Nghiên cứu hiện trạng quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội từ đó đề xuất những giải pháp quản lý hiệu quả hơn nhằm phát huy các tiềm năng của nguồn lực lao động nhập cƣ trong sự
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ HUY THÀNH
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ HUY THÀNH
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu từ những tài liệu tham khảo Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu đảm bảo theo đúng quy định, trung thực và đáng tin cậy Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tôi xin cam đoan với đề tài “ Quản lý lao động nhập cƣ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” là không sao chép từ luận văn, luận án của ai khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Huy Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của Quý thầy cô, bạn bè
Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Xuân Thiên, người thầy hướng dẫn khoa học luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô Khoa kinh tế chính trị đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã có những góp ý về những thiếu sót của luận văn này, giúp luận văn càng hoàn thiện hơn
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu với sự nhiệt tình
và tâm huyết của Quý thầy cô
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý lao động nhập cư 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân của hiện tượng lao động nhập cư 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư 9
1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư trên địa bàn thành phố Hà Nội 10
1.1.4 Khoảng trống rút ra từ tổng quan và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 13
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý lao động nhập cư 15
1.2.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý lao động nhập cư 15
1.2.2 Nội dung quản lý lao động nhập cư 18
1.2.3 Phương pháp kiểm soát và quản lý lao động nhập cư 22
1.2.4 Đào tạo bồi dưỡng và sắp xếp sử dụng lao động nhập cư 23
1.3 Cơ sở thực tiễn quản lý lao động nhập cư 24
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý lao động nhập cư của Thế giới và Việt Nam 24
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý lao động nhập cư trên địa bàn Hà Nội 28
CHƯƠNG 2 31
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
Trang 62.2.1 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 32
2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 33
2.2.3 Phương pháp so sánh 34
2.2.4 Phương pháp thống kê 35
CHƯƠNG 3 36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH HÀ NỘI SAU KHI MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH NĂM 2008 36
3.1 Tổng quan về quản lý lao động nhập cư trên địa bàn nội thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, KT-XH Hà Nội sau khi mở rộng địa giới 2008 36
3.1.2 Đặc điểm lao động nhập cư trên địa bàn nội thành Hà Nội 41
3.1.3 Những tác động của lao động nhập cư tới kinh tế - xã hội Hà Nội 47
3.2 Thực trạng quản lý lao động nhập cư trên địa bàn nội thành Hà Nội 54
3.2.1 Quy hoạch quản lý lao động nhập cư tại nội thành Hà Nội 54
3.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý lao động nhập cư tại nội thành Hà Nội 61
3.2.3 Kiểm tra đánh giá công tác quản lý lao động nhập cư tại nội thành Hà Nội 67
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý lao động nhập cư 70
3.3.1 Những thành tựu đã đạt được 70
3.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 72
CHƯƠNG 4 76
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 76
4.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động nhập cư vào thành phố Hà Nội 76
4.2 Giải pháp đối với khu vực xuất cư và nhập cư 77
4.2.1 Giải pháp đối với khu vực xuất cư 77
4.2.2 Giải pháp đối với khu vực nhập cư 79
4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng lao động nhập cư 81
4.3.1 Lao động nhập cư trong cơ cấu lao động 81
Trang 74.3.2 Lao động nhập cư trong khu vực kinh tế phi chính thức 83 4.3.3 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực lao động nhập cư trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trên địa bàn Hà Nội 84 4.4 Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của lao động nhập cư tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội 85 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết
1 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
2 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
3 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
4 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)
5 KH – CN Khoa học - Công nghệ
6 KT – XH Kinh tế - Xã hội
7 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness
Index)
8 VCCI Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of
Commerce and Industry)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Mức thu nhập trước và sau khi nhập cư vào Hà Nội của
2 Bảng 3.2 Tình trạng lao động nhập cư tại Hà Nội 2015 46
3 Bảng 3.3 Tỷ lệ lao động nhập cư có bảo hiểm y tế năm 2015 51
4 Bảng 3.4 Vấn đề nhà ở của lao động nhập cư tại các quận nội
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Diện tích đất tự nhiên trên địa bàn Hà Nội (km2) 37
2 Hình 3.2 Tăng trưởng GRDP trên địa bàn Hà Nội 38
3 Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Hà Nội (%) 39
4 Hình 3.4 Tỷ lệ dân số Hà Nội so với dân số toàn quốc (%) 40
5 Hình 3.5 Mật độ dân số Hà Nội qua các thời kỳ 42
6 Hình 3.6 Lý do nhập cư vào Hà Nội của người lao động 44
7 Hình 3.7 Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học vào Hà Nội qua các thời kỳ 45
8 Hình 3.8 Những khó khăn của người lao động nhập cư tại địa bàn
9 Hình 3.9 Tình trạng hợp đồng đối với người lao động nhập cư
10 Hình 3.10 Mật độ dân số tại các quận nội thành Hà Nội 2016 55
11 Hình 3.11 Trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lao động
12 Hình 3.12 Tình trạng đăng ký hộ khẩu của lao động nhập cư tại địa
13 Hình 3.13 Lao động nhập cư theo nhóm tuổi và giới tính (%) 65
14 Hình 3.14 Thời gian cư trú của lao động nhập cư trên địa bàn Hà
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại toàn cầu hóa với sự cạnh tranh gay gắt như ngày nay, mỗi quốc gia, mỗi thành phố, mỗi doanh nghiệp sẽ ra sao nếu không sử dụng hiệu quả sức mạnh nguồn lực lao động của mình Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc tạo nên sức mạnh lợi thế cạnh tranh quốc gia để phát triển bền vững Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, một thành phố phát triển năng động là nơi quy tụ của rất nhiều doanh nghiệp lớn, sở hữu lực lượng lao động tri thức có năng lực cao, thích ứng nhanh với những điều kiện công nghệ mới Đây chính là một trong những nền tảng cốt lõi để xây dựng KT-XH của một quốc gia lớn mạnh Vì vậy một thành phố nếu không ngừng cải tiến kỹ thuật, quản lý hiệu quả nguồn nhân lực hoàn toàn có thể mất đi lợi thế cạnh tranh, dẫn đến sự thụt lùi, lạc hậu và phụ thuộc
Cạnh tranh là phát triển và tồn tại Một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để tạo ra sức mạnh cạnh tranh và sự khác biệt giữa một nền kinh tế bền vững
và nền kinh tế không bền vững đó chính là nguồn lao động nhập cư có chất lượng cao Nâng cao năng lực người lao động nói chung và lao động nhập cư nói riêng là một nhiệm vụ then chốt của các cấp quản lý trong nền công nghiệp 4.0 Do đó, quản
lý một cách khoa học đối với nguồn lao động nhập cư để phát huy hết sức mạnh tiềm năng vốn có luôn được quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
Hà Nội, với vị thế là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục với những tiềm lực vốn có của mình, thành phố luôn giữ vai trò chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước Sự phát triển bền vững và mang lại lợi thế cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn với sân chơi toàn cầu, đòi hỏi Hà Nội phải không ngừng xây dựng những cơ chế, chính sách, phương pháp hiệu quả trong việc quản
lý nguồn lao động nhập cư Để quản lý tốt nguồn lực quan trọng này, nhất là trong giai đoạn đô thị hóa nhanh chóng, dân số cơ học tăng nhanh luôn là bài toán được đặc biệt ưu tiên trong quá trình phát triển KT-XH Thủ đô Quản lý tốt nguồn lực lao
Trang 12động nhập cư sẽ tạo ra một lực lượng sản xuất chất lượng bổ sung tăng cường mạnh
mẽ nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH Ngược lại, sự quản lý không tốt sẽ gây ra nhiều mặt tiêu cực cho xã hội, tạo ra sức ép trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị
Thực tế cho thấy, Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, quá trình đô thị hóa càng gia tăng, bùng nổ dân số cơ học, lao động nhập cư ồ ạt trên quy mô lớn, đã tạo ra vô số những khó khăn, tác động tiêu cực cho khu vực nội thành Hà Nội trong công tác quản lý Sức ép này sẽ không dừng lại mà còn trở nên trầm trọng hơn trong thời gian tới nếu không có sự can thiệp kịp thời của các cấp chính quyền nhằm đưa
ra giải pháp phù hợp trong quy trình quản lý lao động nhập cư Sự quản lý chặt chẽ càng đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết để tạo nên sự chuyển biến trong từng bộ phận của xã hội Sự gia tăng ô nhiễm môi trường, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng giao thông quá tải và xuống cấp trầm trọng, tệ nạn xã hội gia tăng…là những minh chứng đòi hỏi chúng
ta phải khẩn trương đưa ra những phân tích để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực và phát triển KT-XH Hà Nội bền vững Thực vậy, để quản lý hiệu quả nguồn lao động nhập cư đòi hỏi chúng ta cần có nhiều hơn nữa những nghiên cứu về
vấn đề này Chính vì những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý lao động nhập cư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” để làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ
Câu hỏi nghiên cứu
Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực Trong khi đó tại Việt Nam, chúng ta đang bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng, đây được coi là cơ hội cũng là thách thức cho chúng ta hội nhập sâu rộng, tăng tốc để bắt kịp tiến trình chung của sự phát triển kinh tế toàn cầu Với vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, Hà Nội cần phải phát huy tất cả tiềm lực và nâng cao năng lực cạnh tranh, quản lý sử dụng hiệu quả tối đa mọi nguồn lực xã hội, để tạo ra lợi thế vốn có của mình Nguồn lao động nhập cư có chất lượng cao luôn được các cấp quản lý thành phố đặc biệt quan tâm, chú trọng bồi dưỡng để ứng phó với những thách thức toàn cầu hóa Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị, nguồn lao động nhập cư đổ về
Trang 13Hà Nội ngày càng gia tăng với lực lƣợng lao động có chuyên môn cao và cả những nhóm lao động thiếu kỹ năng tạo thêm gánh nặng cho xã hội Mặt khác, sự gia tăng này luôn có tác động tích cực và tiêu cực, diễn ra song hành trong quá trình phát
triển KT-XH của Thủ đô Vậy câu hỏi luận văn đặt ra là:
+ Cần làm gì để quản lý lao động nhập cư vào nội thành Hà Nội hiệu quả nhằm hạn chế được những tác động tiệu cực do lao động nhập cư gây ra?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát lý luận và thực tiễn về vấn đề lao động nhập cƣ trong quá trình phát triển KT-XH
Tìm hiểu nguyên nhân, vai trò và những tác động của lao động nhập cƣ trong quá trình phát triển KT-XH tại địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008
Nghiên cứu hiện trạng quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội từ đó
đề xuất những giải pháp quản lý hiệu quả hơn nhằm phát huy các tiềm năng của nguồn lực lao động nhập cƣ trong sự phát triển KT-XH Thủ đô, mặt khác hạn chế
những tác động tiêu cực đang diễn ra tại nội thành Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa các khái niệm, lý luận về quản lý lao động nhập cƣ để từ đó làm
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài
Phân tích thực trạng quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội trong giai đoạn 2008 - 2015 để làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực đối với phát triển KT-XH Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý lao động nhập cƣ của Hà Nội từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà Nội ở những giai đoạn tiếp theo
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý lao động nhập cƣ tại khu vực nội thành Hà Nội
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các hoạt động quản lý nguồn lực lao
động nhập cư trong nội thành Hà Nội Bao gồm quy hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện quản lý Nội dung nghiên cứu trong luận văn chỉ
tập trung vào các đối tượng lao động trong nước nhập cư vào thành phố Hà Nội
Về không gian nghiên cứu: Nội thành Hà Nội là nơi hội tụ những tinh hoa
của cả nước, nguồn nhân lực khắp nơi đổ về tạo ra tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa mạnh mẽ Khu vực này đang nảy sinh nhiều bất cập do bị ảnh hưởng trực tiếp từ dòng lao động nhập cư Giải quyết các vấn đề đang nhức nhối tại khu vực nội thành
sẽ giải quyết được tổng thể chung, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý lao động nhập cư tại khu vực nội thành Hà Nội
Về thời gian nghiên cứu: Sau khi mở rộng địa giới năm 2008, Hà Nội có sự
thay đổi lớn về mọi mặt như quy mô dân số, diện tích, vai trò chính trị, tốc độ phát triển KT-XH Đây là giai đoạn hết sức quan trọng của Hà Nội trong quá trình toàn cầu hóa với nhiều cơ hội và thách thức, vì vậy đề tài tập trung phân tích gian đoạn
từ năm 2008 đến năm 2015 để nghiên cứu cho luận văn
4 Những đóng góp mới của luận văn
Nguồn lực lao động nhập cư luôn là nguồn lực tiềm năng quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội Nghiên cứu, phân tích và sử dụng hiệu quả nguồn lực này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp thiết, do đó luận văn có những đóng góp mới sau:
Hệ thống hóa và làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực mà lao động nhập cư tác động lên toàn bộ KT-XH tại khu vực nội thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008
Thông qua vận dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh, vai trò quan trọng của lực lượng lao động nhập cư trên địa bàn
Hà Nội
Trang 15Sau khi phân tích hiện trạng, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy các thế mạnh mà nguồn lao động nhập cư đóng góp cho quá trình phát triển KT-XH
và hạn chế các mặt tiêu cực đang diễn ra tại nội thành Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, luận văn
bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lao động nhập cư
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý lao động nhập cư trên địa bàn nội thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lao động nhập cư trong quá trình phát triển KT- XH của thành phố Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý lao động nhập cư
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân của hiện tượng lao
động nhập cư
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển KT-XH là nhiệm vụ quan
trọng của các cấp quản lý trong thời kỳ toàn cầu hóa, trong đó việc quản lý nguồn
lực lao động nhập cư hết sức cần thiết và có tác động tích cực để tạo ra sức mạnh
cạnh tranh cũng như hạn chế tác động tiêu cực, phức tạp hóa đến KT-XH đối với
nhiều quốc gia và thành phố Việc người lao động quyết định nhập cư đến một nơi
mới xuất phát từ nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chính của họ là
mong muốn tìm công việc, điều kiện sống tốt hơn Việc hiểu rõ bản chất nguyên
nhân dẫn đến việc ra quyết định thay đổi môi trường sống có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả, xây dựng những chính sách
phù hợp nhằm thu hút nguồn lực lao động nhập cư có năng lực góp phần xây dựng,
phát triển KT-XH
Mô hình “lực hút - lực đẩy” của Everett S Lee đã nghiên cứu nguyên nhân
dẫn đến quyết định thay đổi môi trường sống của các dòng lao động nhập cư
Everett S Lee đã chia ra làm hai yếu tố tác động trực tiếp đến người lao động nhập
cư và ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định đó là lực đẩy và lực hút “Các yếu tố
về lực đẩy được Everett S Lee chỉ ra bao gồm những yếu tố chính trị, kinh tế, văn
hóa…” [9, tr 40] Tại các nước đang phát triển có sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự gia tăng dân số cơ học liên tục chủ yếu từ
các dòng lao động nhập cư đã tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của KT – XH và
làm mất cân đối trong cơ cấu kinh tế Ngoài những tác động tích cực, bên cạnh đó
những tác động tiêu cực dẫn đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và đẩy
người lao động phải thay đổi môi trường sống, tìm kiếm công việc mới để đảm bảo
Trang 17thu nhập và cải thiện cuộc sống Ngoài ra những yếu tố về phong tục tập quán, tôn giáo, công nghệ cũng là những nguyên nhân tạo ra lực đẩy “Trong xã hội hiện nay,
sự thay đổi kinh tế và công nghệ trong khu vực nông nghiệp làm dư thừa một lực lượng lao động lớn và cũng là nguyên nhân khiến họ ra đi” [9]
Lực hút tại những đô thị lớn khiến dòng lao động nhập cư từ các vùng ven
đô, vùng lân cận di chuyển vào trung tâm thành phố để tìm kiếm những cơ hội mới tốt hơn Ở nơi nhập cư, họ tìm được những thuận lợi về văn hóa, điều kiện sinh sống, chính sách phát triển kinh tế khu vực,… đó là những thu hút lôi cuốn đối với người lao động nhập cư [9, tr.41] Với sự tăng trưởng nóng về kinh tế tại các trung tâm thành phố lớn với nhiều công việc hấp dẫn được tạo ra, do đó khu vực này luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về việc làm, đòi hỏi người lao động phải có năng lực cao và kỹ năng chuyên nghiệp “Cơ hội việc làm đối với người nhập cư: trong các thành phố ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đòi hỏi một lực lượng lao động lớn, lành nghề và giản đơn, phục vụ cho sự phát triển kinh tế Chính nhu cầu sử dụng nguồn lao động tại các thành phố lớn đã mở ra cơ hội cho người sống trong các khu vực nông thôn hội nhập vào đô thị” [9, tr.41] Tại các khu vực trung tâm, luôn có sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, cầu lao động thường thiếu so với cung lao động, đã tạo ra lực hút mạnh mẽ đối với nguồn lao động tại các khu vực ven đô, khu vực có tốc độ phát triển kinh tế chậm hơn Những yếu tố về văn hóa ở nơi nhập cư như cuộc sống năng động, hiện đại cũng là yếu tố tạo ra động lực để người lao động nhập cư có quyết định thay đổi môi trường sống
Sự quản lý lao động nhập cư dựa trên bản chất của nguyên nhân trong việc ra quyết định của người lao động nhập cư sẽ đem lại hiệu quả cao, những giải pháp được xây dựng sẽ bám sát thực tiễn, tạo điều kiện phù hợp để người lao động nhập
cư phát huy được tất cả khả năng của mình Hiểu rõ các yếu tố về lực đẩy và lực hút, từ đó có hướng giải quyết đồng thời hai khu vực xuất cư và nhập cư trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lao động nhập cư có chất lượng Đối với khu vực xuất cư, để hạn chế việc di chuyển của người lao động cần tạo sự ổn định cả về mặt vật chất lẫn tinh thần với những chính sách ưu tiên để người lao động gắn bó hơn
Trang 18với nơi mình đang sinh sống Đối với khu vực nhập cư, nguồn lao động cần phải có
kỹ năng chuyên môn cao, quản lý quy hoạch, đào tạo, sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả, phát huy các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực
Mô hình “Hai khu vực” của Arthur Lewis đã đưa ra những lý giải nguyên
nhân về quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp ở một nước đang phát triển Arthur Lewis đã giả định trong nền kinh tế chỉ tồn tại hai khu vực đó là khu vực kinh tế nông nghiệp truyền thống và khu vực thành thị công nghiệp hiện đại Tại khu vực kinh tế nông nghiệp truyền thống với phổ biến là lao động thủ công, tồn tại rất nhiều lao động dư thừa có đặc trưng năng suất lao động cận biên rất thấp, gần như bằng 0 Do đó, có thể rút lao động ra khỏi khu vực nông thôn truyền thống mà sản lượng nông nghiệp không giảm Tại khu vực thành thị công nghiệp hiện đại với sự tập trung nhiều ngành sản xuất chế biến hiện đại, có năng suất lao động cao hơn nên mức lương cao hơn khu vực kinh tế nông nghiệp Đồng thời, đây cũng là khu vực có nhu cầu tăng thêm lao động để phục vụ tốc độ phát triển sản xuất Nếu số lượng người lao động di chuyển từ nông nghiệp sang lĩnh vực sản xuất khác bằng với số lượng lao động dư thừa trong lĩnh vực nông nghiệp, phúc lợi và năng suất chung sẽ được cải thiện Tổng sản phẩm nông nghiệp sẽ vẫn không thay đổi trong khi tổng sản phẩm công nghiệp tăng lên
do việc bổ sung lao động [9, tr 45-47]
Một nghiên cứu nổi bật của Harris – Todaro về “Thu nhập kỳ vọng” Từ
hướng tiếp cận kinh tế học đã nghiên cứu hiện tượng lao động nhập cư từ nông thôn vào thành thị, tác giả giải thích về nguyên nhân quyết định của người lao động nhập
cư dựa trên sự khác biệt về mức thu nhập dự kiến có được trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị so với mức thu nhập trung bình đang có ở nông thôn
“Quá trình di chuyển từ nông thôn vào thành thị là tiền đề, đồng thời là hệ quả tất yếu của quá trình đô thị hóa” [9] Điều này cho thấy rằng, sự nhập cư từ nông thôn vào thành phố lớn trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố cao có thể được lý giải về mặt kinh tế Các dòng nhập cư đổ về khu vực thành phố sẽ đẩy dân số cơ học tăng cao, cùng với nó là sự cạnh tranh trong thị trường lao động việc làm càng
Trang 19trở nên gay gắt, đòi hỏi người lao động phải nâng cao trình độ năng lực bản thân, thích nghi được môi trường sống mới Đó cũng lý giải giữa việc di chuyển và học vấn có mối quan hệ tỷ lệ thuận, người học vấn cao thì khả năng di chuyển nhiều hơn Với trình độ chuyên môn tốt những người lao động nhập cư di chuyển đến những nơi đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ
Trong thời đại thông tin giữ vai trò vô cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực cuộc sống, công tác quản lý lao động nhập cư cần gắn với các yếu tố về công nghệ
số J.A.Barnes đã nhấn mạnh tầm quan trọng của “Mạng lưới xã hội” trong công
tác quản lý lao động nhập cư, trong đó mạng lưới thông tin từ các mối quan hệ giữa cộng đồng người nhập cư được coi là nguyên nhân quyết định đến quá trình ra quyết định thay đổi môi trường sống Mạng lưới xã hội có vai trò trực tiếp làm cầu nối và hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vì vậy quản lý lao động nhập cư dưới góc độ quản
lý công nghệ thông tin là hết sức quan trọng và cần thiết Công nghệ thông tin sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những nhận định và giải pháp nhanh chóng, chính xác hơn nhờ hệ thống cơ sở dữ liệu, phần mềm quản trị thông minh
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư
Trong nghiên cứu “Từ nông thôn ra thành phố: Tác động KT-XH của di cư ở Việt Nam” của tác giả Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm đã đề cập đến những
tác động tích cực cùng với những tác động tiêu cực của nơi xuất cư và nơi nhập cư Đối với tác động tại nơi xuất cư, phần lớn người nhà của họ tại quê nhà có suy nghĩ tích cực đến các mặt phúc lợi gia đình, bao gồm thu nhập của hộ gia đình, điều kiện sống, sức khỏe và giáo dục của các thành viên trong gia đình cũng như địa vị xã hội của gia đình Thu nhập và điều kiện sống được tăng lên, điều này cũng cho thấy sự quan tâm chủ yếu của gia đình đối với tác động về mặt kinh tế [4, tr 48-55] Về mặt quan hệ chung thủy giữa người chồng và người vợ cũng có ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, một số nghiên cứu trước cho thấy quan điểm khá phổ biến cho rằng những người lao động nhập cư vào những thành phố có nguy cơ cao dính đến các tệ nạn xã hội và bệnh truyền nhiễm Việc không có mặt thường xuyên tại gia đình ở quê nhà cũng ảnh hưởng đến sự giáo dục của con cái và tạo ra gánh nặng cho con cái khi phải làm nhiều việc nhà và trở
Trang 20nên dễ nóng giận hơn dẫn đến có nhiều hành vi tiêu cực hơn Những ảnh hưởng tích cực đến vấn đề học hành, sức khỏe hay tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe vẫn còn nhiều hạn chế Một số nghiên cứu trước đây cho rằng lao động nhập cư vào những thành phố lớn có tác động tích cực đến vấn đề xóa đói, giảm nghèo tại quê nhà bằng cách gửi tiền về hỗ trợ cho gia đình
Đối với những tác động tại nơi nhập cư: Các nghiên cứu cho thấy, về cơ cấu dân số của những người nhập cư thì những người nhập cư vào thành phố có độ tuổi trẻ hơn những người không có quyết định thay đổi nơi ở, những người nhập cư tạm thời sẽ có độ tuổi trẻ hơn hẳn những người xác định nhập cư lâu dài Trong một số nghiên cứu của World Bank, kết luận rằng những người nhập cư với tỷ lệ lao động
nữ đang có xu hướng đông hơn nam giới “Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm của phụ nữ nhập cư đã tăng 0,9 điểm % lên 2,3 điểm % trong giai đoạn 2000 đến
2013 Nhiều phụ nữ nhập cư tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, với công việc nội trợ
là nghề chính.” [24, tr 4] Về cơ cấu việc làm có thể thấy dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất ở tất cả các nhóm Tỷ lệ thất nghiệp thấp so với các nhóm, theo nghiên cứu tỷ
lệ thất nghiệp của nhóm lao động nhập cư thấp hơn hẳn so với các nhóm còn lại Về thu nhập, người lao động nhập cư có thu nhập khá tốt, cao hơn so với trước khi có quyết định thay đổi nơi làm việc “Tỷ lệ nhập cư của người có trình độ học vấn cao hơn ở phần lớn các nước, làm nổi bật bản chất chọn lọc của nhập cư về trình độ học vấn”[24].Bên cạnh đó về những điều kiện về bảo hiểm y tế lại chiếm tỷ lệ khá thấp 38%-40% [4, tr 83-123] Những tác động tiêu cực của sự gia tăng tỷ lệ lao động nhập cư vào các thành phố lớn là sự quá tải về hạ tầng cơ sở, dịch vụ y tế, nhà ở và
cư hiệu quả sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy phát triển KT-XH của thành phố
Trang 21trước những thách thức của cuộc cách mạng số với cạnh tranh tri thức cao Ngược lại, việc quản lý không hiệu quả càng làm trầm trọng thêm những bất cập, sức ép
mà những tác động tiêu cực của lao động nhập cư đang diễn ra trên mọi lĩnh vực
Trong nghiên cứu “Di dân ngoại tỉnh vào thành phố Hà Nội: Vấn đề đặt ra
và giải pháp” đăng trên tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và kinh doanh 26(2010)
của TS Đinh Văn Thông, tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng với những đóng góp tích cực cũng như tiêu cực của các dòng lao động nhập cư vào Hà Nội ngày càng phát triển nhanh chóng như hiện nay Theo TS Đinh Văn Thông tình trạng lao động nhập cư từ nông thôn vào Hà Nội là vấn đề lớn đặc biệt cần được quan tâm, nhất là trong quá trình đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập Tác giả đã đề cập những mặt tích cực mà lao động nhập cư đóng góp vào sự phát triển KT-XH của Hà Nội, cụ thể là về chất lượng của lao động nhập cư với tay nghề, kiến thức và chủ yếu trong độ tuổi lao động vô cùng cần thiết
để bổ sung vào sự thiếu hụt nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Thủ đô “Phân tích về cơ cấu dân cư và lao động vào Hà Nội, có 85% nằm trong độ tuổi từ 15-29, đặc biệt cao nhất trong độ tuổi 20-24 chiếm 37,14% và độ tuổi từ 15-
19 chiếm 28,27%, tiếp theo là độ tuổi 25-29 chiếm 10,88%, như vậy chủ yếu là trong độ tuổi lao động trẻ, khỏe [15] Bên cạnh đó, với tốc độ nhập cư diễn ra nhanh chóng đã làm gia tăng vô số bất cập trong KT-XH trên địa bàn Thiếu quản lý sẽ tạo
ra những vấn đề sức ép về việc làm, quá tải về việc sử dụng các công trình hạ tầng,
áp lực cuộc sống tăng lên và ô nhiễm môi trường trầm trọng Từ những nguyên nhân dẫn đến các dòng nhập cư như thiếu việc làm, thu nhập thấp, thiếu đất canh tác hay các nguyên nhân phi kinh tế như chất lượng cuộc sống, phương tiện thông tin đại chúng…, tác giả cũng đã đưa ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hơn Nhóm giải pháp thứ nhất, tác giả nâng cao hiệu quả quản lý trong việc phát huy mọi mặt tích cực mà lao động nhập cư mang lại, nhấn mạnh vai trò và tầm nhìn trong quản lý quy hoạch Thủ đô, tạo ra những đô thị vệ tinh để cân bằng mật
độ dân số, quy hoạch chức năng để lao động nhập cư có việc làm ổn định, hoàn thiện chính sách quản lý nhân khẩu đặc biệt quan trọng Nhóm giải pháp thứ hai, tác
Trang 22giả muốn hạn chế tất cả các mặt tiêu cực và đề xuất việc xây dựng, thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động nhập cư như các chính sách về hỗ trợ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm y tế Đáp ứng nâng cao chất lượng về điều kiện sống, y tế, giáo dục để người lao động nhập cư có những cơ hội bình đẳng, tự tin và phát huy được tiềm năng trong cộng đồng
TS Phạm Thị Hồng Điệp trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với lao động di cư trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Thủ đô Hà Nội” đăng trên
tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và Kinh doanh 26(2010) Tác giả đã làm nổi bật
sự dịch chuyển của các dòng lao động nhập cư vào Hà Nội tác động tới dịch chuyển
cơ cấu ngành, ảnh hưởng tích cực tới phát triển KT-XH, đồng thời tác động tiêu cực tạo ra những khung cảnh xuống cấp như những khu ổ chuột, hạ tầng ngột ngạt, đi ngược lại sự phát triển xã hội Nhập cư là quy luật không thể ngăn cản, với tầm quan trọng đóng vai trò trung tâm hành chính, kinh tế, thương mại, du lịch của Hà Nội đã tạo ra các dòng lao động nhập cư trải qua hàng trăm năm nay càng thể hiện
rõ nét điều đó “Các số liệu từ nhiều nghiên cứu khác nhau đều cho thấy xu hướng tăng dần của quy mô di chuyển vào Hà Nội trong những năm gần đây Nếu năm
1999, tỷ lệ nhập cư vào Hà Nội là 2,12% thì vào các năm 2004 là 2,96% , 2005 là 3,56% Theo Báo cáo sơ bộ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 của thành phố Hà Nội, từ năm 2000 đến năm 2009, bình quân mỗi năm dân số Hà Nội tăng thêm khoảng 55.000 người, trong đó lượng nhập cư khoảng 40% và trong số này ¾ di chuyển vào nội thành” [6] Vấn đề đặt ra ở đây là trước thực trạng như vậy, cần quản lý như thế nào để hiệu quả, phát huy các mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực TS Phạm Thị Hồng Điệp đã đưa ra những biện pháp mang tính dài hạn để phát triển KT-XH bền vững Ngoài biện pháp quản lý hành chính, tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến sự hiệu quả của biện pháp kinh tế như thuế, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng… Biện pháp kinh tế sẽ tạo ra sự kích thích, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân phát triển theo hướng hài hòa, góp phần nâng cao lợi ích chung cho toàn xã hội Trong thời đại công nghệ thông tin và dân số bùng nổ như ngày nay, tác giả cũng đã đưa ra giải pháp thứ hai nhấn mạnh tính cấp thiết, khẩn
Trang 23trương của thông tin, như các thông tin về dân số, xuất cư, nhập cư, việc làm, tuyên truyền…để kịp thời đưa ra những biện pháp hiệu quả, thích ứng được sự thay đổi nhanh chóng trong thời đại mới Giải pháp thứ ba tác giả nhấn mạnh về vai trò tầm nhìn trong quản lý quy hoạch, cơ cấu ngành hợp lý để phân bổ nguồn lực hiệu quả
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tạo ra sức mạnh về cạnh tranh quốc tế Giải pháp tiếp theo TS Phạm Thị Hồng Điệp muốn đề cập đến là nâng cao chất lượng và năng lực cán bộ quản lý, tạo ra sự phát triển đột phá với tầm nhìn dài hạn Vai trò người lãnh đạo, người quản lý là vô cùng quan trọng, những yếu tố này máy móc hiện đại, thông minh cũng không thể nào thay thế được Giải pháp cuối cùng tác giả đề xuất là giải quyết các vấn đề tại khu vực xuất cư, đây được coi là tập trung chủ yếu các nguyên nhân dẫn đến tác động ra quyết định thay đổi môi trường sống của người lao động nhập cư Sự dịch chuyển vào Hà Nội luôn bao gồm những nhóm lao động nhập cư có năng lực với hàm lượng chất xám cao và nhóm lao động năng lực thấp tạo thêm gánh nặng cho xã hội, vì vậy việc đưa ra những biện pháp nhằm chắt lọc, thu hút nhân tài là hết sức cần thiết Chính vì vậy, việc giải quyết công ăn việc làm, điều kiện sinh hoạt đảm bảo, ổn định tâm lý cho những người làm việc tại nông thôn và các vùng lân cận Hà Nội là vô cùng quan trọng
1.1.4 Khoảng trống rút ra từ tổng quan và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Đối với những nước đang phát triển, tại các đô thị lớn như Hà Nội luôn có tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến thiếu nguồn nhân lực chất lượng và thu hút mạnh mẽ lực lượng lao động nhập cư từ các khu vực lân cận khiến cho dân
số cơ học tăng nhanh và tác động tiêu cực đến nhiều mặt của xã hội Vì vậy, việc nghiên cứu những nguyên nhân, tác động tiêu cực cũng như tích cực có sự đóng góp
to lớn trong quá trình giải quyết các vấn đề bất ổn mà thực tiễn đang diễn ra Có thể nói vấn đề kinh tế là vấn đề then chốt trong việc tạo sức hút và cũng là động lực chính để các dòng lao động nhập cư ồ ạt vào Hà Nội Ngoài những tác động tích cực như bổ sung lực lượng sản xuất có chuyên môn cao trong quá trình phát triển kinh tế Thủ đô, thu hút nhân tài, bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế trong việc quản
lý hạ tầng cơ sở, lao động việc làm, nhà ở và an sinh xã hội Ngoài những nghiên
Trang 24cứu trước đó của nhiều tác giả, đã tạo cơ sở để luận văn có sự nghiên cứu mở rộng
và bổ sung thêm những khía cạnh khác xoay quanh vấn đề lao động nhập cư vào nội thành Hà Nội
Một trong những vấn đề, đó là tác động của khu vực kinh tế phi chính thức
mà phần lớn người lao động nhập cư vào Hà Nội đang tham gia vào khu vực này Đây là khu vực nhạy cảm và rất đặc trưng tại những nước đang phát triển, là khu vực quan trọng tập trung lực lượng lao động lớn mà phần đông là lao động nhập cư
“Tại các nước đang phát triển, phần lớn công ăn việc làm được tạo ra đều tập trung
ở khu vực phi chính thức, khu vực đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế quốc gia Thậm chí có thể nghĩ rằng, khủng hoảng kinh tế thế giới còn làm gia tăng vai trò của khu vực phi chính thức khi rất nhiều công ăn việc làm bị cắt giảm tại các khu vực kinh tế chính thức Để hiểu rõ hơn cơ chế vận hành của nền kinh tế ở các nước đang phát triển, cần thiết phải tìm hiểu thực tiễn khu vực kinh tế phi chính thức Đây cũng là việc làm hữu hiệu để thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, một trong những quan tâm hàng đầu trong các chính sách phát triển.” [10] Lực lượng lao động tại khu vực kinh tế phi chính thức luôn gây ra khó khăn trong quá trình quản
lý vì tại khu vực này rất thiếu thông tin, việc thay đổi công việc nhanh chóng của người lao động nhập cư cũng như quyền lợi của người lao động chưa được quan tâm nhiều Chính vì vậy quản lý tốt khu vực kinh tế phi chính thức sẽ đem lại sự đóng góp vào quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội
Bên cạnh vấn đề kinh tế phi chính thức, luận văn cũng nghiên cứu cơ cấu lao động trong cơ cấu ngành, để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch lao động nhập cư vào Hà Nội, đào tạo và sắp xếp lực lượng lao động phù hợp có năng lực chuyên môn cao trong những ngành mũi nhọn tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn khi bước vào sân chơi hội nhập toàn cầu
Cuối cùng, để giải quyết những vấn đề xã hội đang nhức nhối mà tăng trưởng dân số cơ học diễn ra nhanh chóng do tác động trực tiếp từ dòng lao động nhập cư tạo nên như các vấn đề ô nhiễm môi trường, hạ tầng giao thông quá tải và xuống cấp nghiêm trọng, điều kiện nhà ở…đề tài nghiên cứu những tác động của sự
Trang 25nhập cư đến phát triển KT-XH Hà Nội để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý hiệu quả, phát huy tốt những lợi thế vốn có từ lực lượng lao động nhập cư
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý lao động nhập cư
1.2.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý lao động nhập cư
1.2.1.1 Khái niệm quản lý lao động nhập cư
Theo Liên Hợp Quốc, nhập cư là sự di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác, thường là qua một địa giới hành chính hoặc là sự dịch chuyển theo một khoảng cách xác định nào đó thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú Sự thay đổi chỗ ở thể hiện ở hai khái niệm về xuất cư và nhập cư Nhập cư là nói về đầu đến, về nơi chuyển đến, có thể là đến địa bàn khác cùng một vùng, lãnh thổ của một quốc gia hay một quốc gia khác Xuất cư là nói về đầu đi, về nơi chuyển cư, chuyển từ nơi này sang nơi khác để sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn, thời gian ngắn hay dài
Lao động nhập cư được hiểu là những nhóm người di chuyển từ một khu vực nào đó vào một khu vực khác để tìm kiếm những công việc, những điều kiện sống tại nơi nhập cư nhằm nâng cao khả năng chuyên môn hoặc tìm kiếm những cơ hội mới trong công việc cũng như điều kiện sống tốt hơn
Quản lý lao động của nhà nước là chỉ những hoạt động hành chính quản lý nhà nước trong lĩnh vực chính sách quốc gia về lao động Hay nói cách khác, quản
lý lao động của nhà nước là hoạt động mang quyền lực nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước, bằng pháp luật tác động lên các chủ thể của quan hệ lao động nhằm điều chỉnh và hướng hành vi của các chủ thể này diễn ra phù hợp với lợi ích chung của
xã hội, trong đó có lợi ích của nhà nước Nhà nước hoạch định các chính sách về lao động, ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật thông qua
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước Đối tượng và phạm vi quản lý lao động của nhà nước bao gồm các chủ thể của quan hệ lao động trong phạm vi quốc gia Trong
đó, nội dung quản lý lao động của nhà nước bao gồm các nội dung pháp lý chung về phát triển lực lượng lao động xã hội, về các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động cũng như các vấn đề đảm bảo cho sự duy trì, ổn định quan hệ lao động
Trang 26Vậy quản lý lao động nhập cư được hiểu là những biện pháp quản lý của cơ quan chức năng nhằm quy hoạch, tổ chức, đào tạo và kiểm soát các hoạt động của lao động nhập cư, từ đó đưa ra các chính sách hợp lý để tạo những điều kiện phát triển phù hợp, phát huy tốt mọi mặt cho người lao động nhập cư, hạn chế những tác động tiêu cực trong sự phát triển chung của xã hội Những chính sách quản lý phải hướng đến sự nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực lao động nhập cư
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa và quá trình nhập cư của người lao động có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau Vậy: “Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng, một khu vực hoặc quốc gia Đô thị hóa đồng nghĩa với
sự gia tăng không gian, mật độ dân cư, thương mại, hoặc các hoạt động khác trong khu vực nhất định theo thời gian Quá trình đô thị hóa có thể diễn ra thông qua sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc sự phát triển tự nhiên của dân cư hiện có Tuy nhiên, trong thực tế quá trình đô thị hóa tại các quốc gia đang phát triển chủ yếu là thông qua quá trình chuyển dịch dân cư vì quá trình phát triển dân
cư tự nhiên thường không mạnh, do mức độ tăng trưởng dân cư tự nhiên của thành phố thấp hơn ở nông thôn” [9]
1.2.1.2 Vai trò của quản lý lao động nhập cư
Một trong những yếu tố để nhìn nhận KT-XH của một thành phố thực sự phát triển bền vững hay không, năng lực cạnh tranh tốt hay không chính là lực lượng lao động của thành phố đó được quản lý và đào tạo, sử dụng như thế nào Lực lượng lao động đóng vai trò nền tảng trong trong quá trình phát triển thịnh
vượng một thành phố, theo Micheal E Porter trong “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”
có nêu nổi bật vai trò quản lý và chất lượng nguồn năng lực có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo KH-CN, với năng suất cao, đây được coi là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia “Một cách lý giải khá phổ biến cuối cùng về sức cạnh tranh quốc gia là những khác biệt trong phương pháp quản lý, trong đó có các mối quan hệ giữa người quản lý và lao động.” [12, tr 46]
Trang 27Với một thành phố trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nhu cầu về lực lượng lao động nhập cư có chất lượng đào tạo tay nghề chuyên môn cao là điều kiện cần thiết
để bổ sung cho sự thiếu hụt lao động của thành phố Sự cạnh tranh đồng thời tạo ra sự phát triển và giúp những doanh nghiệp trở nên có sức mạnh hơn, đóng góp vào sự phát triển chung của thành phố Một thành phố năng động, phát triển là nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp lớn, đủ sức cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa, đây cũng
là nơi tập trung một nguồn lao động tri thức với năng lực làm việc sáng tạo và đột phá Mọi yếu tố khác như máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ đều có thể học hỏi, sao chép hay mua được, nhưng với nguồn lao động có chất xám thì không thể thay thế được Vậy việc đưa ra những chính sách quản lý nguồn lao động nhập cư có chất lượng, quy hoạch đúng theo cơ cấu lao động để tạo ra sức mạnh cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tăng trưởng bền vững, thúc đẩy phát triển KT-XH “ Vậy chăng, một quốc gia có sức cạnh tranh là một quốc gia tạo ra được nhiều việc làm? Rõ ràng, khả năng đó là rất quan trọng, nhưng loại hình nghề nghiệp dường như mới là điều có ý nghĩa hơn đối với thu nhập quốc dân, chứ không đơn thuần chỉ là thuê những người dân với mức lương thấp” [12, tr 48]
Quản lý nguồn lao động nhập cư hiệu quả giúp cho việc hoạch định các chính sách đạt được mục đích chung Nó đóng vai trò giúp các đơn vị, các tổ chức đưa ra những chủ trương, đường lối với tầm nhìn chiến lược rõ ràng và chuẩn xác Với nguồn lao động nhập cư được quản lý tốt, quy hoạch và phát huy thế mạnh trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cân bằng nguồn lực trong thị trường lao động, các vấn đề bức xúc, mặt trái của nhập cư sẽ được giải quyết phù hợp đáp ứng với các lợi ích của KT-XH
Quản lý nguồn lao động nhập cư gắn liền với tất cả các thành phố và mọi mặt KT-XH, bất cứ nơi nào phát triển đều tạo lực hút dẫn đến sự chuyển dịch của các dòng nhập cư Quá trình nhập cư được diễn ra liên tục, từ thời kỳ này sang thời
kỳ khác, nó vừa đóng vai trò vào quá trình phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức, áp lực lên công tác quản lý của các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội Đây cũng là một trong những yếu tố góp phần quan trọng tới sự thành bại, tăng trưởng hoặc suy thoái của một xã hội
Trang 281.2.2 Nội dung quản lý lao động nhập cư
1.2.2.1 Dự báo trong quản lý lao động nhập cư
Dự báo trong quản lý lao động nhập cư để đưa ra các giải pháp nhằm ứng phó trước những thay đổi, phát triển nhanh chóng của dòng lao động nhập cư như hiện nay là vô cùng quan trọng và cấp thiết Việc phát triển khoa học công nghệ thông tin, hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải, trình độ khoa học được nâng cao đồng nghĩa với các yếu tố tạo thuận lợi trong việc nhập cư vào những đô thị phát triển Nhu cầu về kiến thức, chất lượng cuộc sống đã tạo ra sức hút đối với lao động nhập
cư di chuyển từ khu vực ven đô, nông thôn vào trung tâm thành phố để tìm kiếm cơ hội Chính vì vậy dự báo các xu hướng biến động về lao động nhập cư để giải quyết những điều kiện mới, thông tin thay đổi nhanh chóng là nhiệm vụ hết sức được quan tâm trong công tác quản lý lao động nhập cư Dự báo xu hướng nhập cư sẽ chú trọng vào việc thực hiện hoạch định những mục tiêu đề ra Để phát triển KT-XH, nguồn lao động có chất lượng cao luôn là bài toán cấp thiết trong việc bổ sung sự thiếu hụt của thị trường lao động, những lợi thế về lực lượng lao động có chất lượng cao, sáng tạo góp phần tạo ra sức mạnh cạnh tranh giúp cho thành phố luôn có ưu thế dẫn đầu và nâng cao giá trị hơn trong quá trình phát triển mọi mặt xã hội Những mục tiêu về công tác quan lý lao động nhập cư là những đích đến được hoạch định chiến lược và sẽ được hiện thực hóa nhờ vào sự chính xác trong công tác dự báo, sự nỗ lực của mọi thành phần trong xã hội, đặc biệt là các cấp quản lý Đưa ra những mục tiêu phù hợp với thực tiễn và tận dụng các tiềm năng sẵn có là đem lại sự phát triển ổn định cho bất cứ đường lối chính sách nào mà thành phố muốn hướng tới Để quy trình dự báo mang lại hiệu quả cao trong quản lý đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có đầy đủ thông tin về thực trạng lao động nhập cư, phân tích chi tiết những tác động vĩ mô cũng như vi mô từ các dòng lao động nhập
cư Việc phân tích, điều tra trên quy mô lớn, sử dụng khoa học công nghệ trong việc
hỗ trợ triển khai sẽ đem lại hiệu quả to lớn trong công tác quản lý từ đó đưa ra các mục tiêu gắn liền với thực tiễn
Trang 29Mục tiêu của dự báo lao động nhập cư
Dự báo các xu hướng, biến động trong tương lai đối với việc quy hoạch hợp
lý các nguồn lực từ lao động nhập cư, đảm bảo nguồn cung lao động có chất lượng tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển cân đối trong các lĩnh vực
Tối đa hóa việc sử dụng nguồn lực từ lao động nhập cư, nhằm mục đích phát triển KT-XH bền vững Sắp xếp, quy hoạch đúng người, đúng việc trong các tổ chức, doanh nghiệp, tránh lãng phí các nguồn lực trong xã hội, đưa ra những cơ chế, chính sách phù hợp để tạo mọi điều kiện phát triển bình đẳng, tận dụng nhân tài.Phối hợp các hoạt động về quản lý lao động nhập cư với những mục tiêu chung trong quá trình phát triển Giải quyết những khó khăn thách thức của thực tế và phát huy sức mạnh của lực lượng lao động nhập cư
Dự báo có vai trò to lớn, làm cơ sở quan trọng cho công tác hoạch định, đánh giá, điều chỉnh toàn bộ của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng Dự báo chính xác giúp cho quá tình hoạch định những chính sách quản lý lao động nhập cư để tạo ra nguồn cung lao động chất lượng, luôn đảm bảo sự phát triển KT-XH Những chính sách mang lại hiệu quả sẽ tác động tốt đến nhiều lĩnh vực Ở tầm vi mô nguồn lao động nhập cư có chất lượng sẽ là nhân tố chính trong việc phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các tỉnh thành cũng như trong khu vực, mang lại lợi nhuận để giúp doanh nghiệp có bước tiến xa hơn, tạo nên văn hóa chuyên nghiệp cho doanh nghiệp Ở tầm vĩ mô, nguồn lao động nhập cư chất lượng cao, chuyên nghiệp
và nhanh nhạy trước những đổi thay của khu vực cũng như thế giới sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh to lớn cho thành phố nói riêng và quốc gia nói chung Sự đa dạng phong phú về văn hóa, tăng tính cạnh tranh giữa lao động địa phương với lao động nhập cư dẫn đến nâng cao được trình độ năng lực, tác động thúc đẩy đến tinh thần rèn luyện học tập vươn lên trong toàn bộ xã hội Sự ảnh hưởng của lực lượng lao động nhập cư chất lượng cao sẽ tạo ra luồng gió mới, thay đổi diện mạo xã hội trở nên văn minh hơn, giúp tạo ra nhiều giá trị bền vững trong quá trình cạnh tranh toàn cầu
Trang 30Quy trình dự báo và quy hoạch trong quản lý lao động nhập cư:
Bước 1: Điều tra thực trạng tình hình lao động nhập cư trên địa bàn với đầy
đủ số liệu chi tiết, chính xác, cập nhật liên tục sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra những giải pháp hợp lý và hiệu quả cao
Bước 2: Phân tích các số liệu điều tra thực trạng lao động nhập cư với nhiều góc nhìn vi mô lẫn vĩ mô, từ tác động môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
Bước 3: Dự báo các xu hướng, nguồn cung lao động, những tác động tích cực và tác động tiêu cực đang phát triển hoặc sẽ diễn ra để từ đó có những chính sách, quyết định phù hợp ứng phó với những thay đổi mới
Bước 4: Lập kế hoạch hành động trong việc quản lý lao động nhập cư trên địa bàn, đưa ra những giải pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý và định hướng phát triển bền vững Bố trí các nguồn lực phù hợp trong quá trình thực hiện
Bước 5: Đánh giá quá trình thực hiện quản lý, đánh giá các mục tiêu đạt được, chưa đạt được để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, nâng cao chất lượng quản
lý của những giai đoạn tiếp theo
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý lao động nhập cư
Quản lý các xu hướng lao động nhập cư đang diễn ra
Quản lý các điều kiện, thủ tục đăng ký nhập cư
Quy hoạch lao động nhập cư vào những ngành nghề phù hợp với năng lực, cân bằng cung cầu trên thị trường lao động việc làm
Đào tạo nâng cao chất lượng lao động nhập cư
Quản lý lao động nhập cư, chất lượng công việc, cuộc sống, đóng góp giá trị vào các cơ quan, doanh nghiệp, trên địa bàn
Đánh giá tác động trong quá trình quản lý của lao động nhập cư
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý lao động nhập cư
Số lao động nhập cư: Là tổng số người nhập cư trong thời gian nhất định
Chỉ tiêu này không cho thấy rõ sự năng động xã hội của tổng thể dân cư thông qua quá trình nhập cư Tổng số lao động nhập cư có nhiều tác động đến tình hình KT-
Trang 31XH do việc di chuyển của người lao động thường kèm theo việc thay đổi nơi ở,
nghề nghiệp, tập quán sinh hoạt
Tỉ suất nhập cư: Là tỉ số tương quan giữa số người nhập cư đến một nơi định
cư mới, tính trên 1.000 dân của nơi đến trong năm đó Chỉ tiêu này biểu thị cường
độ của quá trình nhập cư trong năm Những người mới nhập cư thường là chưa được thực sự ổn định về chỗ ở, về công ăn việc làm, về các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng dân cư mới Vì vậy, đây cũng là một trong những căn cứ để phân
tích đánh giá ảnh hưởng của nhập cư đến phát triển KT-XH của vùng, địa phương
Để tính được chỉ tiêu này, cần phải thống kê được số người nhập cư trong năm và
số dân bình quân năm
Tỉ suất xuất cư: Là tỉ số tương quan giữa số người xuất cư rời bỏ nơi mình
đang sinh sống để đến một nơi mới, tính trên 1.000 dân của nơi họ rời bỏ trong năm
đó Chỉ tiêu này biểu thị cường độ của quá trình xuất cư trong năm Người xuất cư
gây ra sự thiếu hụt về lao động, sự xáo trộn về cơ cấu dân cư theo độ tuổi, giới tính
Vì vậy, nó cũng ảnh hưởng nhất định đến phát triển KT-XH của vùng, địa phương
có người xuất cư Để tính được chỉ tiêu này, cần phải thống kê được số người xuất
cư trong năm và số dân bình quân năm Chỉ số này có quan hệ mật thiết với các chỉ
số nhập cư, giúp cho việc quản lý và hoạch định kế hoạch nhằm cân bằng, ổn định
lực lượng sản xuất
Tổng tỉ suất di cư: Là tỉ số tương quan giữa tổng số người nhập cư và xuất cư
so với dân trung bình của một lãnh thổ trong một năm Chỉ số này không phản ảnh
nhịp độ gia tăng dân số, mà nó phản ánh nhịp độ biến động dân số do tác động của việc thay đổi nơi ở và làm việc Cả nhập cư và xuất cư đều có những tác động tích cực và tiêu cực nhất định cho phát triển KT-XH, nhất là cho việc quản lý xã hội, quản lý dân số Vì vậy, độ lớn của chỉ tiêu này cho phép đánh giá tác động đến các vấn đề KT-XH của tổng thể dân cư được nghiên cứu
Trang 321.2.3 Phương pháp kiểm soát và quản lý lao động nhập cư
1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp cho phép xác định quy mô lao động nhập cư dựa vào các cuộc điều tra dân số, thống kê hộ tịch, hộ khẩu và điều tra mẫu về dân số Trong các cuộc tổng điều tra dân số sẽ có các câu hỏi liên quan đến thông tin nhập cư của người lao động với các thông tin về nơi sinh, thời gian cư trú, nơi cư trú cuối cùng, nơi cư trú vào một thời điểm xác định trước đó…Từ đó có thể thống kê được số
người lao động nhập cư trên địa bàn Nếu dựa trên chuẩn mực về không gian qua số
liệu cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở, ta có thể xác định được người lao động nhập
cư Tuy nhiên phương pháp này cũng còn chưa thống kê được số người chuyển đi nhưng đã chuyển về nơi ở cũ hoặc chuyển đến rồi lại chuyển đi trong cùng kì Tuy
có hạn chế về mức độ chính xác, nhưng phương pháp này cũng đưa ra bức tranh tổng thể về các dòng lao động nhập cư và tốc độ gia tăng theo từng giai đoạn điều
tra Ngoài tổng điều tra dân số, quy mô nhập cư còn được xác định thông qua thống
kê hộ tịch hộ khẩu Nhập cư từ các nước quốc tế có thể được biết qua số lượng người xuất và nhập cảnh tại các cửa khẩu Đối với nhập cư nội địa có thể nắm bắt được qua hệ thống đăng kí hộ tịch, hộ khẩu tại các cấp chính quyền
Quản lý quy trình nhập cư là cơ sở pháp lý để thực hiện việc di chuyển của người lao động từ nơi xuất cư đến nơi nhập cư mới Nội dung bao gồm các vấn đề liên quan như các giai đoạn của quá trình nhập cư, trách nhiệm của địa phương, cơ quan quản lý, đơn vị tác nghiệp, thực hiện các chính sách chế độ của người lao động nhập cư, tổ chức quản lý, thanh kiểm tra Trên cơ sở đó, Nhà nước, các cấp quản lý, cấp có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước
1.2.3.2 Phương pháp gián tiếp
Khi thiếu các nguồn số liệu từ phương pháp trực tiếp, có thể sử dụng phương pháp gián tiếp để tính một số chỉ tiêu nhập cư dựa vào thống kê hộ tịch, biến động chung và biến động tự nhiên dân số, biến động cơ học dân số…Nhà nước xây dựng
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho hoạt động nhập cư
Trang 33Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh toàn bộ hoạt động nhập cư qua từng thời kỳ, nhà nước thay đổi bổ sung một số văn bản cho phù hợp với thực tiễn
Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, cơ sở hạ tầng thiết yếu về sản xuất và phúc lợi nhằm tạo môi trường kinh tế - xã hội cho toàn vùng như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm xá, nước sinh hoạt Nhà nước kết hợp đầu tư bằng vốn ngân sách và vốn vay với lãi suất thấp Nguyên tắc đầu tư theo dự án, vốn đầu tư được tập trung, phân định được nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương, vốn vay hoặc đầu tư của nhân dân Một số chính sách gián tiếp cũng tác động đến lao động nhập cư như chính sách mức giảm thuế, chính sách lưu
thông hàng hóa và chính sách xã hội như y tế, giáo dục…
Quản lý hiệu quả KT-XH bằng việc so sánh biến đầu ra và biến đầu vào, đó
là kết quả, hiệu quả của việc thực hiện dự án về các mặt kinh tế, xã hội có tương xứng với sự đầu tư của nhà nước, địa phương, nhân dân Biến đầu ra bao gồm kết quả của quá trình nhập cư, về sản xuất, môi trường, hạ tầng KT-XH, ổn định dân
cư, sự hưởng thụ về vật chất và tinh thần của người dân, sự hòa nhập với cộng đồng dân cư địa phương… Biến đầu vào gồm vốn đầu tư của Nhà nước, nhân dân và các nguồn khác, bộ máy quản lý thực hiện dự án, hạ tầng kỹ thuật của dự án và một số yếu tố đầu vào khác Quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính hiệu quả của bất cứ chương trình, dự án nào và đây cũng là nguyên tắc của hành chính nhà nước nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay
1.2.4 Đào tạo bồi dưỡng và sắp xếp sử dụng lao động nhập cư
Mỗi quốc gia, mỗi thành phố muốn phát triển KT-XH, cần các nguồn lực về vốn, KH-CN và con người…Trong đó nguồn lực lao động nói chung và lao động nhập cư nói riêng là yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định nhất Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận không tách rời nguồn nhân lực quốc gia, khi quốc gia đó chuyển dần sang nền kinh tế tri thức Cùng với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế, nguồn lao động nhập cư có chất lượng cao đóng vai trò to lớn Đào tạo, bồi dưỡng nguồn lao động nhập cư có chất lượng cao làm gia tăng giá trị cho người lao động cả về vật chất, tinh thần, trí tuệ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày
Trang 34càng cao cho phát triển KT-XH “Sự hợp lý trong tổ chức lao động xã hội trở thành yêu cầu cấp thiết và là tiêu chí quan trọng đánh giá trình độ tổ chức, quản lý của một nền sản xuất xã hội phát triển Sự hợp lý này bao gồm từ lao động lãnh đạo, quản lý đến lao động thừa hành, từ vị trí cao đến vị trí thấp, từ lao động trí tuệ phức tạp đến lao động cơ bắp đơn giản; đồng thời biểu hiện trong toàn bộ quá trình tổ chức lao động từ khâu tuyển dụng đến bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc, cũng như việc quản lý đối với từng loại lao động” [23]
Đào tạo bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng nguồn lao động nhập cư ngày càng trở nên quan trọng và là giải pháp tác động đến cung lao động, điều tiết thị trường việc làm Nguồn lao động nhập cư có ảnh hưởng tích cực, được coi là một công cụ điều hòa lao động và thu nhập giữa các vùng Vì vậy việc sử dụng, đào tạo hiệu quả nguồn lao động nhập cư thực sự cần được quan tâm đặc biệt trong công tác quản lý
để nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh quá trình phát triển KT-XH
Phát triển đào tạo nguồn nhân lực nhập cư có cơ cấu trình độ chuyên môn cao, cơ cấu ngành nghề phù hợp với yêu cầu phục vụ và quản lý xã hội, bảo đảm phát triển KT-XH trong điều kiện công nghệ hóa, quốc tế hóa, và tình hình quốc tế
có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay là vô cùng cần thiết Các cấp quản lý có những chính sách hợp lý hỗ trợ đào tạo, sử dụng nguồn lao động hiệu quả, thiết lập môi trường thuận lợi cho người lao động nhập cư có đầy đủ thông tin và tiếp cận được nguồn công việc phù hợp Nâng cao việc sử dụng hiệu quả trong các công tác quy hoạch, sắp xếp và cơ cấu lại thị trường lao động
1.3 Cơ sở thực tiễn quản lý lao động nhập cư
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý lao động nhập cư của Thế giới và Việt Nam
1.3.1.1 Tại Singapore
Từ một quốc gia với xuất phát điểm không có nhiều lợi thế về địa lý, nhưng với sự điều hành xuất sắc và chính sách thu hút, tuyển dụng lao động nhập cư vào Singapore của chính phủ đã mang lại nhiều thành công cho quốc đảo này Tại Singapore, các chính sách lao động nhập cư dài hạn được chia thành lao động giản đơn và lao động tài năng hay còn gọi là lao động bậc cao Lao động giản đơn chủ
Trang 35yếu làm việc trong sản xuất, xây dựng và các ngành dịch vụ trong nước Phần lớn trong số họ đến từ các quốc gia chậm phát triển hoặc đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Philippines và Việt Nam, như một phần thỏa thuận song phương giữa Singapore và các quốc gia này Lao động tài năng nước ngoài đề cập tới lao động có trình độ chuyên môn hoặc được chấp nhận làm việc vào các cơ quan tổ chức cấp cao của nền kinh tế Singapore Loại lao động này chủ yếu đến từ các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, Châu Âu, Hàn Quốc…Chính phủ Singapore đã cẩn thận xây dựng một hệ thống theo đó phân loại giấy phép cấp cho người lao động nhập cư theo trình độ của họ và tiền lương hàng tháng Việc làm được cấp phép “P,Q,R” đã được đưa vào thực tế kể từ năm 1998 Giấp phép việc làm mới dạng S-Pass đã được giới thiệu năm 2004 Chính phủ Singapore cũng đã thiết lập các chính sách khác nhau về việc tuyển dụng lao động nhập cư nước ngoài vào làm việc tại Singapore Các chính sách khác nhau đối với lao động giản đơn nước ngoài và lao động tài năng nước ngoài đã khiến một số người cảm thấy rằng những đóng góp của họ đối với sự phát triển Singapore có giá trị khác nhau Chính phủ Singapore cũng luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của lao động nhập cư tới việc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia này Chính phủ công bố chính sách nhập cư dùng để kiểm soát các dòng lao động nhập cư đến từ nước ngoài, hai yếu tố quan trọng trong chính sách là chủ sử dụng lao động phải trả lương hàng tháng cho người lao động nước ngoài được thuê và giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài trong tổng số lao động của bất kỳ người chủ sử dụng lao động nào Về sau chính phủ có sửa đổi một vài điểm từ chính sách này, theo đó người sử dụng lao động nếu trả lương cao hơn cho lao động sẽ được nới rộng tỷ lệ này Người lao động nước ngoài tại Singapore sẽ đòi hỏi một thị thực làm việc Có nhiều loại khác nhau của thị thực làm việc tại Singapore bắt đầu từ giấy phép lao động cho người nhập cư có tay nghề thấp, đến loại Employment Pass để thu hút một lực lượng chuyên gia và lao động chất lượng cao, nhiều kinh nghiệm trong công việc, tạo ra giá trị lớn trong việc xây dựng phát triển Singapore Đến năm 2012, Singapore ban hành quy định mới, chỉ có lao động nước ngoài với thu nhập ít nhất là 4.000 đô la
Trang 36Singapore mỗi tháng mới có thể bảo lãnh vợ chồng và con cái của họ đến Singapore Để được tuyển dụng lao động giản đơn vào Singapore không đơn giản, lao động phải có bằng cấp chuyên môn, tối thiểu là trung cấp nghề, phải giao tiếp tốt ngoại ngữ tiếng Anh, Trung hoặc Malay
1.3.1.2 Tại thành phố Bắc Kinh - Trung Quốc
Với những thành tựu to lớn đạt được sau khi đổi mới, nhưng bản thân Bắc Kinh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề nan giải cần quan tâm sâu sắc, đặc biệt là vấn đề quản lý lao động nhập cư Bắc Kinh là một trong những thành phố đông dân nhất thế giới, với tốc độ đô thị hóa diễn ra quá nhanh, dẫn đến nhiều bất cập cần phải giải quyết khẩn trương Với dân số tập trung quá lớn cùng với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến các vấn đề giao thông, nhà ở, dân số, môi trường của Bắc Kinh trở nên ngày càng trầm trọng Từ những năm 1958, chính phủ đã đưa ra điều
lệ về quản lý hộ khẩu, thực thi chế độ hộ tịch phân chia giữa khu vực đô thị và nông thôn, quản lý nghiêm ngặt lao động nhập cư từ vùng nông thôn vào đô thị Dân nhập cư đến tìm kiếm cơ hội việc làm nhưng không được tạo nhiều thuận lợi, hạn chế trong việc tiếp cận với an sinh xã hội, y tế, giáo dục, cộng đồng cuối cùng đã phải quay trở về nơi xuất cư Cùng với chính sách một con, Bắc Kinh cơ bản đã thành công trong công tác quản lý, hạn chế dân số trong những năm qua Mặc dù bị quản lý nghiêm ngặt tại Bắc Kinh, nhưng những vấn đề về điều kiện sống không đảm bảo ở nơi xuất cư, các dòng lao động nhập cư vẫn diễn ra với quy mô lớn, chính quyền cũng không thể cản trở sự gia tăng đó Năm 1985, bộ Công an đã đưa
ra những biện pháp thắt chặt quản lý dân lao động nhập cư trên từng địa bàn của thành phố Năm 1990, chính phủ cũng xây dựng các chính sách hỗ trợ việc làm và tìm kiếm công việc cho các lao động nông thôn tại nơi xuất cư, nhưng những biện pháp này không cản trở được các dòng lao động nhập cư đổ về Bắc Kinh Năm
1994, bộ Lao động đã đưa ra quy định quản lý lưu động lao động nông thôn, người lao động nhập cư khi đi làm phải mang theo chứng minh thư nhân dân, thẻ lao động
do địa phương cấp, giấy phép cư trú tạm thời do công an nơi cư trú cấp, thẻ chứng nhận lao động ngoại tỉnh do cục quản lý lao động đô thị cấp Bước đầu những quyết
Trang 37định này mang lại những hiệu quả trong việc quản lý nhưng với sự bùng nổ dân số, sức hút của một đô thị phát triển nhanh đã khiến Bắc Kinh luôn là trung tâm của các cuộc nhập cư từ nông thôn vào Thủ đô để mong được thay đổi cuộc sống đang khó khăn, chính vì vậy dần dần các giải pháp trên không còn đem lại hiệu quả trong công tác quản lý Đến năm 2002 chính phủ đã đưa ra những giải pháp dành cho người lao động nông thôn với phương châm: Chính sách công binh, hướng dẫn hợp
lý, quản lý hoàn thiện, dịch vụ tốt Tuyên bố bãi bỏ những chính sách bất hợp lý đối với lao động nông thôn lên thành phố làm việc Hiện nay thành phố Bắc Kinh phải đối mặt với dân số lão hóa nhanh chóng Với chính sách một con đã làm dân số Trung Quốc ảnh hưởng và đẩy nhanh tỷ lệ lão hóa tăng nhanh Trong tương lai để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế với cấu trúc dân số già chiếm tỷ lệ cao, dịch vụ chăm sóc phúc lợi xã hội là bài toán khó và chưa thể giải quyết đối với chính quyền Bắc Kinh
1.3.1.3 Tại thành phố Hồ Chí Minh
Các dòng lao động nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh ngày càng đông, cùng với áp lực tăng dân số tự nhiên cao, thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý cư trú Một số chính sách hạn chế lao động nhập cư đã được ban hành, tuy nhiên còn nhiều bất cập Trên địa bàn quận có các khu chế xuất, khu công nghiệp với số lượng công nhân tạm trú rất đông Phản ánh việc quản lý đăng ký tạm trú, thường trú và khai báo lưu trú theo quy định của luật Cư trú hiện hành gặp không ít khó khăn cho lực lượng công an, cán bộ tư pháp
Do đặc điểm của thành phố cùng với quá trình đô thị hóa tăng nhanh, phát triển các khu dân cư mới, xuất hiện tình trạng tự san lấp đất nông nghiệp, phân lô bán đất nền trái phép, xây dựng nhà trên đất công… trong khi chính sách chưa thật sự rõ ràng, quan điểm về hộ khẩu và tài sản đất đai chưa tách bạch, nên rất khó khăn trong việc đền bù giải tỏa để thực hiện các công trình theo quy hoạch Từ đó thành phố chỉ cấp NK3c, NK3d cho hộ, nhân khẩu tạm trú có thời hạn nếu đang cư trú tại nhà hợp pháp của mình hoặc được chủ hộ hợp pháp bảo lãnh Qua thời gian triển khai luật
Cư trú, những vấn đề bức xúc của người dân cơ bản đã được giải quyết, tạo điều
Trang 38kiện để công dân thực hiện các quyền lợi, lợi ích theo pháp luật Tuy nhiên, bên cạnh đấy, luật Cư trú cũng bộc lộ một số hạn chế Cụ thể, luật Cư trú không quy định diện tích tối thiểu bao nhiên m2/người đối với diện tích nhà cho thuê, cho ở nhờ thì được đăng ký thường trú nên chủ nhà cho nhiều hộ, nhiều người nhập hộ khẩu nhưng thực tế họ không cư trú ở đó Ngoài ra, khoản 1 điều 20 luật Cư trú quy định điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương phải có chỗ ở hợp pháp và tạm trú liên tục tại thành phố trên một năm đã hạn chế quyền lợi của người dân Nhiều nơi trên địa bàn, xuất hiện tình trạng người lao động nhập cư có
hộ khẩu thường trú một nơi, nhưng thực tế lại ở một nơi, điều này gây không ít khó khăn cho công an trong việc quản lý nhân khẩu trên địa bàn Các quy định về quản
lý lao động nhập cư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, hạn chế nhập cư tràn lan, nhưng bên cạnh đó các quyền lợi,
hỗ trợ cho người nhập cư ít được quan tâm Một vấn đề khác rất được quan tâm là nguồn nhân lực tri thức tại thành phố là sự chồng chéo giữa vấn đề việc làm ở các khu vực công và vấn đề hộ khẩu thành phố Theo quy định của nhà nước và thành phố, muốn nhập hộ khẩu cần phải có tạm trú trên một năm, công việc ổn định và phải có nhà ở Nhưng đối với những sinh viên mới ra trường, muốn lập nghiệp tại
thành phố thì rất khó để đáp ứng theo đúng quy định
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý lao động nhập cư trên địa bàn Hà Nội
Với sự tương đồng về quy mô dân số, điều kiện kinh tế xã hội giữa Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Kinh cũng như những bài học quản lý hiệu quả từ Singapore Hà Nội với tỷ lệ gia tăng dân số cơ học và đô thị hóa tăng nhanh, lao động nhập cư đổ về Hà Nội liên tục dẫn đến nhu cầu nhà ở và nhu cầu việc làm ngày càng tăng cao, chất lượng cuộc sống cần phải được nghiên cứu và tìm ra hướng giải quyết phù hợp hơn Bắc Kinh là một trong những Thủ đô có tốc độ đô thị hóa vào loại nhanh nhất thế giới, dân số bùng nổ dẫn đến những lao động dòng nhập cư giữa các tỉnh thành và Bắc Kinh lớn chưa từng có Để phát triển kinh tế tăng trưởng trong hàng thập kỷ, biến Trung Quốc trở thành công xưởng của thế giới
và là nền kinh tế thứ hai toàn cầu, việc đóng góp của lực lượng lao động tại đất
Trang 39nước đông dân nhất thế giới là không thể phủ nhận Bên cạnh đó Bắc Kinh cũng gặp rất nhiều khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, đứng trước thách thức đó các cơ quan chức năng thành phố Bắc Kinh đã đưa ra nhiều biện pháp quản lý nhằm hạn chế những mặt tiêu cực của tiến trình nhập cư trong thời kỳ hội nhập và phát huy các lợi thế tích cực mà lao động nhập cư mang lại Việc quản lý hộ khẩu, thường trú, tạm trú chặt chẽ phần nào đã thắt chặt những mầm mống tiêu cực trong cuộc sống sinh hoạt nhiều khó khăn và phức tạp đang diễn ra khi quá nhiều dòng lao động nhập cư vào thành phố mỗi năm
Nguồn lao động nhập cư có một vị trí quan trọng trong chính sách phát triển KT-XH của Hà Nội, chính vì vậy các cấp quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động này Sự hình thành các dòng lao động nhập cư với tính chất khá nhạy cảm và linh hoạt nên để quản lý
có hiệu quả cần có cơ chế thích ứng Xây dựng hệ thống quản lý với từng đối tượng nhập cư là hết sức cần thiết, có những cơ chế khuyến khích tạo điều kiện tốt nhất cho những lao động có năng lực chuyên môn cao và bên cạnh đó có những cơ chế thắt chặt những lao động ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội
Quản lý nguồn lao động nhập cư bằng tổng thể nhiều biện pháp, đặc biệt kết hợp đúng đắn biện pháp thị trường và các biện pháp hành chính Các biện pháp kinh
tế có những hiệu quả và độ linh hoạt cao, nhưng bên cạnh đó cần quản lý khoa học
và đa dạng hơn bằng các kết hợp các biện pháp hành chính để bổ sung cho các biện pháp kinh tế Trong nhiều bối cảnh phức tạp, biện pháp hành chính lại có tác dụng tích cực và thúc đẩy thay đổi và hiệu quả hơn Vì vậy cần linh hoạt trong các biện pháp để đưa ra được những chính sách phù hợp nhất để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý lao động nhập cư trên địa bàn nội thành Hà Nội
Áp dụng những cơ chế thị trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động nhập cư, hướng nghiệp và sử dụng đòn bẩy để khuyến khích phát huy khả năng sáng tạo người lao động, huy động các doanh nghiệp tham gia vào phát triển thị trường Bám sát các mục tiêu định hướng của thành phố và các yếu tố
Trang 40về thị trường việc làm, tỷ lệ nhập cư, xuất cư để có những chính sách hiệu quả trong công tác quản lý
Quản lý thắt chặt trật tự xã hội, sát sao với những thay đổi diễn ra liên tục trên địa bàn tập trung nhiều lao động nhập cư để hạn chế những hành động tiêu cực, phản cảm ảnh hưởng đến điều kiện sống của người dân địa phương