun từ 4-5 lần/vụ/sào , ngừngphun thuốc trước khi thu hoạch 10 ngày
- Thu hoạch: Dưa chuột thu trong vòng 1 tháng, với dưa ta thu50-60kg/sào, dưa nhật, dưa thái thu 80-90kg/ngày Dùng tay bứt dưa cho vào tảichuyển ra sọt đem trở đi bán
Kỹ thuật trồng su hào , cải bắp
- Giống: dùng giống đại trà, người dân đi mua tại các cửa hang đại lý trong xã
- Làm đất: sau khi thu hoạch xong cây trồng vụ trước, tiến hành phunthuốc trừ cỏ, để 5-7 ngày tiến hành nhặt sạch cỏ, cầy bừa đất lên luống gieo hạt,trồng cây Luống gieo rộng 80-90 cm, cao 15-20 cm
Gieo hạt: Hạt gieo khoảng 17-20 ngày tiến hành nhổ cây đem trồng raruộng
- Mật độ, khoảng cách:
Cải bắp :1200-1400 cây, cây cách cây 35-40 cm, Hàng cách hàng 50 cm
Su hào: 1500-1600 cây/sào, cây cách cây 30-35 cm, hàng cách hàng 40-45 cm
- Bón phân: Lượng phân bón cho 1 sào như sau – Phân chuồng hoai
400-600 kag, phân NPK 15-20 kg, phân đạm 20 kg
- Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân NPK, phânđạm dùng để bón thúc
- Chăm sóc: sau khi trồng khoảng 1 tuần người dân tiến hành chăm sóc,dùng cuốc xới nhẹ, tưới 1,5-2kg đạm ure/sào Cách 1 tuần tưới đạm một lần kết
Trang 39- Sâu bệnh: Cải bắp, su hào thường mắc bệnh như sâu xanh , rệp Khi rau
có sâu tiến hành phun Vogatoc nồng độ cao để tiêu diệt
- Phòng trừ sâu bệnh hại: vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, phun thuốc trừ sâutrừ sâu bệnh hại, định kỳ
Kỹ thuật trồng Bầu trắng:
- Chọn giống: dùng giống đại trà, có gia đình tự để giống, có gia đình đimua trồng từ cây con gieo từ hạt Giống sau khi thu hoạch quả già , để kho quả ,sau đó dùng dao bổ tách lấy hạt, đãi sạch, phơi khô, để trong chai hoặc lọ, độnảy mầm khoảng 96-98 % (Số liệu điều tra thực tế)
- Bón phân: lượng phân bón cho một sào như sau: phân chuồng 3 tạ, 15
kg Đạm ure, 15 kg phân lân Lâm thao, 12 kg phân NPK
- Phương pháp bón: bón lót toàn bộ phân chuồng và lân Lâm thao, PhânĐạm với phân NPK để bón thúc
- Mật độ, khoảng cách: Cây cách cây 5-6m, hàng cách hàng 60-70 cmSâu bệnh: Bầu thường hay mắc xuất hiện bọ xít, sâu xanh Người dânthường hay sử dụng Các loại thuốc như Ridomin, Zinhep để phun trị bệnh
- Chăm sóc:
Sau khi trồng được 20-25 ngày tiến hành cắm lèo, kết hợp nhổ cỏ ,bón phânLúc cây chưa lên giàn cứ 1 tháng bón phân 1 lần, tưới đạm và phân NPKthúc 3-4 kg/sào
Khi cây bắt đầu lên giàn tiến hành phun phòng bệnh một lượt
Khi được 1m tiến hành bón phân cho cây
- Thu hoạch: Bầu trồng 4 tháng là cho thu hoạch, năng suất đạt 1,6-1,7tấn/sào Dùng kéo cắt bầu xếp vào sọt
Kỹ thuật trồng Cải bẹ
- Cải bẹ trồng luân canh với cây Dưa chuột, cải bắp, su hào
- Giống: Đi mua
- Thời vụ trồng: Cải bẹ trồng vụ sớm từ tháng 7 tới tháng 9
Cải bẹ trồng vụ muộn từ tháng 10 tới tháng 12
Trang 40- Làm đất: sau khi thu hoạch cây trồng trước tiến hành phun thuốc trừ cỏ,
để khoảng 3-4 ngày tiến hành cày bừa đất, lên luống gieo hạt trồng cây Luốngrộng 0,8-1m
Gieo hạt: hạt gieo 17-18 ngày, đem cây đi trồng
- Mật độ, khoảng cách: Cây cách cây 20-25, hàng cách hàng 40 cm
- Giống: đi mua
- Thời vụ trồng: 5/10 tới cuối tháng 12
- Làm đất: cuốc đất, đập nhỏ đất, san phẳng thành luống
- Trước khi cấy, bơm nước vào ngập ruộng cho ẩm đất, sau đó tháo raluôn rồi tiến hành cấy cây
- Cấy cây: Củ hành được đặt nông trên mặt luống, vì bộ rễ hành thường
ăn nông
Mật độ , khoảng cách: cây cách cây 7cm, hàng cách hàng 10 cm,
- Phân bón cho 1 sào:1-1,5 tạ phân chuồng, 6kg đạm ure, 6kg ka li Phânchuồng dùng để bón lót, phân đạm với kali dùng để bón thúc
- Chăm sóc:
+ Khi cây lên khoảng 5 cm, tưới đạm lần đầu, lượng phân 1kg/sào, hòanước tưới, cứ 10 ngày tưới một lần khi củ to tiến hành tỉa hành dần, tỉa từ giữa
ra, để sau khi thu hoạch củ hành to, đạt năng suất
+ Khi có củ, tiến hành làm cỏ, nhổ cỏ thủ công , bón 2kg kali/lần/sào hòa