A. Sơ lược đặc điểm tình hình địa phương. Ma Ly Pho là xã vùng cao biên giới, nằm ở phía tây huyện Phong Thổ, có đường biên giới dài 13 km. Tổng diện tích tự nhiên 5.587,81 ha, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, nhất là trong mùa mưa. Toàn xã có 9 bản với 617 hộ = 2682 nhân khẩu có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống, gồm; Dân tộc Dao, Thái, Kinh, Hoa, Khơ mú, trong đó dân tộc Dao chiếm đa số = 82 %, còn lại các dân tộc khác. Trong những năm qua, Ủy ban nhân dân xã đã xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đồng thời thực hiện lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trong các công tác của xã nhằm phát huy hiệu quả các chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình có những thuận lợi và khó khăn sau. 1. Thuận lợi. Công tác tuyên truyền bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của TT Đảng ủy, HĐNDUBND xã và trực tiếp chỉ đạo của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ xã. Kinh tế xã hội của xã tiếp tục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân từng bước ngày càng được nâng lên đó là tiền đề quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện tốt nhiệm vụ công tác nói chung và Ban vì sự tiến bộ phụ nữ nói riêng trong năm qua. Nhận thức của các cấp, các ngành đoàn thể, quần chúng Nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực. Sự phấn đấu vươn lên trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, quản lý nhà nước… của đại đa số chị em phụ nữ từ cấp xã đến cơ sở hoạt động có hiệu quả. 2. Khó khăn. Trong việc thực hiện công tác bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình xã còn gặp khó khăn như: Tỷ lệ phụ nữ trong hộ nghèo, thiếu việc làm và việc làm không ổn định còn cao. Ở các bậc học càng cao, tỷ lệ nữ càng giảm, tỷ lệ phụ nữ qua đào tạo còn thấp, đời sống sức khỏe của phụ nữ chưa được đảm bảo tốt, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa còn cao, tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo các cấp còn thấp, đặc biệt là quản lý Nhà nước. Về nhận thức và hành động của cơ quan, ban ngành, đoàn thể, quần chúng Nhân dân trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác Ban vì sự tiến bộ phụ nữ còn chưa đồng bộ, vẫn còn nhiều hạn chế, kết quả đạt chưa cao, các mục tiêu đề ra nhiều, bộ máy hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ chủ yếu là hoạt động kiêm nhiệm, chưa phát huy hết năng lực và thực hiện chức năng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền. Kinh phí hoạt động khó khăn. Một số chị em còn tự ti thiếu ý chí phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ mọi mặt để tự khẳng định vị trí, vai trò của mình trong gia đình xã hội.
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ MA LY PHO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07 /BC - UBND Ma Ly Pho, ngày 16 tháng 02 năm 2017
BÁO CÁO
Về việc thực hiện Luật về Bình đẳng giới, hôn nhân gia đình
Và luật phòng, chống bạo lực gia đình
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện Phong Thổ tại Công văn số 101/CV-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2017 về việc chuẩn bị nội dung tiếp và làm việc với Đoàn Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội và Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Lai Châu khảo sát tại xã Ma Ly Pho, Uỷ ban nhân dân xã báo cáo tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình như sau:
A Sơ lược đặc điểm tình hình địa phương.
Ma Ly Pho là xã vùng cao biên giới, nằm ở phía tây huyện Phong Thổ, có đường biên giới dài 13 km Tổng diện tích tự nhiên 5.587,81 ha, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, nhất là trong mùa mưa Toàn xã có 9 bản với 617 hộ = 2682 nhân khẩu có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống, gồm; Dân tộc Dao, Thái, Kinh, Hoa, Khơ mú, trong đó dân tộc Dao chiếm đa
số = 82 %, còn lại các dân tộc khác
Trong những năm qua, Ủy ban nhân dân xã đã xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đồng thời thực hiện lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trong các công tác của xã nhằm phát huy hiệu quả các chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình có những thuận lợi và khó khăn sau
1 Thuận lợi.
Công tác tuyên truyền bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của TT Đảng ủy, HĐND-UBND xã và trực tiếp chỉ đạo của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ xã Kinh tế - xã hội của xã tiếp tục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân từng bước ngày càng được nâng lên đó là tiền đề quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện tốt nhiệm vụ công tác nói chung và Ban vì sự tiến bộ phụ nữ nói riêng trong năm qua
Nhận thức của các cấp, các ngành đoàn thể, quần chúng Nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực Sự phấn đấu vươn lên trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính
Trang 2trị, quản lý nhà nước… của đại đa số chị em phụ nữ từ cấp xã đến cơ sở hoạt động
có hiệu quả
2 Khó khăn.
Trong việc thực hiện công tác bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình xã còn gặp khó khăn như: Tỷ lệ phụ nữ trong hộ nghèo, thiếu việc làm và việc làm không ổn định còn cao Ở các bậc học càng cao, tỷ lệ nữ càng giảm, tỷ lệ phụ nữ qua đào tạo còn thấp, đời sống sức khỏe của phụ nữ chưa được đảm bảo tốt, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa còn cao, tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo các cấp còn thấp, đặc biệt là quản lý Nhà nước
Về nhận thức và hành động của cơ quan, ban ngành, đoàn thể, quần chúng Nhân dân trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác Ban vì sự tiến bộ phụ
nữ còn chưa đồng bộ, vẫn còn nhiều hạn chế, kết quả đạt chưa cao, các mục tiêu đề
ra nhiều, bộ máy hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ chủ yếu là hoạt động kiêm nhiệm, chưa phát huy hết năng lực và thực hiện chức năng tham mưu với cấp
ủy Đảng, chính quyền Kinh phí hoạt động khó khăn Một số chị em còn tự ti thiếu ý chí phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ mọi mặt để tự khẳng định vị trí, vai trò của mình trong gia đình xã hội
B Công tác triển khai thực hiện Luật về Bình đẳng giới, hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình
I Về lĩnh vực bình đẳng giới
1 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới cho nhân dân và cán bộ, công chức tại địa phương.
Xác định được tầm quan trọng của công tác tuyên truyền việc thay đổi nhận thức, hành vi về bình đẳng giới, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ xã phối hợp với Tư Pháp, văn hóa – xã hội, trạm Y tế, các nhà trường, 9/9 bản tích cực triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước như: Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ chính trị, Luật bình đẳng giới; Công ước CEDAW ( về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối với phụ nữ và trẻ em), Bộ Luật Lao động, Pháp lệnh Dân số – KHHGĐ, các kiến thức
về giới, kiến thức có liên quan đến phụ nữ, trẻ em; và các văn bản khác liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
2 Việc triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới tại địa phương.
a) Ban hành văn bản của địa phương.
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 1241/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia
về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015, Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020 và các văn bản hướng dẫn của các phòng Lao động
Trang 3- Thương binh và Xã hội huyện Phong Thổ, UBND xã Ma Ly Pho đã ban hành các văn bản:
- Quyết định số 02/QĐ- UBND ngày 05 tháng 01 năm 2016 của chủ tịch UBND xã Ma Ly Pho về kiện toàn lại ban chỉ đạo Vì sự tiến bộ phụ nữ
-Thông báo số 03/TB-BVTBPN ngày 08 tháng 01 năm 2016 của trưởng Ban
vì sự tiến bộ phụ nữ về Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban vì sự tiên
bộ phụ nữ xã Ma Ly Pho
- Kế hoạch số 04/KH- UBND ngày 06/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã về thực hiện công tác hoạt động Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ xã năm 2015
- Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ban vì sự tiến
bộ phụ nữ xã về tuyên truyền về giới và bình đẳng giới trên địa bàn xã Ma Ly Pho năm 2015
b) Tổ chức, bộ máy và kinh phí hoạt động
- Chủ tịch UBND xã ra quyết định số 02/ QĐ – UBND Ngày 05 tháng 01 năm 2016 về kiện toàn lại Ban vì sự tiến bộ phụ nữ xã Ma Ly Pho vì có một số thành viên thay đổi với số thành viên hiện tại là 15 thành viên Trong đó đồng chí Phó chủ tịch UBND – Phụ trách Văn hóa – Xã hội làm Trưởng ban, đồng chí chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ xã làm phó ban thường trực, còn lại các đồng chí là các công chức, ban, ngành, đoàn thể trong xã, 9/9 chi hội trưởng hội phụ nữ làm thành viên
Ban xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền cho từng thành viên Đến nay, công tác bình đẳng giới và Ban vì sự tiến bộ phụ nữ đi vào hoạt động từng bước đạt hiệu quả, thiết thực
- Kinh phí hoạt động: Chưa có Ngân sách Nhà nước đầu tư cho công tác bình đẳng giới
c) Việc triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2016-2020 và tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới tại địa phương
- Quyết định số 02/QĐ- UBND ngày 05 tháng 01 năm 2016 của chủ tịch UBND xã Ma Ly Pho về kiện toàn lại ban chỉ đạo Vì sự tiến bộ phụ nữ
-Thông báo số 03/TB-BVTBPN ngày 08 tháng 01 năm 2016 của trưởng Ban
vì sự tiến bộ phụ nữ về Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban vì sự tiên
bộ phụ nữ xã Ma Ly Pho
- Kế hoạc số 19a /KH-UBND ngày 20 tháng 05 năm 2016 của ủy ban nhân dân về thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới xã Ma Ly Pho giai đoạn 2016 – 2020
Trang 4- Kế hoạch số 21b/KH-BVSTBPN ngày 25 tháng 05 năm 2016 của trưởng Ban vì sự tiến bộ phụ nữ về hành động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2016
Hướng dẫn các thành viên trong triển khai công tác Bình đẳng giới, đồng thời phối hợp với thành viên trong Ban tuyên truyền lồng ghép vào các buổi sinh hoạt định kỳ chi hội và các buổi họp bản về luật bình đẳng giới ở 9/9 bản với 954 lượt nghe
d) Việc rà soát các văn bản quy định hiện hành (theo quy định của Mục II.1 chỉ thị số 10/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/5/2007 về việc triển khai thi hành Luật bình đẳng giới) và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương (theo quy định Thông
tư 17/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 13/8/2014).
Công tác rà soát các văn bản bản theo quy định hiện hành luôn được chính quyền quan tâm chỉ đạo thực hiện
3 Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật bình đẳng giới trong 8 lĩnh vực được quy định tại Chương II (từ Điều 11 đến Điều 18 của Luật bình đẳng giới) trong đó tập trung vào các nội dung: ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai và việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới của từng lĩnh vực tại địa phương.
3.1 Bình đẳng trong lĩnh vực chính trị
-Trong cơ quan dân cử, cơ quan quản lý nhà nước, vai trò của phụ nữ được coi trọng với 5/23 cán bộ, công chức chiếm 21,7% Bảo đảm nữ là đại biểu Hội đồng nhân dân xã phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới với 6/25 đại biểu chiếm 24%, nữ là Ủy viên ban chấp hành Đảng ủy có 1/15 đồng chí chiếm 6,7%, nữ bí thư chi bộ có 3/13 đồng chí chiếm 23,1%
- Có 25 đ/c là đại biểu dự Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XIX, nhiệm kỳ
2015-2020 Kết quả có 1 đ/c chủ tịch Hội phụ nữ được bầu vào Ban Chấp hành Đảng bộ
xã
Quan tâm chăm lo đời sống, đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách… cho phụ nữ tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ nữ phát huy tốt năng lực, sở trường công tác, tâm huyết, nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao, toàn tâm, toàn ý với công việc được giao
- Trong Phó các ngành, đoàn thể: Phó chủ tịch MTTQ, phó chủ tịch hội phụ
nữ, khuyến nông viên…
- Trong các nhà trường: Các chức danh hiệu trưởng có 01 đồng chí, phó hiệu trưởng 04 đồng chí
- Đối với 9/9 bản một số chị em phụ nữ còn được tham gia vào tổ chức chính trị ở địa phương mình sinh sống như: chi hội trưởng hội phụ nữ, trưởng ban công tác mặt trận, chi hội trưởng nông dân, tạo cơ hội cho các chị em trong bản được tham gia các hoạt đông chính trị như họp bản, họp chi bộ, họp hội viên, được tham
Trang 5gia lấy ý kiến trong các buổi tiếp xúc cử tri của xã, huyện, tỉnh và trung ương xuống tiếp xúc góp phần nâng cao vị trí của chị em trong xã hội
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở bản luôn được quan tâm, góp phần quan trọng nâng cao năng lực, trình độ chính trị Đã cử đi học cho 7 đồng chí ở 9/9 bản có trình độ sơ cấp chính trị
- Có 36/142 đồng chí là đảng viên là nữ, chiếm 25, 35%
3.2 Bình đẳng trong lĩnh vực Kinh tế, Lao động
UBND xã luôn chấp hành tốt luật bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động như: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng lao động, được đối
xử bình đẳng tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác Đặc biệt, đối với cán bộ nữ luôn được trú trọng trong quyền được bảo vệ sức khỏe khi sinh sản và nuôi con
Đến nay từ cán bộ, phụ nữ và nhân dân trong toàn xã đều thực hiên tốt luật Bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế, lao động, sản xuất kinh doanh như; cùng tham gia hoạt đông kinh tế, tìm thị trường tiêu thu các mặt hàng nông sản như lúa, ngô, sắn và tiêu thu hoa quả; đặc biệt là chuối
Luôn đẩy mạnh, tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả, coi trọng phát huy nội lực của phụ nữ để giảm nghèo bền vững; qua các phong trào vận động chị em vay vốn ngân hàng chính sách, tiết kiệm tại chi hội, được triển khai sâu rộng trong cán bộ, hội viên, phụ nữ, nhân dân
Trong năm qua, phong trào vay vôn từ ngân hàng chính sách để phát triển kinh
tế của Hội Liên hiệp phụ nữ được đánh giá cao và hiệu quả đã tạo điều kiện cho 106 cho chị em phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số, với số tiền là hơn
2 tỷ đồng để phát triển kinh tế
Tổng số hộ nghèo của xã 133 hộ với 549 khẩu, tỷ lệ hộ nghèo 22%; trong đó: đồng bào dân tộc 131 hộ với 446 khẩu, dân tộc kinh 2 hộ với 3 khẩu; tổng số phụ nữ nghèo làm chủ hộ 17 hộ, phụ nữ làm chủ hộ nghèo được giúp đỡ 1 đồng chí
Vốn Quỹ cơ hội cho phụ nữ làm kinh tế, đến nay toàn xã đã thành lập được 4/9 nhóm với gần 214 thành viên tham gia 4 bản: (Sòn Thầu 2, Sòn Thầu 1, Pa Nậm Cúm, Pờ Ma Hồ) tổng dư nợ đến nay 22 triệu đồng (số liệu đến ngày 31/12/2016)
Vận động và phối hợp với đồn biên phòng cửa khẩu Ma Lù Thàng xây dựng được 01 căn nhà “Mái ấm tình thương” cho phụ nữ nghèo, với tổng trị giá hơn một trăm triệu đồng
Phối hợp với các ban, ngành đoàn thể kêu gọi, vận động xây dựng cơ sở vật chất cho các nhà trường với số tiền hơn 2 tỷ đồng trong năm năm qua
3.3 Bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Trang 6- Lĩnh vực giáo dục đào tạo được tập trung chỉ đạo thực hiện ngày càng có nhiều chuyển biến như: Số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 tuổi mũ chữ giảm rõ rệt; năm 2015 là …………chiếm ……%, năm 2016 là ……… chiếm… %
………
Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy và học trong tình hình mới, các giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn
Tổng số giáo viên nam 16/60, chiếm tỷ lệ 26,7 % GV nữ 44/60 chiếm 73,3% Tổng số giáo viên đạt chuẩn trong đó nữ 28/41chiếm 68,3%
Tổng số giáo viên trên chuẩn trong đó nữ 16/19 chiếm 84,2%
Phụ nữ và trẻ em gái được tạo điều kiện bình đẳng với nam giới trong việc nâng cao trình độ văn hóa và trình độ học vấn Tỷ lệ phụ nữ so với nam giới trong
số người biết chữ tăng lên đáng kể, chênh lệch về tỷ lệ học sinh nam, nữ trong tất
cả các cấp bậc học được thu hẹp
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở bản
được quan tâm, đã góp phần quan trọng nâng cao năng lực, trình độ;cử 7 đồng chí
ở 9/9 bản tham gia học tập có trình độ sơ cấp chính trị
-Tỷ lệ Mẫu giáo đối với nam 121/222 đạt 54,5 %, nữ 101/222 đạt 45,5 %
-Tỷ lệ Tiểu học đối với nam 60,1/280 đạt 61,1%, nữ 109/ 280 đạt 38,9%
-Tỷ lệ Trung học cơ sở với nam 110/188 đạt 58,5%, nữ 78/188 đạt 41,5 %
3.4 Bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa thông tin
Trong thời gian qua, nhờ các hoạt động tuyên truyền đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới nhân dân, ngoài công việc gia đình các chị em phụ nữ còn tham gia các hoạt động phong trào thể thao, văn hóa văn nghệ mừng ngày lễ lớn, đồng thời thường xuyên được tiếp cận thông tin từ những quyển tạp chí phụ nữ trong thời đại mới trong các buổi sinh hoạt của hội, góp phần cho các hội viên phát huy được nhiều sáng tạo trong làm ăn kinh tế xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao được vai trò trách nhiệm của bản thân trong gia đình và ngoài xã hội
3.5 Bình đẳng trong lĩnh vực y tế
9/9 bản đều có cộng tác viên y tế trong đó có 5/9 là phụ nữ hàng năm công tác viên y tế có nhiệm vụ phối hợp với công chức văn hóa xã hội làm công tác lập danh sách các hộ gia đình tham gia BHYT kịp thời cấp phát thẻ cho nhân dân
Năm 2016 đã cấp thẻ BHYT miễn phí cho 133 hộ dân xã có hoàn cảnh khó khăn, 1710 thẻ dân tộc và 150 thẻ người kinh đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn Đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân xóa bỏ hủ tục lạc hậu
Trang 7Phối hợp với trạm y tế, cán bộ dân số tổ chức tuyền truyền “phụ nữ cả nước thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe gia đình và cộng đồng”; tư vấn về kiến thức nuôi dạy con và tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại 9/9 bản
+ KHHGĐ trong những năm qua, có 1893 chị thực hiện (trong đó 812 chị đặt vòng; uống thuốc tránh thai 564 chị; bao cao su 82, đình sản 76); Số lượt khám
và điều trị phụ khoa có 1071 chị
+ Dự án tiêm chủng mở rộng: Tỷ lệ trẻ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 96,6 %, tỷ lệ phụ nữ được tiêm UV2+ là 84,5 %;
Trẻ em đến trường, lớp học chữ được chăm sóc sức khỏe, tiêm phòng, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi trong toàn xã
3.6 Bình đẳng giới trong gia đình.
Trong năm năm qua, việc tuyên truyền bình đẳng giới trong gia đình luôn được trú trọng Hướng tới trọng tâm tuyên truyền đó là: Vợ, chồng có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó có ý nghĩa quan trọng trong mọi thời đại, đặc biệt là ở cuộc sống hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện nay Bình đẳng giới trong gia đình là môi trường lành mạnh để con người, đặc biệt là trẻ em được đối xử bình đẳng, được giáo dục về quyền bình đẳng, được hành động bình đẳng; là tiền đề quan trọng cho sự thành công trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước
Xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” là mục tiêu
hướng tới của phần lớn các chương trình, các hoạt động của Ban; hàng năm có 263 gia đình cán bộ, hội viên, phụ nữ đạt chuẩn mực
Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt giai đoạn 2010 – 2015” đã
bước đầu hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng, hướng tới thay đổi hành vi nuôi, dạy con theo khoa học, đã tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng là cán bộ, hội viên, phụ nữ ở 9/9 chi hội; với 985 lượt tiếp thu Nhằm để truyền thông nâng cao kiến thức, kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, dân số, kế hoạch hóa gia đình, nuôi dạy con, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, phòng chống bạo lực gia đình, góp phần hỗ trợ phụ nữ thực hiện vai trò nòng cốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc
Tới nay gần 83% các hộ gia đình đều thực hiên tốt luật bình đẳng giới trong gia đình góp phần quan trong trong việc xây dựng xã phường lành mạnh
4 Tình hình triển khai thực hiện Thông tư số 07/2012/TT-BKHĐT ngày 22/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Bộ chỉ tiêu thống kê
Trang 8phát triển giới của quốc gia; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới cấp tỉnh, huyện, xã.
Vì chỉ có cán bộ kiêm nhệm nên việc triển khai thực hiện Thông tư số 07/2012/TT-BKHĐT ngày 22/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư còn khó khăn nên UBND xã chưa áp dụng
5 Những khó khăn và vướng mắc, những khoảng trống giữa quy định của Luật bình đẳng giới và việc thực thi trong thực tế và đề nghị phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế, vướng mắc Đồng thời xác định những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện bình đẳng giới cần được điều chỉnh
5.1 Những khó khăn, Những khoảng trống giữa quy định của Luật và việc thực thi trong thực tế.
- Các thành viên của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở địa phương đều hoạt động kiêm nhiệm, sự phối kết hợp chưa được thường xuyên, liên tục nên gặp không ít khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
-Việc tiếp cận với giáo dục trẻ em gái và phụ nữ dân tộc thiểu số còn khó khăn và trở ngại hơi so với các em trai và nam giới, tỷ lệ nữ có học hàm, học vị cao còn thấp so với nam giới
5.2 Nguyên nhân
* Nguyên nhân chủ quan
- Sự phối hợp trong ban chỉ đạo đôi lúc chưa chặt chẽ, triển khai các kế hoạch chậm so với yêu cầu Do xã chưa có cán bộ chuyên trách và đội ngũ chi hội chưa được củng cố đã làm ảnh hưởng rất lớn cho công tác giám sát, quản lý, báo cáo tình hình công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn xã
Do địa bàn phức tạp chia cắt nhiều, phong tục tập quán, đời sống của một bộ phận phụ nữ gặp khó khăn; gánh nặng công việc gia đình với trách nhiệm xã hội; nhu cầu học tập nâng cao trình độ năng lực mọi mặt, tâm lý tự ti, tiêu cực và tệ nạn
xã hội là những cản trở đối với sự tiến bộ và phát triển của phụ nữ Việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng chính sách pháp luật của nhà nước về phụ nữ
và Bình đẳng giới trong xã hội ở một số bộ phận cán bộ, đảng viên chưa đầy đủ Thiếu nguồn lực cả về con người và kinh phí
*Nguyên nhân khách quan
Một số cán bộ của Ban còn hạn chế về trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng xử lý, tổ chức thực hiện và khả năng tuyên truyền, vận động; thiếu chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội; còn tâm lý trông chờ vào chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể từ cấp trên, thiếu cụ thể hóa theo tình hình và nhu cầu của địa phương Công tác phối hợp hoạt động của ban với ban công tác ở bản thể
Trang 9thiếu đồng bộ, hiệu quả chưa cao Việc phát huy vai trò nòng cốt trong công tác vận động phụ nữ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Cán bộ làm công tác Ban vì sự tiến bộ phụ nữ đều kiêm nhiệm nên công việc triển khai đôi lúc còn chậm so với kế hoạch đề ra
- Kinh phí cho hoạt động cho Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ chưa có nên còn ảnh hưởng đến hoạt động của Ban
II Lĩnh vực Hôn nhân và gia đình
1 Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại
kỳ họp thứ 7 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 đã đáp ứng một cách kịp thời các yêu cầu khách quan của thực tiễn hôn nhân và gia đình Việt Nam; công nhận, thực hiện và bảo vệ tốt hơn các quyền nhân thân và tài sản của cá nhân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; nâng cao trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình, vai trò của gia đình đối với xã hội và vai trò của Nhà nước và xã hội đối với gia đình
Nhằm triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả Luật hôn nhân và gia đình tại địa phương, UBND xã đã chỉ đạo và triển khai phổ biến cho cán bộ, công chức cấp
xã cụ thể 1 lần/1 tháng với 276 lượt dự nghe Đồng thời phân công các cán bộ tuyên truyền cho nhân dân trên địa bàn với 5052 lượt tiếp thu Ý thức chấp hành luật trong nhân dân được nâng lên rõ rệt năm 2016 UBND đã đăng ký cho 73 trường hợp khai sinh trong đó đúng hạn là 34/73 chiếm 46,6%, quá hạn là 39 chiếm 53,4% Đăng ký khia sinh khai tử 4 trường hợp; đúng hạn là 1, quá hạn 3 trường hợp Đăng ký kết hôn 34 cặp ( trong đó có 1 cặp đăng ký lại, còn lại là đăng lần đầu)
2 Việc áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình ( Điều 7, Luật Hôn nhân và gia đình):
Các nội dung quy định tại Điều 7 của Luật Hôn nhân và gia đình phù hợp với các phong tục tập quán, bản sắc dân tộc trên địa bàn xã
3 Tình hình Tảo hôn, chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn; kết hôn giữa những người quan hệ họ hàng thân thích; việc xử lý đối với các trường hợp kết hôn không tuân thủ điều kiện kết hôn theo luật định
UBND xã hàng tháng triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về việc Tảo hôn tới nhân dân và ý thức chấp hành luật của nhân dân ngày càng nâng nên, tuy nhiên do phong tục tập quán nên trên địa bàn xã trong thời gian qua phát sinh một số trường hợp như: năm 2014 có 7/21 chiếm 33,3%, năm 2015 có 7/30 chiếm 23,3%, trường hợp vi phạm nào chung sống như vợ chồng không qua
Trang 10đăng ký kết hôn Do phong tục tập quán nên UBND xã chưa áp dụng hình thức xử
lý đối với những trường hợp tảo hôn
4 Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Cấp xác nhận tình trạng kết hôn cho công dân Việt Nam lấy công dân biên giới Trung Quốc – Việt Nam : 03 Trường hợp
- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài : không
có trường hợp nào
Tất cả, các trường hợp trên đều được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, đảm bảo hồ sơ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và các văn bản pháp luật có liên quan
5 Đánh giá vai trò trách nhiệm của cơ quan được phân công chủ trì nội dung này và sự phối hợp với cơ quan có liên quan.
Công tác triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã
Các ban, ngành đoàn thể đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình đã góp phần nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể, các cá nhân trong việc triển khai, thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy nhà nước; Ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã đã được nâng lên, từng bước hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
6 Những khó khăn và vướng mắc, những khoảng trống giữa quy định của Luật và việc thực thi trong thực tế và đề nghị phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế, vướng mắc Đồng thời xác định những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện bình đẳng giới cần được điều chỉnh
6.1 Những khó khăn, Những khoảng trống giữa quy định của Luật và việc thực thi trong thực tế.
- Trình độ hiểu biết pháp luật của Nhân dân còn hạn chế, bị chi phối bởi nhiều phong tục nên khó khăn trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về hôn nhân và gia đình Nhà trường, UBND xã có yêu cầu kê khai hộ khẩu theo
sổ hộ khẩu để được hưởng chế độ chính sách xã hội hoặc làm các thủ tục có liên quan thì mới đến đăng ký kết hôn và các thủ tục
6.2 Nguyên nhân.
- Nguyên nhân khách quan:
+ Trình độ dân trí chưa đồng đều