GIÁO ÁN SINH HỌC 6 BÀI 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT I.. Mục tiêu bài học: * KT: - Biết được phân loại thực vật là gì?. - Nêu được tên các bậc phân loại ở thục vật và những
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 6 BÀI 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học:
* KT: - Biết được phân loại thực vật là gì?
- Nêu được tên các bậc phân loại ở thục vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành
* KN: Vận dụng phân loại 2 lớp của ngành hạt kín
* TĐ: - HS có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật
II Đồ dùng dạy học:
GV: + Sơ đồ phân loại trang 141 SGK để trống phần đặc điểm
+ Các tờ bìa nhỏ ghi đặc điểm
1 Chưa có rễ, thân, lá 6 Rễ gỉ, lá nhỏ hẹp
2 Đã có rễ, thân, lá 7 Rễ thật, lá đa dạng
3 sống ở nước là chủ yếu 8 Có bào tử
4 Sống ở cạn là chủ yếu 9 Có hạt
5 Sống ở các nơi khác nhau 10 Có nón 11 Có hoa và quả
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định - Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm là gì?
- Có thể nhận biết 1 cây thuộc lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm nhờ những dấu hiệu bên ngoài nào?
- Gọi vài HS kiểm tra mẫu lá làm ở nhà
2 Bài mới:
Trang 2Hoạt động 1: Phân loại thực vật là gì?
- GV: Thực vật phong phú đa dạng, phức
tạp: Tảo 20.000 loài, rêu 2200 loài,
dương xỉ 1100 loài, hạt trần 600 loài, hạt
kín gần 300.000 loài nên cần phải chia
chúng thành những nhóm nhỏ riêng
- GV cho HS làm bài tập nhỏ trong bài
- GV cho HS nhắc lại các nhóm thực vật
đã học
+ H: Tại người ta xếp cây thông, trắc
bách diệp vào 1 nhóm?
+ H: Tại sao tảo, rêu được xếp vào 2
nhóm khác nhau
- HS chọn từ thích hợp điền vào
- HS đọc thông tin trong bài, khái niệm về phân loại thực vật (140)
Tiểu kết: - Phân loại thực vật là tìm hiểu các đặc điểm giống và khác nhau của thực vật
để phân chia chúng thành các bậc phân loại
Hoạt động 2: Các bậc phân loại
Trang 3vật từ cao thấp: Ngành lớp Bộ
họ chi loài
- GV giải thích:
+ Ngành là bậc phân loại cao nhất
+ Loài là bậc phân loại cơ sở
Các cây cùng loài có nhiều điểm giống
nhau về hình dạng, cấu tạo
VD: Họ cam có nhiều loài: Bưởi, chanh,
quật
- GV giải thích cho HS hiểu "Nhóm"
không phải là một khái niệm được sử
dụng trong phân loại
Tiểu kết: Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Hoạt động 3: Các ngành thực vật
- H: Đặc điểm nổi bậc của các ngành
thực vật đã học?
- GV cho HS làm bài tập điền vào chỗ
trống đặc điểm mỗi ngành (SGV)
- HS nhắc lại các ngành thực vật đã học?
Trang 4(Làm vào vở bài tập)
- GV treo sơ đồ câm cho HS gắn các
đặc điểm của ngành
- GV chốt lại: Mỗi ngành thực vật có
nhiều đặc điểm nhưng khi phân loại chỉ
dựa vào những đặc điểm quan trọng nhất
để phân biệt các ngành
- GV yêu cầu HS phân chia ngành hạt
kín thành hai lớp
- HS chọn các tờ bìa đã ghi các đặc điểm gắn vào từng ngành cho phù hợp
- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung (Dựa vào đặc điểm chủ yếu là số
lá mầm của phôi)
Tiểu kết: - HS tự ghi khoá phân loại như sơ đồ SGK (Hoặc là: Học SGK)
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- Cho HS đọc phần kết luận đóng khung trong bài
- Sử dụng 2 câu hỏi ở SGK
- Có thể sử dụng bài tập sau:
- Khi nghiên cứu giới thực vật để phân loại chúng, người ta đã thấy có 1 số đặc điểm sau:
1) Chưa có rễ, thân, lá 7) Sống ở cạn là chủ yếu
2) Đã có rễ, thân, lá 8) Có bào tử
3) Rễ giả, lá nhỏ chưa có gân ở giữa 9) Có nón
4) Rễ thật, lá đa dạng 10) Có hạt
Trang 56) Sống ở cạn, nhưng thường là nơi ẩm ướt
- Hãy điền các chữ số ghi thứ tự các đặc điểm của ngành thực vật vào các chỗ trống trong các câu sau:
a/ Các ngành tảo có đặc điểm , ,
b/ Ngành rêu có các đặc điểm , ,
c/ Ngành dương xỉ có các đặc điểm , , ,
điểm , , , , ,
e/ Ngành hạt kín có các đặc điểm , , , , ,
VD: Đáp án: Câu a: 1, 5, Câu e: 2, 4, 7, 10, 11
5 Dặn dò: - Nghiên cứu trước bài mới
- Ôn lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học
* Rút kinh nghiệm: