LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay chúng ta có thể thấy ngày càng có nhiều sản phẩm trên thị trường với nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại sản phẩm. Chính vì vậy việc cạnh tranh càng trở lên khó khăn hơn, khốc liệt hơn. Cạnh tranh là áp lực giúp doanh nghiệp thay đổi nhưng cũng là một cản trở khiến doanh nghiệp khó thành công hơn. Vì vậy để thành công và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường là điều rất khó yêu cầu các doanh nghiệp luôn phải đổi mới để phù hợp với yêu cầu thị trường cũng như đối phó với áp lực cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Đặc biệt là trong cơ chế mở như hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển hơn. Tiêu thụ là quá trình hoạt động của doanh nghiệp đưa sản phẩm của daonh nghiệp trở thành hàng hóa trên thị trường. Điều đó có nghĩa là làm cho người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp một cách tự nguyện làm cho người tiêu dùng tin tưởng doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp. Trải qua quá trình tiêu thụ người tiêu dùng có được giá trị sử dụng còn doanh nghiệp sở hữu giá trị từ sản phẩm. Tiêu thụ là một khâu rất quan trọng trong quá trình tái sản xuất, giúp kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa củadoanh nghiệp, đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng góp phần ổn định giá cả thị trường. Cùng với đó tiêu thụ giúp cho các hoạt động kinh doanh khác trong doanh nghiệp diễn ra bình thường. Hiện nay tiêu thụ càng được các doanh nghiệp chú trọng và quân tâm vì nó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố giúp quá trình sản suất kinh doanh hoạt động thuận lợi và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả tốt giúp doanh nghiệp có cơ hội mở sộng sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Chính vì vậy đối với bản thân các doanh nghiệp thì việc quan tâm và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội là một Công còn mới hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán và sản xuất các loại linh kiện điện tử, em nhận thấy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty chưa hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn đề tài: “Hoạt động quản trị tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị tiêu tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động quản trị tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.s Phan Thị Thanh Hoa cùng ban giám đốc, các anh chị Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế rất mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo của cô giáo để em hoàn thành chuyên đề thực tập. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN HÒA MINH HÀ NỘI 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty 1.1.1. Thông tin chung về Công ty Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh 0105292335 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 04 tháng 05 năm 2011 Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội Địa chỉ đăng kí kinh doanh: Số 8 Dãy 10 Khu TT Z179, Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội Tên viết tắt: THM CO., LTD Điện thoại: 04.3861603500986097273 Mã số thuế: 0105292335 Số TK 102010001804580 mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Hoàng Mai Vốn điều lệ: 4.800.000VNĐ (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng chẵn) Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại diện pháp luật: Bà Lê Ngọc Thúy Chức vụ: Giám đốc Công ty được thành lập dựa trên nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, có điều lệ riêng và phù hợp với quy định của pháp luật, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước và được mở rộng quy mô phát triển trên thị trường. 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tháng 052011: Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội được thành lập và đưa vào hoạt động với số vốn ban đầu là 4.800.000VNĐ (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng chẵn) theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0105292335. Tại thời điểm mới thành lập, tuy công ty còn non trẻ, quy mô chưa lớn nhưng công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu. Với chiến lược lâu dài của mình công ty chú trọng đào tạo cán bộ nhân viên, kỹ thuật viên lành nghề và tuyển dụng những nhân viên có kinh nghiệm cũng như khả năng sáng tạo, tư duy và phát triển công việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp. Vậy nên công ty đã từng bước hòa nhập vào thị trường và có một vị trí trong lòng một bộ phận khách hàng không nhỏ. Đến năm 2013 đánh dấu bước chuyển mình, Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội nắm bắt được nhu cầu thị trường về linh kiện điện tử Công ty đã nhập một số loại linh kiện với giá đắt nhưng chất lượng tốt vào thị trường và đã gặt hái được thành công từ đó Công ty đã dần dần đổi mới, mua sắm thêm nhiều công nghệ hiện đại làm nền tảng cho sự phát triển của Công ty sau này. Đến năm 2014 với sụ bùng nổ của thị trường về sản phẩm thì Công ty đã mở thêm một Showroom tại Phố Nguyễn Đức Cảnh với nhiều chính sách bán hàng mới các biện pháp chủ yếu trong giai đoạn này như: Biện pháp nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, biện pháp phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực chuyên môn và tay nghề cho người lao động, nâng cao trình độ quản lý để theo kịp sự phát triển của Công ty… Chính vì vậy qua một quá trình xây dựng và phát triển với những thăng trầm trong kinh doanh, Công ty đã trải qua nhiều khó khăn vất vả cũng như gặt hái được nhiều thành công thì hiệ nay công ty đã đạt được nhiều thành quả như: Xây dựng được đội nghũ cán bộ nhân viên lành nghề, tâm huyết với công ty, đào tạo được đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, uy tín và tạo được niền tin cùng với sự trung thành của người lao động. Sự phát triển của công ty ngày càng được mở rộng bàng chứng là công ty ký được rất nhiều những hợp đồng với nhiều bạn hàng trong nước. Công ty luôn đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm của mình đặc biệt là chế độ phục vụ khách hàng. 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Chức năng Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông Nhiệm vụ Thuộc loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty đảm bảo hoàn thành các nghĩa vụ sau: + Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi. + Tìm kiếm thị trường, duy trì các thị trường tiềm năng. + Xây dựng chiến lược phát triển 5 năm và hàng năm để phù hợp với mục tiêu đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác. + Đổi mới phương thức quản lý, thiết bị công nghệ của Công ty cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. + Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó. + Thực hiện các nghĩa vụ với người lao động, theo qui định của Bộ Luật lao động và luật công đoàn. + Thực hiện các qui định nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia. Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, Công ty cần phải thực hiện các nhiệm vụ quản lý sau: + Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạt động của Công ty theo qui định của Chính phủ. + Thực hiện đúng chế độ các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định và chịu trách nhiệm về tính xác thực về các hoạt động tài chính của Công ty. + Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của Pháp luật. 1.2. Kết quả hoạt động của Công ty 1.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh Nhìn chung trong các Công ty thương mại thì hoạt động từ bộ phận bán hàng là bộ phận chủ yếu quyết định và cấu thành lên lợi nhuận của Công ty. Trong vài năm gần đây các hoạt động kinh doanh của Công ty đã dần đem lại những hiệu quả tích cực qua đó làm tăng lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh góp phần lớn tạo nên tổng lợi nhuận của Công ty. Căn cứ vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty trong 05 năm từ năm 2012 – 2016, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh (Đơn vị tính: Nghìn đồng) STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 Doanh thu thuần 2.012.680 2.517.589 3.237.339 9.159.736 10.018.751 2 Chi phí kinh doanh 1.831.324 2.308.968 2.844.361 8.129.299 8.908.237 3 Lợi nhuận trước thuế 181.356 208.621 392.978 1.030.437 1.110.514 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán) Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty có thể đưa ra một số nhận xét như sau : + Chỉ tiêu doanh thu bán hàng tăng dần từ năm 2012 đến năm 2016 đây là thành tích mà Công ty đạt được trong giai đoạn vừa qua. Cụ thể, doanh thu bán hàng năm 2013 đã tăng 504.909 nghìn đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,09%; năm 2014 đã tăng 719.750 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 28,59% so với năm 2013; năm 2015 tăng mạnh tăng 5.922.397 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 180% so với năm 2014. Năm 2016 tăng 859.015 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 9,38%. Trong những năm tới khi mà tình hình kinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi thì Công ty cần tìm ra những hướng đi mới trong việc tiêu thụ hàng hóa. + Cùng với chỉ tiêu doanh thu tăng thì chỉ tiêu chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN nếu tính trong giai đoạn 2012 – 2016 thì đều tăng, nguyên nhân do giả cả hàng hóa đầu vào tăng, cộng với các chính sách kinh tế biến động không ổn định. Cụ thể, năm 2013 chi tiêu chi phí kinh doanh tăng 477.644 nghìn đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 26,08%; năm 2014 đã tăng 535.393 nghìn đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 21.19%; năm 2015 đã tăng 5.284.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 185,8%; năm 2016 chi phí đã tăng 778.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm là 9,58%. Nguyên nhân là do hàng hóa được tiêu thụ tốt, doanh thu tăng làm cho chi phí tăng. Tuy nhiên năm 2015 thì tỷ lệ tăng chi phí cao hơn doanh thu + Chỉ tiêu lợi nhuận do bị ảnh hướng của các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và chi phí kinh doanh nên cũng bị tăng, giảm đi qua các năm nhưng nhìn chung Công ty vẫn đạt được kế hoạch đề ra. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2013 đã giảm so với năm 2012 là 27.265 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm là 15,03%; năm 2014 đã tăng 184.357 nghìn đồng; năm 2015 tăng 637.459 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 162,21% so với năm 2014; năm 2016 tăng 80.077 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,77% so với năm 2015. Doanh thu nhóm hàng điện tử là chủ yếu và mang lại nguồn thu lớn nhất cho Công ty và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng doanh thu. Ngoài ra doanh thu từ các hoạt động khác, hoạt động tài chính... Dưới đây là bảng phân tích doanh thu hoạt động chủ yếu của Công ty: Bảng 1.2: Doanh thu hoạt động chủ yếu của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tổng doanh thu 2.012.680 2.517.589 3.237.339 9.159.736 10.018.751 Doanh thu nhóm điện tử 1.485.886 1.730.165 2.534.456 6.801.226 7.373.490 DT hoạt động tài chính 25.210 36.214 38.521 105.000 125.251 DT các dịch vụ khác 501.584 751.210 664.362 2.253.510 2.520.010 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán) Nhìn vào bảng 2.2: Doanh thu của Công ty thì ta thấy doanh thu Doanh thu chủ yếu là hoạt động nhóm hàng điện tử tăng dần qua từng năm: Cụ thể Năm 2013 đã tăng 244.279 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,44%. Năm 2014 đã tăng 804.291 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 46,49%. Năm 2015 đã tăng mạnh so với năm 2014 là 4.266.770 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 62,74%. Năm 2016 đã tăng 572.264 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 8,41S%. Qua đây ta thấy Công ty đã chú trọng đến việc phát triển mặt hàng chủ yếu của Công ty. Ngoài ra doanh thu các hoạt động khác cũng góp phần làm tăng tổng doanh thu của Công ty. Nộp Ngân sách nhà nước: Nộp ngân sách là nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh được quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ta xem xét bảng tổng hợp thu nộp ngân sách nhà nước Công ty năm 2012 – 2016: Bảng 1.3: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước tại Công ty Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Nộp thuế GTGT 15.820 16.632 18.965 100.349 112.548 Nộp thuế TNDN 39.898 45.897 86.455 226.696 222.103 Nộp thuế môn bài 1.500 1.500 1.500 1.500 2.000 Tổng 45.339 52.155 98.244 257.609 277.629 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán) Biểu số 1.2: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Số liệu trên bảng cho số nộp ngân sách nhà nước của Công ty trong 05 năm 2012 – 2016 là tương đối cao và tăng dần qua các năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng thanh toán của Công ty là tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả đem lại lợi nhuận cao đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Năm 2012, Công ty đã nộp ngân sách nhà nước 45.339 nghìn đồng là mức nộp thấp nhất trong giai đoạn 2012 – 2016. Năm 2015 có mức đóng cao nhất 277.629 nghìn đồng, tăng 20.020 nghìn đồng tương ứng với 7,77% so với năm 2014. Năm 2014 tăng 159.365 nghìn đồng tương ứng 162.2% so với năm 2013. Nguyên nhân của sự tăng là do năm 2014 Công ty đã mở thêm showroom mới làm tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận dẫn đến nộp ngân sách tăng. 1.2.2. Kết quả hoạt động khác của Công ty Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội là doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến công việc kinh doanh mà còn rất quan tâm đến các hoạt động cộng đồng. Đối với các hoạt động xã hội, Công ty luôn trích một phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho các hoạt động từ thiện trên phạm vi cả nước thông qua việc ủng hộ các quỹ phúc lợi xã hội hoặc tổ chức và tài trợ các chương trình thiện nguyện. Đặc biệt công ty luôn quan tâm đến những em học sinh nghèo hiếu học và giành những phần quà động viên và giúp đỡ những em học sinh nghèo trên những địa bàn vùng núi còn nhiều khó khăn. Công ty phát động các phong trào ủng hộ ngày công giúp đỡ bà con vượt qua bão lũ với sự ủng hộ nhiệt tình của anh chị, em cán bộ công nhân viên trong công ty. Dưới đây là bảng tổng hợp quyên góp của Công ty Bảng 1.4: Các quỹ Công ty (Đơn vị tính: nghìn đồng) STT Tên loại quỹ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 Quỹ vì người nghèo 13.643 15.840 15.840 16.364 17.150 3 Quỹ khuyến học 8.545 10.263 12.524 25.352 30.000 4 Quỹ Phòng chống lụt bão 11.297 15.182 14.890 16.256 17.824 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Ngoài ra đối với nội bộ Công ty luôn có các hoạt động văn hóa giải trí để cải thiện tinh thần làm việc của các cán bộ công nhân viên trong Công ty như thường tổ chức đi du lịch nghỉ mát mỗi năm 01 lần vào mùa hè hoặc sau kỳ nghỉ lễ tết nguyên đán, Công ty luôn chú ý đến đời sống các cán bộ công nhân viên cũng như người thân của họ khi ốm đau bệnh tật, tử tuất, còn con em cán bộ công nhân viên nếu được học sinh giỏi và các kết quả học tập tốt đều được Công ty có những phần quà khen thưởng kịp thời, tất cả những điều trên đều đã đem lại không khí làm việc vui vẻ và sự hứng khởi cũng như sự nhiệt tình, tận tâm trong công việc của toàn thể nhân viên trong Công ty. Bảng 1.5: Hoạt động khác (Đơn vị tính: nghìn đồng) STT Tên hoạt động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 Nghỉ mát 28.500 36.270 41.870 26.890 46.320 2 Ốm đau, bệnh tật 4.680 5.950 4.260 3.520 5.860 3 Quỹ khen thưởng 8.560 9.630 10.240 20.895 22.370 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Nhìn vào bảng các hoạt động khác của Công ty thì ta thâý: + Hoạt động nghỉ mát và quỹ khen thưởng số tiền tăng dần qua các năm và tăng trong giai đoạn 2012 – 2016 điều này cho thấy Công ty đã quan tâm chú trọng đến đời sống tinh thần của nhân viên. Qua đây cũng tạo sự gắn kết giữa các Phòng ban trong Công ty. Đồng thời động viên thăm hỏi, tặng quà cho những nhân viên ốm đau, bệnh tật cũng như người thân thiết của nhân viên Công ty. 1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty 1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy Căn cứ đặc điểm Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên việc tổ chức quản lý sẽ giúp Công ty vận hành tốt. Bộ máy tổ chức quản lý phải đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, các phòng ban luôn có sự phối hợp đồng thời cũng cần đảm bảo gọn nhẹ, linh hoạt. Tại Công ty bộ máy quản lý được phân chia thông qua chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý + Giám đốc Công ty Giám đốc Công ty người đại diện pháp nhân duy nhất của công ty chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các hoạt động của công ty. Tất cả các phòng ban trong Công ty đều thuộc quyền quản lý điều hành của giám đốc. Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc: + Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. + Điều hành và chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh của Công ty + Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn. + Định hướng và phê duyệt kế hoạch dàn hạn, các chính sách quản lý Công ty, quy chế tài chính, quy chế sử dụng lao động, quy
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN HÒA MINH HÀ NỘI
Họ tên sinh viên :
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Thanh Hoa
Hà Nội, T12-2017
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay chúng ta có thể thấy ngày càng có nhiều sản phẩm trên thị
trường với nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại sản phẩm Chính vìvậy việc cạnh tranh càng trở lên khó khăn hơn, khốc liệt hơn Cạnh tranh là áplực giúp doanh nghiệp thay đổi nhưng cũng là một cản trở khiến doanh nghiệpkhó thành công hơn Vì vậy để thành công và có chỗ đứng vững chắc trên thịtrường là điều rất khó yêu cầu các doanh nghiệp luôn phải đổi mới để phù hợpvới yêu cầu thị trường cũng như đối phó với áp lực cạnh tranh khốc liệt củathị trường Đặc biệt là trong cơ chế mở như hiện nay khi mà mọi doanhnghiệp gắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng có vaitrò quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển hơn
Tiêu thụ là quá trình hoạt động của doanh nghiệp đưa sản phẩm củadaonh nghiệp trở thành hàng hóa trên thị trường Điều đó có nghĩa là làm chongười tiêu dùng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp một cách tự nguyện làmcho người tiêu dùng tin tưởng doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.Trải qua quá trình tiêu thụ người tiêu dùng có được giá trị sử dụng còn doanhnghiệp sở hữu giá trị từ sản phẩm Tiêu thụ là một khâu rất quan trọng trongquá trình tái sản xuất, giúp kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, làkhâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa củadoanh nghiệp, đảmbảo cân bằng giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng góp phần ổn định giá cảthị trường Cùng với đó tiêu thụ giúp cho các hoạt động kinh doanh kháctrong doanh nghiệp diễn ra bình thường Hiện nay tiêu thụ càng được cácdoanh nghiệp chú trọng và quân tâm vì nó là vấn đề sống còn của doanhnghiệp, là yếu tố giúp quá trình sản suất kinh doanh hoạt động thuận lợi vàđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả tốt giúp
Trang 3doanh nghiệp có cơ hội mở sộng sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫnchiều sâu Chính vì vậy đối với bản thân các doanh nghiệp thì việc quan tâm
và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh
Hà Nội là một Công còn mới hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinhdoanh, buôn bán và sản xuất các loại linh kiện điện tử, em nhận thấy hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm của Công ty chưa hiệu quả Nhận thức được tầm quantrọng của vấn đề này em đã chọn đề tài: “Hoạt động quản trị tiêu thụ sản
phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội” làm chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh
em hoàn thành chuyên đề thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN HÒA
MINH HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.1.1 Thông tin chung về Công ty
Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội hạch toán độclập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng tự chịu trách nhiệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty hoạt động theo giấy chứngnhận kinh doanh 0105292335 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà nội cấpngày 04 tháng 05 năm 2011
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội
- Địa chỉ đăng kí kinh doanh: Số 8 Dãy 10 Khu TT Z179, Xã Tứ Hiệp,Huyện Thanh Trì, Hà Nội
- Tên viết tắt: THM CO., LTD
- Điện thoại: 04.386160350/0986097273
- Mã số thuế: 0105292335
- Số TK 102010001804580 mở tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam – CN Hoàng Mai
- Vốn điều lệ: 4.800.000VNĐ (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng chẵn)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Đại diện pháp luật: Bà Lê Ngọc Thúy
- Chức vụ: Giám đốc
Công ty được thành lập dựa trên nguyên tắc dân chủ công khai, thốngnhất, có điều lệ riêng và phù hợp với quy định của pháp luật, có con dấuriêng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, đảm bảo nghĩa vụ nộpthuế với ngân sách Nhà nước và được mở rộng quy mô phát triển trên thịtrường
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trang 5Tháng 05/2011: Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội
được thành lập và đưa vào hoạt động với số vốn ban đầu là 4.800.000VNĐ
(Bốn tỷ tám trăm triệu đồng chẵn) theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0105292335 Tại thời điểm mới thành lập, tuy công ty còn non trẻ, quy môchưa lớn nhưng công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu Với chiến lược lâudài của mình công ty chú trọng đào tạo cán bộ nhân viên, kỹ thuật viên lànhnghề và tuyển dụng những nhân viên có kinh nghiệm cũng như khả năng sángtạo, tư duy và phát triển công việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng nhưchất lượng sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp Vậy nên công ty đã từngbước hòa nhập vào thị trường và có một vị trí trong lòng một bộ phận kháchhàng không nhỏ
Đến năm 2013 đánh dấu bước chuyển mình, Công ty TNHH Thương
mại Thiên Hòa Minh Hà Nội nắm bắt được nhu cầu thị trường về linh kiệnđiện tử Công ty đã nhập một số loại linh kiện với giá đắt nhưng chất lượng tốtvào thị trường và đã gặt hái được thành công từ đó Công ty đã dần dần đổimới, mua sắm thêm nhiều công nghệ hiện đại làm nền tảng cho sự phát triểncủa Công ty sau này
Đến năm 2014 với sụ bùng nổ của thị trường về sản phẩm thì Công ty
đã mở thêm một Showroom tại Phố Nguyễn Đức Cảnh với nhiều chính sáchbán hàng mới các biện pháp chủ yếu trong giai đoạn này như: Biện pháp nângcao khả năng tiêu thụ hàng hóa, biện pháp phát triển thị trường, nâng cao chấtlượng sản phẩm, nâng cao năng lực chuyên môn và tay nghề cho người laođộng, nâng cao trình độ quản lý để theo kịp sự phát triển của Công ty…
Chính vì vậy qua một quá trình xây dựng và phát triển với những thăngtrầm trong kinh doanh, Công ty đã trải qua nhiều khó khăn vất vả cũng nhưgặt hái được nhiều thành công thì hiệ nay công ty đã đạt được nhiều thành quả
Trang 6như: Xây dựng được đội nghũ cán bộ nhân viên lành nghề, tâm huyết vớicông ty, đào tạo được đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, uy tín và tạo đượcniền tin cùng với sự trung thành của người lao động Sự phát triển của công tyngày càng được mở rộng bàng chứng là công ty ký được rất nhiều những hợpđồng với nhiều bạn hàng trong nước Công ty luôn đảm bảo chất lượng, tiêuchuẩn kỹ thuật cho sản phẩm của mình đặc biệt là chế độ phục vụ khách hàng.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng
Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội hoạt động tronglĩnh vực thương mại Hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu, bán buôn,bán lẻ các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Tìm kiếm thị trường, duy trì các thị trường tiềm năng
+ Xây dựng chiến lược phát triển 5 năm và hàng năm để phù hợp với mục tiêu
đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế
Trang 7+ Thực hiện các qui định nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, quốcphòng và an ninh quốc gia.
Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, Công ty cần phải thực hiệncác nhiệm vụ quản lý sau:
+ Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn vềhoạt động của Công ty theo qui định của Chính phủ
+ Thực hiện đúng chế độ các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định và chịutrách nhiệm về tính xác thực về các hoạt động tài chính của Công ty
+ Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quyđịnh của Pháp luật
1.2 Kết quả hoạt động của Công ty
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn chung trong các Công ty thương mại thì hoạt động từ bộ phận bánhàng là bộ phận chủ yếu quyết định và cấu thành lên lợi nhuận của Công ty.Trong vài năm gần đây các hoạt động kinh doanh của Công ty đã dần đem lạinhững hiệu quả tích cực qua đó làm tăng lợi nhuận của các hoạt động kinhdoanh góp phần lớn tạo nên tổng lợi nhuận của Công ty
Căn cứ vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty trong 05năm từ năm 2012 – 2016, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được thểhiện qua bảng sau:
Trang 8Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Doanh thu thuần 2.012.680 2.517.589 3.237.339 9.159.736 10.018.751
2 Chi phí kinh doanh 1.831.324 2.308.968 2.844.361 8.129.299 8.908.237
3 Lợi nhuận trước thuế 181.356 208.621 392.978 1.030.437 1.110.514
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty có thể đưa ramột số nhận xét như sau :
+ Chỉ tiêu doanh thu bán hàng tăng dần từ năm 2012 đến năm 2016 đây
là thành tích mà Công ty đạt được trong giai đoạn vừa qua Cụ thể, doanh thubán hàng năm 2013 đã tăng 504.909 nghìn đồng so với năm 2012 tương ứngvới tỷ lệ tăng là 25,09%; năm 2014 đã tăng 719.750 nghìn đồng tương ứngvới tốc độ tăng là 28,59% so với năm 2013; năm 2015 tăng mạnh tăng5.922.397 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 180% so với năm 2014 Năm
2016 tăng 859.015 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 9,38% Trong những
Trang 9năm tới khi mà tình hình kinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi thì Công ty cầntìm ra những hướng đi mới trong việc tiêu thụ hàng hóa.
+ Cùng với chỉ tiêu doanh thu tăng thì chỉ tiêu chi phí kinh doanh baogồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN nếu tính trong giaiđoạn 2012 – 2016 thì đều tăng, nguyên nhân do giả cả hàng hóa đầu vào tăng,cộng với các chính sách kinh tế biến động không ổn định
Cụ thể, năm 2013 chi tiêu chi phí kinh doanh tăng 477.644 nghìn đồng so vớinăm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 26,08%; năm 2014 đã tăng 535.393 nghìnđồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 21.19%; năm 2015 đã tăng5.284.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 185,8%; năm 2016 chi phí
đã tăng 778.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm là 9,58% Nguyênnhân là do hàng hóa được tiêu thụ tốt, doanh thu tăng làm cho chi phí tăng.Tuy nhiên năm 2015 thì tỷ lệ tăng chi phí cao hơn doanh thu
+ Chỉ tiêu lợi nhuận do bị ảnh hướng của các chỉ tiêu doanh thu bánhàng và chi phí kinh doanh nên cũng bị tăng, giảm đi qua các năm nhưng nhìnchung Công ty vẫn đạt được kế hoạch đề ra Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm
2013 đã giảm so với năm 2012 là 27.265 nghìn đồng tương ứng với tốc độgiảm là 15,03%; năm 2014 đã tăng 184.357 nghìn đồng; năm 2015 tăng637.459 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 162,21% so với năm 2014; năm
2016 tăng 80.077 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,77% so với năm2015
Doanh thu nhóm hàng điện tử là chủ yếu và mang lại nguồn thu lớnnhất cho Công ty và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng doanh thu Ngoài radoanh thu từ các hoạt động khác, hoạt động tài chính Dưới đây là bảng phântích doanh thu hoạt động chủ yếu của Công ty:
Trang 10Bảng 1.2: Doanh thu hoạt động chủ yếu của Công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu 2.012.680 2.517.589 3.237.339 9.159.736 10.018.751 Doanh thu nhóm điện tử 1.485.886 1.730.165 2.534.456 6.801.226 7.373.490
DT hoạt động tài chính 25.210 36.214 38.521 105.000 125.251
DT các dịch vụ khác 501.584 751.210 664.362 2.253.510 2.520.010
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Nhìn vào bảng 2.2: Doanh thu của Công ty thì ta thấy doanh thu Doanhthu chủ yếu là hoạt động nhóm hàng điện tử tăng dần qua từng năm: Cụ thểNăm 2013 đã tăng 244.279 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,44%.Năm 2014 đã tăng 804.291 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 46,49%.Năm 2015 đã tăng mạnh so với năm 2014 là 4.266.770 nghìn đồng tương ứngvới tốc độ tăng là 62,74% Năm 2016 đã tăng 572.264 nghìn đồng tương ứngvới tốc độ tăng là 8,41S% Qua đây ta thấy Công ty đã chú trọng đến việcphát triển mặt hàng chủ yếu của Công ty Ngoài ra doanh thu các hoạt độngkhác cũng góp phần làm tăng tổng doanh thu của Công ty
Nộp Ngân sách nhà nước:
Nộp ngân sách là nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũngphản ánh được quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Taxem xét bảng tổng hợp thu nộp ngân sách nhà nước Công ty năm 2012 –2016:
Trang 11Bảng 1.3: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước tại Công
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu số 1.2: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Số liệu trên bảng cho số nộp ngân sách nhà nước của Công ty trong 05năm 2012 – 2016 là tương đối cao và tăng dần qua các năm đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ, khả năng thanh toán của Công ty là tốt, hoạt động sản xuất
Trang 12kinh doanh đạt hiệu quả đem lại lợi nhuận cao đóng góp đáng kể vào ngânsách nhà nước
Năm 2012, Công ty đã nộp ngân sách nhà nước 45.339 nghìn đồng làmức nộp thấp nhất trong giai đoạn 2012 – 2016 Năm 2015 có mức đóng caonhất 277.629 nghìn đồng, tăng 20.020 nghìn đồng tương ứng với 7,77% sovới năm 2014 Năm 2014 tăng 159.365 nghìn đồng tương ứng 162.2% so vớinăm 2013 Nguyên nhân của sự tăng là do năm 2014 Công ty đã mở thêmshowroom mới làm tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận dẫn đến nộp ngânsách tăng
1.2.2 Kết quả hoạt động khác của Công ty
Công ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội là doanh nghiệpkhông chỉ chú trọng đến công việc kinh doanh mà còn rất quan tâm đến cáchoạt động cộng đồng Đối với các hoạt động xã hội, Công ty luôn trích mộtphần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho các hoạt động
từ thiện trên phạm vi cả nước thông qua việc ủng hộ các quỹ phúc lợi xã hộihoặc tổ chức và tài trợ các chương trình thiện nguyện Đặc biệt công ty luônquan tâm đến những em học sinh nghèo hiếu học và giành những phần quàđộng viên và giúp đỡ những em học sinh nghèo trên những địa bàn vùng núicòn nhiều khó khăn Công ty phát động các phong trào ủng hộ ngày công giúp
đỡ bà con vượt qua bão lũ với sự ủng hộ nhiệt tình của anh chị, em cán bộcông nhân viên trong công ty
Dưới đây là bảng tổng hợp quyên góp của Công ty
Bảng 1.4: Các quỹ Công ty
(Đơn vị tính: nghìn đồng)
STT Tên loại quỹ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Quỹ vì người nghèo 13.643 15.840 15.840 16.364 17.150
3 Quỹ khuyến học 8.545 10.263 12.524 25.352 30.000
Trang 134 Quỹ Phòng chống lụt bão 11.297 15.182 14.890 16.256 17.824
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Ngoài ra đối với nội bộ Công ty luôn có các hoạt động văn hóa giải trí
để cải thiện tinh thần làm việc của các cán bộ công nhân viên trong Công tynhư thường tổ chức đi du lịch nghỉ mát mỗi năm 01 lần vào mùa hè hoặc sau
kỳ nghỉ lễ tết nguyên đán, Công ty luôn chú ý đến đời sống các cán bộ côngnhân viên cũng như người thân của họ khi ốm đau bệnh tật, tử tuất, còn con
em cán bộ công nhân viên nếu được học sinh giỏi và các kết quả học tập tốtđều được Công ty có những phần quà khen thưởng kịp thời, tất cả những điềutrên đều đã đem lại không khí làm việc vui vẻ và sự hứng khởi cũng như sựnhiệt tình, tận tâm trong công việc của toàn thể nhân viên trong Công ty
3 Quỹ khen thưởng 8.560 9.630 10.240 20.895 22.370
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhìn vào bảng các hoạt động khác của Công ty thì ta thâý:
+ Hoạt động nghỉ mát và quỹ khen thưởng số tiền tăng dần qua các năm vàtăng trong giai đoạn 2012 – 2016 điều này cho thấy Công ty đã quan tâm chútrọng đến đời sống tinh thần của nhân viên Qua đây cũng tạo sự gắn kết giữacác Phòng ban trong Công ty Đồng thời động viên thăm hỏi, tặng quà chonhững nhân viên ốm đau, bệnh tật cũng như người thân thiết của nhân viênCông ty
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Trang 14Căn cứ đặc điểm Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên việc
tổ chức quản lý sẽ giúp Công ty vận hành tốt Bộ máy tổ chức quản lý phảiđáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, các phòng ban luôn có sự phối hợp đồngthời cũng cần đảm bảo gọn nhẹ, linh hoạt
Tại Công ty bộ máy quản lý được phân chia thông qua chức năng vànhiệm vụ của từng phòng ban thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý
+ Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty người đại diện pháp nhân duy nhất của công ty chịutrách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các hoạt động của công ty Tất cảcác phòng ban trong Công ty đều thuộc quyền quản lý điều hành của giámđốc
- Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc:
+ Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Phòng Tổ chức -
Hành chính
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế toán tài chínhGiám đốc
Phó Giám đốc
Trang 15Công ty.
+ Điều hành và chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của Công ty, bảotoàn và phát triển vốn
+ Định hướng và phê duyệt kế hoạch dàn hạn, các chính sách quản lý Công
ty, quy chế tài chính, quy chế sử dụng lao động, quy chế lao động tiền lương,
…vv, phương án bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty
+ Quyết định mức lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trongCông ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc+ Quyết định các phương án tiếp thị, quảng cáo , các phương án sản xuất choCông ty
+ Bổ nhiệm và miễn nhiệm đưa ra quyết định kỷ luật hay khen thưởng đối vớicác chức danh quan trọng trong công ty
+ Đại diện cho Công ty trong việc khởi kiện các tranh chấp có liên quan đếnquyền lợi của Công ty
+ Phó Giám đốc
Với chức năng tham mưu, tư vấn và phục vụ cho giám đốc trong việcquản lý các phòng ban chuyên môn như kinh doanh, nhân sự…
+ Điều hành những hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Quản lý điều hành những hoạt động về lĩnh vực kinh doanh của Công ty.+ Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm vàtoàn bộ công việc kinh doanh của Công ty
+ Uỷ quyền khi vắng mặt: Các trưởng phòng ban, bộ phận liên quan
- Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng
- Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV công ty
Trang 16- Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự.
- Lập kế hoạch nhân sự hàng năm
- Theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động Tham mưu chogiám đốc công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, kết thúc, thuyênchuyển nhân viên, cán bộ trong công ty
- Giám sát và thực hiện các công việc liên quan tới tổ chức, tiền lương, bảo hộlao động
+ Phòng Tổ chức hành chính:
Là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu cho giám đốc trongcông tác tổ chức văn thư, hợp đồng lao động và các công tác hành chính khác,theo đúng pháp luật hiện hành và quy định của nhà nước
+ Phòng Kinh doanh:
Là phòng đảm bảo việc kinh doanh của công ty luôn ổn định chính vìvậy Phòng kinh doanh đảm nhận nhiều công việc từ nghiên cứu thị trườngđảm bảo nguồn hàng, phương án kinh doanh cho đến hoạt dộng tiêu thụ sảnphẩm Phòng kinh doanh cũng có trách nhiệm quản lý các dự án đã được triểnkhai bao gồm hoạt động liên kết, hoạt động thị trường…Ngoài ra phòng kinhdoanh còn có nhiệm vụ theo đuổi các kế hoạch dài hạn
- Chức năng :
Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho công ty
Quảng bá thương hiệu sản phẩm hình ảnh của công ty
Phân tích thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh
Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh doanh số
Phát triển thị trường
Trang 17- Nhiệm vụ:
Lên đơn đặt hàng
Liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng
Kiểm tra hàng hóa tồn kho, hàng quá hạn và hàng có chất lượng kém đểxuất trả
Ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Phòng Kế toán – Tài chính:
Có trách nhiệm ghi chép tổng hợp, nhanh chóng mọi hoạt động kinhdoanh đang phát sinh trong toàn công ty Đánh giá hoạt động của công ty theođịnh kỳ, báo cáo tài chính cuối năm để trình lên ban giám đốc công ty, lậpbảng cân đối tài sản Cùng với đó thực hiện chức năng kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc sử dụngcác loại vật tư tiền vốn và tài sản của công ty
- Chức năng:
Tham mưu với Giám đốc công ty trong quản lý và điều hành quá trình
sử dụng vốn của công ty
Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt độngSXKD, tham mưu với BGĐ sử lý kịp thời trong quá trình điều hành sảnxuất
Theo dõi và báo cáo giám đốc công ty tình hình sử dụng vốn công ty
Trang 18Công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước.
Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ và chế độ phân phối lợinhuận của nhà nước
Tham mưu với Giám đốc công ty Quy chế tính lương, thưởng, trợ cấp của CBCNV Theo dõi ngày công, tính lương và thanh toán lương choCBCNV theo quy chế hiện hành của Công ty đã được phê duyệt
Kết hợp với các bộ phận chức năng khác lập kế hoạch SXKD của công ty
1.4 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Thiết bị điện tử viễn thông rất đa dạng về hình dáng kích cỡ chủng loạiđòi hỏi độ chính xác cao nên khi triển khai thiết bị điện tử viễn thông tớingười dùng là rất quan trọng Các thiết bị này vốn bỏ ra lớn ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động kinh doanh
- Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, phong phú, nhiều mẫu mã, nhiềuhãng sản xuất, công suất khác nhau… khiến cho việc quản trị tiêu thụ được đadạng, đồng thời kiểm soát nhiều loại sản phẩm, đòi hỏi sự phân chia rõ ràng
Trang 19các mảng phân phối Sản phẩm đa dạng, phong phú giúp Công ty có thể tiếpcận các phân khúc thị trường khác nhau, tạo ra nhu cầu tiêu thụ lớn.
- Sản phẩm của Công ty là những sản phẩm điện tử có chu kỳ sống khádài, đồng thời cũng dễ bị lạc hậu nếu giữ trong kho, do đó Công ty không nên
dự trữ quá nhiều sản phẩm trong kho mà nên chỉ nhập số lượng đủ tiêu thụ,nhanh chóng nhập các mẫu mã mới về để tiêu thụ
1.4.2 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng của Công ty khá đa dạng, khách hàng đại trà là các đại lýmua với số lượng lớn, khách hàng là các tổ chức, khách hàng là cá nhân mua
lẻ đến tại các showroom của Công ty
Các sản phẩm của Công ty có khối lượng lớn, giá trị cao, khó khăn trongviệc vận chuyển xa, do đó, khách hàng thường tìm đến những nơi có địa điểmgần nơi khách hàng sinh sống để tìm kiếm sản phẩm Chính vì thế, để phânphối được nhiều sản phẩm cho khách hàng, Công ty đã xây dựng hệ thốngkênh phân phối rộng khắp
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các đại lý bán buôn đòi hỏi hệ thốngkênh phân phối của Công ty phải mở rộng và có chiều sâu
Khách hàng của Công ty đa dạng, từ các tổ chức tư nhân tới các cơquan nhà nước, đòi hỏi hệ thống kênh phân phối của Công ty phải mở rộng và
có chiều sâu Cụ thể, trong hệ thống kênh phân phối, Công ty không chỉ đơngiản tiếp cận các tổ chức tư nhân, mà còn phải có đội ngũ lao động tiếp cậnvới các cơ quan nhà nước, cũng như duy trì mối quan hệ, tham gia các cuộcgiao lưu, giới thiệu giữa các cơ quan nhà nước Đồng thời, hệ thống kênhphân phối của Công ty phải đảm bảo giao hàng kịp thời, chất lượng để có thểtạo ấn tượng tốt với cơ quan mà mình đang giao dịch, sau đó, cơ quan đó sẽ
Trang 20giới thiệu Công ty đến các cơ quan khác Bởi đặc thù trong hệ thống cơ quannhà nước hay lựa chọn các nhà cung cấp quen thuộc, có uy tín.
1.4.3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Thị trường tiêu thụ các sản phẩm khá là rộng lớn, trải dài toàn quốc, vàthị trường ngày càng được mở rộng Bởi các thiết bị điện tử là các sản phẩmthiết yếu cần thiết cho một cơ sở hạ tầng như văn phòng, nhà cửa…
Thị trường tiêu thụ các sản phẩm có tính cạnh tranh cao, không chỉ làcác công ty lớn chuyên cung cấp sản phẩm, mà còn có cả các cơ sở, cửa hàngnhỏ chuyên cung cấp thiết bị điện tử theo các mẫu sẵn có trên thị trường.Những cửa hàng này khá có ưu thế trong việc tiếp cận khách hàng cá nhân,bởi yêu cầu về sản phẩm của cá nhân không quá cao về mẫu mã, mà chủ yếu
là chất liệu và giá cả Chính điều này tạo ra áp lực cho hệ thống kênh phânphối của Công ty, cụ thể đòi hỏi kênh phân phối phải tạo ra sự khác biệt vớisản phẩm của các công ty khác trên thị trường Đồng thời, Công ty phải tìmbiện pháp tiếp cận tối ưu tới các cá nhân có nhu cầu, do đó, đòi hỏi Công typhải xây dựng hệ thống kênh phân phối một cách rộng lớn
1.4.4 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Với thị trường mở như hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các doanhnghiệp càng trở lên gay gắt hơn Vậy nên để tồn tại và phát triển được trên thịtrường thì doanh nghiệp phải đảm bảo được các yếu tố về mặt giá cả, chấtlượng sao cho nâng cao được khả năng cạnh tranh của Công ty mình với cácđối thủ khác trên thị trường Hiện nay các đối thủ không chỉ hoạt dộng kinhdoanh đơn lẻ trên thị trường mà còn thực hiện việc liên doanh liên kết tạo ranhững tập đoàn độc quyền, chiếm lĩnh thị trường với nguồn lực cũng nhưkinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối thủ này với tiềmlực to lớn là một cản trở lớn đối với công ty trên con đường phát triển
Trang 21Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử điện lạnh Công
ty phải chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh đến từ các đối thủ cả trong và ngoàinước Đặc biệt áp lực đến từ : mẫu mã, giá cả, sản phẩm thay thế đến nhữngchính sách ưu đãi hậu mãi khách hàng,……
Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty tương ứng với các dòng sản phẩmkhác nhau: Công ty TNHH Minh Quân, Công ty Cổ phần Hương Giang, Công tyTNHH Thương mại & Dịch Vụ Quốc Trung…
Với đội ngũ nhân viên vũng nghề cùng với những chính sách hậu mãikhách hàng rất tốt, việc đưa sản phẩm từ công ty đến người tiêu dùng rấtnhanh với chất lượng sản phẩm tốt và giá cả cũng rẻ hơn các đối thủ Do vậylòng tin cảu khách hàng được xây dựng, thương hiệu của công ty được kháchhàng đánh giá là một thương hiệu tốt
Vượt qua những khó khăn công ty đã từng bước xây dựng được hình ảnhthương hiệu của công ty gắn liền với những sản phẩm chủ lực của công ty gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đối với các đổi thủ cũng nhưhàng nhập ngoại Nhưng công ty đang phải đối mặt với chi phí đầu vào tăngnhưng giá cả tăng chậm nhằm cạnh tranh điều này trong tương lai có thể ảnhhưởng tới doanh số của công ty
1.4.5 Quan điểm lãnh đạo về vấn đề tiêu thụ
- Luôn đề cao chính sách chất lượng, chất lượng được đặt lên hàng đầutrong công ty
- Nhân viên trong công ty được tuyển chọn, đảo tạo đáp ứng với tiêuchuẩn của từng vị trí, được học tập và thực hiện theo tiêu chuẩn quản lý chấtlượng
- Thiết kế và duy trì quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2008
và cá tiêu chuẩn của hoạt động quản lý chất lượng khác
Trang 22- Cập nhật và cải tiến, hoàn thiện nâng cao hệ thống quản lý chất lượng
đề đáp ứng yêu cầu thay đổi của thị trường nhằm tạo ra những sản phẩm đápứng được tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN HÒA MINH HÀ
NỘI
2.1 Đánh giá tổng quát tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
2.1.1 Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm
Bảng 2.1 Bảng kết quả phân theo sản phẩm của Công ty
Nguồn: Phòng Kế toán
Trang 24Biểu đồ 2.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm của Công ty giai
có những kế hoạch mới để tăng số lượng tiêu thụ các mặt hàng còn lại, giúpCông ty ổn định và tăng doanh thu bán hàng qua các năm
2.1.2 Kết quả tiêu thụ phân theo thị trường
Trang 25Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo tỉnh (nghìn đồng)
Hải Dương 156.952 160.505 176.165 178.263 193.203 Hưng Yên 198.250 190.850 200.962 201.320 236.326 Quảng Ninh 200.185 195.300 201.585 235.320 263.526 Nam Định 162.125 172.620 178.262 189.326 201.362
Hà Nam 178.985 180.430 168.165 170.201 182.362 Thái Bình 180.650 176.152 182.250 192.362 195.326
Nguồn: Phòng Kế toán
Nhìn vào bảng kết quả tiêu thụ theo tỉnh của Công ty có thể nhận thấytình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu ở Hà Nội còn các tỉnh thìchiếm một tỷ lệ ít Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Công ty tiếp tục pháttriển
2.1.3 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối
Khi iđi isâu itìm ihiểu ivề idoanh ithu itiêu ithụ isản iphẩm iqua icác ikênh iphân
iphối, inhận ithấy irằng ihầu ihết iCông ity icung icấp icho icác iđơn ivị ibán ibuôn inhư
icác iđại ilý ihoặc ingười itiêu idùng iqua icửa ihàng icủa iCông ity, ichính ivì ivậy
ithường ilà ikênh iphân iphối itrực itiếp i– ithực ihiện igiao idịch ivà ixuất ithẳng itheo
iđơn iđặt ihàng icho ikhách ihàng. i
Trang 26Công ity icó ikênh iphân iphối iđa idạng ihơn ithông iqua iđại ilý i1 icấp inhưng
iđại ilý i1 icấp ichỉ icó itrách inhiệm inhư imột ivăn iphòng iđại idiện ihưởng
ihoa ihồng inghĩa ilà itìm ikiếm inguồn ikhách ihàng, igửi ivề iCông ity iđặt
ihàng, ivà iCông ity isẽ itiến ihành igiao ihàng itheo ihợp iđồng iký ikết. iVì
iđây ilà ithị itrường itiêu ithụ imới, iCông ity imới ibắt iđầu itriển ikhai ikhai
ithác inên icần ithông iqua icác iđại ilý inày i– inhững iđại ilý iđã icó imột ithị
iphần inhất iđịnh iđể iquảng icáo, itìm ikiếm iđối itác, ikhách ihàng imới
icho iCông ity.Biểu 2.3 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối
ĐVT: Nghìn đồng
Kênh PP trực tiếp 1.563.325 1.623.251 1.862.521 7.874.622 8.026.932Kênh PP 1 cấp 449.355 894.338 1.374.818 1.285.114 1.991.819
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Nhìn ivào ikết iquả icủa ibảng idoanh ithu itiêu ithụ isản iphẩm isản iphẩm iqua
icác ikênh iphân iphối itrực itiếp ivà ikênh iphân iphối i1 icấp ithì ita inhận ithấy irằng
idoanh ithu itiêu ithụ isản iphẩm isản iphẩm iở itất icả icác ikênh iđều ităng, iđặc ibiệt ilà iở
ikênh iphân iphối itrực itiếp, inó ichiếm iưu ithế iso ivới ikênh iphân iphối i1 icấp ivà icó
isự icách ibiệt ilớn, iphân iphối i1 icấp ithấp ihơn ituy inhiên inó ităng iđều iqua ihàng
inăm, ivà iliên itục iphát itriển, ichính ivì ivậy iviệc itạo ikênh iphân iphối i1 icấp ilại icó iý
inghĩa irất ilớn itrong iviệc ixâm inhập ithị itrường icác ikhu ivực imới, iđây icũng ilà
ihình ithức iđược icông ity ichú itrọng. i
Tóm ilại icó ithể inói ilà icác ikênh iphân iphối iđều itiêu ithụ isản iphẩm itương
iđối itốt ivà iđem ilại idoanh ithu itiêu ithụ icao, itốc iđộ ixu ihướng icó ihướng iphát itriểncao,trong đókênhphân phốitrực tiếp chiếmlượng giátrịlớn nhất, nhưngtốc
Trang 27iđộ iphát itriển ithấp, iđây ilà ithị itrường itruyền ithống icủa iCông ity, iCông ity icần
iphát itriển iqua icác itỉnh ithành iđể iđạt iđược ithị itrường icao ihơn, icòn ivề imặt itốc
iđộ, ikênh iphân iphối i1 icấp, iCông ity inên icần ichú itrọng iphát itriển ihơn ivì iđây
iđang ilà ikênh ichiếm itốc iđộ ităng itrưởng icao itrong ichiến ilược iphát itriển itiêu ithụ
ikinh idoanh icủa iCông ity. i
2.2 Các giải pháp mà Công ty đã áp dụng nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
2.2.1 Xây dựng các chính sách tiêu thụ sản phẩm
+ Chính sách giá
Bảng 2.4 Hỗ trợ về giá
- Đơn hàng trên 500 triệu Thấp hơn giá niêm yết 8%
- Đơn hàng trên 1 tỉ Thấp hơn giá niêm yết 10%
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Chính sách giá cả của công ty được xây dựng trên chi phí của từngdoàng sản phẩm và mối quan hệ giữa các thanh viên trong hệ thống phân phối
để chia thành ba mức giá bắt đầu từ giá bán lẻ, Công ty xẽ xem xét mức chiếtkhấu hoa hồng cho các đại lý cùng với đó xem xét đến khối lượng đơn hàng
để đảm bảo mức lợi nhuận của các đại lý là tốt nhất
Hiện nay, các sản phẩm của Công ty chủ yếu do Công ty nhập vào xongbán ra, nên mức giá đặt ra là do Công ty chủ động dựa trên giá cả biến độngtheo thị trường Để thuận tiện cho các đại lý công ty áp dụng chính sách điềuchỉnh giá và thông báo trước một tuần cho các đại lý để chủ động điều chínhgiá bán lẻ sao cho phù hợp với giá cả và chính sách chủ trương của của công