1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng cho các dự án thủy điện (lấy dự án thủy điện mỹ lý làm ví dụ)

130 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm, các cộng đồng dân cư chịu tác động về môi trường và xã hội của dự án phải được biết về nội dung các cam kết của chủ dự án trong báo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

VŨ THỊ ĐOAN TRANG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CHO CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN

(LẤY DỰ ÁN THỦY ĐIỆN MỸ LÝ LÀM VÍ DỤ)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -VŨ THỊ ĐOAN TRANG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CHO CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN

(LẤY DỰ ÁN THỦY ĐIỆN MỸ LÝ LÀM VÍ DỤ)

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn và là tư vấn môi trường trực tiếp tham gia thực địa và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội dự án thủy điện Mỹ Lý để được vốn WB và đáp ứng yêu cầu trong nước và sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo, và các cán bộ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã nhiệt tình giúp

đỡ, hỗ trợ cho tôi; Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các Thầy, Cô giáo trong nhóm Năng lượng môi trường và Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, trao đổi kiến thức và

hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu khoa học đạt kết quả tốt nhất

Xin cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS - Nguyễn Mạnh Khải - là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Tiến sĩ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tôi cũngxin bày tỏ sự biết ơn đến các thành viên trong phòng Môi trường (P18) - Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 (PECC1), công ty ENVIRO-DEV

đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, là tư vấn môi trường trong nước thực hiện lập Báo cáo ESIA dự án thủy điện Mỹ Lý để thực hiện thành công luận văn này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Đoan Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Vũ Thị Đoan Trang xin cam đoan rằng: Đề tài luận văn thạc sỹ

“Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng cho các dự án thủy điện (lấy

dự án thủy điện Mỹ Lý làm ví dụ)” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Mạnh Khải, tài liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu

được trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Đoan Trang

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2 Nội dung nghiên cứu 3

2.3 Phạm vi nghiên cứu 4

2.4 Ý nghĩa của đề tài 4

2.5 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan về tham vấn cộng đồng 5

1.2 Mục đích và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; bối cảnh tham gia của cộng đồng 7

1.3 Mục tiêu của tham vấn cộng đồng, tham gia của cộng đồng trong các báo cáo ĐTM 8

1.4 Quy định về tham vấn cộng đồng trong lĩnh vực môi trường ở Viêt Nam 9

1.5 Các quy định về lĩnh vực môi trường của Nhà tài trợ 11

1.6 Thực tiễn thực hiện công tác tham vấn cộng đồng, công bố thông tin trong nước đối với các dự án thủy điện đáp ứng theo Luật Việt Nam 17

1.7 Tham vấn cộng cộng đồng đối với các dự án thủy điện của Nhà tài trợ Quốc tế (WB/IFC) 21

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Nội dung nghiên cứu 27

2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Tổng quan về các vấn đề môi trường và xã hội dự án thủy điện Mỹ Lý 30

3.2 Kết quả thực hiện tham vấn cộng đồng tại dự án thủy điện Mỹ Lý 43

3.3 Tham vấn cộng đồng đáp ứng theo yêu cầu của Nhà tài trợ 47

3.4 So sánh kết quả về tham vấn cộng đồng tại dự án thủy điện Mỹ Lý 59

Trang 6

3.5 Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện tham vấn cộng đồng 65

3.6 Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến khoảng trống giữa trong công tác tham vấn cộng đồng lập ĐTM đáp ứng yêu cầu trong nước và Nhà tài trợ 71

3.7 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng 75

K T LUẬN V KHUY N NGH 79

Kết luận 79

Khuyến nghị 80

T I LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 7

Tái định cư Tài nguyên môi trường TOR

TVCĐ

: :

Đề cương kỹ thuật Tham vấn cộng đồng

Trang 8

PHỤ LỤC BẢNG

Bảng 1: Các bản, xã ảnh hưởng bởi dự án 32

Bảng 2: Các xã, tổ chức và cộng đồng bị ảnh hưởng được tham vấn 43

Bảng 3: Nội dung thể hiện các biên bản tham vấn cộng đồng 44

Bảng 4: Nội dung thể hiện ý kiến của cộng đồng ảnh hưởng trực tiếp 45

Bảng 5: Số lượng người tham gia tham vấn cộng đồng dự án 46

Bảng 6: Các đối tượng và tổ chức bị ảnh hưởng được tham vấn theo yêu cầu của Nhà tài trợ (WB) 48

Bảng 7: Số lượng người tham gia tham vấn cộng đồng 52

Bảng 8: Kết quả tổng hợp quá trình thực hiện ICP và FPIC 57

Bảng 9: Sự khác nhau giữa tham vấn cộng đồng trong quá trình lập báo cáo đánh giá môi trường thủy điện Mỹ Lý theo quy định Việt Nam và Nhà tài trợ 60

Bảng 10: Ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện tham vấn cộng đồng thực hiện lập ĐTM các dự án thủy điện theo quy định của Việt Nam và của Nhà tài trợ 66 Bảng 11: Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng thực hiện ĐTM cho các dự án thủy điện ở Việt Nam 75

Trang 9

PHỤ LỤC HÌNH

Hình 1: Mức độ tham gia của cộng đồng (theo UNEP) 20

Hình 2: Vị trí thực hiện dự án 31

Hình 3: Bản đồ hành chính khu vực dự án và các bản bị ảnh hưởng 35

Hình 4: Sơ đồ các tỉnh, huyện, xã và bản ảnh hưởng trực tiếp bởi 38

Hình 5: Sơ đồ vị trí công trình chính, công trình phụ trợ, vùng đệm, lòng hồ của dự án 42

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Báo cáo ĐTM chính là lời cam kết của chủ dự án trước các cơ quan quản lý TNMT và cộng đồng ảnh hưởng bởi dự án về việc phát huy các tác động tốt và khắc phục các tác động xấu về môi trường và xã hội của dự án Cùng với các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm, các cộng đồng dân cư chịu tác động về môi trường và xã hội của dự án phải được biết về nội dung các cam kết của chủ dự án trong báo cáo ĐTM để chấp nhận, để kiểm tra việc thực hiện Các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên quan đến quản lý môi trường đều yêu cầu báo cáo ĐTM của một

dự án đầu tư phải được tham vấn cộng đồng (TVCĐ) TVCĐ trong báo cáo ĐTM

có mục đích làm cho báo cáo đó đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế, khả thi về các biện pháp giảm thiểu tối đa các tác động bất lợi đến môi trường tự nhiên và xã hội mà chủ dự án sẽ thực hiện sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, hoặc các tổ chức tài trợ của các chính phủ nước ngoài, các ngân hàng đầu tư phê duyệt

Ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động TVCĐ được xác định là một trong những yêu cầu không thể thiếu trong quá trình ĐTM Hoạt động này được thực hiện một cách đầy đủ và bài bản với nhiều nội dung, quy trình chi tiết, không hình thức Các ý kiến của cộng đồng theo đó cũng được ghi nhận và xem xét một cách thích đáng trong quá trình lập, thẩm định báo cáo ĐTM, điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có

Theo kinh nghiệm hoạt động tại nhiều quốc gia của Ngân hàng Thế giới (WB thì TVCĐ báo cáo ĐTM không làm chậm trễ việc thực hiện dự án, ngược lại các dự án không được TVCĐ đầy đủ thường bị chậm trễ và có kết quả thực hiện kém hơn dự án được TVCĐ tốt.Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB thì đã từ lâu TVCĐ báo cáo ĐTM là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án sử dụng nguồn đầu

tư của ADB Theo ADB ngay từ những năm 1990 nhiều quốc gia ở châu Á đã có quy định về TVCĐ đối với các báo cáo ĐTM của các dự án phát triển KT-XH với đầu tư từ các ngân sách quốc gia

Trang 11

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy công tác bảo vệ môi trường chỉ đạt hiểu quả khi quá trình tham vấn cộng đồng ý nghĩa trong suốt quá trình thực hiện dự án Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển (1992 cũng đã nhấn mạnh “Các vấn đề môi trường được giải quyết tốt nhất khi có sự tham gia của tất cả các công dân quan tâm” [7] Điều này đã thể hiện vai trò quan trọng của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong BVMT, đặc biệt trong việc quản lý các dự án đầu tư có tác động tiêu cực đối với môi trường Sự tham gia của các cộng đồng còn giúp đạt được sự đồng thuận trong quá trình triển khai dự án đầu tư, đánh giá đúng và đưa ra các biện pháp hợp lý trong báo cáo ĐTM trước khi thực hiện dự án

Ở Việt Nam, hoạt động TVCĐ trong ĐTM đã được Luật hóa nhưng vẫn không thể hiện hết giá trị và ý nghĩa của hoạt động TVCĐ: Hoạt động TVCĐ sau

năm 2014 được luật hóa và quy định cụ thể bởi Luật Bảo vệ Môi trường cùng rất nhiều văn bản hướng dẫn dưới luật về sau, song theo đánh giá của nhiều chuyên gia,

nó đã không còn giữ được nguyên giá trị và ý nghĩa của khái niệm “tham vấn cộng đồng” Cụ thể, đối tượng được tham vấn chỉ dừng lại ở UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án và họp cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự

án

Sau nhiều năm thực hiện, công cụ này được nhìn nhận như một thủ tục nhằm

“hợp thức hóa” quy trình ĐTM hơn là một hoạt động thực sự hướng tới việc ghi nhận, thu thập ý kiến của cộng đồng chịu ảnh hưởng, từ đó góp phần hỗ trợ việc xem xét, ra quyết định đối với các dự án phát triển Việc thực hiện công tác này vẫn còn mang nặng tính hình thức, quy trình, thủ tục tham vấn chưa đảm bảo minh bạch, công khai, làm giảm đáng kể ý nghĩa và hiệu quả hoạt động tham vấn

Các công trình điện nói chung và thủy điện nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng trong đời sống, sản xuất của nhân dân Xây dựng một công trình thủy điện lớn, các cộng đồng ảnh hưởng bởi việc mất đất, di chuyển chỗ ở là rất lớn, vì thế công tác TVCĐ trong báo cáo ĐTM một dự án đầu tư nói chung và trong quá trình lập, thẩm định báo cáo ĐTM là rất quan trọng, nhằm đảm bảo quyền lợi của các

Trang 12

nhóm đối tượng chịu tác động từ dự án, đồng thời hỗ trợ quá trình ra quyết định đối với việc phát triển các dự án Mặt khác chính các cộng đồng là đối tượng chính chịu tác động trực tiếp và giáp tiếp do dự án gây ra, họ có quyền được biết và được thông tin đầy đủ về những tác động đó và có quyền đưa ra quan điểm về mình về việc đồng

ý hay phản đối với việc xây dựng dự án Quá trình tham vấn cộng đồng đối với các

dự án thủy điện vẫn nặng nề về hình thức và thủ tục Việc phát triển một một quy trình tham vấn hoàn thiện hơn, cơ chế rõ ràng, minh bạch tiếp nhận thông tin và phản hồi những băn khoăn của của cộng đồng trong quá trình lập ĐTM là cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên đã chọn đề tài cho luận văn là “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng cho các dự án thủy điện (Lấy dự

án thủy điện Mỹ Lý làm ví dụ)”

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá, so sánh và làm rõ hiệu quả công tác tham vấn cộng đồng trong ĐTM ở Việt Nam và tham vấn cộng đồng trong ĐTM dự án thủy điện vay vốn từ các tổ chức tài trợ Quốc tế (Nhà tài trợ)

Tham vấn cộng đồng là việc làm cần thiết trong lập báo cáo ĐTM, mục tiêu nghiên cứu để làm cho công tác tham vấn cộng động có hiệu quả để làm cho báo cáo đó phù hợp với thực tế, có tính khả thi cao hơn

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu trên đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tổng quan về công tác tham vấn trong lập ĐTM các dự án thủy điện

- Các quy định về công tác tham vấn cộng đồng thực hiện ĐTM đối với các dự

án đáp ứng quy định trong nước và của Nhà tài trợ

- Thực hiện quy trình tham vấn cộng đồng trong lập ĐTM dự án thủy điện theo các quy định trong nước và của Nhà tài trợ

- Xác định khoảng trống trong công tác tham vấn động đồng thực hiện báo cáo ĐTM dự án thủy điện áp ứng quy định trong nước so với Nhà tài trợ

Trang 13

- Phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác TVCĐ của dự án thủy điện

- Đề xuất các kiến nghị TCVĐ trong lập ĐTM các dự án thủy điện theo quy định hiện hành của Việt Nam ngày càng đi vào thực tế và có hiệu quả

2.4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ về khoảng trống trong công tác TVCĐ trong lập ĐTM đối với dự án thủy điện, đáp ứng yêu cầu trong nước so với công tác TCVĐ đáp ứng yêu cầu của Nhà tài trợ để được vay vốn

Công tác TVCĐ được thực hiện tốt là cơ sở để đánh giá đúng và đầy đủ các tác động đến môi trường và xã hội do dự án gây ra, từ đó đưa ra biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi sát thực và khả thi, giúp thực hiện dự án có hiệu quả hơn

Thực hiện tốt công tác TVCĐ sẽ làm cho địa phương, cộng đồng ảnh hưởng bởi dự án nắm rõ các tác động, ảnh hưởng của dự án gây ra, từ đó họ chủ động hơn trong công tác giảm thiểu các tác động xấu, tránh được các rủi ro về môi trường và

xã hội và họ sẵn sàng chia sẻ và ủng hộ việc xây dựng dự án Toàn diện cơ chế tham vấn cộng đồng sẽ giúp phần giảm thiểu những tranh chấp, xung đột tiềm tàng trong quá trình thực hiện dự án

2.5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3: K T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 14

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tham vấn cộng đồng

1.1.1 Khái niêm chung về tham vấn

Hiện nay cụm từ “tham vấn” được sử dụng khá rộng rãi trên báo chí, các tài liệu nghiên cứu, dịch thuật Theo từ điển Tiếng Việt, “tham vấn” là hỏi hoặc phát biểu ý kiến để tham khảo (thường nói về một vấn đề quan trọng) [16] Về bản chất, thì “tham vấn” cũng đã bao hàm “lấy ý kiến nhân dân”, “lấy ý kiến các đối tượng” (chịu sự tác động của văn bản) là các thuật ngữ được sử dụng chính thức trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước [9]

Tham vấn theo tiếng Anh là Couselling, đây là một hình thức trợ giúp tâm lý xuất hiện đã lâu ở Phương Tây, tuy nhiên ở Việt Nam vẫn còn mới mẻ và thường được gọi là tư vấn tâm lý hoặc gọi chung là tư vấn Tham vấn không phải là một hình thức tư vấn thông thường Tham vấn là nói đến việc trợ giúp về mặt tâm lý chứ không đơn thuần là việc giải đáp thông tin, kiến thức Hiện nay, còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ Tham vấn tâm lý [17]

Theo tài liệu tập huấn về công tác tham vấn của UNICEF thì: “Tham vấn không giống như một cuộc nói chuyện Tham vấn là một mối quan hệ, một quá trình trong đó nhà tham vấn giúp thân chủ cải thiện cuộc sống của họ bằng cách khai thác, hiểu và nhìn nhận được nội dung, ý nghĩa, cảm giác và hành vi của họ Nhà tham vấn không giải quyết vấn đề cho thân chủ”

Theo Trần Thị Giồng, một nhà tham vấn Việt Nam được đào tạo chính quy ở

Mỹ đã đưa ra khái niệm tham vấn tham vấn như sau: “Tham vấn là quá trình tương tác giữa nhà tham vấn (người có chuyên môn, kĩ năng, người có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp) và thân chủ (là người có khó khăn trong cuộc sống cần được giúp đỡ) thông qua sự trao đổi, chia sẻ thân mật, chân tình (dựa vào nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề nghiệp) giúp thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm thấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình”

Trang 15

1.1.2 Khái niệm về cộng đồng

Theo các chuyên gia môi trường thì cộng đồng là “một nhóm người chung sống tại một khu vực địa lý, cùng chia sẻ một hệ thống giá trị, các nhu cầu và lợi ích chung” Trong phạm vi thực hiện ĐTM, cộng đồng được xác định như toàn bộ những người và tổ chức có khả năng bị tác động trực tiếp và gián tiếp bởi dự án bao gồm người và tổ chức sinh sống, làm việc, người có quyền sử dụng đất,… ở khu vực đó.[1]

Cộng đồng có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất định

và cùng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố tác động và là đối tượng cần được quan tâm trong sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Xét trên mặt quản lý môi trường thì đây là nhóm người trong xã hội không phải là người gây ra ô nhiễm cũng không phải là nhà quản lý mà nhóm cộng đồng

ấy chịu sự ô nhiễm và suy thoái môi trường do dự án gây ra và chịu sự quản lý của nhà nước và các cấp địa phương

1.1.3 Khái niệm về tham vấn cộng đồng

Tham vấn cộng đồng là một quy trình huy động sự tham gia của những

người chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp bởi một quyết định cụ thể trong quá trình ra quyết định tạo điều kiện thúc đẩy những quyết định bền vững bằng cách cung cấp cho người tham gia những thông tin họ cần để họ có thể tham gia một cách có ý nghĩa, và phổ biến cho họ biết những đóng góp của mình có thể tác động như thế nào đến quyết định đó [4]

Tham vấn cộng đồng (public consultation) trong ĐTM là sự trao đổi

thông tin giữa chủ dự án với cộng đồng trong quá trình tiến hành lập báo cáo ĐTM đối với dự án, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thẩm định báo cáo ĐTM của dự án với các bên có liên quan đến dự án [12]

Các bên liên quan có thể là: các cá nhân, tổ chức (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, tổ chức đào tạo, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính trị

- xã hội, tổ chức nghề nghiệp, v.v ) bị tác động bởi dự án đầu tư hoặc có mối quan tâm đến dự án đầu tư [12]

Trang 16

Trong Luật BVMT môi trường Việt nam số 55/2014/QH13 (Điều 21) chỉ đề cập đến việc tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường mà không nêu cụ thể thế nào là tham vấn và tham vấn cộng đồng

1.2 Mục đích và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; bối cảnh tham gia của cộng đồng

Ngày nay, các dự án phát triển năng lượng đều có những tác động đến môi trường và xã hội gây ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần, sinh kế hoạt động của người dân nơi thực hiện dự án, đặc biệt các dự án có tác động bất lợi nghiêm trọng đến môi trường Để hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực của dự án thì các nhà làm luật của các chính phủ và các tổ chức cho vay vốn, Nhà tài trợ vay vốn đã đưa các quy định về hồ sơ trình duyệt hồ sơ dự án đầu tư phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM của dự án

Trong báo cáo ĐTM được lập bởi chủ dự án và trình các cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án phải đánh giá và dự báo về các tác động môi trường và đưa ra các biện pháp giảm thiểu mà dự án sẽ thực hiện để đảm bảo về mặt môi trường và xã hội trong quá trình xây dựng dự án Đảm bảo các tác động tích cực được phát huy

để phát triển kinh tế xã hội, còn đối với các tác động tiêu cực không thể tránh khỏi thì chủ dự án phải có những biện pháp thích hợp để khắc phục đền bù cho người dân các tổ chức các cộng đồng bị ảnh hưởng

Trong toàn bộ quá trình lập ĐTM, tham vấn cộng cồng, sự tham gia của cộng đồng bị ảnh hưởng trong quá trình đánh giá và phân tích các tác động môi trường và

xã hội và đề suất các biện pháp giảm thiểu và quản lý các tác động đó là một nội dung trong báo cáo ĐTM thể hiện vai trò của các cộng đồng đối với quá trình xây dựng án, góp phần xác định các tác động và đưa ra các biện pháp giảm thiểu và ĐTM cũng coi là quá trình nhằm xác định và đáp ứng các mối quan tâm chính của Đối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án và các bên liên quan khác

Mục tiêu chính của ĐTM là giảm nguy cơ xung đột xã hội phát sinh từ các

dự án bằng cách đảm bảo rằng tất cả đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dự án và những bên liên quan khác được tham gia, được đánh giá và tôn trọng trong việc ra quyết

Trang 17

định về các đề xuất phát triển Để đạt được mục tiêu này, tham gia của cộng đồng cần được thực hiện một cách qui củ và có kế hoạch trong suốt quá trình ĐTM cũng như trong suốt quá trình thực hiện và vận hành dự án Những nỗ lực huy động sự tham gia của cộng đồng phải là thực sự ý nghĩa, không mang tính chiếu lệ hay thực hiện chỉ để đối phó với luật định Tham gia của cộng đồng cần phải được điều chỉnh

cho phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của các thành phần tham gia [12]

1.3 Mục tiêu của tham vấn cộng đồng, tham gia của cộng đồng trong các báo cáo ĐTM

Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, lấy ý kiến tham vấn cộng đồng là tăng cường sử dụng thông tin đầu vào từ phía cơ quan nhà nước, các cộng đồng ảnh hưởng để nâng cao chất lượng của việc ra quyết định lên quan đến môi trường

Sự tham gia của cộng đồng là giúp chủ dự án hiểu được nhận thức của mọi người dân về dự án, các tác động của dự án đến họ và có các biện pháp giảm thiểu hay giải quyết hợp lý các vấn đề môi trường xã hội, cũng như bổ sung các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu mà trong báo cáo ĐTM chưa đề cập đến

Tham gia của cộng đồng, lấy ý kiến tham vấn cộng đồng làm tăng cường sự trao đổi, tiếp xúc lấy ý kiến một cách công khai đối với các cộng đồng ảnh hưởng

và các bên liên quan đến dự án

Theo Luật bảo vệ Môi trường năm 2014 thì tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhằm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người, bảo đảm

sự phát triển bền vững của dự án [Điều 21 Luật bảo vệ môi trường]

1.3.1 Đối với cơ quan thẩm định

Giúp cho cơ quan thẩm định có cái nhìn toàn diện hơn về dự án trên cơ sở các ý kiến đóng góp của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư bị tác động

Từ đó, giúp cho công tác thẩm định đạt hiệu quả hơn

1.3.2 Đối với chủ đầu tư của dự án

Nhận được các ý kiến phản hồi của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư bị tác động Từ đó có những bổ sung đánh giá phù hợp với thực tế và đề xuất

Trang 18

các biện pháp giảm thiểu tương ứng và hiệu quả Đồng thời, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực của Dự án

Ngoài ra, việc tham vấn ý kiến cộng đồng sẽ tạo được sự đồng thuận từ phía cộng đồng dân cư bị tác động đối với dự án

1.3.3 Đối với cơ quan tư vấn

Nhận được các ý kiến phản hồi của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư bị tác động Từ đó đánh giá các tác động của dự án một cách toàn diện hơn

để đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp và hiệu quả

1.3.4 Đối với UBND cấp xã/phường và cộng đồng dân cư bị tác động

Giúp cho lãnh đạo UBND cấp xã, cộng đồng dân cư bị tác động hiểu rõ hơn về dự

án ở các khía cạnh, những lợi ích đạt được khi triển khai dự án, những tác động lên môi trường của việc thực hiện dự án và những biện pháp giảm thiểu có thể áp dụng cho dự án Bên cạnh đó, việc tham vấn ý kiến cộng đồng còn tạo cơ hội để chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư phản ánh được các vấn đề và các mối quan tâm đối với dự án

1.4 Quy định về tham vấn cộng đồng trong lĩnh vực môi trường ở Viêt Nam

Hiện nay, việc tham vấn cộng đồng trong quá trình lập ĐTM được quy định chính thức trong các văn bản pháp luật sau:

1.4.1 Luật Việt Nam

Theo Luật bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 01/01/2015 có nêu như sau:

Điều 21: Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường thì:

1 Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM nhằm hoàn thiện báo cáo ĐTM, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người, bảo đảm sự phát triển bền vững của dự án

2 Chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Trang 19

Theo nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thì như sau:

Theo mục 4 - Điều 12 của nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 qui định như sau: Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường chủ dự án phải tiến hành tham vấn UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án; nghiên cứu tiếp thu những ý kiến khách quan, kiến nghị hợp lý của các đối tương liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng

Theo mục 5 - Điều 12 của nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 qui định như sau: Việc tham vấn ý kiến của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây:

a Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đến UBND cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến

b UBND cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án

Theo mục 6 - Điều 12 của nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 qui định như sau: Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án được tiến hành dưới hình thức họp tham vấn cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản được UBND cấp xã triệu tập Ý kến của các đại biểu tham gia cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng

Trang 20

Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo các biểu mẫu quy định trong thông tư 27/2015/BTNMT ngày 29/5/2015 về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Theo điều 16, trách nhiệm của dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt như sau:

Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi

trường và niêm yết công khai tại trụ trở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến

trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi trường

1.5 Các quy định về lĩnh vực môi trường của Nhà tài trợ

1.5.1 Tổng quan về các chính sách của Nhà tài trợ

Thực hiện tham vấn cộng đồng trong các báo cáo đánh giá môi trường - xã hội đối với dự án nước ngoài dựa vào các chính sách của Nhà tài trợ, mỗi một nhà tài trợ đều có chính sách riêng, công tác tham vấn động đồng được quy định rõ ràng, cách thức và thời hạn công bố thông tin cũng như các bước tham vấn cũng được quy định cụ thể Ví dụ đối với các Nhà tài trợ của WB thì áp dụng các chính sách (SPs , tương tự chính sách của ABD là các chính sách SPS, và của MIGA là chính sách IFC

Trên thế giới, tham gia cộng đồng là nội dung đã được quy định cụ thể trong Tuyên bố Rio năm 1992 và được nhận là một nội dung trong ĐTM kể từ khi bắt dầu thực hiện ĐTM trong thập nhiên 1970

Nguyên tắc 10 trong Tuyên bố Rio Các vấn đề môi trường được giải quyết

tốt nhất khi có sự tham gia ở mức độ thích hợp của tất cả các công dân quan tâm Ở cấp quốc gia, mỗi cá nhân phải được cung cấp một cách hợp lý khả năng tiếp cận thông tin về môi trường của chính quyền, bao gồm thông tin về các vật chất và hành

vi nguy hại trong cộng đồng và cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết định Nhà nước phải tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích nhận thức và sự tham gia của

Trang 21

công chúng bằng việc cung cấp thông tin rộng rãi Tiếp cận có hiệu quả đến các thủ tục tư pháp và hành chính, bao gồm bồi thường và khắc phục hậu quả, phải được cung cấp cho công chúng [7]

Trong khuôn khổ luận văn này sẽ tập trung vào chính sách của Nhà tài trợ Ngân hàng thế giới (WB) theo tiêu chuẩn của IFC và MIGA WB là tổ chức bao gồm có 5 cơ quan hoạt động độc lập (i) Hiệp hội Phát triển Quốc Tế (IDA); (ii) Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD); (iii) Công ty Tài chính Quốc

Tế (IFC ; (iv Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA ; và (v Trung tâm Quốc tế

về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID

Trong đó Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA) là tổ chức được

thành lập năm 1988 Mục tiêu hoạt động của MIGA nhằm giúp các nước đang phát triển thu hút đầu tư nước ngoài bằng việc cung cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài những bảo lãnh đầu tư đối với “ rủi ro phi thị trường” Ngoài ra, MIGA còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để phổ biến thông tin về cơ hội đầu tư…

Trong thời gian qua WB hỗ trợ các khoản cam kết tài chính tập trung vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, phát triển năng lượng, quản lý tài nguyên nước y tế, xã hội và môi trường … Dự án thủy điện Mỹ Lý trước khi khởi công xây dựng thực hiện công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội để đáp ứng theo yêu cầu của WB theo tiêu chuẩn của IFC dưới sự bảo lãnh của cơ quan đầu tư đa biên (MIGA) để được khoản vay của Nhà tài trợ

Chính sách thực hiện theo các yêu cầu của Nhà tài trợ (WB) thì tiêu chuẩn IFC và MIGA là tương tự nhau

1.5.2 Yêu cầu của Nhà tài trợ Quốc tế (WB)

Tổ chức Ngân hàng thế giới có chính sách về tham vấn, công bố thông tin, các bên tham gia, bền vững về mặt môi trường và xã hội, các tiêu chuẩn thực hiện (IFC 2012 và MIGA 2013 Dưới sự hướng dẫn của các ghi chú hướng dẫn (IFC 2012) Các chính sách và các tiêu chuẩn đó đã hướng dẫn tham vấn cộng đồng và công bố thông tin và xây dựng kế hoạch công bố và công khai thông tin MIGA và IFC đều có chính sách và PS tương tự phù hợp với các chính sách về Bền vững xã

Trang 22

hội và Môi trường (2013), áp dụng các tiêu chuẩn thực hiện (PS) và các Chú ý hướng dẫn (GN để quản lý các tác động và rủi ro môi trường và xã hội

Các chính sách thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của IFC thể hiện qua các tiêu chuẩn thực hiện như sau:

PS1: Đánh giá tác động môi trường và xã hội và hệ thống quản lý môi trường

và xã hội (các phần liên quan về công bố thông tin, tham vấn cộng đồng, ICP (tham gia và tham vấn được đầy đủ thông tin), FPIC (Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, trước và được thông tin đầy đủ), công bố thông tin, cơ chế giải quyết khiếu nai, hệ thống quản lý và báo cáo bên ngoài)

PS2: Điều kiện về lao động và làm việc (phần liên quan về tham vấn)

Thiết lập và duy trì và nâng cao mối quan hệ quản lý công nhân

PS3: Ngăn chặn ô nhiễm và hiệu quả nguồn tài nguyên

PS4: Sức khỏe cộng đồng, an toàn và an ninh

PS5: Chiếm dụng đất và tái định cư không tự nguyện (phần liên quan về công bố thông tin, tham gia và tham vấn đầy đủ thông tin)

PS6: Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý nguồn tài nguyên tự nhiên bền vững (phần liên quan về tham vấn)

PS7: Người bản địa (phần lên quan về tham gia và tham vấn được đầy đủ thông tin (ICP) và FPIC, công bố thông tin chính thức, và các cuộc thương thảo tốt)

PS8: Di sản văn hóa (phần liên quan đến tham vấn, tham gia cộng đồng và thương thảo tốt)

PS9: Phát thải khí và Chất lượng không khí

Tổng hợp các hướng dẫn của IFC EHS

1.5.3 Chú ý hướng dẫn

Trong khuôn khổ các chính sách, các thủ tục và hướng dẫn về môi trường và

xã hội của IFC và của MIGA, đó là các chú ý hướng dẫn để cung cấp các giải thích

và các quy trình quan trong IFC (2012 đã lập một bộ các ghi chú hướng dẫn, MIGA có tham chiếu đến Chú ý hướng dẫn, tương ứng với các Tiêu chuẩn thực hiện (PS) về sự bền vững môi trường và xã hội Những chú ý hướng dẫn đó cung

Trang 23

cấp hướng dẫn hữu ích về các yêu cầu trong các PS bao gồm tài liệu tham khảo, thực tiễn về phát triển bền vững tốt nhất để nâng cao cải thiện dự án Các hướng dẫn này không nhằm mục đích tự thiết lập các chính sách thay vào đó là chúng giải thích các yêu cầu trong các PS

Công bố thông tin, tham vấn cộng đồng trong PS1 được tóm tắt như sau:

1 Công bố thông tin

Trong mục 29 có nêu: Công bố thông tin của dự án giúp các cộng đồng ảnh hưởng và các bên liên quan hiểu được các rủi ro, các tác động và các cơ hội của dự

án Khách hàng sẽ cung cấp cho các cộng đồng bị ảnh hưởng với các tiếp cận các thông tin liên quan về (i) mục đích, phạm vi và quy mô của dự án, (ii) quá trình hoạt động của các dự án đề xuất, (iii) bất kỳ các rủi ro và các tác động tiềm ẩn tới các cộng đồng và các biện pháp giảm thiểu; (iv) quá trình tham vấn của các bên liên quan và (v cơ chế giải quyết khiếu nại

2 Tham vấn

Trong mục 30 có nêu: Khi các cộng đồng bị ảnh hưởng phải đối mặt với các tác động bất lợi và rủi ro môi trường từ dự án Khách hàng sẽ tiến hành một quá trình tham vấn bằng những cách thức mà cung cấp cho các cộng đồng ảnh hưởng với các cơ hội để nhấn mạnh những quan điểm của họ về những rủi ro dự án, các tác động và các biện pháp giảm thiểu và cho phép khách hàng xem xét và giải quyết các tác động đó Quy mô và mức độ tham gia được yêu cầu bởi quá trình tham vấn sẽ được tương xứng với các rủi ro và các tác động bất lợi và với các vấn đề quan tâm bởi các cộng đồng bị ảnh hưởng Tham vấn có hiệu quả là quá trình tham vấn hai chiều là sẽ: (i) bắt đầu sớm trong quá trình xác định các tác động xã hội và môi trường và tiếp tục trên cơ sở của các tác động và rủi ro (ii) dựa vào việc công bố thông tin sớm và phổ biến thông tin dễ dàng tiếp nhận và có ý nghĩa, rõ mục tiêu, khách quan phù hợp với ngôn ngữ địa phương về mặt văn hóa, về hình thức và sự

dễ hiểu đối với các cộng đồng bị ảnh hưởng; (iii) tập trung sự tham gia tích cực tới các người trực tiếp bị ảnh hưởng cũng như là ngược lại tới người không ảnh hưởng trực tiếp (iv) không bị thao túng, can thiệp, cưỡng chế hoặc hăm dạo từ thế lực bên

Trang 24

ngoài; (v) sự tham gia có ý nghĩa (nếu có) và (vi) ghi chép Khách hàng sẽ điều chỉnh quá trình tham vấn theo các ngôn ngữ của cộng đồng bị ảnh hưởng, quá trình đưa ra quyết định của họ, và các yêu cầu của các nhóm dễ bị tổn thương và khó khăn Nếu khách hàng đã sẵn sàng tham gia trong quá trình nào đó, thì sẽ đưa ra các bằng chứng ghi chép đầy đủ và các sự tham gia đó

3 Tham gia và tham vấn được thông tin đầy đủ (ICP)

Trong mục 31 Đối với các dự án có tác động xấu và nghiêm trọng tới các cộng đồng bị ảnh hưởng, khách hàng sẽ tiến hành quá trình tham vấn và tham gia được thông tin đầy đủ (ICP) trong tham vấn và dẫn tới cuộc công bố được thông tin đầy đủ tới các cộng đồng bị ảnh hưởng ICP bao gồm sự trao đổi theo chiều sâu về các mục đích, thông tin và quá trình tham vấn, tổ chức cuộc tham vấn nhiều lần, để khách hàng tích hợp vào quá trình đưa ra quyết định về quan điểm của các cộng đồng bị ảnh hưởng về các vấn đề bị ảnh hưởng trực tiếp đến họ đó là các các biện pháp giảm thiểu đề suất, chia sẻ lợi nhận và cơ hội phát triển và các quá trình thực hiện Quá trình tham vấn sẽ (i) nắm bắt được quan điểm của cả nam và nữ giới nếu cần thiết thông qua diễn đàn riêng của các cuộc thảo luận và (ii) phản ánh những mỗi quan tâm khác nhau và các mối quan tâm ưu tiên của phụ nữ và nam giới về các tác động, cơ chế giảm thiểu và lợi ích phù hợp Khách hàng sẽ ghi lại các quá trình tham vấn này đặc biệt các biện pháp được thực hiện để tránh và giảm các rủi

ro và các tác động tiêu cực tới các động đồng ảnh hưởng và sẽ thông báo cho người

bị ảnh hưởng về những vấn đề họ quan tâm đã được xem xét như thế nào

4 Người dân tộc bản địa

Trong mục 32 Đối với các dự án có tác động xấu đến người bản địa (người dân tộc thiểu số) thì khách hàng được yêu cầu sự tham gia của họ trong quá trình ICP và trong một số trường hợp đặc biệt khách hàng được yêu cầu thực hiện quá trình FPIC được mô tả trong PS7

5 Tham gia và đồng thuận

Trong SP7:

Trang 25

Trong mục 10 Khách hàng sẽ tiến hành quá trình tham gia của cộng đồng ảnh hưởng của người Bản địa như yêu cầu trong PS1 Quá trình tham gia bao gồm phân tích các bên liên quan và kế hoạch tham gia, công bố thông tin, tham vấn cộng đồng và tham gia trong một cách thức thích hợp về mặt văn hóa Ngoài ra, quá trình này sẽ:

 Có sự tham gia của các cơ quan và các tổ chức đại diện cho người bản địa (ví vụ như hội đồng của các già làng, hay hội đồng cấp làng)

 Cung cấp đủ thời gian cho quá trình ra quyết định của người bản địa Trong mục 11 Các cộng đồng ảnh hưởng của người dân tộc bản địa có thể

dễ bị tổn thương đặt biệt bởi mất mát, ngăn cách từ việc khai thác đất đai và tiếp cận tới nguồn tài nguyên và văn hóa Để thừa nhận vấn đề này, ngoài các yêu cầu chung của các PS, khách hàng sẽ thực hiện quá trình FPIC (Free, Prior, Informed Consent

- đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, trước và được thông tin đầy đủ) của các cộng đồng bị ảnh hưởng của người bản địa miêu tả trong đoạn 13 đến 17 của tiêu chuẩn này FPIC áp dụng trong giai đoạn thiết kế, thực hiện dự án và kết quả dự kiến liên quan đến các tác động ảnh hưởng đến cộng đồng người bản địa Khi áp dụng trong bất kỳ tình huống nào, khách hàng sẽ có các chuyên gia độc lập để giúp xác định rủi ro và các tác động của dự án

Không có khái niệm chung toàn cậu được chấp nhận về FPIC

Đối với mục đích của PS1, 7 và 8 đó là quá trình thực hiện “FPIC” có ý nghĩa và được miêu tả trong đoạn này FPIC được xây dựng và mở rộng quá trình ICP được mô tả trong PS1 và sẽ được thiết lập thông qua thương thảo tốt giữa khách hàng và các cộng đồng ảnh hưởng của người bản địa Khách hàng sẽ ghi rõ; (i Quá trình được sự đồng ý hai bên giữa khách hàng và Cộng đồng người bản địa,

và (ii) bằng chứng về sự đồng ý giữa các bên là kết quả của cuộc thương thảo FPIC không nhất thiết đòi hỏi sự nhất trí và có thể đạt được ngay cả khi các cá nhân và các nhóm trong cộng đồng không đồng ý

Trang 26

Chú ý: Theo hướng dẫn và thực tiễn của một số Tổ chức tài chính Quốc tế (IFI) bao gồm MIGA (SPS 2013) thì khái niệm “khách hàng” được sử dụng ở trong báo cáo này

Đối với các dự án có các tác động xấu nghiêm trọng tới các cộng đồng ảnh hưởng, thì nhà đầu tư phải tiến hành quá trình Tham gia và tham vấn được thông tin đầy đủ (ICP để có sự tham gia chính thức của các cộng đồng ảnh hưởng Quá trình tham vấn với các cộng đồng ảnh hưởng phải là tự do không được thao túng bởi các lợi ích bên ngoài

1.6 Thực tiễn thực hiện công tác tham vấn cộng đồng, công bố thông tin trong nước đối với các dự án thủy điện đáp ứng theo Luật Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng thủy điện lớn, do hệ thống sông ngòi dày đặc nhiều con sông lớn nhỏ Các dự án mang lại lợi ích kinh tế, chống lũ, chống hạn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân, đóng góp nguồn ngân sách to lớn cho Nhà nước và địa phương, giúp làm thay đổi bộ mặt kỹ thuật, thúc

Trang 27

đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Xây dựng các dự án thủy điện lớn sẽ gây tác động lớn, đặc biệt là phải di chuyển nhiều cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng khỏi vùng lòng hồ, làm ngập đất đai và mất sinh kế của người dân vùng hồ và dân

cư ở hạ du, gây tác động lớn về mặt môi trường và xã hội nghiêm trọng và lâu dài Thực tế cho thấy, các báo cáo ĐTM cho các dự án thủy điện quy mô khác nhau được lập chỉ coi như một thủ tục trong quá trình chuẩn bị dự án, thậm chí còn đổ lỗi cho ĐTM đã cản trở hoạt động phát triển và đầu tư Vì vậy, khi thực hiện báo cáo ĐTM họ chỉ thực hiện chiếu lệ cho xong, làm đủ các thủ tục để dự án được thông qua chứ không quan tâm nhiều đến những tác động và nguy cơ môi trường thực sự Thạc sỹ Phạm Quang Tú Viện trưởng Viện Tư vấn Phát triển (CODE) nhấn mạnh

“khía cạnh xã hội của báo cáo ĐTM hiện nay rất nhạt nhòa” và dẫn chứng bằng các báo cáo ĐTM của dự án xây dựng nhà máy thủy điện Hương Sơn và các nhà máy thủy điện Lai Châu, phần đánh giá tác động xã hội thường ngắn gọn và chung chung, thiếu cơ sở khoa học, và ít thuyết phục Chính vì các đánh giá tác động xã hội còn yếu cho nên công tác yêu cầu thông tin và tham vấn cộng đồng về ĐTM thường được xem nhẹ và làm ngơ Hệ quả là một số dự án làm ảnh hưởng đến môi trường, sản xuất sinh hoạt của người dân ở vùng hạ du, thậm chí gây cạn kiện nguồn nước, giảm đa dạng sinh học, giảm độ phì nhiêu cho đất gây xâm nhập mặn Một trong các nguyên nhân quan trọng đó chính là công tác tham vấn cộng đồng chưa thực sự hiệu quả, tất cả các đối tượng ảnh hưởng chưa được xem xét hết, tham vấn hết

Một số dự án như thủy điện Nậm Mô 1, thủy điện Nhạn Hạc, thủy điện Thành Sơn tư vấn thực hiện thì chương tham vấn cộng đồng cũng rất ngắn gọn chiếm chỉ lệ nhỏ có 3-4 trang kể lại quá trình tham vấn cộng đồng so với tổng báo cáo khoảng 200trang

Đối với các dự án thủy điện có tác động lớn đến môi trường và xã hội nhưng cũng không có sự phân loại loại dự án nên việc đánh giá tác động cũng như các dự

án có tác động trung bình và nhỏ và chỉ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn dự án đầu tư dự án đồng nghĩa với việc tham vấn cộng đồng chỉ tiến

Trang 28

hành một lần trong giai đoạn dự án đầu tư mà không có quy định hay các bước tiếp theo thực hiện như thế nào Đối với các dự án thủy điện, các cộng đồng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp là tương đối rộng, tác động dự án thủy điện đến cộng đồng thường dài hạn Tuy nhiên, trong các báo cáo ĐTM cho các dự án thủy điện hiện nay thì hầu hết chỉ tập trung vào các đối tượng ảnh hưởng trực tiếp từ việc mất đất,

di chuyển tái định cư Một số đối tượng bị tác động khác không thấy được tham vấn như các như đối tượng ở dưới hạ lưu khi ngăn đập thủy điện, khi bị xả lũ ảnh hưởng đến đời sống và sinh kế của cư dân

Trong các báo cáo ĐTM các dự án thủy điện có đầy đủ các văn bản đã thể hiện việc thực hiện tham vấn vấn cộng đồng theo đúng quy định tại thời điểm lập báo cáo nhưng các ý kiến của các cộng đồng ảnh hưởng, các cá nhân chỉ thể hiện một cách chung chung trong báo cáo Các ý kiến của các cộng đồng ảnh hưởng, các

cá nhân chưa thực sự được phản ánh chính xác tâm tư nguyện vọng của người dân trong báo cáo ĐTM

Trong điều kiện cụ thể, Việt Nam tham vấn cộng đồng chỉ dừng lại ở mức hình thức “Lợi ích của ĐTM là vô cùng lớn Nếu không chịu bỏ ra một khoản chi phí nhất định và cần thiết cho công tác ĐTM ở giai đoạn xây dựng dự án để thấy trước những tác động xấu, nhất là các tác động không thể khắc phục và chủ động phòng ngừa, ứng phó ngay từ đầu, thì có thể sẽ phải rất tốn kém để khắc phục hậu quả, thậm chí là không thể khắc phục được cho dù có bao nhiêu tiền của đi chăng nữa!” [11]

Trong các báo cáo ĐTM thủy điện được lập cũng đã chưa hoàn toàn phản ánh đúng đắn nguyện vọng của nhiều các thành phần khác khau trong cộng đồng dân cư đặc biệt là nhóm người già người dễ bị tổn thương đó là người dân tộc thiểu

số, đặc biệt các vấn đề về giới không được đề cập đến Các cộng đồng ảnh hưởng chưa được tham gia giám sát vào quá trình lập ĐTM trong các giai đoạn của dự án của tất cả các dự án nói chung và dự án thủy điện nói riêng

Mức độ công khai thông tin liên quan đến ĐTM là không đủ của các dự án thủy điện, các cộng đồng ảnh hưởng lớn, người dân ảnh hưởng nhiều nhưng các quy

Trang 29

định về công khai thông tin chỉ thực hiện niêm yết công tại tại chủ dự UBND xã nơi tham vấn ý kiến sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

Theo Tài liệu hướng dẫn ĐTM của Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 2002), sự tham gia của cộng đồng và công chúng nói chung (public involvement) trong các dự án được phân chia thành 4 cấp độ như sau:

Hình 1: Mức độ tham gia của cộng đồng (theo UNEP)

Nếu so sánh với biểu đồ mức độ tham gia của cộng đồng theo hình trên với các văn bản hướng dẫn luật môi trường năm 2014 thì sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam mới chỉ vừa bước qua giai đoạn sơ khai nhất là Thông báo để bước sang giai đoạn Tham vấn Tuy nhiên, tham vấn mới chỉ dừng lại ở lấy ý kiến cộng đồng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án đề xuất thay vì công khai rộng rãi cho mọi đối tượng quan tâm có thể đóng góp ý kiến Như vậy, cả đối tượng được tham vấn và hình thức trao đổi thông tin đều rất hạn chế, tính tương tác hai chiều giữa đơn vị thực hiện tham vấn và đối tượng được tham vấn thấp Nhìn chung, việc thực hiện TCVĐ đối với các dự án thủy điện trong nước còn gặp nhiều khó khăn do:

Đối với các dự án thủy điện có tác động môi trường và xã hội lớn nhưng nguồn vốn cho việc thực hiện TVCĐ rất nhỏ so với tổng vốn đầu tư xây dựng dự án

Quá trình tham vấn được thực hiện bởi các chuyên gia chưa có nhiều kinh nghiệm tổ chức triển khai

Trang 30

Nhận thức chung của các thành phần liên quan trong ĐTM còn coi nhẹ về sự tham gia của cộng đồng

1.7 Tham vấn cộng cộng đồng đối với các dự án thủy điện của Nhà tài trợ Quốc

tế (WB/IFC)

1.7.1 Công tác TVCĐ của Nhà tài trợ quốc tế (WB) đối với dự án thủy điện

Công tác tham vấn đối với các dự án thủy điện vay vốn Nhà tài trợ quốc tế, trong quá trình lập ESIA là những dự án được Nhà tài trợ phân loại vào loại A và

dự án được yêu cầu tiến hành các cuộc tham vấn có ý nghĩa với các bên liên quan bao gồm các nhóm, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và chính quyền địa phương

về các vấn đề môi trường và xã hội của dự án và đưa ra các ý kiến của họ trong quá trình lập báo cáo Các Nhà tài trợ sẽ bắt đầu việc tham vấn cộng đồng càng sớm càng tốt Để cuộc tham vấn có ý nghĩa các nhà tài trợ dự án cung cấp các thông tin

dự án kịp thời và dưới hình thức và ngôn ngữ dễ hiểu và dễ tiếp cận nhất với các đối tượng tham vấn

Các dự án thủy điện có tác động bất lợi lớn đến môi trường được xếp vào loại A, chủ dự án tiến hành tham vấn với các bên liên quan ít nhất 2 lần:

1 Trong suốt quá trình lập báo cáo phạm vi công việc (scoping report trước khi lập đề cương kỹ thuật (TOR cho các đánh giá môi trường và xã hội của dự án

2 Một lần trong báo cáo ESIA dự thảo

Sau khi tham vấn cộng đồng về báo cáo ESIA dự thảo hoặc các tác động của

dự án và các biện pháp giảm thiểu tác động của dự án thì chủ dự án sẽ bổ sung vào trong báo cáo đánh giá môi trường và xã hội (ESIA) các quá trình tham vấn bao gồm cả ý kiến phản hồi của chủ dự án về các vấn đề được nêu ra của các bên liên quan và chi tiết các biện pháp giảm thiểu được đưa ra cùng với các mối quan tâm này trong giai đoạn thiết kế và thực hiện dự án Theo yêu cầu của Nhà tài trợ (WB) thì chủ dự án tiếp tục tham vấn với các các bên liên quan trong suốt quá trình xây dựng và vận hành dự án, khi cần thiết để giải quyết các vấn đề khác có ảnh hưởng đến họ IFC và MIGA yêu cầu Chủ dự án báo cáo về việc tiếp tục các cuộc tham vấn như là một phần của các yêu cầu báo cáo hàng năm Trong dự án lập báo cáo

Trang 31

ESIA thủy điện Mỹ Lý, Chủ dự án đã hoàn thành ĐTM trong nước đã được phê duyệt bởi Chính phủ Việt Nam, báo cáo ESIA trên cơ sở báo cáo ĐTM trong nước

đã được duyệt để tiếp tục triển khai tiếp các bước tiếp theo, đặc biệt vẫn rà soát đánh lại toàn bộ quá trình đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn trước, tiến hành nhiều các cuộc tham vấn cộng đồng và công bố thông tin để đáp ứng yêu cầu của Nhà tài trợ

1.7.2 Công bố thông tin của Nhà tài trợ quốc tế (WB) đối với các dự án thủy điện

Các dự án loại A, Chủ dự án sẽ đề xuất cung cấp thông tin công khai và cung cấp một bản dự thảo ESIA có sẵn tại nơi công cộng nơi mà để các bên liên quan dễ dàng tiếp cận với được với các thông tin của dự án càng sớm càng tốt Trong dự án này ICP và FPIC đã được tiến hành ngay sau hoàn thành báo cáo ESIA và việc công

bố thông tin tiếp tục thực hiện ngay sau khi báo cáo ESIA đáp ứng được yêu cầu của Nhà tài trợ MIGA Tài liệu công bố sẽ bao gồm tất cả các bổ sung tới báo cáo ESIA theo yêu cầu của MIGA và các phản hồi đối với quá trình tham vấn cộng đồng Ngoài ra, báo cáo tóm tắt ESIA được tóm tắt bằng ngôn ngữ địa phương sẽ được phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan tại địa phương bởi Chủ dự án

Chủ dự án sẽ nhận thấy được các khía cạnh sau đây của tham vấn cộng đồng

và công bố thông tin tuân thủ với các yêu cầu của Nhà tài trợ (các PS của MIGA và Hướng dẫn của IFC)

Quá trình tham gia của cộng đồng là một quá trình liên tục liên quan đến việc công bố thông tin của dự án Khi các cộng đồng địa phương có thể bị ảnh hưởng bởi các tác động và các rủi ro bất lợi từ dự án, quá trình tham gia sẽ bao gồm cả việc tham vấn với cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng sẽ không bị thao túng, can thiệp hay ép buộc và hăm dọa được tiến hành trên cơ sở thông tin kịp thời, có liên quan với nhau, dễ hiểu

và dễ tiếp cận

Công bố thông tin dự án có liên quan giúp cộng đồng ảnh hưởng hiểu được các rủi ro, các tác động và các tác động có lợi của dự án Quá trình đánh giá tác

Trang 32

động môi trường và xã hội được thực hiện bởi Chủ dự án thì Chủ dự án phải tiến hành quá trình công bố công khai tài liệu đánh giá đó

Không có bất kỳ các hướng dẫn cụ thể và đúng để thực hiện tham vấn cộng đồng làm theo mẫu cả, do bản chất của tham vấn và quá trình tham vấn sẽ phải luôn luôn có bối cảnh cụ thể và thích nghi trong quá trình phát triển của dự án

Chủ dự án sẽ trả lời các vấn đề quan tâm của cộng đồng quan tâm tới các vấn

đề của dự án Chủ dự án sẽ thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại để tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết các mối quan tâm và ý kiến của cộng đồng ảnh hưởng về các vấn đề môi trường và xã hội trong quá trình thực hiện dự án

Chủ dự án sẽ thông báo tới các cộng đồng hảnh hưởng về cơ chế trong quá trình tham gia cộng đồng Tất cả các nhà thầu thi công sẽ cần phải thích nghi với cơ chế giải quyết khiếu nại

Liên quan đến tham vấn và công bố thông tin và các chính sách về bền vững Môi trường và Xã hội (2006 và PS7 (IFC và MIGA đã cung cấp các yêu cầu cho quá trình tham gia, tham vấn cộng đồng như đã trình bày bên trên Đối với các dự

án thủy điện, quan tâm đặc biệt đó là kỹ thuật của quá trình tham gia liên quan đến quá trình thực hiện FPIC với các cộng đồng ảnh để hướng tới sự xác nhận của các cộng đồng ảnh hưởng Khái niệm FPIC - Đồng thuận trên nguyên tắc Tự nguyện, Trước và được thông tin đầy đủ được giải thích như sau:

Tự nguyện - Chủ dự án hoặc người đại diện của Chủ dự án không được ép

buộc những người bị ảnh hưởng để họ sợ hãi và phải ủng hộ dự án

Trước - Tư vấn với các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi dự án phải đủ sớm

trong quá trình quy hoạch dự án

Thông tin đầy đủ - Tham vấn cộng đồng với các cộng động ảnh hưởng bởi

dự án về các hoạt động của dự án cũng như các tác động và các rủi ro của dự án sử dụng các phương pháp truyền thông phù hợp về văn hóa và thích hợp với các ngôn ngữ cộng đồng và để cộng đồng dễ dàng đưa ra các quyết định

Trang 33

Đồng thuận - Tham vấn cộng đồng với các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi dự

án dự trên các khái niệm trên và dự án nhận được sự hỗ trợ của cộng đồng, các ý kiến và sự đồng thuận được ghi chép lại và được xác nhận

Một số dự án thủy điện ở Việt Nam đã lập báo cáo ĐTM và thực hiện nhiều cuộc tham vấn cộng đồng để được vay vốn Nhà tài trợ như thủy điện Trung Sơn vay vốn WB, thủy điện Hồi Xuân vay vốn WB (IFC/MIGA), thủy điện Đăk Pring vay vốn ADB… Các dự án thủy điện này đã thực hiện các yêu cầu về môi trường và xã hội để được các khoản vay của nhà tài trợ

Thủy điện Trung Sơn là dự án đầu tiên thuộc lĩnh vực thủy điện được WB chấp nhận cho vay vốn Do đó, để áp ứng các yêu cầu của WB, 8 trong 10 chính sách

an toàn (Safeguard Policies) của WB bắt buộc phải áp dụng Quá trình nghiên cứu và xây dựng dự án thủy điện kéo dài trong thời gian tớí 4 năm (bắt đầu từ năm 2005 nhằm chuẩn bị sẵn sàng với những điều kiện tốt nhất cho việc triển khai dự án

Thực tế cho thấy, công tác tham vấn cộng đồng ở dự án thủy điện Trung Sơn thực hiện theo yêu cầu nhà tài trợ WB đã thực hiện khá tốt và đi vào thực chất, các cuộc tham vấn cộng đồng đã được thực hiện bài bản, tới tất cả các đối tượng ảnh hưởng, theo đúng yêu cầu của nhà tài trợ đã đi vào thực chất, phản ánh đúng các nguyện vọng của người dân đã:

Giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường;

Đánh giá các tác động tích lũy

Giảm thiểu các tác động xã hội

Phân tích các phương án lựa chọn/các giải pháp khác nhau

Có sự công bố thông tin đầy đủ

Có sự giám sát của bên cho vay

Có sự phản hồi từ bên vay

Các đợt tham vấn cộng đồng đã được thực hiện của dự án Trung Sơn như sau:

Đợt tham vấn thứ 1: Tham vấn trong quá trình chuẩn bị TOR từ năm 2004

-2005 tham vấn các cơ quan ban ngành, chính quyền, Sở, Ban ngành để xây dựng được TOR cho các nghiên cứu cần thiết cho báo cáo ĐTM…

Trang 34

Đợt tham vấn thứ 2: Trong quá trình lập ĐTM và báo cáo đền bù TĐC

Từ năm 2006-2007: thông báo cho các hộ gia đình, cộng đồng bị ảnh hưởng chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội về các tác động và kế hoạch giảm thiểu tác động

Tham vấn ý kiến các bên để hoàn thiện báo cáo ĐTM; đền bù tái định cư Tham vấn tại từng bản bị ảnh hưởng: 54 bản và 4 xã; Khu vực công trường, lòng hồ các khu TĐC của thủy điện

Tham vấn cấp huyện: Huyện Quan Hóa, Mường Lát (Thanh Hóa), Mộc Châu, Mai Châu, Tân Lạc (Hòa Bình)

Từ công tác tham vấn cộng đồng ở dự án thủy điện Trung Sơn là thủy điện thực hiện đầu tiên thực hiện công tác tham vấn cộng đồng rất bài bài và trình tự tuân thủy quy trình vay vốn của WB cho thấy, đây là dự án để làm cơ sở và tiền đề để thực hiện cho các dự án tiếp theo thực hiện vay vốn Nhà tài trợ ở Việt Nam, Công tác tham vấn cộng đồng được thực hiện rất tốt, làm tiền đề để các dự án thực hiện TVCĐ đáp ứng yêu cầu trong nước cần phải học hỏi và áp dụng theo Từ dự án thủy điện Trung Sơn thấy được khoảng trống trong công tác TVCĐ đáp ứng theo yêu cầu trong nước

Từ quá trình tham vấn cộng đồng thủy điện Trung Sơn rút ra bài học kinh nghiệm như sau:

Tham vấn cộng đồng là một quá trình cần đầu tư nhiều công sức và nguồn lực

Tham vấn cộng đồng đi vào thực chất sẽ giúp ích thiết thực cho cộng đồng

Trang 35

Vòng đời dự án Đánh giá môi trường

C

Nguồn WB

Hình 2: Vòng đời dự án và các cuộc tham vấn cộng đồng của WB/ADB

Giai đoạn nghiên cứu

Công bố thông tin

Phê duyệt ĐTM Báo cáo được phê duyệt Ngân hàng cho vay vốn

Công bố thông tin

Mô tả môi trường

Thương thảo vốn

Phê duyệt vốn

Quy định về môi trường (hướng dẫn ĐTM bao gồm sự đồng ý về tài chính

Lập báo cáo TOR (lựa chọn đội tư vấn)

Lập báo cáo ĐTM đấy đủ

TVCĐ -ĐTM dự thảo Công bố thông tin - ĐTM

Báo cáo thực hiện và

cáo đánh giá và báo cáo hoàn

thành Thực

hiện

Trang 36

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

Để nghiên cứu đánh giá nâng cao hiệu quả về công tác tham vấn cộng đồng của các dự án thủy điện ở Việt Nam cần nghiên cứu các vấn đề sau:

 Hiện trạng dự án thủy điện Mỹ Lý

 Vấn đề về môi trường và xã hội chính được quan tâm đối với dự án thủy điện Mỹ Lý

 Quá trình tham vấn cộng đồng của dự án thủy điện Mỹ Lý để việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thực hiện trong 2 năm

2016 - 2017 đáp ứng yêu cầu của quy định hiện hành trong nước và của Nhà tài trợ

 So sánh, phân tích và đánh giá công tác tham vấn cộng đồng trong lập ĐTM đáp ứng theo quy định hiện hành trong nước và của Nhà tài trợ (WB/MIGA-IFC)

 Phân tích ưu điểm và hạn chế trong công tác tham vấn cộng đồng

 Nguyên nhân dẫn đến khoảng trống trong công tác tham vấn cộng đồng của Việt Nam so với của Nhà tài trợ

 Đề xuất các kiến nghị nâng cao công tác tham vấn cộng đồng trong lập ĐTM ở Việt Nam đi vào thực chất, có ý nghĩa và có hiệu quả

2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Dự án thủy điện Mỹ Lý được xây dựng tại xã Mỹ Lý, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Báo cáo ĐTM của dự án được lập để đáp ứng yêu cầu quy định hiện hành trong nước (Việt Nam) và yêu cầu của Nhà tài trợ Quốc tế (WB) cho vay vốn

Đối tượng nghiên cứu là công tác tham vấn cộng đồng đối với các cộng đồng ảnh hưởng bởi việc xây dựng dự án thủy điện Mỹ Lý

Thời gian nghiên cứu: Thời gian tham vấn cộng đồng dự án phục vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đáp ứng theo quy định trong nước năm 2015 và đáp ứng yêu cầu Nhà tài trợ bắt đầu từ năm 2016 đến 2017

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát

Điều tra khảo sát nhằm mục đích xác định các khu vực ảnh hưởng, xác định các đối tượng ảnh hưởng, thu thập tài liệu về các hộ bị ảnh hưởng ở tại các khu vực ảnh hưởng bởi lòng hồ, tái định cư, khu hạ du tại 02 xã Mỹ Lý và Keng Đu của dự

án thủy điện, trước khi tiến hành các hoạt động TVCĐ thực hiện điều tra khảo sát

Thảo luận tập trung nhóm: Các đối tượng bị ảnh hưởng được lựa chọn và phân thành 5 nhóm đối tượng (nhóm tập trung những người đánh cá, nhóm người làm nông nghiệp, nhóm người làm lâm nghiệp, nhóm các già làng, nhóm phụ nữ), mỗi nhóm từ 5-10 người thảo luận dựa trên các phiếu hỏi đã chuẩn bị sẵn và được ghi chép lại tất cả các nội dung câu trả lời ghi chép thành văn bản, các nhóm ngồi riêng rẽ để thỏa luận và có danh sách người tham gia thảo luận tập trung nhóm

Công bố và công khai thông tin: Tiến hành quá trình ICP và FPIC (tham gia

và tham vấn đầy đủ thông tin) để công bố thông tin đối với tất cả các đối tượng bị

Trang 38

ảnh hưởng tại 02 xã Mỹ Lý và Keng Đu dựa trên các phiếu mẫu có sẵn Ghi chép tất

cả các ý kiến của người dân và có danh sách kèm theo

Đội tham vấn: 06 chuyên gia độc lập trong nước dưới sự giám sát của chuyên gia nước ngoài tiến hành tham vấn Mội người là đại diện nhóm tư vấn còn người kia là ghi chép lại ý kiến và thảo luận của người dân trong cuộc họp Trong quá trình tham vấn thuê người phiên dịch ra tiếng dân tộc để người dân dễ hiểu biết và nắm bắt các thông tin về dự án tốt hơn

Quá trình FPIC - Đồng thuận, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, trước và được thông tin đầy đủ

Đào tạo các tư vấn độc lập trong quá trình tham vấn FPIC

06 cán bộ chia làm 3 nhóm thực hiện quá trình FPIC tại tất cả các bản bị ảnh hưởng

- Phương pháp chuyên gia

Phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia về lĩnh vực môi trường xã hội XH) trong nước và ngoài nước nhằm thu được những kinh nghiệm, nhận xét ý kiến của các chuyên gia về vấn đề tham vấn cộng đồng nói chung và các khía cạnh cụ thể (các đối tượng tham vấn, thời gian tham vấn, cách thức tham vấn ) trong từng tình huống cụ thể tại các dự án phát triển khác và tại dự án thủy điện Mỹ Lý Các bảng hỏi, các phỏng vấn sâu và các câu hỏi tham vấn cộng đồng đều do các chuyên gia xây dựng (xem phần phụ lục)

Trang 39

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan về các vấn đề môi trường và xã hội dự án thủy điện Mỹ Lý

3.1.1 Hiện trạng dự án

Dự án thủy điện Mỹ Lý là dự án xuyên biên giới của hai nước Việt Nam và Lào Báo cáo ĐTM trên phần lãnh thổ Việt Nam được tư vấn trong nước lập và đã được thẩm định và phê duyệt bởi BTNMT Việt Nam theo quyết định số 2961/QĐ-BTNTM ngày 20 tháng 11 năm 2015

Phần lãnh thổ Lào, chủ dự án thuê tư vấn bên Lào lập báo cáo ĐTM phần lãnh thổ bên Lào, và trình chính phủ Lào phê duyệt

Năm 2016, Chủ dự án đã thuê đội tư vấn nước ngoài đánh giá và rà soát toàn

bộ khối lượng công việc đã thực hiện và tiến hành lập báo cáo báo cáo đánh giá môi trường xã hội (ESIA) dựa trên các báo cáo ĐTM được phê duyệt của Việt Nam và Lào để đáp ứng theo yêu cầu của Nhà tài trợ WB (tiêu chuẩn IFC và MIGA) cho vay vốn

3.1.2 Mô tả dự án

a Đặc điểm xây dựng dự án thủy điện Mỹ Lý

Dự án thủy điện Mỹ lý nằm trên dòng chính sông Cả, thuộc lãnh thổ hai nước CHXHCN Việt nam và nước CH DCND Lào

Trang 40

Dự án thủy điện Mỹ Lý

nằm trên dòng chính Sông Cả,

có tọa độ tim tuyến tại lòng sông

là 19o39’10,2” Vĩ Bắc,

104o19’27,3” Kinh Đông theo

toạ độ địa cầu, theo hệ toạ độ

VN 2000 điểm mốc tim tuyến

Sơn, tỉnh Nghệ An Hồ chứa có

chiều dài khoảng 37 km

Hình 2: Vị trí thực hiện dự án

Hồ chứa được chia thành 3 phần Phần đầu hồ chứa (giáp với phần công trình) dài khoảng 1,6 km nằm trên địa phận xã Mỹ Lý, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An; Phần giữa hồ chứa dài khoảng 35 km nằm trên biên giới Việt - Lào (huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An của Việt Nam bên bờ phải và huyện Quắn, tỉnh Hủa Phăn, Lào bên phía bờ trái); Phần đuôi hồ chứa dài khoảng 10 km nằm trên địa phận huyện Quắn, tỉnh Hủa Phăn của Lào

Với MNDBT 300m, diện tích mặt hồ 12.47km2, dự án sẽ ảnh hưởng đến 12 bản, trong đó 07 bản thuộc 02 xã (Mỹ Lý và Keng Đu nằm trên đất Việt Nam và 5 bản thuộc 01 huyện Quắn, tỉnh Hủa Phăn, Lào Có 348 hộ phải di chuyển do nằm trong vùng ngập hồ chứa

Các bản, và xã ảnh hưởng bởi dự án như sau:

Vị trí thực hiện dự án

Ngày đăng: 12/10/2018, 23:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm