1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho HS lớp 5 bằng hình thức phân tích, tổng hợp và tư duy logic

32 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGỌC HỒITRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC ĐỀ TÀI “ NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 5B2 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC BẰNG HÌNH THỨC PHÂN

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGỌC HỒI

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC

ĐỀ TÀI

“ NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH

LỚP 5B2 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC

BẰNG HÌNH THỨC PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP, TƯ DUY LOGIC ”

NGƯỜI THỰC HIỆN: PHẠM THỊ MIẾN

TỔ CHUYÊN MÔN: III

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TH NGUYỄN BÁ NGỌC

BỜ Y THÁNG 1 NĂM 2015

Trang 2

3.2 Đo lường và th tập dữ liệu( So sánh kết quả thực nghiệm) 18

PHẦN V: PHỤ LỤC

( đề kiểm tra trước tác động, sau tác động Bảng tổng hợp

điểm TTĐ, STĐ Kế hoạch bài dạy)

24

Trang 3

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Giải toán có lời văn trong một tiết học hay một bài kiểm tra tưởng chừng

là đơn giản nhưng thực tế nó là một phần vô cùng quan trọng và không thể thiếuđược trong môn Toán Vì sao lại như vậy? Vì đơn giản học phải đi đôi với hành.Chính vì thế theo tôi việc giải toán giữ vai trò quan trọng giúp học sinh bướcđầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng, cáchphát hiện, cách giải quyết những bài toán có liên quan đến thực tế cuộc sống,kích thích trí tưởng tượng, tạo hứng thú học tập toán, góp phần hình thànhphương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, chủ động, linh hoạt, sáng tạo Màtrên thực tế trong các tiết học toán phần đa bài nào cũng có một bài toán giải màquan trọng những bài toán giải bao giờ cũng chiếm một số lượng điểm rất cao

Vì khi học sinh giải được trọn vẹn một bài giải toán có lời văn có nghĩa là các

em đã hình thành kĩ năng tính toán khá hoàn chỉnh từ lời giải cho đến cách đặttính, đáp số và có trách nhiệm với kết quả bài toán Thế nhưng, trên thực tế khilàm đến các bài toán giải hầu hết các em còn thiếu tự tin, không xác định đượcphải làm như thế nào, không xác định được bài toán này giải bằng mấy phéptính và tìm cái gì trước

Qua một số năm giảng dạy ở lớp 4,5 cũng như quá trình quan sát, dự giờthăm lớp của các đồng nghiệp tôi nhận thấy mặc dù giáo viên đã vận dụng đổimới phương pháp dạy học, áp dụng kĩ thuật dạy học mới nhưng trên thực tế giáoviên vẫn chưa thực sự coi trọng khâu hướng dẫn và rèn cho học sinh kĩ năng giải

bài toán có lời văn Tình hình dạy học giải toán của giáo viên hiện nay đang

được áp dụng phương pháp nêu vấn đề để rồi học sinh tự tìm hướng giải quyết.Song học sinh lại lúng túng với phương pháp này vì các em không biết tìm “mấu chốt” ở đâu để tìm ra cách giải bài toán ( đặc biệt toán hợp toán lớp 4,5 cótới 3- 5 phép tính) Bên cạnh đó việc giảng dạy của một số giáo viên còn theođáp án sách giáo viên Giáo viên chưa đi sâu vào phương pháp hướng dẫn cáchgiải bài toán Đôi khi một bài toán có nhiều cách nhưng giáo viên chỉ cho họcsinh chọn một cách giải áp đặt theo ý của giáo viên không để tự học sinh tìm tòi

Trang 4

cách giải khác Và quan trọng hơn nữa là giáo viên chưa dùng nhiều phươngpháp trực quan để giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức khi giải toán Trên thực tế

có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng học sinh còn chưa mạnh dạn trong việcgiải toán có lời văn nhưng nguyên nhân chính về phía học sinh đối với nhữngbài toán khó các em không giải được, phụ huynh cũng không giúp được các em,vậy các em chỉ biết trông cậy vào giáo viên giảng dạy trên lớp khiến các emchán nản Từ đó, các em không còn hứng thú học toán phần nào làm ảnh hưởngđến chất lượng giảng dạy Bên cạnh đó các em còn chịu tác động từ phía giađình như gia đình ít quan tâm đến việc học hành của các em Chính vì thế tôi đãmạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinhlớp 5B2 trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc bằng hình thức phân tích, tổng hợp

và tư duy logic” Với mong muốn sẽ nâng cao chất lượng dạy và học môn Toánnói chung và kĩ năng giải toán nói riêng tại lớp tham gia giảng dạy ( lớp 5B2trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc)

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài ngiên cứu nhằm mục đích nhìn lại cách dạy và học môn Toán củalớp, của trường trong những năm học vừa qua Từ đó, đưa ra những biện pháptích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn Toán đặc biệt là kĩ năng giảitoán có lời văn, giúp học sinh mạnh dạn, tự tin khi giải toán Rèn kĩ năng giải

toán có lời văn cho học sinh nhằm bồi dưỡng học sinh có kĩ năng giải toán,

bước đầu biết yêu thích và say mê toán học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Việc dạy và học môn Toán phần giải toán có lời văn ở lớp 5B2 trườngTiểu học Nguyễn Bá Ngọc

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Giáo viên dạy môn Toán và tất cả học sinh lớp 5B2 trường Tiểu họcNguyễn Bá Ngọc

Trang 5

4 Giả thuyết nghiên cứu - vấn đề nghiên cứu: Việc giải toán có lời văn

cho học sinh lớp 5 bằng hình thức phân tích, tổng hợp và phải biết tư duy logic

có nâng cao được kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 không ?

Có: Việc sử dụng hình thức phân tích, tổng hợp và phải biết tư duy logictrong giải toán có nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5

Chất lượng giáo dục đang được mọi người quan tâm Đặc biệt là bậc Tiểuhọc Tôi thiết nghĩ rằng giả sử chưa áp dụng các giải pháp thay thế này thì chấtlượng giải các bài toán có lời văn ở trường tôi sẽ đạt hiệu quả không như mongmuốn Nếu các giải pháp thay thế này được áp dụng thì chắc chắn tình trạng họcsinh chưa biết cách suy luận để giải toán sẽ được giảm đi đáng kể Và tôi tinrằng với các giải pháp thay thế này sẽ tạo tiền đề để các em học tốt môn Toán ởcác lớp, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu cao hơn ở các cấp học trên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để nghiên cứu đề tài này thành công tôi đề ra các nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu nhiệm vụ, mục tiêu của môn Toán ở trường Tiểu học nóichung và học sinh lớp 5 nói riêng

Xem xét việc dạy và học môn Toán phần giải toán có lời văn của lớp 5B2trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc để rút ra những mặt hạn chế và thiếu sót

Tìm hiểu và phân tích thực trạng và hạn chế của những thiếu sót trongcông tác dạy và học môn Toán của cô và trò lớp 5B2 trường Tiểu học Nguyễn

Bá Ngọc

Trên cơ sở xác định những nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót để

đề ra những giải pháp tích cực nhằm xây dựng kế hoạch dạy và học cụ thể vàphù hợp với tình hình thực tế lớp Tổ chức dạy và học môn Toán đặc biệt phầngiải toán có lời văn một cách có hiệu quả Rút ra những bài học kinh nghiệmtrong việc dạy và học môn Toán ở Tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng theotình hình thực tế của lớp và trường( trường TH Nguyễn Bá Ngọc)

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp quan sát:

Trang 6

Quan sát thái độ học tập của các học sinh trong lớp để thu thập dữ liệu cóliên quan nhằm bổ sung cho nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu.

6.2 Phương pháp trò chuyện:

Tiếp xúc trao đổi với các học sinh trong lớp để tìm hiểu, nắm bắt kịp thờinhững suy nghĩ, nhận thức, hiểu biết của học sinh đối với việc dạy và học mônToán phần giải toán có lời văn

6.3 Phương pháp điều tra:

Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xácđịnh nguyên nhân những hạn chế, thiếu sót trong việc dạy và học phân mônToán tại lớp 5B2 Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

6.4 Phương pháp luyện tập thực hành

Là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập các kiến thức kĩnăng thông qua hoạt động thực hành luyện tập Giáo viên cho học sinh luyện tậpthực hành để rút ra những thiếu sót của cô và trò trong công tác dạy và học mônToán tại lớp 5B2 trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc Hoạt động thực hành chiếmtrên 50% tổng thời lượng dạy học Toán ở Tiểu học vì vậy phương pháp nàyđược sử dụng thường xuyên

6.5 Phương pháp giảng giải- minh họa:

Là phương pháp dùng lời nói để giải thích nội dung toán kết hợp với việcdùng các tài liệu trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích này

6.6 Phương pháp gợi mở vấn đáp: Là phương pháp dạy học không trựctiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh tư duy từngbước một để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học

Trang 7

Hiện nay trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng caochất lượng dạy và học môn Toán ở bậc Tiểu học đặc biệt là kĩ năng giải toán cólời văn.

Đề tài: Các bước hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở Tiểu học của

cô giáo Hoàn Thị Mẫn trường Tiểu học Tôn Đức thắng

Đề tài "Kĩ năng giải toán đạt hiệu quả cao cho học sinh lớp 3" - Hà ThịHồng Thái

Đề tài: Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn: “ Tìm hai số khi biết tổngvào hiệu 2 số đó” của thầy Hồ Văn Phúc Trần trường TH Cam Lộc 2

1.2 Các khái niệm cơ bản:

Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suynghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh Những thao tác tưduy có thể rèn luyện cho HS qua môn Toán bao gồm phân tích, tổng hợp, sosánh, đối chiếu

1.2.2 Mục tiêu: Cung cấp cho HS kiến thức ban đầu về đại lượng, đo đại

lượng như độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian, thể tích … các quan hệ và cácphép toán trên các số đo đại lượng

Cung cấp cho HS kiến thức bàn đầu về một số YTHH biểu tượng : hìnhtròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác … các quy tắc tính chu vi, diệntích, thể tích của các hình đã học

Cung cấp cho HS kiến thức bàn đầu về một số thống kê đơn giản như :giải số liệu, biểu đồ, biểu đồ hình quạt

1.2.3 Nhiệm vụ:

Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản

Trang 8

Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn Nắm chắc,thực hiện đúng quy trình giải bài toán Bước đầu biết giải một số bài toán bằngcác cách khác nhau

Thông qua các hoạt động học tập toán để phát triển đúng mức một số khảnăng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng nhất như: so sánh, phân tích, tổng hợp,trìu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa,

Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch, cókiểm tra, có tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn, cẩn thận, …

1.3 Các đặc điểm cơ bản của đối tượng và khách thể nghiên cứu.

Việc giảng dạy kĩ năng giải toán có lời văncủa giáo viên chưa được chútrọng, đầu tư, quan tâm Một số học sinh chưa có thức cao trong việc học tập vàrèn luyện

Lớp 5B2 thuộc trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc là trường nằm trên địa

bàn xã Bờ Y Là một xã biên giới nằm phía Tây của huyện Ngọc Hồi, có đườngbiên giới giáp hai nước bạn Lào và Campuchia Diện tích tự nhiên trên 9 962

ha Hiện có trên 2016 hộ với 7043 nhân khẩu, bao gồm 12 dân tộc anh em sinhsống trên 8 thôn, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 70%, địa bàn khu dân cư sốngkhông tập trung, phân bố rộng và không đồng đều Đời sống nhân dân trong xãchủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đa số cuộc sống của người dân vất vả, còngặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, thậm chí có cả những phụ huynhkhông biết chữ Do đó họ không biết dạy con như thế nào dẫn đến tình trạng họcsinh học yếu về môn Toán nói chung, chất lượng giải toán có lời văn còn thấpnói riêng Lớp 5B2 trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc là lớp nằm ở điểm trườngtrung tâm tại thôn Măng Tôn, lớp có 26 học sinh, 17 học sinh dân tộc và 10 nữdân tộc Học sinh trong lớp có nhiều đối tượng và đến từ các thôn: Iệc, Ta Ka,Đăk Răng và Măng Tôn

Giáo viên: Tuổi đời còn trẻ, có lòng nhiệt huyết, tâm huyết với nghề, cótinh thần trách nhiệm cao trong công việc Luôn nêu cao tinh thần tự học hỏi đểnâng cao kinh nghiệm trong công tác

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 9

1 Khảo sát thực trạng:

1.1 Tình hình giáo viên:

Mặt mạnh: Giáo viên có trình độ đại học, nhiệt tình trong công tác dạy vàhọc, tâm huyết với nghề, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, trong quá trìnhdạy học luôn mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy

Hạn chế: Đôi lúc chưa mạnh dạn trước tâp thể

Điểm7;8

Điểm9;10

* Ưu điểm: Giáo viên đã dạy đúng quy trình bài dạy và đúng chương

trình

* Nhược điểm: Giáo viên chưa sử dụng linh hoạt các phương pháp, hìnhthức dạy học nhằm gây hứng thú đối với học sinh Tỉ lệ học sinh chưa đạt chuẩnkiến thức kĩ năng phần giải toán có lời văn còn chiếm tỉ lệ cao

Trang 10

Để điều tra thực trạng học Toán phần giải toán tôi đã tiến hành kiểm trachất lượng môn Toán phần giải toán có lời văn trên giấy kiểm tra của lớp 5B2kết quả như sau:( Thang điểm 10)

2 Nguyên nhân của thực trạng:

Qua điều tra tìm hiểu tôi thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân gây nên thựctrạng trên

2.1 Cái khó nhất ở đây là học sinh không nắm được các dạng toán cơ bảntrong chương trình đã học

2.2 Các em không nhớ quy tắc công thức khi giải toán, nên rất khó chogiáo viên trong việc truyền đạt thông tin bài dạy

Trang 11

2.3 Đa số học sinh thuộc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế Phụhuynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của các em, phụ huynh chưa có thức về việc kiểm tra việc học của con ở nhà

2.4 Chất lượng học sinh không đồng đều cộng với việc học toán khôkhan nên không thu hút học sinh

2.5 Một số học sinh chưa có ý thức học hỏi

2.6 Khi dạy giáo viên chưa chú trọng sửa sai cho các đối tượng học sinh

còn hạn chế, nhất là học sinh chưa đạt chuẩn KTKN Giáo viên dường như "bỏ

quên" đối tượng học sinh này, vì các em học sinh đọc không nắm được cách

giải, nếu giáo viên cứ chú trọng vào sẽ làm ảnh hưởng đến thời lượng của tiếthọc

2.7 Một số giáo viên chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của việc giảitoán có lời văn

Cụ thể:

a Về học sinh:

Thực tế cho thấy kĩ năng giải toán của các em chưa đáp ứng được yêu cầucủa CKTKN Ví dụ: Khi dạy bài: Ôn tập về giải toán tuần 3 trang 17 Bài tập yêu cầu học sinh: Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng hiệu và tỉ số của hai số Nhưng các em không nhớ được Tổng- hiệu là gì ?

Do các em không chú trọng nhiều phần giải toán:

Ví dụ: Bài toán giải chiếm 2 điểm trong bài kiểm tra mặc dù em có để trống bài giải em cũng vẫn đủ điểm mà lo gì

Ở nhà các em không ôn lại nội dung bài học ở lớp nên cũng ảnh hưởng rấtlớn

đến chất lượng học tập nói chung và chất lượng giải toán nói riêng

b Về giáo viên:

Một số giáo viên chưa chú trọng rèn kĩ năng giải toán cho học sinh nhớ

và khắc sâu dẫn đến chưa đạt được mục tiêu dạy học như mong muốn

Việc phân bố thời gian trong tiết học còn chưa hợp lý, chưa nắm đượctrọng tâm của tiết tập đọc

Trang 12

Sử dụng các biện pháp dạy học chưa thật sự linh hoạt trong việc phối kếthợp các phương pháp dạy học và thay đổi hình thức dạy học nên dẫn đến giờhọc trầm và không có hiệu quả cao.

Nhiều giáo viên không đầu tư nhiều cho việc xây dựng kế hoạch bài dạy,nên các định hướng trong giờ học còn chung, mang nặng tính hình thức

Thứ hai giáo viên phải có sự đầu tư nghiên cứu bài Sử dụng linh hoạthình thức dạy học phù hợp với tình hình của lớp mình

Thứ ba giáo viên phải giúp học sinh nắm chắc chắn một số bước giải toánnhư sau

Bước 1: Học sinh phải nắm chắc các dạng toán điển hình đã học ở lớpdưới Đặc biệt là lớp 4

Bước 2: Đọc kĩ đề toán, xác định đâu là “ cái đã cho”, đâu là “cái cầntìm” Khi giải bất cứ bài toán dù ở dạng nào ta cũng cần phải đọc kĩ đề Đọc đểhiểu đề, hiểu đúng nghĩa của nó và xác định yêu cầu của đề bài, không nên xemthường bước này Trong quá trình giải toán, nếu các em chỉ đọc qua loa chiếu lệ,rất dễ dẫn đến trường hợp sau :

Hiểu lầm một trong các dữ liệu đề ra Xác định không đúng yêu cầu của

đề Không nắm được bài toán đó thuộc dạng nào

Bước 3: Tóm tắt đề bài toán bằng cách thích hợp

Tóm tắt đề bài toán bằng nhiều cách: Bằng ngôn ngữ, kí hiệu ngắn gọn.

Bằng sơ đồ đoạn thẳng Bằng các hình tượng trưng

Bước 4: Phân tích đề toán để tìm cách giải

Trang 13

Đây là bước quan trọng nhất trong các bước giải một bài toán Thôngthường một số giáo viên khi đọc bài toán lên thường hay hỏi học sinh:

Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?,

Ngay cả bản thân tôi cũng hay mắc lỗi này Tuy nhiên dạy theo cách nàycũng không phải là sai nhưng học sinh không khắc sâu được kiến thức cũng như

tư duy logic trong toán học Đối với cách làm này đối những bài toán học sinh

áp dụng công thức thì dễ dàng làm được ngay, nhưng giả sử gặp các bài toán cần

sự suy luận cao hơn một ít là học sinh lo lắng Vậy thì chất lượng giải toán có lờivăn cho học sinh không thể tiến bộ Sau một thời gian học tập, tìm hiểu, nghiêncứu bản thân tôi khi dạy các bài toán giải ( toán hợp) tôi đã hỏi ngược lại

Bài toán hỏi gì ? Bài toán cho biết gì ?,

Dùng mô hình tượng trưng hướng cho các em tự tìm ra cách giải Từ đó

giúp các em nhớ lâu hơn Ví dụ: Lớp em có 35 học sinh, trong đó có 20 bạn

nam Chủ nhật vừa qua có 8 bạn nữ đi xem phim và 11 bạn nam không đi xemphim Hỏi có bao nhiêu bạn không đi xem phim? Bài toán hỏi gì ?

Muốn tìm số bạn không đi xem phim ta phải làm thế nào? Dựa vào dữkiện nào?

Mô hình tượng trưng:

Phân tích Số bạn nam

có đi xem phim Tổng hợp

Số bạn không đixem phim

Số bạn có

đi xemphim

Trang 14

Số bạn nam trừ đi số bạn nam không

đi xem phim

Nhìn vào mô hình học sinh sẽ dễ dàng tìm ra cách giải bài toán này:

Giáo viên cần nắm được một số thủ thuật khi giải toán

Đối với những học sinh có khả năng tiếp thu bài nhanh Tôi hay hướngdẫn học sinh tưởng tượng ra các tình huống không có thật để giải toán

Ví dụ : Em hãy tìm ra 3 số liền nhau có tổng là 48

Ta sẽ sửa lại bài toán cho dễ lập luận: Ba người có tất cả 48 đồng Biếtrằng số tiền của họ tính theo đồng là 3 số tự nhiên liên tiếp Tìm 3 số đó?

Trả lời: Ba số phải tìm là: 15, 16, 17

Trang 15

Giáo viên tránh tình trạng hướng dẫn học sinh giải rập khuôn sách giáokhoa, sách giáo viên Đặc biệt giáo viên tránh tình trạng giảng qua loa, chiếu lệrồi chép bài lên bảng cho học sinh chép vào vở.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Tiến hành thực nghiệm

Ở nghiên cứu này tôi chọn 2 lớp của khối 5 vì hai lớp này có đủ điều kiện

thuận lợi cho việc nghiên cứu Cả hai lớp đều tương đương về sĩ số, về trình độnhận thức, về thái độ học tập Cụ thể như sau:

9,10

Điểm7,8

Điểm5,6

Điểmdưới 5

Thiết kế nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu tôi vẫn thực hiện theo thời khóa biểu củanhà trường để đảm bảo tính khách quan và tiện lợi không ảnh hưởng đến tâm lícủa học sinh Chọn lớp 5B2 nguyên vẹn làm nhóm thực nghiệm và học sinh lớp5B1 làm nhóm đối chứng Tôi thiết kế một bài toán trên dạng đề kiểm tra để làmbài kiểm tra trước tác động

Kết quả kiểm tra trước tác động:

Trang 16

6 Trần Phi Dương 6 6 Thao Công Chuyền 4

Kết quả kiểm tra trước tác động cho kết quả khác nhau nên tôi dùng phépkiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hainhóm Bảng 1: Kiểm tra hệ số tương quan

Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu ở nhóm thực nghiệm bằng công thức:

r(pearson) = correl( bài KT 01, bài KT 01’) = 0,92 > 0,5Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu ở nhóm đối chứng bằng công thức:

r(pearson) = correl( bài KT 02, bài KT 02’) = 0,9> 0,5Xác định tính tương đương giữa hai nhóm bằng phép ttest độc lập:

P = ttest (bài KT 01, bài KT 02, 2, 3) = 0.2 > 0,05

Ngày đăng: 15/10/2018, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w