1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại quỹ tín dung nhân dân tân hòa, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk

113 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò to lớn đó, QTDND luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình dưới nhiều hình thức, linh hoạt các mức lãi suất để thu hút nguồn vốn huy động tiền gửi.. Đối tượng ng

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hòa Nhân

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

C

T c giả

Đặng Hoàng Yến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

6 Bố cục của đề tài 5

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 11 1.1.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân 11

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 11

1.1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 14

1.1.4 Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 14

1.1.5 Các nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 15

1.2 HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 17

1.2.1 Nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân………17

1.2.2 Các loại nguồn vốn tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân………17

1.2.3 Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân 21

1.2.4 Bối cảnh môi trường bên ngoài và những đặc điểm cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân có ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi………23 1.2.5 Công tác tổ chức hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân 26

Trang 5

1.2.6 Các hoạt động triển khai nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân 27

1.2.7 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN HÒA 38

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QTDND TÂN HÒA 38

2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển QTDND Tân Hòa 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của QTDND Tân Hòa 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của QTDND Tân Hòa từ năm 2013 đến năm 2017 40

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI QTDND TÂN HÒA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 44

2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa 44

2.2.2 Thực trạng các hoạt động triển khai nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa 46

2.2.3 Thực trạng kết quả hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa 53

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH NHẬN TIỀN GỬI TẠI QTDND TÂN HÒA GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN HÒA 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QTDND TÂN HÒA 79

3.1.1 Định hướng phát triển của hệ thống QTDND 79

Trang 6

3.1.2 Định hướng phát triển của QTDND Tân Hòa 80

3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI QTDND TÂN HÒA 81

3.2.1 Chú trọng nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh và nắm bắt nhu cầu khách hàng để có cung ứng sản phẩm tiền gửi phù hợp 81

3.2.2 Áp dụng cơ chế lãi suất huy động tiền gửi linh hoạt 83

3.2.3 Đầy mạnh xúc tiến các hoạt động cung ứng 86

3.2.4 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 90

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, công nghệ, trang thiết bị phục vụ, quy trình xử lý giao dịch; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động; chế độ đãi ngộ cán bộ, nhân viên 92

3.3 KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 96

3.3.2 Kiến nghị đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

4 NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

6 NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã

7 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

Trang 8

2.5 Quy mô tiền gửi của các QTDND trên địa bàn tỉnh

2.6 Số lƣợng khách hàng tiền gửi giai đoạn 2013 – 2017 51

2.7 Thị phần tiền gửi các TCTD trên địa bàn hoạt động giai

2.15 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng nguồn vốn hoạt động

2.16 Tổng hợp khảo sát khách hàng tiền gửi năm 2017 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Số dƣ huy động vốn giai đoạn 2013 - 2017 36

2.2 Tỷ lệ giữa số dƣ tiền gửi thực tế so với kế hoạch giai

2.3 Tỷ lệ giữa số lƣợng khách hàng thực tế so với kế hoạch

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau 25 năm thực hiện đề án thí điểm thành lập QTDND theo Quyết định

số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động QTDND đã góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của người dân, góp phần tích cực vào chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi, đặc biệt là trên địa bàn nông thôn Tuy nhiên, trong điều kiện nước ta nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng hiện nay, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi chuyển dịch chậm do vẫn thiếu vốn sản xuất, kinh doanh Để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn thì cần phải có nguồn vốn, do đó việc huy động tiền gửi để cho vay của các QTDND vừa trực tiếp khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi, vừa góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn Nhận thức được vai trò to lớn đó, QTDND luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình dưới nhiều hình thức, linh hoạt các mức lãi suất để thu hút nguồn vốn huy động tiền gửi

Hiện tại, mạng lưới các TCTD trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đang hoạt động rộng khắp, bao gồm: 12 QTDND, 08 Chi nhánh NHTM Nhà nước, 23 Chi nhánh NHTM cổ phần và các phòng giao dịch trực thuộc, do đó sự cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động nhận tiền gửi ngày càng khốc liệt đòi hỏi các TCTD phải luôn có những giải pháp phù hợp và hiệu quả để thu hút khách hàng Những năm gần đây để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã có những biện pháp can thiệp, điều chỉnh làm lãi suất huy động giảm và thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của một số ngành kinh tế, dẫn đến khách hàng lựa chọn các hình thức đầu tư khác, khả năng thu

Trang 11

hút tiền gửi của các TCTD do đó cũng chịu những ảnh hưởng nhất định

Từ tất cả tình hình trên, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa, qua đó có những biện pháp quản lý phù hợp nhằm giúp QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả hơn là điều hết sức cần thiết Chính

vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “H ạ ộ ề ử ạ

Q ỹ í dụ d Hò p B M ộ ỉ Đắ ắ ”

cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Luận văn sẽ phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa trong giai đoạn 2013-2017 nhằm đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa

b Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

c Câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu chung trên đây, luận văn sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:

- Hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND bao gồm những nội dung gì? Kết quả hoạt động này có thể được đánh giá qua những tiêu chí nào?

- Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND trong giai đoạn

2013-2017 như thế nào, có những kết quả và hạn chế nào?

Trang 12

- Cần có những khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa trong thời gian tới?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Toàn bộ các nội dung, các đối tượng liên quan thực tiễn hoạt động nhận tiền gửi Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2013-2017, cụ thể:

- Quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân: Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân

- Báo cáo thống kê, báo cáo tình hình hoạt động QTDNhD của NHNN tỉnh Đắk Lắk, báo cáo quyết toán của QTDND Tân Hòa giai đoạn 2013-2017

- Khách hàng tiền gửi có giao dịch tại QTDND Tân Hòa, thành phố Buôn

Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; Ý kiến đánh giá của lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các TCTD trên địa bàn và QTDND Tân Hòa

b Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của QTDND dưới các hình thức theo quy định gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có hạn và tiền gửi tiết kiệm

- Về mặt không gian: Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Về mặt thời gian: Phân tích, đánh giá hoạt động nhận tiền gửi trong giai

đoạn 2013 - 2017

4 Phương ph p nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có cùng nội dung liên quan

và cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND, luận văn nghiên cứu

Trang 13

thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa từ các thông tin, dữ liệu thu thập thực tế rồi tiến hành xử lý, tổng hợp để phân tích, đánh giá và đưa ra các kết luận, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi của Quỹ Cụ thể:

- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:

+ Thu thập thông tin, dữ liệu từ các tài liệu thứ cấp như báo cáo thống

kê, báo cáo tình hình hoạt động QTDND của NHNN tỉnh Đắk Lắk, báo cáo quyết toán QTDND Tân Hòa giai đoạn 2013-2017…;

+ Điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động nhận tiền gửi: thiết

kế mẫu phiếu điều tra để thu thập thông tin làm cơ sở đánh giá về sự hài lòng của 300 khách hàng tiền gửi đối với QTDND

+ Khảo sát ý kiến chuyên gia: tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý các TCTD của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Lắk

và lãnh đạo một số TCTD trên địa bàn

- Phương pháp xử lý, tổng hợp: Từ các thông tin, dữ liệu thu thập được tiến hành xử lý, tổng hợp tạo ra thông tin, dữ liệu cơ bản trước khi tiến hành phân tích

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Dựa trên nguồn thông tin, dữ liệu đã

xử lý, tổng hợp để tiến hành so sánh, đối chiếu, đánh giá tình hình nhận tiền gửi của QTDND, từ đó rút ra kết luận và kinh nghiệm thực tiễn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Góp phần hệ thống hóa các lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND

Góp phần phân tích thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của QTDND Tân Hòa để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; Trên cơ sở đó, đề ra các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới

Trang 14

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tiền gửi của khách hàng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến quy mô hoạt động, khả năng thanh khoản đối với các TCTD nói chung và QTDND nói riêng, nên đây là đề tài được khá nhiều tác giả chọn làm công trình nghiên cứu Tuy nhiên, lý luận về lĩnh vực QTDND còn khá mới mẻ và ít được phổ biến, các công trình nghiên cứu về QTDND chưa nhiều, đặc biệt là hoạt động nhận tiền gửi

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các bài báo khoa học, công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu, cụ thể như sau:

* Việc tổng thuật các bài báo khoa học

[1] Bài: V ò ỹ í dụ d p ể

– ThS Ngô Đức Huy - Tạp chí Tài chính ngày 03/9/2017

QTDND có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay Hiện có nhiều chỉ tiêu để đánh giá phát triển hoạt động QTDND Bài viết đánh giá thực trạng phát triển hoạt động QTDND trên các khía cạnh như số lượng khách hàng, mức vay trung bình, mức độ bền vững về hoạt động, về tài chính, tỷ suất sinh lợi, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động

Trang 15

QTDND trong thời gian tới đối với QTDND, Ngân hàng Hợp Tác Xã và Hiệp hội QTDND Việt Nam

[2] Bài: S ầ ộ p p

ộ – ThS Trương Ngọc Chân - ThS Phạm

Đức Tài - Tạp chí Công Thương ngày 19/6/2017

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế, vì vậy một trong những vấn đề quan trọng được ưu tiên hàng đầu là nguồn vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn của thị trường, các NHTM phải huy động vốn từ bên ngoài Bài viết sẽ tìm hiểu về thực trạng huy động vốn của các ngân hàng, từ đó đưa

ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả việc huy động vốn tốt nhất cho các ngân hàng như biện pháp kinh tế, biện pháp kỹ thuật và biện pháp tâm lý

[3] Bài: Mộ p p Q ỹ í dụ d –

ThS Ngô Đức Huy - Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 10/2016

Bài viết phân tích những cơ hội và thách thức đối với hệ thống QTDND trong bối cảnh nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đưa ra các giải pháp để QTDND bứt phá và phát triển bền vững trong môi trường hội nhập cạnh trang gay gắt như giải pháp về quản lý nhà nước, cơ cấu

tổ chức các đơn vị cấu thành hệ thống QTDND và nâng cao hiệu quả bộ máy tổ chức của Hiệp hội QTDND Việt Nam

[4] Bài: N ơ ạ p – ThS Hoàng Thị

Hường - Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ - Số 5 (494) ngày 28/02/2018 Bài viết phân tích những khó khăn và thách thức hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt trong hành trình tuân thủ Basel II, khó khăn đầu tiên

là phải đáp ứng vốn theo quy định, từ đó đưa ra một số kiến nghị để tạo điều kiện cần và đủ cho các ngân hàng thương mại tăng vốn, đáp ứng yêu cầu tuân thủ Basel II

[5] Bài: G p p ạ ộ ộ A –

Trang 16

ThS Trịnh Thế Cường – Tạp chí Tài chính số 8 kỳ 2 – 2015

Bài báo phân tích thực trạng huy động vốn tại Agribank trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, những khó khăn, thách thức Agribank phải đối mặt trong chặng đường hoàn thành mục tiêu là một trong những ngân hàng hàng đầu của Việt Nam và trở thành một định chế tài chính ngang tầm khu vực, từ

đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn luôn là một nội dung trọng tâm trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Agribank như giải pháp về: cơ chế điều hành vốn và kinh doanh vốn, cơ cấu nguồn vốn huy động, sản phẩm huy động vốn, quy trình giao dịch trong hoạt động huy động vốn, kênh phân phối, cơ chế khuyến khích trong huy động và công nghệ thông tin trong huy động vốn

* Về các luận văn khoa học có nội dung tương tự, đề cương nghiên cứu, các tài liệu sau:

[1] Hoàng Xuân Hợp (2015), P í ộ ạ

Q DND H H ị E K ỉ Đắ ắ , Luận văn Thạc sĩ Quản trị

kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động vốn của QTDND, phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn tại QTDND Huy Hoàng giai đoạn 2010 – 2014 và đề xuất các giải pháp để tăng cường huy động vốn tại QTDND Huy Hoàng Tuy nhiên, ở Chương 2 tác giả chưa đi sâu phân tích nguồn vốn huy động ảnh hưởng như thế nào đến quy

mô hoạt động, cơ cấu giữa tiền gửi khách hàng thành viên và khách hàng không phải là thành viên đối với QTDND Huy Hoàng

[2] Phan Thị Phương Dung (2015), "H ạ ộ ề ử

ạ N MCP N ạ ơ V N – Đ N ", Luận

văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã cơ cấu, tính chất và phân loại nguồn vốn của một NHTM Đề

Trang 17

tài mô tả các phương thức, cơ cấu, thực trạng và kết quả công tác nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2013 Đề tài cũng đề ra các biện pháp phù hợp với thực trạng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng để giúp chi nhánh gia tăng nguồn vốn huy động

[3] Nguyễn Hồng Thủy (2015), P í ộ ạ

N MCP S Gò ơ Tí – Đắ ắ , Luận văn Thạc

sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Luận văn trên đã nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý,

cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lượng dịch vụ thông qua

số liệu khảo sát của ngân hàng; đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Lắk Tuy nhiên luận văn chưa phân tích, chưa đánh giá được cơ cấu hợp lý giữa các hình thức huy động vốn, chỉ mới đánh giá cơ cấu theo kỳ hạn và theo loại tiền

[4] Ngô Thị Minh An (2017), "Phân tích tình hình ộ ạ

N MCP S Gò ơ í – Q N ", Luận văn

thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Tác giả tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về huy động vốn từ dân cư của NHTM Trong đó, đưa ra các khái niệm, phân loại huy động vốn của NHTM; các đặc điểm, vai trò, hình thức, nội dung và tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn nói chung; các chính sách và công cụ huy động vốn

từ dân cư và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn dân cư Từ cơ sở lý luận đã nghiên cứu, tác giả đánh giá thực trạng, đặc điểm và khả năng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – chi nhánh

Trang 18

Quảng Nam Từ đó đưa ra các giải pháp và một số kiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn từ dân cư của ngân hàng trong thời gian tới

[5] Nguyễn Hoàng Thơ (2015), "H ộ ạ

N MCP B V – Đắ ắ ", Luận văn thạc sĩ Tài chính

Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đưa ra cơ sở lý luận về tổng quan huy động vốn từ dân cư của NHTM Trong đó, nêu lên khái niệm về huy động vốn của NHTM, các hình thức huy động vốn và khái quát chung về huy động vốn từ dân cư của NHTM Các quan điểm và nội dung về phát triển huy động vốn từ dân cư của NHTM

Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá về phát triển huy động vốn từ dân cư của NHTM bao gồm: phát triển quy mô, sự đa dạng các loại sản phẩm huy động, phát triển thị phần, lãi suất và chi phí vốn huy động, phát triển chất lượng dịch vụ Tác giả cũng đã đưa ra các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến huy động vốn tư dân cư của NHTM Trên nền tảng lý thuyết đó, tác giả đánh giá thực trạng những mặt đạt được và hạn chế trong phát triển huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng TMCP TMCP Bảo Việt – chi nhánh Đắk Lắk Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn từ dân cư trong thời gian tới

Khoảng trống nghiên cứu:

Qua nghiên cứu tổng quan các đề tài về huy động vốn nêu trên cho thấy vẫn còn một số hạn chế nhất định:

- Về mặt nội dung: các đề tài chưa phân tích, đánh giá được cơ cấu hợp

lý giữa các hình thức, đối tượng huy động vốn, chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động nhận tiền gửi của QTDND

- Về mặt thời gian: Các đề tài nghiên cứu năm 2014, năm 2015 nên chưa phân tích được những biến động mới do sự thay đổi của cơ chế chính sách, sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, các tiện ích, dịch vụ ngân hàng

Trang 19

mới đòi hỏi các TCTD phải đổi mới công nghệ, đa dạng các hình thức huy động mới phù hợp với diễn biến thị trường

- Về mặt không gian: sự khác nhau giữa không gian nghiên cứu của các

đề tài như nghiên cứu huy động vốn tại thành phố Hồ Chí Minh, một thành phố phát triển đa dạng về thương mại, dịch vụ sẽ khác với việc nghiên cứu tại tỉnh Đắk Lắk thuần nông, thu nhập của người dân chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp Hay trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, việc nghiên cứu tại địa bàn huyện EaKar chuyên về sản xuất nông nghiệp sẽ khác với việc nghiên cứu tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột phát triển cả về sản xuất kinh doanh và nông nghiệp

Từ đó tôi mạnh dạn nghiên cứu làm sáng tỏ thêm lý luận và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi phù hợp với quỹ tín dụng nhân dân hiện nay

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

QTDND là một định chế tài chính phi lợi nhuận, được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên, đồng thời cũng là những người sử dụng các dịch vụ của QTDND QTDND phục vụ cho các nhóm người có cùng những đặc tính chung, như có cùng nơi cư trú, cùng nơi làm việc, có cùng tập quán

QTDND là một loại hình trung gian tài chính mang tính tư nhân và hợp tác, thông qua việc đóng vai trò trung gian giữa những người có vốn tạm thời nhàn rỗi với những người cần vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng Việc gia nhập QTDND mang tính tự nguyện QTDND thuộc quyền sở hữu của các thành viên Quản lý và điều hành QTDND phải tuân theo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

a Mục tiêu hoạt động

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động trên địa bàn một xã (phường, thị trấn) hoặc địa bàn liên xã (phường, thị trấn) liền kề với xã (phường, thị trấn) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính Vì vậy các thành viên của QTDND có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi Mục tiêu hoạt động của

Trang 21

QTDND chủ yếu là tương trợ, hỗ trợ thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể

và của từng thành viên, huy động nguồn vốn nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi để cho vay các thành viên đang có nhu cầu về vốn thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cải thiện đời sống

QTDND khác biệt so với các ngân hàng thương mại ở mục tiêu hoạt động, nguồn vốn huy động, đối tượng cho vay, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Trong khi các NHTM hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận có thể cho các cổ đông, thì QTDND lại hoạt động chủ yếu nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống Điều đó cũng

có nghĩa là các QTDND tìm cách nâng cao lợi nhuận không nhằm mục đích chia

cổ tức cao hơn cho các thành viên, mà nhằm mục đích phục vụ thành viên tốt hơn, cung cấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích tốt hơn, với giá cả hợp lý hơn Tất nhiên các QTDND cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để nâng cao khả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của các thành viên ngày càng nhiều hơn Có như vậy thì QTDND mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động

và nâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địa bàn Mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là hết sức quan trọng đối với hoạt động của QTDND Bởi vì nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những tình trạng

đó là: Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơn trong các khoản đầu tư, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động, dẫn đến những rủi ro có thể khiến QTDND đổ vỡ, phá sản Khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần xa rời đối tượng phục vụ truyền thống là các thành viên của QTDND, bởi vì đây là những đối tượng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp Khi xa rời mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ thành viên, QTDND sẽ không còn phát huy được những ưu thế của loại hình TCTD hợp tác nên khó có thể cạnh tranh

Trang 22

được với các loại hình TCTD khác để có thể tồn tại Vì vậy, có thể nói mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ thành viên chính là kim chỉ nam, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các QTDND

Hình thức hoạt động của QTDND mang tính hợp tác xã, nghĩa là nó liên kết các thành viên; tổ chức và hoạt động của QTDND tuân thủ theo nguyên tắc hợp tác xã, đó là nguyên tắc tự nguyện, hợp tác tương trợ lẫn nhau; tự quản lý một cách dân chủ, bình đẳng; tự chủ và tự chịu trách nhiệm Mục đích hoạt động của QTDND là tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên được hưởng các dịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất; thông qua QTDND để hợp tác, tương trợ lẫn nhau có hiệu quả, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, trên

cơ sở bù đắp được chi phí hoạt động và có tích lũy để cùng phát triển an toàn và bền vững Không giống như các NHTM có thể huy động vốn, cho vay tất cả các

Trang 23

khách hàng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, không bị giới hạn về địa bàn hoạt động Thì ngược lại, QTDND cho vay chủ yếu khách hàng là các thành viên của mình, giới hạn trên địa bàn đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động

1.1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân đối với việc ph t triển kinh tế

xã hội trên địa bàn

Hệ thống QTDND từng bước hình thành và phát triển, khẳng định vai trò, vị trí của loại hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Hoạt động của QTDND đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, góp phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, nơi mà sự hiện diện của các NHTM còn hạn chế Thông qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân, của thành viên được nâng lên; những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất,

mở mang ngành nghề, dịch vụ tại địa phương; gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi; đồng thời góp phần tăng cường mối liên kết, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng

1.1.4 C c hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

a Hoạt động huy động vốn

Cũng tương tự như các NHTM, nguồn vốn hoạt động đối với QTDND đặc biệt quan trọng, nó quyết định và chi phối các mặt hoạt động của QTDND Nguồn vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động, vì vậy QTDND luôn tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên

b Hoạt động cho vay

Cũng tương tự như các NHTM, QTDND tiến hành các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Các QTDND cho vay vốn chủ yếu đối với các thành viên để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đáp ứng các nhu cầu

Trang 24

tiêu dùng Nhờ sự am hiểu tường tận về khách hàng (đồng thời là thành viên và

là chủ sở hữu) nên quy trình, thủ tục cho vay của QTDND thường đơn giản; thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhanh hơn nhiều so với các NHTM

c Hoạt động thanh toán

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thanh viên, các QTDND có trình

độ phát triển, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu có thể cung cấp dịch vụ thanh toán Các QTDND ngày càng quan tâm đến việc áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại, nhờ đó mà thành viên của QTDND được thụ hưởng các dịch vụ thanh toán tương tự như khách hàng của các NHTM

d Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên, QTDND còn được nhận ủy thác, làm đại lý trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ, thực hiện các hoạt động khác tùy theo trình

độ phát triển và năng lực quản lý khi được NHNN cấp phép hoạt động

1.1.5 C c nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

a Vốn điều lệ

- Vốn điều lệ của QTDND là tổng số vốn do các thành viên QTDND góp

và được ghi vào điều lệ QTDND Vốn điều lệ bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên

+ Vốn góp xác lập tư cách thành viên là vốn do các thành viên khi gia nhập QTDND phải đóng góp theo Điều lệ QTDND, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên do Đại hội thành viên QTDND quy định phù hợp với từng thời điểm, phù hợp với từng địa phương và đúng quy định có liên quan

+ Vốn góp thường niên là số tiền định kỳ hàng năm các thành viên QTDND phải đóng góp thêm (ngoài số vốn góp xác lập tư cách thành viên), mức vốn góp thường niên do Đại hội thành viên QTDND quyết định và đúng quy định có liên quan

Trang 25

b Các nguồn vốn huy động

* Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

Đây là nguồn vốn quan trọng cho hoạt động của QTDND Để có đủ nguồn vốn cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, QTDND phải huy động vốn cả trong và ngoài thành viên, trong địa bàn lẫn ngoài địa bàn hoạt động Tùy vào nhu cầu và mục đích hoạt động, QTDND có thể huy động các loại hình tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

đó chƣa có đủ nguồn để chi trả và vay nguồn vốn điều hòa theo lãi suất thỏa thuận để về cho vay lại thành viên của mình phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

Trang 26

cụ và phương pháp khác nhau huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trên địa bàn

để tạo lập nguồn vốn hoạt động, nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên của QTDND Tạo ra thu nhập cho người gửi tiền từ những khoản tiền nhàn rỗi thông qua công cụ lãi suất là một lợi ích mà hoạt động nhận tiền gửi của QTDND mang lại

Hiện nay, các QTDND thực hiện nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Ngoài ra, khi có nhu cầu QTDND có thể vay vốn của Ngân hàng Hợp tác xã, vay vốn của các TCTD khác (trừ QTDND khác)

Nguồn vốn tiền gửi thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của hoạt động của QTDND Tuy nhiên, khách hàng có thể rút tiền gửi mà không bị ràng buộc, nếu có QTD chỉ bằng việc trả lãi thấp hơn lãi đã cam kết với khách hàng

1.2.2 C c loại nguồn vốn tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

a Phân loại theo bản chất nghiệp vụ

* Tiền gửi không k hạn

Cũng tương tự như các NHTM, tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không

kỳ hạn được dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt qua QTDND, mà khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào và QTDND phải đáp ứng đầy

đủ yêu cầu này của khách hàng Đây là hình thức tạo cho khách hàng gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu chi tiêu, chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn

Trang 27

và thuận lợi Nhưng QTDND lại rất khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì đặc tính này nên chi phí cho nguồn huy động theo hình thức này rất rẻ, lãi suất phải trả cho khách hàng thấp nên số dư tài khoản thanh toán thường không nhiều

* Tiền gửi có k hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng và QTDND có sự thỏa thuận về lãi suất và thời hạn rút tiền cụ thể Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, quá trình hoạt động của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình và được gửi vào QTDND nhằm mục đích sinh lời Tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định, QTDND xác định được thời gian rút tiền của khách hàng nên có thể sử dụng một cách chủ động số tiền gửi vào mục đích kinh doanh của mình trong thời gian ký kết Loại hình tiền gửi này thường có số dư cao, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho hoạt động của các QTDND Tuy nhiên, đây là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong chu kỳ kinh doanh của các khách hàng, nên khách hàng rút tiền với số lượng lớn sẽ tạo nhiều áp lực cho QTDND

* Tiền gửi ti t ki m

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm với mục đích bảo toàn và tích lũy, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của một TCTD nói chung cũng như một QTDND nói riêng; loại tiền gửi này có tính ổn định khá cao, cho phép QTDND chủ động trong việc sử dụng vốn để kinh doanh Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm thường có lãi suất cao, do đó chi phí trả lãi đối với nguồn vốn này cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của các QTDND Có hai hình thức tiền gửi tiết, đó là:

Trang 28

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào theo nhu cầu sử dụng Đây là khoản tiền nhàn rỗi được gửi với mục tiêu an toàn, sinh lời và chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Khác với tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng không được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vào mục đích thanh toán; do đó, tương tự với loại tiền gửi không kỳ hạn, tính chất của loại tiền gửi này không ổn định nên có lãi suất tương đối thấp

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với QTDND Đây là khoản tiền nhàn rỗi được gửi với mục đích an toàn, sinh lời và đã thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Do đó, đây là một nguồn vốn tương đối ổn định, QTDND có thể dự tính được lượng và thời hạn rút tiền; lãi suất áp dụng cho loại hình này cao hơn rất nhiều so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, lãi suất thay đổi tùy theo

Do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa dạng, tùy theo kế hoạch sử dụng tiền của họ trong hiện tại cũng như trong tương lai nên QTDND đưa ra nhiều loại kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng lựa chọn

* Đ i với khách hàng là các tổ ch c kinh t

Hình thức mà QTDND có thể huy động nhiều nhất từ các tổ chức kinh tế

là tiền gửi giao dịch Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các TCTD thường

Trang 29

xuyên cải tiến các phương tiện, nâng cao công nghệ thanh toán để thu hút khách hàng gửi tiền và cung cấp thêm các dịch vụ Ngoài ra, các TCTD còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối với các tổ chức kinh tế khi việc

sử dụng vốn trong tương lai được lập kế hoạch Các tổ chức này gửi tiền theo

kỳ hạn phù hợp một mặt nhờ TCTD bảo quản, mặt khác họ thu thêm một khoản tiền lời do TCTD chi trả

Để thu hút nguồn tiền gửi vừa có chi phí rẻ vừa có lượng tiền lớn này, các TCTD thường xuyên đưa ra các sản phẩm tiện ích theo kỳ hạn khác nhau nhằm cạnh tranh thu hút khách hàng

* Tiền gửi c a các TCTD khác

Đây là nguồn tiền gửi có quy mô nhỏ, mục đích nhằm đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình Trong quá trình hoạt động, các TCTD thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán như thu hộ, chi hộ

c Căn cứ theo thời gian gửi tiền

* ề ử ắ ạ

Nguồn tiền gửi ngắn hạn là loại nguồn vốn có thời hạn gửi dưới 12 tháng trở xuống, thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn tiền gửi, được sử dụng chủ yếu để cho vay ngắn hạn từ 12 tháng trở lại, lãi suất được huy động thường thấp hơn so với loại có kỳ hạn tiền gửi dài hơn

* ề ử ạ

Loại nguồn tiền gửi này có thời hạn từ 12 đến 60 tháng, nguồn vốn này đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của QTDND, sử dụng chủ yếu cho thành viên vay để đầu tư trung hạn

* ề ử d ạ

Các khoản tiền gửi có thời hạn từ 60 tháng trở lên, chi phí huy động

thường cao hơn, được dùng cho các khoản tín dụng dài hạn

Trang 30

1.2.3 Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

a Ý nghĩa của hoạt động nhận tiền gửi

QTDND là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ nên cần phải có nguồn vốn mới có thể hoạt động kinh doanh được Vì vậy, nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của QTDND, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của QTDND, quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của QTDND

Nguồn vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động, vì vậy QTDND luôn tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn

để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, trong đó chủ yếu là hoạt động nhận tiền gửi Với hoạt động nhận tiền gửi, các QTDND được phép sử dụng những công cụ và phương pháp khác nhau huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ khách hàng để tạo lập nguồn vốn hoạt động, nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của người dân, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn QTDND cũng có thể đo lường được

uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với QTDND

Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, QTDND đã cung cấp cho khách hàng các phương thức tiết kiệm và đầu tư hợp lý, nhằm mục đích sinh lời và

sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng trong tương lai; Là nơi an toàn để cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Ngoài ra, khách hàng còn có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của QTDND như dịch vụ thanh toán, dịch vụ cấp tín dụng…

b Mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi

Hoạt động nhận tiền gửi có thể có các mục tiêu cụ thể khác nhau:

Trang 31

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động của QTDND: Hoạt động nhận tiền gửi nhằm mục đích tăng trưởng nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động của QTDND như hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động được phép khác Nhận tiền gửi được xem

là tốt khi đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn kinh doanh, khối lượng vốn phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch huy động đề ra xuất phát từ thực tế Việc mở rộng thị phần nhận tiền gửi là một trong những điều kiện tất yếu trong quá trình hoạt động Tăng trưởng thị phần nhận tiền gửi phản ánh vị thế, vai trò huy động, năng lực cạnh tranh của QTDND so với các TCTD khác trên thị trường

- Hợp lý hóa cơ cấu nguồn tiền gửi: Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, QTDND có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn tiền gửi phù hợp với tình hình hoạt động, nguồn vốn hoạt động Cơ cấu nguồn tiền gửi cần đa dạng ở việc duy trì một tỷ lệ giữa vốn ngắn hạn và trung, dài hạn, giữa vốn tiền gửi của khách hàng thành viên và ngoài thành viên trên cân đối tổng thể của QTDND Sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động Một QTDND có chất lượng huy động tiền gửi cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh rơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính Sự biến đổi cơ cấu huy động tiền gửi phụ thuộc một phần vào kế hoạch điều chỉnh và những nhân tố bên ngoài QTDND

- Kiểm soát chi phí trong hoạt động nhận tiền gửi: Chi phí hoạt động nhận tiền gửi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu mà QTDND quan tâm để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác nhận tiền gửi, đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh lãi suất hiện nay Chi phí hoạt động nhận tiền bao gồm chi phí trả lãi và ngoài lãi, là khoản chi phí lớn nhất trong các chi phí hoạt động của QTDND Để hoạt động nhận tiền gửi hiệu quả hơn cần phải kiểm soát được chi phí hoạt động trên cơ sở có một cơ cấu vốn huy động hợp

Trang 32

lý, phù hợp với tình hình hoạt động QTDND trong từng thời kỳ

- Kiểm soát rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi: Một trong những mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi là kiểm soát được rủi ro huy động nhằm gia tăng hiệu quả, chống lãng phí trong hoạt động Các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai như rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản

- Nâng cao chất lượng hoạt động nhận tiền gửi: Chất lượng hoạt động được thể hiện qua chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng, thái độ phục vụ, các hình thức chăm sóc khách hàng, văn hóa kinh doanh QTDND

có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng thông qua hoạt động nhận tiền gửi, từ đó có những biện pháp để nâng cao chất lượng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và uy tín của đơn vị

1.2.4 Bối cảnh môi trường bên ngoài và những đặc điểm cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân có ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi

* Những b i c ờng bên ngoài có ở n hoạ ộng

nh n tiền gửi

- Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

Đây là yếu tố khách quan có tác động lên tất cả các ngành nghề kinh tế

Sự ổn định chính trị có tác động đến hoạt động của hệ thống TCTD Một quốc gia mất ổn định về chính trị luôn kéo theo tình trạng nhận tiền gửi của hệ thống TCTD suy giảm nặng nề bởi người dân bị mất niềm tin Trái lại, tình hình chính trị ổn định sẽ giúp các TCTD huy động tiền gửi một cách dễ dàng hơn

Nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đều có tác động sâu sắc đến hoạt động của các TCTD Trong trạng thái tăng trưởng của nền kinh

tế, người dân có thu nhập cao, dễ dàng huy động được nguồn tiền nhàn rỗi

Trang 33

Ngược lại, kinh thế suy thoái, sẽ khó khăn hơn trong việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cũng như dân cư

- Môi trường pháp luật

TCTD là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro Chính vì vậy mà hoạt động của các TCTD chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương Việc thay đổi chính sách của Nhà nước về tài chính, tiền tệ, tín dụng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn tiền gửi Chẳng hạn, khi yếu

tố lạm phát của nền kinh tế tăng, NHNN sẽ thực thi chính sách thắt chặt tiền

tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội vào hệ thống TCTD, lúc đó các TCTD sẽ huy động tiền gửi nhiều hơn Nhà nước có thể điều chỉnh việc cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc Các chính sách về đầu tư, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng tới việc huy động tiền gửi

- Môi trường cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các TCTD không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính khác trong nước và nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, … Nếu một QTDND không

có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhận tiền gửi nói riêng

- Yếu tố thuộc về văn hoá – xã hội, tâm lý khách hàng

Về môi trường xã hội ở các nước phát triển, khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ Nhưng ở các nước đang phát triển và kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền, thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm năng mà

Trang 34

TCTD có thể huy động trong tương lai, còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi TCTD Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là mức độ thường xuyên của việc

sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao, càng có điều kiện

mở rộng việc nhận tiền gửi

* N ữ ặ ể ơ Q DND ó ở ạ ộ

ề ử

- Nguồn lực của QTDND: Một QTDND nguồn lực tài chính mạnh, có trụ sở khang trang, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại là điều kiện rất cần thiết để tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền; nguồn nhân lực có trình độ, năng lực trong công tác sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động nhận tiền gửi

- Mạng lưới hoạt động: Địa điểm giao dịch thuận lợi, nằm tại trung tâm, nơi dân cư đông đúc sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng đến với mình QTDND có mạng lưới hoạt động rộng và địa bàn hoạt động phù hợp sẽ tạo điều kiện tiếp cận được nhiều khách hàng, nhằm tăng được lượng khách hàng đến giao dịch, tăng doanh số hoạt động, cũng như tăng lượng tiền gửi của khách hàng

- Chiến lược kinh doanh: QTDND phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với các điều kiện bên trong cũng như bên ngoài Bởi vì chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của QTDND nói chung và nhận tiền gửi nói riêng Các QTDND cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống TCTD, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức, từ đó hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt

Trang 35

1.2.5 Công t c tổ chức hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

Tùy thuộc vào bối cảnh, môi trường kinh tế - xã hội, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước, mục tiêu hoạt động và tình hình thực tế của QTDND để có cách thức tổ chức hoạt động nhận tiền gửi phù hợp Hoạt động của QTDND là kinh doanh tiền tệ, do vậy hoạt động nhận tiền gửi đòi hỏi phải diễn ra liên tục Việc tổ chức hoạt động nhận tiền gửi phải tùy thuộc vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của từng QTDND mà được tổ chức dưới các hình thức khác nhau Khi tổ chức hoạt động nhận tiền gửi, QTDND cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng của mình là gì, đó có thể là các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Sự phù hợp giữa nguồn tiền gửi và sử dụng nguồn tiền gửi sẽ giúp cho QTDND chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh của mình Hoạt động của QTDND cũng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy việc bảo đảm các điều kiện an toàn vốn là hết sức cần thiết Việc quản lý

cơ cấu vốn tiền gửi và chi phí nhận vốn tiền gửi hợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, phải tổ chức công tác nhận tiền gửi để thống kê đầy

đủ, kịp thời về các loại nguồn vốn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi để lập kế hoạch huy động tiền gửi cho phù hợp với từng giai đoạn và nhu cầu sử dụng vốn

- ổ ề ộ : Hoạt động nhận tiền gửi là một trong những nghiệp

vụ cơ bản của QTDND và được bố trí ở những phòng bộ phận trọng yếu như:

Bộ phận Kế toán và giao dịch, bộ phận Kinh doanh Bên cạnh đó, từng cán

bộ, nhân viên của QTDND phải có trách nhiệm tham gia vào công tác huy động tiền gửi

- ổ ờ : Trên cơ sở báo cáo tình hình hoạt động của Ban

điều hành QTDND, Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch huy động tiền gửi phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị trong từng thời kỳ và ban hành

Trang 36

nghị quyết để Ban điều hành và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện Theo đó, Ban điều hành sẽ phân bổ chi tiêu huy động tiền gửi cho từng bộ phận, cán bộ nhân viên của QTDND hàng tháng, quý, năm

- P ụ: Ban điều hành theo dõi, đánh giá kết quả huy

động tiền gửi của từng bộ phận; Trưởng các bộ phận nghiệp vụ theo dõi, đánh giá việc huy động tiền gửi của từng cán bộ nhân viên để làm kết quả đánh giá phân loại cán bộ theo định kỳ tháng, quý, năm Trường hợp bộ phận, cán bộ thực hiện đạt, vượt chỉ tiêu thì có các hình thức khen thưởng, tuyên dương nhằm khích lệ, động viên cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Q ạ ộ : Hoạt động nhận tiền gửi bao gồm các bước tìm

kiếm và thu hút khách hàng, hỗ trợ tư vấn khách hàng, phân tích nhu cầu khách hàng và cung cấp sản phẩm phù hợp, lập hồ sơ khách hàng và chăm sóc khách hàng

1.2.6 C c hoạt động triển khai nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

Để thực hiện mục tiêu của hoạt động nhận tiền gửi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do đó QTDND cần phải có một chính sách huy động tiền gửi phù hợp Chính sách huy động tiền gửi của QTDND là một trong những yếu

tố quyết định tới sự thành công của hoạt động nhận tiền gửi Bởi tại mỗi thời

kỳ, tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của QTDND cũng có những thay đổi khác nhau Do đó chính sách huy động tiền gửi cũng thường xuyên có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của QTDND Có rất nhiều nhân tố cấu thành chính sách huy động tiền gửi, tuy nhiên ở đây ta chỉ xem xét một số nội dung của chính sách huy động tiền gửi, trong đó bao gồm các hoạt động:

a Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, nắm bắt nhu cầu khách hàng

Mục đích của việc nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là để tập hợp các thông tin về khách hàng,

Trang 37

khách hàng tiềm năng và đối thủ cạnh tranh Các dữ liệu thu thập được giúp cho việc đưa ra được chính sách huy động tiền gửi phù hợp, hiệu quả và làm giảm các rủi ro liên quan trong việc đưa ra những quyết định, góp phần nâng cao uy tín và niềm tin của khách hàng đối với QTDND

b Nghiên cứu sản phẩm cung ứng

Sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng nhất để quyết định sự thành công của một hoạt động dịch vụ Vì vậy, nghiên cứu sản phẩm tiền gửi một cách nghiêm túc để phát triển đầy đủ, đa dạng các sản phẩm cung ứng cho khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu cạnh tranh của QTDND

c Chính sách về lãi suất

Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó Như vậy lãi suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà QTDND huy động Qua thực tế cho thấy, công cụ lãi suất luôn được coi là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho QTDND thông qua huy động từ nền kinh tế Mặc dù tại mỗi thời kỳ khác nhau thì mức lãi suất của QTDND đưa ra là khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo yếu tố hấp dẫn với khách hàng, vừa giữ chân khách hàng truyền thống đồng thời vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới

d Xúc tiến các hoạt động cung ứng

- Mở rộng mạng lưới hoạt động (phòng giao dịch): giúp nâng cao khả năng huy động tiền gửi và đáp ứng nhiều mục tiêu mà QTDND đề ra Yếu tố vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vực đặt phòng giao dịch đóng vai trò quan trọng cho các hoạt động của QTDND, nhất là hoạt động nhận tiền gửi

- Mở rộng quan hệ với chính quyền địa phương và các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội: giúp cho QTDND trong việc hoạch định chiến lược hợp lý, dự báo sự thay đổi của các luồng tiền và có những ưu tiên hợp lý khuyến khích với từng thành phần khách hàng

Trang 38

- Chính sách quảng bá: gồm sự tác động của nhiều nhân tố như phương pháp định giá (xác định lãi suất), chính sách sản phẩm (cung ứng những dịch

vụ mà QTDND có khả năng), chính sách phân phối, chính sách khuyếch trương, giao tiếp, nhằm thu hút khách hàng Thông qua việc tìm hiểu, xem xét đánh giá các yếu tố của môi trường kinh tế vi mô, cũng như yếu tố vĩ mô, QTDND sẽ đưa ra chương trình, nội dung hoạt động sao cho phù hợp

e Chăm sóc khách hàng

- Hỗ trợ tư vấn khách hàng: QTDND sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng

về các vấn đề liên quan đến dự án, phương án sản xuất, kinh doanh cũng như lựa chọn các loại hình dịch vụ mà QTDND cung cấp Thông qua nghiệp vụ này, QTDND sẽ giúp khách hàng hiểu rõ tác dụng của việc không sử dụng tiền mặt trong lưu thông và tác dụng của việc gửi tiền, tài sản vào QTDND hơn là cất trữ trong nhà

- Hoạt động chăm sóc khách hàng: Hoạt động này góp phần giúp QTDND củng cố được mối quan hệ với khách hàng, đồng thời thông qua đó

có thể mở rộng được phạm vi hoạt động Bởi con người, ai cũng vậy rất muốn được người khác quan tâm Một QTDND muốn thành công thì cần phải biết kết hợp tổng thể mọi chính sách, trong đó có chính sách quan tâm và chăm sóc khách hàng

f Kiểm soát rủi ro

Trong hoạt động của QTDND rủi ro là không thể tránh khỏi, vì vậy kiểm soát rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi rất quan trọng nhằm tránh được các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai Kiểm soát rủi ro trong hoạt nhận tiền gửi bằng các biện pháp như tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên QTDND Rà soát, điều chỉnh những bất hợp lý trong quy trình hoạt động và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nộ bộ để ngăn ngừa các hành

vi vi phạm trong hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng

Trang 39

g Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng giúp duy trì và phát triển hoạt động của QTDND nói chung và hoạt động nhận tiền gửi nói riêng Chỉ có con người mới sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và vận hành chúng hoạt động Vì vậy, QTDND cần củng cố, sắp xếp tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực theo hướng lấy khách hàng làm trọng tâm Tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, năng lực trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động nhận tiền gửi

h Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn đối với chất lượng hoạt động dịch vụ QTDND chú trọng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ, phát triển mạnh các dịch vụ thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt trên cơ sở vật chất hiện đại, an toàn, tin cậy làm cho nguồn vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền, vay vốn

Bên cạnh đó, QTDND có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn sẽ làm cho khách hàng cảm giác thoải mái, đem lại sự tiện lợi và

sự hài lòng cho khách hàng Cơ sở vật chất đảm bảo sẽ tạo điều kiện cho cán

bộ nhân viên phục vụ khách hàng hoàn thiện và chuyên nghiệp hơn Tâm lý khách hàng muốn sử dụng sản phẩm dịch vụ của TCTD có điều kiện cơ sở vật chất cao hơn, vì vậy chất lượng hoạt động nhận tiền gửi một phần dựa vào mức độ cảm nhận của khách hàng về cơ sở vật chất

1.2.4 C c tiêu chí đ nh gi kết quả hoạt động nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

Để phân tích, đánh giá hoạt động nhận tiền gửi tại QTDND, có thể dựa vào các tiêu chí sau:

Trang 40

a Quy mô nhận tiền gửi

Quy mô nhận tiền gửi là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động nhận tiền gửi, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của QTDND

Để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh doanh, tăng trưởng tín dụng, nâng cao tính thanh khoản và có thể cạnh tranh trên thị trường thì QTDND phải không ngừng gia tăng quy mô hoạt động, đặc biệt là quy mô nhận tiền gửi Để thực hiện tốt vấn đề này, cần kết hợp hài hòa các yếu tố khác như lãi suất, chính sách quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, các hình thức nhận tiền gửi, uy tín của khách hàng Trong tình hình cạnh tranh như hiện nay, lãi suất thường không có sự khác biệt nhiều giữa các TCTD, do vậy khách hàng thường lựa chọn các TCTD có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình

Tuy nhiên, không phải tăng trưởng quy mô nhận tiền gửi nhanh là tốt, nó cần phải phù hợp với quy mô hoạt động, nguồn vốn tự có, khả năng cho vay

và các khoản sử dụng vốn của QTDND Hơn nữa, việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự an toàn khi nguồn vốn tiền gửi luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định QTDND cũng cần dự đoán được xu hướng của các dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theo để chủ động hơn trong việc sử dụng vốn

Quy mô nhận tiền gửi có thể sử dụng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ này so với kỳ trước, giữa QTDND này so với QTDND khác và có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: tăng trưởng số dư tiền gửi, tốc độ tăng trưởng tiền gửi, tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền, thị phần tiền gửi trên địa bàn, bình quân số dư tiền gửi huy động trên mỗi khách hàng tối đa/tối thiểu

- Quy mô s d ề ử : Số dư tiền gửi là tổng số dư các khoản tiền gửi của

khách hàng tại QTDND vào một thời điểm nhất định Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm Sự gia tăng hoặc sụt giảm của chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng hoặc sụt giảm quy mô nhận tiền gửi của QTDND so với thời điểm so sánh Tăng

Ngày đăng: 15/10/2018, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w