Kĩ năng: - Vận dụng bảng cộng 3, 4 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế.. Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phư
Trang 1Tuần 8:
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018
Tiếng Việt:
TIẾT 1, 2: ÂM /U/, /Ư/
(Thiết kế trang 219)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Toán LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU : HS cần làm : 1 Kiến thức: Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4 - Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng 2 Kĩ năng: - Vận dụng bảng cộng 3, 4 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Làm BT 1, 2 (dòng 1), 3 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ phóng to nội dung phần bài học trong sách giáo khoa, bảng phụ chép bài tập 3 - HS : Bảng con, vở 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 1 HĐ khởi động: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
Trang 2* Cách chơi: GV cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi cả lớp, 1HS điều khiển
- 1 học sinh nêu 1 phép tính trừ sau đó gọi
1 bạn trả lời Bạn đó trả lời đúng sẽ được
quyền nêu 1 phép tính trừ sau đó được gọi
1 bạn khác Bạn nào không trả lời được sẽ
phải hát tặng cả lớp 1 bài - GV cho HS
chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
1 + 2 = 3
2 + 2 = 4
3 + 1 = 4
- HS nhắc lại tên bài
3 Hoạt động thực hành: (28 phút) Giao HS làm bài tập 1, 2 (dòng 1), 3.
* Mục tiêu :Rèn luyện kĩ năng biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4 Tập
biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng Củng cố tính chất của phép cộng
chất cuả phép cộng: Khi đổi chỗ các số
trong phép cộng thì kết quả không thay
1 = 2, điền 2 vào Tương tự cho HS
chơi trò chơi: " Điền đúng, điền nhanh"
- GV nhận xét , chữa bài
* Lưu ý: HS cần nhẩm các phép tính và
viết kết quả vào ô trống
* Bài 3 : - GV nêu yêu cầu: Tính.
- GV đưa tranh, cho HS thảo luận nhóm
và hướng dẫn HS nêu bài toán và có phép
tính: 1 + 1 + 1 = ?
- Gv nêu lại bài toán
- Hoạt động làm việc cá nhân-Tính
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con, 5 HS làm bảng to
- Đặt các số thẳng cột
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu yêu cầu
- - HS thảo luận nhóm đôi , đại diện các nhóm nêu bài toán
- Bài toán: Nhóm thứ nhất có 1 con thỏ, nhóm thứ 2 có 1 con thỏ, thêm 1con thỏ nữa Hỏi tất cả có mấy con
3
44
2
Trang 3- GV: Nhóm thứ nhất có 1 con thỏ, nhóm
thứ 2 có 1 con thỏ, thêm 1 con thỏ nữa
Vậy tất cả có mấy con thỏ?
- Em làm phép tính gì để được 3 con
thỏ?
- GV nhận xét, TD
- GV hướng dẫn HS cách tính phép tính:
1 + 1 + 1 = 3: Lấy 1 + 1 = 2, lấy tiếp 2 + 1
= 3, viết số 3 sau dấu bằng
- Tương tự các phép tính còn lại cho HS
- Làm miệng BT: Hà có 2 cái kẹo, mẹ cho
thêm 2 cái kẹo nữa Hỏi Hà có tất cả bao
nhiêu cái kẹo?
- Hs làm vào vở, 2 hs lên làm bảng to
- HS đổi vở kiểm tra kết quả
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách làm :Thực hiện từ trái sang phải
* Lưu ý : GV cần quan tâm đến đối tượng HS chưa làm thành thạo về kĩ năng đặt
tính, viết các số thật thẳng cột HS làm thạnh thạo phải nêu được cách đặt tính cột dọc gồm có 2 bước: bước 1 đặt tính, bước 2 tính kết quả
-4
44
3
Trang 4Thể dục BÀI 8: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – THỂ DỤC RÈN LUYỆN THẾ CƠ BẢN
I/ MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Bước đầu biết cách thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay
ra trước (hai tay đưa ra trước có thể còn chưa thẳng)
– Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: " Đi qua đường lội"
2 Kĩ năng: HS tập thành thạo các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn
hàng và tham gia tốt trò chơi “ Đi qua đường lội”
3 Thái độ: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập.
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
II CHUẨN BỊ:
1/ Địa điểm, phương tiện- GV: Còi, trên sân trường đảm bảo vệ sinh sân tập
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
– Phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học ngắn gọn, dể hiểu cho
– Lớp trưởng tập trung lớp 2 – 4hàng ngang, báo cáo sĩ số cho giáo viên
Trang 5* * * * * * *
* * * * * * * GV
– GV wan sát sửa sai ở HS
– Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
GV– GV quan sát sửa sai ở HS
– GV nêu tên đ Tác sau đó vừa làmmẫu vừa giải thích động tác HS wan sát
và tập theo
* * * * * * *
* * * * * * *
GV– GV quan sát nhắc nhở, sửa sai ởHS
– Đội hình như trên
– GV nêu tên trò chơi, luật chơi vàthị phạm mẫu cho hs nắm có thể gọi 1-2 HS thị phạm lại đ.tác, có nhận xét.Sau đó cho HS chơi chính thức có phânthắng thua
4 Hoạt động vận dụng: 5 –
Trang 6– Thả lỏng: HS đi thường theo
nhịp và hát
– Nhận xét: Nêu ưu – khuyết
điểm tiết học
Dặn dò HS: Về nhà tập giậm chân
theo nhịp, và chuẩn bị tiết học sau
5 Hoạt động sáng tạo:
- GV nhận xét giờ học
Về nhà tập giậm chân theo nhịp và
chơi lại các trò chơi đã học với
người thân và chuẩn bị tiết học sau
7'
1'
– Lớp tập trung 2 -4 hàng ngang, thả lỏng các cơ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
GV
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2018 Hát nhạc: ( GV chuyên)
-Tiếng việt: TIẾT 3, 4: ÂM /V/ ( Thiết kế trang 222)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5
I MỤC TIÊU : HS cần làm :
1-Kiến thức: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong
phạm vi 5
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
2 Kỹ năng:
Trang 7- Vận dụng bảng cộng 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huốngtrong thực tế.
- Làm BT 1, 2, 4 ( câu a)
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 4 câu a
- HS : Bảng con, vở; 5 que tính, 5 hình vuông, 5 hình tam giác
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi cả lớp, 1HS điều khiển
- 1 học sinh nêu 1 phép tính trừ sau đó gọi
1 bạn trả lời Bạn đó trả lời đúng sẽ được
quyền nêu 1 phép tính trừ sau đó được gọi
1 bạn khác Bạn nào không trả lời được sẽ
phải hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
1 + 2 = 3
2 + 2 = 4
3 + 1 = 4
- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: HS biết tự thành lập và học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5 Tập biểu
- Lấy thêm 1 que tính nữa
?4 que tính thêm 1 que tính Hỏi có tất cả
- HS thực hành trong nhóm đôi
- HS lấy 4 que tính
- Hs lấy thêm 1 que tính
Trang 8mấy que tính ?
- Vậy 4 thêm 1 bằng mấy ?
- Ta viết phép tính đó như sau: 4 + 1 = 5
- Giáo viên xoá dần các kết quả và các số:
- Nêu câu hỏi củng cố :
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
- 4 que tính thêm 1 que tính là 5 que tính
- Học sinh nêu lại cá nhân, đồng thanh
- HS giãn tiết
3 Hoạt động thực hành: (14 phút)
Giao HS làm BT 1, 2, 4 ( câu a).
* Mục tiêu : Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong
phạm vi 5
* Cách thực hiện:
+ Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nêu miệng kết quả
* Lưu ý : Ở bài tập này GV cần quan tâm
đến đối tượng HS còn hạn chế về kĩ năng
đặt tính, viết các số thật thẳng cột HS
M3, M4 phải nêu được cách đặt tính cột
dọc gồm có 2 bước: bước 1 đặt tính, bước
- HS nhắc lại
- HS nêu lại yêu cầu bài
Trang 9- Cho HS quan sát tranh bài 4, nêu bài
toán, tìm hiểu bài toán rồi viết phép tính
tương ứng vào vở
- Cho nêu bài toán bằng cách khác và nêu
phép tính tương ứng
- Nhận xét tính chất của phép cộng
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
Bài tập phát triển năng lực: ( Dành
* Lưu ý : GV cần quan tâm đến đối tượng HS chưa làm thành thạo về kĩ năng đặt
tính, viết các số thật thẳng cột HS làm thạnh thạo phải nêu được cách đặt tính cộtdọc gồm có 2 bước: bước 1 đặt tính, bước 2 tính kết quả
-Đạo đức GIA ĐÌNH EM (T2)
I MỤC TIÊU : HS cần làm:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu : Trẻ em con trai,con gái đều có quyền có gia đình , có
cha mẹ , được cha mẹ yêu thương chăm sóc tốt nhất
- Gia đình chỉ có hai con, con trai hay con gái đều như nhau
Trang 10- Trẻ em có bổn phận lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ và anh chị
2 Kĩ năng: - Học sinh biết : Yêu quý gia đình của mình Yêu thương , kính trọng ,
lễ phép với ông bà cha mẹ
*Biết chia sẻ và cảm thông với những bạn bè thiệt thòi không được sống cùng gia đình
3 Thái độ: - Quý trọng những bạn biết lễ phép , vâng lời ông bà cha mẹ.
*Giáo dục HS kĩ năng sống:
- Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với những người trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu đối với ông
bà, cha mẹ
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát,
hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
11’
TIẾT 2: Thực hành – Luyện tập
1.Hoạt động 1 : Trò chơi
*Mục tiêu : Học sinh hiểu : Có gia đình
là niềm hạnh phúc lớn đối với em
* Cách thực hiện:
- Cho học sinh ra sân xếp thành vòng
tròn Giáo viên hướng dẫn học sinh trò
chơi “ Đổi nhà”
+ 3 em tụ lại một nhóm : 2 em làm mái
nhà , 1 em đứng giữa ( tượng trưng cho
- Cho học sinh chơi 3 lần
Trang 11gia đình )
+ Khi quản trò hô ‘ Đổi nhà ’ thì người
đứng giữa phải chạy đi tìm nhà khác
Lúc đó người quản trò sẽ chạy vào một
nhà nào đó Em nào chậm chân sẽ bị
mất nhà, phải làm người quản trò hô
tiếp
- Cho học sinh vào lớp Giáo viên hỏi :
+ Em cảm thấy như thế nào khi luôn có
một mái nhà ?
+ Em sẽ ra sao khi không có một mái
nhà ?
* Giáo viên kết luận : Gia đình là nơi
em được cha mẹ và những người trong
gia đình che chở , yêu thương , chăm
sóc, nuôi dưỡng , dạy bảo em thành
người
2.Hoạt động 2 : Tiểu phẩm “ Chuyện
của Bạn Long ”
*Mục tiêu:Hiểu được sự tai hại nếu
không biết vâng lời cha mẹ
* Cách thực hiện:
- Giáo viên đọc nội dung truyện “ Mẹ
Long đang chuẩn bị đi làm , dặn Long ở
nhà học bài và trông nhà Long đang
2 Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long
không vâng lời mẹ dặn ?
- Sung sướng , hạnh phúc
- Sợ , bơ vơ , lạnh lẽo , buồn
- Hoạt động thảo luận nhóm đôi:
- Hs phân vai : Long , mẹ Long , các bạn Long
- Hs lên đóng vai trước lớp
Trang 12* Giáo viên tổng kết nội dung : Học sinh
phải biết vâng lời cha mẹ
3 Hoạt động 3 : Học sinh tự liên hệ
*Mục tiêu : Học sinh biết tự liên hệ bản
thân để tự điều chỉnh mình :
- Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Sống trong gia đình em được cha mẹ
quan tâm như thế nào ?
+ Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng ?
+ Giáo viên khen những em đã biết lễ
phép vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp
học tập các bạn
* Kết luận chung : Trẻ em có quyền có
gia đình , được sống cùng cha mẹ , được
cha mẹ yêu thương che chở , chăm sóc
nuôi dưỡng , dạy bảo
- Cần cảm thông chia sẻ với những bạn
thiệt thòi , không được sống cùng gia
đình
tai nạn trên đường đi chơi
- Hoạt động cá nhân:
- Học sinh tự suy nghĩ trả lời
4 Hoạt động vận dụng (2’):
- Cho HS hát bài : " Ba sẽ là cánh chim"
- Em vừa học bài gì ? Nhận xét tiết học, tuyên dương Học sinh hoạt động tốt
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 ')
- Dặn học sinh về ôn lại bài và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện đúng những điều đã học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018
Tiếng Việt:
TIẾT 5, 6: ÂM /X/
Trang 13( Thiết kế trang 225)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Toán LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: HS cần làm : 1 Kiến thức: Củng cố về về bảng cộng 5 Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính Củng cố về làm tính cộng trong phạm vi 5 2 Kĩ năng: - Vận dụng bảng cộng 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Làm bài 1, 2, 3 ( dòng 1), 5 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: - GV: Tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 5 trong sách giáo khoa, bảng phụ chép bài tập 3 Phiếu học tập: 38 tờ Điền số vào chỗ chấm: 1 + 4 = 4 + 1 = = 2 + 3 3 + 2 = 2 + 3 = = 4 + 1 -HS : Bảng con, vở 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 2 HĐ khởi động: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
Trang 14* Cách chơi: GV cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi cả lớp, 1HS điều khiển
- 1 học sinh nêu 1 phép tính trừ sau đó gọi
1 bạn trả lời Bạn đó trả lời đúng sẽ được
quyền nêu 1 phép tính trừ sau đó được gọi
1 bạn khác Bạn nào không trả lời được sẽ
phải hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS chơi, chữa bài: 1 + 4 = 5 2 + 3 = 5 3 + 2 = 5
- HS nhắc lại tên bài 2 Hoạt động thực hành: (27 phút) Giao HS làm bài tập 1, 2, 3 ( dòng 1), 5 * Mục tiêu : Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5 * Cách thực hiện: Giáo viên giáo nhiệm vụ cho HS làm các bài tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Tính hàng ngang - Cho HS thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu HS làm miệng - HS thảo luận cặp đôi và đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Gọi HS chữa bài - Từ phép tính: 2+3= 3+2 em có nhận xét gì? - HS khác theo dõi, nhận xét bài bạn - Khi đổi các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Tính cột dọc - Yêu cầu HS làm vào bảng con, chữa bài - Lưu ý: GV quan sát giúp đỡ HS còn hạn chế chú ý đặt tính cho thẳng cột - HS làm bài, chữa bài: 2 1 3 2 4
+ + + + +
2 3 2 3 1
4 4 5 5 5
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó
nêu cách làm
- Cho HS chơi trò chơi: " Điền
đúng, điền nhanh".
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
* Kết luận: Với các phép tính có 3
số và 2 dấu ta có cách tính: Lấy số
thứ nhất cộng với số thứ hai, được
kết quả cộng với số thứ ba
- HS nêu yêu cầu: Tính(dòng 1)
- HS nêu cách làm:
- 2 + 1 + 1 =, em lấy 2 + 1 = 3, 3 + 1 = 4
- HS chơi và chữa bài:
2 + 1 + 1 = 4 3 + 1 + 1 = 5 1 + 2 + 2 = 5
- HS nêu lại cách làm cá nhân, nhóm, ĐT
Bài 5:- Gọi HS nêu yêu cầu: - Viết phép tính thích hợp?
Trang 15- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS nhìn tranh chia sẻ đề toán
- Cùng người thân làm bài tập vào
phiếu : Điền số vào chỗ chấm:
thành thạo về kĩ năng đặt tính, viết các số thật thẳng cột HS làm thạnh thạo phải nêuđược cách đặt tính cột dọc gồm có 2 bước: bước 1 đặt tính, bước 2 tính kết quả
Môn : Tự nhiên – xã hội BÀI 8 ĂN UỐNG HÀNG NGÀY I/ MỤC TIÊU: HS cần làm:
1.Kiến thức: Giúp học sinh thực hiện được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để
mau lớn, khỏe mạnh
- Thực hiện ăn mhiều loại thức ăn và uống đủ nước
- Nêu được tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa ăn
Trang 162 Kĩ năng: Vận dụng hằng ngày thực hiện có thói quen ăn uống đầy đủ hằng ngày
để mau lớn, khỏe mạnh
3 Thái độ: Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ
nước
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự
học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
Các hình trong bài 8 SGK Một số thực phẩm như trong hình
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp hỏi đáp, phương pháp trò chơi,
phương pháp thực hành luyện tập, hoạt động cá nhân, phương pháp động não
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
3 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”
- GV giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (19 phút)
* Mục tiêu:học sinh biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn,
khỏe mạnh
- Biết ăn mhiều loại thức ăn và uống đủ nước
* Cách thực hiện:
a.HS động não:
- Gọi học sinh nêu những thức ăn, đồ
uống hàng ngày các em thường dùng
- Học sinh kể giáo viên ghi bảng
- Khuyến khích học sinh nên ăn nhiều
để có sức khoẻ tốt
- Treo tranh:
- Gọi học sinh lên bảng
- Các loại thức ăn trong tranh em thích
thức ăn nào?
Những loại thức ăn chưa ăn hoặc không
biết
* Kết luận: Ăn thức ăn nhiều và đầy đủ
chất dinh dưỡng giúp cơ thể có sức khoẻ
Trang 17b: Làm việc với SGK.
-Treo tranh: Cho Hs quan sát tranh SGK
thảo luận nhóm đôi
-Tranh nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
-Tranh nào cho biết các bạn học tốt?
-Tranh nào cho biết các bạn có sức khoẻ
tốt?
Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?
Kết luận: Chúng ta cần ăn uống hàng
ngày để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ để
học tập tốt
- Quan sát tranh, thảo luận và chia sẻ trước lớp
Ăn uống hàng ngày mau lớn và có sức khoẻ tốt
3 Hoạt động thực hành luyện tập:( 10') Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu:- Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa ăn.
* Cách thực hiện:
- Hằng ngày ăn uống thế nào để có sức
khoẻ tốt?
- Chúng ta cần ăn uống khi nào?
- Tại sao chúng ta không ăn bánh kẹo
nhiều trước bữa ăn?
Kết luận: Chúng ta cần ăn khi đói, uống
khi khát Hằng ngày ăn ít nhất 3 bữa:
sáng, trưa, chiều Không ăn đồ ngọt
nhiều trước bữa ăn chính Ăn nhiều bánh
kẹo sẽ làm cho ăn cơm không ngon
miệng
4 Hoạt động vận dụng: ( 2’)
-Trò chơi:" Giúp mẹ đi chợ."
- GV nhận xét
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1')
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà cùng người thân
thường xuyên phải ăn uống đầy đủ hằng
ngày để mau lớn, khỏe mạnh
Thảo luận luận và chia sẻ trước lớp - HS thảo luận và chia sẻ trước lớp - Đi chợ mua những thức ăn có chất dinh dưỡng - HS ghi nhớ
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018
Tiếng Việt
TIẾT 7, 8: ÂM /Y/
Trang 18( Thiết kế trang 229)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Mĩ thuật: ( Gv chuyên)
-Toán:
SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU : HS cần làm :
1 Kiến thức: Biết kết quả phép cộng 1 số với 0 Biết số nào cộng với 0 cũng bằng
chính số đó Biết biểu thị tình huống trong tranh trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp
2 Kỹ năng:
- HS bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó
- Vận dụng kĩ năng tính toán các phép tính cộng với số 0 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm bài tập 1, 2, 3
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ chép bài tập 3 Phiếu học tập: 38 tờ chép bài tập 4 ( trang 51)
Điền số vào chỗ chấm:
-HS : Bảng con, vở
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện”
Trang 19* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi cả lớp, 1HS điều khiển
- 1 học sinh nêu 1 phép tính trừ sau đó gọi
1 bạn trả lời Bạn đó trả lời đúng sẽ được
quyền nêu 1 phép tính trừ sau đó được gọi
1 bạn khác Bạn nào không trả lời được sẽ
phải hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
1 + 4= 5
2 + 3 = 5
3 + 2 = 5
- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (12 phút)
* Mục tiêu: Biết kết quả phép cộng 1 số với 0 Biết số nào cộng với o cũng bằng
chính số đó Biết biểu thị tình huống trong tranh trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp
*Cách tiến hành:
* Phép cộng với số 0: Cho hs lấy 3 hình
tam giác GV thao tác trên bảng
-Lấy thêm o hình tam giác GV cho HS
thực hành nêu bài toán trong nhóm đôi
và chía sẻ bài toán trước lớp
- GV nêu lạibài toán : - Có 3 hình tam
giác thêm 0 hình tam giác hỏi có tất cả
mấy hình tam giác ?
- Vậy: Có 3 hình tam giác, thêm 0 hình
tam giác Có tất cả mấy hình tam giác?
Trang 20* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
- Cho HS quan sát tranh bài 4 trang 51,
nêu bài toán, tìm hiểu bài toán rồi viết
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét
- HS nhắc lại cá nhân, nhóm, ĐT
- HS nêu yêu cầu
- 6 HS lên bảng , dưới lớp làm bảng con:
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi trò chơi, chữa bài:
1 + 0 = 1 1 + 1 = 2 2 + 2 = 4
0 + 3 = 3 2 + 0 = 2 0 + 0 = 0
- HS nhắc lại cá nhân, ĐT
- HS nêu lại yêu cầu bài
- Bài toán: Có 3 quả táo, thêm 2 Hỏi tất cả có quả táo?
- a/ Phép tính: 3 + 2 = 5
2 + 3 = 5