Truyền miệng,hiện vật ,thời gian Câu 2: Công cụ chủ yếu của người nguyên thuỷ là: Câu 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ bao giờ?. a.Cuối TNKIII-đầu TNKII TCN b.Khoả
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN LỊCH SỬ 6 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trần Phú
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Phương Trung
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Ngọc Mỹ
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nam Sơn
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Mỹ Hòa
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Mẫn Đức
7 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Lỗ Sơn
8 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Lâm Sơn
9 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Kim Đồng
10 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hùng Sơn
11 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hợp Hòa
12 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Lịch Sử 6 năm 2016-2017 có đáp án
13 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Ngô Văn Nhạc
14 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Lịch Sử 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Đại Tự
Trang 3C2 0,5
B3
2,
5
Trang 4I.Trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: Để biết và dựng lại lịch sử người ta dựa vào các loại tư liệu?
a Truyền miệng,chữ viết,thời gian b.Hiện vật,chữ viết,thời gian
c Truyền miệng,chữ viết,hiện vật d Truyền miệng,hiện vật ,thời gian
Câu 2: Công cụ chủ yếu của người nguyên thuỷ là:
Câu 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ bao giờ?
a.Cuối TNKIII-đầu TNKII TCN b.Khoảng cuối TNKIII TCN
c.Khoảng đầu TNK I TCN d.Cuối TNKIV đầu TNKIII TCN
Câu 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên cơ sở sự phát triển của nền kinh tế:
a.Thủ công nghiệp b.Nông nghiệp
c.Thương nghiệp d.TCN và thương nghiệp
Câu 5: Ở Trung Quốc cổ đại vua được gọi là:
a.Pharaôn b Ensi c.Thiên tử d.Hoàng đế
Câu 6.Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính của xã hội:
a.Chiếm hữu nô lệ b.Nguyên thuỷ
Câu 7: Vườn treo Babilon là thành tựu văn hoá của:
Câu 8: Những chiếc Răng của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
a.Sơn Vi(Phú Thọ) b.Xuân Lộc(Đồng Nai)
c.Thẩm Khuyên,Thẩm Hai(Lạng Sơn) d.Núi Đọ,Quan Yên(Thanh Hoá)
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT LỊCH SỬ 6
I.Trắc nghiệm: (4đ)
1 c Truyền miệng,chữ viết,hiện vật 2 a Đá
3 d.Cuối TNKIV đầu TNKIII TCN 4 b.Nông nghiệp
II.Tự luận(6đ)
1 Điểm khác:người tối cổ công cụ bằng những hòn cụi, ghè đẽo thô sơ hình thù
chưa rõ ràng,sống theo bầy
Người tinh khôn sống trong thị tộc,công cụ ghè đẻo có hình thù rõ ràng
2.Thành tựu văn hoá Phương Đông: Âm lịch,chữ tượng hình,Chữ số,toán học
Ktrúc:KimTự Tháp,thành ba bi lon…
Phương Tây:Chữ cái a,b,c,dương lịch,Các nghành khoa học phát triển mạnh
Kiến trúc: đấu trường cô li dê,Khải hoàn môn…
3.Điểm khác:
–Giai đoạn đầu: cách đây3-2 vạn năm, sốngở Lai Châu,Phú Thọ…công cụ đá ghè đẻo thô sơ coá hình thù rõ ràng
_Giai đoạn phát triển: Mở rộng địa bàn sinh sống xuống đồng bằng,Cách đây
10000-4000 năm.Công cụ đá mài ở lưỡi nhiều loại hình,sắc bén,biết làm đồ gốm,chổ ở lâu dài
Trang 6TRƯỜNG THCS PHƯƠNG TRUNG KIỂM TRA MỘT TIẾT
Họ và tên :……… (Học kỳ I Năm học 2017 - 2018 )
A/ TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
I/ Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (2điểm)
1 Những di tích còn lại trong lòng đất và trên mặt đất gọi là
A tư liệu truyền miệng B tư liệu hiện vật
C tư liệu chữ viết D tư liệu phim ảnh
2 Một thiên niên kỉ là
A 100 năm B 10 năm C 1000 năm D 10.000 năm
3 Người tối cổ sống theo
A bầy gồm khoảng vài chục người B nhóm nhỏ
C gia đình hoặc vài gia đình họp thành một xóm D Những thị tộc
4 Cư dân của các quốc gia cổ đại phương Đông sống chủ yếu bằng
C nghề chăn nuôi D nghề nông trồng lúa nước
II Điền từ thích hợp vào chỗ trống (1điểm)
- Xã hội Hi Lạp và Rô -Ma gọi là xã hội.(1)
- Người phương Đông thời cổ đại dùng hình vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình gọi là chữ (2)
B TỰ LUẬN (7 điểm) 1 Vì sao chúng ta phải học lịch sử (2điểm) 2 Nêu sự khác nhau về đặc điểm của người tối cổ và người tinh khôn.(2điểm) 3 Cho biết những nét chính trong đời sống vật chất của người nguyên thủy ở nước ta? Việc phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi có ý nghĩa gì.(3điểm) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8ĐÁP ÁN Trắc nghiệm:
Câu 1:
- Bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện, mở nhiều khoa thi để tuyển chọn nhân tài
- Nhà nước thi hành nhiều biện pháp giảm tô thuế, lấy ruộng công, ruộng bỏ hoang chia cho nông dân gọi là chế độ quân điền
- Mở rộng bờ cõi bằng chiến tranh xâm lược các nước láng giềng
- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở cuối triều Minh- Thanh
Câu 2:
- Xã hội có 2 giai cấp:
+ Thống trị : Vua, quan lại, nhà sư
+ Bị trị : nông dân, thợ thủ công, thương nhân, địa chủ, nô tì
- Giao1 dục: chưa phát triển mặc dù nho học đã vào nước ta nhưng chưa có điều kiện phát triển, 1 số nhà sư mở lớp dạy học, họ giúp vua trị vì đất nước tiếp đãi các sứ thần
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi, chùa chiền được xây dựng nhiều nơi
- Nhà sư được trọng dụng trong giai đoạn này vì họ là người có học, nên hiểu biết rộng Câu 3:
Nhân tố ở châu âu thế kỉ XI dẫn tới sự khủng hoảng của chế độ phong kiến Do hàng thủ công sản xuất ra nhiều thợ phải mang ra chỗ đông người bán dẫn tới sự ra đời của các thành thị
Trang 9Câu 1 Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào và ở đâu?
Câu 2 Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng, hay làm một bình đất nung so với việc làm một công cụ đá?
Câu 3 Lập bảng so sánh về đời sống kinh tế của người thời Hoà Bình – Bắc Sơn với người thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc theo mẫu sau để thấy được 5 thay đổi trong đời sống kinh tế của người thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc người thời kì Hoà Bình - Bắc Sơn.
Nội dung so sánh Người thời Hoà Người thời Phùng
Bình - Bắc Sơn Nguyên - Hoa Lộc
Công cụ sản xuất
Ngành nghề sinh sống
Nghề thủ công
Trang 10HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào và ở đâu?
- Với nghề nông vốn có và với hàng loạt công cụ sản xuất được cải tiến, những người nguyên thủy sống định cư lâu dài ở vùng đồng bằng ven sông, ven biển trong quá trình mở rộng việc trồng trọt và chăn nuôi, người ta phát hiện được nhiều loại cây lương thực, đặc biệt là cây lúa
- Nghề trồng lúa ra đời và ngày càng được mở rộng trên vùng đất màu mỡ của châu thổ
các con sông, sông Mã, sông Cả, Sông Thu Bồn, sông Cửu Long Con người đã tìm ra được cây lương thực
Câu 2 Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng, hay làm một bình đất nung so với việc làm một công cụ đá?
- Để có được một công cụ bằng đá, người ta chỉ cần lấy đá, ghè đẽo đá, mài đá theo hình dáng như ý muốn của mình
- Đồng thì không thể đẽo hay mài được như đá, muốn có được công cụ đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc (khuôn bằng đất sét), nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết
- Để có được một bình đất nung, người ta phải tìm ra đất sét, tiếp đó phải nhào nặn, đưa vào nung cho khô cứng
Việc tạo ra một đồ dùng bằng đồng và gốm đòi hỏi thời gian lâu hơn, kĩ thuật cao hơn việc tạo ra một công cụ bằng đá
Câu 3 Lập bảng so sánh về đời sống kinh tế của người thời Hoà Bình - Bắc Sơn với người thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc theo mẫu sau để thấy đươc sự thay đổi trong đời sống kinh tế của người thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc với người thời kì Hoà Bình - Bắc Sơn.
Bảng so sánh về đời sống kinh tế của nguời thời Hoà Bình - Bắc Sơn với người thời Phùng
Nguyên - Hoa Lộc:
Nội dung so sánh Người thời Hoà Bình - Bắc Sơn Người thời Phùng Nguyên -
Hoa Lộc
Công cụ sản xuất
- Công cụ đá: làm rìu, chày (mài đá)
- Ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng cần thiết
- Công cụ đá: rìu, bôn được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng
- Thuật luyện kim ra đời (cục đồng, xỉ đồng, dây đồng, dùi đồng) công cụ đồng
- Chăn nuôi
- Đánh cá
Nghề thủ công - Làm đồ gốm
- Làm đồ trang sức (vòng đá, chuỗi hạt bằng - đất nung, vỏ ốc)
- Làm đồ gốm có nhiều hoa văn
- Làm đồ trang sức
Trang 11Câu 1 Lập bảng so sánh Bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với chế độ chiếm nô
ở phương Tây theo mẫu sau:
Tiêu chí so sánh Các quốc gia cổ đại phương Chế độ chiếm nô phương
Trang 12HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 Hướng dẫn trả lời: Bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với chế độ chiếm
nô ở phương Tây:
Tiêu chí so sánh Các quốc gia cổ đại Chế độ chiếm nô
1 Thời gian ra đời 3.500 TCN 1.000TCN
2 Địa bàn.Lưu vực các con sông Ven biển Địa
Trung Hải
3 Công cụ sản xuất.Đồ đá, tre, gỗ, đồng Đồ sắt
4 Giai cấp thống trị.Vua chuyên chế, tăng Chủ nô
- Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo nhất, là lực lượng sản xuất chính, họ
đóng thuế cho nhà nước và quan lại địa phương, nhưng họ sống theo từng gia đình, có sở hữu tài sản riêng, họ được chia ruộng đất → người nông dân chỉ phụ thuộc một phần vào giai cấp bóc lột
- Nô lệ: Họ là tầng lớp thấp hèn nhất của xã hội Thân phận của họ không khác gì con vật,
họ phải làm tôi tớ phục dịch, hầu hạ tầng lớp quý tộc, ở trong nhà của quý tộc, bị đánh đập, bóc lột tàn nhẫn, thân phận của họ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ
Câu 3 So sánh địa vị của người nô lệ ở các nước cổ đại phương Đông và người nô lệ ở các nước cổ đại phương Tây có gì giống và khác nhau?
* Giống nhau: Họ bị bóc lột thậm tệ Họ là tầng lớp thấp hèn nhất tron g xã hội, phụ thuộc hoàn toàn vào chủ, là tài sản của chủ
Trang 13Câu 2 Lập bảng theo mẫu dưới đây:
Thời gian (cách ngày nay)
Địa bàn cư trú
Đời sống
Câu 3 Hãy cho biết đời sống của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội chiếm nô thời cổ đại ở Hi lạp và Rô-ma?
Trang 14HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: * Sự phân hoá giai cấp trong xã hội phương Đông thời cổ đại:
Cũng như các quốc gia cổ đại khác trên thế giới, xã hội cổ đại phương Đông có sự phân hoá giai cấp hết sức sâu sắc: giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Song, do đặc điểm về điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế quy định, cơ cấu xã hội ở đây có những nét riêng
+ Giai cấp thống trị:
• Vua chuyên chế nắm mọi quyền hành
• Quý tộc gồm các quan lại, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi, tôn giáo Tầng lớp này sống sung sướng, dựa trên sự bóc lột nông dân
+ Giai cấp bị trị:
• Nông dân công xã, sống theo gia đình, có tài sản tư hữu nhưng họ vẫn duy trì và gắn
bó với công xã Họ là thành phần sản xuất chính trong xă hội Họ tự tiến hành sản xuất trên phần ruộng đất được giao và hợp tác với nhau trong việc đảm bảo thuỷ lợi và thu hoạch Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp một phần sản phẩm cho quý tộc dưới dạng thuế Họ còn phải làm một số nghĩa vụ khác như lao động phục vụ các công trình xây dựng, đi lính
• Nô lệ là tầng lớp thấp nhất trong xã hội Họ là những tù binh là thành viên công xã
bị mắc nợ không trả được hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là làm các việc nặng, khó và hầu hạ quý tộc
* Nhận xét:
- Sự phân hoá này dựa trên cơ sở của nền kinh tế nông nghiệp
- Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, sự phân hoá xã hội này đã dẫn tới quan hệ bóc lột chính ở đây là quan hệ giữa vua - quý tộc với nông dân công xã
Câu 2 Lập bảng theo mẫu dưới đây:
Thời gian 5-15 triệu năm 3 - 4 triệu năm khoảng 4 vạn năm
(cách ngày
nay)
Địa bàn cư trú Những khu Miền đông châu Hầu khắp các châu
rừng rậm trên Phi, trên đảo Gia- lục
trái đất va (In-đô-nê-xi-a)
Bắc Kinh (TrungQuốc)
Trang 15Đời sống - Hai chi trước - Sống theo bầy.
cầm, nắm
- Hái lượm hoa
- Hai chi sau đi quả và săn bắt thú
- Công cụ: đá - Biết ghè đẽo đácành cây để làm công cụ
- Biết dùng lửa đểsưởi ấm và nướngchín thức ăn
- Sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau
- Làm chung, ăn chung
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Biết làm đồ gốm
và dệt vải, làm đồ trang sức
Câu 3 Đời sống của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội chiếm nô thời cổ đại ở Hi Lạp và ma:
Rô Chủ nô: là các chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền rất giàu có, có nhiều nô lệ để bắt lao động và hầu
hạ Họ rất có thế lực về kinh tế và cả về chính trị Họ sống cuộc sống xa hoa
- Bình dân: Là những cư dân tự do, có nghề nghiệp và chút ít tài sản để tự sinh sống bằng lao động của bản thân Họ sống cuộc sống thích an nhàn, chờ vào trợ cấp xã hội
- Nô lệ: Là lực lượng sản xuất chính trong xã hội, thân phận của họ không khác gì con vật Họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ, không có tư cách pháp nhân và cũng không có quyền định đoạt thân phận của mình
Trang 16Câu 1 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Câu 2 Biểu diễn các mốc sau đây theo trục thời gian:
- Năm 221 TCN
- Năm 207 TCN3 -Năm 248
- Năm 542
Câu 3 ‘Trình bày các đơn vị thời gian theo Công lịch?
Câu 4 Theo em, sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho đời sau những bài học gì?
Trang 17HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 Thế giới có cần mội thứ lịch chung, bởi vì:
- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các nước cùng ngày càng được mở rộng và có tính chất thường xuyên hơn Nhu cầu t hống nhất một cách tính thời gian, một thứ lịch được đặt ra Người ta đã chọn loại dương lịch hoàn chỉnh làm lịch chung và gọi là Công lịch
- Theo Công lịch: một năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng
- Để có một mốc mở đầu cho cách tính thời gian theo Công lịch, người ta lấy năm truyền rằng Chúa Giê-xu (đạo Thiên Chúa) ra đời làm năm đầu Công nguyên Thời gian trước năm đó được gọi chung là trước Công nguyên (TCN)
Tuy nhiên, mỗi nước có thể giữ lại lịch riêng của mình, chẳng hạn, nước ta vừa dùng Công lịch vừa dùng âm lịch (nếu nói cho đầy đủ thì phải gọi là âm - dương lịch)
Câu 2 Biểu diễn các mốc theo trục thời gian:
Câu 3 Các đơn vị thời gian theo Công lịch:
- Một ngày có 24 giờ
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày (Riêng tháng 2 có 28 ngày)
- Một năm có 12 tháng hay 365 ngày Năm nhuận thêm 1 ngày có 366 ngày
- 100 năm là một thế kỉ
- 1000 năm là một thiên niên kỉ
Câu 4 Theo em, sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho đời sau những bài học gì?
Sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho đời sau những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu đó là:
- Tinh thần cảnh giác để không mắc mưu kẻ thù
- Chuẩn bị lực lượng mạnh, vũ khí tốt
- Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng mới có đủ sức mạnh chống ngoại xâm
Trang 18Câu 2 Em hiểu thế nào về câu nói ”Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?
Câu 3 Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1895 TCN Theo tính toán của các nhà khảo
cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Vẽ sơ
đồ thời gian của hiện vật đó?
Câu 4 Ngày xưa người ta dựa vào cơ sở nào để làm ra lịch?
Trang 19HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 Cơ sở để xác định thời gian của con người được bắt đầu từ đâu? Đối với môn Lịch sử việc xác định thời gian có ý nghĩa gì?
Cơ sở để xác định thời gian của con người:
Ban đầu, do việc kiếm sống khó khăn, con người không nghĩ đến th ời gian Dần dần, khi cuộc sống đã khá hơn, con người có mong muốn ghi nhớ một số việc mình làm Nhu cầu này tăng lên khi có nhiều việc liên quan với nhau và người ta cần biết được khoảng thời gian từ lúc bắt đầu cho đến lúc có kết quả như đã đạt được
- Từ nhu cầu ngày càng bức thiết đó, con người bắt đầu quan sát trời, đất cây, cỏ, sông, nước v.v và đặc biệt là họ nhận thấy nhiều hiện tượng lặp đi lặp lại, những hiện tượng này có quan
hệ chặt chẽ với Mặt Trời và Mặt Trăng Cơ sở để xác định thời gian được bắt đầu từ đó
* Đối với môn Lịch sử, việc tính thời gian cực kì quan trọng Lịch sử là quá khứ Muốn dựng lại lịch sử, điều trước tiên là phải sắp xếp được sự kiện theo thứ tự thời gian Chỉ có trên cơ sở đó, chúng ta mới thấy được con đườn g đi lên của lịch sử, mới giải thích được các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng, quy luật
Câu 2 Câu nói: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống " có nghĩa là:
Lịch sử ghi lại những gì đã xảy ra trong quá khứ, những việc làm, những con người tốt hay xấu, thành hay bại, những gì xấu tốt của cuộc sống, nhữn g cuộc chiến tranh phi nghĩa hay chính nghĩa Lịch sử giúp chúng ta ngày na y hiểu được những cái hay, cái đẹp để phát huy; cái xấu, cái tồn tại để tránh bỏ, từ đó chúng ta rút kinh nghiệm cho bản thân, tự trau dồi đạo đức và sống cho tốt, cống hiến phần sức lực của mình để xây dựn g quê hương đất nước Lịch sử là cái cân, cái gương của muôn đời để chúng ta soi và o “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”
Câu 3 Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1895 TCN Theo tính toán của các nhà khảo
cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3.877 năm Hỏi người ta đã phải hiện nó vào năm nào? Vẽ sơ
đồ thời gian của hiện vật đó?
Bình gốm được người ta phát hiện nó vào năm:
3877-1895 = 1982 Vậy hiện vật được phát hiện vào năm 1982
* Sơ đồ thời gian cùa hiện vật đó:
Câu 4 Ngày xưa người ta dựa vào cơ sở sau đây để làm ra lịch:
- Người xưa cho rằng Mặt Trời, Mặt Trăng đều quay quanh Trái Đất
- Người phương Đông dựa vào sự tuần hoàn của Mặt Trăng rồi tính tháng, tính ngày Một tháng gọi là một tuần trăng có 29 - 30 ngày → gọi là âm lịch
- Người phương Tây dựa vào thời gian Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời một vòng làm một năm và lúc đó họ tính được một năm có 365 hoặc 366 n gày, sau đó chia ra tháng, ngày → gọi là dương lịch