1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam

73 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế WTO, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để có thể đạt được mục tiêu đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không những giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả. Sau một thời gian thực tập ở Công ty TNHH SD Việt Nam, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị Phòng Kế toán tại Công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Phạm Thành Long em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm có 3 chương: Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam Em đã rất cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để chuyên đề được hoàn thiện nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế WTO, mục tiêuhàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh

tế cao nhất Để có thể đạt được mục tiêu đó đòi hỏi các nhà quản lý phải cónhững biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình Một trongnhững chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bánhàng Đây là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không những giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp nhữngchi phí bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinhdoanh Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quátrình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốtcông tác kế toán bán hàng Kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, làphần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp Gópphần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinhdoanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phântích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả

Sau một thời gian thực tập ở Công ty TNHH SD Việt Nam, được sự quantâm giúp đỡ của các anh chị Phòng Kế toán tại Công ty cùng với sự hướngdẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Phạm Thành Long em đã lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam” làm đề

tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 2

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm có 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam

Em đã rất cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để chuyên đề được hoàn thiệnnhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

CỦA CÔNG TY TNHH SD VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty

Công ty TNHH SD Việt Nam là Công ty 100% vốn đầu tư của Nhật Bản.Công ty hiện đang sử dụng các máy móc trang thiết bị với công nghệ hiện đạiđược nhập khẩu từ Nhật Bản và áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001/2000 vàISO 140001/2004 thân thiện với môi trường cho lĩnh vực sản xuất của mình.Sản phẩm của Công ty sản xuất ra chủ yếu là các loại bộ dây dẫn điện dùngtrong sản xuất máy giặt, tủ lạnh, xe ô tô, xe máy, xe đạp điện, xe nâng hàngđầu nối tự động Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty như: ACHconnector, WPJ connector, RIJ connector, RIC connector, ZE connector, PUDconnector, JUX connector, HTB connector, RHM connector, FCT connector,SDKR connector, MUF connector…Các sản phẩm này có độ hợp chuẩn vàchính xác cao, rất đa dạng, phong phú về chủng loại và đạt chất lượng cao, có

uy tín trên thị trường

Các sản phẩm của Công ty chủ yếu được phân thành 2 loại theo côngdụng của sản phẩm Thứ nhất là, các bộ dây dẫn điện dùng trong công nghiệp(bộ dây dẫn điện dùng trong ô tô, xe máy, xe máy, xe nâng hàng đầu nối tựđộng…) Thứ hai là, các bộ dây dẫn điện cho đồ gia dụng (bộ dây dẫn điệntrong máy giặt, tủ lạnh…)

Đây là các chi tiết phục vụ cho ngành sản xuất công nghiệp, sản xuất đồgia dụng nên các loại sản phẩm này của Công ty có tính đặc thù riêng Mỗisản phẩm gắn với những chỉ số kỹ thuật liên quan trực tiếp đến mặt hàng sảnxuất của khách hàng Do đó, khi khách hàng có nhu cầu đặt hành sẽ được

Trang 4

Công ty tư vấn về chủng loại, mẫu mã, kích cỡ phù hợp Sản phẩm thườngđược bán ra theo từng bộ chứ không phải là từng đơn vị riêng lẻ.

Ngoài các sản phẩm thông dụng đang tiến hành sản xuất, Công ty khôngngừng nghiên cứu ra các sản phẩm mới đáp ứng ngành công nghiệp ngàycàng phát triển

1.1.2 Thị trường của Công ty

* Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra các hoạt động mua và bán hàng hoágiữa người bán và người mua

* Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường:

- Trên góc độ sự tác động của các lĩnh vực vào thị trường:

+ Các nhân tố kinh tế, đặc biệt là việc sử dụng các nguồn lực sản xuấttrong công nghiệp…Vì chúng có tác động trực tiếp đến lượng cung, cầu vàgiá cả hàng hoá và dịch vụ

+ Các nhân tố chính trị - xã hội, các nhân tố này ảnh hưởng đến thịtrường được thể hiện thông qua các chủ trương, chính sách, phong tục tậpquán và truyền thống, trình độ văn hoá của nhân dân, đặc biệt là chính sáchtiêu dùng, chính sách khoa học và công nghệ, chính sách đối nội và đối ngoại,chính sách dân số, chính sách xuất nhập khẩu có ảnh hưởng to lớn đến thịtrường: làm mở rộng, phát triển hay thu hẹp thị trường

+ Các nhân tố tâm sinh lý, các nhân tố này tác động đến giá cả ngườisản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng và thông qua đó sẽ tác động đếncung, cầu và giá cả hàng hoá và dịch vụ

+ Các nhân tố thời tiết, khí hậu, các nhân tố này cũng ảnh hưởng đếnsản xuất, năng suất lao động, tiêu dùng, tốc độ tiêu thụ và cuối cùng là ảnhhưởng đến cung, cầu và giá cả hàng hoá và dịch vụ

- Trên góc độ sự tác động của cấp quản lý đến thị trường:

Trang 5

+ Các nhân tố thuộc quản lý vĩ mô như chiến lược và kế hoạch pháttriển kinh tế quốc dân, luật pháp Nhà nước, thuế, lãi suất tín dụng, tỷ suất hốiđoái, giá cả, cota…Tất cả những nhân tố này được coi là những công cụ đểNhà nước quản lý và điều tiết thị trường thông qua sự tác động trực tiếp vàcung, cầu và giá cả hàng hoá và dịch vụ Mặt khác, chính những công cụ nàycòn tạo nên môi trường kinh doanh Các doanh nghiệp muốn làm ăn có hiệuquả, con đường quan trọng là phải tìm mọi biện pháp để vận dụng một cáchthích hợp các loại nhân tố này

+ Các nhân tố thuộc quản lý vi mô như chiến lược phát triển sản xuấtkinh doanh, kế hoạch, sản xuất kinh doanh, phương án sản phẩm, giá cả, phânphối; các biện pháp xúc tiến bán hàng, yểm trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ Các nhân tố này được coi là những công cụ để quản lý doanh nghiệpnhằm tạo ra những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ với chất lượng cao, đáp ứngkịp thời nhu cầu của thị trường và xã hội thông qua mối quan hệ cung cầu vàgiá cả hàng hoá, dịch vụ thích hợp để phát triển và mở rộng thị trường củadoanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp hay công ty khi bắt đầu có quyết định thành lậpđều phải tìm hiểu rõ về thị trường mà mình định tham gia để tìm kiếm, lựachọn cho mình những điều kiện đầu tư phù hợp

Điều đó lại đặc biệt quan trọng đối với một công ty trách nhiệm hữu hạn100% vốn đầu tư của nước ngoài như Công ty TNHH SD Việt Nam Công ty

đã quan tâm tìm hiểu và đưa ra quyết định về lựa chọn những bạn hàng chomình

Khách hàng là một nhân tố tác động rất lớn đến doanh nghiệp Nhân tốkhách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu trên thịtrường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiếnlược kinh doanh

Trang 6

Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các bộ dây dẫn điện dùng trong sảnxuất đồ gia dụng và trong công nghiệp do đó khách hàng tìm đến Công tythường là các công ty sản xuất đồ gia dụng và sản xuất công nghiệp Bạn hàngchủ yếu là các công ty nước ngoài và một số công ty nước ngoài sản xuất tạiViệt Nam Như:

Xuất khẩu: Sumiden Tomita Shoji Co., Itd; Daikin; Bessho Densen;Zoojirushi

Nội địa: Panasonics Việt Nam; Toa Việt Nam; Nectonkin…

Hiện nay, trên thế giới ngành sản xuất công nghiệp và đồ gia dụng ngàycàng phát triển Do đó, thị trường của Công ty ngày càng mở rộng nhưng bêncạnh đó cũng đòi hỏi Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩmcũng như mẫu mã các sản phẩm sản xuất ra, đồng thời nghiên cứu ra các sảnphẩm mới đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp

Công ty luôn có những chính sách phù hợp, tạo quan hệ tốt với kháchhàng từ đó thu hút những khách hàng mới cũng như giữ chân những kháchhàng thân thiết đem lại lợi nhuận đáng kể cho Công ty

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty

Xuất phát từ phạm vi hoạt động, quy mô sản xuất và đặc điểm sản phẩmcủa Công ty là Công ty cỡ vừa chuyên sản xuất và cung cấp những loại bộdây dẫn điện cho các công ty sản xuất công nghiệp, đồ gia dụng, không cungcấp cho thị trường bên ngoài nên Công ty chỉ sản xuất và bán hàng thông quanhững đơn đặt hàng của khách hàng Theo phương thức này người mua đếnhoặc gọi điện cho phòng kinh doanh yêu cầu đặt mặt hàng (mặt hàng, chủngloại, số lượng) Phòng kinh doanh sau khi nhận được đơn đặt hàng sẽ chuyểnxuống phòng sản xuất kiểm tra xem có đáp ứng được đơn đặt hàng haykhông, nếu đáp ứng được phòng sản xuất sẽ thông báo lại cho phòng kinhdoanh Tại phòng kinh doanh sẽ tính giá bán, làm giấy báo giá chuyển choban giám đốc duyệt sau đó sẽ gửi lại cho bên đặt hàng Nếu bên mua chấp

Trang 7

nhận báo giá hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế Căn cứ vào sốlượng, chủng loại trong hợp đồng kinh tế được ký kết Công ty sẽ tiến hànhsản xuất, khi sản phẩm hoàn thành nhập kho Công ty sẽ chuyển hàng chongười mua theo điều khoản đã thỏa thuận đến địa điểm ghi trong hợp đồng.

Số hàng chuyển đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty Khi khách hàngchấp nhận thanh toán thì lô hàng được chấp nhận này mới được coi là tiêuthụ Công ty có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩm ghi trên hợp đồng rồi mớichuyển đi hoặc có thể sản xuất theo từng phần trăm của hợp đồng rồi chuyển

đi trong thời hạn được ký kết trong hợp đồng

Còn nếu căn cứ vào phương thức thanh toán của khách hàng thì Công ty

có 2 phương thức bán hàng đó là: Bán hàng theo phương thức thu tiền ngay

và bán hàng theo phương thức trả chậm

Hình thức thanh toán mà Công ty dành cho các khách hàng rất đa dạng,phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế đã được ký kết Khách hàng có thể trảchậm hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệmchi…Phương thức thu tiền ngay thường thực hiện đối với những khách hàngkhông thường xuyên hoặc được thực hiện đối với những khách hàng có khảnăng thanh toán luôn Phương thức trả chậm (đã thanh toán một phần, phầncòn lại trả chậm hoặc thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định)được áp dụng đối với những khách hàng thường xuyên, có uy tín và mua hàngvới số lượng lớn Công ty cho phép nợ tiền hàng theo những điều khoản tronghợp đồng đã ký kết giữa hai bên Nhưng trước khi ký kết hợp đồng thanh toántrả chậm, Công ty đã thu thập và phân tích tình hình tài chính, khả năng thanhtoán của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán Đồng thời, để quản lýcác khoản phải thu, Công ty lập sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, sắp xếpcác khoản này theo thời gian nợ cụ thể, có các biện pháp đôn đốc nhắc nhởkhách hàng thanh toán đúng hạn Ngoài ra, Công ty còn tiến hành lập dự

Trang 8

phòng cho các khoản phải thu khó đòi để phòng ngừa những trường hợpkhách hàng mất khả năng thanh toán

Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang chiếm tỷ trọng lớn, vìkhách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng thường xuyên Do đó, Công ty

có những quy định rất chặt chẽ trong hợp đồng để quản lý chặt chẽ các khoảnphải thu và đảm bảo không bị chiếm dụng vốn

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

Bán hàng là một trong những khâu quan trọng của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Trong quá trình bán hàng có

sự kết hợp rất chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau Từ phòng kinh doanh(tiến hành các chương trình quảng cáo, nhận được đơn đặt hàng của kháchhàng); ban giám đốc (ký duyệt); phòng sản xuất (thực hiện đơn đặt hàng); bộphận kho (lưu kho, xuất hàng); phòng kế toán (tiến hành ghi sổ và thanh toánvới khách hàng) Qua đó, có thể thấy rằng bán hàng là một khâu rất phức tạpliên quan đến rất nhiều các phòng ban với nhau Do đó, việc tổ chức quản lýhoạt động bán hàng hợp lý ăn khớp giữa các bộ phận là rất quan trọng

Trước tiên, phải kể công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến taykhách hàng Luôn ý thức được việc mở rộng thị trường tiêu thụ có ảnh hưởngrất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty nên Công ty đã lập một bộphận Marketing sản phẩm thuộc phòng kinh doanh chuyên tìm kiếm thêm cáckhách hàng tiềm năng cho Công ty Công ty giới thiệu sản phẩm của mình đếnkhách hàng bằng cách thường xuyên gửi bản mẫu các sản phẩm báo giá đếnkhách hàng và đặc biệt khi Công ty mới nghiên cứu thành công một số sảnphẩm mới nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng mới Ngoài ra, Công ty còntiến hành quảng cáo sản phẩm của mình tại các hội chợ triển lãm trong vàngoài nước tạo cơ hội được tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn Vì vậy, nhiều

Trang 9

khách hàng đã biết và tìm đến đặt hàng của Công ty với số lượng lớn đem lạilợi nhuận ngày càng cao cho Công ty.

Các khách hàng có nhu cầu muốn mua sản phẩm của Công ty sẽ đếnphòng kinh doanh đặt hàng Tại đây khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn rấtnhiệt tình của nhân viên Công ty về chủng loại mẫu mã hàng hóa, báo giá…từ

đó sẽ đi đến thống giữa hai bên và soạn thảo hợp đồng kinh tế Sau đó phòngsản xuất sẽ trình với ban giám đốc ký duyệt Đối với Công ty thì hợp đồngkinh tế là rất cần thiết vì Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và thutiền sau nên rủi ro lớn Hợp đồng kinh tế này thể hiện sự rằng buộc về nghĩa

vụ pháp lý giữa bên mua và bên bán, thể hiện quyền lợi của mỗi bên, Công ty

có quyền đòi tiền khi đến hạn trả tiền

Khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, phòng kinh doanh sẽ thông báocho phòng sản xuất và các phòng ban khác có liên quan để chuẩn bị nhữngyếu tố cần thiết phục vụ sản xuất đơn đặt hàng đã ký kết được Phòng sản xuất

có trách nhiệm thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch đã đề ra, đồng thời luôntheo sát đôn đốc kiểm tra tình hình sản xuất của công nhân, đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật cũng như kịp thời sửa chữa những lỗi hỏng (nếu có), hoặc sẽ lên kếhoạch làm thêm ca …để có thể hoàn thành số lượng cũng như chất lượng sảnphẩm được giao đúng kế hoạch

Xuất phát từ đặc điểm của thành phẩm, Công ty TNHH SD Việt Nam đã

đề những biện pháp quản lý thành phẩm chặt chẽ, hiệu quả, đồng thời nắm bắtđược tình hình kinh doanh của từng sản phẩm Thành phẩm được kiểm soát ởtất cả các khâu, từ khâu nhập kho cho đến khi bàn giao cho khách hàng Trướckhi nhập kho, sản phẩm hoàn thành phải được xác nhận bởi bộ phận kiểm trachất lượng Sau khi loại bỏ những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, sản phẩm

đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói và được tổ trưởng các tổ sản xuất chuyển đếnkho làm thủ tục nhập kho và tiến hành nhập kho thành phẩm Phiếu nhập kho

Trang 10

do các tổ trưởng lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần) và người lậpphiếu ký (ghi rõ họ tên) Thủ kho căn cứ vào số lượng trên phiếu nhập kho,trực tiếp nhận hàng chuyển vào kho theo đúng nơi quy định cho từng chủngloại mặt hàng Nhập kho xong, thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho vàcùng với người giao hàng ký vào phiếu Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho

và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.Liên 3 người giao hàng giữ

Phòng kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tập hợp, phânloại sản phẩm, tính giá thành từng loại sản phẩm Đồng thời, kế toán kho vào

sổ chi tiết theo dõi thành phẩm hàng tháng (cho từng loại mặt hàng về mặt sốlượng)

Khi đến hạn giao hàng đã ký kết trong hợp đồng, nhân viên phòng kinhdoanh sẽ chuẩn bị giấy tờ và thực hiện các thủ tục hải quan cần thiết để tiếnhành xuất hàng, đồng thời thủ kho lập phiếu xuất kho thành 3 liên (đặt giấythan viết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, thủ kho và kế toán trưởng ký rồichuyển cho Tổng giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên)

và giao cho người nhận (người thuộc phòng kinh doanh) cầm phiếu xuốngkho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực xuất của từngloại sản phẩm, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tênvào phiếu xuất (ghi rõ họ tên)

Liên 1: Lưu ở bộ phận kho

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để

kế toán ghi cột đơn giá, thành tiền và ghi vào sổ kế toán

Hàng ngày, sau khi thủ kho xuất hàng xong, vào thẻ kho, chuyển lênphòng kế toán Kế toán kho kiểm tra tính hợp lý, tính trung thực và tính chínhxác Sau đó, lập hoá đơn GTGT rồi vào sổ chi tiết xuất kho thành phẩm, rồi

Trang 11

chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ theo dõi doanh thu và sổ chi tiết kháchhàng Cuối tháng, lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Liên 3: Người nhận sản phẩm giữ

Người nhận sản phẩm có trách nhiệm đi theo cùng hàng hóa đến địa điểmgiao nhận hàng đã được ghi trên hợp đồng kinh tế

* Quy trình xuất kho thành phẩm

+ Bước 1: Thủ kho nhận lệnh giao hàng

+ Bước 2: Lập phiếu xuất kho

Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao hàng sẽ lập phiếu xuấtkho Trên phiếu xuất kho, phải ghi rõ chính xác tên từng loại hàng và số lượngtheo yêu cầu xuất trên lệnh giao hàng vào cột “số lượng theo yêu cầu”

+ Bước 3: Phê duyệt xuất kho

Phiếu xuất kho được chuyển lên cho những người có thẩm quyền phêduyệt Nếu Ban Giám đốc không phê duyệt thì chuyển cho thủ kho kiểm tralại Nếu phê duyệt, Ban Giám đốc ký vào giấy xuất kho

+ Bước 4: Thủ kho xuất hàng

Căn cứ vào phiếu xuất kho đã được phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất hàng

và ghi số lượng vào cột “số lượng thực xuất” Thủ kho phải đối chiếu và kiểmtra khớp đúng thông tin thực tế với thông tin đã được cung cấp trên lệnh giaohàng về người nhận hàng mới được xuất hàng Người nhận hàng có thể là lái

xe vận chuyển hoặc đại diện khách mua hàng

+ Bước 5: Đại diện nhận hàng ký xác nhận đã nhận đủ số hàng vào phiếuxuất kho

+ Bước 6: Bảo vệ kiểm tra thành phẩm khi xe ra cổng và ký nhận vào giấyxuất kho, đồng thời phải vào sổ theo dõi thành phẩm ra vào cổng

+ Bước 7: Chuyển chứng từ cho kế toán

+ Bước 8: Quyết toán công việc

Trang 12

Kế toán và thủ kho thường xuyên đối chiếu để đảm bảo thành phẩm nhập,xuất, tồn đầy đủ, chính xác Đầu kỳ, lập và gửi báo cáo lên Ban Giám đốc.

Trang 13

Để thuận tiện cho công tác quản lý, Công ty đã xây dựng một hệ thống

mã hoá hoàn chỉnh cho các loại thành phẩm Các nhóm sản phẩm được phânloại theo từng mã hàng

Thành phẩm không chỉ được quản lý chặt chẽ về mặt số lượng mà cònđược kiểm soát chi tiết về mặt giá trị Phòng kế toán kết hợp với các tổ sảnxuất theo dõi, tập hợp chi phí để tính ra giá thành phẩm nhập kho của từngloại Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp giá bình quân cả kỳ

dự trữ

Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên phương pháp tính giá thànhphẩm xuất kho sẽ khai báo từ đầu Chương trình sẽ tự động tính đơn giá xuấtkho của thành phẩm theo phương pháp đã khai báo

Hàng hóa của Công ty được vận chuyển đến tay khách hàng thông quađường hàng không, đường thủy, đường bộ (cả trong nước và xuất khẩu) là chủyếu Vì vậy, Công ty đã ký kết hợp đồng vận chuyển hàng với một số công tyvận chuyển quen thuộc Đảm bảo không có hư hại gì đối với chất lượng, thiệthại về số lượng hàng hóa trong khâu vận chuyển

Hàng hóa sau khi đến tay khách hàng, khách hàng sẽ kiểm tra chất lượngcũng như số lượng Số lượng hàng hóa đáp ứng đúng theo yêu cầu của bênmua khi ký kết hợp đồng sẽ được khách hàng chấp nhận thanh toán, cònnhững sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu bên mua sẽ gửi trả lại Công ty.Căn cứ vào hóa đơn GTGT và lượng hàng khách hàng thực tế chấp nhận vàlượng hàng hóa bị gửi trả lại do không đáp ứng được yêu cầu Công ty sẽ tiếnhành ghi sổ doanh thu và khoản hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu, sau

đó lập các khoản phải thu tương ứng với từng khách hàng Vì hàng hóa sảnxuất ra dựa trên những hợp đồng kinh tế ký kết giữa 2 bên nên Công ty khôngphát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại

Trang 14

Khi khách hàng thanh toán có thể đến thẳng Công ty thanh toán chophòng kế toán hoặc có thể thanh toán qua ngân hàng

Nếu khách hàng thanh toán trực tiếp điền đầy đủ thông tin vào giấy đềnghị nộp tiền, nộp cho phòng kế toán Sau khi kiểm tra lại thông tin nhân viênphòng kế toán sẽ lập phiếu thu đưa cho khách hàng mang tiền nộp cho thủquỹ Khi thủ quỹ đã thu đủ tiền sẽ ký tên và đóng dấu đã thu tiền Căn cứ vàophiếu thu kế toán tiến hành vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì sau khi gửi tiền vào tàikhoản ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về cho Công ty Căn cứ vào giấy báo có

kế toán vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

SD VIỆT NAM

2.1 Kế toán doanh thu

Bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất, trong giai đoạnnày phải xác định được các khoản doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điềukiện sau:

* Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm

* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sảnphẩm

* Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

* Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

* Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Doanh thu là khoản thu nhập quan trọng nhất đối với doanh nghiệp vì từkhoản doanh thu này doanh nghiệp mới hình thành nên lợi nhuận, tăng vốnchủ sở hữu và tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Kế toán khoản doanh thu

Theo chế độ quy định Công ty sử dụng các chứng tư kế toán sau để hạchtoán doanh thu:

Trang 16

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanhtoán, Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng, Bản sao kê củaNgân hàng )

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,chứng từ hàng hoá bán ra…

* Hoá đơn giá trị gia tăng

Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, thư kýphòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế toán để căn cứ trên lệnh xuất kho, kếtoán lập hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Tổng cụcThuế ban hành Trong đó, ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế củaCông ty, đơn vị tính, số lượng, đơn giá của thành phẩm bán ra và được lậpthành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)

- Liên 1: Được lưu tại quyển hoá đơn

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Được dùng để thanh toán

* Phiếu thu

Khi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì chứng từ sử dụng làphiếu thu Phiếu thu do kế toán thanh toán lập và được lập thành 3 liên (đặtgiấy than viết 1lần)

- 1 liên lưu tại quyển phiếu thu của Công ty

- 1 liên giao cho khách hàng

- 1 liên giao cho thủ quỹ ghi sổ

* Giấy báo Có.

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông quaNgân hàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán

Trang 17

của Công ty Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán vàlưu giữ tại phòng kế toán.

* Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất bán cho cácđơn vị khác Khi bán hàng cho khách hàng tiến hành lập phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)

- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu

- Liên 2: Giao cho thủ kho giữ để lưu vào thẻ kho sau đó chuyển cho kếtoán để ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán

- Liên 3: Người nhận hàng giữ

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và Công ty sau khi được ký kết cácđiều khoản, phòng sản xuất sẽ tiến hành thực hiện hợp đồng Khi sản phẩmhoàn thành về số lượng, chủng loại theo yêu cầu của hợp đồng sẽ tiến hànhđóng gói xuất bán Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên (đặt giấythan viết một lần): Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển hoá đơn; Liên 2 (màu đỏ):giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh): dùng trong nội bộ Công ty để ghi

sổ Đồng thời, Thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tực xuất kho Sau khiPhiếu xuất kho đã có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán

Nếu khách hàng nộp tiền ngay, kế toán thanh toán lập Phiếu thu Phiếuthu được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 lưu tại quyển,Liên 2 chuyển cho khách hàng, Liên 3 dùng trong nội bộ Công ty để ghi sổ.Thủ quỹ thu tiền, ký vào Phiếu thu và đóng dấu đã thu tiền Sau đó, ngườinhận hàng mang đầy đủ chứng từ để xuống kho nhận hàng, bao gồm: Hoá đơnGTGT, Phiếu xuất kho và Phiếu thu (liên 2) Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoáđơn GTGT đã hoàn thành thủ tục nộp tiền, thủ kho tiến hành xuất hàng rồi ghithẻ kho cho từng loại thành phẩm xuất kho và chuyển Hoá đơn GTGT (liên

Trang 18

xanh) và Phiếu xuất kho (liên 2) lên phòng kế toán Kế toán tổng hợp nhậnnhững chứng từ kế toán này sẽ tiến hành ghi sổ.

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu

tiền ngay trực tiếp

Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng trình tự luân chuyển chứng từcũng được thực hiện tương tự như trên chỉ khác kế toán thanh toán sẽ sử dụngGiấy báo có của ngân hàng làm căn cứ để ghi sổ

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu

tiền ngay qua ngân hàng

SXKD

Tổng giám đốc

KT thanh toán

Thủ quỹ

Thủ kho

KT tổng hợp

Lập phiếu

XK, xuất hàng

Ghi sổ

KT bán hàng

Lập hóa đơn GTGT

đốc

KT thanh toán

Thủ

hợp

Hợp đồng kinh tế

Ký duyệt

Giấy báo có của NH

Ghi sổ

KT bán hàng

Lập hóa đơn GTGT

XK, xuất hàng

Trang 19

Đối với trường hợp bán chịu cho khách hàng thì trước khi ký kết hợp đồngbán chịu nhân viên kế toán của Công ty phải phân tích khả năng thanh toáncủa khách hàng Nếu chấp nhận bán chịu thì điều kiện ràng buộc phải đượcquy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên Quy trình luânchuyển chứng từ trong trường hợp này cũng tương tự trường hợp khách hàngthanh toán ngay chỉ khác là kế toán thanh toán không viết phiếu thu mà viếtgiấy nợ cho khách hàng.

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả chậm

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hạch toán giảm giá hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm của Công ty

có chất lượng và uy tín trên thị trường Các sản phẩm của Công ty luôn quakhâu kiểm duyệt nghiêm ngặt về chất lượng trong sản xuất và trước khi nhậpkho Do đó, hiện nay Công ty TNHH SD Việt Nam không có chính sách giảmgiá hàng bán cho khách hàng

Hạch toán chiết khấu

KT thanh toán

KT tổng hợp

Hợp đồng kinh tế

nợ

Lập phiếu

XK, xuất hàng

Ghi sổ

Đơn

đặt

hàng

Thủ kho

SXKD

Tổng giám đốc

KT bán hàng

Hóa đơn GTGT

Trang 20

Chiết khấu thương mại là các khoản doanh nghiệp cho khách hàng hưởngkhi khách hàng mua với số lượng lớn Trường hợp người mua hàng nhiều lầnmới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấuđược ghi giảm trừ vào giá trên hóa đơn GTGT lần cuối cùng, khoản chiếtkhấu thương mại này được hạch toán vào TK 521 Tài khoản này phản ánhkhoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳtheo đúng chính sách chiết khấu thương mại đã quy định Nhưng do tại Công

ty không thực hiện chính sách chiết khấu cho khách hàng nên sẽ không xéttrường hợp này

Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã bán, đã được coi là tiêu thụ nhưng ngườimua từ chối, trả lại Do các lỹ do như: Vi phạm cam kết, hàng bị mất, kémphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Kế toán sử dụng TK 531 đểphản ánh hàng bán bị trả lại

Khi xuất hàng bán cho khách hàng nếu số hàng không đúng về chủng loại,quy cách, số lượng, thông số kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng thì kháchhàng được đổi mới trong thời gian quy định hoặc có thể trả lại một phần hoặctất cả số hàng đó cho Công ty Hoặc khách hàng và Công ty đã thỏa thuận vớinhau về chủng loại cũng như số lượng hàng hóa bán ra nhưng vì lý do nào đóthuộc về phía khách hàng mà khách hàng không thể nhận được lô hàng đó thìCông ty cũng làm thủ tục nhận lại lô hàng đó

Sản phẩm của Công ty luôn được bộ phận đánh giá chất lượng kiểm tranghiêm ngặt về chất lượng trước khi giao cho khách hàng nên việc xảy ra hiệntượng hàng hóa kém chất lượng là rất ít Tuy nhiên, quy trình sản xuất củaCông ty trải qua nhiều khâu, từ khâu lập thiết kế tại phòng kỹ thuật đến khâulựa chọn vật tư cho đến quy trình sản xuất tại phân xưởng sản xuất Do đó, có

Trang 21

thể có những sai sót khách quan xảy ra đối với sản phẩm Trong trường hợpnày Công ty chấp nhận nhận lại hàng.

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại thì cần có các chứng từ kèmtheo hàng hóa trả lại như: Biên bản trả lại hàng hóa, Hóa đơn GTGT (hàngbán bị trả lại, phiếu nhập kho (hàng bán bị trả lại)… Cụ thể, khách hàng vàphòng kinh doanh của Công ty thỏa thuận lập biên bản trả lại hàng, trên biênbản ghi rõ lý do trả lại hàng do sai về quy cách, mẫu mã, phẩm chất hay từphía khách hàng và ký vào biên bản Khách hàng gửi cho Công ty Hóa đơnGTGT (liên 2) trong đó ghi rõ hàng bán bị trả lại Hóa đơn GTGT đượcchuyển tới phòng kế toán, kế toán kiểm tra lại các thông tin trên hóa đơn về sốlượng, đơn giá, thành tiền Sau đó kế toán lập đề nghị nhập kho và chuyểnnhững chứng từ này cho thủ kho lập phiếu nhận kho Thủ kho sẽ tiến hànhkiểm tra lại hàng hóa nhập lại theo chỉ tiêu số lượng và quy cách, rồi viếtphiếu nhập kho đồng thời theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho thànhphẩm phản ánh vào thẻ kho số lượng nhập lại Thủ kho sau khi kiểm tra nhậpkho hàng và ghi thẻ kho sẽ chuyển các chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhậpkho) lên phòng kế toán để kế toán vào sổ

Trên phiếu nhập kho thủ kho chỉ ghi về mặt số lượng, do Công ty tínhgiá vốn theo phương pháp cả kỳ dự trữ nên giá vốn của thành phẩm bán ra làgiá vốn của tháng trước nếu hàng hóa bán ra vào tháng trước bị trả lại trongtháng này, còn nếu hàng bán ra và bị trả trong cùng một tháng thì kế toán chờđến cuối tháng khi xác định được giá vốn sẽ điền thông tin về đơn giá và thànhtiền vào phiếu nhập kho Đây chính là căn cứ để kế toán tiến hành ghi sổ

+ Khi nhận hàng bị trả lại nhập kho kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ: TK 155: Thành phẩm

Có: TK 632: Giá vốn hàng bán

+ Thanh toán với người mua về số hàng bị trả lại

Trang 22

Nợ: TK 531: Hàng bán bị trả lại

Nợ: TK 3331: Thuế VAT

Có: TK 131: Thanh toán với khách hàng

+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại

Nợ: TK 511: Doanh thu

Có: TK 531: Hàng bán bị trả lại

Cuối tháng tổng hợp số liệu cột thành tiền trên các phiếu nhập kho hàngbán bị trả lại, kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 531

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại

Sau đây em xin trình bày một số chứng từ kế toán mà Công ty sử dụngtrong hạch toán:

VD: Ngày 17/08/2010, Công ty TNHH SD Việt Nam xuất bán choCông ty Panasonic theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT10%

- WPJ connector: 2050 kg, đơn giá 3.093,2USD/ kg

- RIC connector: 1200 kg, đơn giá 1.815,5USD/ kg

Kế toán sẽ lập các chứng từ kế toán như sau:

Hóađơn GTGT

Nhập kho và ghi thẻ kho

KH và

phòng

KD

Khách hàng

Thủ kho

Kế toán

Ghi sổ

Biên

bản trả

lại hàng

Trang 23

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

Công ty TNHH SD Việt Nam

SD Vietnam Industries Ltd.

Theo CV số 2183TCT/AC Ngày 14/06/2001 của Tổng cục Thuế

Mã số Công ty: 0101098954HÓA ĐƠN (GTGT)

Ký hiệu: AA/2003T

Số hóa đơn/ Invoice No.: 0000301

Ngày/ Date: 17/08/2010

Khách hàng/ Customer: Panasonic Home Applicances Vietnam Co., Ltd_ Plot B6

Địa chỉ/ Address: Thang long Industrial Park, Dong Anh, Hanoi

Mã số/ Customer’s code: 0101382443

STT

No.

DIỄN GIẢI DESCRIPTION

ĐƠN VỊ TÍNH UNIT

SỐ LƯỢNG QUANTITY

ĐƠN GIÁ PRICE

THÀNH TIỀN AMOUNT

cents.

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho

Mẫu số: 02 – VT

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd. (Ban hành theo quyết định số

Trang 24

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Tel: 04-38811184/ Fax: 04-38811185

15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632

Số: 87896

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quang Hưng

Địa chỉ: Công ty Panasonic, Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội.

Đơn vị tính

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.3: Phiếu thu

Mẫu số: 01 – TT

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Tel: 04-38811184/ Fax: 04-38811185

(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 25

PHIẾU THU Quyển số: 7

Ngày 17 tháng 08 năm 2010 Số: 09

Nợ TK: 111

Có TK: 131 Người nộp tiền: Nguyễn Quang Hưng

Địa chỉ: Công ty Panasonic, Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội.

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng

Trả bằng: Tiền mặt Loại tiền: USD Tỷ giá: 1

Số tiền: 9.341,926

(Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bốn mươi một đôla và chín trăm hai mươi sáu cents.)

Kèm theo:…1… chứng từ gốc.

Người nộp tiền Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín nghìn ba trăm bốn mươi một đôla và chín trăm hai mươi sáu cents Ngày 17 tháng 08 năm 2010 Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Biểu 2.4: Công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam GIẤY BÁO CÓ

Hà Nội Ngày 06/08/2010 giờ in: 9:30:20 AM

Số chứng từ: Đã hạch toán

Số chuyển tiền:

NHNT Hà Nội

Trang 26

Người trả tiền: TOA Vietnam Co., Ltd

Số tài khoản: ……… tại Ngân hàng Techcombank Hà Nội

Người hưởng: SD Vietnam Indusstries Ltd

Số tài khoản: ……… …….tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

Biểu 2.5: Biên bản trả lại hàng

Đơn vị: Công ty TOA Việt Nam

Điạ chỉ: Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội.

BIÊN BẢN TRẢ HÀNG

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH SD Việt Nam.

Công ty TOA Việt Nam chúng tôi có mua mặt hàng WPJ connector của Công ty TNHH SD Việt Nam theo HĐ GTGT số 0000289 ngày 05/08/2010, do mặt hàng này có 150 kg không đảm bảo chất lượng nên chúng tôi không thể xuất bán số hàng này.

Nay Công ty chúng tôi xuất trả lại này cho quý Công ty.

Kính mong quý Công ty nhận lại số hàng trên.

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày 07 tháng 08 năm 2010 Giám đốc Công ty TOA Việt Nam

Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng

Công ty TNHH SD Việt Nam

SD Vietnam Industries Ltd.

Theo CV số 2183TCT/AC Ngày 14/06/2001 của Tổng cục Thuế

Mã số Công ty: 0101098954HÓA ĐƠN (GTGT)

Ký hiệu: AA/2003T

0000289

Trang 27

Ngày/ Date: 07/8/2010

Khách hàng/ Customer: SD Vietnam Industries Ltd.

Địa chỉ/ Address: Thang long Industrial Park, Dong Anh, Hanoi

ĐƠN VỊ TÍNH UNIT

SỐ LƯỢNG QUANTITY

ĐƠN GIÁ PRICE

THÀNH TIỀN AMOUNT

Bộ dây dẫn điện WPJ connector

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 28

Biểu 2.7: Phiếu nhập kho

Mẫu số: 01 – VT

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Tel: 04-38811184/ Fax: 04-38811185

(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK: 155

Số:

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Chiến

Địa chỉ: Công ty TNHH SD Việt Nam, khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội.

Lý do xuất: Nhập lại hàng bán bị trả lại

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Bốn trăm sáu mươi ba đôla và chín mươi tám cents

Người lập

phiếu Người nhận hàng Thủ kho

Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

Trình tự ghi sổ chi tiết doanh thu được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 29

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Hàng ngày khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, căn cứ vào các chứng từ

kế toán kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính, máy tính sẽ xử lý dữliệu rồi lên báo cáo sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo dõi từng sản phẩm đãđược cung cấp cho khách hàng

Mỗi dòng trên sổ chi tiết doanh thu bán hàng sẽ ghi lại một hóa đơnGTGT Các sổ chi tiết sẽ được in ra khi có yêu cầu hoặc đến cuối tháng kếtoán sẽ in ra sổ chi tiết của một số mặt hàng tiêu thụ tiêu biểu trong tháng Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng của từng mặt hàng

kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng để tổng hợp từng sảnphẩm đã bán ra trong tháng

Sau đây em xin trích một vài sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ tổng hợpdoanh thu bán hàng

Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Chứng từ kế toán (Đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, HĐ GTGT, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng)

Sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng

Trang 30

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG (Trích)

Tài khoản: TK 5112-106 Sản phẩm: WPJ connector

Tháng 08 năm 2010

Đơn vị tính: USD Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh

Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG (Trích)

Tài khoản: TK 5112-107 Sản phẩm: RIC connector

Trang 31

Đơn vị tính: USD Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh

Biểu 2.10: Trích sổ tổng hợp doanh thu bán hàng

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG (Trích)

Tài khoản: TK 5112 Tháng 08 năm 2010

Đơn vị tính: USD STT Tên TK Số phát sinh

Trang 32

2.1.4 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Trình tự ghi sổ tổng hợp về doanh thu, và giảm doanh thu được thể hiệnqua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ tổng hợp doanh thu, hàng bán bị trả lại:

Chứng từ kế toán (Đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, HĐ GTGT, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng)

Sổ đăng ký

Trang 33

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Hàng ngày, kế toán sẽ tập hợp các hóa đơn GTGT…, cứ 10 ngày lập nên

1 chứng từ ghi sổ, các chứng từ ghi sổ này sau khi in ra và được sự chấp thuậncủa kế toán tổng hợp sẽ được xếp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ lấy số hiệungày tháng Sau khi có số hiệu ngày tháng kế toán sử dụng các chứng từ ghi

sổ này vào sổ cái tài khoản doanh thu (TK 5112)

Biểu 2.11: Trích chứng từ ghi sổ

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Trang 34

( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.11: Trích chứng từ ghi sổ

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Biểu 2.13: Trích sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 35

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 511

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ CÁI

Năm 2010 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng

Sổ này có… trang, đánh số trang từ 01 đến ….

Ngày mở sổ:…… Ngày 31 tháng 08 năm 2010

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đống dấu)

Biểu 2.15: Trích sổ cái TK 531

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

Trang 36

SỔ CÁI

Năm 2010 Tên tài khoản: Hàng bán trả lại

Sổ này có ………trang, đánh số từ 01 đến trang……

Ngày mở sổ:………

Ngày 31 tháng 08 năm 2010

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Công ty TNHH SD Việt Nam là Công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên Hiện tại, để tính giá vốn thành phẩm xuấtbán, Công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Được sự hỗ trợcủa phần mềm kế toán nên việc tính giá vốn hàng bán được thường xuyên cậpnhật, chính xác, không xảy ra hiện tượng để dồn cuối tháng mới bắt đầu nhập

dữ liệu do đó đã giảm bớt công việc của kế toán

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Kế toán sử dụng số liệu trên phiếu xuất kho, thẻ kho làm căn cứ để hạchtoán giá vốn hàng bán của các sản phẩm bán cho khách hàng và được kháchhàng chấp nhận

Ngày đăng: 14/10/2018, 04:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w