1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai

121 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Nước ta có địa hình đa dạng gồm đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. Trong đó, ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi và đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực. Những khó khăn về địa lý đã làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, trước bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng khốc liệt, với nguy cơ sảy ra thiên tai ngày càng lớn và nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng lớn đời sống của người dân và làm suy giảm những thành tựu về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội. Do đó việc bố trí lại dân cư các vùng thiên tai trở nên ngày càng cấp thiết trong bối cảnh đất nước ta đang thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nhận thức được bố trí dân cư là một trong những vấn đề cấp bách đối với đồng bào vùng có nguy cơ cao về thiên tai, giúp người dân nhanh chóng thoát khỏi khu vực nguy hiểm, ổn định cuộc sống. Chính phủ đã ban hành Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 về việc phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015. Và tiếp đó là Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam với trên 200 km đường biên giới, có dân số là 637.520 người, có 25 dân tộc anh em, trong đó người dân tộc thiểu số chiếm 64,1%. Là một tỉnh nghèo, sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu. Hơn nữa, trong những năm qua hậu quả biến đổi khí hậu đối với tỉnh Lào Cai có xu hướng ngày càng nghiêm trọng, các hiện tượng khí hậu cực đoan xảy ra nhiều và mạnh hơn, đặc biệt những tai biến thiên nhiên như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân, đồng thời gây sức ép trong phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Thực hiện Quyết định 193/2006/QĐ-TTg và Quyết định 1776/2012/QĐ-TTg, tỉnh Lào Cai đã có nhiều nỗ lực và đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, kết quả đạt đạt được so với kế hoạch đề ra vẫn còn khiêm tốn. Cụ thể, theo báo cáo giám sát của Hội đồng dân tộc số 711/BC-HDDT13 ngày 8/5/2014, từ năm 2006-2013 tỉnh Lào Cai đã bố trí ổn định cho 7.432 hộ trên tổng số 10.585 hộ (đạt 70,21%). Một trong những nguyên nhân dẫn đến kết quả nêu trên là do công tác tổ chức thực hiện ở tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, như việc triển khai chương trình còn thiếu đồng bộ, chưa thống nhất, sự phối hợp giữa các sở, ban ngành cấp tỉnh cũng như giữa cơ quan cấp tỉnh với các huyện chưa chặt chẽ. Để đạt được các mục tiêu đề ra góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững cũng như xây dựng nông thôn mới. Công tác tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư cần được nghiên cứu một cách khoa học, nhằm xem xét quá trình thực hiện một cách toàn diện từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện trong thời gian tới. Vì vậy đề tài nghiên cứu “Tổ chức thực thi Chương trình Bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai” được tác giả lựa chọn thực hiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai đến năm 2020 (viết tắt là chương trình bố trí dân cư) của chính quyền tỉnh. Phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2010-2015. Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 và Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng chính phủ. Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 và Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng chính phủ gồm bố trí dân cư của các vùng gồm: (i) thiên tai; (ii) đặc biệt khó khăn; (iii) biên giới, hải đảo; (iv) vùng di cư tự do đến đời sống quá khó khăn; và (v) khu rừng đặc dụng. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài tập trung nghiên cứu quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của chính quyền tỉnh Lào Cai. - Về nội dung: nghiên cứu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai bao gồm: chuẩn bị triển khai chương trình; chỉ đạo thực hiện chương trình; và kiểm soát sự thực hiện chương trình. - Về không gian: trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm 9 huyện/thành phố: (i) TP Lào Cai; (ii) huyện Bát Xát; (iii) huyện Mường Khương; (iv) huyện Si Ma Cai; (v) huyện Bắc Hà; (vi) huyện Bảo Thắng; (vii) huyện Bảo Yên; (viii) huyện Sa Pa; và (ix) huyện Văn Bàn. - Thời gian: các số liệu được thu thập phục vụ việc tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 2010-2015, các giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình đến năm 2020.

Trang 1

NGUYỄN VĂN LÝ

TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHAN KIM CHIẾN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn “Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư trênđịa bàn tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS TS Phan Kim Chiến

Cơ sở lý luận tham khảo từ sách, báo và các công trình nghiên cứu trước đượcnêu trong danh mục tài liệu tham khảo Dữ liệu trong luận văn được thu thập từ báocáo của cơ quan nhà nước có liên quan đến chương trình bố trí dân cư và báo cáo kếtquả thực hiện các năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lào Cai

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép của bất cứcông trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Lý

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ, ủng hộ của các thầy, cô giáo, bạn bè, đồngnghiệp và gia đình Do đó, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

- PGS TS Phan Kim Chiến, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Thầy đã hướng dẫn tôi từkhi định hướng đề tài nghiên cứu đến quá trình thực hiện đề cương và hoàn thànhluận văn như hiện nay

- Cảm ơn thầy, cô giáo của Khoa Khoa học quản lý và Viện Đào tạo Sau đạihọc, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiếttrong suốt khóa học để tôi có cơ sở nền tảng thực hiện luận văn này

- Xin gửi lời cảm ơn tới các Lãnh đạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và cung cấp số liệu để tôihoàn thành luận văn này

- Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình đã động viên, ủng hộ tinh thần

và tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Lý

Trang 4

Bảng 1.2: Kế hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai đến năm 2020

44 x

Bảng 2.2: Khái toán vốn đầu tư chương trình bố trí bố trí dân cư của tỉnh Lào

Cai 45 x

Bảng 2.3: Thực trạng về tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 51 x

Bảng 2.4: Thực trạng công tác truyền thông, tư vấn về bố trí dân cư các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai 53 x

Bảng 2.5: Thực trạng triển khai các dự án bố trí dân cư các vùng thiên tai 54 x

Bảng 2.6: Thực trạng cấp vốn đầu tư phát triển cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 56 x

Bảng 2.7: Thực trạng cấp vốn sự nghiệp kinh tế cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 56 x

Bảng 2.8: Kết quả bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 68 x

Bảng 2.9: Kết quả giải ngân vốn cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 69 x

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI 6

CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG THIÊN TAI CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH 6

Trang 5

1.1.1.1 Khái niệm vùng thiên tai 6

1.1.1.2 Khái niệm chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 6

1.1.2 Nội dung cốt yếu của chương trình bố bí dân cư các cùng thiên tai 7

1.1.2.1 Mục tiêu của chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 7

1.1.2.2 Nguyên tắc thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 7

1.1.2.3 Giải pháp thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 8

1.2 Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 11

1.2.1.1 Khái niệm tổ chức thực thi chương trình 11

1.2.1.2 Mục tiêu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 13 1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá chương trình 13

1.2.2.1 Mục tiêu đánh giá chương trình 13

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá chương trình 14

1.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 15

1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 16

1.2.2.2 Chỉ đạo thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 20

1.2.2.3 Kiểm soát sự thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 23

1.2.3 Các điều kiện để tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai thành công 26

1.3.Kinh nghiệm từ một số tỉnh trong thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai 27

1.3.1 Tỉnh Bắc Kạn 27

1.3.2 Tỉnh Yên Bái 29

CHƯƠNG 2 32

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 32

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 32

2.1.2 Đặc điểm dân cư trong các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai 35

2.1.3 Nhu cầu bố trí dân cư trong các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai 36

2.2 Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai được thực hiện tại tỉnh Lào Cai 36

2.2.1 Mục tiêu của chương trình 36

2.2.1.1 Mục tiêu chung 36

2.2.1.2 Mục tiêu cụ thể 37

2.2.2 Phạm vi của chương trình 37

2.2.3 Đối tượng của chương trình 38

2.2.4 Giải pháp thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 38

2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 41

2.3.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 41

2.3.1.1 Thực trạng xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện 41

2.3.1.2 Thực trạng lập kế hoạch triển khai 44

2.3.1.3 Thực trạng ban hành văn bản hướng dẫn 47

2.3.1.4 Thực trạng tổ chức tập huấn 49

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của tỉnh Lào Cai 51

2.3.2.1 Thực trạng truyền thông, tư vấn 51

2.3.2.2 Thực trạng triển khai các dự án/phương án bố trí dân cư 53

2.3.2.3 Thực trạng vận hành các quỹ 55

2.3.2.4 Thực trạng phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp 56

2.3.2.5 Thực trạng vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ 58

2.3.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 59

Trang 7

2.3.3.3 Thực trạng điều chỉnh Chương trình 64

2.3.3.4 Thực trạng đưa ra các sáng kiến, hoàn thiện đổi mới chương trình 66

2.4 Đánh giá tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 66

2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 66

2.4.1.1 Đánh giá tình phù hợp của chương trình 66

2.4.1.2 Đánh giá hiệu lực của chương trình 67

2.4.1.3 Đánh giá tính công bằng của chương trình 69

2.4.1.4 Đánh giá tính bền vững của chương trình 71

2.4.2 Những điểm mạnh của tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 72

2.4.3 Những điểm yếu và các nguyên nhân trong quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai 74

2.4.3.1 Điểm yếu trong tổ chức thực thi chương trình 74

2.4.3.2 Nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức thực thi chương trình.77 CHƯƠNG 3 79

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG THIÊN TAI TRÊN 79

ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 79

3.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 79

3.1.1 Quan điểm bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 79

3.1.2 Mục tiêu bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 80

- Mục tiêu tổng quát 80

- Mục tiêu cụ thể 80

Trang 8

năm 2025 80

3.2 iải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 81

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chuẩn bị tổ chức thực thi chương trình 81

3.2.1.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chương trình 81

3.2.1.2 Hoàn thiện lập kế hoạch triển khai chương trình 85

3.2.1.3 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn triển khai chương trình 86

3.2.1.4 Hoàn thiện công tác tập huấn 87

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện chỉ đạo thực thi chương trình 88

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác truyền thông, tư vấn 88

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác triển khai các dự án 90

3.2.2.3 Hoàn thiện vận hành nguồn ngân sách 91

3.2.2.4 Hoàn thiện công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp 92

3.2.2.5 Hoàn thiện vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ 93

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thực hiện chương trình 93

3.2.3.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin phản hồi 93

3.2.3.2 Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện chương trình 94

3.2.3.3 Kiến nghị về điều chỉnh và đổi mới chương trình 94

3.3 Kiến nghị 95

3.3.1 Đối với UBND tỉnh Lào Cai 95

3.3.2 Đối với Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư

NN&PTNT : Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Trang 10

Bảng 1.2: Kế hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai đến năm 2020 44

Bảng 2.2: Khái toán vốn đầu tư chương trình bố trí bố trí dân cư của tỉnh Lào Cai 45

Bảng 2.3: Thực trạng về tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác bố trí dân

cư các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 51 Bảng 2.4: Thực trạng công tác truyền thông, tư vấn về bố trí dân cư các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai 53 Bảng 2.5: Thực trạng triển khai các dự án bố trí dân cư các vùng thiên tai 54 Bảng 2.6: Thực trạng cấp vốn đầu tư phát triển cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 56 Bảng 2.7: Thực trạng cấp vốn sự nghiệp kinh tế cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 56 Bảng 2.8: Kết quả bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 68 Bảng 2.9: Kết quả giải ngân vốn cho chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 69

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 11

NGUYễN VĂN Lý

tổ chức thực thi chơng trình

bố trí dân c trên địa bàn

tỉnh lào cai Chuyờn ngành: Quản lý kinh tế và chớnh sỏch

Hà NộI - 2015

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Nước ta có địa hình đa dạng với ¾ diện tích là đồi núi và chỉ ¼ diện tích làđồng bằng nhưng bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, cùng với hiện tượngbiến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp nên hàng năm các vụ thiên tai lớn đãgây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách thiết thực nhằm xóa đói, giảmnghèo và phát triển bền vững khu vực nông thôn, miền núi trong đó có chương trình

bố trí dân cư theo Quyết định số 193 và 1776 của Thủ tướng chính phủ Lào Cai làtỉnh miền núi ở phía bắc của nước ta, là một tỉnh nghèo và thường xuyên bị ảnhhưởng bởi thiên tai Thực hiện chương trình bố trí dân cư, tỉnh Lào Cai đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, nhiều hộ dân sống trong vùng thiên tai và có nguy cơ cao

về thiên tai đã được sắp xếp chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất Tuy nhiên, trongthời gian qua việc tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư còn nhiều hạn chếnhư: bộ máy tổ chức thực thi chính sách chưa đồng bộ, hệ thống văn bản hướng dẫnchưa có hệ thống và còn thiếu, sự phối hợp giữa các sở ban ngành cấp tỉnh cũngnhư giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện chưa chặt chẽ Do đó tác giả đã lựachọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức thực thi Chương trình Bố trí dân cư trên địa bàntỉnh Lào Cai”

Do chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 193 và 1776 của Thủ tướngchính phủ có nhiều đối tượng khác nhau, gồm: các vùng thiên tai; đặc biệt khókhăn; biên giới, hải đảo; vùng di cư tự do đến đời sống quá khó khăn; và khu rừngđặc dụng Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài tập trung nghiên cứuquá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của chínhquyền tỉnh Lào Cai

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Xác định được khung nghiên cứu về tổchức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai đến năm 2020 của chínhquyền tỉnh; Phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chương trình bố

Trang 13

trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2010 – 2015; và đềxuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cưcấc vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm hai phương pháp chính là thu thậptài liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả Cụ thể, thông qua nghiên cứu tàiliệu, sách, giáo trình để xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình bốtrí dân cư các vùng thiên tai; Thu thập tài liệu từ các báo cáo của cơ quan nhà nướcliên quan đến chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của tỉnh Lào Cai để qua

đó tổng hợp, phân tích và đánh giá nhằm nêu bật thực trạng tổ chức thực thi chươngtrình tại tỉnh Lào Cai Từ thực trạng của chương trình, chỉ ra những điểm mạnh,điểm yếu và nguyên nhân những điểm yếu đó Trên cơ sở nguyên nhân điểm yếu, đềxuất một số giải pháp nhàm hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cưcác vùng thiên tai địa bàn tỉnh Lào Cai

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,luận văn được trình bày theo 3 phần chính sau:

Thứ nhất: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai của chính quyền tỉnh Tác giả tiến hành nghiên cứu làm rõ cơ sở lýluận về tổ chức thực thi chương trình theo 3 nội dung chính sau:

Một là, chương trình bố bố trí dân cư các vùng thiên tai của chính quyềntỉnh: tác giả trình bày các khái niệm gồm khái niệm về thiên tai, vùng thiên tai vàkhái niệm chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai cũng như nội dung cốt yếucủa chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai như mục tiêu của chương trình bốtrí dân cư các vùng thiên tai; nguyên tắc thực hiện chương trình bố trí dân cư cácvùng thiên tai; giải pháp thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai(giải pháp về quy hoạch; về cơ chế, chính sách; phát triển sản xuất; giải pháp vềvốn; và về tuyên truyền vận động)

Hai là, tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai: tác giảtrình bày khái niệm và mục tiêu về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư cácvùng thiên tai; mục tiêu và tiêu chí đánh giá chương trình Nêu khái quát quá trình

Trang 14

tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai với ba giai đoạn chínhgồm giai đoạn chuẩn bị triển khai chương trình; giai đoạn chỉ đạo thực thi chươngtrình; và giai đoạn kiểm soát sự thực hiện chương trình Trên cơ sở quá trình triểnkhai, tác giả trình bày các điều kiện để tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cưcác vùng thiên tai thành công đó là: phải có chương trình hợp lý được xây dựngxuất phát từ thực tiễn và nhu cầu bức thiết về ổn định dân cư các vùng thiên tai;phải có bộ máy hành chính đủ mạnh để triển khai chương trình; đặc biệt là sự quyếttâm của lãnh đạo tỉnh, sự phối hợp của các cơ quan ban ngành trong tỉnh; và phảitạo được niềm tin và sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

Ba là, kinh nghiệm từ một số tỉnh trong thực hiện chương trình bố trí dân cưcác vùng thiên tai: tác giả tổng hợp kinh nghiệm tổ chức thực thi chương trình củatỉnh Bắc Kạn, tỉnh Yên Bái và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai

Thứ hai: phân tích thực trạng tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai Việc phân tích được trình bày theo 4 nộidung chính sau:

Một là, giới thiệu tỉnh Lào Cai và nhu cầu bố trí dân cư các vùng thiên taicủa tỉnh Lào Cai: tác giả giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa tỉnh Lào Cai, đặc điểm dân cư trong các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai, và nhucầu bố trí dân cư trong các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai

Hai là, chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai được thực hiện tại tỉnhLào Cai: tác giả giới thiệu mục tiêu của chương trình, phạm vi của chương trình, đốitượng của chương trình và giải pháp thực hiện chương trình bố trí dân cự các vùngthiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Ba là, thực trạng tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiêntai trên địa bàn tỉnh Lào Cai: trên cơ sở khung lý thuyết về quá trình tổ chức thực thichương trình được mô tả trong phần 1, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và tổng hợp cáckết quả của quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên taicủa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2015 theo ba giai đoạn về thực trạng chuẩn bịtriển khai chương trình, thực trạng chỉ đạo thực thi chương trình, và thực trạng kiểmsoát sự thực hiện chương trình

Trang 15

Bốn là, đánh giá tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiêntai trên địa bàn tỉnh Lào Cai Trên cơ sở kết quả triển khai chương trình tại tỉnh LàoCai, tác giả đánh giá quá trình tổ chức thực thi chương trình theo 4 tiêu chí gồm: vềtính phù hợp của chương trình, tác giả đã chỉ ra những đặc điểm của dân cư sốngtrong vùng thiên tai và để ổn định đời sống và tiến tới phát triển các hộ dân trongvùng thiên tai thì bên cạnh những giải pháp mang tính chất tạm thời như tăng cườngnăng lực ứng phó với thiên tai thì biện pháp lâu dài là cần di dời các hộ trong vùngthiên tai nguy nhiểm đến nơi ở mới an toàn hơn; về hiệu lực của chương trình, tácgiả đã so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra trên 2 khía cạnh là về số hộ bốtrí sắp xếp và kinh phí bố trí cho chương trình; về tính công bằng của chương trình,tác giả đã xem xét lại quy trình lựa chọn và sắp xếp thứ tự ưu tiên hộ cần bố trí ổnđịnh trước tại tỉnh Lào Cai và đánh giá việc thực hiện tỉnh Lào Cai đã đảm bảo tínhcông bằng Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đánh giá tính bền vững của chương trìnhthông qua việc xem xét tập quán sinh hoạt, canh tác, phong tục tập quán của các đốitượng bố trí ổn định với hạn mức giao đất ở, đất sản xuất và cơ sở hạ tầng để chỉ ranhững yếu tố làm cho chương trình thiếu bền vững Thông qua đánh giá sự thựchiện chương trình, tác giả chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và những nguyên nhân củanhững điểm yếu.

Thứ ba: giải páp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai Trên cơ sở phương hướng hoàn thiện tổchức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Caiđến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, tác giả đã đề xuất các nhóm giải phápcăn bản nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư của tỉnh LàoCai như sau:

Một là, hoàn thiện chuẩn bị tổ chức thực thi chương trình: tác giả đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi chương trình Cụ thể, đề xuất thành lậpban chỉ đạo chương trình ở cấp tỉnh và ban quản lý chương trình ở cấp huyện vớithành viên là đại diện là các sở, ban ngành có liên quan với nhiệm vụ rõ ràng nhằmtăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị trong tổ chức thực thi chương trình Về lập

Trang 16

kế hoạch triển khai chương trình, đây là khâu quan trọng có tác động trực tiếp đếnkết quả tổ chức thực thi chương trình nên cần phải bám sát quy hoạch tổng thể, căn

cứ nguồn lực của trung ương và của tỉnh để sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án cấpbách cần đầu tư và đặc biệt cần đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan trongviệc xây dựng dự án đầu tư và tăng cường phân cấp, phân quyền cho cấp huyệntrong việc lập các dự án Đối với các văn bản hướng dẫn, tác giả đề xuất cần xâydựng các tài liệu hướng dẫn nhằm cụ thể hóa chủ trương, chính sách và các quyđịnh của nhà nước, cho đối tượng sử dụng cụ thể theo các chủ đề chính như sổ tayhướng dẫn quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án/phương án ổn định dân cư;

sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính; sổ tay hướng dẫn quy trình bố trí dân cư; và sổtay tuyên truyền và vận động Về công tác tập huấn, trên cơ sở các tài liệu hướngdẫn đã xây dựng cần tổ chức tập huấn riêng cho các đối tượng tham gia tổ chức thựcthi chương trình tương ứng với nội dung và nhiệm vụ được phân công

Hai là, hoàn thiện chỉ đạo thực thi chương trình: tác giả đề xuất các giải phápliên quan đến các nội dung như: về truyền thông cần đổi mới về hình thức và nộidung tuyên truyền phù hợp với trình độ dân trí và phong tục tập quán của đồng bào;cần xây dựng cơ chế phối hợp và cung cấp thông tin giữa đài phát thanh và truyềnhình các cấp với các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện bố trí dân cư cũng như sựxây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan thực hiện với các tổ chức đoàn thể tại địaphương và lồng ghép các hoạt động truyền thông về chương trình với các hoạt độngcủa các tổ chức quần chúng Về công tác tư vấn, cần xây dựng bộ phận tư vấn vàgiải quyết thắc mắc, khiếu nại ở các cấp với quy trình và nhiệm vụ rõ ràng Đối vớitriển khai các dự án, từ khi xây dựng dự án đến khi đưa các hộ dân đến cần phảiđảm bảo sự tham gia của các bên có liên quan đặc biệt là sự tham gia của người dântrong lựa chọn điểm bố trí dân cư, xây dựng các hạng mục dự án cũng như vận hành

và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Về vận hành nguồn ngân sách, đối với nguồn vốn doTrung ương hỗ trợ cần phân công cán bộ đầu mối ở tỉnh để phối hợp chặt chẽ vớicán bộ đầu mối ở Bộ để có đủ thông tin giúp việc xây dựng dự án phù hợp khả năngphân bổ vốn của các Bộ và căn cứ khả năng vốn của các Bộ để tập trung đầu tư các

Trang 17

dự án cấp bách trước; đối với nguồn vốn do tỉnh bố trí cần thông qua ban chỉ đạocác sở, ngành cung cấp thông tin về khả năng vốn cũng như tính cấp bách của dự án

để thống nhất lựa chọn các dự án ưu tiên để đưa vào kế hoạch ngân sách Bên cạnh

đó cần lồng ghép tối đa các chương trình dự án đang triển khai trên địa bàn vớichương trình bố trí dân cư Đối với công tác phối hợp giữa các sở, ban ngành, cầnphải có cán bộ đầu mối của các cơ quan liên quan trực tiếp theo dõi và tham mưucho lãnh đạo đơn vị về chương trình; cần tăng cường sự phối hợp cũng như xâydựng cơ chế cung cấp thông tin về chương trình giữa các cán bộ đầu mối Về hệthống cung cấp dịch vụ cần xây dựng năng lực và trao quyền cho cộng đồng trongvận hành và bảo dưỡng các công trình

Ba là, hoàn thiện kiểm soát thực hiện chương trình: tác giả đưa ra các giảipháp hoàn thiện, cụ thể gồm: về hệ thống thông tin phản hồi cần có cơ chế cung cấp

và phản hồi thông tin của người dân bên cạnh cơ chế báo cáo của các đơn vị thựchiện Đối với đánh giá thực hiện chương trình, định kỳ khoảng 5 năm cần có đánhgiá độc lập, khách quan về về hiệu quả và tác động của chương trình đến phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Đối với điều chỉnh và đổi mới chương trình, trên cơ sởthực trạng triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai cần kiến nghị với Chính phủ và các

Bộ điều chỉnh theo hướng tăng mức hỗ trợ trực tiếp hộ gia định; tăng hạn mức giaođất và điều chỉnh kế hoạch giao vốn

Ngoài việc đề xuát các giải pháp, tác giả đã mạnh dạn nêu một số kiến nghịđối với UBND tỉnh Lào Cai và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việc thựchiện đồng bộ các giải pháp nêu trên sẽ là những nhân tố quyết định sự thành côngcủa quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cự trên địa bàn tỉnh Lào Caiđến năm 2020 và định hướng đến năm 2025

Bố trí dân cư các vùng thiên tai tại tỉnh Lào Cai là một nhiệm vụ quan trọngnhằm khai thác tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế thấp nhất thiệt hại dothiên tai gây ra và qua đó cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần cho đồng bàocác dân tộc, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững và xây dựng nôngthôn mới Lào Cai là tỉnh miền núi, với địa hình hiểm trở và là một trong những tỉnh

Trang 18

hàng năm bị ảnh hưởng nặng bởi thiên tai Vì vậy, việc nghiên cứ tổ chức thực thichương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai làm một việclàm cần thiết Thông qua chương trình đã có nhiều hộ sống trong vùng thiên tainguy hiểm được ổn định đời sống và phát triển sản xuất.

Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân

cư các vùng thiên tai của chính quyền cấp tỉnh, xây dựng được khung lý thuyếtnghiên cứu về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư, trên cơ sở các tài liệu thứcấp đã thu thập gồm số liệu thống kê, quy hoạch, kế hoạch bố trí dân cư và các báocáo có liên quan, tác giả đã phân tích đánh giá được thực trạng quá trình tổ chứcthực thi chương trình tại tỉnh Lào Cai, đánh giá được kết quả thực hiện chương trình

bố trí dân cư các vùng thiên tai, từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như nhữngđiểm yếu và nguyên nhân những điểm yếu đó Việc xác định rõ nguyên nhân củanhững điểm yếu có ý nghĩa quan trọng giúp tác giả đề xuất được các giải pháp đểhoàn thiện tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàntỉnh Lào Cai Tác giả đã đề xuất được ba nhóm giải pháp về chuẩn bị tổ chức thựcthi chương trình, về chỉ đạo thực thi chương trình và kiểm soát sự thực hiện chươngtrình bố trí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai Bên cạnh đó, tác giảcòn đưa ra những kiến nghị đối với UBND tỉnh Lào Cai và Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn nhằm đảm bảo việc thực hiện các giải pháp thực thi chương trìnhtại tỉnh

Bên cạnh những đóng góp nêu trên, đề tài vẫn còn một số hạn chế đó là: các

số liệu dử dụng chỉ dựa trên nguồn số liệu thứ cấp liên quan mà chưa tiến hànhnhững điều tra khảo sát cơ bản từ thực tế theo các giai đoạn của tổ chức thực thichương trình bố trí dân cư, chưa thu thập ý kiến đánh giá khách quan về chươngtrình từ các đối tượng thụ hưởng chương trình Hạn chế này có thể xem là hướngnghiên cứu tiếp theo một cách toàn diện, trên quy mô lớn về tổ chức thực thichương trình bố trí dân cư

Trang 19

NGUYễN VĂN Lý

tổ chức thực thi chơng trình

bố trí dân c trên địa bàn

tỉnh lào cai Chuyờn ngành: Quản lý kinh tế và chớnh sỏch

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHAN KIM CHIẾN

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nước ta có địa hình đa dạng gồm đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lụcđịa Trong đó, ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi và đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tíchlãnh thổ nhưng bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực Những khó khăn về địa lý

đã làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, trước bối cảnhbiến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng khốc liệt, với nguy cơ sảy ra thiên tai ngàycàng lớn và nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng lớn đời sống của người dân và làm suygiảm những thành tựu về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội Do đó việc bố trí lạidân cư các vùng thiên tai trở nên ngày càng cấp thiết trong bối cảnh đất nước tađang thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nhận thức được bố trí dân cư là một trong những vấn đề cấp bách đối vớiđồng bào vùng có nguy cơ cao về thiên tai, giúp người dân nhanh chóng thoát khỏikhu vực nguy hiểm, ổn định cuộc sống Chính phủ đã ban hành Quyết định193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 về việc phê duyệt chương trình bố trídân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xungyếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụnggiai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 Và tiếp đó là Quyết định1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng:thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giaiđoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam với trên 200 km đườngbiên giới, có dân số là 637.520 người, có 25 dân tộc anh em, trong đó người dân tộcthiểu số chiếm 64,1% Là một tỉnh nghèo, sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu.Hơn nữa, trong những năm qua hậu quả biến đổi khí hậu đối với tỉnh Lào Cai có xuhướng ngày càng nghiêm trọng, các hiện tượng khí hậu cực đoan xảy ra nhiều và

Trang 22

mạnh hơn, đặc biệt những tai biến thiên nhiên như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất làm ảnhhưởng đến đời sống, sản xuất của người dân, đồng thời gây sức ép trong phát triểnkinh tế xã hội tại địa phương.

Thực hiện Quyết định 193/2006/QĐ-TTg và Quyết định TTg, tỉnh Lào Cai đã có nhiều nỗ lực và đã đạt được những thành tựu quan trọng.Tuy nhiên, kết quả đạt đạt được so với kế hoạch đề ra vẫn còn khiêm tốn Cụ thể,theo báo cáo giám sát của Hội đồng dân tộc số 711/BC-HDDT13 ngày 8/5/2014, từnăm 2006-2013 tỉnh Lào Cai đã bố trí ổn định cho 7.432 hộ trên tổng số 10.585 hộ(đạt 70,21%) Một trong những nguyên nhân dẫn đến kết quả nêu trên là do côngtác tổ chức thực hiện ở tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, như việc triển khaichương trình còn thiếu đồng bộ, chưa thống nhất, sự phối hợp giữa các sở, banngành cấp tỉnh cũng như giữa cơ quan cấp tỉnh với các huyện chưa chặt chẽ

1776/2012/QĐ-Để đạt được các mục tiêu đề ra góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bềnvững cũng như xây dựng nông thôn mới Công tác tổ chức thực thi chương trình bố trídân cư cần được nghiên cứu một cách khoa học, nhằm xem xét quá trình thực hiện mộtcách toàn diện từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện trong thời gian tới Vì vậy đề tài nghiên cứu “Tổ chức thực thi Chương trình

Bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai” được tác giả lựa chọn thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân

cư các vùng thiên tai đến năm 2020 (viết tắt là chương trình bố trí dân cư) của chínhquyền tỉnh

Phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cưcác vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2010-2015

Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi thi chương trình bốtrí dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 23

3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư cácvùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày24/8/2006 và Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng chínhphủ Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 và Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủtướng chính phủ gồm bố trí dân cư của các vùng gồm: (i) thiên tai; (ii) đặc biệt khókhăn; (iii) biên giới, hải đảo; (iv) vùng di cư tự do đến đời sống quá khó khăn; và(v) khu rừng đặc dụng Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài tậptrung nghiên cứu quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùngthiên tai của chính quyền tỉnh Lào Cai

- Về nội dung: nghiên cứu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai bao gồm: chuẩn bị triển khai chương trình; chỉ đạo thực hiện chươngtrình; và kiểm soát sự thực hiện chương trình

- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm 9 huyện/thành phố: (i)

TP Lào Cai; (ii) huyện Bát Xát; (iii) huyện Mường Khương; (iv) huyện Si Ma Cai;(v) huyện Bắc Hà; (vi) huyện Bảo Thắng; (vii) huyện Bảo Yên; (viii) huyện Sa Pa;

và (ix) huyện Văn Bàn

- Thời gian: các số liệu được thu thập phục vụ việc tổng hợp và phân tích

trong giai đoạn 2010-2015, các giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chứcthực thi Chương trình đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 24

4.1 Khung lý thuyết

Nguồn: tác giả tự tổng hợp

4.2 Các bước nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình để hình thành cơ sở lý luận về

tổ chức thực thi Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

dự án

Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,

sử dụng điện

Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố

Quá trình tổ

chức thực thi chương trình

bố trí dân cư

Kết quả thực

hiện chương trình bố trí dân cư

Chuẩn bị

triển khai chương trình

Chỉ đạo

thực hiện chương trình

Kiểm soát

sự thực hiện chương trình

Trang 25

Bước 2: Thu thập tài liệu từ các báo cáo của cơ quan nhà nước (niên giámthống kê, báo cáo của tỉnh Lào Cai, Báo cáo của Bộ Nông nghiệp & PTNT) liênquan đến Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của tỉnh Lào Cai.

Bước 3: Phân tích và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân củađiểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai tạitỉnh Lào Cai

Bước 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình

bố trí dân cư các vùng thiên tai của tỉnh Lào Cai

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống được cơ sở lý luận về Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

- Đưa ra các giải pháp tốt nhất về tổ chức thực thi Chương trình bố trí dân cưcác vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai của chính quyền tỉnh

- Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chương trình Bố trí dân cư

các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình Bố trí dân cưcác vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI

CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG THIÊN TAI

CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH

1.1 Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai của chính quyền tỉnh

1.1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm vùng thiên tai

Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản,

môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấpnhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy,sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán,rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác [20]

Vùng thiên tai (theo quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai số33/2013/QH13): là vùng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại

về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế xã hội baogồm: sạt lở đất bờ sông, bờ biển, lũ, lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất núi, sụt lúnđất, ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tố, lốc, động đất, sóng thần và cácloại thiên tai khác [16]

1.1.1.2 Khái niệm chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai áp dụng cho việc bố trí ổnđịnh dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng thiên tai gồmsạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, xâm nhập mặn, sóngthần, nước biển dâng

Đối tượng áp dụng là các hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hìnhthức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Cụ thể là các hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở,đất sản xuất do sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sống ở

Trang 27

vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, sóngthần, xâm nhập mặn, nước biển dâng

Bố trí dân cư được thực hiện dưới 03 hình thức bố trí gồm: (i) Bố trí dân cưtập trung: là di chuyển các hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung thànhlập điểm dân cư mới; (ii) Bố trí dân cư xen ghép: là di chuyển các hộ gia đình, cánhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có; (iii) Bố trí ổn định tại chỗ là việc thựchiện bố trí ổn định các hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc hỗ trợ cơ sở

hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành

1.1.2 Nội dung cốt yếu của chương trình bố bí dân cư các cùng thiên tai

1.1.2.1 Mục tiêu của chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác tiềmnăng, phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế thiệt hại do thiên tai

Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc và bảo vệ anninh biên giới

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu bố trí sắp xếp dân cư: công trình giao thông, thủylợi, nước sinh hoạt, văn hóa giáo dục, y tế, điện sinh hoạt, trường học, trạm xá, chợ

Hỗ trợ di chuyển nhà, ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho các hộ táiđịnh cư

1.1.2.2 Nguyên tắc thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

- Bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch bố trí dân cư được cấp có thẩmquyền phê duyệt, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch ngành, lĩnhvực có liên quan Ưu tiên bố trí ổn định dân cư để phòng, tránh và giảm nhẹ thiệthại do thiên tai; khắc phục tình trạng dân di cư tự do và di dân ra các thôn, bản sátbiên giới

- Bố trí ổn định dân cư là mục tiêu nhưng đồng thời cũng là giải pháp để pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo vệ an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái Bốtrí ổn định dân cư phải tập trung, có trọng điểm, đảm bảo kết cấu hạ tầng thiết yếu

và phát triển sản xuất để người dân đến nơi ở mới có điều kiện sống ổn định lâu dài

Trang 28

- Bố trí ổn định dân cư là trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyềnđịa phương, Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, kết hợp với ngân sách địaphương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiệnChương trình bố trí dân cư.

- Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh.Trường hợp cần thiết có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất tỉnh có dân đi

và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là chủyếu, kết hợp với di dân tập trung và ổn định tại chỗ

- Hộ gia đình bố trí ổn định theo quy hoạch, kế hoạch được Nhà nước hỗ trợ

về di chuyển (nếu có), nhà ở, lương thực và các hỗ trợ khác; hỗ trợ đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng thiết yếu, phát triển dịch vụ sản xuất tạo điều kiện ổn định đời sống,phát triển bền vững cộng đồng dân cư

- Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêuchí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phùhợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng dân tộc [15]

1.1.2.3 Giải pháp thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

- Về công tác quy hoạch, kế hoạch:

Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành,lĩnh vực để xây dựng Quy hoạch bố trí dân cư của từng vùng, từng địa phương theocác đối tượng di dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong quá trình thực hiệnquy hoạch nếu có sự thay đổi cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế củatừng địa phương;

Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được phê duyệt, tiến hành quy hoạchchi tiết, lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí dân cư để tổ chức thựchiện theo kế hoạch hàng năm;

Xây dựng kế hoạch bố trí dân cư theo thứ tự ưu tiên, nơi có nguy cơ cao vềthiên tai phải bố trí thực hiện trước Có kế hoạch cụ thể để thực hiện dứt điểm các

dự án bố trí ổn định dân cư đang triển khai

Trang 29

- Về cơ chế, chính sách

+ Chính sách đất đai: Căn cứ quy định Luật đất đai hiện hành, các địaphương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quảcủa các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kếhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhânthuộc dự án bố trí ổn định dân cư; Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ởvùng thiên tai

+ Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Ngân sách nhà nước hỗtrợ từ nguồn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối vớivùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục:Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có); san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái địnhcư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nộivùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợinhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác

+ Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sựnghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bố trí dân

cư đã quy định, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực(trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt(nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung)

+ Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép: Nơi bố trí dân cư xenghép theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thuộc đối tượng của Chươngtrình Bố trí dân cư được hỗ trợ để thực hiện các việc: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuấtgiao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất củacác tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạtầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trìnhcấp nước cộng đồng Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đấu

tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp vớithực tế của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại

Trang 30

+ Hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ: Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tainhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn địnhtại chỗ sẽ được hỗ trợ tiền mặt để nâng cấp nhà ở, mua thuyền, xuồng và vật dụngphòng chống thiên tai khác.

+ Các chính sách khác: Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộgia đình được bố trí ổn định đến vùng dự án bố trí dân cư nhưng không bảo đảmquỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống theo quy định tại Quyết định số1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề

án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; phát triển sản xuất thực hiệntheo quy định của các chính sách hiện hành; Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựngnội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiệnchương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạothực hiện chương trình ở các cấp Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Phát triển sản xuất

Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư;chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôibảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng;

Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao chosản xuất Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giaotiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm;

Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương;Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụsản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư

- Giải pháp về vốn

Căn cứ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương bổsung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và ghi thành danh mục riêng để thựchiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 5 năm, bao gồm vốn đầu tưphát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;

Trang 31

Các địa phương chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợplồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trênđịa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bốtrí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống,ngập lũ, sóng thần); biên giới, hải đảo (hiện chưa có dân sinh sống hoặc còn ít dân);dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn);

1.2 Tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

1.2.1.1 Khái niệm tổ chức thực thi chương trình

Sau khi chương trình kinh tế được hoạch định, chương trình đó cần đượcthực thi trong cuộc sống Đây là giai đoạn thứ hai trong cả quá trình chương trìnhsau giai đoạn hoạch định, nhằm biến chương trình thành những hoạt động và kếtquả cụ thể trên thực tế Bộ máy hành chính nhà nước chịu trách nhiệm chính đối với

tổ chức thực thi chương trình công nói chung và các chương trình kinh tế nói riêng

Như vậy, tổ chức thực thi chương trình kinh tế là quá trình biến các chương

trình thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chương trình đã đề ra.

Tổ chức thực thi chương trình là quá trình liên tục gồm 3 giai đoạn chính:Giai đoạn chuẩn bị triển khai chương trình là đảm bảo các hình thái cơ cấu, đặc biệt

là cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khai chương trình Giai đoạn chỉ đạothực thi chương trình là triển khai chương trình, đưa chương trình vào đời sống.Giai đoạn kiểm soát sự thực hiện chương trình là giám sát, đo lường, đánh giá sựthực hiện, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong thực tế, duy trì hệ thống thông tin

Trang 32

phản hồi về chương trình, nhằm điều chỉnh hành động các bên có liên quan mộtcách phù hợp, kịp thời và đưa ra các khuyến nghị cho các chủ thể chương trình đểtiếp tục hoàn thiện, đổi mới chương trình [10]

Như vậy, tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai là quátrình biến chương trình về bố trí, sắp xếp dân cư các vùng thiên tai thành những kếtquả trên thực tế thông qua các hoạt động bố trí đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ trực tiếp khác cho các hộ gia đình nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, giải quyết việclàm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố anninh quốc phòng

- Chủ thể của chương trình: là những người, tổ chức tham gia vào quá trình

quản lý chương trình như: người có thẩm quyền quyết định chương trình, ngườichịu trách nhiệm chính đối với tổ chức thực thi chương trình, người chịu tráchnhiệm đối với những hành động của chương trình, người tham gia vào quá trình tổchức thực thi chương trình, người giám sát, đánh giá chương trình, cụ thể:

+ Cấp Trung ương gồm: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyềnthông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ủy banDân tộc

+ Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Công an, SởTài Nguyên và Môi trường, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh, Sở Thôngtin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở

Y tế, Ban Dân tộc tỉnh

+ Cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, Phòng Nông nghiệp/Kinh tế,Phòng kế hoạch và tài chính, phòng Tài Nguyên và Môi trường, phòng Laođộng- Thương binh và Xã hội huyện, phòng Văn hóa, phongf Giáo dục và Đàotạo, phòng Y tế, phòng Dân tộc huyện, và Ủy ban nhân dân các xã

Trang 33

- Đối tượng của chương trình bố trí dân cư là hộ gia đình, cá nhân được bố trí

ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quyhoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

+ Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, lũ quét, lũ ống,sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét,

lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng; hộgia đình sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như thiếu đất, nước để sản xuất,thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng; du cư trên đầm phá, các làng chài trênsông nước, ô nhiễm môi trường, tác động phóng xạ;

+ Hộ gia đình tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế quốcphòng, hải đảo;

+ Hộ gia đình đã di cư tự do đến các địa bàn trong cả nước không theo quyhoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; hộ sinh sống ở khu rừng đặc dụng cầnphải bố trí, ổn định lâu dài;

+ Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và xen ghép [15]

1.2.1.2 Mục tiêu tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Mục tiêu của tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai làhuy động và khuyến khích sự tham gia tích cực và có hiệu quả của các ngành, cáccấp, các tổ chức đoàn thể nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh nhằm khaithác tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế thiệt hại do thiên tai, nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc

- Xây dựng hạ tầng cơ sở khu bố trí sắp xếp dân cư: công trình giao thông, thủylợi, nước sinh hoạt, văn hóa giáo dục, y tế, điện sinh hoạt, trường học, trạm xá, chợ

- Hỗ trợ di chuyển nhà ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho các hộ táiđịnh cư

1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá chương trình

1.2.2.1 Mục tiêu đánh giá chương trình

Nhằm xác định tính phù hợp và mức độ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệuquả, tác động và tính bền vững của chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Trang 34

Cung cấp nguồn thông tin tin cậy và hữu ích cho các nhà hoạch định chươngtrình ở cấp Bộ để điều chỉnh chương trình cho phù hợp và đạt hiệu quả cao hơn.

Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các cơ quan tổ chức thực thi chương trình

ở địa phương để rút kinh nghiệm cho việc tổ chức thực thi chương trình trong thờigian tới

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá chương trình

Các tiêu chí cơ bản đánh giá chương trình gồm:

Thứ nhất: Đánh giá tính phù hợp của chương trình

Đánh giá tính phù hợp của chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai là trảlời các câu hỏi sau:

- Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai có giúp đạt được mục tiêu ổnđịnh dân cư và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại

do thiên tai gây ra hay không?

- Việc thực hiện mục tiêu của chương trình có góp phần thực hiện các nhómmục tiêu chung để phát triển kinh tế - xã hội như giảm nghèo và xây dựng nôngthôn mới không?

Thứ hai: Đánh giá hiệu lực của chương trình

Hiệu lực của chương trình là năng lực của Nhà nước xây dựng chương trìnhhợp lý và tổ chức thực thi thành công để đạt được mục tiêu của chương trình

Hiệu lực = Kết quả/Mục tiêu

Cụ thể, đánh giá hiệu lực của chương trình là sự so sánh giữa kết quả thựchiện với các mục tiêu đã đề ra bao gồm: (i) so sánh đầu ra với mục tiêu đầu ra; (ii)

so sánh kết quả đạt được của chương trình với mục tiêu kết quả của chương trình;(iii) so sánh tác động của chương trình với mục đích của chương trình

Thứ ba: Đánh giá tính công bằng của chương trình

Cơ bản các chính sách của Nhà nước bao giờ cũng hướng tới việc thực hiệnmục tiêu công bằng xã hội Đối với chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai thìtính công bằng được thể hiện ở việc các đối tượng ở vùng thiên tai như nhau sẽđược đối xử như nhau và các đối tượng ở vùng có nguy cơ thiên tai cao hơn sẽ được

ưu tiên thực hiện bố trí ổn định trước

Trang 35

Thứ tư: Đánh giá tính bền vững của chương trình

Tính bền vững thể hiện ở khả năng của chương trình tạo ra được những ảnhhưởng tích cực lâu dài theo thời gian và đảm bảo cận bằng lợi ích của các bên liênquan khi tham gia chương trình Như vậy, để đánh giá được tính bền vững củachương trình cần phân tích ảnh hưởng của chương trình lên các chủ thể, đối tượngthực hiện chương trình mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

Bên cạnh việc đánh giá theo các tiêu chí về tính hiệu lực, tính phù hợp,công bằng và bền vững của chương trình thì việc đánh giá chương trình cònnhằm chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình triển khai thực hiệnchương trình, xác định rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của các điểmyếu, qua đó đưa ra những điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao hơn trong thờigian tới

1.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Tổ chức thực thi chương trình nói chung và tổ chức thực thi chương trình bốtrí dân cư các vùng thiên tai nói riêng là một quá trình liên tục được chia thành 3giai đoạn chính bao gồm: (i) giai đoạn triển khai chương trình; (ii) giai đoạn chỉ đạothực thi chương trình; (iii) giai đoạn kiểm tra sự thực hiện chương trình Nhiệm vụchính của từng giai đoạn như sau:

Giai đoạn chuẩn bị triển khai chương trình: Nhiệm vụ của giai đoạn này làđảm bảo các hình thái cơ cấu, đặc biệt là cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để triểnkhai chương trình

Giai đoạn chỉ đạo thực thi chương trình: Nhiệm vụ của giai đoạn này là triểnkhai chương trình, đưa chương trình vào thực tiễn

Giai đoạn kiểm tra sự thực hiện chương trình: Nhiệm vụ của giai đoạn này làgiám sát, đo lường, đánh giá sự thực hiện, phát hiện những vấn đề nảy sinh trongthực tế, duy trì hệ thống thông tin phản hồi về chương trình, nhằm điều chỉnh hànhđộng của các bên có liên quan một cách phù hợp và kịp thời; đưa ra lời khuyên chocác chủ thể chương trình để hoàn thiện, đổi mới chương trình

Trang 36

Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai chương trình

1.1 Xây dựng bộ máy

tổ chức thực thi

chương trình

1.2 Lập các kếhoạch triển khaichương trình

1.3 Ra văn bảnhướng dẫn

1.4 Tổ chức tậphuấn

Giai đoạn 2: Chỉ đạo thực thi chương trình

2.3 Vận hànhcác quỹ

2.4 Phối hợphoạt động

2.5 Đảm bảovận hành hệthống cung cấpdịch vụ hỗ trợ

Giai đoạn 3: Kiểm soát sự thực hiện chương trình

3.1 Xây dựng hệ thống

thông tin phản hồi và

thu thập thông tin thực

hiện chương trình

3.2 Đánh giá sựthực hiện

3.3 Điều chỉnhchương trình

3.4 Đưa ra cácsáng kiến hoànthiện, đổi mớichương trình

Sơ đồ 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các

vùng thiên tai

Nguồn: giáo trình chính sách kinh tế-xã hội, Khoa khoa học quản lý, Đại học KTQD

1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

a Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Khi đưa chương trình vào thực hiện, chính quyền địa phương sẽ hình thành

bộ máy để tổ chức thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai Bộ máy tổchức thực thi chương trình tại mỗi tỉnh bao gồm:

- UBND tỉnh: là cơ quan chỉ đạo chương trình, có nhiệm vụ lập, thẩm định,phê duyệt các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư trên cơ sở thỏa thuận về mục tiêu,giải pháp, tổng mức vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương với các Bộ: Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng kế hoạch thựchiện Chương trình Bố trí dân cư hàng năm và 5 năm báo cáo Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ

Trang 37

tướng Chính phủ phê duyệt; Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình,

dự án khác trên địa bàn với Chương trình Bố trí dân cư; Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành

và chính quyền các cấp phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể quần chúng nhândân tích cực tham gia thực hiện chương trình bố trí dân cư; tăng cường công tácquản lý, kiểm tra, giám sát các dự án cụ thể trên địa bàn; Báo cáo kết quả thực hiệnchương trình bố trí dân cư gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợpbáo cáo Thủ tướng Chính phủ; Kiện toàn hệ thống cơ quan chuyên ngành bố trí dân

cư tại địa phương; ưu tiên bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác bố trí dân cư cấphuyện và bán chuyên trách cấp xã để tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả

- Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn): là cơ quan thườngtrực, chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố thựchiện công bố công khai quy hoạch tổng thể bố trí dân cư; xây dựng kế hoạch, cácchương trình, dự án về bố trí dân cư hàng năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh; hướngdẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, các chương trình, dự

án về bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT vàcác sở ngành liên quan bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy hoạch

- Sở Tài chính: căn cứ nguồn vốn bố trí hàng năm, xây dựng kế hoạch sửdụng vốn hàng năm, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời hướng dẫn vàkiểm tra việc sử dụng kinh phí đã cấp cho thực hiện quy hoạch theo quy định

- UBND các huyện, thành phố: có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở,ngành có liên quan tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ được duyệt Thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ, đột xuất phục vụ cho công tác chỉ đạo của UBND tỉnh Ưutiên bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác bố trí dân cư cấp huyện/thành phố để tổchức thực hiện chương trình

- UBND các xã: có trách nhiệm vận động, huy động nhân dân thực hiện cácnội dung của dự án Quản lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của dự ántrên địa bàn phát huy hiệu quả Ưu tiên bố trí cán bộ bán chuyên trách cấp xã để tổ

Trang 38

chức thực hiện chương trình.

b Lập kế hoạch triển khai

Việc lập kế hoạch triển khai chương trình bố trí, ổn định dân cư gồm 4 loại

kế hoạch có tính kế thừa lẫn nhau và kế hoạch trước là căn cứ để lập các loại kếhoạch tiếp theo gồm: (i) lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư của tỉnh; (ii) lập dự ánđầu tư bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với các dự án bố trí dân cư tập trung và tạichỗ); (iii) lập phương áp bố trí ổn định dân cư xen ghép; và (iv) xây dựng kế hoạch

bố trí ổn định dân cư

- Quy hoạch tổng thế bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh là căn cứ cao nhất vàtổng quát về bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Quy hoạch tổng thể được lập trên cơ sởđánh giá thực trạng về kinh tế, xã hội có liên quan đến bố trí dân cư như đất đai,nguồn nước, cơ sở hạ tầng, dân số, lao động, thành phần dân tộc, đời sống dân cư,phong tục, tập quán và các điều kiện khác Qua đó xác định nhu cầu bố trí dân cưtrên địa bàn toàn tỉnh

- Dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư (đối với bố trí dân cư tập trung và xenghép) là dự án cụ thể bố trí dân cư của một điểm cần bố trí dân cư nằm trong quyhoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Dự án đầu tư ổn định dân cư là tàiliệu cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt động của dự án gồm phương án bố trí ổnđịnh dân cư, phương án phát triển sản xuật, phương án phát triển sản xuất của vùng

dự án, phương án xây dựng kết cấu hạ tầng, các giải pháp thực hiện dự án và tổngkinh phí đầu tư Bên cạnh đó, dự án cũng thể hiện được hiệu quả kinh tế, xã hội,môi trường, an ninh quốc phòng của việc đầu tư

- Phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép: địa bàn bố trí ổn định dân cưxen ghép phải nằm trong quy hoạch tổng thể bố trí dân cư của tỉnh Trong phương

án bố trí dân cư phải đánh giá được thực trạng các điều kiện tự nhiện, kinh tế, xã hộicủa địa bàn dự kiến nhận dân xen ghép; phân tích tình hình dân cư, quỹ đất đai, cơ

sở hạ tầng ở các khu vực có khả năng nhận dân xen ghép Đề xuất mục tiêu về bố trí

ổn định dân cư, bổ sung hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, đời sống củangười dân, phương án bố trí đất ở, đất sản xuất cho hộ bố trí xen ghép, phuuwng án

Trang 39

xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng, các giải pháp tổ chức thực hiện và tổngkinh phí đầu tư.

- Kế hoạch bố trí ổn định dân cư: hàng năm các cấp chính quyền tỉnh có nhiệm

vụ lập kế hoạch bố trí ổn định dân cư để tổng hợp, thống nhất với Sở Kế hoạch vàđầu tư, sở Tài chính trình UBND tỉnh tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội chung của tỉnh Đồng thời gửi kế hoạch về Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp ghi thành danh mục riêng trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt Căn cư vào mục tiêu, nhiệm vụ và dự toán ngân sách đượcChính phủ giao, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục Phát triểnnông thôn) phối hợp với các sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thực hiện lồng ghépcác nguồn vốn trên địa bàn để lập kế hoạch phân bổ chi tiết cho các dự án bố trí dân

cư trình UBND tỉnh quyết định giao cho các đơn vị triển khai thực hiện

c Ban hành văn bản hướng dẫn

Căn cứ các quyết định và văn bản hướng dẫn của Chính phủ và của các Bộ cóliên quan về chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, UBND các tỉnh ban hànhcác văn bản chỉ đạo các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện thực hiệnchương trình theo điều kiện thực tế của từng tỉnh Văn bản của UBND tỉnh nhằmhướng dẫn và cụ thể hóa chương trình cho chủ thể và các đối tượng của chương trìnhtại tỉnh, cũng như tạo khuôn khổ pháp lý cho tổ chức thực thi chương trình ở tỉnh

d Tổ chức tập huấn

Để việc triển khai chương trình được thống nhất và đem lại hiệu quả, hàngnăm Cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) tổ chức các lớptập huấn cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách thực hiện công tác bố trí dân

cư tại các tỉnh và các huyện Cụ thể, ở cấp tỉnh là các cán bộ thuộc phòng sắp xếpdân cư thuộc Chi cục phát triển nông thôn; ở cấp huyện là cán bộ thuộc ban phòngchống thiên tai cấp huyện (chủ yếu là cán bộ của ban thuộc phòng kinh tế hoặcphòng nông nghiệp huyện); và ở cấp xã là cán bộ phụ trách công tác phòng chốngthiên tai của xã (thường là cán bộ kiêm nhiệm) Thông qua các lớp tập huấn này,cán bộ chuyên trách của các tỉnh phối hợp với cán bộ chuyên trách ở cấp huyện chịu

Trang 40

trách nhiệm tập huấn cho các cán bộ làm công tác bố trí dân cư ở các xã

Nội dung của các lớp tập huấn tập trung vào quy trình và các kỹ năng sau:

- Rà soát các đối tượng bố trí dân cư

- Lập, thẩm định dự án đầu tư đối với hình thức bố trí dân cư tập trung và tại chỗ;

và lập, thẩm định phương án bố trí dân cư đối với hình thức bố trí dân cư xen ghép;

- Kỹ năng tuyên truyền và vận động người dân tích cực tham gia vào chương trình

1.2.2.2 Chỉ đạo thực thi chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai

Sau khi đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công tác tổ chức thực thichương trình, thì giai đoạn tiếp theo là đưa chương trình vào thực tiễn Đây là giaiđoạn thứ hai của quá trình tổ chức thực thi chương trình Công tác tổ chức thực thichương trình gồm có bốn nội dung chính như sau:

a Công tác truyền thông, tư vấn

Các cơ quan tổ chức thực thi chương trình ở các cấp chịu trách nhiệm vậnhành hệ thống truyền thông, tư vấn đại chúng và chuyên môn để tuyên truyền,hướng dẫn và huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân,các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhândân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùngchính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch

Các tổ chức đoàn thể ở địa phương như phòng dân tộc, hội nông dân, hội phụnữ , thông qua các hoạt động thường niên của mình lồng ghép các nội dung nhằmtuyên truyền, phổ biến về chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương về

bố trí dân cư các vùng thiên tai Qua đó các hội viên hiểu về chương trình và vậnđộng những người xung quanh hợp tác với chính quyền địa phương để thực hiện cóhiệu quả chương trình

b Triển khai các dự án/phương án bố trí dân cư

Sau khi dự án bố trí dân cư hoặc phương án bố trí dân cư được phê duyệt,việc tổ chức thực hiện dự án theo quy trình sau:

 Giai đoạn chuẩn bị:

- Công tác tuyên truyền vận động: tuyên truyền, kết hợp phổ biến chủtrương, chính sách bố trí, ổn định dân cư cho các hộ di chuyển; cung cấp đầy đủ

Ngày đăng: 14/10/2018, 03:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trương Văn Tuấn (2010), “Nhập cư ở vùng Đông Nam Bộ trong những năm đầu thế kỷ XXI và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP Hồ Chính Minh (số 20) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập cư ở vùng Đông Nam Bộ trong những nămđầu thế kỷ XXI và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế - xã hội”,"Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP Hồ Chính Minh (
Tác giả: Trương Văn Tuấn
Năm: 2010
13. Văn phòng chính phủ (2014), Thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng ban chỉ đạo Tây Bắc tại Hội nghị về di cư tự do, ổn định dân cư ở các tỉnh khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướngNguyễn Xuân Phúc, Trưởng ban chỉ đạo Tây Bắc tại Hội nghị về di cư tự do,ổn định dân cư ở các tỉnh khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên”
Tác giả: Văn phòng chính phủ
Năm: 2014
14. Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
15. Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yệu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc rụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 Khác
16. Quyết định 203/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch tổng thể bố trí, sắp xếp dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 Khác
17. Thông tư 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 1 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
18. Thông tư 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w