- Gài số không hết: do cơ cấu gài số bị dơ lỏng, khe hở càng cua và ống trượt lớn, trục càng cua bị cong vênh.. - Điều chỉnh khe hở của các chi tiết trên trục thứ cấp quá nhỏ, căn số quá
Trang 1BÀI 4 SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG
HỘP SỐ CƠ KHÍ
Trang 21 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, tác hại
1.1 Hiện tượng nhảy số:
Xe đang hoạt động thường tự chuyển số về số 0
Nguyên nhân:
- Khoá số bị yếu, hỏng
- Khoá đồng tốc mòn, lò xo khoá đồng tốc yếu
- Gài số không hết: do cơ cấu gài số bị dơ lỏng, khe hở càng cua và ống trượt lớn, trục càng cua bị cong vênh
- Các bánh răng bị mòn lỏng
Tác hại:
- Tốc độ xe thay đổi đột ngột không theo ý muốn
- Gây hư hỏng các chi tiết của hệ thống truyền lực
Trang 31.2 Hộp số làm việc có tiếng kêu:
Nguyên nhân:
- Thiếu hoặc không có dầu bôi trơn
- Các vòng bi mòn, rỗ
- Các bánh răng bị mòn và mòn không đều,tróc rỗ, sứt mẻ
- Mối ghép then hoa bị mòn
Tác hại:
- Gây tiếng ồn, gây rung giật khi làm việc và khi gài số
- Giảm tuổi thọ các chi tiết
Trang 41.3 Khó vào số, vào số có tiếng kêu
Nguyên nhân:
- Li hợp cắt không hết
- Mặt côn của bộ đồng tốc bị mòn nhiều
- Các đầu răng của bánh răng bị mòn, toét
- Càng cua, trục càng cua bị cong
- Cơ cấu dẫn động dơ lỏng
- Các khớp then hoa bị mòn, khe hở bánh răng và trục lớn
Tác hại:
- Giảm tính cơ động của xe
- Gây va đập làm giảm tuổi thọ các chi tiết
Trang 51.4 Hộp số nóng quá mức
Sờ tay vào hộp số thấy rất nóng (nhiệt độ hộp số không được lớn hơn 25 - 40 0C so với nhiệt độ môi trường)
Nguyên nhân :
- Thiếu hoặc không có dầu bôi trơn.
- Đường dẫn dầu bôi trơn cho các vòng bi bị tắc
- Điều chỉnh khe hở của các chi tiết trên trục thứ cấp quá nhỏ, (căn số quá chặt)
- Tắc thông hơi hộp số
Tác hại:
- Làm cho chất lượng dầu bôi trơn giảm
- Nhanh làm mòn hỏng các chi tiết của hộp số, giảm tuổi thọ của các chi tiết
Trang 61.5 Hộp số bị chảy dầu
Nguyên nhân:
- Các gioăng đệm bị rách
- Vỏ hộp số bị nứt, vỡ
- Các mặt bích bắt không chặt, bu lông bị lỏng
- Các phớt chắn dầu bị hỏng
Tác hại:
- Hiệu quả bôi trơn không cao, gây mài mòn các chi tiết
- Phớt đầu trục sơ cấp hộp số hỏng dầu có thể dính vào ly hợp làm cho ly hợp bị trượt
Trang 7STT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Tháo nắp hộp số Clê, khẩu 14 Nới đều các bulông, chú ý đệm làm kín.
2 Tháo mặt bích phía trước trục sơ cấp Clê, khẩu 14 Nới đều các bulông, chú ý đệm làm kín.
3 Tháo tang trống phanh tay Tuốc nơ vít đóng Không làm hỏng mũ vít
4 Tháo mặt bích phía sau trục thứ cấp Khẩu 36 Dùng đục nhọn tháo phanh hãm
5 Tháo má phanh và mâm phanh Clê, khẩu 14 Không để dầu dính vào má phanh
6 Tháo trục sơ cấp Dùng tay Lắc nhẹ và kéo
7 Tháo trục thứ cấp Dùng tay Nâng và lựa lấy ra
8 Tháo mặt bích trục trung gian Khẩu14 Nới đều các bulông, chú ý đệm làm kín.
9 Tháo êcu hãm đầu trục trung gian Khẩu 27
10 Tháo vòng bi ra khỏi trục Vam, búa, đột đóng Đóng đều, đối xướng
11 Tháo miếng hãm dọc trục số lùi Khẩu 14
12 Tháo trục số lùi Búa đột
13 Tháo trục trung gian ra khỏi vỏ hộp số Dùng tay Vừa nâng, vừa lựa
14 Tháo bộ đồng tốc ra khỏi trục thứ cấp Kìm phanh Đánh dấu chiều lắp và tứ tự lắp
15 Tháo rời cần số ra khỏi nắp hộp số
16 Tháo vít hãm càng cua vào trục trượt Clê, kìm Không làm gẫy phanh hãm
17 Tháo trục trượt và càng cua ra khỏi nắp hộp
số. Búa, đột
Đóng nhẹ, chú ý bi của cơ cấu định vị và cơ cấu hãm.
18 Làm sạch các chi tiết đã tháo Giẻ sạch, dầu rửa Rửa sạch thổi khô bằng khí nén.
2 Quy trình tháo lắp hộp số
Trang 83 Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của hộp số
3.1 Vỏ hộp số
- Kiểm các lỗ ren, nếu trờn cháy thì làm lại ren mới.
- Kiểm tra vỏ hộp số nếu nứt dưới 100 mm thì hàn lại, nếu lớn hơn phải thay mới.
- Dùng pan me hoặc đồng hồ so kiểm tra các lỗ ổ đỡ nếu mòn rộng có thể đóng bạc sau đó doa bằng kích thước ban đầu.
3.2 Trục hộp số
- Kiểm tra độ cong trục (Hình1), độ cong cho phép ≤ 0,05 mm.
Hình1
Nếu độ cong lớn hơn giá trị tiêu chuẩn có
thể nắn lại bằng máy ép thuỷ lực hoặc thay
mới.
- Kiểm tra các rãnh then hoa bằng
dưỡng, nếu mòn rộng có thể hàn đắp sau đó
gia công lại hoặc thay mới.
- Dùng pan me kiểm tra đường kính trục
ở vị trí lắp vòng bi hoặc ống lót nếu nhỏ
hơn giá trị tiêu chuẩn có thể hàn đắp gia
công lại hoặc thay trục mới.
Trang 93.3 Các bánh răng
- Các răng bị sứt mẻ không quá 3 răng hoặc 2 răng liên tiếp Các bánh răng bị sứt mẻ có thể hàn đắp sau đó gia công lại
- Kiểm tra khe hở dọc trục các bánh răng bằng căn lá
Bánh răng số 1: 0.10 – 0.40 mm, lớn nhất 0,45 mm
Bánh răng số 2: 0.10 – 0.45 mm, lớn nhất 0,50 mm
Bánh răng số 3: 0.10 – 0.35 mm, lớn nhất 0,40 mm
Bánh răng số 4: 0.10 – 0.35 mm, lớn nhất 0,60 mm
Bánh răng số5: 0.10 – 0.57 mm, lớn nhất 0,65 mm
+ Khe hở lớn hơn giá trị tiêu chuẩn phải thay căn mới
Hình 3 Hình 2
Trang 10- Kiểm tra khe hở trục và bánh răng.
+ Gá khối bánh răng với trục bánh răng và đồng hồ như hình
vẽ
+ Đẩy bánh răng cần kiểm tra sang trái, phải, sự dịch chuyển kim đồng hồ cho ta khe hở lắp ghép giữa trục và bánh răng
+ Kiểm tra cho tất cả các bánh răng
( Đối với xe TOYOTA khe hở tiêu chuẩn: bánh răng số 2, 3 và 4 là:
0,009 0,033mm Bánh răng số 1: 0,009 0,03mm.)
Hình 4
Trang 113.4 Kiểm tra, sửa chữa bộ đồng tốc
BÞ mßn, háng
GÉy, vì, háng
- Kiểm tra các răng vành
đồng tốc nếu phần côn biến
dạng phải sửa lại hoặc thay
vành đồng tốc
Hình 5
Hình 6
- Kiểm tra độ bám mặt côn
vành đồng tốc: lắp vành
đồng tốc vào mặt côn bánh
răng số và quay Nếu quay
nhẹ là vành đồng tốc mòn,
nếu nặng là còn dùng được
Trang 12- Kiểm tra khe hở mặt đầu
vành đồng tốc và bánh răng: dùng
căn lá để kiểm tra Khe hở tiêu
chuẩn 0,8 - 0,16 mm; nhỏ nhất 0,6
mm.
Nếu khe hở không đúng phải
thay mới.
- Kiểm tra ống trượt và moay
ơ đồng tốc: Lắp ống trượt vào
moay ơ đồng tốc, kiểm tra xem
moay ơ có trượt được một cách
nhẹ nhàng bên trong ống trượt
hay không
Nếu dơ lỏng thay thế cả 2.
Hình 7
Hình 8
Trang 13- Kiểm tra khe hở càng cua và
ống trượt bằng căn lá.
Khe hở tối đa: 1 mm
Nếu khe hở lớn hơn tiêu chuẩn
hàn đắp càng cua sau đó gia công lại,
hoặc thay mới càng cua hoặc ống
trượt.
Hình 9
- Kiểm tra độ mòn khoá đồng
tốc: nếu mòn phải thay mới.
- Kiểm tra lò xo khoá đồng tốc:
nếu mỏi, yếu phải thay mới.
Trang 143.5 Kiểm tra trục trượt ( trục càng cua).
- Kiểm tra độ mòn rãnh bi(so sánh với rãnh bi của trục mới) Nếu mòn nhiều phải thay trục mới
- Dùng đồng hồ so kiểm tra độ cong trục trượt
Độ cong 0,02 (mm)
Nếu độ cong lớn hơn tiêu chuẩn phải nắn lại
3.6 Kiểm tra khoá số
- Kiểm tra độ đàn hồi và thẳng góc của mỗi lò xo ( so sánh với
lò xo mới)
- Kiểm tra độ mòn khoá và bề mặt bi
3.7 Kiểm tra dẫn động gài số
- Kiểm tra thanh dẫn động hoặc dây cáp
Nếu cong hoặc dây cáp trùng phải sửa lại