Tim 3 ngăn, có vách hụt ngăn tâm nhĩ, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể ít pha hơn.. Câu 2: Các loài chim hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tính chạy trên thảo nguyên và hoan
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC LỚP 7 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Sinh học 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường PTDTBT THCS Ngô Quyền
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Phan Chu Trinh
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Võ Nguyên Giáp
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 - Trường THCS Biên Giới (Kèm đáp án)
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 - Trường THCS Lê Hồng Phong (Kèm đáp án)
7 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh học 7 - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Kèm đáp án)
Trang 3TRƯỜNG THCS THỦY AN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
a Giải thích vì sao giun kim lại khép kín được vòng đời của mình?
b Theo thống kê năm 2013 của tổ chức y tế thế giới tại Việt Nam số người mắc bệnh sốt rét sống ở miền núi chiếm tỉ lệ 65%, người sống ở đồng bằng chiếm tỉ lệ 35% Hãy nhận xét và giải thích tại sao?
-Hết -
Trang 4TRƯỜNG THCS THỦY AN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
Câu 2
(2
điểm)
* Lợi ích
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
* Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 3
(2,5
điểm)
- Sơ đồ hệ tiêu hóa của giun đất:
1 Miệng 2 Hầu 3 Thực quản
4 Diều 5 Dạ dày 6 Ruột tịt
7 ruột
0,75 (mỗi ý đúng 0,25 đ)
2
b - Nhận xét: Người sống ở miền núi có tỉ lệ mắc
bệnh sốt rét cao hơn người sống ở đồng bằng
- Giải thích: Vì ở miền núi có nhiều cây cối, là điều kiện thuận lơi để muỗi anophen cư trú sinh trưởng và phát triển Người miền núi có thói quen không mắc màn khi đi ngủ
0.5
1
Trang 5PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: SINH HỌC LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 6Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7
Câu 1
Khi ăn chim, gà hay ăn thêm các hạt sỏi vì khi thức ăn vào đến dạ dày cơ,
chúng sẽ được trộn lẫn với những hạt sỏi nhỏ Dạ dày cơ là túi cơ rất dày, dưới
sự nhu động mạnh mẽ của dạ dày cơ nhào, nghiền, góc cạnh của các viên sỏi
chà xát thức ăn, một lúc sau, thức ăn rất nhanh chóng bị nghiền nát
+ Chi trước: Ngắn dùng để đào hang và di chuyển
+ Chi sau: Dài khoẻ bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
- Giác quan:
+ Mũi thính và lông xúc giác có vai trò xúc giác nhạy bén để thăm dò thức ăn
hoặc môi trường
+ Tai thính có vành tai dài, lớn, cử động theo các phía giúp định hướng âm
thanh, phát hiện sớm kẻ thù
b/ Khi bị kẻ thù rượt đuổi thỏ thường chạy theo đường chữ z làm cho kẻ thù bị
mất đà nên không đuổi kịp, lợi dụng kẻ thù bị mất đà thỏ nhanh chóng lẫn trốn
vào bụi rậm; thân hình thoi thon nhỏ, bộ lông dày xốp thỏ có thể len lỏi, thậm
chí lách trong bụi cây có lá sắc nhọn, với râu xúc giác nhạy bén trên mép thỏ
nhanh chóng phát hiện ra những hang hốc trong đất để kịp thời ẩn náu
0,5
0,5
1,0
2,0
Trang 7- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng
- Chim bồ câu: Tim 4 ngăn hoàn chỉnh, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể đáp ứng nhu
cầu trao đổi chất mạnh phù hợp đời sống bay
1,0 1,0
Trang 8TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: SINH HỌC LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút
C Chim ăn quả, hạt
D Chim ăn sâu bọ
1.4 Đại diện bò sát thuộc bộ có vảy là:
A Thằn lằn bóng
B Thằn lằn bóng, cá sấu
C Rùa núi vàng,
D Ba ba, thằn lằn bóng
Câu 2: (1,0 điểm) Chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A để điền
kết quả vào cột trả lời C
Trang 9Các lớp động vật
có xương sống (A) Đặc điểm hệ tuần hoàn (B)
Trả lời (C)
1 Lớp cá a Tim 3 ngăn, có vách hụt ngăn tâm nhĩ, 2 vòng tuần
hoàn, máu nuôi cơ thể ít pha hơn
1-
2 Lớp lưỡng cư b Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể 2-
3 Lớp bò sát c Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể 3-
4 Lớp chim d Tim 3 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể 4-
e Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu muôi cơ thể là máu pha
II Phần tự luận: (7,0 điểm)
Câu 3: (1,0 điểm) Kể tên các bộ của lớp thú? cho ví dụ?
Câu 4: (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm chung của bò sát?
Câu 5: (2,0 điểm) Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống
bay?
Câu 6: (2,5 điểm) Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp Thú Từ đó đề ra biện pháp bảo
vệ các loài thú
Trang 10Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7
1 1.1 - A 1.2 - B 1.3 - B 1.4 - A 2,0
2 1 - C 2 - D 3 - A 4 - B 1,0
3 Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt)
Bộ thú túi (kanguru)
Bộ dơi (dơi ăn sâu bọ)
Bộ cá voi (cá voi xanh)
Bộ ăn sâu bọ (chuột chù)
4 * Đặc điểm chung của bò sát: Bò sat là động vật có xương sống thích ghi
hoàn toàn với đời sống ở cạn
- Da khô, có vảy sừng
- Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai Chi yếu, có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Tim có vách hụt, máu nuôi cơ thể ít pha hơn
- Thụ tinh trong, đẻ trứng, trứng có vỏ dai bao bọc, nhiều noãn hoàng
- Là động vật biến nhiệt
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
6 * Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống
bay:
- Thân hình thoi, mình phủ lông vũ nhẹ xốp, cổ dài
- Chi trước biến thành cánh, chi sau: 3 ngón trước và 1 ngón sau
Trang 11- Bộ não phát triển
- Có bô lông mao, bộ răng phân hoá thành 3 loại (cửa, nanh, hàm)
- Tim 4 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Xây dựng khu bảo tồn
- Có ý thức bảo vệ các ĐV đặc biệt là ĐV quý hiếm
- Nuôi nhốt những loài có giá trị
1,0
0,5
Trang 12TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ THI GIỮA HK2
NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: SINH HỌC LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đầu ếch gắn với mình thành một khối thuôn nhọn về phía trước có tác dụng:
a Giúp ếch đẩy nước khi bơi
b Giúp ếch dễ thở khi bơi
c Giúp ếch thuận lợi trong động tác nhảy
d Giảm sức cản của nước khi bơi
Câu 2: Các loài chim hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tính chạy trên thảo
nguyên và hoang mạc khô nóng là đời sống của nhóm chim:
a Chim bơi b Chim bay
c Chim chạy d Chim sống dưới nước
Câu 3: Hệ tuần hoàn của thằn lằn có đặc điểm:
a Tâm thất có vách hụt
b Tâm thất có vách hụt, sự pha trộn máu giảm đi
c Tâm nhĩ có vách hụt, sự pha trộn máu giảm đi
d Tâm thất có 2 vách ngăn hụt, máu ít bị pha hơn
Câu 4: Thú móng guốc được xếp vào bộ guốc chẵn là:
a Lợn, bò b Bò, ngựa c Hươu, tê giác d Voi, hươu
Câu 5: Chim bồ câu, tim có 4 ngăn hoàn chỉnh nên máu trong tim là:
a Máu không pha trộn b Máu pha trộn c Máu lỏng d Máu đặc
Câu 6: Đặc điểm cấu tạo chi của Kanguru:
a Chi có màng bơi
b Chi sau lớn khỏe, chi trước biến thành cánh
c Chi sau lớn khỏe, chi trước ngắn nhỏ
d Chi trước to khỏe, chi sau có màng bơi
Trang 13II Tự luận (7,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với lối sống ở
nước
Câu 2: (1,0 điểm) Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn bóng đuôi dài
thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
Câu 3: (2,0 điểm) Lớp chim có vai trò gì đối với tự nhiên và con người?
Câu 4: (3,0 điểm)
a) (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm chung của lớp thú
b) (1,0 điểm) Dựa vào bộ răng phân biệt 3 bộ thú: Ăn sâu bọ, ăn thịt, gặm nhấm?
Trang 14Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
0,25
Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với lối sống ở
cạn:
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi
thông khoang miệng
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
0,25 0,5
0,25 Câu 2 Những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn bóng đuôi dài thích
nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
- Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co
dãn của các cơ liên sườn
- Tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa (4 ngăn
chưa hoàn toàn), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu môn cùng trực tràng có
khả năng hấp thu lại nước
Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 15Những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích
nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
- Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông, lâm ngư nghiệp và
gây hại cho người
- Cung cấp thực phẩm, làm cảnh
- Làm chăn đẹm hoặc làm đồ trang trí
- Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch…
0,5
0,5 0,5 0,5
Vai trò có lợi của lớp thú đối với tự nhiên và con người:
- Tiêu diệt gặm nhấm gây hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo
- Cung cấp nguồn dược liệu quý
- Cung cấp nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ có giá trị
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 4 Đặc điểm chung của lớp thú:
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có lông mao bao phủ cơ thể, bộ răng phân hóa
- Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt
Phân biệt giữa bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt:
- Bộ ăn sâu bọ: Mõm dài, răng nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn
- Bộ gặm nhấm: Răng cửa sắc lớn, có khoảng trống hàm, thiếu răng
nanh
- Bộ ăn thịt: Bộ răng phân hóa: răng cửa, răng nanh, răng hàm
0,5 0,5 0,5 0,5 1,0
Đặc điểm chung của lớp chim:
Trang 16- Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ
sừng
Phổi có mạng ống khí Có túi khí tham gia vào hô hấp
- Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là động vật hằng nhiệt
- Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố
mẹ
Phân biệt giữa các thú móng guốc dựa vao đặc điểm ngón chân:
- Bộ guốc chẵn: Có ngón chân giữa phát triển bằng nhau
- Bộ guốc lẻ: Có ngón chân giữa phát triển hơn cả
- Bộ voi: Có 5 ngón, guốc nhỏ
0,5 0,5 0,5 0,5
1,0
Trang 17Trường PTDTBT THCS Ngô Quyền
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian
phát đề )
ĐỀ BÀI
I.Trắc nghiệm (3.0 điểm) Em hãy chọn 1 đáp án đúng nhất trong 4 đáp án A, B, C, D
trong những câu sau đây:
Câu 1: Cấu tạo và hoạt động hô hấp của ếch đồng như thế nào?
A Xuất hiện phổi
B Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ hô hấp
C Hô hấp nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
D Cả A, B, C
Câu 2: Đại diện nào dưới đây được xếp vào Bộ có vảy: A Rùa vàng, cá sấu B Thằn lằn, cá sấu, ba ba
C Thằn lằn, rắn D Cá sấu, ba ba Câu 3: Điểm khác biệt về hệ tuần hoàn của thằn lằn so với ếch: A Tâm thất chưa có vách hụt
B Tâm thất có một vách ngăn hụt làm giảm sự pha trộn C Tâm nhĩ có vách ngăn, máu ít pha
D Tâm thất có vách ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi Câu 4: Chim bồ câu, tim có 4 ngăn hoàn chỉnh nên máu trong tim là: A Máu không pha trộn B Máu pha trộn C Máu lỏng D Máu đặc Câu 5: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống dựa vào các từ sau đây: Lẩn trốn, lông mao, hằng nhiệt, thai sinh, biến nhiệt
Thỏ là động vật…… (1)…… …, ăn cỏ, lá bằng cách gặm nhấm, hoạt động về ban đêm Đẻ con (………(2)……… ), nuôi con bằng sữa mẹ Cơ thể phủ………(3)… …
Cấu tạo ngoài, các giác quan, chi và cách thức di chuyển của thỏ thích nghi với đời sống
và tập tính.….…(4)……….kẻ thù
Trang 18Câu 1 (1.5đ): Trình bày đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
Câu 2 (2.0đ): a Phân biệt Bộ Rùa và Bộ Cá sấu?
b.Trình bày vai trò 2 mặt lợi và hại của lớp Bò sát?
Câu 3 (2.5đ): Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống
bay lượn?
Câu 4 (1.0đ): Giải thích vì sao mắt dơi không tinh nhưng vẫn tránh được các vật cản
khi kiếm ăn vào ban đêm?
Hết
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TCM GV RA ĐỀ
Y LÁI
Trang 19Trường PTDTBT THCS Ngô Quyền Năm học 2017 - 2018
Môn: Sinh học 7 - Tuần 30 - Tiết 60
1 Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư:
- Môi trường sống: Nước và cạn; Da: Da trần và ẩm ướt
- Hô hấp: Phổi và da; Tuần hoàn: Tim 3 ngăn, có 2 vòng tuần
hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha
- Di chuyển: Bốn chi; Sinh sản: Đẻ trứng, thụ tinh ngoài; Sự
phát triển: Qua biến thái; Là động vật biến nhiệt
0.5 0.5
- Đa số có lợi: Có ích cho nông nghiệp như đa số thằn lằn, đa
số rắn, ;Có giá trị thực phẩm (ba ba); Nguyên liệu cho mĩ
nghệ (vảy đồi mồi, da thuộc của rắn và trăn, ); Làm dược
liệu (mật rắn, nọc rắn, yếm rùa, )
- Có hại: Một số gây độc cho người như rắn lục, rắn hổ
mang,
0.5 0.5
0.5
0.5
Trang 20sống bay lượn:
- Hệ hô hấp: Có thêm hệ thống túi khí thông với phổi
- Hệ tuần hoàn: Tim 4 ngăn nên máu không bị pha trộn, phù hợp với trao đổi chất mạnh ở chim (đời sống bay)
- Hệ bài tiết: Không có bóng đái, nước tiểu thải cùng phân
- Hệ sinh sản: Ở chim mái chỉ có một buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển; Con đực có 1 đôi tinh hoàn
0.5 0.5
0.5 0.5
4 Vì có tai thính, khi bay dơi phát ra sóng siêu âm
=> sóng này chạm vào vật cản và dội lại tai dơi giúp dơi xác định chính xác vị trí của vật thể và con mồi
0.5 0.5
Trang 212 2.0đ 20%
1 2.0đ 20%
3 3.0đ 30%
2 3.0đ 30%
IV LỚP
THÚ
Trang 222.0 20%
1
2.0đ 20%
1
1.0đ 10%
9
10 100%
Trang 23
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC: 2017 – 2018 Môn: Sinh – Khối 7
Họ và tên Thời gian 45 phút không kể thời gian
phát đề
Kiểm tra ngày 19/03/2018
Câu 5: Ở thằn lằn máu nuôi cơ thể là máu gì?
a) máu ít pha b) máu pha c) máu giầu ô xi d) máu đỏ tươi
Câu 6: Hệ bài tiết của thằn lằn là:
Trang 24
a) thận trước b) thận sau c) thận giữa d) trung thận Câu 7: Hệ tuần hoàn của thằn lằn khác hệ tuần hoàn ếch đồng là: a) nhĩ, thất có vách hụt
b) tâm nhĩ có vách hụt
c) tâm nhĩ có 2 vách hụt
d) tâm thất có vách ngăn hụt
Câu 8: Ở chim bồ câu máu đi nuôi cơ thể là: a) máu đỏ tươi b) máu pha c) máu ít pha d) máu ít ô xi
Câu 9: Chim bồ câu có kiểu bay: a) bay lượn b) bay xòe cánh c) bay nhờ sức gió d) bay vỗ cánh Câu 10: Điểm giống nhau giữa chim và thú là: a) nuôi con bẵng sữa diều
b) động vật hằng nhiệt
c) đẻ trứng
d) đẻ con Câu 11: Nhóm thú nào thuộc bộ guốc chẵn: a) lợn, bò, tê giác
b) bò, lợn, ngựa
c) lợn, bò, nai
d) trâu, voi, hươu
Câu 12: Khỉ hình người khác vượn là: a) có chai mông, túi má, đuôi
b) không có chai mông, túi má, đuôi c) có túi má, chai mông
d) có chai mông nhỏ, đuôi dài B/ TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 13:(2đ) Trình bày những đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn ở thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn? Câu 14:(2đ) Phân biệt hệ tuần hoàn của chim bồ câu với hệ tuần hoàn của thằn lằn? Câu 15:(3đ) a) Lớp thú có các đặc điểm chung gì? b) Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng thú ngày càng giảm sút? Theo em cần có những biện pháp nào để bảo vệ các loài thú?