MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hiện là một trong những ngân hàng dẫn đầu về quy mô hoạt động trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam. Từ khi cổ phần hóa (năm 2008 – đây là dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự thay đổi về mọi mặt của Vietinbank), quy mô hoạt động tín dụng của Vietinbank liên tục được mở rộng. Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh ngân hàng đối mặt với cạnh tranh cao và rủi ro ngày càng tăng do sự bất ổn của nền kinh tế, Vietinbank đã có nhiều thay đổi về mặt chính sách, cơ chế, mô hình với mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro và nâng cao tối đa hiệu quả hoạt động tín dụng. Trong hệ thống các chi nhánh của Vietinbank thì Chi nhánh Thành phố Hà Nội (tiền thân là Sở Giao dịch 1) là chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất, chiếm vị trí quan trọng và cũng là đại diện tiêu biểu cho hoạt động của Vietinbank. Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội hiện là đơn vị có quy mô hoạt động cho vay rất lớn, trong đó quy mô cho vay DAĐT chiếm tỷ trọng cao (khoảng 50% tổng dư nợ cho vay và đầu tư trong những năm gần đây). Với quy mô cho vay DAĐT lớn như vậy thì vấn đề đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay DAĐT phải luôn được đặt ra và là một nhiệm vụ rất khó khăn với Chi nhánh, đặc biệt trong thời gian gần đây, tốc độ dư nợ cho vay DAĐT của Chi nhánh tăng nhanh (trong đó đa phần là cho vay các dự án bất động sản - một lĩnh vực hiện tiềm ẩn nhiều rủi ro), nợ quá hạn có xu hướng gia tăng. Do đó, việc nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và cũng phù hợp với thực trạng hiện tại của Chi nhánh cũng như của Vietinbank, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được cac mục đích sau đây: Thứ nhất: Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của hiệu quả cho vay DAĐT tại ngân hàng thương mại. Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DAĐT tại Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội với yêu cầu cụ thể là đánh giá lại toàn bộ hiệu quả hoạt động cho vay DAĐT tại chi nhánh, đánh giá được hiệu quả cho vay DAĐT tại Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội đang đạt được ở mức độ nào, qua đó rút ra những mặt tích cực cũng như những tồn tại cần giải quyết và phân tích nguyên nhân. Thứ ba: Vận dụng cơ sở lý luận và tình hình thực tế để đưa ra phương hướng giải quyết các vấn đề đang tồn tại. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT có thể áp dụng trong thực tiễn tại Chi nhánh trong thời gian tới.. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay DAĐT của NHTM - Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội Về thời gian: giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với tồng hợp, thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm làm sáng tỏ và giải quyết mục đích đặt ra của đề tài nghiên cứu. - Nguồn thông tin: từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm và số liệu tổng hợp của Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội; từ báo cáo, tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu, các văn bản pháp luật có liên quan của Vietinbank và các cơ quan ban ngành. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội.
Trang 1NGUYỄN THỊ THẮM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.LÊ THỊ HƯƠNG LAN
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàntoàn chịu mọi trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thắm
Trang 4Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn và kính trọng tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Lê Thị Hương Lan, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Xin chân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Ngân hàng Tài chính và Viện Đào tạo Sau đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã góp ý để các nội dung của luận văn được hoàn thiện cũng như tạo điều kiện cho tác giả thực hiện các thủ tục để hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Vietinbank – CN TP Hà Nội và các phòng ban trong chi nhánh đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập các số liệu và các thông tin cần thiết để phục vụ việc nghiên cứu.
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã quan tâm
và động viên để tác giả hoàn thành luận văn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thắm
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu
sai tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm 3
LỜI CẢM ƠN 1
Nguyễn Thị Thắm 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 5
1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.1 giỚi thIỆU vỀ NgÂn hÀng thương mẠi cỔ phẦn CÔng thương ViỆt Nam– Chi nhÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi 22
2.2 ThỰc trẠng HIỆU QUẢ hoẠt đỘng cho vay dỰ án đẦu tư tẠi Ngân hàng THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Công thương ViỆt Nam – Chi nhánh THÀNH PHỐ Hà NỘi 33
2.3 Đánh giá thỰc trẠng HIỆU QUẢ hoẠt đỘng cho vay dỰ án đẦu tư tẠi NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – Chi nhánh THÀNH PHỐ Hà NỘi 46
3.1 ĐỊNH HƯỚNG kinh doanh cỦA NgÂn hÀng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – Chi nhÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi giai ĐOẠN 2015 - 2017 56
3.2 GiẢi phÁp NÂNG CAO HIỆU QUẢ hoẠt ĐỘng cho vay dỰ Án ĐẦu tư tẠi NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chi NHÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi 58
3.3 KiẾn nghỊ 70
Trang 7STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước
5 Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương
Trang 8LỜI CAM ĐOAN 3
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm 3
LỜI CẢM ƠN 1
Nguyễn Thị Thắm 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 5
1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.1 giỚi thIỆU vỀ NgÂn hÀng thương mẠi cỔ phẦn CÔng thương ViỆt Nam– Chi nhÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi 22
2.2 ThỰc trẠng HIỆU QUẢ hoẠt đỘng cho vay dỰ án đẦu tư tẠi Ngân hàng THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Công thương ViỆt Nam – Chi nhánh THÀNH PHỐ Hà NỘi 33
2.3 Đánh giá thỰc trẠng HIỆU QUẢ hoẠt đỘng cho vay dỰ án đẦu tư tẠi NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – Chi nhánh THÀNH PHỐ Hà NỘi 46
3.1 ĐỊNH HƯỚNG kinh doanh cỦA NgÂn hÀng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – Chi nhÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi giai ĐOẠN 2015 - 2017 56
3.2 GiẢi phÁp NÂNG CAO HIỆU QUẢ hoẠt ĐỘng cho vay dỰ Án ĐẦu tư tẠi NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chi NHÁnh THÀNH PHỐ HÀ NỘi 58
Trang 10Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hiện là một trong những ngân hàngdẫn đầu về quy mô hoạt động trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Từ khi cổ phần hóa (năm 2008 – đây là dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự thay đổi
về mọi mặt của Vietinbank), quy mô hoạt động tín dụng của Vietinbank liên tụcđược mở rộng Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh ngân hàng đối mặt vớicạnh tranh cao và rủi ro ngày càng tăng do sự bất ổn của nền kinh tế, Vietinbank đã
có nhiều thay đổi về mặt chính sách, cơ chế, mô hình với mục tiêu hàng đầu là giảmthiểu rủi ro và nâng cao tối đa hiệu quả hoạt động tín dụng
Trong hệ thống các chi nhánh của Vietinbank thì Chi nhánh Thành phố Hà Nội(tiền thân là Sở Giao dịch 1) là chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất, chiếm vịtrí quan trọng và cũng là đại diện tiêu biểu cho hoạt động của Vietinbank.Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội hiện là đơn vị có quy mô hoạt động cho vay rấtlớn, trong đó quy mô cho vay DAĐT chiếm tỷ trọng cao (khoảng 50% tổng dư nợcho vay và đầu tư trong những năm gần đây) Với quy mô cho vay DAĐT lớn nhưvậy thì vấn đề đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay DAĐT phảiluôn được đặt ra và là một nhiệm vụ rất khó khăn với Chi nhánh, đặc biệt trong thờigian gần đây, tốc độ dư nợ cho vay DAĐT của Chi nhánh tăng nhanh (trong đó đaphần là cho vay các dự án bất động sản - một lĩnh vực hiện tiềm ẩn nhiều rủi ro), nợquá hạn có xu hướng gia tăng Do đó, việc nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT đang
là một trong những ưu tiên hàng đầu của Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và cũng phù hợp với thực trạng hiện tại của
Chi nhánh cũng như của Vietinbank, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được cac mục đích sau đây:
Thứ nhất: Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của hiệu quả
cho vay DAĐT tại ngân hàng thương mại
Trang 11vay DAĐT tại chi nhánh, đánh giá được hiệu quả cho vay DAĐT tại Vietinbank –Chi nhánh TP Hà Nội đang đạt được ở mức độ nào, qua đó rút ra những mặt tíchcực cũng như những tồn tại cần giải quyết và phân tích nguyên nhân.
Thứ ba: Vận dụng cơ sở lý luận và tình hình thực tế để đưa ra phương hướng
giải quyết các vấn đề đang tồn tại Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcho vay DAĐT có thể áp dụng trong thực tiễn tại Chi nhánh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay DAĐT của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội
Về thời gian: giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu địnhtính kết hợp với tồng hợp, thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đếnthực tiễn nhằm làm sáng tỏ và giải quyết mục đích đặt ra của đề tài nghiên cứu
- Nguồn thông tin: từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm và
số liệu tổng hợp của Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội; từ báo cáo, tài liệu, giáotrình, công trình nghiên cứu, các văn bản pháp luật có liên quan của Vietinbank vàcác cơ quan ban ngành
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu
và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội
Trang 12CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo cách hiểu chung nhất, ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhât – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàdịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổchức kinh doanh nào trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại là loại hình ngânhàng thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại bao gồm:
•Các hoạt động huy động vốn: huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ýnghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này,ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết màluật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốntín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Các hoạt động huy động vốn cơ bản củaNHTM bao gồm: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu
o Các hoạt động sử dụng vốn (cấp tín dụng và đầu tư): Nghiệp vụ cấp tíndụng và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năngtồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộphận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng Các hoạt động sử dụngvốn cơ bản của NHTM bao gồm: cho vay, đầu tư, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiếtkhấu, bao thanh toán,
•Các hoạt động trung gian tài chính khác: Những dịch vụ ngân hàng ngàycàng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở
Trang 13hàng thương mại Các hoạt động này gồm: các dịch vụ thanh toán thu chi hộ chokhách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanhtoán ); nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng củacông chúng; bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng;kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí; tư vấn tài chính, giúp đỡ các công
ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư
hộ về mặt tài chính từ phía chính phủ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các nhàđầu tư khác
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhànước xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ quan trọng để đánh giá vàđưa ra những điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thựchiện và khai thác dự án; và là cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữacác bên tham gia liên doanh đầu tư
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thểtrong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Còn đứng trên phương diện kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thểhiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh
tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Ở Việt nam, khái niệm Dự án đầu tư được trình bày trong nghị định số
Trang 14cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định”.
Với các quan điểm khác nhau, có thể có các khái niệm khác nhau về dự án đầu
tư Song, một cách tổng quát nhất, dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý tưởng đã đặt ra (mục tiêu nhất định) với nguồn lực và thời gian xác định.
• Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có mục đích, kết quả xác định
Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện, trongmỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập và tập hợp các kết quả cụ thểcủa các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án làmột hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau đểthực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung vềthời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án là một sự sáng tạo, cũng giống như các thực thể sống, dự án cũng trảiqua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự ánkhông kéo dài mãi mãi mà sẽ có thời điểm kết thúc của dự án và khi dự án kết thúc,kết quả dự án được trao cho bộ phận quản lý vận hành
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án khôngphải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ
do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người
Trang 15trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự ánthường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưngmức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mụctiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các
bộ phận quản lý khác
Môi trường hoạt động “va chạm”
Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếmcủa tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuấtkhác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thànhviên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnhlệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnh lệnh mâu thuẫn nhau… Do đó, môitrường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Tính bất định và độ rủi ro cao
Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hànhkéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường cáo độ rủi ro cao
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo tiêu chí phân loại sẽ có cáccách phân loại khác nhau
- Phân loại DAĐT theo chủ đầu tư, DAĐT bao gồm:
+ Dự án đầu tư với chủ đầu tư là Nhà nước
+ Dự án đầu tư với chủ đầu tư là thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp, tưnhân, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
- Phân loại DAĐT theo hình thức đầu tư, DAĐT bao gồm:
+ Dự án đầu tư mới là dự án do nhà đầu tư lần đầu thực hiện hoặc dự án đầu tư
do nhà đầu tư/doanh nghiệp đang hoạt động hình thành dự án khác độc lập với các
dự án đầu tư đang “vận hành”
Trang 16+ Dự án thay thế là dự án đầu tư thay thế một hoạt động sản xuất hay dịch vụnào đó đã có từ trước song lợi suất không cao (do quá cũ hoặc hết khấu hao).
- Phân loại DAĐT theo nguồn vốn, DAĐT bao gồm:
+ Dự án đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước
+ Dự án đầu tư từ vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh
+ Dự án đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác: vốn tự huy động, liên doanh, đầu tưtrực tiếp của nước ngoài
Ngoài ra có nhiều cách phân loại khác như: phân loại theo thời gian, theongành, theo vùng kinh tế, theo loại công trình…
1.1.3. Hoạt động cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay dự án đầu tư
• Khái niệm
Theo cách hiểu chung nhất, hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM (bêncho vay) nhường quyền sử dụng vốn cho người khác (khách hàng – bên đi vay) vớinhững điều kiện nhất định (thời hạn, lãi suất ) Hai nguyên tắc quan trọng nhấttrong hoạt động cho vay là sự tin tưởng và hoàn trả Nghĩa là bên cho vay phải tintưởng vào bên đi vay và bên đi vay phải hoàn trả lại số tiền đã vay sau một khoảngthời gian nhất định
Cho vay dự án đầu tư của NHTM là việc NHTM cho khách hàng vay vốn đểthực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống
• Đặc điểm của cho vay dự án đầu tư
a Thời gian giải ngân thường dài hơn so với cho vay ngắn hạn
Đối với cho vay DAĐT thì việc giải ngân có thể thực hiện một lần hoặc nhiềulần tuỳ thuộc vào từng dự án để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mụcđích Ngân hàng không cho rút vốn khi khách hàng chưa chứng minh được nhu cầu
Trang 17dài đến hết thời gian xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị…cho đến khi dự án đi vàohoạt động
b Khách hàng phải cùng tham gia vốn vào dự án
Để giảm thiểu rủi ro trong cho vay DAĐT, nhiều ngân hàng thường quy địnhmức vốn tối thiểu chủ sở hữu phải tham gia vào dự án để ràng buộc trách nhiệm củakhách hàng vay cũng như giảm thời hạn cho vay Thông thường trong chính sáchcho vay, các ngân hàng thường không quy định cố định mức cho vay đối với một dự
án, mà giao quyền cho các giám đốc chi nhánh tự quyết định mức cho vay căn cứtheo nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốncủa ngân hàng và quy định của pháp luật
c Lãi suất cho vay thường cao hơn so với cho vay ngắn hạn
Ngân hàng thường thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt Việc ápdụng các mức lãi suất cho từng khoản vay cụ thể do chi nhánh và khách hàng thoảthuận Tuy nhiên, lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vayngắn hạn do thời hạn cho vay dài nên tính rủi ro cao, cũng như nguồn vốn huy độngcho các kỳ hạn dài thường cao hơn so với các kỳ hạn ngắn
Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt, các ngân hàng thường áp dụngmức lãi suất có điều chỉnh định kỳ Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tạimỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ theo thoả thuận
d Vốn đầu tư lớn, thời hạn cho vay thường dài, thu hồi vốn chậm và độ rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn
Hoạt động cho vay DAĐT của các NHTM chủ yếu là tài trợ vốn cho kháchhàng để thực hiện việc đầu tư thêm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, trang thiết
bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng… do đó, thường đòi hỏi một lượng vốn khá lớn
và thời hạn cho vay tương đối dài Hơn nữa, nguồn trả nợ chính của dự án là nguồnkhấu hao và lợi nhuận mà dự án đem lại, nghĩa là, ngân hàng chỉ có thể thu hồi nợkhi dự án đã đi vào hoạt động, từ đó, dẫn đến thời gian thu hồi vốn chậm
Trang 18thường không quy định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay đối với các dự án.Thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu
tư, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạnđược phép kinh doanh, hoạt động của khách hàng (đối với các trường hợp hoạtđộng có thời hạn)
e Tài sản bảo đảm thường là tài sản hình thành từ vốn vay
Ngân hàng tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định củamình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro chokhoản vay ở mức thấp nhất Biện pháp bảo đảm tiền vay đối với các khoản cho vayDAĐT thường là chính tài sản hình thành vốn vay, như: máy móc thiết bị, côngtrình mà ngân hàng tài trợ Các biện pháp bảo đảm tiền vay được xác định là cácbiện pháp làm tăng khả năng thu hồi vốn cho vay, chứ không phải là điều kiện đầutiên và bắt buộc khi xem xét quyết định cho vay Vấn đề quyết định là khả năng tựtrả nợ của chính dự án vay vốn
1.1.3.2 Vai trò của cho vay dự án đầu tư
a Đối với nền kinh tế
Cho vay có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động cho vay DAĐT nếu
có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Phát triển chovay DAĐT sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xâydựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách Xuất phát từ chức năng tập trung vàphân phối lại vốn trong nền kinh tế, cho vay DAĐT đã thu hút được nguồn vốn dưthừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn chodoanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
Cho vay DAĐT của ngân hàng theo trọng điểm của ngành và trong nội bộtừng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Hoạt động cho vay theochiều sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật vững chắc cho nền kinh
tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận
Trang 19lợi cho các doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường quốc tế Với năng lực sảnxuất tăng, hàng hoá sản phẩm nhiều hơn đủ tiêu dùng và dư thừa cho xuất khẩu.Nhiều xí nghiệp với máy móc hiện đại sản xuất ra sản phẩm thay thế hàng nhập Tất
cả các kết quả đó góp phần tiết kiệm chi ngoại tệ, tăng thu ngoại tệ, tạo cán cânthanh toán quốc tế lành mạnh
Ngoài ra, cho vay DAĐT của ngân hàng còn góp phần ổn định đời sống, tạo racông ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ cho vay DAĐT vào những lĩnh vựcmới, hcải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm chongười lao động Bên cạnh đó, do năng lực sản xuất được nâng lên số lượng sảnphẩm tiêu thụ nhiều, đó là nguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần
ổn định đời sống cho chính họ
Cho vay DAĐT cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu
tư, làm cho cơ cấu của nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm tiền đề cho sự ổn định vàtrật tự an toàn xã hội
b Đối với doanh nghiệp
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thìcác doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định Bởi lẽ tài sản cốđịnh là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, là yếu tố quan trọngquyết định lợi thế cạnh tranh… Tuy nhiên, trong thực tế giá trị tài sản cố địnhthường rất cao, nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹ thì cần phải mất rấtnhiều thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài sản cố định và sẽ bị tụt lại xa sovới các doanh nghiệp có vốn đã trang bị hiện đại Vì thế lối thoát duy nhất chodoanh nghiệp là đi vay để đổi mới Khi tìm kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài, doanhnghiệp mong muốn có được những khoản cho vay DAĐT từ ngân hàng
Như vậy, cho vay DAĐT đã giúp các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhàxưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và mở rộngchiếm lĩnh thị trường mới Có thể nói, cho vay DAĐT là trợ thủ đắc lực cho cácdoanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh: lợi nhuận, an toàn, phát triển không
Trang 20ngừng trong khi nguồn vốn trung - dài hạn doanh nghiệp có trong tay không đủđáp ứng nhu cầu.
c Đối với ngân hàng
Nếu ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn
sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vìmỗi món vay cho vay DAĐT cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao.Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, cho vay DAĐT còn là vũ khí cạnh tranh rất cóhiệu quả giữa các ngân hàng với nhau Với các sản phẩm này, ngân hàng sẽ phục vụtốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến vớingân hàng Khi xác định mở rộng cho vay DAĐT, các ngân hàng không chỉ nhìnvào lợi ích trước mắt mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng cho vayDAĐT để đẩy mạnh cho vay ngắn hạn Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàngcho vay vốn, trang bị máy móc mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản xuất sẽtăng lên doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sản xuất.Lúc này, người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính là các ngân hàng đã đầu tưcho họ Bởi lẽ, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm vì hai bên đã hiểunhau, ngân hàng đã nắm được tình hình tài chính và các khoản thu chi của doanhnghiệp nên các dịch vụ sẽ tiện lợi hơn
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
Hiệu quả cho vay là một cụm từ rất phổ biến trong kinh doanh ngân hàng.Trước hết từ "hiệu quả" được xác định bởi quan hệ so sánh giữa hai đại lượng kếtquả và chi phí Như vậy hiệu quả cho vay có thể được xác định bởi quan hệ so sánhgiữa kết quả thu được từ việc cho vay và chi phí bỏ ra để cho vay Hoạt động chovay sẽ xác lập mối quan hệ giữa người đi vay (khách hàng) và người cho vay (Ngânhàng) Vì vậy để đánh giá được hiệu quả cho vay phải nhìn vào cả hai phía ngânhàng và khách hàng
Đối với NHTM, hiệu quả cho vay là quan hệ so sánh giữa kết quả cho vay và
Trang 21chi phí của khoản vay đó Kết quả cho vay của NHTM là lãi thu được từ việc chovay Chi phí của khoản vay là lãi huy động và các chi phí khác phát sinh liên quantrong quá trình cho vay Hiệu quả cho vay có thể được xem xét dưới hình thức tuyệtđối (kết quả trừ (-) chi phí) hoặc dưới hình thức tương đối (kết quả chia ( : ) chiphí) Dưới góc độ ngân hàng, để nâng cao hiệu quả cho vay, cần đảm bảo khả năngsinh lời cao (thu được lãi cho vay cao) đồng thời tối thiểu hóa lãi huy động và khảnăng xảy ra rủi ro (những tổn thất gặp phải nếu rủi ro xảy ra).
Đối với khách hàng, kết quả của khoản cho vay được thể hiện bằng việc sốtiền vay phải được sử dụng hợp lí, tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp sau khi đã hoàntrả hết gốc và lãi cho ngân hàng
Cho vay DAĐT là một trong các hình thức cho vay của ngân hàng, do đó quanniệm về hiệu quả cho vay DAĐT đồng nhất với quan niệm về hiệu quả cho vay nêu trên
Trong khuôn khổ của luận văn sẽ chỉ tập trung vào nghiên cứu hiệu quả cho vay DAĐT dưới góc độ của ngân hàng thương mại.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư
Hiệu quả cùng với chất lượng và quy mô là một trong ba yếu tố mà bất cứdoanh nghiệp nào cũng phải tính đến không chỉ riêng ngân hàng Nâng cao hiệu quả
là vấn đề tất yếu vì nó ảnh hưởng quyết định đến lợi nhuận, ảnh hưởng đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Trong hoạt hoạt động của ngân hàng thương mạicũng vậy hiệu quả hoạt động của ngân hàng trước hết ảnh hưởng đến khả năng duytrì hoạt động của ngân hàng, một ngân hàng hoạt động không hiệu quả trong thờigian dài sẽ không thể tồn tại, đó là tất yếu, hiệu quả hoạt động cao sẽ giúp ngânhàng dễ dàng mở rộng qui mô, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị thường Cho vay DAĐT chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàngthương mại đồng nghĩa với việc tạo ra thu nhập lớn vì vậy nâng cao hiệu quả chovay DAĐT sẽ góp phần quyết định đến hiệu quả hoạt động chung của một ngânhàng thương mại Hiệu quả cho vay nói chung, và hiệu quả cho vay DAĐT nóiriêng cũng là một căn cứ quan trọng để đánh giá xếp loại ngân hàng, ảnh hưởng trựctiếp đến uy tín của ngân hàng
Do những nguyên nhân đó mà nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT là một trongnhững nhiệm vụ không thể thiếu, theo suốt quá trình tồn tại và phát triển của ngân
Trang 22hàng thương mại.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư
Từ quan niệm về hiệu quả cho vay DAĐT đã trình bày ở trên, hoạt động chovay DAĐT của một ngân hàng thương mại được coi là hiệu quả khi đạt được thunhập cao đồng thời hạn chế tối đa việc xảy ra rủi ro/giảm thiểu thiệt hại khi rủi roxảy ra (Thực tế, một trong những thiệt hại của ngân hàng khi xảy ra rủi ro tronghoạt động cho vay DAĐT là bị giảm thu nhập) Vì vậy các chỉ tiêu phản ảnh hiệuquả hoạt động cho vay DAĐT phải đảm bảo đánh giá được các vấn đề cốt lõi nêu
trên, đó là kết quả về sinh lời và mức độ an toàn Sau đây là một số các chỉ tiêu để
Thu nhập từ hoạt động
cho vay DAĐT =
Thu lãi chovay DAĐT − Chi trả lãi cho các
khoản cho vayDAĐT
Thu nhập từ hoạt động cho vay DAĐT càng cao thì hiệu quả hoạt động cho vay càng tốt và ngược lại.
Mức sinh lời của đồng vốn cho vay DAĐT: Thông qua việc xác định thunhập từ hoạt động cho vay DAĐT giúp tính toán thêm một chỉ tiêu đánh giá đượchiệu quả hoạt động cho vay DAĐT của ngân hàng, đó là mức sinh lời của đồng vốncho vay DAĐT, được tính toán dựa trên công thức sau:
Mức sinh lời của đồng vốn
cho vay DAĐT (%)=
Thu nhập từ hoạt động cho vay
Dư nợ cho vay DAĐT bình quân
Trang 23Trong đó:
Dư nợ cho vay DAĐT bình quân (năm) = Tổng dư nợ cho vay DAĐT cuối cácngày/365 = (Dư nợ cho vay DAĐT đầu năm/2 + Dư nợ cho vay DAĐT cuối tháng 1+ Dư nợ cho vay DAĐT cuối tháng 2 + + dư nợ cho vay DAĐT cuối tháng 11 +
dư nợ cho vay DAĐT cuối tháng 12/2) = (Dư nợ cho vay DAĐT đầu năm/2 + dư
nợ cho vay DAĐT cuối quí 1 + dư nợ cho vay DAĐT cuối quí 2 + dư nợ cho vayDAĐT cuối quí 3 + dư nợ cho vay DAĐT cuối quí 4/2)/4 = (Dư nợ cho vay DAĐTđầu năm + Dư nợ cho vay DAĐT cuối năm)/2
Tỉ lệ này cho biết thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho
vay ra, khi thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho vay DAĐT càng cao đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay DAĐT của ngân hàng đó càng cao.
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng là tăng lợi nhuận,NHTM cũng vậy Ngân hàng luôn tìm cách tăng mức sinh lời vốn cho vay nhằmtăng hiệu quả cũng như thu nhập của mình Nhưng tỷ lệ sinh lời cao không có nghĩa
là ngân hàng đang an toàn trong hoạt động Do vậy, ngân hàng cần phải có sự xemxét kết hợp với các chỉ tiêu khác
• Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay DAĐT
Doanh số thu nợ cho vay DAĐT
Chỉ tiêu vòng quay vốn
cho vay DAĐT (vòng) =
Dư nợ cho vay DAĐT bình quân
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ảnh
số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm; vòng quay vốn tín dụng càng cao thìđồng vốn ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục và đạt hiệu quả cao
Chỉ tiêu này của ngân hàng cao, cho thấy hiệu quả cho vay DAĐT của ngân hàng càng cao và ngược lại.
• Chỉ tiêu dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DAĐT
Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi quáhạn, tức là các khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngân hàng khi đã
Trang 24đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khoản nợ này có thể là một phầnhoặc toàn bộ gốc, lãi hay cả gốc và lãi.
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính toán bằng tỷ lệ phần trăm của dư nợ quá hạntrong tổng dư nợ cho vay:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho
vay DAĐT (%) =
Dư nợ cho vay DAĐT quá hạn
x 100%Tổng dư nợ cho vay DAĐT
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay DAĐT là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
độ an toàn cho vay DAĐT cũng như đánh giá hiệu quả cho vay DAĐT của NHTM.Một khi NHTM có quá nhiều khoản nợ quá hạn thì ngân hàng có khả năng khôngđược hoàn trả các khoản đã cho vay, gây mất vốn, ảnh hưởng tới cả việc thanh toáncác khoản vốn đã huy động và gây mất niềm tin trong dân chúng Điều này làm ảnhhưởng tới nhiều hoạt động của ngân hàng, dẫn tới hiệu quả kinh doanh, hiệu quả
cho vay thấp, năng lực cạnh tranh giảm Tỷ lệ này tỷ lệ nghịch với hiệu quả cho vay DAĐT của ngân hàng Do vậy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng thấp càng tốt,
ngân hàng luôn cố gắng giảm tỷ lệ này tới mức thấp nhất có thể.Theo thông lệ quốc
tế thì nếu duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức dưới 3% là có thể chấp nhận được
• Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay DAĐT
Ngày 21/01/2013, NHNN đã ban hành Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quyđịnh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài Khoản 8 và 9 của Điều 3 về giải thích từ ngữ quyđịnh: Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5; tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu
so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 Việc phân loại nợ được thực hiện theo Điều
10 của Thông tư 02 Do đó, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay có thể được tính như sau:
Trang 25Tỷ lệ nợ xấu cho vay DAĐT của ngân hàng cao, cho thấy hiệu quả cho vay DAĐT của ngân hàng càng kém và ngược lại
• Chỉ tiêu dư nợ mất vốn và tỷ lệ nợ mất vốn cho vay DAĐT
Nợ mất vốn là những khoản nợ mà ngân hàng xác định là không thể thuhồi được nợ gốc, phải thực hiện thanh lý tài sản đảm bảo hay sử dụng dự phòng để
Tỷ lệ nợ mất vốn cho vay DAĐT của ngân hàng cao, cho thấy hiệu quả cho vay DAĐT của ngân hàng càng kém và ngược lại
Trên đây là một số các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động cho vayDAĐT của một Ngân hàng Thương mại, mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh,một góc độ riêng đối với hiệu quả hoạt động cho vay DAĐT của ngân hàng Hoạtđộng kinh doanh thông thường đã khó xác định hiệu quả, trong khi đó hoạt độngcho vay là hoạt động kinh doanh tiền tệ thì càng khó xác định hơn Bản thân tiền tệ,quy trình vận hành của nó đã khó xác định nên chúng ta phải dụng các chỉ tiêu khácnhau để đánh giá hiệu quả thực tế mà nó đem lại Do đó ta không thể bỏ qua bất cứchỉ tiêu nào trong các chỉ tiêu trên, các chỉ tiêu này luôn có quan hệ qua lại vớinhau, giúp cho việc đánh giá hiệu quả cho vay được chính xác nhất
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Nhân tố chủ quan
• Quy trình cho vay DAĐT:
Qui trình cho vay DAĐT là những qui định chi tiết về cách thức thực hiện
một khoản cho vay DAĐT từ bước tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt khoản vay cho đếnkhi thu hồi nợ, xử lí các tình huống phát sinh khác
Qui trình cho vay DAĐT thuộc văn bản được áp dụng thống nhất trong toàn
Trang 26bộ hệ thống một ngân hàng thương mại nào đó Mỗi ngân hàng thương mại dựa vàotình hình, đặc điểm riêng của mình đều xây dựng cho mình một qui trình cho vayriêng, đó là cơ sở cho toàn bộ hoạt động cho vay.
Xây dựng được một qui trình cho vay DAĐT hợp lý (đơn giản, đảm bảo tuân thủ đúng các qui định của ngân hàng trung ương, phù hợp với đặc điểm của ngân hàng thương mại đó) đồng thời đảm bảo tuân thủ theo đúng qui trình cho vay đó sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng, giảm thiểu khả năng xảy ro rủi ro từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay.
ngân hàng
Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung Vớihoạt động cho vay DAĐT của ngân hàng công tác tổ chức và quản lý nếu được phốihợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả
hàng
Để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững,nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm của Ngân hàng, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế đượccác điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi Chính sách này bao gồm hạn mứccho vay, lãi suất, kì hạn, các khoản vay, hình thức cho vay…Có thể nói chính sáchtín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng, ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tíndụng của NH Ngân hàng có chính sách tín dụng hợp lí, đúng đắn, chặt chẽ, đồng bộvới mức lãi suất hợp lý sẽ tạo điều kiện cán bộ quan hệ khách hàng có phươnghướng triển khai hoạt động cho vay một cách thuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thờigian,chi phí,góp phần hạn chế rủi ro Từ vai trò quan trọng đối với hoạt động tíndụng của ngân hàng, chính sách tín dụng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay:
Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay nói chung và
Trang 27hoạt động cho vay DAĐT nói riêng của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao; ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và hợp lý có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản.
Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó được xây dựngphù hợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng trong từng thời kì, thực hiện được vaitrò định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu vốncho nền kinh tế
đi đôi với nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng
Chất lượng cán bộ quan hệ khách hàng được đánh giá trên hai tiêu chí là trình
độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ quan hệ khách hàng là một trong điều kiện cầnđảm bảo để nâng cao hiệu quả cho vay Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thứcchuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng xử lý thôngtin, thẩm định khách hàng và DAĐT, ra quyết định cho vay, giám sát khoản vay vàthu hồi nợ
Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quan hệ khách hàng là điều kiện quyết đểđảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao Nếu cán bộ thẩm định không có bản
Trang 28lĩnh vững vàng, đạo đức nghề nghiệp thì sẽ dễ bị lôi kéo, vì lợi ích cá nhân mà làmsai lệch đánh giá về khách hàng, DAĐT.
chính dự án
Kết quả thẩm định tài chính dự án là căn cứ quan trọng hàng đầu để ngân hàngđưa ra quyết định cho vay DAĐT Khi các nhân tố khác đã được đảm bảo, ngânhàng sẽ chỉ cho vay nếu tài chính dự án đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi chongân hàng khi đến hạn
Nếu chất lượng thẩm định tài chính dự án yếu kém, dẫn đến đánh giá khôngchính xác về tài chính của dự án, từ đó ra quyết định cho vay sai lệch, sẽ dẫn đến rủi
ro không thu được đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn, làm giảm hiệu quả cho vayDAĐT
Các khoản cho vay DAĐT của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởinguồn vốn trung và dài hạn (bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ 1 năm trở lên và cácnguồn vốn có thời hạn dưới 1 năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài).Các nguồn vốn có thể cho vay DAĐT bao gồm: vốn tự có của ngân hàng; vốn vaytrung, dài hạn trong và ngoài nước; vốn ủy thác và một bộ phận nhất định vốn vayngắn hạn Quy mô và chi phí để huy động các nguồn vốn này là khác nhau Để nângcao hiệu quả cho vay DAĐT, cần phải tối thiểu hóa chi phí huy động (cả chi phíthực tế và chi phí cơ hội) của các nguồn vốn trên
1.3.2 Nhân tố khách quan
Thông tin chính là yếu tố đầu vào của hoạt động thẩm định và có ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư, từ đó ra quyết định cho vay Thôngtin phục vụ công tác thẩm định dự án phải chính xác, đầy đủ, khoa học thì kết quảthẩm định mới thực sự phản ánh đúng tình hình thực trạng của dự án, đảm bảo ngânhàng đánh giá đúng tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án, phân tích
Trang 29rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp khắc phục phù hợp.
có khả năng trả nợ ngân hàng
Tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng, các dự án vay vốn khả thi và hiệu quả, thìmới có thể tạo ra dòng tiền đảm bảo khả năng trả nợ thì mới được ngân hàng chấpthuận tài trợ vốn
- Ý thức trả nợ và đạo đức của khách hàng: bao gồm việc khách hàng sử dụngvốn vay có đúng mục đích không? khách hàng có trung thực, thiện chí trong việccung cấp các thông tin cho ngân hàng
triển kinh tế của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương
Đặc trưng cơ bản của hệ thống cho vay là do tính chất và cơ cấu quản lý kinh tếquyết định Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượngđầu tư tín dụng Do đó, phạm vi và mức độ cho vay các dự án đầu tư phải phù hợpvới chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương
Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh mở rộng sản xuất, tham gia nhiều hơn vào các dự án Ngược lại, nền
Trang 30kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh ngưng trệ, các doanh nghiệp thua lỗ, sẽkhông có khả năng trả nợ ngân hàng để dẫn đến tình trạng nợ xấu Do đó, môitrường kinh tế tác động trực tiếp tới hiệu quả cho vay của ngân hàng.
Mọi chế độ, quy định cho vay của ngân hàng đều gắn chặt với các quy địnhcủa pháp luật Mọi cá nhân và tố chức kinh tế căn cứ vào quy định của pháp luật đểhoạt động và thực hiện theo Do đó, môi trường pháp lý là yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả cho vay DAĐT của NHTM
Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội chocác doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng.Bên cạnh đó nó cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng
• Môi trường chính trị - xã hội
Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một tiêu chí quan trọng để raquyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các doanh ngiệp sẽyên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó, nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng sẽtăng lên Ngược lại, nếu môi trường bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất
để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn cho vay dự án cũng giảm sút theo
• Sự quản lý vĩ mô của nhà nước
Sự ổn định và hợp lý của các đường lối, cơ chế, chính sách trong quản lý vĩ
mô của Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng cũng nhưdoanh nghiệp, đó là tiền đề rất quan trọng để ngân hàng nâng cao chất lượng tíndụng của mình
Tóm lại, với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt độngtín dụng của ngân hàng có liên quan đến nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực khácnhau Do đó, hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và hiệu quả hoạtđộng cho vay DAĐT nói riêng sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, có yếu
tố thuộc bản thân ngân hàng, có những yếu tố thuộc khách hàng, cũng có những yếu
tố nằm ngoài tầm kiểm soát của cả hai Việc nghiên cứu, nắm rõ vai trò và có chế tài
Trang 31đối với từng yếu tố sẽ giúp ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữahiệu quả tín dụng, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của mình.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội
Tiền thân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP
Hà Nội là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội, trực thuộc chi nhánh NHCTThành phố Hà Nội Năm 1988, nguồn vốn huy động đạt 42 tỷ đồng và dư nợcho vay đạt 37 tỷ đồng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng nghèo nàn, đơn điệu, chủyếu là cho vay ngắn hạn và huy động tiết kiệm Từ tháng 12/1989 đến tháng 11năm 1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội đổi tên thành Trung tâmgiao dịch Ngân hàng Công thương Hà Nội, nguồn vốn huy động đạt 270 tỷđồng và dư nợ cho vay đạt 125 tỷ đồng, đây cũng là năm, Trung tâm giao dịchNgân hàng Công thương Hà Nội triển khai hoạt động kinh doanh đối ngoại.Ngày 24/03/1993, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam raquyết định số 93/NHCT-TCCB chuyển hoạt động của chi nhánh Ngân hàngCông thương Thành phố Hà Nội vào Hội sở chính NHCT Việt Nam Ngày30/03/1995, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam ra quyết định số83/NHCT-QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại Hội sở chính Ngân hàngCông thương Việt Nam để thành lập Sở giao dịch Ngân hàng Công thương ViệtNam Trong giai đoạn này, cùng với những thành quả ban đầu của công cuộc
Trang 32đổi mới, hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch đã thu được nhiều kết quả quantrọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đadạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao Đến năm 1998,nguồn vốn huy động đạt 5,572 tỷ đồng tăng 133 lần; dư nợ cho vay đạt 870 tỷđồng, tăng 23 lần so với năm 1988.
Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Công thương Việt Nam raQuyết định số 134/QĐ-HĐQT-NHCT1 chuyển hoạt động của Sở giao dịchthành Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam kể từ ngày01/01/1999 Một lần nữa cơ cấu tổ chức thay đổi, các phòng, ban được sắp xếplại để đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong tình hình mới Kế thừa thành quả vàkinh nghiệp sau 10 năm hoạt động, Sở giao dịch I vẫn duy trì được sự phát triểnnhanh, vững chắc, toàn diện Từ năm 1999 đến năm 2007, các mặt hoạt động cơbản đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20% - 25% Sở giao dịch I đã trởthành đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, hiệu quả, có uy tíncao trong cộng đồng tài chính ngân hàng trong cả nước Từ ngày 01/07/2009,
Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh Thành phố Hà Nội theo Quyết định496/QĐ-HĐQT NHCT1 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam.Sau khi đổi tên, hoạt động của Chi nhánh Thành phố Hà Nội liên tụcđược mở rộng và phát triển Đến nay, Chi nhánh Thành phố Hà Nội đang là chinhánh lớn nhất, đầu tàu của toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam về quy mô hoạt động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám Đốc, các phòng ban chức năngtại hội sở và các phòng giao dịch Cụ thể theo sơ đồ dưới đây:
Trang 33Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội
(Nguồn: Quyết định 449/TB-CNTPHN2 ngày 28/07/2014 của Chi nhánh TP Hà Nội)
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Với những chính sách chỉ đạo đúng đắn của Ngân Hàng TMCP Công ThươngViệt Nam, các biện pháp triển khai thực hiện hiệu quả của Ban giám đốc chi nhánh,cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, kết quả hoạt độngkinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội đạt được trong các năm vừa qua
Trang 34được đánh giá khả quan và rất đáng kích lệ Hầu hết các lĩnh vực kinh doanh của chinhánh đều tăng trưởng và phát triển ổn định qua các năm, hoàn thành mục tiêu kinhdoanh đề ra và luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch mà Vietinbank giao.Vietinbank – Chi nhánh TP Hà Nội luôn giữ vững vị trí là một trong những chinhánh dẫn đầu trong toàn hệ thống Vietinbank.
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh các năm
Giá trị Tăng
trưởng (%)
3 Lợi nhuận hạch toán 1.3 1.32 1,5 1.1 -16,7
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Trang 35Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng Thu nhập và Lợi nhuận các năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Tổng thu nhập của chi nhánh các năm gần đây đều trên 10.000 tỷ đồng và tăngdần qua các năm Trong cơ cấu thu nhập của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội thìthu lãi cho vay, đầu tư và thu nội bộ (từ việc bán vốn cho hội sở chính) chiếm gầnnhư toàn bộ thu nhập của chi nhánh, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ còn kháhạn chế trong tổng thu nhập (trên dưới 1%), điều này cho thấy hoạt động củaVietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội vẫn chủ yếu dựa trên phương thức kinh doanhtruyền thống là huy động vốn và cho vay, việc phát triển các dịch vụ ngân hàngkhác còn khá hạn chế
Lợi nhuận hạch toán của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội luôn đạt mức caonhững năm gần đây Năm 2014, lợi nhuận hạch toán đạt 1.100 tỷ động, giảm 16.7%
so với năm 2013, do tình hình cạnh tranh này càng gay gắt giữa các ngân hàng, chinhánh đã chủ động giảm lãi suất cho vay cho một số đối tượng khách hàng lớn.Với vai trò là chi nhánh đi đầu trong hệ thống Vietinbank, các chỉ tiêu về thunhập, lợi nhuận của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội hàng năm luôn được đặt rarất cao Đòi hỏi toàn thể chi nhánh luôn phải nỗ lực và cố gắng hết sức
2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn
Trang 36Huy động vốn là hoạt động tiên quyết và đặc biệt quan trọng đối với ngânhàng, nó tạo cơ sở để ngân hàng phát triển hoạt động cho vay (sử dụng vốn) Vớivai trò là chi nhánh dẫn đầu hệ thống Vietinbank, hoạt động huy động vốn củaVietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội những năm qua đạt được kết quả rất tốt Cụ thể:
• Về tốc độ tăng trưởng hoạt động huy động vốn:
Bảng 2.2: Vốn huy động các năm
Đơn vị: Tỷ VNĐ
TT
Thời gian Chỉ tiêu
31/12/ 31/12/2013 31/12/2014
2012 Giá trị
Tăng trưởng (%) Giá trị
Tăng trưởng (%) VỐN HUY ĐỘNG 35.901 39.587 10,3 42.549 7,5
2 Theo đối tượng
2.1 Tiền gửi doanh nghiệp 13.593 24.174 77,8 31.04 28,4
Trang 37Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng vốn huy động các năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội đạtđược từ năm 2012 đến nay là khá tốt
Năm 2013, thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theohướng tích cực, Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởngnguồn vốn ổn định Số dư nguồn vốn đến 31/12/2013 là 39.587 tỷ đồng, tăng 10.3%
so với cùng kỳ năm 2012, đạt 103% kế hoạch được giao Trong bối cảnh mặt bằnglãi suất huy động giữ ở mức thấp, cạnh tranh tăng cao, kết quả đạt được củaVietinbank Chi nhánh TP Hà Nội là rất ấn tượng
Bước sang năm 2014, NHNN tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ theo hướng
hạ mặt bằng lãi suất Người dân có xu hướng chuyển sang đầu tư vào các kênh khác
để thu lợi nhuận thay vì gửi tiền vào ngân hàng Hoạt động huy động vốn của cácngân hàng tiếp tục đặt trong tình trạng căng thẳng Với lợi thế của một ngân hànglớn và có uy tín, kết quả huy động vốn của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội vẫnđạt được tăng trưởng tuy nhiên không còn đạt cao như giai đoạn trước Đến31/12/2014 tổng vốn huy động đạt 42.549 triệu đồng, tăng 7,5% so với 31/12/2013
•Về cơ cấu tiền gửi của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội:
Trang 38Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng tiền gửi huy động theo đối tượng khách hàng các năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội là rấttốt, quy mô vốn huy động cũng rất lớn Tuy nhiên, có thể thấy hạn chế lớn nhấttrong công tác huy động vốn của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội là tính bềnvững của nguồn vốn không cao do nguồn vốn ngắn hạn từ doanh nghiệp và các địnhchế tài chính chiếm tỷ trọng quá lớn (tập trung tại một số kháchhàng lớn như Tậpđoàn, Tổng công ty nhà nước…), khi một trong số các khách hàng này rút vốn sẽảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn do vậy rủi ro khá cao Nguồn vốn từ dân cư (ổnđịnh và an toàn hơn) thời điểm 31/12/2014 chỉ chiếm 11,7% Thực tế công tác tiếpthị và huy động vốn đối với khách hàng cá nhận tại Vietinbank - Chi nhánh TP HàNội còn khá hạn chế (tình trạng chung của các ngân hàng thương mại nhà nước) Nhìn nhận được những hạn chế trên, những năm gần đây Vieitnbank Chinhánh TP Hà Nội đã tập trung thay đổi các chính sách huy động vốn theo hướngđẩy mạnh huy động vốn từ dân cư và doanh nghiệp và đạt được một số hiệu quảnhất định Tỷ trọng tiền gửi của doanh nghiệp và dân cư tăng dần theo các năm
Trang 392.1.3.3 Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ đạo, mang lại thu nhập chính cho Vietinbank - Chinhánh TP Hà Nội Trong những năm qua hoạt động tín dụng của chi nhánh đã đạtđược các kết quả tăng trưởng rất lớn với con số rất ấn tượng:
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay và đầu tư các năm
Giá trị
Tăng trưởng (%)
DƯ NỢ CHO VAY & ĐẦU TƯ 37.884 42.603 12,5 53.622 25,9
1 Dư nợ cho vay 30.694 35.255 14,9 42.666 21,0 1.1 Theo loại tiền
2 Dư đầu tư (Trái phiếu ) 7.189 7.348 2,2 10.956 49,1
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Trang 40Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng dư nợ cho vay và đầu tư các năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – CN TP Hà Nội)
Cùng với tăng trưởng vốn huy động, dư nợ cho vay và đầu tư cũng tăng lênđáng kể từ 2012 đến nay So với thời điểm 31/12/2012, đến 31/12/2014 dư nợ chovay và đầu tư của Vietinbank Chi nhánh TP Hà Nội đã tăng 41,5% tương đươngtăng 15.738 tỷ đồng Với con số 53.622 tỷ đồng vào cuối năm 2014, quy mô dư nợcho vay và đầu tư của Vietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội hiện đang chiếm tỷ trọnglớn trong hệ thống vietinbank, và là một trong những chi nhánh lớn nhất trong hệthống ngân hàng Việt Nam
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay và đầu tư tương đối phù hợpvới tốc độ tăng trưởng vốn huy động vì vậy hoạt động của Vietinbank Chi nhánh
TP Hà Nội vẫn khá ổn định và an toàn Tuy nhiên, hoạt động cho vay củaVietinbank - Chi nhánh TP Hà Nội cũng có những hạn chế, đó là tỷ trọng dư nợcho vay doanh nghiệp nhà nước và dư nợ cho vay trung dài hạn là khá lớn, vượtnhiều so với dư nợ ngoài quốc doanh và dư nợ ngắn hạn Danh mục cho vay nàytiềm ẩn nhiều rủi ro cũng như hiệu quả cho vay được đánh giá không cao (đốivới các doanh nghiệp nhà nước)
2.1.3.4 Hoạt động khác