1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ theo quy định của pháp luật hình sự việt nam

89 158 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 873,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về tội phạm này là căn cứ cụ thể trực tiếp để các cơ quan có th m quyền áp dụng vào từng trư ng hợp cụ thể một cách chu n ác tránh lọt tội phạm làm oan ngư i v tội đồng th i, tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Đăng Doanh

Hà Nội – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tình hình nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 4

6.Tính mới và những đóng góp của luận văn 5

7.Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI L M CHẾT NGƯỜI TRONG HI THI H NH C NG VỤ 6

1.1 h i ni ặc iể tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ v ý nghĩa của vi c quy ịnh tội phạm này trong luật hình sự 6

1.1.1 Khái niệm c ng vụ ngư i thi hành c ng vụ 6

1.1.2 Khái niệm đặc điểm tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 11

1.1.3 Ý nghĩa của việc quy định tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong luật hình sự 15

1.2 h i ược ịch s quy ịnh của pháp luật hình sự Vi t Nam về tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ 17

1.2.1.Giai đoạn từ th i kỳ nhà nước phong kiến đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 17

1.2.2.Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1999 19

Trang 4

1.3 Quy ịnh về tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ trong pháp luật hình sự một số nước trên th giới 24

1.3.1 Bộ luật Hình sự của Liên bang Nga 241.3.2 Bộ luật Hình sự của Nhật n 26

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ TỘI CH NGƯ I NG HI

HI H NH C NG RONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM 31 2.1 Dấu hi u ph p ý của tội ch t người trong hi thi h nh

c ng vụ trong Luật Hình sự Vi t Nam 31

2.1.1 Khách thể của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 312.1.2 Mặt hách quan của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 342.1.3 Chủ thể của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 412.1.4 Mặt chủ quan của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 42

2.2 C ệm hình sự củ 44

2.2.1 Trư ng hợp làm chết một ngư i trong khi thi hành công vụ 442.2.2 Trư ng hợp làm chết nhiều ngư i trong khi thi hành công vụ hoặc trư ng hợp đặc iệt nghiêm trọng hác 46

2.3 Ph n i t tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ với ột số tội phạ h c 49

2.3.1 Ph n iệt tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ và tội giết ngư i 492.3.2 Ph n iệt tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ và tội giết ngư i do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 532.3.3.Phân biệt tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ và tội vô ý làm chết ngư i do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính 56

CHƯƠNG 3 THỰC TI N P DỤNG V MỘT SỐ GIẢI PH P

HO N THIỆN N NG CAO HIỆU QUẢ P DỤNG QUY ĐỊNH VỀ TỘI L M CHẾT NGƯỜI TRONG HI THI H NH C NG VỤ TRONG LUẬT H NH SỰ VIỆT NAM 60

Trang 5

3 1 Thực ti n p ụng quy ịnh về tội ch t người trong hi thi

h nh c ng vụ 60

3.1.1 Kết qu thực ti n áp dụng quy định về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ giai đoạn 2012 – 2016 60

3.1.2 Một số hạn chế ất cập và nguyên nh n của những hạn chế, bất cập trong thực ti n áp dụng quy định về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 64

3.2 Một số giải ph p nh ho n thi n n ng cao hi u quả p ụng quy ịnh của ộ uật H nh sự Vi t Na về tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ 69

3.2.1 Một số gi i pháp cụ thể nh m hoàn thiện quy định của ộ luật ình sự Việt Nam về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 69

3.2.2 Một số gi i pháp cụ thể nh m n ng cao hiệu qu áp dụng quy định của ộ luật ình sự Việt Nam về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

ẾT LUẬN 79

DANH MỤC T I LIỆU THAM HẢO 81

Trang 6

Riêng đối với tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ, pháp luật hình sự kể từ hi pháp điển hoá lần đầu tiên vào năm 1985 nay đã có một số sửa đổi, bổ sung nh m hoàn thiện quy định và phù hợp hơn với tình hình thực

ti n Quy định về tội phạm này là căn cứ cụ thể trực tiếp để các cơ quan có th m quyền áp dụng vào từng trư ng hợp cụ thể một cách chu n ác tránh lọt tội phạm làm oan ngư i v tội đồng th i, tránh tình trạng lạm dụng sơ hở của pháp luật để m phạm tới tính mạng của ngư i hác vì các mục đích cá nhân, trốn tránh trách nhiệm hình sự của ngư i đang thi hành c ng vụ được giao

Tuy nhiên ét về mặt lý luận các dấu hiệu “c ng vụ” “ngư i thi hành công vụ” còn chưa có sự hiểu thống nhất và rõ ràng, thiếu các văn n hướng dẫn, gi i thích một số điểm của nội dung điều luật Còn xét về mặt thực ti n

áp dụng pháp luật về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ của Tòa

án trên phạm vi c nước có thể thấy r ng trong một số trư ng hợp Toà án địa phương h ng đánh giá một cách hách quan toàn diện về tính chất mức

độ nguy hiểm cho ã hội của hành vi phạm tội nh n th n ngư i phạm tội cũng như các tình tiết sự iện có liên quan của vụ án dẫn đến việc áp dụng hình phạt chưa đ m o tính răn đe của pháp luật Thêm vào đó việc xét xử còn chưa được xử lý nghiêm, mức hình phạt áp dụng còn nhẹ chưa phù hợp

Trang 7

2

với tính chất mức độ nguy hiểm của tội phạm Điều này phần nào gây nên những bức xúc trong quần chúng nhân dân, làm gi m đi tính nghiêm minh chính xác, công b ng của pháp luật

Trong th i điểm hiện nay b o vệ quyền con ngư i, nhất là quyền sống, quyền cơ n quan trọng nhất của con ngư i là nội dung quan trọng được thể hiện trong Hiến Pháp 2013, hi ộ luật ình sự năm 2015 được th ng qua với những sự thay đổi cơ n trong tuy duy pháp lý hình sự nhà làm luật đã

có nhiều sửa đổi ổ sung mới mà ch ng ta cần ph i tiếp tục nghiên cứu nh m phòng ngừa những hành vi lạm dụng quyền của ngư i thi hành công vụ

Xuất phát từ những nội dung nêu trên ch ng t i cho r ng việc đi s u

nghiên cứu đề tài “Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ theo luật hình sự Việt Nam” là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

2 T nh h nh nghiên cứu

Liên quan đến tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ hiện nay

có một số giáo trình ài viết nghiên cứu luận văn thạc sĩ sách chuyên

kh o…về chủ đề này như:

- guy n gọc a ấn đ thi hành công vụ và chế đ nh ph ng vệ

ch nh đ ng trong luật hình sự iệt am T p ch uật học số 2/2012;

- guy n nh Thu ấu hiệu chống ngư i thi hành công vụ trong luật hình sự iệt am uận văn Th c s luật học hoa luật – i học uốc gia à i;

- T ê ảm hủ iên i o trình luật hình sự iệt am

ph n c c t i ph m x i học uốc gia à i;

- inh ăn uế (2006), Bình luận khoa học B luật Hình sự - ph n các t i ph m, tập I - Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe, Bình luận chuyên sâu, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 8

3

- Nguy n Ngọc Hòa (2001), Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe,

nhân phẩm, danh dự của con ngư i - so sánh giữa B luật Hình sự năm 999

và B luật Hình sự năm 985 uật học (1);

- Tr n ăn uyện (2000), Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe,

nhân phẩm, danh dự của con ngư i, Nxb Chính tr quốc gia, Hà N i;

Tuy nhiên một điểm chung tại các c ng trình nghiên cứ nêu trên đó là: tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ mới chỉ được đề cập chung với các vấn

đề hác mà chưa có c ng trình nào nghiên cứu riêng và chuyên sâu về vấn đề này Đặc biệt đặt trong ối c nh hiện nay hi Quốc ội nước Cộng hòa ã hội chủ nghĩa Việt Nam đã th ng qua ộ luật ình sự năm 2015 (chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018) với nhiều điểm mới về tội phạm nói chung và tội phạm này nói riêng nên nó cần được nghiên cứu để phần nào hỗ trợ các cơ quan có th m

quyền trong việc áp dụng vào các trư ng hợp cụ thể

3 Đối tƣợng v phạ vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và các dấu hiệu pháp

lý cơ n của quy định về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ như: một số quan điểm về công vụ, thi hành công vụ và làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ; Ý nghĩa của việc quy định tội phạm này trong Bộ luật Hình sự; Quy định về pháp luật hình sự một số nước trên thế giới…đồng th i, phân tích thực ti n áp dụng quy định này trên phạm vi c nước nói chung trong giai đoạn

2012 - 2016 Từ đó luận văn chỉ ra một số vướng mắc, tồn tại trong các quy định của Bộ luật Hình sự có liên quan tới tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ; Đề xuất một số kiến nghị, gi i pháp hoàn thiện pháp luật cũng như những gi i pháp nâng cao hiệu qu áp dụng trong thực ti n

4 Mục ích v nhi vụ nghiên cứu

Trang 9

4

trong Luật hình sự Việt Nam cũng như đề uất những gi i pháp nâng cao hiệu qu áp dụng tội phạm này trong thực ti n

4 2 Nhi vụ nghiên cứu

Từ mục đích nghiên cứu nêu trên Luận văn đã đặt ra những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nhận thức chung về các vấn đề có liên quan đến tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ như: hái niệm các đặc điểm cơ n; ph n iệt tội phạm này với một số tội phạm có liên quan; nghiên cứu quy định của ộ luật ình sự một số nước trên thế giới về tội phạm này;

- Nghiên cứu các quy phạm của L S Việt Nam năm 1985 1999 và

2015 về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ; thực ti n áp dụng quy định về tội phạm này để r t ra những nhận ét đánh giá;

- Trên cơ sở các nghiên cứu đó đề uất những định hướng và gi i pháp hoàn thiện các quy phạm pháp luật hình sự thực định hiện hành và một số gi i pháp khác

5 Cơ sở phương ph p uận v c c phương ph p nghiên cứu

5.1 Cơ sở phương ph p uận

Cơ sở phương pháp luận của luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác -

Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh quan điểm của Đ ng và Nhà nước về đấu tranh phòng, chống tội phạm cũng như thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp

lý như: lịch sử, lý luận về Nhà nước và pháp luật, xã hội học pháp luật, tội phạm học và triết học, những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, sách

chuyên kh o và các bài viết đăng trên tạp chí trong nước

5.2 Phương ph p nghiên cứu

Trong quá trình tiếp cận và gi i quyết những vấn đề mà luận văn đặt ra, chúng tôi sử dụng: phương pháp iện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác- Lênin dựa trên đư ng lối quan điểm của Đ ng và Nhà nước ta về chính sách kinh tế -

xã hội, thống kê, so sánh, tổng hợp ph n tích…nh m kết hợp nhuần nhuy n giữa kiến thức lý luận và thực ti n để góp phần làm sáng t những vấn đề

Trang 10

5

6 Tính ới v những óng góp của uận văn

Luận văn là c ng trình hoa học ở cấp thạc sĩ luật học đề cập khá chuyên s u đầy đủ và toàn diện vấn đề lý luận, thực ti n về tội làm chết

ngư i trong khi thi hành công vụ được quy định tại Bộ luật Hình sự Vi t Nam chủ y u tập chung v o ộ uật H nh sự nă 1 v ộ uật H nh

sự nă 2 15 , gắn với thực ti n áp dụng pháp luật trong giai đoạn 2012 -

2016 Luận văn chứa đựng một số điểm mới cơ n như sau:

Thứ nhất nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp lý cơ n về tội làm

chết ngư i trong khi thi hành công vụ Có sự đối chiếu so sánh để tìm ra

iểm mới giữa Bộ luật Hình sự nă 1 với Bộ luật Hình sự nă 2 15

Thứ hai: Nghiên cứu thực ti n áp dụng quy định về tội làm chết ngư i

trong khi thi hành công vụ trên địa bàn tỉnh c nước trên cơ sở số liệu các vụ

án đã đưa ra ét ử sơ th m về tội phạm này trong giai đoạn 2012 - 2016 Một

số tồn tại vướng mắc và những nguyên nhân của thực trạng này

Thứ ba: Từ nghiên cứu về lý luận cũng như thực ti n pháp luật, kiến

nghị hướng sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu qu áp dụng pháp luật về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ phù hợp với thực tế và

u hướng hội nhập quốc tế

7 t cấu uận văn

Ngoài phần mục lục mở đầu ết luận, danh mục tài liệu tham kh o luận văn ao gồm các nội dung sau đ y:

hương : Một số vấn đề chung về tội làm chết ngư i trong khi thi hành

công vụ

hương : Quy định về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ

trong Luật Hình sự Việt Nam

hương : Thực ti n áp dụng và một số gi i pháp hoàn thiện n ng cao

hiệu qu áp dụng quy định về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ trong Luật Hình sự Việt Nam

Trang 11

6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI L M CHẾT NGƯỜI

TRONG HI THI H NH C NG VỤ

1.1 h i ni ặc iểm tội ch t người trong hi thi h nh

c ng vụ v ý nghĩa của vi c quy ịnh tội phạm này trong luật hình sự

1.1.1 n ệ ng ụ ngườ t n ng ụ

Quyền con ngư i là giá trị cao quý là thành qu đấu tranh chung là ết tinh của nền văn minh nh n loại [5, tr.35] Trong thế giới hiện đại các quốc gia đều ph i có trách nhiệm trong việc t n trọng và o vệ quyền con ngư i đặc iệt các quốc gia là thành viên tham gia vào Tuyên ng n thế giới về quyền con ngư i (U R năm 1948; C ng ước quốc tế về các quyền d n sự

và chính trị ( CCPR năm 1966; hay C ng ước quốc tế về các quyền inh tế

ã hội và văn hóa ( C SCR năm 1966…Ph i nhấn mạnh thêm r ng trong các quyền con ngư i thì quyền thiêng liêng, cao quý nhất đó chính là quyền sống và h ng một ai có quyền tước đi mạng sống có ngư i hác

Tuy nhiên, trong thực tế xã hội, loại tội phạm m phạm quyền sống của con ngư i đang có u hướng ngày càng nghiêm trọng, điều đáng nói ở

đ y là các chủ thể thực hiện tội phạm không chỉ là những cá nhân bình thư ng

mà đó còn có thể là những ngư i có chức vụ, quyền hạn, những ngư i đang thi hành công vụ được giao…hay nói cách hác về mặt khoa học hình sự họ là

những chủ thể đặc biệt của (cấu thành) tội phạm

Đối với những chủ thể đặc biệt này, trong ộ luật ình sự Việt Nam có rất nhiều điều luật trong phần các tội phạm cụ thể liên quan đến vấn đề thi hành c ng vụ do đó việc áp dụng các điều luật đòi h i ph i có sự nhận thức

đ ng về các dấu hiệu “c ng vụ” “ngư i thi hành công vụ” nh m có sự hiểu thống nhất và rõ ràng Với ý nghĩa như vậy khái niệm “c ng vụ” cũng như

“thi hành c ng vụ” cần ph i được định nghĩa ngay trong ộ luật ình sự ph i được quan tâm gi i thích để đ m b o tính rõ ràng, chính xác, tạo điều kiện tốt

nhất cho hoạt động áp dụng luật của các cơ quan tiến hành tố tụng

Trang 12

7

Hiện nay, khái niệm “C ng vụ” có nhiều cách hiểu khác nhau Theo Từ

điển Tiếng Việt ông vụ là việc công [24] oạt động c ng vụ thư ng

mang tính chất phục vụ lợi ích c ng tính chuyên nghiệp và tính được đ m

o ng ng n sách nhà nước

Tại ho n 1 Điều 3 Luật trách nhiệm bồi thư ng của Nhà nước năm

2009 - văn n pháp lý gần đ y nhất có nội dung ác định khái niệm “ngư i

thi hành công vụ” là: “1 … ngư i được b u cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc

bổ nhiệm vào m t v tr trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản

lý hành chính, tố tụng, thi hành án hoặc ngư i kh c được cơ quan nhà nước

có thẩm quy n giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến ho t đ ng quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án” Căn cứ theo nội dung của quy định này

GS.TS Nguy n Ngọc òa đã đưa ra cách hiểu về “c ng vụ” như sau: công vụ

là ho t đ ng theo đ ng ph p luật của chủ thể được cơ quan nhà nước giao

nh m thực hiện nhiệm vụ quản l nhà nước ao gồm quản l hành ch nh tố

tụng và thi hành n [12, tr.26] Với cách hiểu trên đ y về c ng vụ thì đặc

điểm quan trọng nhất của c ng vụ là đ ng pháp luật Muốn được coi là c ng

vụ thì hoạt động ph i đ ng pháp luật Tu n thủ iến pháp pháp luật được coi

là một trong các nguyên tắc của hoạt động c ng vụ [32, tr.215] ngược lại hoạt động h ng đ ng pháp luật s là hoạt động làm trái c ng vụ và r ràng không ph i là c ng vụ Đặc điểm đ ng pháp luật ở đ y s được hiểu với các nội dung sau: a/Nội dung hoạt động ph i đ ng pháp luật; b/Thủ tục thực hiện

ph i đ ng pháp luật; c/Ngư i thực hiện ph i có th m quyền theo đ ng pháp luật Về iểu hiện cụ thể hoạt động c ng vụ có thể là: oạt động ban hành quyết định áp dụng quy phạm pháp luật (quyết định cá biệt); Hoạt động thi hành quyết định cá biệt; Hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật không cần

an hành văn n như iểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đăng í tạm trú [32, tr.165]…Riêng trong trư ng hợp thi hành quyết định cá biệt đặc điểm

Trang 13

8

đ ng pháp luật đòi h i trước hết quyết định đã được ban hành ph i đ ng pháp luật và tiếp theo, quyết định đó ph i được thực hiện đ ng Quyết định trái pháp luật không thể là cơ sở pháp lí cho hoạt động đ ng pháp luật hay nói cách khác công vụ không thể dựa trên quyết định trái pháp luật và b n thân việc ra quyết định trái pháp luật cũng h ng ph i là công vụ mà là làm trái công vụ Dấu hiệu trái pháp luật hay dấu hiệu làm trái công vụ ở đ y được hiểu là dấu hiệu chỉ tính chất của hành vi đã được thực hiện xét về mặt hách quan Ngư i thực hiện có thể biết r nhưng cũng có thể không biết tính trái pháp luật này, nhất là trong các trư ng hợp thi hành quyết định cá biệt mà quyết định này là quyết định trái pháp luật Theo đó chủ thể của công vụ có thể là ngư i có th m quyền ban hành các quyết định cá biệt (ban hành văn n áp dụng quy phạm pháp luật là ngư i có th m quyền thi hành các quyết định cá biệt đó hoặc là ngư i có th m quyền tiến hành các hoạt động khác mang tính chất pháp lí mà không cần an hành văn n áp dụng quy phạm pháp luật

Còn đối với khái niệm “ngư i thi hành công vụ” tại Điều 2 Luật Cán

bộ, công chức năm 2008 có nêu: o t đ ng công vụ của cán b , công chức

là việc thực hiện nhiệm vụ, quy n h n của cán b , công chức theo quy đ nh của Luật này và c c quy đ nh kh c có liên quan Theo quy định này thì

ngư i thi hành công vụ ở đ y được chi tiết hóa bao gồm: cá bộ, công chức, họ thực hiện các hoạt động công vụ thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Tuy nhiên như trên đã nêu tới năm 2009 hái niệm “ngư i thi hành công vụ” chính thức được chu n hóa tại kho n 1 Điều 3 Luật trách nhiệm bồi thư ng của Nhà nước năm 2009 tại

đ y những ngư i thi hành công vụ không chỉ là cán bộ, công chức được b u

cử được phê chu n hay bổ nhiệm theo quy định mà còn có sự mở rộng thêm,

cụ thể: gư i thi hành công vụ là ngư i được b u cử, phê chuẩn, tuyển

Trang 14

9

dụng hoặc bổ nhiệm vào m t v tr trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án hoặc ngư i kh c được cơ quan nhà nước có thẩm quy n giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến ho t

đ ng quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án” Trên cở sở quy định này, có

thể thấy r ng ngư i thi hành công vụ s được chia thành những nhóm ngư i chính sau đ y [31, tr.9]:

Thứ nhất ngư i thi hành công vụ là những ngư i đại diện quyền lực nhà nước;

Thứ hai ngư i thi hành công vụ là những ngư i có chức vụ quyền hạn

có liên quan đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức điều hành, qu n

lý hành chính trong các cơ quan hoặc tổ chức chính trị xã hội, trong bộ máy của Đ ng, Mặt trận Tổ quốc…;

Thứ a đó là nhóm những ngư i giữ chức vụ quyền hạn có liên quan đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ tổ chức s n xuất kinh doanh trong các cơ quan và tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước; Thứ tư ngư i thi hành công vụ còn là nhóm những ngư i d n được giao nhiệm vụ tuần tra, canh gác giữ gìn an toàn trật tự xã hội (thanh niên c đ , thanh niên xung kích, dân quân tự vệ d n phòng được huy động làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh…

Ngoài ra tại ho n 1 Điều 3 Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 01/02/2014 quy định các biện pháp phòng ngừa ngăn chặn và xử lý hành vi

chống ngư i thi hành công vụ cũng có nêu: gư i thi hành công vụ là cán

b , công chức, viên chức s quan h s quan chiến s lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quy n giao thực hiện nhiệm vụ, quy n h n theo quy đ nh của pháp luật và được pháp luật bảo vệ

nh m phục vụ lợi ích của hà nước, nhân dân và xã h i Mặc dù có sự di n

đạt hác nhau nhưng về cơ n thì những đối tượng được ác định là ngư i thi hành c ng vụ ở các văn n pháp lý nêu trên đều có điểm tương đồng Tuy

Trang 15

10

nhiên, ít nhất nếu so sánh quy định về ngư i thi hành c ng vụ tại Luật Trách nhiệm bồi thư ng nhà nước năm 2009 và Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 01/02/2014 thì thấy Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 01/02/2014 đã đưa “viên chức” vào nhóm “ngư i thi hành công vụ”

Như vậy ét về chủ thể ngư i thi hành c ng vụ ph i là cán ộ c ng chức viên chức của cơ quan nhà nước tổ chức chính trị tổ chức chính trị - xã hội tổ chức chính trị - ã hội - nghề nghiệp tổ chức ã hội hoặc cũng có thể

là một c ng d n ất ỳ được cơ quan nhà nước có th m quyền huy động yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Đồng th i ét về phạm vi nhiệm vụ thực hiện chỉ có thể được coi là thi hành c ng vụ hi c ng việc mà họ làm ph i là thực hiện các chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước các tổ chức nh m phục

vụ lợi ích chung của nhà nước của ã hội và các hoạt động ấy ph i tu n theo quy định của pháp luật

Trên cơ sở đó liên quan tới hía cạnh pháp luật hình sự ngư i thi hành

c ng vụ trước hết ph i là ngư i có th m quyền thực hiện c ng vụ nhất định và thứ hai họ đã thực sự thực hiện c ng vụ đó - tiến hành các hoạt động qu n lí nhà nước đ ng pháp luật Trong các văn n pháp luật cũng như trong các tài liệu nghiên cứu gi ng dạy hiện nay dấu hiệu “ngư i thi hành c ng vụ” chỉ được gi i thích giới hạn ở nội dung thứ nhất nội dung thứ hai thư ng ị qua Với nội dung thứ nhất ch ng ta mới chỉ hẳng định được một ngư i có thể là ngư i thi hành c ng vụ vì họ có vị trí c ng tác có th m quyền tiến hành

c ng vụ nhưng họ chỉ thực sự là ngư i thi hành c ng vụ hi họ đã thực hiện

c ng vụ (hoạt động đ ng pháp luật theo đ ng th m quyền ấu hiệu “ngư i thi hành c ng vụ” h ng ph i là dấu hiệu về nh n th n mà lu n gắn với c ng

vụ cụ thể và do đó hái niệm ngư i thi hành c ng vụ cũng ph i chứa đựng nội dung đang thi hành c ng vụ

Trang 16

11

Tó ại dấu hiệu “ngư i thi hành c ng vụ” trong pháp luật hình sự

h ng ph i là dấu hiệu dùng để chỉ đặc điểm nh n th n (như dấu hiệu có chức

vụ quyền hạn mà là dấu hiệu chỉ trạng thái hoạt động - đang thực hiện

c ng vụ của ngư i có th m quyền thực hiện c ng vụ đó Trong đó c ng vụ

ph i được hiểu là hoạt động đ ng pháp luật Nếu h ng thì hoạt động ị coi là làm trái c ng vụ Trong trư ng hợp c ng vụ là thi hành quyết định cá iệt thì

n th n quyết định cá iệt đó ph i là quyết định đ ng pháp luật Nếu h ng thì việc thực hiện quyết định cũng h ng ph i là c ng vụ và ngư i thực hiện cũng h ng được coi là ngư i thi hành c ng vụ

1.1.2 Khái niệm đặ đ ểm tộ ết ngườ t ng t n

ng ụ

Trên thế giới có hai cách quy định tội làm chết ngư i trong hi thi hành

c ng vụ trong pháp luật hình sự Cách thứ nhất: đó là đưa ra một quy phạm mang tính chất định nghĩa về tội phạm này trong luật thực định Cách thứ hai:

đó là không đưa ra một quy phạm mang tính chất định nghĩa về tội phạm này trong lụ t thực định Pháp luật hình sự Việt Nam quy định theo cách thứ hai

o đó h ng đưa ra hái niệm thế nào là tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong ộ luật ình sự

Khi nghiên cứu các tài liệu tham h o thì có thể thấy r ng trong giới khoa học pháp lý hình sự, các tác gi đã lựa chọn những cách di n đạt khác

nhau để gi i thích vấn đề này Cụ thể, TSKH Lê C m nêu: àm chết ngư i

trong khi thi hành công vụ là trư ng hợp trong khi thi hành công vụ đ làm chết ngư i do d ng vũ lực ngoài những trư ng hợp ph p luật cho ph p [2,

tr.111] Tương tự như vậy, tác gi Đinh Văn Quế cũng nhấn mạnh r ng:

àm chết ngư i trong khi thi hành công vụ là hành vi d ng vũ lực ngoài những trư ng hợp được pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ dẫn đến chết ngư i [25, tr.49] Dù cách di n đạt có sự hác nhau theo văn phong

Trang 17

12

của từng nhà nghiên cứu, tuy nhiên, tựu chung lại các tác gi nêu trên đều có

sự thống nhất tương đối cao khi lý gi i vấn đề này Theo đó làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ được hiểu là một trong những hành vi bị pháp luật hình sự cấm vì nó xâm phạm tới khách thể mà Bộ luật Hình sự b o vệ - quyền được sống Ngư i có hành vi làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ ph i

là ngư i ngư i đang thi hành một công vụ (nhiệm vụ công) Liên quan tới việc gi i thích vấn đề “c ng vụ” và “ngư i thi hành công vụ” nêu tại Luận văn này thì c ng vụ - nhiệm vụ công có thể là đương nhiên do nghề nghiệp hoặc do c ng tác quy định như: cán ộ chiến sĩ c ng an nh n d n ộ đội biên phòng, kiểm lâm, h i quan, b o vệ Ngoài ra cũng có thể được coi là chủ thể của tội phạm này nếu những ngư i tuy không có nhiệm vụ nhưng đã tham gia đấu tranh chống những hành vi xâm phạm đến lợi ích Nhà nước hoặc lợi ích hợp pháp của c ng d n Đồng th i, hậu qu làm chết ngư i đã y ra do chủ thể của hành vi thực hiện dùng vũ lực ngoài những trư ng hợp được pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ Tuy nhiên, chúng ta thấy, các khái niệm trên dù đã đưa ra một sự hiểu căn n nhất về vấn đề làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ nhưng một trong những điểm chưa thực sự hoàn thiện đó là chưa làm r yếu tố lỗi của hành vi này

Do vậy để tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thuận lợi cho các cơ quan có th m quyền trong việc áp dụng pháp luật hình sự vào các trư ng hợp cụ thể thì việc xây dựng đưa ra một khái niệm đủ để thấy r được phạm vi điều chỉnh hay giới hạn của tội phạm này nh m phân biệt ranh giới giữa tội phạm này với những tội phạm khác có dấu hiệu tương tự là hết sức quan trọng và cần thiết Bởi liên quan tới góc nhìn triết học hái niệm của ất cứ sự vật hiện tượng nào nói chung s được coi là tương đối hoàn chỉnh hi nội dung của nó nêu nên được các đặc điểm cơ n của vấn đề Điều này đã được các nhà nghiên cứu triết học nhấn mạnh th ng qua việc nêu ra hái niệm của “Khái niệm” cụ

Trang 18

13

thể như sau: “Khái niệm là hình thức của tư duy trừu tượng, ph n ánh một lớp các đối tượng (sự vật, quá trình và hiện tượng th ng qua các đặc trưng các dấu hiệu cơ n của các đối tượng đó” [11, tr.54] Có thể thấy r ng hái niệm của một sự vật hiện tượng ph i chứa đựng ph n ánh các đặc điểm cơ n của chính sự vật hiện tượng đó nói cách hác để y dựng được hái niệm về một sự vật hiện tượng hay vấn đề nào đó thì trước tiên cần ph i ác định được các đặc trưng đặc điểm cơ n của ch ng và đó s là các dấu hiệu để

ph n iệt giữa các sự vật hiện tượng với nhau

Liên hệ với pháp luật hình sự trên cơ sở khoa học chúng ta thấy r ng: một định nghĩa hoa học nhất thiết ph i đáp ứng được bốn tiêu chí chủ yếu là:

"Chặt ch về mặt lôgic, chính xác về mặt ngôn ngữ, ngắn gọn về mặt hình thức (cấu tr c và đầy đủ về mặt nội dung" [4, tr.296] Khi đưa ra hái niệm nói chung hay khái niệm về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ nói riêng cũng vậy, trong khái niệm ph i nêu bật được những đặc trưng của tội phạm này: về khách thể: quan hệ xã hội được luật hình sự b o vệ; về mặt khách quan: giới hạn về hành vi làm chết ngư i s xem xét xử lý về tội phạm này, hậu qu chết ngư i, mối quan hệ nhân qu ; về mặt chủ quan: yếu tố lỗi,

về chủ thể Th ng qua định nghĩa ph i thấy r được phạm vi điều chỉnh hay giới hạn của tội phạm này

Trên cơ sở các quan điểm hoa học về “Làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ” ết hợp với góc nhìn triết học nêu trên, tác gi cho r ng vấn đề này s cần ph i có một số đặc điểm cơ n như sau:

Thứ nhất, tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ là một trong

những tội phạm thuộc nhóm các tội xâm phạm tính mạng con ngư i do đó nó

s mang một số đặc điểm cơ n của các tội phạm thuộc nhóm này Cụ thể:

- Về khách thể của tội phạm: Khách thể của nhóm tội xâm phạm tính mạng con ngư i nói chung và tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ

Trang 19

14

nói riêng là một trong những khách thể quan trọng bậc nhất trong số các nhóm khách thể được Luật hình sự b o vệ Đó là quyền sống, quyền được tôn trọng và b o vệ tính mạng Đối tượng của nhóm tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và b o vệ tính mạng Đó là những ngư i đang sống, đang tồn tại độc lập trong xã hội với tư cách là một con ngư i, một thực thể tự nhiên và xã hội

- Về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan của các tội xâm phạm tính mạng nói chung và tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ nói riêng là những hành vi được Bộ luật Hình sự quy định Theo đó một ngư i thực hiện hành vi giống như điều luật mô t , cộng hưởng thêm các điều kiện hác theo quy định thì hành vi đó có thể bị coi là tội phạm ngư i thực hiện hành vi có thể trở thành ngư i phạm tội

- Về mặt chủ quan của tội phạm: ngư i thực hiện hành vi xâm phạm tính mạng con ngư i hay làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ ph i có lỗi dẫn tới hậu qu của tội phạm được Bộ luật Hình sự quy định

- Về hình phạt: ngư i thực hiện hành vi xâm phạm tính mạng con ngư i nói chung và làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ nói riêng, nếu

đã có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự thì s bị áp dụng hình phạt

Thứ hai, với tư cách là một tội phạm riêng biệt thuộc Phần các tội

phạm trong Bộ luật Hình sự, tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt nó với các tội phạm khác trong nhóm các tội xâm phạm tính mạng con ngư i bao gồm:

- Chủ thể của hành vi là ngư i thi hành c ng vụ ọ có thể là cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội hoặc cũng

có thể là một công dân bất kỳ được cơ quan nhà nước có th m quyền huy động, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Đồng th i ét về phạm vi nhiệm vụ thực

Trang 20

15

hiện, chỉ có thể được coi là thi hành công vụ khi công việc mà họ làm ph i là thực hiện các chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước, các tổ chức

nh m phục vụ lợi ích chung của nhà nước, của xã hội và các hoạt động ấy

ph i tu n theo quy định của pháp luật

- ành vi làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ là hành vi sử dụng

vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép Tức là theo quy định ngư i thi hành c ng vụ được phép sử dụng vũ lực để thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng chủ thể của hành vi làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ đã

sử dụng vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép

- Động cơ để ngư i thi hành c ng vụ thực hiện hành vi sử dụng vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép là uất phát từ động cơ nh m

đ m o thực hiện chức năng của nhà nước o vệ lợi ích của Nhà nước của

tổ chức hoặc của c ng d n đồng th i duy trì trật tự cũng như sự ổn định của

ã hội Nếu h ng uất phát từ động cơ này thì ngư i thực hiện hành vi có thể

ph i ị ử phạt về những tội phạm có tính chất nguy hiểm hơn

Tó ại uất phát từ những ph n tích nêu trên có thể đưa ra hái niệm

về “Tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” như sau: Tộ ết ngườ t ng t n ng ụ n ụng ự ng n ng

t ường ật ẫn đến ết ngườ ngườ đ ng t ự

Trang 21

16

quy định về tội này trong luật hình sự còn có ý nghĩa rất lớn trong c ng cuộc đấu tranh phòng và chống tội phạm nói chung Cụ thể ý nghĩa của việc quy định tội phạm này trong luật hình sự s được thể hiện trên các ình diện chủ yếu sau:

Thứ nhất việc quy định tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ

trong luật hình sự là cách Nhà nước thể hiện sự t n trọng và o đ m của mình đối với những quyền tự nhiên vốn có của con ngư i mà cụ thể ở đ y là quyền được sống và h ng ai có quyền tước đi mạng sống của ngư i hác một cách v cớ.Theo đó Nhà nước th ng qua c ng cụ là pháp luật hình sự để uộc ngư i có hành vi phạm tội ph i chịu trách nhiệm về tội phạm mà họ đã thực hiện đồng th i răn đe phòng ngừa đối với những đối tượng thi hành công vụ ph i tu n theo quy định của pháp luật Đồng th i việc quy định tội phạm này còn là l i hẳng định về sự nghiêm t c thực thi các cam ết trong các văn n pháp lý quốc tế của Nhà nước trong việc t n trọng o đ m quyền sống nói riêng quyền con ngư i nói chung

Thứ hai việc quy định tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ

cũng có ý nghĩa tác động rất lớn góp phần tránh tình trạng lạm dụng sơ hở của pháp luật để m phạm tới tính mạng của ngư i hác nh m thực hiện các mục đích cá nh n cũng như để trốn tránh trách nhiệm hình sự Ph i thừa nhận r ng pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng dù thư ng uyên được quan t m tới việc sửa đổi ổ sung để hoàn thiện tuy nhiên nó vẫn s có những điểm sơ hở hiến ngư i hác lợi dụng vào đó để trục lợi cá nh n g y

nh hưởng tới quyền lợi ích hợp pháp của ngư i hác thậm chí là m phạm đến tính mạng con ngư i Đồng th i làm cho ngư i thi hành công vụ ph i nâng cao trách nhiệm của b n th n trước tính mạng sức kh e của ngư i dân, không thể “mượn cớ” o vệ lợi ích chung để tuỳ tiện gây thiệt hại mới tính mạng của ngư i khác trong khi thi hành công vụ ởi vậy việc quy định tội

Trang 22

17

làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong ộ luật ình sự s là cơ sở pháp lý quan trọng để ử lý các trư ng hợp vi phạm đồng th i nó cũng là

“rào chắn” pháp lý trong việc duy trì trật tự an toàn ã hội

Thứ a tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ được quy định

trong pháp luật hình sự s là căn cứ cụ thể trực tiếp để các cơ quan có th m quyền áp dụng vào từng trư ng hợp cụ thể một cách chu n ác tránh lọt tội phạm hay làm oan ngư i v tội Việc áp dụng quy định của pháp luật để

ử lý tội phạm ngư i phạm tội một cách chu n ác của các cơ quan áp dụng pháp luật nói chung và Tòa án nói riêng s từng ước tạo dựng niềm tin của

nh n d n từ đó thu h t đ ng đ o quần ch ng tham gia vào c ng cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm

Như vậy trong ối c nh thế giới với sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ, thực trạng xã hội có nhiều thay đổi, việc tăng cư ng vai trò của pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng có ý nghĩa rất lớn trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung cũng như phòng chống tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ nói riêng Điều đó nh m mục đích y dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương văn minh đặc biệt hướng đến

b o vệ và phát triển các giá trị văn hóa của xã hội truyền thống trong đó chú trọng việc b o vệ quyền con ngư i Tuy nhiên để áp dụng vào ử lý các trư ng hợp thực tế thì quy định về tội phạm này trong ộ luật hình sự cần

ph i có sự hoàn thiện và nó đang được đặt ra đòi h i các cơ quan có th m quyền xem xét

1.2 h i ược ịch s quy ịnh của pháp luật hình sự Vi t Nam về tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ

1.2.1 G đ ạn từ thời kỳ n nước phong kiến đến t ước khi ban hành Bộ luật Hình sự n 1985

Pháp luật hình sự Việt Nam ra đ i sớm cùng với sự ra đ i của Nhà nước giai đoạn đầu ch ng ta chưa có pháp luật thành văn Sự ra đ i c ộ

Trang 23

18

“ ình thư” đ i Lý năm 1042 đánh dấu sự ra đ i của pháp luật thành văn góp phần th c đ y chính trị inh tế văn hóa ã hội ở nước ta th i điểm đó phát triển “ ình thư” đ i Lý đã đặt nền t ng cho “ ình thư” đ i Trần và “Quốc triệu ình luật” đ i Lê Sơn đó cũng là một chặng đư ng năm thế ỷ phát triển rực r của nền pháp lý Việt Nam th i ỳ trung đại Từ th i Lý – Trần –

Lê Sơ đến th i Nguy n pháp luật hình sự có sự tiến ộ và phát triển vượt ậc thể hiện ở ộ “Quốc triều ình luật” ( ộ luật ồng Đức và ộ “ oàng Việt Luật lệ” ( ộ luật Gia Long Có thể coi giai đoạn từ thế ỷ XV đến đầu thế ỷ

X X là th i ỳ hưng thịnh của pháp luật phong iến Việt Nam Nhiều thành tựu pháp luật đạt được trong th i ý này đã trở thành đỉnh cao mà các triều đại phong iến trước đó h ng thể đạt tới góp phần quan trọng trong việc củng cố sự vững mạnh của nước ta

Liên quan tới các tội phạm m phạm tính mạng của con ngư i nói chung tại Quyển 14 (từ Điều 1 đến Điều 20 ộ oàng Việt luật lệ triều Nguy n được an hành năm 1815 nhà làm luật đã liệt ê 20 tội phạm m phạm nhóm hách thể này như: m mưu giết ngư i (Điều 1 ; Mưu sát ng

à cha mẹ (Điều 3 ; Mưu sát cha mẹ của ngư i chồng đã qua đ i (Điều 5 ; Đánh lộn và cố ý giết ngư i (Điều 9 …Ph i thấy r ng trong th i điểm này tuy nhà làm luật phong iến đã có ý thức trong việc y dựng một chế định riêng về tội phạm m m phạm tính mạng của con ngư i với mức độ ph n hóa trách nhiệm hình sự tương đối cao tuy nhiên liên quan đến tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ thì vẫn chưa được iết đến chưa được tội phạm hóa dù cho đ y cũng là một trong những tội phạm m phạm tới tính mạng của con ngư i th ng qua việc thực hiện hành vi sử dụng vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép trong hi thi hành c ng vụ được giao

Khi miền Nam được hoàn toàn gi i phóng đất nước được thống nhất với đại thắng mùa u n năm 1975 song song với việc chính thức thành lập

Trang 24

19

Tòa án nh n d n và Viện Kiểm sát nh n d n Chính phủ cách mạng l m th i Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã an hành Sắc luật số 03 SL/76 ngày 15/03/1976 quy định các tội phạm và hình phạt Sắc luật này trừng trị các tội phạm ph n cách mạng các tội m phạm tài s n c ng cộng tài s n riêng của

c ng d n các tội inh tế (đầu cơ làm hàng gi … …Ngoài ra Sắc luật này còn có những quy định để áp dụng trong việc ét ử đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức kh e, nhân ph m, danh dự của con ngư i Sắc luật này đã nêu

5 tội thuộc nhóm tội phạm nàylà: tội giết ngư i tội vô ý làm chết ngư i tội

cố ý g y thương tích tội v ý g y thương tích nặng và tội hiếp dâm Còn các tội khác chỉ được nêu chung chung là “các tội khác xâm phạm thân thể và nhân ph m của ngư i d n” Như vậy trong th i điểm miền Nam mới giành được độc lập và đất nước mới được thống nhất thì nhà làm luật cũng mới chỉ

ch trọng tới một số tội phạm chủ yếu thư ng gặp trong thực tế ét ử nêu trên còn tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ chưa được đề cập đến một cách trực tiếp r ràng

Vào năm 1983 nh m chu n ị các điều iền về lý luận và thực ti n trước hi pháp điển hóa lần đầu tiên ộ luật ình sự Tòa án nh n d n tối cao

đã an hành Chỉ thị số 07/ S-2 ngày 22/12/1983 về thực ti n ét ử các tội phạm m phạm tính mạng hoặc sức h e c ng d n do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong hi thi hành c ng vụ Tại đ y Tòa án nh n

d n tối cao đã nêu ra các vấn đề trong thực ti n ét ử của đất nước góp phần

ở một chừng mực nhất định trong việc y dựng nhóm tội phạm m phạm tính mạng con ngư i nói chung và tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng

vụ nói riêng trong ộ luật ình sự năm 1985

1.2.2 G đ ạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự n 1985 đến

t ước khi ban hành Bộ luật Hình sự n 1999

Ngày 27/06/1985, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hóa V đã th ng qua ộ luật ình sự có hiệu lực từ ngày

Trang 25

20

01/01/1986 Việc an hành ộ luật này đã đánh dấu ước tiến bộ lớn trong hoạt động lập pháp hình sựcủa Nhà nước ta, thể hiện sự phát triển liên tục, có kếthừa kinh nghiệm quý báu của c quá trình hình thành và phát triển pháp luật hình sự Việt Nam trước đ y ộ luật ình sự năm 1985 được y dựng với ết cấu hai phần lớn gồm: Phần chung và Phần các tội phạm

Đối với vấn đề “làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” tại Phần các tội phạm của ộ luật này nhà làm luật lấy tên tội phạm là “Tội m phạm tính mạng hoặc sức h e của ngư i hác trong hi thi hành c ng vụ” (Điều

103 Cụ thể Điều luật quy định:

gư i nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết ngư i do sử dụng vũ kh ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép, thì b ph t tù từ m t năm đến năm năm

Ph m t i làm chết nhi u ngư i thì b ph t tù từ a năm đến mư i lăm năm

2 Ph m t i gây thương t ch nặng hoặc tổn h i nặng cho sức khoẻ ngư i khác thì b ph t cải t o không giam giữ đến m t năm hoặc b ph t tù từ

a th ng đến a năm

Kho n 1 Điều 103 về tội xâm phạm tính mạng hoặc sức khoẻ của ngư i khác trong khi thi hành công vụ đã được sửa đổi, bổ sung ởi ho n 4 Điều 2 Luật sửa đổi ổ sung một số điều của ộ luật ình sự năm 1991 như sau:

gư i nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết ngư i do dùng

vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép, thì b ph t tù từ m t năm đến năm năm

Ph m t i làm chết nhi u ngư i hoặc trong trư ng hợp nghiêm trọng khác, thì b ph t tù từ a năm đến mư i lăm năm

Theo Điều luật trên thì hành vi của ngư i thi hành công vụ mà làm chết ngư i ( m phạm tới tính mạng hoặc g y thương tích nặng hoặc gây tổn hại nặng cho sức kh e ngư i hác ( m phạm tới sức h e do sử dụng vũ lực

Trang 26

21

ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép thì s ị coi là tội phạm và ph i chịu trách nhiệm hình sự Gi i thích cho tội phạm này Tòa án nh n d n tối cao đã an hành Nghị quyết số 04- ĐTPT N TC/NQ ngày 29/11/1986 hướng dẫn áp dụng một số quy định trong phần các tội phạm của ộ luật ình sự theo đó:

Ngư i thi hành công vụ là ngư i có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội, thực hiện chức năng nghiệp vụ của mình và cũng có thể là những c ng d n được huy động làm nghiệp vụ (như: tuần tra, canh gác… theo ế hoạch của cơ quan có th m quyền, phục vụ lợi ích chung của Nhà nước, của xã hội

Vũ hí quy định ở điều luật là s ng đạn các loại (súng quân dụng, súng thể thao quốc phòng được giao cho ngư i có quyền sử dụng

Trong thực ti n nếu c ng d n vì lợi ích chung của ã hội mà sử dụng một thứ c ng cụ nào đó (như: dao gậy đòn gánh… để gi p sức ngư i thi hành c ng vụ ngăn chặn hoặc đuổi ắt ngư i phạm tội do đó m phạm tính mạng sức h e của ngư i hác thì cũng được coi là phạm tội m phạm tính mạng sức h e của ngư i hác trong hi thi hành c ng vụ (theo Điều 103 ộ luật ình sự năm 1985

Nếu họ thực hiện hành vi nói trên do hống hách coi thư ng tính mạng sức h e ngư i hác mà sử dụng vũ hí một cách ừa u hoặc do tư thù cá

nh n thì tùy tình hình của sự việc mà ử lý “theo Điều 101 về tội giết ngư i” trong trư ng hợp th ng thư ng (nếu g y chết ngư i hoặc về “tội cố ý g y thương tích theo Điều 109” (nếu g y thương tích hoặc g y tổn hại sức h e của ngư i hác đồng th i có em ét hoàn c nh và động cơ phạm tội để c n nhắc tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết gi m nhẹ trong hung của điều luật được áp dụng

Trang 27

22

Nạn nh n của hành vi phạm tội này là những ngư i mà ngư i thi hành

c ng vụ sử dụng vũ hí nh m ắt giữ hoặc ngăn chặn hành vi phạm pháp (như: ngư i đang đánh ạc chạy trốn hi thấy c ng an đến ắt hoặc là c ng

d n ình thư ng ị ngư i thi hành c ng vụ m phạm tính mạng hoặc sức

h e (như ngư i đi ngang đư ng ị ngư i thi hành c ng vụ ắn lạc đạc

Về hình phạt áp dụng: Các nhà làm luật chia hai trư ng hợp áp dụng hình phạt cụ thể: Ngư i nào trong hi thi hành c ng vụ mà làm chết một ngư i do dùng vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép thì ị phạt

tù từ một năm đến năm năm Còn trư ng hợp phạm tội làm chết nhiều ngư i hoặc trong trư ng hợp nghiêm trọng hác thì ị phạt tù từ a năm đến mư i lăm năm

Có thể thấy r ng hi pháp điển hóa ộ luật ình sự Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1985 thì nhà làm luật nước ta đã có những chuyển iến to lớn trong tư duy pháp lý cũng như sự trưởng thành về mặt thuật lập pháp Vì vậy các tội phạm nói chung và tội phạm liên quan tới vấn đề m phạm tính mạng sức h e của ngư i hác trong hi thi hành c ng vụ nói riêng đã được tội phạm hóa thành một điều luật riêng và để điều luật ấy có tính h thi cao trên thực tế thì nhà làm luật cũng đã an hành m theo các văn n pháp lý hướng dẫn một cách tương đối cụ thể r ràng góp phần quan trọng vào c ng cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm th i ỳ này

Tr i qua 15 năm thi hành với ốn lần sửa đổi ổ sung ộ luật ình

sự năm 1985 với vị trí rất quan trọng trong hệ thống pháp luật nước ta đã thực sự là một c ng cụ sắc én của Nhà nước để o vệ thành qu cách mạng o vệ chế độ ã hội chủ nghĩa góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là: ydựng và o vệ Tổ quốc ã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên trước yêu cầu của c ng cuộc đổi mới toàn diện đất nước ộ luật ình sự năm

1985 nói chung và quy định tại Điều 103 của ộ luật này nói riêng đã ộc lộ

Trang 28

én hữu hiệu của Đ ng Nhà nước và của nh n d n ta để đấu tranh phòng và chống tội phạm

ộ luật ình sự năm 1999 ra đ i đánh dấu một ước phát triển mới cao hơn của hoạt động lập pháp hình sự nước ta với những đổi mới r rệt cho phù hợp với tình hình tội phạm trong th i ỳ mới Trong đó có sự thay đổi của vấn

đề làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ như: Pháp lệnh số: 16/2011/U TVQ 12 ngày 30/06/2011 về qu n lý sử dụng vũ hí vật liệu nổ

và c ng cụ hỗ trợ của y an thư ng vụ Quốc ội thay thế Nghị quyết số ĐTPT N TC/NQ ngày 29/11/1986 hướng dẫn áp dụng một số quy định trong phần các tội phạm của ộ luật ình sự gi i thích về thế nào là hành vi dùng vũ lực ngoài những trư ng hợp pháp luật cho phép trong hi thi hành

04-c ng vụ; về mứ04-c hình phạt áp dụng đối với ngư i phạm tội tại ho n 1 Điều

97 ộ luật ình sự năm 1999 nặng hơn so với ho n 1 Điều 103 ộ luật hình

sự năm 1985 Đồng th i với hung hình phạt tù như đã nêu thì có thể thấy ở

ộ luật ình sự năm 1985 trư ng hợp phạm tội tại ho n 1 thuộc nhóm tội phạm ít nghiêm trọng còn theo ộ luật ình sự năm 1999 thì lại thuộc nhóm tội phạm nghiêm trọng qua đó thể hiện tính hiêm hắc của pháp luật có sự

Trang 29

24

tăng lên đối với tội phạm và ngư i phạm tội ởi hách thể mà nó m phạm

là quyền thiêng liêng cao quý của con ngư i – quyền được sống và chủ thể thực hiện hành vi ấy lại là những ngư i đang thi hành c ng vụ … Tuy nhiên, các quy định ấy vẫn tồn tại những điểm chưa hợp lý cần được hoàn thiện

nh m hạn chế vấn đề tùy tiện áp dụng quy định của pháp luật vào từng trư ng hợp thực tế (được ph n tích cụ thể tại Chương 2 của Luận văn này

1.3 Quy ịnh về tội ch t người trong hi thi h nh c ng vụ trong pháp luật hình sự một số nước trên th giới

1.3.1 Bộ luật Hình sự c a Liên bang Nga

ộ luật ình sự năm 1996 được Đuma Quốc gia ( ạ nghị viện của Quốc hội Liên ang Nga th ng qua ngày 24/5/1996 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1997 là ộ luật ình sự đầu tiên của Nhà nước pháp quyền d n chủ Liên ang Nga Qua nghiên cứu có thể thấy r ng ộ luật này h ng những thể hiện sự ế thừa một số chế định truyền thống của pháp luật hình sự Liên X

và của nước Cộng hòa ã hội chủ nghĩa X viết Liên ang Nga trước đ y mà còn có tính đến những thay đổi phù hợp với các quan hệ ã hội mới đã hình thành ở nước Nga trong th i ỳ những năm 90 của Thế ỷ XX và hiện nay –

th i ỳ y dựng nền inh tế thị trư ng tự do và nhà nước pháp quyền d n chủ [35, tr.8] Lần đầu tiên trong pháp luật hình sự Liên ang Nga hiện hành các nhà làm luật đã điều chỉnh các quan hệ ã hội ng một loạt các quy phạm các chế định các hái niệm và các vấn đề mới như: Các nguyên tắc của Luật hình sự dẫn độ ngư i phạm tội tội phạm trách nhiệm hình sự các iện pháp mi n gi m hình phạt những tình tiết loại trừ tính chất tội phạm của hành vi… [33, tr.73]

ộ luật ình sự Nga năm 1996 ao gồm hai phần là: Phần chung và Phần riêng được chia thành 12 phần 34 chương và có tổng cộng tất c 361 điều với sự sắp ếp theo một thứ tự chặt ch hoa học Trong đó:

Trang 30

25

Đối với Phần riêng trong ộ luật ình sự Nga năm 1996 thì cũng gồm sáu phần được chia thành 19 chương với tất c 257 điều quy định sáu nhóm tội phạm m hại đến sáu nhóm hách thể loại tương ứng theo thứ tự như sau: a/Các tội phạm m phạm nh n th n; /Các tội phạm trong lĩnh vực inh tế; c/Các tội phạm m phạm an toàn c ng cộng và trật tự c ng cộng; d/Các tội phạm m phạm chính quyền nhà nước; e/Các tội phạm m phạm qu n vụ; f/Các tội phạm m phạm hòa ình và an ninh nh n loại

Nghiên cứu về vấn đề “Làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” trong ộ luật ình sự Nga năm 1996 tại ho n 2 Điều 108 Chương 16 – Các tội m phạm tính mạng và sức h e thuộc Phần riêng ộ luật ộ luật này có

quy định: … iết ngư i do vượt qu mức c n thiết khi t giữ ngư i ph m

t i thì ph t h n chế tự do đến a năm hoặc ph t t cũng đến a năm

Theo đó một ngư i hi đang thực hiện việc ắt giữ ngư i phạm tội theo nhiệm vụ được giao hoặc theo sự huy động của cơ quan có th m quyền hoặc theo một hình thức hác nhưng đã làm chết ngư i do thực hiện các hành vi vượt quá mức cần thiết ay nói cách hác ngư i đó đang thi hành c ng vụ theo quy định của pháp luật họ được phép sử dụng vũ lực hay các iện pháp cần thiết để thực hiện việc ắt giữ ngư i phạm tội tuy nhiên trong quá trình thực hiện việc ắt giữ ngư i phạm tội vì muốn ắt giữ tội phạm mà họ đã thực hiện các hành vi vướt quá mức cần thiết nên dẫn tới hậu qu chết ngư i như: dùng s ng ắn vào ngư i phạm tội trong hi họ h ng có hành vi chống

tr hay hành vi đấm đá liên tiếp vào đầu ngư i phạm tội ngay c hi họ đã

h ng còn chống tr …Thêm nữa theo quy định trên thì hiện nay nhà làm luật của Nga đang sử dụng cụm từ “giết ngư i” để nói về hậu qu của hành vi ắt giữ ngư i phạm tội nhưng đã làm chết ngư i do thực hiện các hành vi vượt quá mức cần thiết tuy nhiên ngư i viết cho ngư i cách sử dụng thuật ngữ như vậy là chưa thực sự hợp lý ởi ho n 2 Điều 108 nêu trên s d hiến những ngư i áp dụng pháp luật liên tưởng đến Điều 105 – Tội cố ý giết ngư i và g y nhầm lẫn hi áp dụng vào thực tế

Trang 31

26

Có thể thấy r ng nhà làm luật của nước này đã h ng y dựng một tội danh nào có tên như vậy Thay vào đó nhà làm luật đã lồng ghép nội dung làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ vào cùng điều luật với một trư ng hợp hác cũng có nhiều nét tương đồng và d g y nhầm lẫn – hành vi giết ngư i do vướt quá giới hạn phòng vệ chính đáng Điều này có thể dẫn tới hệ

qu là việc áp dụng h ng đ ng quy định của pháp luật vào các trư ng hợp cụ thể trong thực tế éo theo đó là việc lọt tội phạm hoặc áp dụng hình phạt quá nặng hoặc quá nhẹ h ng tương ứng với tính chất mức độ nguy hiểm cho ã hội của hành vi

1.3.2 Bộ luật Hình sự c a N ật n

ộ luật ình sự Nhật n được c ng ố ngày 24 tháng 04 năm 1097 và được an hành ngày 01/10/1908 Đ y là một trong những ộ pháp điển cơ n được cấu thành từ sáu văn n luật Tuy nhiên h ng ph i tất c các tội phạm

và hình phạt đều được quy định trong ộ luật này có những loại tội danh hác được quy định riêng trong những ộ luật đặc iệt hác

ộ luật ình sự hiện hành của Nhật n được sửa đổi ổ sung ngày 24/06/2011 Xét về ết cấu ộ luật này cũng được chia thành hai phần tương

tự như ộ luật ình sự của Việt Nam đó là Phần thứ nhất: Các quy định chung và Phần thứ hai: Tội danh

Phần thứ nhất được chia thành 13 chương trong đó quy định về các điều ho n cơ n hình phạt cách tính th i gian án treo tha tù trước th i hạn th i hiệu của án và óa án phạm tội chưa đạt và mi n hình phạt tổng hợp hình phạt phạm tội nhiều lần đồng phạm c n nhắc gi m nhẹ hình phạt phương pháp tăng nặng và gi m nhẹ

Phần thứ hai là phần tội danh trong đó được ph n thành các chương ( ao gồm 40 chương tội danh quy định các tội phạm cụ thể và mức hình phạt đối với các tội phạm đó

Trang 32

27

Liên quan tới vấn đề “Làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” tương tự như ộ luật ình sự của Liên ang Nga tại Phần tội danh trong ộ luật ình sự Nhật n cũng h ng có quy định nào quy định trực tiếp tên tội danh là làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ Nghiên cứu ộ luật ình

sự của nước này thì thấy r ng nội dung của vấn đề làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ đã được thể hiện gián tiếp th ng qua quy định tại Điều 196 của ộ luật cụ thể như sau: “Đối với ngư i phạm 2 Điều trên (Điều 194 Điều 195 mà g y ra thương tích hoặc chết ngư i thì so với tội g y ra thương tích (Điều 204 và Điều 205 s ị ử theo hung hình phạt tăng nặng” Theo

đó ho n 1 Điều 95 quy định về hành hung ngược đãi của c ng chức đặc iệt

có nêu: “Ngư i nào làm các chức vụ Th m phán Kiểm sát viên C nh sát hoặc các chức vụ trợ lý cho các chức vụ nói trên trong l c thi hành nhiệm vụ

có hành vi hành hung ngược đãi hoặc đánh ị can ị cáo hoặc ngư i hác thì ị phạt tù dưới 7 năm hoặc tù cầm cố” Xuất phát từ những điều luật này

có thể hiểu r ng những ngư i thi hành c ng vụ là những ngư i làm các chức

vụ Th m phán Kiểm sát viên C nh sát hoặc các chức vụ trợ lý cho các chức

vụ nói trên trong l c thi hành nhiệm vụ có hành vi hành hung ngược đãi hoặc đánh ị can ị cáo hoặc ngư i hác dẫn tới chết ngư i thì so với tội g y

ra thương tích (Điều 205 s ị ử theo hung hình phạt tăng nặng tức là ị phạt tù có th i hạn trên 3 năm

Tuy nhiên, liên quan tới quy định nêu trên tại ộ luật ình sự Nhật n thì ngư i viết cho r ng việc đặt để quy định này tại chương 25 – Tội tham nhũng là chưa thực sự hợp lý ởi vì về n chất hành vi tham nhũng là hành

vi lạm dụng/lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình để nh m chiếm đoạt/hưởng lợi/hủy hoại tài s n của nhà nước/của ngư i ất ỳ nào hác Trong hi đó quy định ngư i viết nêu trên lại n m trong nhóm hành vi m phạm tới hách thể loại là tính mạng sức h e của con ngư i Việc quy định như vậy s g y

nh hưởng tới quá trình áp dụng pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng

và rất cần được em ét lại để điều chỉnh cho hợp lý

Trang 33

28

Như vậy qua nghiên cứ ộ luật ình sự của một số quốc gia về vấn đề

“Làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” có thể thấy r ng một số nước

h ng có quy định cụ thể với tên gọi trực tiếp về tội phạm này trong ộ luật ình sự của mình mà nó mới chỉ được lồng ghép vào những quy định hác thậm chí có nước trong ộ luật ình sự còn h ng tồn tại của quy định về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ như: Trung Quốc Thụy Điển Cộng hòa liên ang Đức …

Khác với các nước này tại ộ luật ình sự Việt Nam từ hi được pháp điển hóa lần thứ hai năm 1999 đã có một điều luật riêng quy định tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ với hung hình phạt r ràng cho từng trư ng hợp làm chết một ngư i hay làm chết nhiều ngư i Việc quy định cụ thể r ràng và trực tiếp s gi p cho các cơ quan có th m quyền trong việc áp dụng pháp luật cũng như c ng cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm một cách hiệu qu

Trang 34

29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung oay quanh “Tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ” tại Chương 1 ch ng t i có thể rút ra một số kết luận cơ n như sau:

Thứ nhất, về mặt lý luận còn rất hạn chế và chưa có nhiều quan điểm

trong việc đưa ra hái niệm “Tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ” Nhìn chung, làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ được hiểu là một trong những hành vi bị pháp luật hình sự cấm vì nó xâm phạm tới khách thể

mà Bộ luật Hình sự b o vệ - quyền được sống Ngư i có hành vi làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ ph i là ngư i ngư i đang thi hành một công

vụ (nhiệm vụ c ng Đồng th i, hậu qu làm chết ngư i đã y ra do chủ thể của hành vi thực hiện dùng vũ lực ngoài những trư ng hợp được pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ với động cơ là nh m đ m o thực hiện chức năng của nhà nước b o vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức hoặc của công dân đồng th i duy trì trật tự cũng như sự ổn định của ã hội

Thứ hai tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong luật hình

sự là một trong những quy định quan trọng thể hiện sự t n trọng và o đ m của Nhà nước đối với những quyền tự nhiên vốn có của con ngư i mà cụ thể

ở đ y là quyền được sống Đồng th i qua đó Nhà nước thể hiện thái độ nghiêm khắc đối với những ngư i có chức vụ quyền hạn mà m phạm quyền sống của ngư i hác góp phần tránh tình trạng lạm dụng sơ hở của pháp luật

để xâm phạm tới tính mạng của ngư i hác nh m thực hiện các mục đích cá

nh n cũng như để trốn tránh trách nhiệm hình sự Thêm vào đó quy định về tội này trong luật hình sự còn có ý nghĩa rất lớn trong c ng cuộc đấu tranh phòng và chống tội phạm nói chung

Thứ ba, tại ộ luật ình sự của một số quốc gia vấn đề “Làm chết

ngư i trong hi thi hành c ng vụ” h ng có quy định cụ thể với tên gọi

Trang 35

30

trực tiếp về tội phạm này mà nó mới chỉ được lồng ghép vào những quy định hác thậm chí có nước trong ộ luật ình sự còn h ng tồn tại của quy định về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ như: Thụy Điển Cộng hòa liên ang Đức ….Việc nghiên cứu quy định về tội phạm này tại

Bộ luật Hình sự của một số nước trên thế giới như trên nh m chọn lọc những hạt nhân hợp lý góp phần trong việc xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự Việt Nam

Trang 36

Tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ m phạm đến quyền sống của con ngư i Hành vi của tội phạm tác động đến con ngư i đang sống, trong điều kiện sinh hoạt ình thư ng gây nên sự biến đổi trạng thái của con ngư i từ một cơ thể sống chuyển sang chấm dứt và mất kh năng sống Tuy nhiên để ác định một hành vi có xâm phạm quyền sống hay không chúng ta

ph i ác định đối tượng tác động có ph i là một con ngư i đang sống hay

h ng Nhưng thế nào là một con ngư i đang sống Việc ác định đ ng đối tượng tác động có ý nghĩa v cùng quan trọng

Theo từ điển tiếng việt thông dụng thì “sống” là tồn tại ở hình thức có

sự trao đổi với m i trư ng, có sự sinh trưởng, phát triển Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì quyền sống của con ngư i chỉ được xác định đối với con ngư i độc lập và còn sống Cuộc sống của con ngư i được tính từ th i điểm đứa trẻ được ngư i mẹ sinh ra cho đến khi sự sống thực sự chấm dứt Theo đó quyền sống của con ngư i cũng được tính từ th i điểm bắt đầu sự sống cho đến hi con ngư i đó thực sự chấm dứt hoàn toàn sự sống

Về th i điểm bắt đầu sự sống của con ngư i: Xét dưới hía cạnh khoa học trư ng hợp bào thai hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam còn

Trang 37

sự sống của bào thai, làm chết ào thai cũng là m phạm quyền sống và có thể trở thành tội phạm xâm phạm tính mạng con ngư i Quan điểm hác thì cho r ng ào thai chưa được coi là con ngư i Th i điểm để được coi là con ngư i là th i điểm ào thai được s n phụ sinh ra Bởi l ào thai tuy đã ắt đầu sự sống trong tử cung của ngư i mẹ Tuy nhiên ào thai chưa tồn tại độc lập Toàn bộ quá trình dinh dư ng, hô hấp của ào thai đều hoàn toàn phụ thuộc vào ngư i mẹ và là một phần trong cơ thể ngư i mẹ Sự sống hay chết của ngư i mẹ s trực tiếp nh hưởng đến sự sống hay chết của bào thai Và

ào thai chưa là một thực thể độc lập trong thế giới khách quan

Tại mỗi quốc gia khác nhau trên thế giới, chính sách hình sự của mỗi nước khác nhau rất nhiều Tuỳ thuộc vào văn hoá inh tế, chính trị và đặc điểm xã hội của mỗi quốc gia mà việc ác định th i điểm bắt đầu sự sống của mỗi con ngư i theo pháp luật của mỗi quốc gia cũng hác nhau Ngoài

ra còn phụ thuộc vào các chính sách phát triển trong đó có chính sách d n số của từng quốc gia Chẳng hạn như trong quy định của pháp luật hình sự Đức hi ào thai đã qua 12 tuần tuổi ào thai đã hình thành r hình ngư i, giới tính, các chi, hệ đư ng v n… tính cá thể của thai nhi đã được ác định

rõ rệt, chúng ta cần ph i b o vệ quyền sống cho bào thai, cần thiết ph i công nhận quyền sống của bào thai và ph i được b o vệ như một thực thể sống con ngư i do đó nó đã trở thành đối tượng của tội phạm xâm phạm tính mạng nói chung

Trang 38

33

Pháp luật Việt Nam chỉ công nhận là con ngư i hi đứa trẻ đó được sinh ra Nhưng th i điểm đứa trẻ được ngư i mẹ sinh ra hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi Việc sinh con của ngư i mẹ di n ra trong một kho ng th i gian, ngắn - dài tuỳ thuộc vào từng trư ng hợp riêng biệt Tuy nhiên, tất c đều di n ra tuần tự theo các ước từ l c ngư i phụ nữ chuyển dạ, v ối và đứa trẻ được sinh ra dần dần tách kh i cơ thể ngư i mẹ cho đến khi thoát hẳn ra

ên ngoài và được cắt rốn Th i điểm đứa trẻ được cắt sợi dây rốn là th i điểm đứa trẻ thực sự trở thành một thực thể độc lập Tuy vậy hi nào đứa trẻ được ác định quyền sống độc lập của mình và được pháp luật b o vệ quyền sống Hiện nay vẫn đang tồn tại hai quan điểm: một quan điểm cho r ng “chỉ được coi là con ngư i hi thai nhi đã hoàn toàn được sinh ra kh i cơ thể ngư i mẹ và tồn tại độc lập trong thế giới khách quan Theo đó th i điểm được coi là con ngư i trùng với th i điểm ngư i mẹ kết thúc quá trình sinh con và đứa trẻ được cắt sợi dây rốn Một quan điểm khác thì cho r ng th i điểm bắt đầu sự sống của con ngư i là th i điểm bắt đầu quá trình sinh đứa trẻ từ khi một phần cơ thể của thai nhi đã ắt đầu nhìn thấy thai nhi qua cửa mình của ngư i mẹ Theo quan điểm cá nh n ngư i viết cho r ng th i điểm bắt đầu sự sống của một con ngư i độc lập đó là hi ngư i mẹ đã ết thúc quá trình sinh- cơ thể đứa trẻ được thoát hẳn ra ên ngoài cơ thể ngư i mẹ Việc cắt dây rốn cho đứa trẻ hay chưa h ng quan trọng vì điều đó chỉ mang tính hình thức inh dư ng của đứa trẻ không còn phụ thuộc vào cuống rốn nữa Điều quan trọng nhất, sự sống của đứa trẻ đã độc lập đứa trẻ đã là một con ngư i độc lập Khi thai nhi dần tách kh i cơ thể mẹ, thai nhi chỉ còn “dính” với cơ thể ngư i mẹ qua cuống rốn Tất c hệ tuần hoàn, hệ hô hấp của thai nhi đã hoàn thiện về cơ n, sự phụ thuộc về dinh dư ng, hô hấp của thai nhi

đã chấm dứt Tuy nhiên, lúc này, sự sống của đứa trẻ vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào ngư i mẹ Ch ng ta đang o vệ quyền sống của con ngư i Khi b n thân quyền sống đó thai nhi chưa hoàn toàn độc lập như vậy không thể nói đến việc b o vệ quyền sống đó như một quyền sống của con ngư i độc lập

Trang 39

cơ thể sinh học nói chung, luôn luôn có sự suy thoái, già và chết đi của các

tế bào, của hồng cầu, của một bộ phận mô - cơ quan ị cắt b , bị hoại tử Ngược lại, khi một cơ thể đã chính thức báo tử vẫn còn rất nhiều cơ quan m tạng, tế bào vẫn duy trì sự sống của riêng nó một th i gian sau đó Sự chết

x y ra không ph i chỉ trong một th i điểm mà chính xác là một quá trình Lần lượt là hấp hối, chết lâm sàng rồi chết sinh học Th i gian của từng giai đoạn này và của c quá trình di n ra dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào nguyên nhân tử vong

Từ những phân tích trên chúng ta có thể ác định rõ r ng: hách thể của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ là quyền được sống của con ngư i và đối tượng tác động của tội phạm này là những con ngư i đang sống Con ngư i đang sống được tính từ th i điểm đứa trẻ được ngư i mẹ sinh ra - kết th c quá trình sinh cho đến hi ngư i đó thực sự chết – giai đoạn chết sinh học o đó sự tác động vào cơ thể con ngư i trong kho ng ác định nêu trên gây ra cái chết cho con ngư i đều ác định là hành vi xâm phạm tính mạng của con ngư i

2.1.2 ặt n tộ ết ngườ t ng t n công vụ

Mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm di n ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan bao gồm: hành vi nguy hiểm, hậu qu nguy hiểm cho xã hội, mối quan

hệ nhân qu giữa hành vi nguy hiểm và hậu qu nguy hiểm cho xã hội; các

Trang 40

35

điều kiện bên ngoài của việc thực hiện hành vi phạm tội: th i gian địa điểm phạm tội phương thức thủ đoạn phạm tội… Mặt khách quan của tội phạm là

cơ sở để phân biệt các tội phạm và định tội chính xác [3, tr.165]

Đối với tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ, mặt khách quan của tội phạm này cũng được biểu hiện thông qua những yếu tố cơ n gồm: hành vi nguy hiểm, hậu qu nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân qu giữa hành vi - hậu qu

a H nh vi h ch quan của tội ch t người trong hi thi h nh

c ng vụ:

Theo Luật Hình sự Việt Nam, hành vi khách quan của tội phạm này nói riêng và hành vi khách quan của tội phạm nói chung đều ph i tho mãn a đặc điểm:

Thứ nhất: hành vi khách quan ph i có tính nguy hiểm cho xã hội m phạm tới các hách thể được Luật hình sự o vệ ành vi hách quan của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ m hại đến khách thể được pháp luật hình sự b o vệ đó là quyền sống của con ngư i Một quyền cơ n nhất, quyền thiêng liêng cao quý nhất của con ngư i Bất kỳ một quốc gia nào từ

ưa đến nay, không phân biệt Á, Âu đều đề cao và đặc biệt b o vệ quyền sống Điều này cho thấy hành vi khách quan của tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ có tính nguy hiểm cao Thiệt hại mà hành vi phạm tội g y ra là rất lớn và không thể khắc phục, mọi sự cố gắng bồi thư ng thiệt hại chỉ mang tính động viên tinh thần cho th n nh n ngư i bị tội phạm xâm hại Tính mạng con ngư i đã mất đi h ng thể nào lấy lại được

Thứ hai: Hành vi khách quan của tội phạm là hoạt động có ý thức và ý chí Sự kiểm soát của ý thức và điều khiển của ý chí là hai điều kiện cần và đủ

để ác định hành vi khách quan của tội phạm này

Ngày đăng: 12/10/2018, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w