Từ năm 2015, BIDV ĐăkLăk đã có những thay đổi đang kể về hoạt động cho vay doanh nghiệp với việc thành lập thêm Phòng khách hàng doanh nghiệp 2 chuyên cho vay đối với các DNNVV trong lĩn
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Đặng Tùng Lâm
Phản biện 1: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: PGS.TS Lê Đức Niêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh
tế đang trở nên ngày càng quan trọng, ngay cả đối với các nền kinh tế phát triển
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, với sự hiện diện ngày càng nhiều của các ngân hàng TMCP khác trên địa bàn với thế mạnh và một trong những mục tiêu chính là phát triển hoạt động cho vay khách hàng DNNVV Từ năm 2015, BIDV ĐăkLăk đã có những thay đổi đang kể về hoạt động cho vay doanh nghiệp với việc thành lập thêm Phòng khách hàng doanh nghiệp 2 chuyên cho vay đối với các DNNVV trong lĩnh vực thương mại, không chỉ đổi mới ở cơ cấu
tổ chức, BIDV ĐăkLăk đã áp dụng các chính sách tiếp thị và lôi kéo thành công các DNNVV vay vốn ngắn hạn và vay vốn theo các hình thức khác tại BIDV ĐăkLăk Từ những nỗ lực đó hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên kết quả này chưa tương xứng với quy mô của chi nhánh trong hệ thống và các TCTD khác trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk, đồng thời với việc tăng trưởng quy mô tín dụng cũng đặt ra nhiều thách thức cho chi nhánh trong việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng của các khoản vay ngắn hạn đối với DNNVV Vì những lý do trên bản thân tác giả nhận thấy sự cần thiết để đánh giá lại thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV và cần sớm có các khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV tại BIDV ĐăkLăk, đó là lý do tại sao tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh ĐăkLăk”
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV ĐăkLăk
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay ngắn hạn với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV ĐăkLăk
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV ĐăkLăk trong thời gian tới
c Câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc điểm của cho vay ngắn hạn DNNVV và nội dung của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV là gì?
- Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV giai đoạn 2014-2017 đã đạt được những kết quả gì và còn những hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV là gì?
- Cần đề ra những khuyến nghị nào để hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV tại BIDV ĐăkLăk?
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng phân tích: hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV, ở đây khách hàng DNNVV bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân Tuy nhiên theo quy định thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016, đối với trường hợp cho vay phục vụ nhu cầu
Trang 5vốn của DNTN, khách hàng vay vốn là cá nhân chủ DNTN, đây là
điểm lưu ý khi thực hiện các khâu ký kết hợp đồng tín dụng và các
thủ tục pháp lý có liên quan trong quy trình cho vay đối với DNTN Đối tượng khảo sát: thực hiện khai thác số liệu tại phòng khách
hàng doanh nghiệp 1 và 2 trực tiếp cho vay ngắn hạn khách hàng
DNNVV và các bộ phận tác nghiệp liên quan đến hoạt động cho vay
ngắn hạn DNNVV bao gồm Phòng Quản Trị Tín Dụng, Phòng Quản
Lý Rủi Ro và Phòng Giao dịch Khách hàng tại BIDV ĐăkLăk
b Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá phân tích
hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV tại BIDV ĐăkLăk, từ đó đề
xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn
DNNVV tại BIDV ĐăkLăk
Về không gian: hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV tại BIDV
ĐăkLăk
Về thời gian: đề tài khai thác các số liệu về thực trạng hoạt
động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại BIDV ĐăkLăk và trên
địa bàn ĐăkLăk trong giai đoạn 2014 đến 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp hệ thống hóa các lý thuyết đã thu thập được để
đưa ra cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
nhỏ và vừa một cách khoa học, chặt chẽ và logic
- Phương pháp thu thập dữ liệu: tác giả sử dụng các phương
pháp thu thập dữ liệu như sau:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 6- Phương pháp phân tích lịch sử để phân tích các dữ liệu đã thu thập
- Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, ý kiến của các đối tượng có kinh nghiệm trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh ĐăkLăk
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh ĐăkLăk
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu cụ thể như sau:
a Các bài báo tại các tạp chí
b Các luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Kinh
Tế - Đại học Đà Nẵng
c Khoảng trống nghiên cứu
- Các luận văn mới chủ yếu đánh giá, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp nói chung hoặc hoạt động cho vay DNNVV mà chưa đi sâu vào hoạt động vay vốn ngắn hạn của DNNVV
- Một số đề tài trên mới chỉ đánh giá từ phía ngân hàng, chưa có những khảo sát và điều tra khách hàng
Trang 7- Trong phần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV trong thời gian tới các tác giả chưa chú ý đến các tác động của sự thay đổi các tiêu chí xác định DNNVV: nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực 11/03/2018 thay thế nghị định 56/2009/NĐ-CP
- Theo hiểu biết tốt nhất của tác giả về tổng quan tình hình nghiên cứu, thì tại BIDV ĐăkLăk từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV Trong đề tài lần này tác giả đánh giá về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV tại BIDV ĐăkLăk với các đặc điểm và bối cảnh hoạt động riêng của chi nhánh, các số liệu được khai thác giai đoạn từ năm 2014 đến 2017
Trang 8c Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
1.1.2 Cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
a Khái niệm cho vay ngắn hạn DNNVV
b Đặc điểm cho vay ngắn hạn DNNVV
c Các phương thức cho vay ngắn hạn DNNVV
d Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
1.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Mục tiêu của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Mục tiêu về quy mô
b Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro
c Tăng thu nhập
d Kiểm soát rủi ro
e Khai thác tối ưu mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên cả nước
1.2.2 Các hoạt động để triển khai cho vay ngắn hạn DNNVV tại các NHTM
Trang 9a Nguồn lực triển khai hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng DNNVV
b Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
c Các chính sách áp dụng đối với hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng DNNVV
* Số lượng DNNVV đang có quan hệ vay vốn ngắn hạn
* Dư nợ cho vay bình quân
b Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Kết quả từ hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV = Thu nhập
từ hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV – Chi phí từ hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV
* Hệ số chênh lệch lãi ròng (NIM Net Interest Margin)
Trang 10d Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn DNNVV
* Đánh giá bên trong
* Đánh giá bên ngoài
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DNNVV
a Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV phát sinh từ phía ngân hàng
* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
* Quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại
* Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
* Thông tin tín dụng
* Trình độ và đạo đức cán bộ công nhân viên
b Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNNVV phát sinh từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Năng lực tài chính của DNNVV
* Phương án sản xuất kinh doanh
* Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
* Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp
c Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNNVV phát sinh từ môi trường vĩ mô
* Môi trường pháp lý
* Môi trường chính trị xã hội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐĂKLĂK 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂKLĂK
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐăkLăk 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐăkLăk
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐăkLăk giai đoạn năm 2014-2017
2.2.1 Bối cảnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Khái quát về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk
Trang 12b Tổng quan về tình hình các khách hàng DNNVV tại tỉnh ĐăkLăk
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh ĐăkLăk
a Nguồn lực triển khai hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng DNNVV
- Chất lượng nhân sự: cần chú trọng vào lựa chọn và bố trí nhân
sự phù hợp cho hoạt động này
* Công nghệ thông tin ứng dụng về ngân hàng:
Từ năm 2015, việc khai thác dữ liệu thô về các mảng hoạt động
đã ngừng triển khai, thay vào đó là khai thác các báo cáo trên các ứng dụng sẵn có Ưu điểm của sự thay đổi này là tăng tính bảo mật thông tin khách hàng
Tuy nhiên còn những bất cập: hệ thống đường truyền quá tải,
sự phức tạp của giao diện sử dụng và còn thiếu đào tạo trong việc khai thác các ứng dụng
d Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV ĐăkLăk
- Việc ban hành các quy trình riêng lẻ áp dụng cho các đối tượng DNNVV hay DNSN thỏa mãn các điều kiện có ưu điểm nhằm mục
Trang 13đích đơn giản hóa, rút ngắn quy trình cấp tín dụng so với thông thường, đồng thời vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro và phù hợp với quy định cấp tín dụng doanh nghiệp của BIDV
- Các quy trình có sự tiết giảm về các bước không cần thiết, tuy nhiên thời gian tác nghiệp, xử lý hồ sơ khách hàng vẫn kéo dài, làm giảm chất lượng phục vụ khách hàng
c Các chính sách áp dụng đối với hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng DNNVV
* Chính sách tiếp thị khách hàng:
BIDV ĐăkLăk chủ yếu tập trung tiếp thị các khách hàng DNNVV thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ, xây dựng và công nghiệp
* Chính sách giá:
Việc quyết định cụ thể mức lãi suất cho vay đối với khách hàng DNNVV phải căn cứ trên cơ chế điều hành lãi suất của HSC trong từng thời kỳ Vì vậy chính sách lãi suất của BIDV ĐăkLăk trong thực tế áp dụng còn chưa linh hoạt với từng đối tượng, mặt bằng lãi suất nhìn chung còn cao so với các TCTD khác, còn kém cạnh tranh
* Chính sách cấp tín dụng và chính sách tài sản đảm bảo: + Đã xây dựng chính sách chung phù hợp với từng khách hàng theo kết quả XHTDNB
+ Đã xác định hệ số nợ phù hợp với từng ngành nghề cụ thể, tuy nhiên việc áp dụng cần linh hoạt với một số khách hàng DNNVV có đặc điểm hàng tồn kho lớn vào thời điểm kết thúc năm tài chính
* Chính sách về sản phẩm:
- BIDV ĐăkLăk áp dụng danh mục đa dạng các sản phẩm cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV nhằm mục đích cho các DNNVV bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh
Trang 14- Một số sản phẩm cụ thể dành cho đối tượng khách hàng DNNVV như sau: Tài trợ doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, Cho vay thi công xây lắp , Tài trợ doanh nghiệp ngành dược, Cho vay thấu chi khách hàng tổ chức, Các sản phẩm khác như: cho vay kinh doanh chế biến nông sản, xuất nhập khẩu nông sản như cao cao, cà phê, tiêu…
d Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn khách hàng DNNVV
BIDV ĐăkLăk tiến hành thực hiện các biện pháp cụ thể trước, trong và sau khi cho vay nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro tín dụng đồng thời hạn chế xác suất xảy ra rủi ro tín dụng như:
- Phân tích, đánh giá từng khách hàng DNNVV và từng khoản vay cụ thể
- Thực hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ bước xếp hạng tín dụng nội
a Về quy mô hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV:
* Số lượng khách hàng DNNVV vay vốn ngắn hạn
Trang 15Bảng 2.3 Số lượng khách hàng vay vốn tại BIDV ĐăkLăk
Năm
2016
+/- 16/15
Năm
2017
+/- 17/16
Tỷ trọng năm
* Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV cuối kỳ
Bảng 2.5 Dư nợ cuối kỳ cho vay ngắn hạn DNNVV tại
Tỷ
đồng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Trang 16Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư
nợ cho vay khách hàng DNNVV Đến 31/12/2017, dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV đã có sự tăng trưởng vượt bậc trong 2014-2017 đạt: 957 tỷ đồng, chiếm 84% tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng DNVVV, tốc độ tăng trưởng dư nợ cuối kỳ cho vay ngắn hạn DNNVV bình quân đạt : 11%
* Cơ cấu cho vay ngắn hạn DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp:
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay ngắn hạn DNNVV phân theo
loại hình doanh nghiệp
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Trang 17* Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV bình quân
Bảng 2.9 Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV bình quân tại
BIDV ĐăkLăk
Chỉ tiêu
Tăng trưởng
BQ 15-17
Tỷ
đồng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ đồng
+/- so năm trước
Tốc độ tăng trưởng
Về dư nợ cho vay ngắn hạn DNVV bình quân, BIDV ĐăkLăk
có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân 2014-2017 đạt mức 7,1%
b Chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
31/12/
2016
+/-so với năm trước
31/12/
2017
+/-so với năm trước