THƯƠNG TỔN CƠ BẢN ThS.. • TTCB là những thương tổn da biểu hiện tình trạng bệnh lý của da với những đặc trưng riêng • Có 2 loại thương tổn: tiên phát và thứ phát... DÁT • Bằng phẳng với
Trang 1THƯƠNG TỔN CƠ BẢN
ThS Nguyễn Thị Tuyến
Bộ môn Da liễu
Trang 2• TTCB là những thương tổn da biểu hiện tình trạng bệnh lý của da với những đặc trưng
riêng
• Có 2 loại thương tổn: tiên phát và thứ phát
Trang 3DÁT
• Bằng phẳng với mặt da, thay đổi màu sắc
• Dát xung huyết: ấn kính hoặc căng da: dị ứng thuốc thể ban đỏ, lupus ban đỏ hệ thống, viêm bì cơ, bớt máu
Trang 4DÁT
Trang 5DÁT
Trang 6DÁT
Trang 7DÁT
Trang 8DÁT
Trang 9DÁT
Trang 10DÁT
Trang 11• TÝnh chÊt cña sÈn vµ m¶ng rÊt ®a d¹ng
• GPB: Thư¬ng tæn n»m ë thưîng b× hay trung b× n«ng
Trang 12Quá sản thượng bì
Trang 13MẢNG > 1cm
Trang 14SẨN, MẢNG
Trang 15SẨN, MẢNG
Trang 16SẨN, MẢNG
Trang 17SẨN, MẢNG
Trang 18SẨN, MẢNG
Trang 19SẨN, MẢNG
Trang 20SẨN PHÙ
Trang 21SẨN PHÙ
Trang 22• Vị trí: thượng bì, thượng-trung bì, trung bì, trung-hạ bì, hạ
bì
• Gặp: u lumpho, hång ban nót, Panniculitis, …
Trang 23CỤC (NODULE)
Trang 24CỤC (NODULE)
Trang 25CỤC (NODULE)
Trang 26CỤC (NODULE)
Trang 27– NÊm s©u như Sporotrichosis: g«m cã c¸c løa tuæi kh¸c nhau vµ
thưêng s¾p xÕp thµnh ®ưêng däc theo ®ưêng ®i cña m¹ch b¹ch
huyÕt
Trang 28GÔM
Trang 29U
• Là khối tổ chức cứng/mềm, di động dễ/dính, kt, hình dạng khác nhau, trung bình > 2cm đường kính, nằm sâu dới da/nổi cao trên mặt da; một số TH có cuống (Fibromas), chỉ tổn thương lành hoặc ác tính
• U có xu thế hình tròn, độ đặc của u phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của thương tổn, một số u tồn tại
ổn định, vô thời hạn, một số khác tăng kích thước hoặc vỡ ra như lymphoma, Mycosis Fongoides
Trang 30U
Trang 31U
Trang 32U
Trang 33MỤN NƯỚC
• Thư¬ng tổn næi cao h¬n mÆt da, ®ưêng kÝnh
< 5mm ( 1cm ), trong cã chøa dÞch
• TÝnh chÊt, ph©n bè kh¸c nhau tuú tõng bÖnh
• GPB: môn nưíc n»m ë thưîng b×, dưới
thượng bì
Trang 34MỤN NƯỚC
Trang 35MỤN NƯỚC
Trang 36MỤN NƯỚC
Trang 37MỤN NƯỚC
Trang 38BỌNG NƯỚC
• Kích thước > 5mm (1cm)
• Bọng nước nằm nông trên thượng bì : mỏng, dễ vỡ, nhăn nheo: Pemphigus, chốc Sau khi vỡ để lại trợt tiết dịch ướt khi khô tạo vẩy tiết Khỏi không để lại sẹo
• Bọng nước nằm dưới thượng bì thì căng, khi vỡ có thể tạo vết loét và sẹo nông: Bullous pemphigoide, Viêm da dạng herpes của Duhring Brocq
Trang 39BỌNG NƯỚC
• Dấu hiệu Nikolsky+: trong Pemphigus, H/c Lyell
• XN TB trong bọng nước có tác dụng chẩn đoán (XN tế bào học của Tzanck):
– Bệnh Pemphigus: TB gai lệch hình, đứt cầu nối;
nhân và bào tương trải rộng
– Bệnh Zona, Herpes: tế bào thoái hoá hình quả bóng,
có thể thấy TB đa nhân khổng lồ…
Trang 40BỌNG NƯỚC
Trang 41BỌNG NƯỚC
Trang 42MỤN MỦ
Trang 43MỤN MỦ
Trang 44MỤN MỦ
Trang 45SÙI
Trang 46SÙI
Trang 47• Khi cã v¶y da nghÜa lµ cã bÖnh lÝ cña thưîng b×, trªn m«
bÖnh häc cã hiÖn tưîng dµy sõng, ¸ sõng (tøc lµ tÕ bµo
sõng cßn nh©n)
Trang 48VẢY DA
Trang 49VẢY DA
Trang 50VẢY TIẾT
• Được cấu tạo bởi huyết thanh, máu, mủ, chất
tiết
• Vảy có thể mỏng, giòn, hoặc dày, dính
• Màu vàng nhạt, vàng xanh do các chất tiết hoặc nâu, đỏ đậm khi có máu
• Vảy màu mật ong, mỏng, nông trên bề mặt hay gặp trong bệnh chốc
Trang 51VẢY TIẾT
Trang 52VẢY TIẾT
Trang 53TRỢT
Trang 54TRỢT
Trang 55TRỢT
Trang 56TRỢT
Trang 57TRỢT
Trang 58TRỢT
Trang 59LOÉT
Trang 60LOÉT
Trang 61LOÉT
Trang 62SẸO
Trang 63Một số chú ý khi mô tả TTCB
• Hình dạng: nhẫn, tròn/đồng xu, đa cung, lưới, bia bắn…
• Cách sắp xếp: cụm/đám/chùm, riêng rẽ, dải
• Vị trí: một bên cơ thể, Bạch mạch, Blasko,
vùng hở (AS), vùng kín, đầu cực, chi, thân
mình, nếp gấp, mặt duỗi, đối xứng…
Trang 64Hình nhẫn
Trang 65Hình đồng xu
Trang 66Hình đa cung
Trang 67Hình mạng lưới
Trang 68Hình bia bắn
Trang 69Tổn thương riêng rẽ
Trang 70Tổn thương chùm
Trang 71Nếp gấp, kẽ
Trang 72Vùng hở