Đánh giá của HS về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán .... Đánh giá của GV về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kí
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜN G Đ Ạ I H Ọ C SƯ P HẠM
NGUYỄN NHƯ AN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN ĐẠI SỐ - GIẢI TÍCH LỚP 11 CHO HỌC SINH MIỀN NÚI TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
HỌC SINH MIỀN NÚI TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: LL&PP dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ THÁI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
•
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa từng được công bố trongmột công trình khoa học nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Như An
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
Cô giáo, PGS.TS Vũ Thị Thái - Giảng viên khoa Toán, trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 11trường THPT Tràng Định (huyện Tràng Định), trường THPT Văn Lãng (huyệnVăn Lãng), trường THPT Bình Độ (huyện Tràng Định), đã tận tình cung cấpthông tin, số liệu và tham gia vào quá trình nghiên cứu
Bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã độngviên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia học tập, nghiêncứu
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên,tháng 5 năm 2015
TÁC GIẢ
Nguyễn Như An
Trang 5MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Những đóng góp mới của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Hứng thú 7
1.2.1 Định nghĩa hứng thú 7
1.2.2 Biểu hiện của hứng thú 8
1.2.3 Vai trò của hứng thú trong hoạt động của cá nhân 8
1.3 Hứng thú học tập 9
1.3.1 Định nghĩa hứng thú học tập 9
1.3.2 Các loại hứng thú học tập 9
1.3.3 Một số đặc điểm của hứng thú học tập 10
1.3.4 Sự hình thành và phát triển hứng thú học tập 11
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
1.4 Hứng thú học tập môn Toán của HS THPT 13
1.4.1 Một số đặc điểm tâm lý của HS THPT trong học tập 13
1.4.2 Hứng thú học tập môn Toán của HS THPT 14
1.5 Thực trạng hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn 16
1.5.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng hứng thú học tập môn Toán lớp 11 của HS tỉnh Lạng Sơn 16
1.5.2 Hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn 17
1.5.3 Biểu hiện hứng thú học tập môn Toán lớp 11 của HS Tỉnh Lạng Sơn
18 1.5.4 Năng lực học tập môn Toán lớp 11 của HS tỉnh Lạng Sơn 19
1.5.5 Thực trạng thực hiện các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán cho HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn 21
1.5.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TOÁN CHO HS TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ - GIẢI TÍCH
28 2.1 Một số định hướng sư phạm trong việc đề xuất các biện pháp 28
2.2 Một số biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán cho HS trong dạy học Đại Số - Giải tích 11 29
2.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức học hợp tác để kích thích học sinh hướng dẫn lẫn nhau, chia sẻ suy nghĩ trong học tập 29
2.2.2 Biện pháp 2: Căn cứ vào nội dung chương trình xây dựng những dự án học tập để học sinh tham gia thực hiện dự án giúp kích thích hứng thú học tập cho HS 33
2.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để tạo hứng thú học tập cho HS thông qua việc lựa chọn và phân tích các phương án lựa chọn 41 2.2.4 Biện pháp 4: Kiến tạo ra những tình huống mở để giúp học sinh
có ý thức và dần có thói quen, thích thú, đề xuất được nhiều dạng toán
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
2.2.5 Biện pháp 5: Khi dạy đến một số vấn đề cụ thể trong chương trình có thể giới thiệu cho học sinh về lịch sử toán, chân dung một số các nhà toán học cùng những công trình nghiên cứu của họ nhằm khơi
dậy trong học sinh niềm yêu thích học tập môn Toán 56
2.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của một số biện pháp đã đề xuất giúp kích thích hứng thú học tập môn Đại số - Giải tích 11cho HS 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 61
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 61
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 61
3.3 Nội dung thực nghiệm và kế hoạch thực nghiệm 62
3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62
3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62
3.3.3 Quy trình tổ chức thực nghiệm 63
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 65
3.4.1 Phân tích, đánh giá mức độ hứng thú học tập của học sinh lớp 11
65 3.4.2 Phân tích, đánh giá kết quả học tập môn Đại số - Giải tích lớp 11 của học sinh 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
học môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn 18Bảng 1.4 Năng lực học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn 20Bảng 1.5 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả
của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán 21Bảng 1.6 Đánh giá của GV về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả
của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán 23Bảng 1.7 Đánh giá của GV và HS về những nguyên nhân ảnh hướng
đến mức độ hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11THPT Tỉnh Lạng Sơn 25Bảng 2.1 Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất nhằm kích thích hứng thú học tập môn Toáncủa HS lớp 11 59Bảng 3.1 Phân bố các đối tượng thực nghiệm 63Bảng 3.2 Đánh giá mức độ hứng thú học tập môn Đại số - Giải tích
11 trước và sau thực nghiệm sư phạm(40 HS trường THPTVăn Lãng) 68Bảng 3.3 Đánh giá mức độ hứng thú học tập môn Giải tích lớp 11
trước và sau thực nghiệm sư phạm (40 HS trường THPTBình Độ, Tràng Định) 72Bảng 3.4 Phân bố tần suất kết quả của bài kiểm tra trước và sau tác
động môn Đại số - Giải tích lớp11 (40 HS trường THPTVăn Lãng) 75
Trang 11t p : / / www lrc.tnu e du v n HTN
•
Bảng 3.5 Tổng hợp giá trị các công thức đo kết quả bài kiểm tra trước
và sau tác động đối với HS trường THPT Văn Lãng 76Bảng 3.6 Phân bố tần suất kết quả của bài kiểm tra trước và sau tác
động môn Đại số - Giải tích lớp11 (40 HS trường THPTBình Độ, huyện Tràng Định) 78Bảng 3.7 Tổng hợp giá trị các công thức đo kết quả bài kiểm tra trước
và sau tác động đối với HS trường THPT Bình Độ, huyệnTràng Định 80
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 So sánh điểm trung bình đánh giá của GV và HS về biểu
hiện hứng thú đối với việc học môn Toán của HS lớp 11tỉnh Lạng Sơn 19Biểu đồ 1.2 Kết quả học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn 20Biểu đồ 1.3 So sánh điểm trung bình đánh giá của HS về mức độ sử
dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú
học tập môn Toán 22Biểu đồ 1.4 So sánh điểm trung bình đánh giá của GV về mức độ sử
dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứngthú học tập môn Toán 23
Biểu đồ 1.5 So sánh đánh giá của GV và HS về những nguyên nhân
ảnh hưởng đến mức độ hứng thú học tập môn Toán của
HS lớp 11 THPT Tỉnh Lạng Sơn 26Biểu đồ 2.1 So sánh đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán 60Biểu đồ 3.1 Đánh giá mức độ hứng thú học tập môn Đại số - Giải tích
lớp11 trước và sau thực nghiệm sư phạm (40 HS trườngTHPT Văn Lãng) 68Biểu đồ 3.2 Đánh giá mức độ hứng thú học tập môn Giải tích lớp11
trước và sau thực nghiệm sư phạm (40 HS trường THPTBình Độ, Tràng Định) 72Biểu đồ 3.3 Phân bố tần suất kết quả của bài kiểm tra trước và sau tác
động môn Đại số - Giải tích lớp 11 (40 HS trường THPTVăn Lãng, huyện Văn Lãng) 75Biểu đồ 3.4 Phân bố tần suất kết quả của bài kiểm tra trước và sau tác
động môn Đại số - Giải tích lớp 11 (40 HS trường THPTBình Độ, huyện Tràng Định) 79
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Nó là một trong những nguồn kích thích sự phát triển nhân cách, hình thành kỹ
năng kỹ xảo, nguồn gốc của sự sáng tạo Trong hoạt động nhận thức thì Hứng thú là thái độ đặc biệt của người học đối với hoạt động nhận thức, nhờ hứng thú
mà HS có thể giảm sự mệt mỏi, căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy quá trìnhtìm tòi, sáng tạo trong quá trình học tập và đạt hiệu quả cao Chính vì những lẽ
đó bên cạnh việc tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo và phương pháp học tập thì người giáo viên cần phải hình thành nhu cầu
và kích thích hứng thú học tập cho HS
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đã xác định “phươngpháp dạy học Toán trong nhà trường các cấp phải phát huy tính tích cực, tựgiác chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trau dồicác phẩm chất linh hoạt, độc lập sáng tạo của tư duy”[2] Bắt nguồn từ địnhhướng đó người giáo viên cần phải học hỏi nghiên cứu, tìm tòi và áp dụngnhững phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với từng vùng miền, từng đốitượng học sinh, từng kiểu bài làm cho hiệu quả giờ học đạt cao nhất
Theo Luật Giáo dục Việt Nam sửa đổi năm 2009 [11]: “Phương phápgiáo dục cần phải bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú họctập cho HS” Mục tiêu dạy học môn Toán là trang bị cho HS những tri thức, kĩnăng, phương pháp toán học phổ thông, cơ bản, thiết thực; Phát triển năng lựctrí tuệ, bồi dưỡng phẩm chất trí tuệ cho HS; Góp phần hình thành và phát triển
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
các phẩm chất, phong cách lao động khoa học, biết hợp tác lao động, có ý chí
và thói quen tự học thường xuyên; Tạo cơ sở để HS tiếp tục học cao đẳng, đạihọc, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Vấn đề kích thích hứng thú học tập môn Toán cho HS đã được nhiềunhà giáo dục tâm huyết nghiên cứu Nhưng trên thực tế chưa có đề tài nào đềcập một cách hệ thống và cụ thể về vấn đề làm thế nào để tạo hứng thú họctập môn Toán cho HS THPT thông qua dạy học Đại Số - Giải tích lớp 11
Hưởng ứng Chương trình hành động thực hiện đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XI và quán triệt định hướng xây dựng chương trình và sách giáo khoaphổ thông sau 2015 là đổi mới về cách tiếp cận: xây dựng chương trình pháttriển năng lực người học
Cùng với những lí do đã nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài:“Một số biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Đại Số - Giải tích lớp 11 cho học sinh miền núi tỉnh Lạng Sơn”.
2 Mục đích của đề tài
Tìm hiểu hứng thú học tập và những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú họctập của học sinh đặc biệt là hứng thú với bộ môn Toán Trên cơ sở đó đề xuấtmột số biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Đại số - Giải tích lớp 11 chohọc sinh tỉnh Lạng Sơn Góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Toán của
HS THPT tỉnh Lạng Sơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về hứng thú học tập môn Toán của HS THPT
3.2 Tìm hiểu thực trạng hứng thú học tập môn Toán nói chung và mônĐại Số - Giải tích lớp 11 của HS tỉnh Lạng Sơn và những nguyên nhân ảnhhưởng đến thực trạng này
3.3 Đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú học tập môn Đại Số - Giảitích lớp 11 cho HS miền núi tỉnh Lạng Sơn
3.4 Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quảcủa những biện pháp đề xuất
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
4 Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp tạo hứng thú học tập môn Đại Số - Giải tích lớp 11 cho
HS miền núi tỉnh Lạng Sơn
5 Giả thuyết khoa học
Thực trạng hứng thú học tập môn Toán nói chung và môn Đại số - Giảitích nói riêng của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn chưa cao Có nhiều nguyên nhânảnh hưởng đến thực trạng này trong đó chủ yếu phụ thuộc vào việc lựa chọn,vận dụng và phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học Từ những lí do
đã nêu bản thân tôi nhận thấy nếu có biện pháp phù hợp để khai thác triệt đểtính thiết thực, khơi gợi niềm yêu thích môn học với những phương pháp,phương tiện, mối quan hệ và môi trường thân thiện giữa thầy và trò thì có thểtạo ra niềm yêu thích học tập môn Toán cho HS, góp phần nâng cao hiệu quảdạy học môn Đại Số - Giải tích lớp 11
6 Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành ở 3 trường đó là: THPT Văn Lãng(huyện Văn Lãng), THPT Tràng Định (huyện Tràng Định), THPT Bình Độ(huyện Tràng Định) Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở 2 trường đó là:trường THPT Văn Lãng (huyện Văn Lãng) và THPT Bình Độ (huyện TràngĐịnh) trong năm học 2014 - 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phươngpháp nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Bao gồm các công việc đó là nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môntoán, tâm lý học, lý luận dạy học môn toán; các công trình nghiên cứu có liênquan trực tiếp đến đề tài nhằm hoàn thành cơ sở lí luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn để tiến hành tìm hiểu, điềutra về thực trạng hứng thú học tập môn Đại Số - Giải tích lớp 11 của HS,nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp tạo hứng thú học tập choHS
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánhgiá tính khả thi và hiệu quả của đề tài ở 2 trường đó là: trường THPT VănLãng (huyện Văn Lãng) và THPT Bình Độ (huyện Tràng Định) trong nămhọc 2014 - 2015
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu (phương pháp thống kê Toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục- NXB Khoa học xã hội) để đánh giá các
kết quả thu được bằng phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề hình thành hứng thú họctập môn Toán và làm phong phú thêm tài liệu về đặc điểm tâm lý lứa tuổi HSViệt Nam
- Điều tra đánh giá thực trạng hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11nói chung và môn Đại Số - Giải tích nói riêng ở một số trường THPT của tỉnhLạng Sơn
- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp kích thích hứng thú học tậpmôn Đại Số - Giải tích lớp 11 của HS miền núi tỉnh Lạng Sơn
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và kiến nghị, nội dung chính củaluận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chương 2 Một số biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Đại Số Giải tích lớp 11 cho HS miền núi tỉnh Lạng Sơn.
-Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Những công trình nghiên cứu về hứng thú trên thế giới xuất hiện khá sớm
và ngay càng phát triển
- Herbart (1776- 1841) nhà tâm lý học nhà triết học, nhà giáo dục học người
Đức người sáng lập ra trường phái giáo dục hiện đại ở Đức thế kỉ XXI Đã đưa ra
4 mức độ của dạy học Tính sáng rõ, tính liên tưởng, tính hệ thống, tính phongphú.Đặc biệt là hứng thú yếu tố quyết định kết quả học tập của người học
- Năm 1938 Ch Buher trong công trình “Phát triển hứng thú ở trẻ em”
Đã tìm hiểu khái niệm hứng thú
- Năm 1971, Sukina với công trình nghiên cứu về “Vấn đề hứng thú nhận
thức trong khoa học giáo dục” Tác giả đã đưa ra khái niệm về hứng thú nhậnthức cùng với những biểu hiện của nó, đồng thời bà còn nêu ra nguồn gốc cơbản của hứng thú nhận thức là nội dung tài liệu và hoạt động học tập.[21]
- Năm 1976, N.G.Marôzôva đã nghiên cứu về vai trò của dạy học nêu
vấn đề với hứng thú học tập của học sinh Dạy học nêu vấn đề là một trongnhững biện pháp quan trọng góp phần nâng cao hứng thú học tập của học sinhtrong quá trình học tập.[18]
- Các nhà nghiên cứu như K.Đ.Usinxky, A.I.Ghecxen, V.G.Bêlinxky, N.G.Secnưsepxky, N.A.Đapraliulôp luôn thấy được ảnh hưởng lớn lao của hứng
thú tới chất lượng học tập, mà việc lĩnh hội tri thức tồi lại có quan hệ trực tiếpvới tình trạng không có hứng thú học tập và người GV không khơi dậy đượchứng thú đó
- Năm 2004, Linnell, Charles C đã nghiên cứu: “Nâng cao hứng thú của
trẻ em trong việc học môn Toán với công nghệ hiện đại theo phương pháp tích
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
cực” Theo họ, những đứa trẻ cần được chỉ cho thấy ích lợi của việc học môn
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở trong nước, trong nhiều năm qua cũng đã có khá nhiều công trìnhnghiên cứu về hứng thú, theo một số hướng sau:
- Từ những năm 1960, các tác giả Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân trong cuốn Tâm lý học giảng dạy ở Đại học Sư phạm Hà Nội đã đề cập đến
những vấn đề lý luận chung về hứng thú.[14]
- Sau đó, các tác giả Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn cũng nghiên cứu về vấn đề này.[6]
- Năm 1993, Nguyễn Công Vinh với đề tài “Tìm hiểu hứng thú học tập và
nguyên nhân hứng thú đối với môn Tâm lý của sinh viên ba trường Đại học Sưphạm, Trung học Sư phạm, Trung học Sư phạm mầm non thành phố Hồ ChíMinh”.[20]
- Năm 1970 Phạm Huy Thông với luận án “Hiện trạng hứng thú học tập các môn của học sinh cấp II một số trường tiên tiến” Hứng thú học tập của
học sinh từ đó tác giả đề xuất biện pháp giáo dục nhằm nâng cao hứng thú họctập cho học sinh”.[19]
- Năm 1974, Tổ Tâm lý học thuộc khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại
học Sư phạm Hà Nội I đã nghiên cứu: “Hứng thú học tập của HS cấp III đối với các môn học cụ thể”.[22]
- Năm 1980, Nguyễn Thanh Bình đã nghiên cứu đề tài “Bước đầu tìm
hiểu nguyên nhân gây hứng thú học môn Tâm lý học của sinh viên khoa Tựnhiên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội I”.[1]
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
- Năm 2000, tác giả Trần Công Khanh đã đi sâu vào nghiên cứu vấn đề
thực trạng hứng thú học môn Toán của HS THCS, kết quả cho thấy đa số HStrong diện điều tra chưa có hứng thú học môn Toán, từ đó tác giả đề xuất một
số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học toán của HS THCS.[7]
- Năm 2007, tác giả Nguyễn Thị Hồng Điệp với đề tài “Tạo hứng thú học
tập môn Toán cho HS THCS miền núi Tỉnh Lào Cai thông qua dạy học hìnhhọc lớp 7”.[3]
- Năm 2011, tác giả Nguyễn Văn Lương với đề tài “Tăng cường hứng thú
học tập của HS trong dạy học Đại số lớp 10 THPT” đã đề xuất các biện pháp:thiết kế và áp dụng những tình huống gợi vấn đề, gợi động cơ trong dạy học,liên hệ toán học với thực tiễn, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Đại
số 10 nhằm tăng cường hứng thú cho HS.[12]
1.2 Hứng thú
1.2.1 Định nghĩa hứng thú
Hứng thú là một trong những mặt biểu hiện của xu hướng nhân cách, nó
có vai trò rất to lớn đối với hoạt động của con người nói chung và hoạt độngnhận thức nói riêng Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức, làmnảy sinh khát vọng hành động và hành động một cách say mê, sáng tạo, làmtăng sức làm việc ở mỗi người
- Theo cuốn Tâm lý học đại cương: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá
nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khảnăng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động”[6] Khái niệmnày vừa nêu được bản chất của hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạt động của
cá nhân
Qua các tài liệu nghiên cứu, chúng tôi đưa ra khái niệm hứng thú như sau:
Hứng thú là thái độ của cá nhân đối với một đối tượng hay quá trình nào đó đã đem lại những khoái cảm, thích thú và kích thích mạnh mẽ đến tính tích cực cá nhân đòi hỏi họ có thể huy động sinh lực một cách trọn vẹn để thực hiện.
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
1.2.2 Biểu hiện của hứng thú
Hứng thú trong hoạt động được biểu hiện trong các lĩnh vực khác nhau củađời sống tâm lý con người Có thể rút ra những biểu hiện của hứng thú như sau:
- Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc
- Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết; sẵn sàng học hỏi và thườngxuyên đặt câu hỏi để hiểu sâu vấn đề hơn
- Có nhu cầu vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và thích làm những côngviệc khó
- Kiên nhẫn suy nghĩ, không ngại khó, sợ khổ, khắc phục khó khăn tìmhiểu vấn đề cho đến cùng
- Chịu khó tìm hiểu qua Internet, các phương tiện thông tin đại chúng hayqua những người xung quanh để nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề
- Phát triển mạnh mẽ và thể hiện rõ nét những năng lực thuộc lĩnh vựcnhận thức như năng lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực so sánh, năng lựctổng hợp, năng lực phân tích, năng lực khái quát hóa - trừu tượng hóa,…
- Hứng thú, phấn khởi trong quá trình tìm hiểu, biết phát huy sáng kiếnhay cải tiến trong hoạt động
- Chủ động dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, nhận thức
- Không nản chí khi gặp thất bại, biết rút ra bài học kinh nghiệm từnhững thất bại đó để đi đến thành công
- Thường xuyên thành công trong công việc
1.2.3 Vai trò của hứng thú trong hoạt động của cá nhân
Hứng thú có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của con người.Cùng với nhu cầu, hứng thú kích thích hoạt động, làm cho con người hoạt độngtích cực, say mê và đem lại kết quả cao trong học tập và trong lao động
Hứng thú thể hiện thái độ đặc biệt của cá nhân, hành động say mê, tựgiác tích cực của cá nhân đối với đối tượng của hoạt động Cho nên, khi cóhứng thú đối với một công việc nào đó, con người sẽ thực hiện nó một cách dễdàng và đạt kết quả cao Lúc đó con người sẽ cảm thấy thích thú khiến chocông việc trở nên nhẹ nhàng, tốn ít sức lực hơn và có sức tập trung cao độ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
Như vậy, hứng thú làm tăng sức làm việc, mang lại cho con người niềmvui, niềm say mê trong lao động, làm tăng hiệu quả, chất lượng của hoạt động
Điều đó đã được L.X.Xôlôvâytrich khẳng định: “Bằng cách phát triển hứng thú
đối với các hình thức hoạt động khác nhau, chúng ta sẽ phát huy được một trongnhững năng lực quý giá nhất, cao quý nhất của con người là năng lực thích thú,tập trung vào hoạt động, hoàn toàn say mê với công việc cần làm”.[10]
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cáchsáng tạo Khi được phát triển ở mức độ cao, sâu sắc, hứng thú biến thành nhucầu cấp bách Lúc đó, cá nhân cảm thấy cần phải hành động để thỏa mãn nhucầu và tự giác bắt tay vào hành động
Về phương diện tâm lý học, hứng thú được xem như là một cơ chế bêntrong, sự biểu hiện của động cơ thúc đẩy quá trình nhận thức của con người.Trong đó, hứng thú nhận thức có thể được xem là sự biểu hiện của động cơ chủđạo trong hoạt động học tập ở HS Kết quả học tập của HS không chỉ tùy thuộcvào những đặc điểm về mặt trí tuệ của cá nhân, mà còn tùy thuộc cả vào thái độhọc tập, hứng thú nhận thức của các em Thực tiễn đã cho thấy ở từng HS cụthể, kết quả học tập các môn học rất khác nhau, do các em có hứng thú nhậnthức đối với mỗi môn học khác nhau Khi có hứng thú nhận thức đối với mônhọc nào, các em sẽ học môn đó một cách thích thú và đạt kết quả cao hơn
1.3.2 Các loại hứng thú học tập
* Hứng thú gián tiếp trong hoạt động học tập:
Hứng thú gián tiếp trong hoạt động học tập là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập do những yếu tố bên ngoài
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
đối tượng của hoạt động này gây nên và gián tiếp liên quan đến đối tượng ấy.
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
* Hứng thú trực tiếp trong hoạt động học tập.
Nói đến hứng thú trực tiếp là nói đến sự lựa chọn riêng của chủ thể đốivới đối tượng của hoạt động học tập Tính lựa chọn của hứng thú này có nhiềumức độ khác nhau và mang đậm tính cá nhân Đó là sự lựa chọn đối tượng hoạtđộng nhận thức có ý nghĩa và hấp dẫn đạt tới mức độ chi phối xu hướng nhậnthức lâu dài của cá nhân
Nhiều nhà tâm lý học như: Th.Ribot, N.P.Dobrynin, X.L.Rubinstein, G.I.Sukina coi hứng thú trực tiếp là khuynh hướng lựa chọn của chủ thể đối
với thế giới đối tượng
Hứng thú trực tiếp chủ yếu nhằm vào việc nhận thức, tiếp thu tri thứcchứa đựng trong các môn học ở trường Ngoài ra, hứng thú trực tiếp không chỉnhằm vào nội dung của môn học cụ thể mà còn hướng vào quá trình đạt đượcnhững kiến thức đó, nhằm vào hoạt động nhận thức Và trong quá trình hoạtđộng đó đã diễn ra việc vận dụng những phương pháp học tập đã tiếp thu được,việc lĩnh hội được những phương pháp học tập mới và hoàn thiện nó cũngthuộc về đối tượng của hứng thú trực tiếp
Kế thừa những tư tưởng đúng đắn của các tác giả trên, thừa nhận quan
điểm của A.K.Marcôva và V.V.Kepkin về hứng thú trực tiếp trong học tập, có thể định nghĩa: Hứng thú trực tiếp trong học tập là hứng thú đối với nội dung tri thức, quá trình học tập, và những phương pháp tiếp thu, vận dụng những tri thức đó.Nói cách khác, hứng thú trực tiếp là sự say mê hướng vào đối tượng và
cách thức chiếm lĩnh đối tượng đó
1.3.3 Một số đặc điểm của hứng thú học tập
Là một dạng đặc biệt của hứng thú, hứng thú học tập có đầy đủ các đặcđiểm của hứng thú Bên cạnh đó, hứng thú học tập còn có những đặc điểm riêngcủa nó
Theo Sukina, hứng thú học tập có các đặc điểm sau: “Hứng thú học tập có
liên quan tới nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động học tập Hứng thú có thểrất rộng, phân tán nhằm thu lượm thông tin nói chung, hoặc nhận biết các mặtmới của đối tượng, hoặc đi sâu vào một lĩnh vực nhận thức nhất định, vào cơ sở
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
lý luận của nó, vào những mối liên hệ và qui luật quan trọng của nó” [21]
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Hứng thú học tập còn có một đặc điểm quan trọng nữa là nhiệm vụ nhậnthức đòi hỏi chủ thể phải hoạt động tích cực, tìm tòi, sáng tạo mà không đòi hỏi
sự định hướng đơn giản vào cái mới, cái bất ngờ, những cái thường là trungtâm của nhiều hứng thú khác
Ngoài ra, A.K.Marcôva và V.V.Repkin cho rằng hứng thú học tập còn có
- Hứng thú học tập là sự biểu hiện của một trong những động lực mạnhnhất, thúc đẩy HS nghiên cứu đối tượng trong phạm vi của nó
- Nó luôn được nhận thức một cách rõ ràng, nhanh chóng, đúng đắn HSgiải thích đúng, có cơ sở những nguyên nhân tạo ra hứng thú của bản thân
- Được xuất hiện trong những xúc cảm trí tuệ lâu dài, có nội dung sâu sắc
1.3.4 Sự hình thành và phát triển hứng thú học tập
Hứng thú học tập được hình thành, biểu hiện và phát triển trong hoạtđộng học tập Cũng như các thuộc tính tâm lý khác của cá nhân, hứng thú họctập được phát triển cùng với sự phát triển của nhân cách, thông qua hoạt độnghọc tập, trong đó chủ thể luôn tích cực tự giác hành động
Theo N.G.Marôzôva, trong quá trình phát triển cá thể, hứng thú học tập
được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn sau: [18]
* Giai đoạn 1: Thái độ nhận thức có xúc cảm đối với hiện tượng, được
xuất hiện dưới dạng rung động định kỳ Ở giai đoạn này trẻ chưa có hứng thú
thật sự, do bị cuốn hút bởi nội dung vấn đề được GV trình bày, HS chú ý lắng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
nghe, trực tiếp thể hiện niềm vui khi nhận ra cái mới Sự rung động định kỳ làgiai đoạn đầu tiên của hứng thú Những rung động đó có thể mất đi, khi giờ họckết thúc, nhưng cũng có thể, trên cơ sở rung động đó hứng thú được phát triển.Hứng thú chỉ xuất hiện, khi HS mong muốn hiểu biết nhiều hơn, các em đặt racâu hỏi và vui mừng khi được trả lời
* Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này những rung động định kỳ được lặp đi lặp
lại nhiều lần và được khái quát trở thành thái độ nhận thức có xúc cảm tích cực với đối tượng tức là hứng thú được duy trì Thái độ nhận thức xúc cảm với đối
tượng sẽ thúc đẩy HS quan tâm tới những vấn đề đặt ra ở cả trong giờ học, lẫnsau khi giờ học đã kết thúc Nói cách khác, ở các em đã có sự nảy sinh nhu cầunhận thức, tìm tòi và phát hiện
* Giai đoạn 3: Nếu thái độ tích cực đó được duy trì củng cố, khả năng
tìm tòi độc lập ở các em thường xuyên được khơi dậy thì hứng thú có thể trở thành xu hướng cá nhân Ở mức độ này, hứng thú học tập khiến cho toàn bộ lối
sống của HS được thay đổi HS dành nhiều thời gian rảnh rỗi của mình vàoviệc tìm tòi thêm những kiến thức có liên quan đến vấn đề mình yêu thích,tham gia hoạt động ngoại khóa, đọc thêm sách Hứng thú bền vững là giai đoạncao nhất của sự phát triển hứng thú học tập
Việc nắm được các giai đoạn hình thành và phát triển của hứng thú họctập, sẽ giúp GV đưa ra những biện pháp hợp lý nhằm hình thành và phát triểnhứng thú học tập ở HS từ thấp đến cao
Khi phân tích các mức độ phát triển của hứng thú nhận thức trong hoạt
động học tập, Sukina và N.G.Marôzôva đều thống nhất rằng, hứng học tập có 4
mức độ sau: [21],[18]
- Có thể xem sự tò mò, tính ham hiểu biết, sự xúc cảm với đối tượng, với
hoạt động mà chủ thể lựa chọn (ở mức độ ban đầu còn rất cảm tính) là những dấu hiệu ban đầu của hứng thú học tập Những biểu hiện này nảy sinh từ tuổi
vườn trẻ và phát triển mạnh ở tuổi mẫu giáo Đây chưa phải là hứng thú nhậnthức thực sự, nhưng là những tiền đề quan trọng để hứng thú học tập nảy sinh
và phát triển
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
- Rung động nhận thức có tình huống, được tạo ra do những điều kiện cụ
thể, trực tiếp của tình huống hoạt động Đây là mức độ đầu của hứng thú họctập Nó thường dễ dàng bị dập tắt nếu không được củng cố, hệ thống hóa, nhờviệc tổ chức những hoạt động nhận thức phong phú, sinh động
- Hứng thú học tập mang tính xúc cảm - nhận thức: Mức độ này đặc
trưng bởi sự bền vững và khái quát hơn, nhờ những xúc cảm, nhận thức tìnhhuống đã được củng cố và phát triển, nhưng nó vẫn chưa phải là hứng thú họctập thực sự Mức độ này thường được biểu hiện rõ rệt và chủ yếu ở HS tiểu học
và đầu trung học cơ sở Ở giai đoạn này chủ yếu chủ thể hoạt động đã biểu lộ rõnhững xúc cảm bắt nguồn từ hoạt động nhận thức, những niềm vui nhận thức
do hoạt động học tập mang lại Hứng thú nhận thức ở lứa tuổi này liên quanchặt chẽ với thành tích học tập
- Hứng thú học tập thực sự được hình thành và trở nên bền vững: Ở giai
đoạn này hứng thú học tập trở nên sâu sắc hơn Ở mức độ này, chủ thể khôngchỉ có những xúc cảm, niềm vui, sự thỏa mãn do hoạt động nhận thức mang lại,
mà còn có cả ý chí bền vững, được biểu lộ rõ khi chủ thể gặp khó khăn trongquá trình nhận thức, tìm tòi cách thức hoàn thành nhiệm vụ và hiểu sâu sắc đốitượng Đây là mức độ phát triển cao của hứng thú học tập và HS thường đạt tới
nó ở cuối tuổi học phổ thông hoặc đầu tuổi học đại học
1.4 Hứng thú học tập môn Toán của HS THPT
1.4.1 Một số đặc điểm tâm lý của HS THPT trong học tập
Tâm lý của HS THPT trong học tập có một số đặc điểm sau:
- Hoạt động học tập đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi hỏi sự pháttriển mạnh của tư duy lý luận
- Thông qua hoạt động học tập hình thành hứng thú học tập liên quan đến
xu hướng nghề nghiệp
- Hứng thú học tập được thúc đẩy bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiễn,sau đó mới đến ý nghĩa xã hội của môn học
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
- Tính tích cực học tập của HS THPT được hình thành, thúc đẩy các emhọc tập và đạt kết quả cao các môn đã lựa chọn
- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của HS THPT như sau:
+ Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao
+ Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồngthời thể hiện rõ vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày mộttăng rõ rệt
+ Các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
+ Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duytrừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán.[9]
1.4.2 Hứng thú học tập môn Toán của HS THPT
* Khái niệm hứng thú học tập môn Toán
Hứng thú học môn Toán là thái độ lựa chọn đặc biệt của HS đối với quá trình, kết quả lĩnh hội và vận dụng những tri thức Toán học trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống, do thấy được sự hấp dẫn và ý nghĩa thiết thực của môn Toán đối với bản thân.
* Các biểu hiện của hứng thú học môn Toán
Hứng thú học môn Toán của HS được biểu hiện thông qua các dấu hiệu,các chỉ số cụ thể trong hoạt động học tập, trong đời của các em Người giáo viên
có thể quan sát và nhận biết được chúng Những biểu hiện này khá phong phú,
đa dạng và nhiều khi còn phức tạp, chúng có thể đan xen vào nhau Đó là:
- Biểu hiện về mặt xúc cảm: HS có xúc cảm tích cực (yêu thích, say
mê, ) đối với môn Toán HS thực sự yêu thích môn Toán, coi việc học Toán làniềm vui, động lực để thúc đẩy việc học tập có hiệu quả
- Biểu hiện về mặt nhận thức: HS nhận thức đầy đủ, rõ ràng những
nguyên nhân của sự yêu thích trên, những nguyên nhân đó có thể trực tiếp liênquan đến đối tượng của hoạt động học Toán, hoặc gián tiếp liên quan đến đốitượng trên, hoặc giúp HS biết suy nghĩ thông minh hơn
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
- Biểu hiện về mặt hành động: HS biểu hiện bằng các hành động học
tập tích cực, chủ động, sáng tạo không chỉ trong giờ lên lớp mà còn ở cảngoài giờ lên lớp
Trong giờ lên lớp:
+ Say mê học tập, chăm chú nghe giảng
+ Ghi chép bài đầy đủ, cẩn thận
+ Tích cực suy nghĩ, hăng hái phát biểu xây dựng bài, hay nêu thắc mắcvới GV
+ Tích cực làm việc cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
Ở ngoài lớp và ở nhà:
+ Độc lập và tự giác trong việc học tập
+ Học bài, làm bài đầy đủ
+ Tự giác làm thêm nhiều bài tập (ngoài yêu cầu của GV)
+ Tự sưu tầm, đọc thêm tài liệu, sách tham khảo có liên quan đếnmôn Toán
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động ngoại khóa về Toán học
+ Tự tìm ra nhiều cách giải cho một bài toán (nếu có)
+ Tự tổng kết những phần, những chương mục đã học và tìm ra mối liên
hệ bên trong giữa chúng
+ Từng bước tập vận dụng những kiến thức toán học vào thực tiễn
+ Có sổ tay Toán học để ghi chép lại những phần tổng kết, những kiếnthức đã học, những phương pháp giải toán hay đã sưu tầm được,
+ Biểu hiện về mặt năng lực và kết quả học tập: Năng lực học tập mônToán sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập HS đạt được kết quả cao về môn Toánđặc biệt là điểm kiểm tra, thi đạt khá giỏi chiếm tỷ lệ cao Đó là động lực giúphọc sinh ngày càng thích thú học tập và ngày càng đạt kết quả cao.[13]
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
1.5 Thực trạng hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn
1.5.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng hứng thú học tập môn Toán lớp 11của HS tỉnh Lạng Sơn
1.5.1.1 Địa bàn và khách thể khảo sát
Để tiến hành nghiên cứu thực trạng hứng thú học tập môn Toán lớp11của HS tỉnh Lạng Sơn, chúng tôi tiến hành sử dụng chủ yếu là phương phápđiều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến và phương pháp quan sát, đặc biệt làphương pháp điều tra đối với GV dạy môn Toán lớp 11 và HS lớp 11 tỉnh LạngSơn được phân bố cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân bố khách thể khảo sát (điều tra)
1.5.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các bước sau:
- Thiết kế phiếu khảo sát điều tra GV và HS để đánh giá về thực trạnghứng thú học tập của HS cũng như đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thicủa các biện pháp nhằm kích thích hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11
- Chọn mẫu và khảo sát thử: 05 GV và 40 HS
- Tiến hành điều tra theo mẫu phiếu đã hoàn thiện
- Xử lý số liệu và biện luận kết quả nghiên cứu, đưa ra những kết luậnkhoa học
Để xử lý số liệu thu được, chúng tôi tiến hành như sau:
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
•
+ Đối với những câu hỏi tính tỉ lệ %, được tính như sau:
Số lượng ý kiến (theo mức độ)
Tỉ lệ % = –––––––––––––––––––––––––––– × 100%
Số khách thể
+ Đối với những câu hỏi có 3 mức độ, cách tính điểm trung bình như sau:Tổng điểm = M1×1 + M2×2+ M3×3
Trong đó: M1, M2, M3 là số lượng lựa chọn ở các mức độ
M1 là mức thấp nhất (Không bao giờ, Ít, Không cần thiết, Không hiệuquả); M2 là mức thứ hai (Đôi khi, Bình thường); M3 là mức cao nhất (Thườngxuyên, Nhiều, Cần thiết, Hiệu quả);
Tổng điểmĐiểm trung bình = –––––––––––– × 100%
Số khách thể
Để đánh giá được các mức độ biểu hiện của hứng thú cũng như các biệnpháp tác động để tạo hứng thú học tập cho HS, chúng tôi quy ước các tính ĐTBvới các mức độ như sau:
Mức độ III (Cao): 2.41 - 3.0
Mức độ II (Trung bình): 1.71 - 2.4
Mức độ I (Thấp): 1-1.7
1.5.2 Hứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn
Chúng tôi tiến hành tìm hiểu hứng thú học tập của HS lớp 11 đối vớimôn Toán và thu được kết quả sau:
Bảng 1.2 Thực trạng thái độ đối với môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Số liệu trên cho thấy: theo đánh giá của HS tỉ lệ rất thích và thích học
môn Toán của HS ở mức khá cao chiếm 75%; trong khi đó GV đánh giá chỉ ở
mức 66,7% HS rất thích và thích học môn Toán Điều khác biệt này đã được lý giải: đánh giá của HS thường nặng về cảm xúc, cảm tính, còn GV quan niệm một HS có hứng thú học môn Toán phải thể hiện rõ các đặc điểm: thái độ tích cực, say mê tương đối ổn định và có hành vi tích cực, chủ động trong học Toán, chứ không chỉ ở mức độ “thích” một cách cảm tính, nhất thời Vậy, con
số 66,7% HS hứng thú học môn Toán theo đánh giá của GV là thực tế đáng ghinhận và sẽ được kiểm chứng ở những phép đo tiếp theo
1.5.3 Biểu hiện hứng thú học tập môn Toán lớp 11 của HS Tỉnh Lạng Sơn
Hứng thú học Đại số - Giải tích của HS được biểu hiện thông qua cácdấu hiệu, các chỉ số cụ thể trong hoạt động học tập Nhà giáo dục có thể quansát và nhận biết được chúng Những biểu hiện này khá phong phú, đa dạng vànhiều khi còn phức tạp, chúng có thể đan xen vào nhau
Bảng 1.3 Đánh giá của GV và HS về biểu hiện hứng thú đối với việc học
môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn
Thứ bậc
6 Làm hết bài tập ngay tại lớp 3 5 7 26 1.7 8 20 45 55 205 1.7 8
7 Trao đổi với bạn bè ngoài giờ học 4 6 5 29 1.9 7 25 57 38 217 1.8 7
8 Hỏi bài thầy cô giáo, đưa ra những
Trang 342.4 2.8
2.12.2
1.7
2.1 1.9 1.9
Theo đánh giá của GV chứng tỏ thái độ biểu hiện về hứng thú học mônToán của đa số HS được nghiên cứu chỉ ở mức thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa
vụ trong quá trình học môn Toán, chứ chưa có những xúc cảm đặc biệt tạo chấtxúc tác giúp cho môn Toán đạt kết quả cao
So sánh tự đánh giá của HS và đánh giá của GV về các thái độ biểu hiệnhành động yêu thích môn Toán, kết quả cho thấy: Đánh giá của GV chặt chẽhơn so với tự đánh giá của HS Tuy nhiên, sự chênh lệch trong đánh giágiữa các khách thể khảo sát là không lớn (0.15 điểm), vẫn có sự tương đồngtrong sự đánh giá ở mức độ nhất định, đều có ĐTB ở mức độ từ 1.71 - 2.41, điều
đó cho thấy sự đánh giá này hoàn toàn phù hợp, ở cùng mức độ trung bình
1.5.4 Năng lực học tập môn Toán lớp 11của HS tỉnh Lạng Sơn
Trong quá trình nghiên cứu hứng thú học tập đối với môn Toán của HS,chúng tôi không chỉ nghiên cứu thái độ, biểu hiện trong quá trình học tập màchúng tôi còn nghiên cứu kết quả học tập Trong thực tế cho thấy, biểu hiện của
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
hứng thú học tập môn Toán chính là một trong những nguyên nhân tạo nênnăng lực và kết quả học tập Có thể nói, kết quả học tập là thước đo mức độ củahứng thú học tập của HS Khi chúng tôi đánh giá thực trạng kết quả học tậpmôn Toán HS lớp 11 trường THPT, HS chưa tiến hành thi học kỳ I, chính vìvậy, chỉ có thể đo năng lực học tập của HS
Chúng tôi tiến hành điều tra khả năng tự đánh giá năng lực học tập mônToán của 120 HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn, thu được kết quả như sau:
Bảng 1.4 Năng lực học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn
Biểu đồ 1.2 Kết quả học tập môn Toán của HS lớp 11 tỉnh Lạng Sơn
Theo số liệu của bảng 1.4, biểu đồ 1.2 đã chỉ rõ: Đa số đạt kết quả loạitrung bình (37.5%) và trung bình khá (28.3%) Số xếp loại giỏi và khá ít hơntrong đó loại giỏi (6.7%); khá (20.8%), HS xếp ở loại dưới trung bình vẫncòn chiếm 6.7%
Trang 36Vậy, qua tìm hiểu kết quả học tập môn Toán của HS được nghiên cứu,chúng tôi có thể rút ra kết luận: kết quả học tập môn Toán tương đồng với biểuhiện hoạt động hứng thú học môn Toán của HS.Đặc biệt hứng thú học tập mônToán và năng lực học tập môn Toán tương đồng, hầu hết ở mức độ trung bình
1.5.5 Thực trạng thực hiện các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán cho HS lớp 11 THPT tỉnh Lạng Sơn
Chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng các biện pháp kích thích hứngthú học tập Đại số - Giải tích của HS lớp 11 trường THPT tỉnh Lạng Sơn, kếtquả thu được như sau:
Bảng 1.5 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của
các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán
phương pháp kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS
Trang 372.12 2.18 2.15 2.21 2
Mức độ sử dụng
Mức độ hiệu quả 1.5
1
0.5
0
1 2 3 4 5
Biểu đồ 1.3 So sánh điểm trung bình đánh giá của HS về mức độ sử
dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán
Theo đánh giá của 120 HS, thì mức độ sử dụng các biện pháp kích thíchhứng thú học tập môn Toán của HS lớp 11 trường THPT tỉnh Lạng Sơn ở mức
độ cao với ĐTB là 2.44, lớn hơn 2.41 (Mức độ III) Tuy vậy, mức độ hiệu quảlại được ở mức độ trung bình, ĐTB của các biện pháp là 2.18 nằm trong giớihạn từ 1.71-2.41 Điều đó cho thấy sự chênh lệch giữa mức độ sử dụng và mức
độ hiệu quả của các biện pháp Điều đặc biệt là mức độ sử dụng một số biệnpháp với mức độ cao như lựa chọn, phối hợp và vận dụng các phương pháp dạyhọc tích cực, lựa chọn, phối hợp và sử dụng các phương tiện dạy học, lựa chọnnội dung dạy học phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, gắn với thựctiễn Điều đó cho thấy GV dạy môn Toán ở trường THPT cần quan tâm đến cácbiện pháp này hơn nữa để phát huy hiệu quả của nó, giúp kích thích hứng thúhọc tập môn Toán của HS
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tiến hành nghiên cứu sự đánh giá của GV
về mức độ sử dụng và hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú học tậpmôn Toán cho HS lớp 11 tại một số trường THPT tỉnh Lạng Sơn Kết quả thu
Trang 38được như sau:
Trang 39Bảng 1.6 Đánh giá của GV về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn Toán
Mức độ hiệu quả (15GV)
Tổng
Thứ bậc
Biểu đồ 1.4 So sánh điểm trung bình đánh giá của GV về mức độ sử dụng
và mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích hứng thú học tập môn
Trang 40Toán