1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

103 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 766 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu TNDN là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước hàng năm. Với trị địa lý là một tỉnh trung tâm của Tây Nguyên, Đắk Lắk còn là một tỉnh có diện tích cà phê, cao su, hồ tiêu lớn của cả nước. Số thuế TNDN trong giai đoạn 2012-2014 chiếm khoảng 10,6% - 13,7% tổng số thuế, trong đó thuế TNDN của các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 71,3% - 78,8% thuế TNDN của Cục Thuế. Khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì số thuế nhập khẩu và dầu thô có xu hướng giảm dần, thì thuế TNDN trở thành nguồn thu quan trọng của NSNN. Đặc biệt khi thực hiện Điểm 5, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thì thuế TNDN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của tỉnh, đặc biệt là thuế TNDN của các doanh doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, số thuế TNDN trong giai đoạn 2012 – 2014 chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số thuế huy động vào ngân sách Nhà nước. Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khi phát hiện số thuế TNDN bị thất thu ngày càng lớn. Hơn nữa công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp nhà nước nói riêng vẫn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu. Vì vậy, việc tăng cường quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay. Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước sẽ góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý” làm luận văn tốt nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Xác định khung lý luận về quản lý thuế TNDN của cục thuế; - Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý giai đoạn 2012 – 2014; - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý đến năm 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk. - Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2014, không bao gồm các doanh nghiệp nhà nước do các Chi cục Thuế quản lý.

Trang 1

NGUYỄN VĂN DUY

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DO CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK

LẮK QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI VĂN BƯU

Hà Nội - 2015

Trang 2

Tác giả cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào.

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Duy

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu Luận văn, tôi nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi.

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Khoa học quản lý, Viện Đào tạo sau đại học, các Khoa – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Bưu.

Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của các thầy giáo, cô giáo

Và tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, các Phòng chức năng cùng các anh em và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp số liệu khách quan để tôi hoàn thành Luận văn này.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 215

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Duy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ 4

1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 6

1.1.4 Những nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế 12

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế 12

1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế 13

1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 15

1.2.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế 25

1.3.1 Các yếu tố thuộc Cục thuế 25

1.3.2 Các yếu tố thuộc người nộp thuế 26

1.3.3 Các yếu tố khác 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DO CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK QUẢN LÝ 28

2.1 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 28

Trang 5

2.1.3 Tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước

tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2014 35

2.2 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đăk Lắk quản lý 40

2.2.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 40

2.2.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế 43

2.2.3 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 49

2.2.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế 51

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra thuế 52

2.2.6 Quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 55

2.2.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 60

2.2.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 61

2.3 Đánh giá quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đăk Lắk quản lý 61

2.3.1 Điểm mạnh 61

2.3.2 Điểm yếu 63

2.3.3 Nguyên nhân điểm yếu 65

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NHIỆP NHÀ NƯỚC DO CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK QUẢN LÝ 67

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý 67

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc 67

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc 68

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đăk Lắk quản lý 69

3.2.1 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 69

Trang 6

3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 73

3.2.5 Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 74

3.2.6 Các giải pháp khác 76

3.3 Kiến nghị 79

3.3.1 Đối với Chính phủ và cơ quan trung ương 79

3.3.2 Đối với Tổng cục thuế 80

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

CQT : Cơ quan thuế

CBCC : Cán bộ công chức

DN : Doanh nghiệp

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DN NQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

KT - XH : Kinh tế - xã hội

NSNN : Ngân sách Nhà nước

NNT : Người nộp thuế

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

BẢNG BIỂU:

Bảng 2.1 Phân loại trình độ chuyên môn CBCC Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 32Bảng 2.2 Tình hình CBCC Cục Thuế được đào tạo, tập huấn về quản lý thuế TNDN

giai đoạn 2012 -2014 34Bảng 2.3 Kết quả quản lý thuế theo loại DN giai đoạn 2012 - 2014 tại Cục Thuế

tỉnh Đắk Lắk 36Bảng 2.4 Kết quả quản lý thuế TNDN của DNNN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

giai đoạn 2012 -2014 38Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các hình thức tuyên truyền về TNDN cho các

DNNN của Cục Thuế giai đoạn 2012 – 2014 41Bảng 2.6 Kết quả thực hiện các hình thức hỗ trợ về thuế TNDN cho các DNNN

của Cục Thuế giai đoạn 2012 – 2014 42Bảng 2.7 Tình hình quản lý đăng ký thuế của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn

2012 – 2014 44Bảng 2.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các DNNN tại Cục Thuế

tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2014 45Bảng 2.9 Tình hình nộp thuế TNDN của các DNNN tại Cục thuế tỉnh Đắk

Lắk giai đoạn 2012-2014 48Bảng 2.10 Tình hình kết quả miễn, giảm thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

giai đoạn 2012 – 2014 50Bảng 2.11 Tình hình giám sát hồ sơ khai thuế TNDN của các DNNN tại trụ sở

CQT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2014 52Bảng 2.12 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra DNNN tại Cục Thuế tỉnh Đắk

Lắk giai đoạn 2012 -2014 53Bảng 2.13 Tình hình theo dõi nợ thuế TNDN của các DNNN tại Cục thuế Đắk

Lắk giai đoạn 2012-2014 56

Trang 9

Bảng 2.15 Kết quản xử lý vi phạm pháp luật về thuế của các DNNN do Cục

Thuế quản lý giai đoạn 2012 – 2014 60

HÌNH:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 30Hình 2.2: Cơ cấu kết quả quản lý thuế phân theo loại DN tại Cục Thuế tỉnh Đắk

Lắk giai đoạn 2012 – 2014 38Hình 2.3 Tình hình phân loại nợ thuế của DNNN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

giai đoạn 2012 – 2014 58

Trang 10

NGUYÔN V¡N DUY

QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP T¹I C¸C DOANH NGHIÖP

NHµ N¦íC DO CôC THUÕ TØNH §¾K L¾K QU¶N Lý

Chuyªn ngµnh: qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch

Hµ Néi - 2015

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế TNDN là mộttrong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ củaNhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuấtkinh doanh, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước hàngnăm Với trị địa lý là một tỉnh trung tâm của Tây Nguyên, Đắk Lắk còn là một tỉnh

có diện tích cà phê, cao su, hồ tiêu lớn của cả nước Số thuế TNDN trong giai đoạn2012-2014 chiếm khoảng 10,6% - 13,7% tổng số thuế, trong đó thuế TNDN của cácdoanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 71,3% - 78,8% thuế TNDN của Cục Thuế.Khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì số thuế nhập khẩu và dầu thô có

xu hướng giảm dần, thì thuế TNDN trở thành nguồn thu quan trọng của NSNN Đặcbiệt khi thực hiện Điểm 5, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013của Bộ Tài chính, theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợptác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thìthuế TNDN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của tỉnh, đặcbiệt là thuế TNDN của các doanh doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, số thuếTNDN trong giai đoạn 2012 – 2014 chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số thuế huyđộng vào ngân sách Nhà nước Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN ngàycàng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khi phát hiện số thuế TNDN bị thất thungày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuếTNDN của các doanh nghiệp nhà nước nói riêng vẫn chưa theo kịp với tình hìnhthực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu Vì vậy, việc tăng cường quản lý thuế TNDNtại các doanh nghiệp nhà nước là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâmcủa Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu côngtác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước sẽ góp phần làm lành mạnhhóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế Đó là lý

Trang 12

do tôi chọn đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp

nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý” làm luận văn tốt nghiệp Trên cơ sở

phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước doCục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuếTNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

Luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế.Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cácdoanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

Trong chương 1 luận văn đã trình bày những vấn đề liên quan đếnNghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế,

về đặc điểm, vai trò và nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp Xácđịnh được khung nghiên cứu về quản lý thuế TNDN của Cục Thuế Hệ thốnghóa và làm rõ các ảnh huởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cácdoanh nghiệp nhà nước

Các doanh nghiệp nhà nước là các doanh nghiệp được hình thành và pháttriển trong nền kinh tế thị trường với nhiều hình thức khác nhau, hoạt động dựa trên

sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất Các doanh nghiệp nhà nước nói chung có quy

mô lớn, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Mục tiêu của các doanh nghiệp này làtạo ra ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư và hoạt động theo định hướng của nhànước Quy luật chi phối hoạt động của doanh nghiệp là tái sản xuất mở rộng

Các doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng ngày cànggiảm qua các năm, giảm nhưng sự đóng góp cho NSNN vẫn ở mức cao Hiện nay,Nhà nước đang có xu hướng cổ phần hóa hoặc bán hết phần vốn của Nhà nước nắmgiữa trong các công ty cổ phần, chủ yếu để lại các doanh nghiệp kinh doanh cácngành nghề đòi hỏi có số vốn lớn, tác động đến an ninh quốc phòng

Vai trò của các doanh nghiệp nhà nước có thể thấy được khá rõ Mặc dù thu

Trang 13

hẹp về số lượng doanh nghiệp nhưng sự đóng góp số thu cho ngân sách nhà nướchằng năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn Trong các năm qua, nhà nước đẩy mạnh tái cơcấu DNNN để hoạt động có hiệu quả hơn, thể hiện vai trò chủ đạo, dẫn dắt nền kinh

tế phát triển và đặc biệt góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tăng thu cho ngân sáchNhà nước, qua đó thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện cho lực lượng sảnxuất phát triển Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên một số linh vực Nhànước cần phải nắm giữ và định hướng cho nền kinh tế Một số doanh nghiệp nhànước hoạt động ngày càng hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường và vươn rathị trường thế giới

Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệpnhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập của doanhnghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, chỉkhi các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có lợi nhuận thì mới phải đóng thuế thunhập doanh nghiệp Vì vậy, số thuế thu được cao hay thấp chịu ảnh hưởng trực tiếp

từ kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước Do đó, mức động viên vàongân sách nhà nước đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nhà nước

Quản lý thuế tại Cục Thuế là quá trình thực hiện chính sách, kế hoạch vềthuế và các chương trình mục tiêu, tổ chức thực hiện, và kiểm soát đánh giá kết quảthực hiện so với mục tiêu đề ra, phát hiện những sai sót để điều chỉnh trong công tácquản lý thuế ở những kỳ tiếp theo Các hoạt động quản lý thuế đều xoay quanh việcđảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cácdoanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế quản lý cũng có những mục tiêu nhất định.Mục tiêu của quản lý thuế với các chỉ tiêu thường được khẳng định là: Nâng cao ýthức chấp hành pháp luật thuế của NNT, huy động sự đóng góp của NNT choNSNN, tạo sự công bằng và môi trường kinh doanh lành mạnh giữa NNT Căn cứvào các mục tiêu đề ra, cơ quan quản lý thuế hàng năm thường đưa ra các tiêu chíđánh giá, như: So sánh thực hiện với dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp khuvực nhà nước, tỷ lệ nợ thuế thu nhập doanh nghiệp so với cùng kỳ của các doanh

Trang 14

nghiệp nhà nước, tỷ lệ hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp nộp chậm so với số

hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo sổ bộ so với cùng kỳ, số thuthuế sau công tác thanh tra, kiểm tra so với cùng kỳ

Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế bao gồm: Tuyêntruyền, hỗ trợ người nộp thuế; Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn địnhthuế; Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Quản lý thông tin về ngườinộp thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế; Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nai, tố cáo

về thuế Trong khuân khổ cho phép, luận văn có trình bày các yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuếquản lý

Trong chương 2 luận văn đã đi sâu vào việc đánh giá Quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

Thứ nhất, giới thiệu tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thứ hai, luận văn phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệptại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý Các phân tíchđánh giá lần lượt đi theo nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cácdoanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý

Thứ ba, luận văn đã đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnhĐắk Lắk quản lý Từ đó đưa ra các nguyên nhân điểm yếu: từ phía Nhà nước, từphía Cục Thuế, từ phía người nộp thuế

Chương 3: Tập trung vào các mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp tại các nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý.Các nhóm giải pháp đi theo nội dung cần phải hoàn thiện quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại các nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý: Công tác tuyêntruyền và hỗ trợ người nộp thuế; Thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế; Xây dựng hệthống thông tin quản lý thuế; Công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh

Trang 15

nghiệp; Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; Các giải pháp khác.

Trong nội dung của chương 3, Tác giả còn đề xuất một số kiến nghị để thựchiện các giải pháp này

Cuối cùng là phần kết luận tóm lược lại các vấn đề đã được đề cập trong luậnvăn cùng những nhận định khái quát nhất về những kết quả thực hiện được cũngnhư những hạn chế trong nghiên cứu của tác giả

Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng rấtphức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, ảnh hưởng trực tiếp đến người nộpthuế và thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận xã hội Vì vậy, việc đánh giá đúngđắn quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cũng hết sức khó khăn Mặc dù đã có nhiều

cố gắng song luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định, tác giả rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 16

NGUYÔN V¡N DUY

QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP T¹I C¸C DOANH NGHIÖP

NHµ N¦íC DO CôC THUÕ TØNH §¾K L¾K QU¶N Lý

Chuyªn ngµnh: qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch

Ngêi híng dÉn khoa häc :

PGS.TS MAI V¡N B¦U

Hµ Néi - 2015

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu TNDN làmột trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụcủa Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nướchàng năm Với trị địa lý là một tỉnh trung tâm của Tây Nguyên, Đắk Lắk còn là mộttỉnh có diện tích cà phê, cao su, hồ tiêu lớn của cả nước Số thuế TNDN trong giaiđoạn 2012-2014 chiếm khoảng 10,6% - 13,7% tổng số thuế, trong đó thuế TNDNcủa các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 71,3% - 78,8% thuế TNDN của CụcThuế Khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì số thuế nhập khẩu và dầuthô có xu hướng giảm dần, thì thuế TNDN trở thành nguồn thu quan trọng củaNSNN Đặc biệt khi thực hiện Điểm 5, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hảisản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chodoanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tínhnộp thuế GTGT thì thuế TNDN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngânsách của tỉnh, đặc biệt là thuế TNDN của các doanh doanh nghiệp nhà nước Tuynhiên, số thuế TNDN trong giai đoạn 2012 – 2014 chiếm tỷ trọng thấp so với tổng

số thuế huy động vào ngân sách Nhà nước Nguyên nhân do tình trạng trốn thuếTNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khi phát hiện số thuếTNDN bị thất thu ngày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế TNDN nói chung

và quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp nhà nước nói riêng vẫn chưa theo kịpvới tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu Vì vậy, việc tăng cường quản

lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm

vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâunghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước sẽ góp phầnlàm lành mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính tuân thủ pháp luật

thuế Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các

Trang 18

doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý” làm luận văn tốt

nghiệp Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại các doanhnghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý, từ đó đề xuất các giải pháphoàn thiện quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnhĐắk Lắk quản lý

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định khung lý luận về quản lý thuế TNDN của cục thuế;

- Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà nước doCục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý giai đoạn 2012 – 2014;

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại các doanhnghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhà

nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2014, không bao gồm các doanh

nghiệp nhà nước do các Chi cục Thuế quản lý

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung nghiên cứu

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT;

- Huy động sự đóng góp của NNT cho NSNN;

- Tạo sự công bằng

và môi trường kinh doanh lành mạnh giữa NNT

Nội dung quản lý thuế:

- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT;

- Quản lý đăng ký thuế,

kê khai, nộp thuế;

- Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;

- Quản lý thông tin NNT;

Trang 19

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thông qua số liệu báo cáo thống kê, báo

cáo kế toán, báo cáo tổng kết của các năm, các nghiên cứu có liên quan, … Ngoài ra, dữliệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet và các công trình nghiên cứu của cáctác giả trong nước; Thông qua quy định về chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế

Phương pháp xử lý số liệu: Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận

văn sử dụng phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích thống kê,phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh để phân tích thựctrạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuếtỉnh Đắk Lắk Luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu củamột số công trình liên quan đã được công bố

Ngoài ra, luận văn còn dựa vào các chủ trương, đường lối, quan điểm củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về quản lýthuế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn góp phần làm sáng tỏ các lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung

và quản lý thuế TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang chuyển

từ mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng Luận vănphân tích thực trạng và đánh giá công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệpnhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý, đồng thời đưa ra các giải pháp, kiếnnghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý thuế TNDN

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham thảo, mục lục và cácbảng, biểu thì nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trang 20

quản lý.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ

1 1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụphải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhànước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượngnộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội

do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật

Dựa vào tính chất của nguồn tài chính động viên cho NSNN, thuế được phânchia làm hai loại: thuế gián thu và thuế trực thu

Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành củagiá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vịtrung gian (thường là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng Thuếgián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một ViệtNam hiện nay có các loại thuế gián thu sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, …

Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu đượccủa các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạtđộng, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một Thuế trực thu tiếp tục động viên, điềutiết thu nhập của người chịu thuế Thuế trực thu bao gồm các loại thuế sau: thuếTNDN, thuế TNCN, thuế tài sản, …

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừ đicác chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thu nhập của cơ sở SXKD hàng hóa, dịch

vụ Thuế TNDN cũng có thể được sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu

Trang 21

nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, tùy thuộcvào yêu cầu quản lý của Nhà nước.

Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế và có nhữngtên gọi khác nhau, tùy theo quan niệm hoặc quy định pháp luật thuế của mỗi nước,như thuế công ty; thuế thu nhập công ty; thuế lợi tức công ty hoặc thuế lợi tứcnhưng nhìn chung tên gọi thuế TNDN được sử dụng nhiều

Xu hướng những năm gần đây là thuế TNDN ngày càng phát huy vai tròquan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều nước, bao gồm cả các nướcphát triển và đang phát triển Đặc biệt là các nước đang phát triển, thuế TNDN giữvai trò quan trọng việc đảm bảo nguồn thu NSNN và phân phối thu nhập Mức caohay thấp áp dụng cho các đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, tuy thuộc vàoquan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từngnước trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN ban hành năm 1997, có hiệu lực thi hành từngày 01/01/1999 thay thế Luật thuế lợi tức Trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm

2008 thì đối tượng chịu thuế TNDN là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng kể từngày 01/01/2009 thì người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế Thu nhập của cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chuyển sang nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế

TNCN

1.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp làcác doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thờicũng là người chịu thuế

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu

Trang 22

thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mớiphải nộp thuế TNDN.

Thuế TNDN thường được sử dụng để khuyến khích, ưu đãi, thu hút đầu tưnhằm mục tiêu phát triển KT-XH tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănhoặc đặc biệt khó khăn cũng như lĩnh vực cần thu hút đầu tư, khi đầu từ vào cáclinh vực, địa bàn này thì các nhà đầu tư được hưởng chính sách miễn giảm thuếTNDN và thuế suất

Thuế TNDN là thuế trực thu, nhưng thuế TNDN thường áp dụng thuế suấtđồng nhất chứ không áp dụng thuế suất lũ tiến Ngoài mức thuế suất phổ thông còn

có một số mức thuế suất khác nhau áp dụng cho các nhóm đối tượng hoặc một sốloại thu nhập khác nhau tùy từng thời điểm của mục tiêu chính sách

1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế TNDN được ban hành, sửa đổi nhiều lần và ngày càng làm tốt vaitrò là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế, thống nhất áp dụng đối với mọi thành phầnkinh tế và mọi loại hình DN, tạo nên một môi trường cạnh tranh bình đẳng, lànhmạnh hơn trong điều kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nước nhanhchóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Vai trò của thuế TNDN đượcthể hiện cụ thể:

Thuế TNDN là công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN.

Thuế là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo trang trảicho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, do đó cũng giống như các loại thuế khác, vaitrò đầu tiên của thuế TNDN là bảo đảm một nguồn thu ổn định và không nhỏ choNSNN thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, có khả năng bao quátđược hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng pháttriển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước

Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trang 23

Trong từng thời kỳ Nhà nước có thể sử dụng công cụ thuế TNDN để thúcđẩy sản xuất, tháo gỡ khó khăn, … cho DN từ đó ổn định kinh tế vĩ mô Thông qua

hệ thống ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế, thuế TNDN góp phần định hướng chocác Nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần khuyến khích đầu

tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh

tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước trong từng thời kỳ

Thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội.

Là sắc thuế trực thu, thuế TNDN có khả năng đảm bảo công bằng theo chiềudọc: đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế nhiều, đối tượng nộpthuế có thu nhập thấp thì nộp thuế ít Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì đượcgiảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau…Thuế TNDN có nhiều mức thuếsuất ưu đãi khác nhau Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh, thu nhập củamột cá nhân hay tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất(vốn, lao động, công nghệ…) Sự phân hóa giàu nghèo là điều không thể tránh khỏi.Trong hoàn cảnh đó, thuế TNDN sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cáchgiàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội

Thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD, tăng cường quản lý nội bộ của người nộp thuế.

Nhìn vào số thuế TNDN mà DN phải nộp, so sánh đối với số thuế TNDNcủa các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và trong cả nước có thể đánhgiá khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Vì doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, có lãi thì mới phát sinh số thuế phải nộp nhiều và hiệu quả hoạtđộng của DN càng lớn thì số thuế TNDN phải nộp càng cao Và nếu số thuếthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng lên qua các năm thì chứng tỏ doanhnghiệp có mức tăng trưởng khá và ngược lại là hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đang giảm sút Bên cạnh đó, thông qua việc nộp thuế TNDN

sẽ giúp cho DN có cái nh́n rơ hơn về công tác quản lý tài hính của mình, từ đó

Trang 24

giúp DN tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinhdoanh cho thời kỳ tiếp theo

1.1.4 Những nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

- Người nộp thuế:

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12: Người nộpthuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

(1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;(2) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sởthường trú tại Việt Nam;

(3) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

(4) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;(5) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

- Thu nhập chịu thuế:

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12: Thu nhập chịuthuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thunhập khác

Theo Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế số71/2014/QH13 thì thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyểnnhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyềnthăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền

sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ

có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi

Trang 25

đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thunhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi

đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thìđối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiệntheo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp địnhtránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước màdoanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thìthu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thunhập doanh nghiệp của Việt Nam

Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế = Doanh thu

-Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khácTrong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia

công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanhnghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu củahoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKDhàng hóa, dịch vụ đó DNcó nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuếsuất khác nhau thì DN phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân vớithuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự

án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyềnthăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạchtoán riêng để kê khai nộp thuế TNDN, nếu bị lỗ thì số lỗ này (trừ dự án thăm

Trang 26

dò, khai thác khoáng sản) được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (bao gồm

cả thu nhập khác)

Chi phí được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp;

(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.(3) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt

1.1.4.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy dịnh Công thức tính như sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhập đượcmiễn thuế +

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy địnhTrong đó:

Thu nhập được miễn thuế: Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật vềthuế số 71/2014/QH13

Các khoản lỗ được kết quyển: DN Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗsang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế Thời gian được chuyển lỗkhông quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ được quy định tại Điều

16 Luật thuế TNDN (hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTCcủa Bộ Tài chính)

Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật số

32/2013/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN:

Trang 27

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tạiĐiều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản nàychuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016

(2) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng ápdụng thuế suất 20%

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụngthuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề

(3) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

Phần trích lập quỹ

Thuế suất thuế TNDN

Phần trích lập quỹ KH&CN: Tại Điều 17 Luật thuế TNDN quy định về trích

lập quỹ KH&CN:

(1) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luậtViệt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp

(2) Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học

và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụngkhông đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thunhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụnghoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh

Trang 28

nghiệp đó.

(3) Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế trong kỳ tính thuế

(4) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sửdụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Ngoài ra còn có phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trêndoanh thu đối với các DN không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập củahoạt động kinh doanh

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực

và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực

và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động.Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về chủ thể, đối tượng, công cụ, phương pháp

và mục tiêu quản lý là những yếu tố cần phải được xác định cụ thể và rõ ràng

Về quản lý thuế có nhiều khái niệm được đưa ra nhưng chúng ta có thể hiểutheo hai phạm vị:

Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, baogồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác quản

lý thuế là hoạt động chấp hành của cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địaphương trong việc quản lý thuế, nộp thuế cho nhà nước từ các cá nhân, tổ chức làđối tượng đã được quy định trong các Luật thuế

Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của nhà nước liên quanđến thuế Quản lý thuế không chỉ bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trìnhthu nộp thuế vào ngân sách nhà nước mà còn bao gồm cả hoạt động xây dựng chiếnlược cải cách hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động giám sát, kiểm

Trang 29

tra việc sử dụng tiền thuế của các tổ chức hưởng thụ từ ngân sách nhà nước.

Chủ thể quản lý thuế là Nhà nước mà cụ thể là cơ quan thuế các cấp, đốitượng quản lý là các cá nhân và tổ chức có nghĩa vụ về thuế, phương pháp quản lý

là sử dụng các quy định đã được luật hóa như đăng ký thuế, kê khai thuế, giám sát

kê khai thuế, kiểm tra, kế toán và thống kê thuế

Quản lý thuế TNDN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năngtrong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế TNDN, để thay đổi quá trìnhnày nhằm tạo nguồn thu cho NSNN và đạt được mục tiêu nhà nước đặt ra

Quản lý thuế TNDN là một bộ phận trong quản lý thuế nói chung nên nócũng được hiểu theo nghĩa hẹp Nghĩa là, quản lý thuế TNDN là quản lý hành chínhnhà nước về thuế TNDN, nó là hoạt động chấp hành của hệ thống cơ quan thuế từtrung ương đến địa phương trong quản lý thuế, nộp thuế TNDN cho nhà nước từ cácđối tượng nộp thuế đã được quy định ở Luật thuế TNDN

Quản lý thuế TNDN có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, quản lý thuế TNDN được thực hiện chủ yếu bằng biện pháp hành

chính Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phươngcủa cơ quan quản lý hành chính nhà nước (cơ quan thuế) Đối tượng nộp thuế phảinghiêm chỉnh chấp hành quyết định của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế của mình.Nếu đối tượng nộp thuế không chấp hành các quyết định của cơ quan thuế thì bịcưỡng chế thi hành hoặc phải chịu xử phạt vi phạm hành chính thuế

Thứ hai, quản lý thuế TNDN được thực hiện bằng pháp luật, nó thể hiện rõ

trong Luật quản lý thuế và Luật thuế TNDN

Thứ ba, quản lý thuế TNDN mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ cao Thuế TNDN là

một phần thu nhập của đối tượng nộp thuế phải bỏ ra để nộp thuế cho NSNN Vì vậy,

để đối tượng nộp thuế tự giác nộp thuế không phải là điều đơn giản, dễ chấp nhận.Chính vì vậy, muốn quản lý thuế thì cơ quan thuế, cán bộ thuế phải am hiểu luật pháp,

có chuyên môn, nghiệp vụ để thu được thuế cho NSNN đồng thời cũng làm cho đốitượng nộp thuế cảm thấy hài lòng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình

Trang 30

1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các

DN chấp hành tốt nghĩa vụ thuế của mình.

Thông qua quản lý thuế TNDN sẽ phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những saiphạm của NNT, qua đó giúp NNT nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế Trongnền kinh tế thị trường, số lượng DN tăng lên nhanh chóng với quy mô, hình thức,loại hình, đa dạng, phong phú và phức tạp nên cơ chế quản lý cũ sẽ không phùhợp Vì vậy, đòi hỏi một cơ chế quản lý mới, đó là cơ chế NNT tự khai, tự nộp thuế

và tự chịu trách nhiệm Thông qua cơ chế này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NNTchủ động, đề cao tính tự giác chấp hành pháp luật thuế, còn với cơ quan thuế sẽchuyển sang tuyên truyền, hỗ trợ giúp NNT trong việc chấp hành tốt nghĩa vụ thuế,đây cũng là cơ chế nằm trong chiến lược cải cách hệ thống thuế trong giai đoạn2011-2020

Đảm bảo nguồn thu từ thuế TNDN được huy động đầy đủ, kịp thời, lâu dài cho NSNN trên cơ sở luôn nuôi dưỡng nguồn thu và phát triển nguồn thu.

Trong cơ cấu nguồn thu thì thuế TNDN là nguồn thu lớn cho NSNN ở mỗiquốc gia Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ tác động rất lớn đến việchuy động đầy đủ, kịp thời, lâu dài cho NSNN Nguồn thu từ thuế TNDN đầy đủ, kịpthời, lâu dài sẽ giúp cho Nhà nước có nguồn lực tài chính để phát triển KT-XH, bảođảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội

Thuế TNDN là thuế trực thu nên nó sẽ tác động trực tiếp đến thu nhập củaNNT Vì vậy, NNT có thể có những hành vi kê khai sai, gian lận thuế, trốnthuế, để giảm thuế TNDN phải nộp Tăng cường công tác quản lý thuế TNDN sẽgiúp cho nguồn thu luôn được nuôi dưỡng và không ngừng phát triển trong tươnglai

Tạo sự công bằng và môi trường kinh doanh lành mạnh giữa NNT

Thông qua quản lý thuế TNDN sẽ giúp cho Nhà nước nắm bắt được số

Trang 31

lượng, loại hình, lĩnh vực và tình hình SXKD của DN cũng như ý thức chấp hànhpháp luật thuế của DN để xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng hoạtđộng SXKD của DN Đồng thời, thông qua quản lý thuế TNDN là nhằm điều chỉnhnhững bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật, hạn chế những tình trạnggian lận thuế, trốn thuế của NNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi

vi phạm về thuế góp phần tạo sự công bằng và môi trường kinh doanh ổn định, đảmbảo sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh doanh giữa các loại hình doanhnghiệp với nhau

1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Phải công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT.

Mọi hoạt động quản lý của Nhà nước đều phải công khai cho nhân dân đượcbiết Vì vậy, quản lý thuế cũng phải được công khai, minh bạch để mọi đối tượngnộp thuế đều có thể tiếp cận, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế lẫn nhau cũngnhư việc quản lý thuế của cơ quan thuế Việc công khai, minh bạch trong quản lýthuế sẽ tránh được sự nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ thuế với NNT và cũng làtạo điều kiện để NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp của mình

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm tuân thủ dúng pháp luật, tham gia quản lý thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Mọi tổ chức, cánhân thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình được quy định trong pháp luậtthuế là góp phần cùng cơ quan nhà nước thực hiện tốt công tác quản lý thuế

Quản lý thuế phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm

Hiệu quả tức là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn số lợi nhuận thu về Trongquản lý thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại

Trang 32

tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần có một cơ chế quản lý thuế tốt, một bộmáy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thể có đượcnguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí ít nhất

Phải tuân thủ và phù hợp với các thông lệ quốc tế

Quản lý thuế không những đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của NNTtrong nước mà còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn, tuân thủ các hiệp định đã được

ký kết nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác trong xu hướng hội nhập và toàn cầuhóa Thông quản lý thuế chúng ta sẽ kịp thời sửa đổi, bổ sung các sắc thuế cho phùhợp với xu hướng phát triển của khu vực và trên thế giới, từ đó tạo điều kiện thuậnlợi cho SXKD phát triển, bắt kịp với khu vực và thế giới

1.2.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của cục thuế

Để chính sách thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng được thực thi hiệuquả cần phải có những quy định về cách thức, thủ tục hành chính về thuế Tùy theo

mô hình quản lý thuế mà có các cách thức quản lý thuế TNDN khác nhau Thực tếcác nước trên thế giới quản lý thuế theo 2 mô hình cơ bản là quản lý thuế theo đốitượng và quản lý thuế theo chức năng

Để phù hợp với xu hướng đảm bảo quản lý thuế theo cơ chế doanh nghiệp tựkhai, tự nộp, Việt Nam đã chuyển dần từ mô hình quản lý thuế theo đối tượng sang

mô hình quản lý thuế theo chức năng kể từ ngày 01/01/2007 với các nội dung quản

lý thuế cơ bản gồm: Tuyên truyền và hỗ trợ; xử lý tờ khai, quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế; thanh tra kiểm tra thuế,

Như vậy để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế, tạo điều kiệnthuận lợi cho NNT nộp đúng, nộp đủ, kịp thời tiền thuế cũng như cơ quan thuế thuđúng, thu đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN thì việc quản lý thuế bao gồm các nộidung sau:

1.2.4.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Để nội dung chính sách thuế đến với NNT, người dân trong xã hội, một trong

Trang 33

những nội dung cần chú trọng trong công tác quản lý thuế là cơ quan thuế cần phảitiến hành công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế.

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế có thể thực hiện thông qua cáchình thức tuyên truyền trên các phýõng tiện thông tin ðại chúng, phát hành các ấnphẩm, tờ rõi, các bảng pano, áp phích ðể cổ ðộng việc tuân thủ nghĩa vụ thuế, tổchức các cuộc thi tìm hiểu về Luật thuế và Luật thuế TNDN Công tác hỗ trợ phápluật thuế thực hiện bằng các hình thức như hỗ trợ giải đáp thắc mắc về thuế trực tiếptại cơ quan thuế, qua điện thoại, bằng văn bản hoặc tổ chức các hội nghị tập huấnpháp luật thuế ngay khi chính sách được ban hành, tổ chức hội nghị đối thoại vớingười nộp thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế tham gia ý kiến trực tiếp vớingười có thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc tháo gỡ những khó khăn, vướngmắc của NNT trong việc thực hiện pháp luật thuế TNDN Qua đó, người nộp thuế

sẽ hiểu và thực hiện nghiêm túc pháp luật thuế TNDN

1.2.4.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế

Để đảm bảo cho các bộ phận chức năng của CQT khai thác thông tin quản lýthuế, cần phải làm tốt công tác quản lý đối tượng nộp thuế Đây là quá trình thựchiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký nộp thuế, nhập và xử lý hồ sơ khaithuế của NNT, chứng từ nộp thuế

- Quản lý đăng ký thuế

Quản lý đăng ký thuế bao gồm các nội dung: đăng ký thuế; thay đổi thôngtin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của mình

theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện

nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế

Sau khi đăng ký thuế, NNT được CQT cấp cho một mã số duy nhất Mã sốthuế được sử dụng cho mọi hoạt động của NNT, từ thực hiện nghĩa vụ thuế, SXKDtrong nước đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Mã số thuế chấm dứt hiệu lực khiNNT chấm dứt hoạt động SXKD và hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc với cá nhân đã

Trang 34

- Quản lý kê khai thuế

Kê khai thuế là việc NNT trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụthuế của mình cho cơ quan quản lý thuế Các số liệu, hồ sơ khai thuế của NNT phảiphản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời các nội dung theo quy định

Việc xử lý hồ sơ khai thuế bao gồm các bước: Tiếp nhận và xử lý kịp thời hồ

sơ khai thuế của NNT gửi đến CQT, nếu không phát hiện ra sai sót thì cập nhật vàhạch toán ngay vào ứng dụng quản lý thuế còn nếu phát hiện ra sai sót thì liên hệvới NNT để yêu cầu giải trình hoặc hướng dẫn NNT sửa lỗi để nhanh chóng xácđịnh số thuế phải nộp của NNT

Kê khai thuế TNDN là loại kê khai thuế theo quý và quyết toán năm, nếutrong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện đượchưởng ưu đãi, miến giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho CQT đúngthời hạn quy định, trừ trường hợp NNT không còn phát sinh nghĩa vụ thuế

Sau khi CQT tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sẽ tiến hành nhập vào ứngdụng quản lý thuế và lưu trữ hồ sơ khai thuế, theo dõi số thuế phát, số thuế đã nộp,

Kho bạc Nhà nước, tổ chức được ủy nhiệm thu (ngân hàng thương mại), cơ

Trang 35

quan thuế phải bố trí địa điểm, cán bộ, phương tiện để đảm bảo cho NNT nộp tiềnthuế vào NSNN thuận tiện và kịp thời.

Ngày đã nộp tiền thuế bằng hình tiền mặt là ngày xác nhận trên chứng từ thuthuế bằng tiền mặt, bằng hình thức chuyển khoản là ngày xác nhận trên chứng từthu thuế bằng chuyển khoản và bằng hình thức nộp thuế điện tử được xác định làngày NNT trích tiền từ tài khoản của mình và ngân hàng đã chấp nhận thanh toán;đồng thời được Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước xác nhận bằng chữ

ký số trên chứng từ nộp thuế điện tử của NNT Ngày đã nộp tiền thuế là căn cứ đểtính ngày nộp chậm tiền thuế, số ngày tính phạt nộp chậm tiền thuế được tính từngày hết hạn nộp thuế đến ngày đã nộp tiền thuế của NNT

- Quản lý ấn định thuế

Khi NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm phápluật về thuế thì CQT có quyền ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tốliên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

Các trường hợp ấn định thuế:

+Không đăng ký thuế;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơkhai thuế;

+ Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quanthuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

+ Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệutrên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

+ Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liênquan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

+ Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trịgiao dịch thông thường trên thị trường;

+ Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế

Trang 36

Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

+ Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

+ So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngànhnghề, quy mô;

+ Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực

1.2.4.3 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

NNT được hoàn lại toàn bộ số tiền thuế TNDN nộp thừa sau khi bù trừ với

số thuế còn thiếu trong thời hạn quy định sau khi nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế Quáthời hạn quy định nếu lỗi do CQT thì ngoài việc hoàn trả số tiền nộp thừa, CQT cònphải trả tiền lãi cho NNT theo quy định

Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN đốivới các doanh nghiệp mới thành từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XHđặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ

dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sảnphẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục –đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đakhông quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếptheo; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XHkhó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộptối đa không quá bốn năm tiếp theo Ngoài ra việc miễn giảm thuế TNDN còn thựchiện theo chính sách thuế hàng năm theo quy định của Chính phủ

1.2.4.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế

Hệ thống thông tin về NNT là cơ sở cho việc quản lý thuế hiện đại, dựa trên

kỹ thuật quản lý rủi ro; đồng thời là cơ sở để ngành thuế phân tích, dự báo số thuphục vụ công tác điều hành thu của ngân sách nhà nước Tại Chương IX Luật quyđịnh về thông tin về NNT, theo đó thông tin về NNT bao gồm những thông tin liênquan đến nghĩa vụ thuế của NNT Trên cơ sở phân tích thông tin về NNT, cơ quan

Trang 37

quản lý thuế tập trung vào quản lý các đối tượng có nhiều khả năng vi phạm phápluật thuế, đồng thời giảm phiền hà cho đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế

Luật quản lý thuế quy định bảo đảm cho việc xây dựng hệ thống thông tintổng hợp và toàn diện về NNT Ngoài việc NNT có trách nhiệm cung cấp thông tincho cơ quan thuế thông qua các hồ sơ thuế, các cơ quan, tổ chức có liên quan cũngphải có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thuế như: cơ quan cấp đăng kýkinh doanh, Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhànước về nhà, đất, cơ quan công an; cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan quản lýthương mại

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và phát triển

cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT Luật cũng có quyđịnh cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử

lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai đoạn cũng như việc phối hợp vớicác cơ quan, tổ chức có liên quan để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến

Cơ quan thuế sử dụng thông tin về NNT cho mục đích quản lý thuế và phải

có trách nhiệm bảo mật thông tin của người nộp thuế Trong các trường hợp NNTtrốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ nộp thuế không đúng thời hạn, vi phạm pháp luật vềthuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức cá nhânkhác, không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luậtthì cơ quan quản lý thuế có quyền công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuếcủa NNT trên phương tiện thông tin đại chúng

1.2.4.5 Thanh tra, kiểm tra thuế

- Thanh tra, kiểm tra NNT

Các quy định về kiểm tra, thanh tra thuế nhằm giám sát quá trình chấp hànhpháp luật về thuế Việc kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tíchthông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT,xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Đồngthời việc kiểm tra, thanh tra phải đảm bảo nguyên tắc không làm cản trở hoạt động

Trang 38

bình thường của NNT.

Các quy định về kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành pháp luật về thuếđược quy định theo từng cấp độ tuân thủ của NNT Kiểm tra thuế có hai hình thứckiểm tra là kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra thuế tại trụ sở NNT Đốivới hình thức kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên đối vớicác hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từtrong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT Việc kiểm tra thuế tại trụ

sở NNT được thực hiện trong trường hợp khi xử lý kết quả kiểm tra thuế tại trụ sởCQT, hết thời hạn thông báo của CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin,tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ hoặc bổ sung, giải trình không đúng, Đây

là biện pháp nghiệp vụ thường xuyên của CQT để đánh giá chất lượng kê khai thuếcủa NNT và giám sát việc tuân thủ pháp luật của NNT

Việc thanh tra thuế được thực hiện trong các trường hợp: thanh tra định kỳmột năm không quá một lần đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đadạng, phạm vi kinh doanh rộng; thanh tra thuế khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềthuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơquan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính Luật quy định rõ thời hạnthanh tra thuế, thời hạn gia hạn, quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người raquyết định thanh tra, của trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra Đồngthời quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và việc kết luậnthanh tra thuế

Khi thanh tra thuế phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế liênquan đến tổ chức, cá nhân khác hoặc khi dấu hiệu trốn thuế có tính chất phức tạp thì

cơ quan quản lý thuế sẽ được áp dụng một số biện pháp mạnh như thu thập thông tinliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đếnhành vi trốn thuế, gian lận thuế, khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đếnhành vi trốn thuế, gian lận thuế Đây là những quy định mới của Luật nhằm giúp cho

cơ quan thuế phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi trốn thuế, gian lận thuế

- Thanh tra, kiểm tra nội bộ

Trang 39

Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ được thực hiện trong nội bộ ngành thuếthông qua các hình thức như: cấp trên kiểm tra cấp dưới thông qua chính sách hoặccác biện pháp cụ thể; nội bộ đơn vị kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế

và các thủ tục quản lý thuế đã có, …

Hiện nay, việc thanh tra, kiểm tra nội bộ công tác quản lý thuế nói chung,thuế TNDN nói riêng ở nội bộ ngành thuế được thực hiện gồm: thanh tra, kiểm traviệc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của CQT, công chức thuế; giải quyết khiếunại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếunại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan việc chấphành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của CQT, công chức thuế Qua công tác này

sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế của CQT

1.2.4.6 Quản lý nợ thuế và Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Thuế có tính bắt buộc đối với NNT, tuy nhiên trên thực tế ngoài nhữngtrường hợp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế cũng còn không ít trường hợp NNT dâydưa, chây ỳ nợ thuế Để thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế, cần phải tuân thủđúng các bước quản lý nợ theo Luật và quy trình quản lý nợ

Cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi nợ phải nắm vững quy trình, nghiệp vụ

về phân loại nợ thuế, xác định tuổi nợ thuế, nguyên nhân nợ thuế đến từng NNT đểtham mưu cho lãnh đạo các biện pháp thu hồi nợ thuế kịp thời vào NSNN

Việc xử lý nợ thuế phải đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, bất kỳtrường hợp nào vi phạm về chậm nộp tiền thuế đều phải xử lý theo đúng quyđịnh của pháp luật, tránh trường hợp người bị xử lý, người không sẽ gây thấtthoát cho NSNN và bất công bằng giữa NNT thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế vớingười nợ thuế

Luật quản lý thuế đã quy định các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lýnghiêm minh những người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế Đây là mộttrong những biện pháp nghiệp vụ quan trọng của cơ quan quản lý thuế nhằmngăn chặn tình trạng chây ỳ, dây dưa trong việc nộp thuế, tăng cường tính tuân

Trang 40

thủ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo thu đủ tiền thuế kịp thời vàoNSNN, góp phần đảm bảo đảm bảo môi trường bình đẳng cho người chấp hànhtốt nghĩa vụ về thuế.

Theo đó, các trường hợp NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật vềthuế quá thời hạn nộp thuế chín mươi ngày, hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế hoặc

có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn thì sẽ bị cưỡng chế để thi hành quyết định hànhchính thuế Luật quy định các biện pháp cưỡng chế như: trích tiền từ tài khoản củađối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tíndụng; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Kê biên tài sản, bán đấu giá tàisản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế; Thu tiền, tài sản kháccủa đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhânkhác đang nắm giữ; dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; thu hồi

mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh,giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

1.2.4.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Luật đã phân nhóm các hành vi vi phạm và điều chỉnh mức phạt hợp lý đảmbảo tính răn đe, ngăn chặn, phân biệt được giữa hành vi sai sót và hành vi cố ý củaNNT Theo đó, chia ra bốn nhóm hành vi lớn: vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộptiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế đượchoàn; trốn thuế, gian lận thuế

Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, Luật quy định bao gồm các hành vi liênquan đến việc các hành vi phát sinh trong giai đoạn đăng ký, nộp hồ sơ khai thuế,cung cấp thông tin, thi hành các quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thuế

Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, để đảm bảo tính khả thi của pháp luật,phù hợp với hành vi vi phạm, thay vì người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuếtrước đây bị xử phạt là 0,1% mỗi ngày tính trên số tiền chập nộp thì từ ngày

01/7/2013 áp dụng mức0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền

Ngày đăng: 14/10/2018, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w