1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 6 bài 45: Nguồn gốc của cây trồng

5 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được công dụng của thực vật hạt kín thức ăn, thuốc, sản phẩm cho công nhgiệp… - Giải thích được tuỳ theo mục đích sử dụng cây trồng đả được tuyển chọn và cải tạo từ cây

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được công dụng của thực vật hạt kín( thức ăn, thuốc, sản phẩm cho công nhgiệp…)

- Giải thích được tuỳ theo mục đích sử dụng cây trồng đả được tuyển chọn và cải tạo

từ cây hoang dạy

- Phân biệt được sự khác nhau giữa cây dại và cây trồng và giải thích lí do khác nhau

- Nêu được những biện pháp chính nhằm cải tạo cây trồng

- Thấy được khả năng to lớn của con người trong việc cải tạo thực vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, sưu tầm tranh ảnh về các nhóm thực vật

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh cây cải dại, cải trồng; hoa hồng dại, hoa hồng trồng; chuối dại, chuối trồng

- Một số loại quả ngon: xoài, táo,…

- Bảng phụ bảng SGK tr.144

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà

- Tìm hiểu thông tin về nguồn gốc các loại cây trồng

BÀI 45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG

Trang 2

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: ( 5 P)

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là Phân loại thực vật ? Nêu các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp

Yêu cầu : Phân loại thực vật là việc tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các

dạng thực vật để phân chia chúng thành các bậc phân loại

Các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp: Ngành – Lớp - Bộ - Họ - Chi – Loài

Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của mổi ngành đó

Yêu cầu :

Thực vật bậc thấp có

Các ngành tảo: Chưa có thân, lá, rễ; sống ở nước là chủ yếu

Thực vật bậc cao có

Ngành Rêu: Rễ giả, lá nhỏ hẹp, có bào tử; sống ở nơi ẩm ướt

Ngành Dương xỉ: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có bào tử

Ngành Hạt trần: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có hạt; có nón

Ngành Hạt kín: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có hạt; có hoa, quả

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Cây trồng bắt nguồn từ đâu?( 8 P)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK tr.144 -> trả lời các câu

hỏi sau:

? Hãy kể tên một vài cây trồng và

công dụng của chúng?

? Con người trồng cây nhằm mục

đích gì?

- HS tìm thông tin trong SGK tr.144 -> trả lời các câu hỏi

- Cải, bầu, mướp…làm thức ăn( thực phẩm)

- Phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

- Là những cây được con Kết luận:

Trang 3

? Cây như thế nào được gọi là cây

trồng?

? Cây trồng có nguồn gốc từ đâu?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lớp

bổ sung

Chuyển ý: Cây trồng ngày nay

khác cây dại như thế nào?

người giữ lại để gieo trồng cho mùa sau

- Cây trồng bắt nguồn từ cây dạy

- Lớp bổ sung -> ghi bài

-Cây trồng bắt

nguồn từ cây dại

-Cây trồng phục vụ nhu cầu cuộc sống

của con người

Hoạt động 2: Cây trồng khác cây dại như thế nào? ( 20 P)

*Vấn đề 1: Nhận biết cây trồng và

cây dại bằng các câu hỏi sau:

- GV yêu cầu HS quan sát hình

45.1, SGK tr.144 -> trả lời câu hỏi:

? Nhận biết và nêu tên các cây cải

trồng và cho biết bộ phận nào của

chúng được sử dụng?

? Vì sao các bộ phận cây trồng

khác xa các bộ phận cây dại ?

- GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp bổ

sung

-> GV hoàn thiện đáp án: Do nhu

cầu sử dụng, con người đã chọn

- HS quan sát hình 45.1 ->

trả lời câu hỏi đạt:

- Lá, hoa thân

- Do con người tác động

- HS lắng nghe

Trang 4

các dạng khác nhau của các bộ

phận ( như lá (bắp cải), thân (su

hào), hoa (súp lơ)), tác động vào

các bộ phận đó làm cho chúng

ngày càng biến đổi đi và cuối

cùng đưa đến nhiều dạng cây

trồng khác nhau và khác xa tổ

tiên hoang dại.

*Vấn đề 2: So sánh cây trồng với

cây dại

- GV treo bảng phụ bảng SGK

tr.144, yêu cầu HS thảo luận hoàn

thành bảng

- GV cho HS báo cáo kết quả thảo

luận, GV ghi nhanh vào bảng phụ,

lớp bổ sung

- GV hướng dẫn HS chốt lại vấn

đề:

? Cây trồng khác cây dại ở điểm

nào?

- GV nhận xét, hoàn thiện đáp án

- Cho HS quan sát một số quả có

giá trị do con người tạo ra

Chuyển ý: Để có những thành

tựu trên, con người đã dùng

phương pháp nào?

- HS thảo luận hoàn thành bảng

- HS báo cáo kết quả thảo luận, lớp bổ sung

- HS trả lời đạt:

- Cây trồng khác cây dại ở

bộ phận mà con người sử dụng

- HS quan sát mẫu vật

Kết luận:

-Tuỳ theo mục đích

sử dụng mà con người đã tạo ra được nhiều cây trồng khác

xa và tốt hơn tổ tiên của chúng

Hoạt động 3: Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì?( 10 P)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục  SGK tr 145 -> trả lời câu

hỏi:

1 Muốn cải tạo cây trồng cần làm

gì?

- GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp bổ

sung -> GV tổng kết, đưa vào 2

vấn đề chính:

+ Cải tạo giống

+ Các biện pháp chăm sóc

- HS tìm hiểu thông tin SGK -> trả lời câu hỏi đạt:

1 Cải biến tính di truyền:

lai, chiết, ghép, chọn giống, cải tạo giống, nhân giống

Chăm sóc: tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh

- Lớp bổ sung và ghi bài

Kết luận:

Cải biến tính di truyền: lai, chiết, ghép, chọn giống, cải tạo giống, nhân giống

Chăm sóc: tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ: ( 2P)

Sử dụng câu hỏi SGK tr.145

Đọc thong tin “em có biết”

DẶN DÒ:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên

- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 12/10/2018, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w