ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN TIẾN CƯƠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH NGHỀ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỂ TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC K
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TIẾN CƯƠNG
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH NGHỀ CHO ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỂ TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TIẾN CƯƠNG
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, chưa từng công bố trongbất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Cương
Trang 4Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Phó Giáo
sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền - người đã định hướng và tận tình trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồngnghiệp, trong cơ quan và gia đình đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành việc họctập và nghiên cứu của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, những luận văn không tránh khỏi thiếu sót,tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Cương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài
2 3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2 4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
3 6 Phương pháp nghiên cứu
3 7 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những công tình nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Giáo viên dạy nghề 11
1.2.3 Năng lực, năng lực dạy thực hành nghề 12
1.2.4 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề 14
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề 15
1.3 Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp 17
Trang 61.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề 17 1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề 17
Trang 71.3.3 Phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho GV dạy nghề 17
1.3.4 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề 19
1.3.5 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy thực hành nghề của GV dạy nghề 20
1.4 Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp 22
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 22
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng 24
1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng 25
1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 26
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp 28
Kết luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN
32 2.1 Khái quát về các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn 32
2.1.1 Các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn 32
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 33
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 33
2.2.2 Nội dung khảo sát 33
2.2.3 Khách thể khảo sát 34
2.2.4 Phương pháp khảo sát 34
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 35
2.3.1 Thực trạng về cơ cấu, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên DTHN các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 35
2.3.2 Thực trạng năng lực dạy học thực hành nghề của đội ngũ giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 39
2.3.3 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 40
Trang 82.3.4 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho
giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 43
2.3.5 Thực trạng về hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 46
2.3.6 Thực trạng về chủ thể thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn
48 2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng GVDN ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn 51
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng 51
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng 55
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng 57
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 59
2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng 62
2.4.6 Đánh giá về thực trạng 63
Kết luận chương 2 66
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN 67
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69
3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn 70
3.2.1 Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên ở các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 70
3.2.2 Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề đúng nhu cầu thực tiễn nghề nghiệp địa phương 72
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng NLDTH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học viên 76
Trang 93.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo
viên dạy nghề 79
3.2.5 Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 83
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 87
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 87
3.3.3 Phương pháp, đối tượng khảo nghiệm 87
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 88
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:
Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành 21
Bảng 1.2 Xếp loại NLDTH của GVDN 22
Bảng 2.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát 34
Bảng 2.2 Thực trạng trình độ chuyên môn của GV các TTGDNN Bắc Kạn
36 Bảng 2.3 Thực trạng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên các cơ sở GDNN tỉnh Bắc Kạn 36
Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV về thực trạng năng lực dạy thực hành nghề của đội ngũ GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 39
Bảng 2.5 Thực trạng bồi dưỡng GVTH trong 5 năm (2013 - 2017) 40
Bảng 2.6 Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 41
Bảng 2.7 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 44
Bảng 2.8 Thực trạng các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 47
Bảng 2.9 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 53
Bảng 2.10 Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho đội ngũ GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 57
Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 61
Bảng 3.1 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 88
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1 Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho đội ngũ GV các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 58
Biểu đồ 2.2 Kết quả kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn 61
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa XI) về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” tiếp tục khẳng định vị trí then chốt của giáodục, đào tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Với quan điểm, định hướngchiến lược được Đảng và Nhà nước đề ra; Luật Giáo dục nghề nghiệp số74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 đã thể chế mạnh mẽ chủ trương đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng theo tinhthần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, giảiquyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mới của hệ thốnggiáo dục ở Việt Nam Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,trong những năm qua ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đã tham mưu,tập trung giải quyết nhiều khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực như đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học
và đặc biệt là xây dựng chiến lược đầu tư, phát triển đội ngũ giáo viên
Trong đào tạo nghề, người giáo viên đóng vai trò quan trọng đối vớiviệc hình thành kỹ năng nghề nghiệp của người học Người giáo viên là chủ thểcủa hoạt động dạy học Hiện nay, để tuyển chọn người lao động vào làm việctại các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài)hoặc xuất khẩu lao động, người tuyển dụng đánh giá nhân cách (năng lực,phẩm chất) đối tượng chủ yếu dựa vào năng lực thực hành nghề nghiệp và cáchiểu biết xã hội mà cụ thể là kiểm tra thực tế người đó làm được gì, hiểu biết rasao qua các bài kiểm tra, các cuộc phỏng vấn trực tiếp do nhà quản lý doanhnghiệp tổ chức hơn là kiểm tra các loại văn bằng, chứng chỉ Để người học cónăng lực thực hành nghề nghiệp thực sự, có nhiều yếu tố tác động, trong đó yếu
tố năng lực hướng dẫn thực hành của người thầy đóng vai trò quan trọng Vì
Trang 13vậy trong quá trình đào tạo của các cơ sở dạy nghề, muốn nâng cao chất lượngđào tạo nghề trước hết phải nâng cao năng lực dạy học (NLDH) cho độingũ giáo viên dạy nghề (GVDN) Đây được xem như một khâu chủ yếu đểnâng cao chất lượng đào tạo, một chiến lược về đầu tư phát triển con người(người thầy) hiện đang được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm
Qua khảo sát thực tế đội ngũ giáo viên tại các trung tâm giáo dục nghềnghiệp tỉnh Bắc Kạn cho thấy: Ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, đội ngũGVDN chủ yếu được tuyển dụng từ một số nguồn khác nhau như: từ công nhân
kỹ thuật bậc cao; từ sinh viên tốt nghiệp các trường đại học và cao đẳng kỹthuật; từ cán bộ, công nhân tốt nghiệp hệ đại học, cao đẳng kỹ thuật được bồidưỡng các năng lực cần thiết để làm GVDN Tuy nhiên, những GVDN này cònthiếu và yếu về NLDTHN Việc bồi dưỡng NLDTHN cho giáo viên được tuyểndụng từ các nguồn nêu trên chưa được nghiên cứu đầy đủ, chưa đáp ứng nhucầu thực tế
Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn vấn đề “Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu luận
văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của mình
2 Mục đích của đề
tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thựchành và thực trạng bồi dưỡng năng lực đội ngũ GVDN ở các TTGDNN BắcKạn, đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề ởcác trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn nhằm góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nghề
3 Đối tượng và khách thể nghiên
cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho
GVDN các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy nghề ở các
trung tâm giáo dục nghề nghiệp
Trang 144 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý BDNL dạy thực hành cho giáoviên dạy nghề tại các TTGDNN
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dưỡng NLDTH cho giáo viên dạynghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạynghề tại các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý bồi
dưỡng NLDTH cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề tại các trung tâm giáodục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn của Giám đốc Sở Lao động Thương binh xã hội
- Thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu của luận văn chủ yếu sử dụng số
liệu thứ cấp từ các báo cáo liên quan đến hoạt động đào tạo nghề trên địa bàntỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2013 -2017 Số liệu điều tra khảo sát trong nămhọc 2017 - 2018
- Khách thể nghiên cứu: Tiến hành điều tra, khảo sát đội ngũ cán bộ
quản lý giáo viên dạy nghề ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dụcthường xuyên các huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì,Ngân Sơn, Pác Nặm
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tàiliệu và văn bản, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác nhữngkhía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến để làm cơ
sở cho những nghiên cứu tiếp theo
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra trên đội ngũ cán bộ quản lý vàgiáo viên của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn
Trang 15- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia
có kinh nghiệm trong công tác quản lý bồi dưỡng NLDTH
6.3 Các phương pháp bổ trợ
Phương pháp sử dụng thống kê toán học:
- Xử lý các thông tin số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê
- Thiết kế bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị bằng các phần mềm Word, Excel…
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài Danh mục chữ viết tắt, phần Mở đầu, Danh mục Tài liệu thamkhảo và Phụ lục Luận văn gồm 03 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành
cho giáo viên dạy nghề ở các TTGDNN
Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho
giáo viên dạy nghề trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn
Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo
viên dạy nghề các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Tại Liên Xô (cũ) đã có công trình nghiên cứu của Xukhômlinxki: “Tâm
lý học nghề nghiệp” (1972) [32] đề cập đến một số vấn đề về tâm lý trong dạysản xuất; công trình nghiên cứu của Ia Batưxep và X.A Sapôrinxki: “Cơ sởgiáo dục học nghề nghiệp” (1982) [33] được các giáo viên, các nhà quản lýgiáo dục, các hướng dẫn viên thực tập tại nhà máy rất quan tâm, công trình đềcập một cách toàn diện, hệ thống đến tất cả các vấn đề của khoa học giáo dụcnghề nghiệp của Liên Xô
Tác giả Petros Kefalas và các cộng sự (2003) trong “Quality assuarance procedures” nghiên cứu về quản lý chất lượng trong đào tạo, theo đó đề xuất
quản lý chất lượng đào tạo bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng về chương trìnhhọc tập, đội ngũ giáo viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi từhọc sinh và sự hỗ trợ từ các bên liên quan [31]
Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đề cập đến chương trình phát triển NLTHcho giảng viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề ở Bắc Kinh Đây làmột dự án đặc biệt của chính quyền địa phương nhằm mục đích cải thiện việcgiảng dạy ở bậc chuyên nghiệp Trong đó, năng lực thực hành sư phạm củagiảng viên được đặc biệt quan tâm Ủy ban giáo dục thành phố Bắc Kinh(Trung Quốc) và Sở tài chính hợp tác tiến hành các dự án từ năm 2007 đến năm
2010 Chương trình phát triển NLTH bao gồm chín nội dung cần thực hiện, baogồm: đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ sở vật chất,tuyển dụng giảng viên trợ giảng,… Chương trình được tiến hành trong tất cảcác trường đào tạo kỹ thuật - dạy nghề ở Bắc Kinh để nâng cao chất lượng vàphát triển giáo dục và đào tạo nghề [29]
Trang 17Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cậpnhiều vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cáchdạy học lấy học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao nănglực nghề nghiệp cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học
Gunnar Specht và Clemens Aipperpach (2009) “Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam - Thực trạng và những chính sách cần thiết” đã đưa ra cái nhìn tổng quan về các điều kiện khung để
khối doanh nghiệp tham gia vào dạy nghề; xác định những tiềm năng và hạnchế của việc tiếp tục phát triển thị trường đào tạo khu vực tư nhân; nâng caohiểu biết về phạm vi, đặc điểm, hạn chế và tiềm năng của các cơ sở dạy nghềthuộc doanh nghiệp tại Việt Nam Bên cạnh đó đề tài nghiên cứu tổng quan vềnhững hình thức hợp tác trong dạy nghề hiện nay và phân tích sự tham gia củakhu vực doanh nghiệp trong quản lý dạy nghề Nghiên cứu nhấn mạnh đến việcđào tạo các kỹ năng thực hành phù hợp với nơi làm việc và việc hợp tác chặtchẽ giữa các cơ sở dạy nghề với các đơn vị sử dụng lao động để đảm bảo đápứng nhu cầu của thị trường, các chương trình hợp tác đào tạo hợp tác sẽ đượcthiết kế phù hợp với khung trình độ quốc gia, các tiêu chuẩn nghề nghiệp vàchương trình khung tương ứng [28]
Ấn phẩm “Linking vocational training with the enterprises - Asian Perspectives” năm 2009 của nhóm tác giả từ nhiều quốc gia châu Á đã phân
Trang 18tích các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với giáo dục - đào tạo ở Việt Nam,Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc và các kinh nghiệm xây dựng mối quan hệhợp tác chiến lược giữa các bên liên quan trong đào tạo nghề Trong đó đángchú ý là mô hình hệ thống 2 + 1 (2 + 1 system) của Hàn Quốc; các mô hình
“Hợp tác lẫn nhau giữa doanh nghiệp và trường học”, “Mô hình đào tạo theođơn đặt hàng”, “mô hình kết hợp trường học - nhà máy”, “Mô hình hợp tácquốc tế” của Trung Quốc; mô hình hợp tác đào tạo nghề ở Thái Lan Các môhình này được phát triển phù hợp với tình hình thực tế của mỗi quốc gia, cungcấp nhiều bài học kinh nghiệm cho phát triển đào tạo gắn với doanh nghiệp tạiViệt Nam [26]
Báo cáo “Skilling up Vietnam: Preparing the workforce for a modern market economy” năm 2014 nhấn mạnh bản chất việc làm trong nền kinh tế
hiện đại sẽ thay đổi theo hướng coi trọng chất lượng lao động hơn Hiện nay,các đơn vị sử dụng lao động ở Việt Nam có nhu cầu ngày càng cao về nhânlực kỹ thuật có đủ các kỹ năng, nhận thức, thái độ làm việc Lực lượng laođộng có kỹ năng có ý nghĩa trọng tâm đối với tiến trình hiện đại hóa nền kinh
tế Thông qua phân tích báo cáo chỉ ra khuôn khổ phát triển kỹ năng cho ViệtNam gồm: Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học thông qua phát triển giáodục mầm non; xây dựng nền tảng nhận thức và hành vi trong giáo dục phổthông và Phát triển kỹ năng kỹ thuật phù hợp với công việc thông qua một hệthống được kết nối tốt hơn giữa người sử dụng lao động, sinh viên và cáctrường Đại học và Dạy nghề [27]
1.1.2 Những công tình nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm qua, việc nghiên cứu năng lực đội ngũ GVDN đã cónhiều công trình nghiên cứu có giá trị về lý luận và thực tiễn công tác bồidưỡng đội ngũ giáo viên đó là:
Năm 1991, tác giả Trần Khánh Đức biên soạn tài liệu “Mô hình bồidưỡng giáo viên dạy nghề” trên cơ sở nghiên cứu kỹ năng cần có cho hoạt độnggiảng dạy của người giáo viên [8]
Trang 19Năm 1994, nhóm tác giả Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự, Lê TrầnLâm trong tài liệu “Tổng luận giáo viên dạy nghề Việt Nam” đã tổng kết, đánhgiá quá trình hình thành, phát triển đội ngũ GVDN; vai trò, nhiệm vụ củaGVDN trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội; những thuận lợi và khó khăntrong đào tạo nguồn nhân lực; định hướng phát triển ngành dạy nghề [9]
Năm 2000, tác giả Nguyễn Đức Trí chủ trì đề tài nghiên cứu “Mô hìnhđào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học cho các trường THCN và dạy nghề”
Đề tài đưa ra mô hình nhân cách, mô hình hoạt động của người giáo viên làm
cơ sở để xác định mô hình đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCN vàdạy nghề [10]
Năm 2003, tác giả Trần Hùng Lượng hoàn thành luận án tiến sỹ với đềtài “Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạynghề Việt Nam hiện nay” Đề tài khẳng định tính chất quan trọng, quyết địnhcủa năng lực sư phạm kỹ thuật trong quá trình tổ chức đào tạo nghề và nêu cácgiải pháp bồi dưỡng có tính định hướng cho việc bồi dưỡng đội ngũ GVDNtoàn quốc [11]
Năm 2011, tác giả Trương Đại Đức hoàn thành luận án tiến sỹ với đề tài
“Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khuvực miền núi phía Bắc” Đề tài đã làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễntrong việc nâng cao NLDH cho GVTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạonghề của giáo viên dạy nghề Trên cơ sở lý luận bồi dưỡng năng lực giáo viên
và thực trạng năng lực đội ngũ GVTH, đề xuất biện pháp bồi dưỡng NLDH choGVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc nhằm chuẩn hóa vàtừng bước nâng cao năng lực cho GVTH [14]
Ngoài ra còn rất nhiều bài viết của các tác giả đề cập đến vấn đề bồidưỡng đội ngũ giáo viên như tác giả Nguyễn Thanh Hà có bài “Chất lượng vàđiều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề”[22] đăng trên TCGD số 169 (8/2007), tác giả nêu ra 7 điều kiện cho việc đảm
Trang 20bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề Trong đó điềukiện tiên quyết chính là phẩm chất, năng lực của GVTH; tác giả Ngô Tự Thànhviết bài “Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập”[15] đăng trên TCGD số 181 (1/2008) với một số mô hình, bộ tiêu chuẩn đánhgiá năng lực giảng dạy của giáo viên và khẳng định “Giáo viên giỏi phải amhiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn của mình”; tác giả Phạm Hồng Quang vớibài “Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực” đăng trên TCGD
số 216 (6/2009), tác giả nhấn mạnh “Năng lực giáo viên - yếu tố cơ bản quyếtđịnh chất lượng giáo dục” và nêu ra 4 giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viêntheo quan điểm mới của UNESCO [16]; nhóm tác giả Vũ Quốc Chung vàNguyễn Văn Cường có bài viết “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theođịnh hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp” đăng trên TCGD số 219(8/2009), trình bày một số quan điểm về thực hiện cải cách đào tạo và bồidưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp trong bốicảnh chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ và học phần (mô đun)[17]; nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Hợi và Thái Văn Thành có bài viết trênTCGD số 224 (10/2009) với tiêu đề “Về quy trình đánh giá chất lượng bồidưỡng giáo viên” Các tác giả nêu ra một quy trình tổng quát gồm 3 giai đoạnvới 9 bước thực hiện để đánh giá quá trình bồi dưỡng giáo viên Trong giaiđoạn tổ chức đánh giá, các tác giả rất chú trọng đến bước “Giáo viên tự đánhgiá sau bồi dưỡng” [7]
Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực bồidưỡng giáo viên dạy thực hành Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu chuyênsâu về bồi dưỡng NLTH cho giáo viên ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp
Do vậy, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn”.
Trang 211.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu được hình thành để tổ chức, phối hợp
và điều hành các hoạt động của các cá nhân khác nhau trong một nhóm nhỏ hay
là tổ chức rộng lớn nhằm đạt mục đích nhất định Quản lý là một hoạt động phổbiến và cần thiết diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọingười Nếu không có quản lý thì sẽ dẫn đến tình trạng tự phát, tuỳ tiện, hỗnloạn trong các tổ chức và hoạt động trở nên kém hiệu quả Quản lý là hoạt độngcần thiết, tất yếu của mọi cơ cấu, loại hình nhóm hay tổ chức lớn nhỏ và là mộttrong ba yếu tố cơ bản (lao động, tri thức, quản lý) duy trì và thúc đẩy sự pháttriển xã hội Quản lý là sự kết hợp và vận dụng tri thức và lao động để pháttriển sản xuất xã hội Nếu kết hợp tốt thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển, cònngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ bị phát triển chậm lại hoặc trở nên rốiren Sự kết hợp đó trước hết được thể hiện ở cơ chế; chế độ chính sách; biệnpháp quản lý và ở các khía cạnh tâm lý - xã hội khác Xã hội phát triển thì trình
độ tổ chức, điều hành hay trình độ quản lý nói chung cũng được nâng cao vàphát triển theo
Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận có nhữngcách định nghĩa khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức điều khiển, hoạt động theo những yêu cầu nhất định theo của một đơn vị, cơ quan" [12].
Một số quan niệm khác về quản lí như:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [20].
Quản lý có các chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thựchiện và kiểm tra đánh giá Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình củaquản lý Mọi công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp
Trang 22đến là hình thành tổ chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiệncông việc tiếp đến là chỉ đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm trađánh giá các bước, các khâu trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điềuchỉnh tiến độ của kế hoạch, điều chỉnh nhân sự và các nguồn lực khác khi cầnthiết Khi công việc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng thể để rút kinh nghiệmtrong quản lý.
Do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tuỳ theo từnggiai đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩa một cáchkhác nhau như vậy Trong các quan niệm về quản lí trên đều có điểm chung,Quản lý là:
- Hoạt động có định hướng, có mục đích, để thực hiện các chức năngquản lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức;
- Điều phối các hoạt động của các cá nhân trong một tổ chức hay nhóm
xã hội nhằm hướng tới mục đích chung
Từ những cách hiểu trên, tác giả luận văn cho rằng: Quản lí là sự tácđộng có mục đích, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lí tới đối tượngquản lí nhằm đạt được các mục tiêu quản lí đã đề ra
1.2.2 Giáo viên dạy nghề
Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTB&XH, ngày 29 tháng 9 năm
2010 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn giáo viêndạy nghề [3]
“Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở,môn lý thuyết nghề và thực hành nghề, GVDN có chức năng đào tạo nhân lực
có kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội”
Giáo viên dạy nghề có 3 loại: Giáo viên lý thuyết (chỉ giảng dạy các môn
kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghề); giáo viên thực hành (chỉ giảng dạy các mônhọc/môđun thực hành nghề); giáo viên lý thuyết và thực hành (giảng dạy cả lýthuyết nghề và thực hành nghề) Theo chức danh, GVDN trong các cơ sở đào
Trang 23tạo nghề được gọi là “giáo viên, giảng viên dạy nghề” Giáo viên dạy trình độ
sơ cấp nghề gọi là giáo viên sơ cấp nghề; giáo viên dạy trình độ trung cấp nghềgọi là giáo viên trung cấp nghề; giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề gọi làgiáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
1.2.3 Năng lực, năng lực dạy thực hành nghề
có sự kết hợp của các thành tố phức hợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng
vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sựthành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trongnhững tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khácnăng lực là sự vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sựđam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống
đa dạng của cuộc sống
- Năng lực dạy thực hành nghề
Năng lực dạy thực hành nghề là một thành tố quan trọng trong cấu trúcnăng lực SPKT của người GVDN Năng lực dạy thực hành nghề là những nănglực cần phải có đối với người GVDN để tổ chức, thực hiện quá trình dạy nghềđạt chuẩn trình độ theo yêu cầu nghề nghiệp
Từ các khái niệm năng lực, năng lực SPKT và cấu trúc năng lực SPKT,Năng lực dạy thực hành nghề có thể hiểu là sự tổ hợp một số đặc điểm tâm lýcủa nhân cách người GVDN nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dạy
Trang 24nghề để hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người lao độngtheo mục tiêu đào tạo.
Cấu trúc của năng lực dạy thực hành nghề (sau đây gọi tắt là năng lựcdạy học - NLDH) bao gồm:
- Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề
Công tác chuẩn bị góp phần quan trọng để thực hiện thành công quá trìnhdạy nghề Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề giúp giáo viên có khả năng xâydựng kế hoạch và triển khai công tác chuẩn bị cho việc thực hiện bài giảng đạtkết quả cao nhất
- Nhóm năng lực chuẩn dạy nghề của GVDN, gồm:
+ Năng lực xác định mục tiêu bài giảng
+ Năng lực nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
+ Năng lực biên soạn bài giảng (giáo án, đề cương bài giảng )
+ Năng lực lựa chọn phương pháp dạy nghề
+ Năng lực lựa chọn thiết bị và đồ dùng dạy học
+ Năng lực dự kiến các tình huống sư phạm phát sinh và phương án xử lý.Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề là những năng lực cần được trang bịtrước hết cho giáo viên để chuẩn bị tổ chức hoạt động dạy học
- Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề
Quá trình dạy học cung cấp cho học sinh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp Chính hoạt động giảng dạy trên lớp hoặc trong xưởng thực tập giúp chohọc sinh có được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho hoạt động nghềnghiệp Nhóm năng lực thực hiện quá trình dạy nghề giúp GVDN tổ chức vàthực hiện thành công hoạt động dạy và học của thầy và trò trong giờ học, đảmbảo nội dung, đạt được mục tiêu của bài học
- Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề đối với GVDN, gồm:
+ Năng lực thực hành nghề gồm những kỹ năng: Kỹ năng thiết kế bàihọc; Kỹ năng tổ chức dạy học; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá dạy học; Kỹ năngquản lý dạy học
Trang 25+ Năng lực phối hợp các phương pháp dạy nghề
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực xử lý các tình huống sư phạm
- Năng lực sử dụng trang thiết bị dạy nghề
+ Năng lực tổng hợp và kết luận vấn đề
- Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là khâu cuối của quá trình dạy học, kết quả họctập là thước đo hiệu quả dạy và học của thầy và trò Nhóm năng lực đánh giákết quả học tập giúp GVDN lựa chọn phương pháp kiểm tra, xác định kết quảcông việc dựa trên sự phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu vàtiêu chuẩn quy định
Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập đối với GVDN, gồm:
+ Năng lực sử dụng các phương pháp kiểm tra
+ Năng lực phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Năng lực xử lý thông tin phản hồi từ học sinh
1.2.4 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề
- Bồi dưỡng
Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng:
Bồi dưỡng là quá trình làm cho năng lực hoặc phẩm chất của con ngườităng thêm
Bồi dưỡng là quá trình làm cho đối tượng tốt hơn, giỏi hơn
Theo quan niệm của UNESCO thì bồi dưỡng với ý nghĩa là nâng caonghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nângcao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp
Từ các khái niệm nêu trên thì bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung kiếnthức chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng nhằm phát triển nănglực và phẩm chất cho đối tượng được bồi dưỡng Chủ thể bồi dưỡng là những
Trang 26người đã được đào tạo và có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡngthực chất là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng mới nhằm nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động.
- Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề
GVDN là những người đã được trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp làm nền tảng ban đầu cho hoạt động dạy nghề thì bồi dưỡng là quá trìnhhoàn thiện, phát triển năng lực của GVDN sau đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầuthực tiễn
Như vậy, bồi dưỡng NLDTH cho GVDN chính là quá trình tác động vào đối tượng (GVDN) nhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng để người giáo viên nâng cao NLDTH trong đào tạo nghề.
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề bao gồmviệc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điềuchỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuânthủ các yêu cầu dạy thực hành cho GV dạy nghề Nội dung của kế hoạch dạybồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề phải thể hiện được:
- Mục tiêu bồi dưỡng thực hành năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề
- Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá bồi dưỡng
- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành
Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành cho GVdạy nghề: là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảmchất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn, thường gọi làcông tác giáo vụ bao gồm:
- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ bồi dưỡng
- Quản lý nội dung, kế hoạch bồi dưỡng
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên
* Quản lý thực hiện tiến độ bồi dưỡng
Tức là theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động đào tạo được thực hiện đủnội dung và thời gian qui định, bảo đảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian
Trang 27không bị kéo dài Căn cứ để theo dõi là bảng tiến độ và lịch của toàn khoá bồidưỡng Trong quá trình triển khai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điềukiện khách quan mà tiến độ có thể bị thay đổi Vì vậy người quản lý phải hếtsức nhạy bén, chủ động, một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong
kế hoạch bồi dưỡng, mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảmcho đào tạo đạt được kết quả cao, không được cắt xén tuỳ tiện chương trình vàthời gian khóa học
* Quản lý nội dung kế hoạch bồi dưỡng
Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng
và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiếnthức cho cho GV dạy nghề theo đúng với mục tiêu bồi dưỡng từ đó vận dụngvào thực tiễn
* Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên có nghĩa làmột mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạycủa giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thànhđầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm vụ của người giáo viên Nội dungquản lý bao gồm:
- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm,đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn laođộng có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảngdạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên: Chỉ đạo thực hiện tốt
kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bướclên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giáo viên
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thôngqua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp
vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đàotạo, bồi dưỡng
Trang 281.3 Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề
Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu chung: Phát triển và hoàn thiện nhân cách để có một đội ngũgiáo viên DTHN giỏi chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đào tạonguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội
Mục tiêu cụ thể:
- Chuẩn hóa giáo viên DTHN theo quy định của chức danh giáo viên(giáo viên sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng)
- Nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao trình độ tay nghề
- Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề
Nội dung bồi dưỡng NLDTH cho GVDN, bao gồm:
- Bồi dưỡng kỹ năng thuộc nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành (cầnchú trọng bồi dưỡng kỹ năng biên soạn giáo án, kỹ năng thiết kế phiếu hướngdẫn thực hành và kỹ năng lựa chọn phương pháp và đồ dùng dạy học)
- Bồi dưỡng kỹ năng thuộc nhóm năng lực thực hiện dạy thực hành (cầntập trung bồi dưỡng năng lực sư phạm và một số năng lực, kỹ năng chuyênmôn như: kỹ năng thao tác mẫu, kỹ năng phân tích các thao tác khó, năng lựckết hợp lý thuyết và thực hành, năng lực liên hệ thực tế )
- Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực đánh giá kết quảhọc tập (cần bồi dưỡng năng lực phân tích kết quả thực hiện bài tập của họcsinh, năng lực xử lý thông tin phản hồi)
1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho GV dạy nghề
Giáo viên dạy nghề có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành vàphát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người học Giáo viên dạy nghề cần đượcđào tạo để có các năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, trong đó năng lực dạy thực
Trang 29hành là một trong những năng lực rất cần thiết Trong quá trình đào tạo nghề,muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì cần phải nâng cao năng lực dạythực hành
Để thực hiện được nhiệm vụ dạy thực hành nghề, giáo viên dạy nghề cầnđược bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa năng lực, chuyên môn và nghiệp vụ Bồidưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề nhằm đạt mục tiêuchuẩn hóa đội ngũ giáo viên
Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề
là quá trình tác động vào đối tượng người học (giáo viên dạy nghề) nhằm nângcao năng lực dạy thực hành trong đào tạo nghề hay có thể hiểu một cách khác,phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề là cách thức tác độngvào giáo viên dạy nghề nhằm giúp họ tốt hơn về kỹ năng nghề, về phương phápdạy thực hành, bổ sung những kiến thức, năng lực mà giáo viên còn thiếu
Để thực hiện, triển khai các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hànhcho giáo viên dạy nghề cần sử dụng các phương pháp bồi dưỡng sau:
- Các phương pháp dạy học cơ bản: Sử dụng các phương pháp này đểgiảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản của nội dung bồi dưỡng đến từngngười học (giáo viên dạy nghề) như: phương pháp giảng giải, phương phápđàm thoại, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học nêu vấn đề, phươngpháp nghiên cứu tài liệu Trong quá trình giảng dạy, cần phối hợp linh hoạtcác phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo củangười học (giáo viên dạy nghề tham gia bồi dưỡng)
- Phương pháp thảo luận nhóm: Phương pháp thảo luận nhóm là mộttrong những phương pháp dạy học tích cực, cần thiết trong quá trình bồi dưỡngcho đối tượng là giáo viên dạy nghề, nhằm khai thác những kiến thức, kỹ năng
mà giáo viên đã có Từ đó, giảng viên cung cấp những kiến thức, kỹ năng màgiáo viên còn thiếu
Trang 30Phương pháp thảo luận nhóm được thực hiện cụ thể: giảng viên chiangười học thành các nhóm, đưa ra chủ đề cần thảo luận, các nhóm tiến hànhthảo luận, từng nhóm lên trình bày kết quả, giảng viên nhận xét và khái quáthóa vấn đề.
- Phương pháp luyện tập: giảng viên đưa ra các yêu cầu, bài tập chongười học luyện tập để hình thành kỹ năng như soạn giáo án, thiết kế phiếuthực hành, cách sử dụng từng phương pháp,
- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề
- Dạy học trải nghiệm: Giảng viên thiết kế, tạo ra các tình huống đểngười học tham gia trải nghiệm, cụ thể: cho người học tiếp xúc, làm việc trựctiếp nghề, với công việc dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giảng viên Từ đó,người học tự tiếp thu những kiến thức cần thiết của nghề Phương pháp này sửdụng cho các đợt tập huấn nâng cao tay nghề, kỹ năng nghề cho giáo viên dạythực hành
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Như vậy, với đối tượng người học là giáo viên dạy nghề tham gia bồidưỡng năng lực dạy thực hành cần sử dụng linh hoạt các phương pháp bồidưỡng sao cho phù hợp với từng nội dung bồi dưỡng
1.3.4 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề
Có nhiều hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề:
- Theo thời gian: có bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn
- Theo cách tổ chức: có bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ
- Theo chu kỳ: có bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng thường xuyên, bồidưỡng đột xuất
- Theo sự kết hợp: là sự phối hợp giữa các loại hình trên Ví dụ như: Bồidưỡng dài hạn, tập trung; bồi dưỡng ngắn hạn tay nghề; bồi dưỡng thườngxuyên nghiệp vụ sư phạm
Trang 31Trong thực tế thường sử dụng loại hình bồi dưỡng kết hợp Ngoài ra cònhình thức tự bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên
1.3.5 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy thực hành nghề của GV dạy nghề
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
- Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
- Tiêu chí đánh giá NLDTHN của GVDN là công cụ quan trọng được sửdụng để điều tra thực trạng năng lực GVDN các Trung tâm giáo dục nghềnghiệp và đánh giá kết quả sau bồi dưỡng của nhóm giáo viên TN
- Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN được xây dựng trên các cơ sở sau:+ Tiêu chí đánh giá một bài giảng thực hành được xây dựng để đánh giákết quả thực hiện bài giảng thực hành trong hội giảng giáo viên dạy nghề toànquốc do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức
+ Tiêu chí đánh giá một bài giảng trên lớp của GV dạy thực hành gồm 5phần: Chuẩn bị bài giảng - Năng lực sư phạm - Năng lực chuyên môn - Đánhgiá kết quả của người học - Thời gian thực hiện bài giảng Trong đó đặc biệtchú trọng đến năng lực sư phạm của giáo viên, thể hiện ở điểm đánh giá phầnphương pháp chiếm tỷ trọng rất cao: 8,0 điểm/20 điểm (Phong thái tự tin; diễnđạt rõ ràng, dễ hiểu: 1,0 điểm - Kết hợp hợp lý các phương pháp dạy học vàphương tiện dạy học giúp người học tiếp thu được bài: 1,5 điểm - Kết hợp hợp
lý giữa dạy kiến thức và kỹ năng để thực hiện được mục tiêu của bài giảng:1,5 điểm)
Căn cứ vào quy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, chúng tôi xây dựng Tiêu chí đánh giá và điểm thànhphần được trình bày tại bảng 1.1
Trang 32-Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
TT Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN chuẩn Điểm
1.1 Xác định mục đích, yêu cầu của bài thực hành 5 1.2 Chuẩn bị các điều kiện cho bài thực hành (vật tư, dụng cụ, thiết bị…) 5
1.5 Lựa chọn phương pháp và đồ dùng dạy thực hành cho phần hướng
2.1.6 Sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học 3 2.1.7 Phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học 3 2.1.8 Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh 5 2.1.9 Giáo dục phẩm chất và tác phong nghề nghiệp 5 2.1.10 Xử lý các tình huống sư phạm trong giờ giảng 2 2.1.11 Hướng dẫn cách học, cách luyện tập cho học sinh 5
2.2.6 Uốn nắn các thao tác sai, thao tác thiếu chính xác của học sinh trong
3.1 Phân tích kết quả thực hiện bài thực hành của học sinh 2 3.2 Lượng hóa kết quả tiếp thu bài của học sinh 3
Trang 33Căn cứ Văn bản số 1329/TCDN-GV 2011 của Tổng cục Dạy nghề vềviệc hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên giảng viên dạy nghề theo chuẩn,trên cơ sở nội dung các tiêu chí và thang điểm đánh giá NLDTH của GVDNđược chia ra làm 4 loại:
Bảng 1.2 Xếp loại NLDTH của GVDN
TT Xếp loại NLDTH
2 Loại khá Từ 70 đến < 80 điểm Điểm mục 1, 2, 3 phải
đạt từ 70% trở lên
3 Loại trung bình Từ 50 đến < 70 điểm Điểm mục 1, 2, 3 từ
50% trở lên
1.4 Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theotrình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra
Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ
đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giaiđoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mụctiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạtđược một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Kế hoạch có thể được thực hiện mộtcách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thànhvăn, công khai minh bạch hoặc bí mật Kế hoạch chính thức được phổ biến và
áp dụng cho nhiều người, có nhiều khả năng xảy ra trong các dự án
Hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các Trung tâmgiáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, bao
Trang 34gồm: Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức BD, thời gian, kinh phí, tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan làm cơ sở cho việc thực hiện công tác
BD Các Trung tâm cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV theo 4 bước như sau:
- Bước 1 Xác định nhu cầu cần BD của từng GV;
- Bước 2 Định hướng lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức bồidưỡng phù hợp với từng giáo viên theo các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể;
- Bước 3 Xây dựng kinh phí, đề xuất thời gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng;
- Bước 4 Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng
Như vậy, dưới góc độ quản lý thì việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lựcdạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp baogồm những công việc như: Xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy thực hànhcho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.Nhu cầu cầu bồi dưỡngnăng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề là cơ sở quan trọng để chuẩn bị cácđiều kiện bồi dưỡng như xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, chuẩn bị các điều kiệnvật chất, nội dung, đội ngũ chuyên gia bồi dưỡng Ngược lại, nhu cầu bồidưỡng cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điền kiện vật chất và conngười có thể huy động cho bồi dưỡng Việc xem xét mối tương quan giữa nhucầu bồi dưỡng của giáo viên và khả năng về các điều kiện có thể huy động làquy trình hợp lý nhất để xác định khả năng tổ chức bồi dưỡng của cơ quan quản
lý trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên làcăn cứ tiên quyết trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy thựchành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
Để xác định nhu cầu năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trungtâm giáo dục nghề nghiệp cần phải thực hiện 2 việc: Thứ nhất, phân tích thựctrạng đội ngũ GV dạy thực hành nghề để làm rõ: Họ là ai? Họ có vai trò nhưthế nào trong giáo dục nghề nghiệp? Họ đang ở trình độ nào? Năng lực giảngdạy, nghiên cứu khoa học như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu của họ là gì?Phải BD cái gì, phương pháp, hình thức BD như thế nào? Thứ hai, xuất phát từ
Trang 35chính nhu cầu hiện nay của đội ngũ GV dạy thực hành nghề Từ đó, chúng taxác định nhu cầu BD của đội ngũ GV dạy thực hành nghề Trên cơ sở đó xâydựng chương trình BD cho phù hợp với từng nhóm giáo viên; bổ sung các điềukiện cơ sở vật chất, nguồn lực con người để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡngtrong tương lai
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng
Xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GVdạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp để tổ chức thực hiện hoạt độngbồi dưỡng, việc tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy thực hànhcho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Xác định mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạynghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp là trang bị, cập nhật, nâng cao kiếnthức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ đối với dạy thực hành nghềtrong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động có tay nghềcủa doanh nghiệp có nhiều thay đổi; Nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứukhoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế cho đội ngũ GV dạy thựchành nghề, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo
- Xây dựng nội dung bồi dưỡng
Xác định căn cứ xây dựng chương trình BDGV
Trang 36+ Kế hoạch phát triển của các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp giai đoạn2011-2020, giải pháp Phát triển ĐNGV.
+ Căn cứ vào thực trạng đội ngũ GV
Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghềcho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ nhu cầu thực tế cần bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hànhnghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, căn cứ kế hoạchchiến lược, căn cứ khả năng tài chính cho phép, các Trung tâm giáo dục nghềnghiệp chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, bao gồm: Mục tiêu,yêu cầu, nội dung, phương thức BD, thời gian, kinh phí, trách nhiệm của các tổchức, cá nhân liên quan làm cơ sở cho việc thực hiện công tác BD Các Trungtâm cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV theo 4 bước như sau: Bước 1 Xácđịnh nhu cầu cần BD của từng GV; Bước 2 Định hướng lựa chọn nội dung,chương trình, phương thức bồi dưỡng phù hợp với từng GV; Bước 3 Xây dựngkinh phí, đề xuất thời gian, địa điểm BD; Bước 4 Phê duyệt
1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng
Để việc chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần phân cấpbồi dưỡng giáo viên dạy nghề Chương trình bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghềgồm nhiều lĩnh vực khác nhau vì vậy cần phân cấp để tránh bỏ sót nôi dung vàtrùng lặp các nội dung bồi dưỡng Có thể phân cấp bồi dưỡng theo các hìnhthức như sau:
- Tổng cục dạy nghề: Chỉ đạo, định hướng bồi dưỡng theo các chuyên đề;
tổ chức bồi dưỡng các nội dung có tính phổ biến đối với các cơ sở dạy nghề
- Các cấp bộ ngành, địa phương: Bồi dưỡng theo chuyên đề về chính trị,pháp luật, kinh tế, văn hóa
- Các cơ sở dạy nghề: Chịu trách nhiệm bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp,kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…
- Các trường đại học, viện nghiên cứu: Bồi dưỡng công nghệ mới và tiến
bộ khoa học, Kỹ năng dạy học, phương pháp sư phạm
Trang 37Căn cứ nhu cầu thực tế cần bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hànhnghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, căn cứ kế hoạchchiến lược, căn cứ khả năng tài chính cho phép
1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng
Mục tiêu của kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm xác định quá trìnhtổ
chức, thực hiện bồi dưỡng đạt hay không đạt mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng
Nội dung: Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng được đánh giá trong quátrình tổ chức bồi dưỡng và đánh giá sau bồi dưỡng
- Đánh giá kết quả trong quá trình tổ chức bồi dưỡng bao gồm các nộidung sau:
+ Số giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng: Số liệu này cho thấy nội dungbồi dưỡng do các cấp tổ chức bồi dưỡng xây dựng phù hợp hay không phù vớinhu cầu bồi dưỡng của giáo viên Số giáo viên đăng ký nhiều, tập trung đủchứng tỏ khóa bồi dưỡng là cần thiết đối với giáo viên và ngược lại, số giáoviên đăng ký ít, tập trung rời rạc thì khóa bồi dưỡng rõ ràng là không thu hútđược giáo viên vì nội dung không phù hợp, không đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng
+ Số giáo viên tham dự các buổi học tập: Khi nội dung bồi dưỡng là phùhợp với nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên thì số giáo viên tham dự các buổi họctập là thông số đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên Nếu quá trìnhgiảng dạy không tốt, thiếu sự thu hút, thiếu đầu tư dẫn đến việc các học viênnhận tài liệu để tự nghiên cứu làm cho kết quả của khóa bồi dưỡng không đạthiệu quả
+ Chất lượng các buổi thảo luận, tọa đàm: Bồi dưỡng giáo viên có thể coi
là một hình thức sinh hoạt chuyên đề Người giáo viên đến không chỉ để nghe
mà cơ bản là tham gia thảo luận, tọa đàm các nội dung bồi dưỡng và phát biểunhững hiểu biết, chính kiến của bản thân về các vấn đề trong nội dung học tập.Các ý kiến, các quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề sau khi thảo luận, tọa đàm để
đi đến thống nhất chính là kết quả cần đạt được của khóa bồi dưỡng Thiếu việc
Trang 38thảo luận, tọa đàm là thiếu đi điều cần thiết và bổ ích trong hoạt động của khóabồi dưỡng.
+ Góp ý của giáo viên về khóa bồi dưỡng: Ý kiến góp ý của giáo viêntrong khóa bồi dưỡng về công tác tổ chức, nội dung bồi dưỡng, tài liệu học tập,công tác phục vụ, công tác giảng dạy những mặt đạt được và những vấn đềcần rút kinh nghiệm đều được xem là kết quả của khóa bồi dưỡng để các đơn vịđăng cai tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm cho các khóa bồi dưỡng sau được tốthơn, hiệu quả hơn
+ Kết quả bản thu hoạch, bài kiểm tra hoặc thi kết thúc (nếu có): Điểmđánh giá kết quả bồi dưỡng và xếp loại học tập (nếu có) cũng là một yếu tốthể hiện kết quả đạt được của khóa bồi dưỡng và thành tích học tập của từnggiáo viên
- Đánh giá kết quả sau bồi dưỡng để rút kinh nghiệm trong công tác bồidưỡng thông qua các phiếu điều tra sau bồi dưỡng hoặc thông qua các thông tinphản hồi từ các cơ sở đào tạo và từ các giáo viên Những thông tin cho thấy saubồi dưỡng giáo viên vận dụng được những gì, vận dụng như thế nào các nộidung được bồi dưỡng vào thực tế giảng dạy, năng lực của giáo viên được nângcao ra sao và các kiến nghị cho công tác bồi dưỡng tiếp theo Cụ thể là:
+ Tự đánh giá NLDTH của giáo viên theo tiêu chí NLDTH của GVDN.+ Tổ chức dự giờ, bình giảng
+ Tổ chức thao giảng đánh giá, xếp loại bài giảng
+ Lấy ý kiến phản hồi của học sinh về nội dung giảng dạy, chất lượnggiảng dạy của giáo viên
+ Kiểm tra kết quả học tập của học sinh
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng thực hiện cho từng loại hình bồi dưỡngtheo các nội dung nêu trên, bao gồm:
+ Đánh giá kết quả bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên
+ Đánh giá kết quả bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên
Trang 39+ Đánh giá kết quả tự bồi dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học
Tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng gồm các bước sau:
- Phân công cán bộ quản lý lớp hoặc nhóm và giao nhiệm vụ theo dõi
quân số tham gia bồi dưỡng
- Xây dựng biểu mẫu quản lý quân số, quản lý tiến độ bồi dưỡng
- Xây dựng phiếu góp ý về công tác tổ chức, nội dung, tài liệu, giảngviên, phục vụ của lớp bồi dưỡng và đánh giá kết quả thu được của giáo viên
- Cử cán bộ theo dõi và quản lý lớp bồi dưỡng
- Tổng hợp kết quả thi, kiểm tra của lớp bồi dưỡng
- Tổ chức thực hiện tự đánh giá của giáo viên
- Tổ chức các hoạt động chuyên môn liên quan đến việc đánh giá kếtquả bồi dưỡng (dự giờ, thao giảng, kiểm tra học sinh, hội thảo )
- Tổ chức hội nghị, hội thảo báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt độngbồi dưỡng
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
Bồi dưỡng NLDTH cho GVDN là một quá trình gồm các khâu như:Chuẩn bị (tìm hiểu nhu cầu, xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, lựa chọnhình thức và địa điểm tổ chức, xác định thời gian, xác định quy mô học viên,
dự kiến giảng viên, dự trù kinh phí ); thực hiện bồi dưỡng (giảng dạy, thảoluận nhóm, hội thảo chuyên đề, kiểm tra đánh giá); tổng kết
Kết quả bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề tại cácTrung tâm giáo dục nghề nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và kháchquan trong quá trình bồi dưỡng:
1.4.5.1 Yếu tố chủ quan chính là
* Nhận thức về nhu cầu và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLDH của các cơ sở dạy nghề và của mỗi giáo viên.
- Ý thức, thái độ của giáo viên đối với hoạt động bồi dưỡng: Yếu tố này
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác bồi dưỡng NLDTH, người giáo
Trang 40viên phải thấy rõ về sự cần thiết của công tác bồi dưỡng để giáo viên có thể tíchcực tham gia các khóa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm bổ sung kiền thức, kỹnăng cho bản thân Chỉ có tự bản thân họ mới biết mình cần học gi, cần rènluyên gì để hoàn thện bản thân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy nghề.
* Năng lực của cán bộ bồi dưỡng: Đây là yếu tố mang tính quyết định
đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải cótrình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn và kinh qua thực tế công tác.Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là người hướng dẫn họcviên học tập, rèn luyện kỹ năng NLDTH Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng làcung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức có thể Chonên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệm thực tếđối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồidưỡng đội ngũ giáo viên mới thu được kết quả như mong muốn
1.4.5.2 Yếu tố khách quan
* Nội dung, chương trình: Mục tiêu của bồi dưỡng GVDN là hình thành
ở người giáo viên các năng lực để họ thực hiện công việc của người GVDNtheo các tiêu chuẩn nghề nghiệp Do đó nội dung chương trình bồi dưỡng giáoviên dạy nghề phải được xây dựng phù hợp dựa trên tiếp cận mục tiêu Mụctiêu ở đây được thể hiện dưới dạng các tiêu chuẩn đầu ra chính là các tiêuchuẩn năng lực của giáo viên dạy nghề Các năng lực mà người học sẽ tiếp thutrong quá trình đào tạo được trình bày dưới dạng công việc mà giáo viên dạynghề phải thực hiện tại vị trí việc làm và được công bố cho người học biết trướckhi vào học Đồng thời chương trình bồi dưỡng phải xây dựng đầy đủ các nộidung, phương pháp và phân bổ các nội dung, thời gian, yêu cầu về kiểm tra,đánh giá kết quả bồi dưỡng… Vì vậy, nếu nội dung chương trình phù hợp, đápứng được thực tiễn và yêu cầu của công tác bồi dưỡng thì đạt hiệu quả Ngượclại, nếu chương trình không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả bồidưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề