Thế giới diễn ra sự đan xen quá độ, chuyển tiếp trên nhiều bình diện, cả về lịch sử, cả về kinh tế và QHQT. Về lịch sử: đó là sự quá độ từ một hình thái kinh tế xã hội thấp hơn (CNTB) lên một hình thái kinh tếxã hội cao hơn. Về kinh tế: dướ tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và quá trình toàn cầu hóa kinh tế, trên thế giới đang diễn ra sự chuyển tiếp từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, từng bước hình thành nền kinh tế toàn cầu. Về quan hệ quốc tế: đó là sự chuyển tiếp từ TTTG hai cực tan vỡ sau khi Liên Xô tan rã sang TTTG đa cực đang trong quá trình hình thành thông qua sự đấu tranh quyết liệt giữa các nước, trước hết và chủ yếu là giữa các nước lớn.Riêng về sự quá độ từ CNTB lên CNXH, kể từ khi Liên Xô tan rã đến nay có 2 tình hình đáng chủ ý: Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, các nước XHCN còn lại đã trụ vững và giành nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội, tiếp tục sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.Đặc biệt công cuộc đổi mới ở Trung Quốc và Việt Nam.Trung Quốc: sau 30 năm cải cách mở cửa, TQ đã có sự phát triển nhanh chóng cả về kinh tế và trở thành cường quốc lớn trên thế giới. Hiện nay, nền kinh tế của TQ đứng thứ 3 thế giới, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới khoảng 2000 tỷ USD. Vai trò của Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến QHQT.
Trang 1Chuyên đề 2 NHỮNG XU THẾ CHỦ YẾU TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY
Mục đích yêu cầu
- Làm rõ đặc điểm tình hình quốc tế và những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay
- Quán triệt, nắm vững quan điểm, chính sách đối ngoại hội nhập quốc
tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Nội dung
1 Bối cảnh quốc tế hiện nay
2 Xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay
3 Quan điểm của Việt Nam về xu thế chủ yếu trong QHQT hiện nay
Thời gian: 4 tiết Phương pháp: thuyết trình
Tài liệu tham khảo
1 Văn kiện Đại hội Đảng VII, VIII, IX, X, Nxb CTQG, H
2 Hỏi – đáp về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay, Nxb Lý luận Chính trị, H, 2008
3 Tập bài giảng quan hệ quốc tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Nxb Lý luận Chính trị, H, 2008
4 Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2008
Trang 2NỘI DUNG
1 Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh
Tổng hợp các phân tích, đánh giá, nhận định của Đảng ta về bối cảnh quốc
tế nêu trong Cương lĩnh, các văn kiện Đại hội Đảng và các nghị quyết, chỉ thị của BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, có thể khái quát 5 nét lớn như sau:
* Thế giới diễn ra sự đan xen quá độ, chuyển tiếp trên nhiều bình diện,
cả về lịch sử, cả về kinh tế và QHQT Về lịch sử: đó là sự quá độ từ một hình
thái kinh tế - xã hội thấp hơn (CNTB) lên một hình thái kinh tế-xã hội cao
hơn Về kinh tế: dướ tác động của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện
đại và quá trình toàn cầu hóa kinh tế, trên thế giới đang diễn ra sự chuyển tiếp
từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, từng bước hình thành nền kinh tế
toàn cầu Về quan hệ quốc tế: đó là sự chuyển tiếp từ TTTG hai cực tan vỡ
sau khi Liên Xô tan rã sang TTTG đa cực đang trong quá trình hình thành thông qua sự đấu tranh quyết liệt giữa các nước, trước hết và chủ yếu là giữa các nước lớn
Riêng về sự quá độ từ CNTB lên CNXH, kể từ khi Liên Xô tan rã đến nay có 2 tình hình đáng chủ ý:
- Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, các nước XHCN còn lại đã trụ vững và giành nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế- xã hội, tiếp tục
sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN
Đặc biệt công cuộc đổi mới ở Trung Quốc và Việt Nam
Trung Quốc: sau 30 năm cải cách mở cửa, TQ đã có sự phát triển nhanh
chóng cả về kinh tế và trở thành cường quốc lớn trên thế giới Hiện nay, nền kinh tế của TQ đứng thứ 3 thế giới, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới khoảng
2000 tỷ USD Vai trò của Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến QHQT
Việt Nam: sau 25 năm tiến hành đổi mới đã đạt những thnahf tựu to lớn,
kinh tế - xã hội phát triển, chính trị ổn định, đối ngoại mở rộng
Sự phát triển của TQ và Việt Nam đã khẳng định sức sống và khả năng tự đổi mới để phát triển của CNXH, khẳng định con đường sử dụng KTTT và hội nhập quốc tế để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nước
- Từ năm 1998 đến nay, xuất hiện trào lưu cánh Tả ở Mỹ La Tinh Ở Mỹ-Latinh, lực lượng cánh Tả đã cầm quyền ở 10 nước: Vênêxuêla (từ 1998); Chi lê (từ 2000); Braxin (từ 2002); Ác hen ti na (từ 2003); Pa na ma ( 2004);
Trang 3U ru goay (2004); Bô li vi a (2005); Ê cuado (2006); Ni ca ra goa (2007) và
Oa tê ma la (2007)
Ở mức độ này hay mức độ khác, các Chính phủ cánh Tả, tiến bộ ở các nước này đều tiến hành các cuộc cải cách mang tính dân tộc, dân chủ nhằm củng cố độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, mở rộng dân sinh, dân chủ… thể hiện khuynh hướng độc lập hơn với Mỹ
Thực tiễn cho thấy chủ nghĩa xã hội đang là một lý tưởng có sức cuốn hút đông đảo quần chúng lao động ở các nước Mỹ La Tinh tích cực tham gia vào tiến trình cải cách, tiến tới xây dựng một xã hội mới
* Sự quá độ, chuyển tiếp trên nhiều bình diện của thế giới làm nổi lên
sự đan xen của nhiều mâu thuẫn, nhiều giá trị cũ và mới, sự xuất hiện nhiều vấn đề mới, sự biến động, khonng ổn định của QHQT, sự tồn tại nhiều lực lượng khác nhau phấn đấu cho triển vọng và lợi ích khác nhau nhưng các mâu thuấn của thời đại vẫn không thay đổi và có những biểu hiện mới
* Hợp tác và đấu tranh cũng như tập hợp lực lượng trên trường quốc tế
xoay quanh 4 chủ đề lớn: Hòa bình; TTTG mới phát triển bền vững; độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội
Bốn chủ đề này đụng chạm đến lợi ích cơ bản của các quốc gia, dân
tộc, các tầng lớp nhân dân trên thế giới; đồng thời, thể hiện sự vận động đan xen của các mâu thuẫn, các vấn đề lớn của thế giới ngày nay làm cho vấn đề hợp tác và đấu tranh trên trường quốc tế diễn ra rất phức tạp Trên thế giới, hòa bình, hợp tác và phát triển là một cu thế lớn, phản ánh nguyện vọng bức xúc của các quốc gia, dân tộc
* Các nước lớn tiếp tục giữ vai trò chi phối đối với cục diện thế giới, quan hệ giữa các nước lớn tiếp tục khuôn khổ vừa hợp tác, vừa đấu tranh, kiềm chế, ngăn chặn lẫn nhau
- Trong so sánh lực lượng giữa các nước lớn, Mỹ vẫn là siêu cường số
1, ráo riết triển khia chiến lược toàn cầu hòng thiết lập TTTG một cực của CNTB do Mỹ đứng đầu Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự vượt trội của Mỹ bị suy giảm cả về sức mạnh kinh tế và vai trò chi phối QHQT
Trang 4Cụ thể: GDP năm 2000 của Mỹ = 0,82% tổng GDP của 8 nước lớn khác cộng lại (Nhật Bản, Đức, TQ, Anh, Pháp, Nga, Ấn Độ, Braxin) Đến măm 2005, con số này là 0,76, năm 2007, giảm xuống còn 0,691
Hiện nay, Tây Âu, Nhật Bản, TQ đang vươn lên mạnh mẽ để trở thành các trung tâm lớn của thế giới Nga đang từng bước khôi phục địa vị cường quốc hàng đầu thế giới; Ấn Độ nỗ lực vươn lên thnahf một cường quốc
Nhìn chung, các nước lớn đang duy trì một cục diện quan hệ vừa hợp tác, dàn xếp lợi ích, vừa tranh chấp, giành dật ảnh hưởng quyết liệt Xu thế đi tới TTTG đa cực ngày càng rõ
* Khu vực châu Á- Thái Bình Dương, nhất là vòng cung Đông Á, là
khu vực khá năng động, với tốc độ cao, có triển vọng
- Ở đây đang diễn ra xu thế nhiều mặt, nhiều tầng, nhiều nấc thang, khu vực, tiều khu vực, tam, tứ giác kinh tế như: APEC, ASEAN, ASEM, ASEAM +1, ASEAM +2, ASEAM +3, Diễn đàn cấp cao Đông Á, Diễn đàn hợp tác Đông Á – Mỹ La tinh (PEALAC)
- Châu Á - TBD đang tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định đễ dẫn đến xung đột lợi ích và chính trị, đáng chú ý là:
Tình hình phức tạp tại bán đảo Triều Tiên; vấn đề Đài Loan; những tranh chấp về ảnh hưởng và quyền lực, về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên giữa các nước; nguy cơ chạy đua vũ trang; tình hình chiến sự liên quan đến các hoạt động khủng bố và chống khủng bố, ly khai và chống ly khai; tình hình an ninh và ổn định chính trị- xã hội ở một số nước trong khu vực có nhiều mặt phức tạp…
2 Xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay
a Xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển
Hòa bình, hợp tác và phát triển là một trong những xu thế lớn của thế giới hiện nay Xu thế này do tác động của nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan và có những biểu hiện chủ yếu sau:
* Hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững là nguyện vọng tha thiết và
là đòi hỏi bức thiết của nhân loại và các quốc gia, dân tộc trên thế giới
- Nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới thảm khốc và mấy chục thập kỷ bị chi phối bởi cuộc đấu tranh ý thức hệ, cuộc chạy đua vũ
1 Lịch sử Quan hệ quốc tế hiện đại 1945-2000 (2007), Nxb Giáo dục, H, tr.451.
Trang 5trang giữa hai hệ thống, mà nhiều lần đẩy thế giới đến bên bờ cuộc chiến tranh hủy diệt
- Sau chiến tranh lạnh, các quốc gia, dân tộc đều nhận thấy chỉ có hợp tác, phát triển cần phải có một môi trường quốc tế hòa bình, ổn định
- Xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, hoạt động can thiệp lật đổ, chủ nghĩa khủng bố đã trở thành vấn đề quốc tế đe dọa nền hòa bình của mỗi nước
và thế giới
- Xu thế toàn cầu hóa kinh tế làm tăng tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và giữa các nền kinh tế đặt ra yêu cầu khách quan phải có sự hợp tác cùng phát triển
- Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thời đại
* Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được biểu hiện:
- Xu thế hòa dịu trên quy mô thế giới, hòa bình thế giới được củng cố.
- Các nước nhất là các nước lớn đều có sự điều chỉnh chính sách quan
hệ với nhau theo chiều hướng xây dựng quan hệ bạn bè chiến lược ổn định và cân bằng hướng về lâu dài
Xuất phát từ lợi ích chiến lược căn bản, các cường quốc (Mỹ, EU, Nga,
TQ, Nhật Bản) tiến hành điều chỉnh lại chính sách đối ngoại theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột, xây dựng quan hệ mới ổn định, lâu dài; xác lập các điều kiện quốc tế có lợi nhất để phát triển kinh tế, mở rộng hệ thống
an ninh quốc gia
- Tất cả các nước, cả nước giàu nước nghèo đều chú trọng xây dựng môi trường hòa bình, ổn định; tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố và giải quyết các vấn đề toàn cầu
- Các nước đang phát triển với nhiều hình thức, nội dung khác nhau tích cực tham gia đấu tranh cho một TTTG hòa bình, dân chủ, bình đẳng
và phát triển; đấu tranh vì độc lập tự chủ của dân tộc, chống chủ nghĩa can thiệp mới; tăng cường hội nhập quốc tế, khắc phục những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn dịch bệnh; bảo vệ môi trường sinh thái; cải tổ cơ cấu và cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc
- Xu hướng hợp tác, liên kết kinh tế khu vực và quốc tế
Trang 6* Những khó khăn, cản trở xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển
- Các cường quốc vừa đẩy mạnh quan hệ đối tác chiến lược vừa đấu tranh, ngăn chặn và kiềm chế nhau (biểu hiện rõ nhất là quan hệ Mỹ-Trung; Mỹ-Nga; Nga-EU; Nhật-Trung; Nhật - Nga )
- Các nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nền hòa bình ở mỗi nước và thế giới vẫn còn tồn tại, nhất là chủ nghĩa khủng bố, sự can thiệp lật đổ của các nước đế quốc vào nội bộ của các nước
- Toàn cầu hóa là xu thế khách quan nhưng đang bị các nước tư bản phát triển chi phối theo hướng có lợi cho họ; đấu tranh giai cấp, dân tộc vẫn diễn ra gay gắt vì một thế giới công bằng ngày càng thoát khỏi sự khống chế, áp đặt, bá quyền, lũng đoạn của các thế lực tư bản quốc tế
- Khoảng cách phát triển, sự mất bình đẳng trong QHQT giữa nước giàu và nước nghèo ngày càng tăng
b Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
Sau chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong QHQT, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trọng đọ sức giữa các cường quốc
- Bài học của thời kỳ chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương pháp QHQT lấy đối đầu chính trị-quân sự là chủ yếu không còn phù hợp Phương thức lấp hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều kết quả như các nước Đức, Nhật và NIC
- Các quốc gia đều nhận thấy, sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia được quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu
là thực lực kinh tế và KHKT Đó là:
Một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính lành mạnh và một nền công nghệ có trình độ cao mới là cơ sở để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia
c Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa và các tổ chức liên minh quốc tế
Đây là một xu thế khách quan vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực ngày càng diễn ra mạnh mẽ lôi cuốn tất cả các nước tham gia vào hội nhập quốc tế với những nét nổi bật là
Trang 7* Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới
- Toàn cầu hoá làm cho thị trường vốn, hàng hoá, dịch vụ… mở rộng mạnh mẽ, tính chất xã hội hoá của kinh tế thế giới ngày càng cao, sự tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, các khu vực cũng tăng lên Đồng thời, sự cạnh tranh cũng trở nên gay gắt chưa từng thấy
- Thương mại thế giới đã tăng 5 lần trong 23 năm (1948-1971), trong khi chỉ tăng 10 lần trong 100 năm trước đó (1850-1948)2
- Thương mại thế giới tăng nhanh hơn sự tăng trưởng kinh tế thế giới
Từ những năm 50 đến những năm 70 thế kỷ XX, tốc độ phát triển kinh tế của thế giới là 5,9%, nhưng tốc độ phát triển của thương mại thế giới từ
1948-1971 là 7,3%3 Điều đó chứng tỏ tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng lên
- Ngoại thương đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các nước Biểu hiện:
Những nước xuất khẩu nhiều nhất thì cũng là những nước có nền kinh
tế phát triển nhất 24 nước công ngiệp phát triển của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) chỉ chiếm 14,5% dân số thế giới, nhưng sản xuất ra 71,4% tổng sản phẩm thế giới và năm 60% xuất khẩu thế giới Ngoại thương chiếm từ 40-60% tổng sản phẩm của các nước Tây Âu (TQ năm 2009 là nước xuất khẩu đứng đầu thế giới)
- Cuộc cách mạng về liên lạc viễn thông, công nghệ chế tạo vật liệu mới, sinh học đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nề kinh tế thế giới
Đã hình thành một hệ thống liên lạc toàn cầu, tốc độ thông tin toàn cầu được tăng thêm hàng triệu lần Không có hệ thống này thì không thể ra đời những công ty xuyên quốc gia và không thể có cuộc cách mạng về tài chính trên thế giới
* Tính quốc tế hóa cao của nền kinh tế thế giới
Cách mạng KHCN, đặc biệt là công nghệ tin học mà các công ty xuyên quốc gia (CTXQG), đa quốc gia được phát triển thành một hệ thống toàn cầu,
và đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa trên thế giới
- Vai trò của các CTXQG ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới Năm 1960, 200 CTXQG lớn nhất thế giới chiếm 17% tổng sản phẩm của toàn
2 Lịch sử QHQT hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2008, tr.449, 450.
3 Sdd, tr.450
Trang 8thế giới, năm 1984, 200 CTXQG này chiếm 26%, dự đoỏn những năm 2000 đến nay cỏc cụng ty này sẽ chiếm hơn 50% tổng sản phẩm thế giới4 Năm
1985 cú 600 CTXQG cú số vốn >1 tỷ USD với tổng doanh số 3000 tỷ USD, với tổng số cụng nhõn là 50 triệu người
- Những năm cuối của thế kỷ XX, làn súng sỏp nhập của cỏc CTXQG tăng lờn nhanh chúng
Từ 1980- 1989 ước tớnh tổng giỏ trị cỏc vụ sỏp nhập và mua bỏn vào khỏng 1.300 tỷ USD, riờng năm 1998 đó cú tới 7700 vụ với tổng giỏ trị lờn đến 1200 tỷ USD Trong đú cú vụ sỏp nhập lớn về kinh tế như của hai cụng ty dầu mỏ khổng lồ Exxon với Mobil với giỏ trị 77,3 tỷ USD, tạo thành cụng ty dầu mỏ lớn nhất thế giới
Cụng ty Travellers sỏp nhập với Citicorp với giỏ trị 72,6 tỷ USD, nhằm tạo ra tập đoàn tài chớnh khổng lồ cung cấp cỏc dịch vụ ngõn hàng, đầu tư, bảo hiểm
* Tớnh quốc tế húa của nền kinh tế thế giới được tăng cường mạnh mẽ
do quỏ trỡnh quốc tế húa rất nhanh của nền tài chớnh thế giới
- Đầu những năm 70, hoạt động về ngõn hàng trờn thế giới tăng với tốc
độ 20% hàng năm, nhanh hơn tốc độ phỏt triển thương mại thế giới và hơn tốc
độ phỏt triển của tổng sản phẩm thế giới nhiều lần
- Gần đõy, trao đổi về tiền tệ tăng rất nhiều lần, gấp 20 lần trao đổi về thương mại, bỡnh quõn là 350 tỷ USD/ngày Năm 1988, 10.000 tỷ USD đó vượt biờn giới quốc gia để đầu tư ở nước ngoài
- Việc phõn cụng lao động thế giới với quy rộng lớn, do xu thế quốc tế húa nền kinh tế do việc xúa bỏ sự phõn cụng lao động thế giới thành hai hệ thống đối lập và thành những khu vực độc lập của chủ nghĩa thực dõn
- Bờn cạnh mặt quốc tế húa, nền kinh tế thế giới cũn cú quỏ trỡnh khu vực húa diễn ra ở hầu hết cỏc lục địa, khu vực đều cú cỏc tổ chức liờn minh kinh tế với những quy mụ lớn, nhỏ khỏc nhau như: Liờn hợp quốc, Bắc Âu,
EU, Đông á, Bắc Mỹ, WTO, WP, IMF (từ 1948 - nay đã có trên
110 tổ chức hợp tác kinh tế trên thế giới)
+ EU: là tổ chức khu vực mạnh nhất, dõn số chỉ chiếm ẵ dõn số thế giới, nhưng là những nước đa số trong G7, GDP hiện nay đạt 10.970 tỷ USD
4 Sdd, 453.
Trang 9chiếm 27,8% tổng số GDP toàn thế giới xấp xỉ với GDP của Mỹ; tổng kim ngach xuất khẩu hàng húa là 2.894,4 tỷ = 38,7% thị phần thế giới, cung cấp 46% FDI hàng năm, EU cú sức hấp dẫn lớn của một trung tõm kinh tế thương mại của thế giới5
+ Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1.1.1995 với t cách là thể chế pháp lý điều tiết các mối quan
hệ kinh tế- thơng mại quốc tế mang tính toàn cầu WTO có
trụ sở tại Giơnevơ- Thuỵ Sĩ với ngân quỹ 175 triệu Franc Thuỵ Sĩ, tính đến năm 2008, WTO liên kết 151 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm khoảng 90% dân số thế giới, khối lợng giao dịch chiếm 97% giá trị mậu dịch, 95% GDP toàn cầu Hiện nay, WTO đang tiếp tục phát triển theo cả chiều rộng (kết nạp thêm thành viên mới), cả theo chiều sâu (đàm phán
để mở rộng khả năng tiếp cận thị trờng hơn nữa) Có hơn
20 nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO (Liên bang Nga, Ucraina, Lào)
+ APEC đợc thành lập 11/1989, tại Canbera (Ôxtrâylia),
ban đầu gồm 12 nớc: Mỹ, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Canađa, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Singapo, Brunây, Inđônêxia và Malaixia Sau đó, APEC kết nạp thêm Trung Quốc, Hồng Công và Đài Loan (11/1991); Mê-hicô, Papua Niu Ghi-nê (11/1993); Chilê (11/1994), đến 11/1998, APEC kết nạp thêm ba thành viên mới là Pêru, Liên bang Nga và Việt Nam, nâng số thành viên APEC lên 21 thành viên Hiện nay, APEC tập hợp 21 nền kinh tế thành viên, chiếm khoảng 52% diện tích lãnh thổ, 59% số dân, 70% nguồn tài nguyên thiên nhiên thế giới, đóng góp 57% GDP toàn cầu và 46% thơng mại thế giới APEC bao gồm cả hai khu vực kinh tế mạnh và năng động nhất thế giới là khu vực Đông Á và khu vực Bắc
Mỹ (gồm Mỹ, Canađa và Mêhicô) với những nét đặc thù và
đa dạng về chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa
5 QHQT và chớnh sỏch đối ngoại Việt Nam hiện nay (2008), Nxb Lý luận Chớnh trị, H, 2008, tr.124.
Trang 10+ ASEAN đợc thành lập 8/8/1967, hiện nay gồm 10 nớc,
Đông Timo là quan sát viên, diện tích gần 4,7 triệu km2, dân
số hơn 500 triệu ngời, cỏc nước ASEAN là những nước cú nền kinh tế đang phỏt triển, GDP khoảng 731 tỷ đụ la Mỹ và tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 339,2 tỷ USD6
+ Khối thị trờng tự do ASEAN-TQ: dân số gần 2 tỷ ngời, GDP/năm chiếm 12% GDP toàn thế giới ; ngoài ra còn có ASEM+2, ASEM+3
+ Nền kinh tế Mỹ; G7; G20; khu vực kinh tế Mỹ - Latinh; OPEC; quan hệ Nam - Nam, Bắc - Nam
* Những khú khăn của cỏc nước đang phỏt triển trước xu thế quốc tế
húa, toàn cầu húa và cỏc tổ chức liờn minh kinh tế quốc tế.
- Cỏc tổ chức quốc tế hàng đầu là LHQ, IMF, WB, WTO cú tiềm năng rất lớn, vai trũ của nú được mở rộng nhanh chúng làm cho lực lượng quốc tế tương đối mạnh lờn, chủ quyền quốc gia dõn tộc tương đối yếu đi
- Thương mại thế giới tăng nhanh nhưng tỷ trọng ngoại thương của cỏc nước đang phỏt triển giảm 1/3, giỏ nụng sản và khoỏng sản giảm sỳt, giỏ cụng nghiệp tăng7
- Phõn cụng lao động giữa cỏc nước giàu và nghốo chưa cú thay đổi căn bản
và khụng cú lợi cho cỏc nước đang phỏt triển Cỏc nước đang phỏt triển vẫn tiếp tục xuất khẩu nguyờn vật liệu, cũn cỏc nước phỏt triển tiếp tục xuất khẩu sản phẩm mỏy múc và phương tiện vận tải
- Sự phỏt triển của cỏc CTXQG siờu lớn tiếp tục vươn tới cỏc nền kinh tế kộm phỏt triển, nguy cơ trở thành những tờn thực dõn mới về kinh tế trong thế kỷ XXI Quỏ trỡnh tập trung húa thỳc đẩy xu thế toàn cầu húa cú thể làm xúi mũn chủ quyền quốc gia dõn tộc
- Toàn cầu húa kinh tế đang bị cỏc nước tư bản phỏt triển phương Tõy chi phối, về thực chất là quỏ trỡnh Mỹ húa, tư bản húa toàn cầu; đồng thời làm cho xu thế phõn cực giàu nghốo, bất bỡnh đẳng trong QHQT và xu thế phản văn húa ngày càng tăng
Xu thế quốc tế húa, toàn cầu húa là một quỏ trỡnh đầy mõu thuẫn, vừa hợp tỏc, liờn kết, hội nhập, vừa đấu tranh giai cấp, đấu tranh dõn tộc quyết liệt
6 Sdd, tr.127.
7 Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại 1945-2000 (2007), Nxb Giỏo dục, H, tr 454.