Ag, Pb, Zn, Al, K Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần độ hoạt động của kim loại là: Câu 3: Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau: A.. Câu 1: Kim loại X có những tính
Trang 1BỘ CÂU HỎI, BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Môn: HÓA LỚP 9
1 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT.
Câu 1: Cho các nhóm kim loại sau:
1 Mg, Fe, Al, K 2 Mg, Cu, Al, K 3 Mg, Ag, Fe,Cu
4 Fe, Ba, Zn, Al 5 Zn, Ba, Al, Na 6 Fe, Pb, Ca, Au
Nhóm các kim loại đều tác dụng với dd HCl tạo muối và giải phóng H2 là:
Câu 2: Cho các nhóm kim loại sau:
1 Fe, Cu, K, Ag, Al 2 Mg, K, Fe, Al, Cu 3 Cu, Fe, Zn, Al, Mg
4 Zn, Cu, K, Mg, Ag 5 Pb, Fe, Al, Mg 6 Ag, Pb, Zn, Al, K
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần độ hoạt động của kim loại là:
Câu 3: Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau:
A Fe và khí Cl2 B Al và HNO3 đặc nguội
C Fe và H2SO4 đặc nguội D Cu và dung dịch FeCl2
Câu 4: Cho 2,7 gam nhôm vào dung dịch axitclohiđric dư Kết thúc phản ứng ta thu được thể tích khí hiđro sinh ra ở (đkc) là:
A 1,12 lit B 2.24 lit C 3,36 lit D 6.72 lit Câu 5: Có sơ đồ phản ứng sau: FexOy + H2 -> (M) + (N) Chất M; N lần lượt là? (có kèm theo hệ số cân bằng)
A xFe, H2O B Fe, yH2O C Fe, xH2O D x Fe, yH2O
2 MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU.
Câu 1: Kim loại X có những tính chất sau:
- Tỉ khối lớn hơn 1
- Phản ứng với oxi khi đun nóng
- Phản ứng với dung dịch AgNO3
- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng H2 và muối của kim loại hóa trị II
Kim loại X là:
Câu 2: Oxit của kim loại R ở hóa trị thấp chứa 22,56% oxi, ở mức hóa trị cao chứa 50,8% oxi Kim loại R là kim loại nào sau đây:
Câu 3: Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO4 Hiện tượng xảy ra là?
A Kim loại Na đẩy đồng ra khỏi dung dịch;
B Na tan tạo thành dung dịch kiềm;
C Na tan giải phóng H2 Sau phản ứng dung dịch mất màu, thu được kết tủa màu xanh;
D Na tan, sau phản ứng thu được Cu và khí SO2
Câu 4: Biết rằng 300ml dd HCl 1M đủ để hòa tan 3,9 gam oxit của kim loại R hóa trị (III) Kim loại R là:
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp Al và Ag tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lit khí (đkc) Sau phản ứng thấy còn 4,6g kim loại không tan.Thành phần phần trăm theo khối lượng hỗn hợp kim loại của Al và Ag là:
A 46 %; 54% B 54%; 46% C 76,8%; 23,2% D Không xác định
Trang 23 VẬN DỤNG
Câu 1 Một học sinh làm thí nghiệm đã đổ nhầm dung dịch đồng (II) sunfat vào kẽm sunfat Để làm sạch muối kẽm sunfat, theo em dùng kim loại nào:
A Đồng B Nhôm C Sắt D Kẽm
Câu 2.Sau khi làm vườn xong bố bạn Nam luôn làm vệ sinh các dụng cụ lao động làm bằng kim loại Việc làm này có mục đích gì ?
A Để kim loại sáng bóng đẹp B Để không làm bẩn quần áo khi lao động
C Để kim loại ít bị ăn mòn D Để không gây ô nhiễm môi trường
Câu 3: Một học sinh đem khử hoàn toàn 9,48 g hỗn hợp Ag và Fe3O4 bằng khí hiđro dư thu được 1,08 gam nước Phần trăm khối lượng Ag trong hỗn hợp ban đầu là:
A 60,3% B 61,3 % C 63,3% D 64,3 % Câu 4: Cho 22,2 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt hòa tan hoàn toàn trong dung dịch axit clohiđric Thu 13,44 lít khí hidro (đktc) Phần trăm khối lượng nhôm, sắt lần lượt là:
A 75,68% và 24,32% B 50,45% và 49,55%
C 49,55% và 50,45% D 24,32% và 75,68%
Câu 5 Cho 4,6 gam một kim loại tác dụng với nước cho 2,24 lit khí H2 (đktc) Kim loại
đó là:
Câu 6: Trong một loại quặng boxit có chứa 50% nhôm oxit Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp chất Khối lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên là bao nhiêu? (Hiệu suất phản ứng là 100%)
A 132,4 kg B 134,386 kg C 250 kg D 67,193 kg
Câu 7: Cho hỗn hợp kim loại Al và Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2và AgNO3, Kết thúc thí nghiệm, lọc bỏ dung dịch thu được chất rắn gồm 3 kim loại 3 kim loại đó là:
A Al, Cu, Ag B Al; Fe; Cu C Al, Fe, Ag D Fe; Cu; Ag
Trang 3BỘ CÂU HỎI, BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Môn: HÓA LỚP 8
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1 Phương trình hóa học cho biết
A tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng
B số phân tử các chất tham gia phản ứng
C số phân tử các chất tham gia phản ứng
D tỉ lệ về khối lượng giữa các trong phản ứng
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Trong phản ứng hóa học khối lượng mỗi chất không thay đổi
B Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi
C Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố thay đổi
D Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng không đổi
Câu 3 Căn cứ vào tính chất nào cho sau đây, để xác định nến (làm từ parafin) là chất
tinh khiết hay hỗn hợp ? Hãy giải thích
A Nến là chất rắn không màu
B Nến không có nhiệt độ nóng chảy cố định
C Nến không tan trong nước
D Nến có thể bị đốt cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước
Câu 4 Một ống nghiệm có chứa một chất lỏng ở nhiệt độ thường Nhúng ống nghiệm
này vào trong cốc thuỷ tinh đựng nước đang sôi, nhận thấy chất lỏng sôi tức thì Hỏi nhiệt độ sôi của chất lỏng ứng với phương án nào dưới đây là đúng nhất ?
A Trên 100 oC B Giữa 0 oC và nhiệt độ phòng
C Giữa nhiệt độ phòng và 100 oC D 100 oC
Câu 5: Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng hóa học với hiện tượng vật lí là:
A Có sự thay đổi trạng thái B Có sự thay đổi hình dạng
C Có sự hình thành chất mới D Cần đun nóng mới xảy ra
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
A Rượu để lâu trong không khí thường bị chua
B Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện chạy qua
C Khi luộc trứng lòng trắng trứng bị đông lại
D Khi nấu canh cua thì riêu cua nổi lên trên
Câu 2 Trong các quá trình sau:
1 Đốt cháy than/củi 2 Nước đá nóng chảy
5 Nước hoa bay hơi 6 Nung đá vôi thành vôi sống
Các quá trình vật lí là:
Câu 3 Cho biết nhiệt độ sôi của một số chất, chất nào sau đây chỉ tồn tại ở trạng thái
khí ở nhiệt độ và áp suất thường ?
A Nước (100 oC) B Etanol (78,3 oC)
C Lưu huỳnh (445 oC) D Oxi (–183 oC
Trang 4Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?
A Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
B Chất bị biến đổi đi trong phản ứng gọi là sản phẩm
C Chất tham gia phản ứng có khối lượng giảm dần trong quá trình phản ứng
D Sản phẩm của phản ứng có khối lượng tăng dần trong quá trình phản ứng
Câu 5: Dấu hiệu nào giúp chúng ta khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
A Có chất khí thoát ra (sủi bọt) B Có chất kết tủa (chất không tan) tạo thành
C Có sự thay đổi màu sắc D Một trong số các dấu hiệu trên
3 Mức độ vận dụng
Câu 1 Cho phương trình hóa học sau: 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Tổng số nguyên tử có trong phân tử các chất tạo thành sau phản ứng là:
Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 6.1022 nguyên tử nhôm cần dùng vừa đủ x phân tử axit sunfuric (H2SO4), sau phản ứng tạo thành y phân tử muối nhôm sunfat [Al2(SO4)3] và z phân tử hiđro Giá trị của x, y, z lần lượt là:
A 9.1022, 3.1022, 9.1022 B 3.1022, 9.1022, 9.1022
C 6.1022, 3.1022, 9.1022 D 9.1022, 3.1022, 6.1022
Câu 3 Lấy 10ml dung dịch Na2SO4 trộn lẫn với 10 ml BaCl2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng so với ban đầu là
A lớn hơn
B không đổi
C nhỏ hơn
D bằng nhau
Câu 4: Điều kiện nào nhất thiết phải có để hai chất có thể phản ứng với nhau?
A Các chất được tiếp xúc với nhau B Đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
C Cho thêm chất xúc tác D Cả ba điều kiện trên