1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lí học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố thái nguyên

209 105 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố TháiNguyên, nhằm g

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THẮM

TỔ CHỨC HOẠT ĐÔNG HỖ TRỢ TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THẮM

TỔ CHỨC HOẠT ĐÔNG HỖ TRỢ TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “Tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên” là của riêng tôi, được thực hiện dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Phùng Thị Hằng sử dụng những thông tin được ghi rõ nguồngốc, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực,chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 7 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Thắm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan,trường học

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học sư phạm TháiNguyên, các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoahọc, các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đãgiảng dạy trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phùng Thị Hằng người đã trựctiếp, tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Giáo dục và Đào tạotỉnh Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên, các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, đãtận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu vàhoàn thành luận văn được thuận lợi

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựngcủa các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luậnvăn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thắm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG .v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu .2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2

4 Giả thuyết khoa học .2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu .3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .5

1.1.1 Trên thế giới .5

1.1.2 Ở Việt Nam .8

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Khái niệm tâm lý học đường 11

Trang 7

1.3.3 Hiệu trưởng trường THCS với vai trò tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý

học

đường 261.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học

đường ở trường THCS 29Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC

ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 33

2.1 Khái quát về thực trạng các trường khảo sát

phố Thái Nguyên về tầm quan trọng của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường 38

2.3.2 Những khó khăn tâm lý thường gặp của học sinh THCS .402.3.3 Hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên 43

2.3.4 Thực trạng tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS

thành phố Thái Nguyên 562.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các

trường THCS 652.4 Một số đánh giá chung về thực

trạng 69

Kết luận chương 2 71

Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC

ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

Trang 8

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 733.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 733.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 733.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

74

Trang 9

3.1.5 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu

quả 74

3.2 Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS thành phố Thái Nguyên 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS 74

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về hỗ trợ tâm lý học đường cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS 77

3.2.3 Đa dạng hóa nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS 80

3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, và các tổ chức xã hội trong việc triển khai hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS .82

3.2.5 Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, sắp xếp thời gian hợp lý, khoa học cho hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS .84

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp .87

3.3 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất .87

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 87

3.3.2 Khách thể khảo nghiệm 88

3.3.3 Nội dung khảo nghiệm 88

3.3.4 Phương pháp khảo nghiệm .88

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận chung 90

2 Khuyến nghị 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCH : Ban chấp hành

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dụcĐHSP : Đại học sư phạmGDĐT : Giáo dục đào tạo

TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TP : Thành phố XHCN : Xã hội chủ nghĩa TLHĐ : Tâm

lý học đường TLHTH : Tâm lý học trường học

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê học sinh, lớp học một số trường năm học 2017 - 2018 34Bảng 2.2 Quy mô phát triển giáo dục một số trường THCS TP Thái Nguyên 34Bảng 2.3 Thống kê cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên 35Bảng 2.4a Xếp loại học lực của học sinh THCS TP Thái Nguyên năm học

2016-2017 36Bảng 2.4b Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS TP Thái Nguyên năm học

2016-2017 36Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan

trọng của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS

TP Thái Nguyên 38Bảng 2.6 Khó khăn tâm lý thường gặp của học sinh THCS TP Thái Nguyên 40Bảng 2.7 Vai trò của trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động hỗ trợ tâm

lý học đường ở các trường THCS 43Bảng 2.8 Vị trí phòng hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS TP Thái Nguyên 45

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

ở các trường THCS TP Thái Nguyên 46Bảng 2.10 Hiệu quả của việc thực hiện các nội dung của hoạt động hỗ trợ tâm

lý học đường ở các trường THCS TP Thái Nguyên 48Bảng 2.12 Đánh giá của các khách thể điều tra về hình thức tổ chức hoạt động

hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS TP Thái Nguyên 52Bảng 2.13 Đánh giá của các khách thể điều tra về phương pháp hỗ trợ tâm lý

học đường ở các trường THCS TP Thái Nguyên 54Bảng 2.14 Căn cứ để xây dựng nội dung kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ

tâm lý học đường ở các trường THCS 56Bảng 2.15 Các loại kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở

trường THCS 57Bảng 2.16 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

ở các trường THCS TP Thái Nguyên 58Bảng 2.17 Thực trạng về vai trò chỉ đạo của Hiệu trưởng các trường THCS

trong việc tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường 61

Bảng 2.18 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động hỗ trợ

tâm lý học đường ở các trường THCS TP Thái Nguyên 63Bảng 2.19 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý

Trang 12

học đường ở trường THCS 65Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất 88

Trang 13

Qua các năm triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủtrương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạotrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đãđạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Thành công của sự nghiệp giáo dục tạo được niềm tin tưởng đốivới người học, tuy nhiên một số vấn đề được xã hội quan tâm nổi lên trong giáo dụcđào tạo hiện nay đó là: Tình trạng bạo lực học đường, ma túy học đường, yêu sớm,tình trạng xâm hại tình dục trẻ em diễn ra có chiều hướng gia tăng và ngày càngphức tạp, nhiều vụ án xâm hại tình dục trẻ em, bạo lực học đường xảy ra gây hậuquả nghiêm trọng về mặt tâm, sinh lý cho nạn nhân, tạo bức xúc trong nhân dân.Việc học sinh “Yêu sớm" ảnh hưởng đến kết quả học tập Nhằm hạn chế đến mứctối đa hậu quả của vấn đề trên, cần có cách nhìn cụ thể, rất cần tới sự giáo dục, hỗtrợ tâm lý học đường, từ đó áp dụng các biện pháp cần thiết, góp phần tạo hiệu quảphòng ngừa.

Hiện nay cả nước đang tích cực thực hiện việc đổi mới căn bản, toàn diện giáodục phổ thông nói chung và cấp THPT nói riêng, với mục tiêu hình thành những nănglực cần thiết cho học sinh Các cấp quản lí giáo dục đã có những giải pháp đồng bộ

để thực hiện được mục tiêu đó

Bộ Giáo dục đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4năm 2017 về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trongtrường phổ thông Mục tiêu của công tác tư vấn tâm lý cho học sinh nhằm phòngngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn vềtâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tácđộng tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lànhmạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường; hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ

Trang 14

năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các

Trang 15

mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng

và hoàn thiện nhân cách

Thực tế cho thấy hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS trênđịa bàn thành phố Thái Nguyên trong những năm qua đã có hướng triển khai, songquy mô còn chưa đồng bộ, do một số khó khăn nhất định mà việc tổ chức thực hiệncác hoạt động trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và tại một số trườngnói riêng còn mang tính hình thức, chiếu lệ, chưa đi vào chiều sâu, hiệu quả chưacao Một trong những nguyên nhân của thực trạng là do công tác tổ chức hỗ trợ tâm

lý học đường các trường THCS chưa được quan tâm một cách thỏa đáng Cán bộquản lý và giáo viên phụ trách chưa có chuyên môn, chưa có những phương phápphù hợp để thúc đẩy hoạt động, phát huy vai trò trách nhiệm trong việc tổ chứchoạt động hỗ trợ tâm lý học đường Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu cụthể, tạo cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý và triển khai hoạt động phùhợp với tình hình thực tiễn Chính vì những lý do trên mà chúng tôi lựa chọn vấn

đề: “Tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên” làm đề tài luận văn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp

tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố TháiNguyên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địabàn thành phố Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thànhphố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Quá trình tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thànhphố Thái Nguyên còn có những hạn chế như: Nội dung, phương pháp, hình thức tổchức hoạt động chưa hiệu quả; một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thứcđầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường Nếu đề xuất

và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp tổ chức phù hợp với tình hình thực

Trang 16

tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ởcác trường

Trang 17

THCS thành phố Thái Nguyên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của cácnhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động

hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên

6.2 Về khách thể điều tra và địa bàn khảo sát

- Về khách thể điều tra: Đề tài tiến hành khảo sát 264 khách thể, trong đó có31cán bộ quản lý; 73 giáo viên; 160 học sinh

- Về địa bàn khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát tại 4 trường THCS của thànhphố Thái Nguyên, bao gồm: Trường THCS Quang Trung, Trường THCS Chu Văn An,Trường THCS Trưng Vương, Trường THCS Gia Sàng Ngoài ra chúng tôi còn khảo sátthêm một số cán bộ quản lý ở các trường THCS khác trên địa bàn TP Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu lý luận như nghiên cứu lýluận về hỗ trợ tâm lý học đường; nghiên cứu chủ trương của Đảng, Nhà nước, của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCSnói riêng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2 1 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCSthành phố Thái Nguyên, các hình thức tổ chức hoạt động của nhà quản lý nhằmthu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn một số cán bộ quản lý, tư vấn viên, giáo viên

ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân của

Trang 18

thực trạng hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở các trường THCS trên địa bànthành

Trang 19

phố, đồng thời làm sáng tỏ những thông tin thu nhận được từ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát nhu cầu, nhận thức,

sự đánh giá của các khách thể điều tra về các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ởcác trường THCS thành phố Thái Nguyên

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia, cácnhà quản lý, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm về việcxây dựng và đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường cáctrường THCS, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đềxuất

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công tácquản lý hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh của Hiệu trưởng các trườngTHCS thành phố Thái Nguyên để thu thập thêm thông tin thực tiễn cho đề tài

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Hỗ trợ tâm lý học đường là một lĩnh vực nghiên cứu được bắt đầu chú trọng

từ những năm 80 của thế kỷ XX khi vấn nạn rối nhiễu tâm lý trở nên nghiêm trọngtrong xã hội công nghiệp hiện đại Đặc biệt, nhu cầu hỗ trợ tâm lý học đường củahọc sinh, sinh viên được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu bởi đó là mộttrong những cơ sở quan trọng cho việc thành lập và nội dung hoạt động của cácphòng tâm lý học đường trong trường học Từ đó cho đến nay, có khá nhiều cáchtiếp cận về lĩnh vực này, tuy nhiên, có thể khái quát một số xu hướng nghiên cứuchính như sau:

* Xu hướng thứ nhất: Nghiên cứu đánh giá thực trạng nhu cầu hỗ trợ tâm lý

học đường của học sinh, sinh viên ở các bậc học và trẻ khuyết tật.

Đây là xu hướng nghiên cứu khá phổ biến trên thế giới Các nội dung nghiêncứu thường tập trung làm rõ nhu cầu nhận hỗ trợ từ các trung tâm tư vấn, các vấn

đề cần tư vấn, tần suất đến phòng tâm lý học đường, nguyên nhân cản trở đến cácdịch vụ hỗ trợ, tư vấn, mối quan hệ giữa stress và nhu cầu tư vấn… Các nghiên cứutheo khuynh hướng này cho thấy những vấn đề mà học sinh, sinh viên cần hỗ trợtâm lý thường là các mối quan hệ xã hội, sự phát triển nghề nghiệp, giá trị sống, kĩnăng học tập, việc rèn luyện và phát triển bản thân (Egbochuku, 2008; Nyutu &Gysbers, 2007; Morgan, Stiffan, Shaw & Wilson, 2007) Các kết quả nghiên cứukhẳng định rằng, tần suất đến phòng tâm lý học đường của học sinh, sinh viên làkhá hạn chế vì họ bị cản trở bởi nhiều nguyên nhân, như: lo ngại về tính bảo mật củathông tin cá nhân; sự phức tạp của một số quy trình tư vấn, hỗ trợ tâm lý; không tựtin vào bản thân và không tin tưởng vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của củađội ngũ hỗ trợ tâm lý học đường (Morgan, Stiffan, Shaw Wilson, 2007) Kết quả củacác nghiên cứu đồng thời cho thấy học sinh, sinh viên với nhu cầu khác nhau sửdụng các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn tâm lý khác nhau Có thể nói, xu hướng khảo sátthực trạng tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường cũng là một xu hướng nổi bật ở cácnước Châu Á hiện nay, nơi mà hỗ trợ tâm lý học đường, hỗ trợ giáo dục vẫn là mộtlĩnh vực còn khá mới mẻ Vì thế, những nghiên cứu về thực trạng hỗ trợ tâm lý họcđường nói chung và tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường của nhà quản lý nói

Trang 21

9riêng ở các trường là hết sức cần thiết nhằm phát triển thế hệ trẻ một cách toàndiện theo xu thế chung của thời đại.

Trang 22

Đối với các nước Âu Mỹ, xu hướng khảo sát thực trạng hoạt động hỗ trợ tâm

lý học đường chỉ phát triển và được chú trọng vào những năm 80 và 90 của thế

kỷ XX Hiện nay, việc điều tra về nhu cầu hỗ trợ tâm lý học đường ở học sinh, sinhviên nói chung là điều tất yếu mà các trung tâm tư vấn trong các trường học từbậc tiểu học đến bậc đại học ở các nước Âu Mỹ phải chú trọng thực hiện hàng năm,hàng quý Việc khảo sát này hầu hết được tiến hành và xử lý một cách chuyênnghiệp và khoa học qua các hệ thống trực tuyến trên các website Ngoài ra, có thểnhận thấy hiện nay việc nghiên cứu thực trạng hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý họcđường ở các nước Âu Mỹ hầu như chỉ hướng đến các đối tượng đặc biệt như trẻkhuyết tật, học sinh, sinh viên có năng khiếu đặc biệt (Peterson, 2006), những họcsinh nổi bật nhưng lại bị khuyết tật học tập (academically talented students withlearning disability) (Reis & Colbert, 2004) [dẫn theo 3]

* Xu hướng thứ hai: Phát triển các thang đo về nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý

Theo Nyutu (2001), ban đầu, những nghiên cứu về nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm

lý theo xu hướng điều tra (survey research) được thực hiện dựa trên một số công

cụ và phương pháp đơn giản như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn trọng tâm (focusgroup) và bảng hỏi…hoặc chỉ sử dụng các công cụ đánh giá về nhu cầu (StudentsNeeds Assessment Survey) ở học sinh, sinh viên Về sau, nhằm đánh giá chính xác,khách quan và khoa học về thực trạng nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý ở học sinh,sinh viên nói trên, việc xây dựng và phát triển các thang đo về nhu cầu tư vấn, hỗtrợ tâm lý có đầy đủ tính hiệu lực và độ tin cậy được chú trọng

Ở Châu Phi, thang đo “The Students Counseling Needs Scale” (Thang đo nhu

cầu tư vấn cho học sinh) của Nyutu (2007) được sử dụng khá phổ biến Thang đo nàycũng được chính Nyutu & Gysbers (2010) sử dụng trong một nghiên cứu gần đây

“Nhu cầu tư vấn của học sinh trung học phổ thông Kenya” Nghiên cứu được thực

hiện trên học sinh THPT ở Kenya Nghiên cứu một lần nữa khẳng định tầm quantrọng của việc sử dụng công cụ đánh giá để xác định nhu cầu tư vấn tại Kenya thaycho các công cụ đánh giá nhu cầu chung ở học sinh, sinh viên Xu hướng này vẫnđang rất được khuyến khích tại các nước Châu Á và Châu Phi

Riêng ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ, các nghiên cứu về phát triển thang đo

và công cụ đánh giá nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường đang dần đượcchú trọng Các công cụ này hỗ trợ rất lớn cho các nhà tư vấn xây dựng mô hình tưvấn, hỗ trợ đáp ứng đúng nhu cầu của học sinh, sinh viên như McGannon, Carey &

Dimmitt (2007) có nhận định: “Tư vấn học đường có tiềm lực to lớn trong việc giúp

Trang 23

học sinh, sinh viên đạt các tiêu chuẩn cao hơn trong các lĩnh vực học đường và cuộc sống;

Trang 24

điều này phần lớn phụ thuộc vào các công cụ đo lường nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý

và các phương pháp cải thiện hành vi của học sinh, sinh viên” (Corey Gerald

(1991), Theory and Practice of Counseling and Psychotherapy, Brooks/Cole

Publishing Company) [dẫn theo 3]

* Xu hướng thứ ba: Nghiên cứu xây dựng các mô hình hỗ trợ tâm lý học đường thay đổi nội dung, chương trình hoạt động tư vấn học đường.

Đây là một xu hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và có ý nghĩa xã hội rấtlớn Nhiều mô hình hỗ trợ tâm lý đã và đang được phát triển, mang lại hiệu quảcao tại một số trường đại học và các trường phổ thông

Ở Hoa Kỳ có mô hình tư vấn học sinh dựa trên kinh nghiệm; mô hình tư vấn củaTrường Illinois (2007), mô hình tư vấn của Trường đại học tổng hợp Winsconsin(2008) và đặc biệt là mô hình tư vấn chuyển đổi của các tác giả Eschenauer và Chen -Hayes (2005) dành cho các trường học ở đô thị Bên cạnh đó, còn có các mô hìnhtâm lý học đường như mô hình phân phối dịch vụ tâm lý học trường học 3 tầng(năm

2008), mô hình dịch vụ tư vấn học đường tích hợp và toàn diện (năm

-Hiện nay, Hiệp hội các nhà Tâm lý học đường Hoa Kỳ được xem như nguồntham khảo và kiểu mẫu cho các chương trình tư vấn hỗ trợ tâm lý học đường củahầu hết các nước trên thế giới ASCA hiện tại có hơn 23.000 hội viên trên toàn thếgiới và là một phân hội của ACA với hơn 60.000 hội viên trên toàn thế giới Các dịch

vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường đã trở nên phổ biến và không thể thiếu được

Trang 25

13trong các trường học, các cơ sở đào tạo ở Anh, Pháp, Nga, Đức… và nhiều quốc giakhác trên thế giới [45].

Trang 26

Như vậy, trên thế giới, cùng với bề dày phát triển của hoạt động tư vấn nóichung tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường nói riêng, các nghiên cứu theo ba khuynhhướng trên đã góp phần giúp các nhà quản lý ở các trường phổ thông, đại học có

cơ sở để tìm các biện pháp tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh,sinh viên một cách bài bản, khoa học và hiệu quả nhất

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hỗ trợ tâm lý học đường vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ.Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh, sinh viên còn chưađược đầu tư và quan tâm đúng mức

Trước đây, trong thời gian chiếm đóng miền Nam Việt Nam, Mỹ đã cho triểnkhai các hoạt động Khải Đạo trong các trường học Đến năm 1975, khi miền Namđược giải phóng, cách thức tiếp cận với giáo dục đã thay đổi làm cho hoạt động nàykhông còn tồn tại trong các trường học với đúng nghĩa của nó nữa

Năm 1984, trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ và tâm bệnh N-T do bác sĩ NguyễnKhắc Viện thành lập đã trở thành nơi đầu tiên thực hành, phát triển nghề tư vấntrong đó có lĩnh vực tâm lý trẻ em và gia đình Phương châm nghiên cứu của trungtâm là chiết trung, không suy tôn một trường phái nào, không lấy một học thuyếtnào làm chính thống Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu sâu từngtrường hợp

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, sự xuất hiện hàng loạt các vấn đề liên quanđến đạo đức, kỉ luật trường học, học sinh tự tử, áp lực thi cử, những rối loạn tâm lý,quan hệ thầy trò… tại các trường học Việt Nam đã khiến các nhà giáo dục, nhà tâm lýcùng những tổ chức và các cơ quan hữu trách bắt đầu đề cập đến việc phải cócác hoạt động hỗ trợ tâm lý trong trường học

Từ khoảng năm 2000, nhiều trường học tại TP HCM như trường Khánh Hội A quận 4, Nguyễn Gia Thiều - quận Tân Bình, Diên Hồng - quận 10, Trường CôngĐịnh, Phú Mỹ - quận Bình Thạnh, Mạc Đĩnh Chi - quận 6 và rất nhiều các trườngkhác nữa… đã chủ động phối hợp với các chuyên viên tâm lý, các tổ chức trong vàngoài nước để triển khai các chương trình, tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường cho họcsinh Có thể kể tới một số trung tâm tư vấn, hỗ trợ như: Trung tâm Tư vấn “Tình yêu,Hôn nhân, Gia đình” (thuộc Hội Tâm lý giáo dục học thành phố Hồ Chí Minh);Trung tâm Tư vấn Hướng Dương (thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Hồ ChíMinh) Sự xuất hiện của các dịch vụ tham vấn, trị liệu trực tiếp do Trung tâm Côngtác xã hội thuộc Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam kết hợp với tiến sĩ tâm lý Trần

Trang 27

Thị Giồng đã dần làm thay đổi tính chất của HĐTV: từ tư vấn cho lời khuyên chủ yếubằng điện thoại chuyển sang tư vấn trực tiếp, tập trung sâu vào vấn đề tâm lýcủa

Trang 28

người xin trợ giúp Trong thời gian này, tiến sĩ Trần Thị Giồng cũng tổ chức nhiềulớp tập huấn về tư vấn tâm lý cho các cán bộ, giáo viên và giáo dục viên đường phốnhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tư vấn cho các đối tượng xã hội làm việc vớingười bị tổn thương tâm lý [12].

Năm 2003, hội thảo “Nhu cầu tư vấn học đường tại TP HCM” được ViệnNghiên cứu Giáo dục, trường ĐHSP TP HCM tổ chức với sự tham gia của nhiều nhàtâm lý, nhà giáo dục và hiệu trưởng các trường có hoạt động hỗ trợ tâm lý họcđường để “mổ xẻ” và kêu gọi sự quan tâm của giới chuyên môn cũng như các cơquan chính phủ trong việc có các chiến lược nhằm phát triển hoạt động hỗ trợ tâm

lý học đường tại Việt Nam Cũng trong thời gian này, một số sinh viên khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm TPHCM đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp củamình về vấn đề tư vấn học đường Những “sự kiện” này được xem là những bướckhởi đầu cho nhiều sự thay đổi tiếp theo của ngành tư vấn học đường tại Việt Nam

-Chẳng hạn như: Trương Bích Nguyệt (2003), Bước đầu tìm hiểu sự cần thiết của công

tác tư vấn học đường hiện nay ở một số trường cấp 2-3 tại TP.HCM, Khoá luận tốt

nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM [27]; Võ Thị Tích (2004), Tìm hiểu thực

trạng và các giải pháp định hướng về nhu cầu tư vấn học đường của học sinh các trường THCS trong nội thành TP.HCM, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư

phạm TP.HCM [31].v.v…

Năm 2004, Trung tâm hỗ trợ tư vấn tâm lý (CACP) thuộc trường Đại học khoahọc xã hội và nhân văn Hà Nội được thành lập và cũng đề cập đến hoạt động nghiêncứu và hỗ trợ hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường

Năm 2005, với sự chấp thuận của Ủy ban Dân số - Gia đình - Trẻ em TP HCM

và sự hỗ trợ của UNICEF, Văn phòng tư vấn trẻ em TP HCM tổ chức hội thảo “Kinhnghiệm bước đầu thực hiện mô hình tư vấn trong trường học” đã nhận được sựquan tâm và chia sẻ kinh nghiệm thực tế của nhiều chuyên gia và cán bộ quản lýtrường học Đầu năm 2006, hội nghị toàn quốc về “Tư vấn tâm lý - giáo dục - thựctiễn và định hướng phát triển” do Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục TP HCM tổ chứccũng đề cập đến vấn đề tư vấn học đường như là một điều “khẩn thiết” nhằm hỗtrợ học sinh và nhà trường trong hoạt động giáo dục Sở GD&ĐT TP HCM cũng tổchức những buổi sinh hoạt đề cập đến hoạt động tư vấn, hỗ trợ học đường trongthời gian này với sự tham gia của các nhà tâm lý, nhà giáo dục, nhà trường và phụhuynh học sinh

Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT cũng ban hành văn bản nhằm chỉ đạo và hướng dẫn

Trang 29

17các Sở và trường học cùng những tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiệnchương trình tư vấn học đường (Văn bản số 9971/BGD&ĐT-HSSV, ngày 28/10/2005).

Trang 30

Chuyên mục tư vấn học đường do báo Phụ nữ TP HCM khởi xướng (ThS.Nguyễn Thị Oanh phụ trách) cũng nhận được sự hưởng ứng rất nhiệt tình của đôngđảo học sinh, phụ huynh và các trường học Tháng 06 năm 2006, cuốn sách “Tư vấntâm lý học đường” của tác giả Nguyễn Thị Oanh đã được Nhà xuất bản Trẻ pháthành trên toàn quốc.

Tại TP HCM, Sở GD&ĐT đã ra quyết định số 1090/QĐ - GDĐT - TC(31/8/2012) về việc ban hành quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động công tác

tư vấn trường học Theo đó, giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí thời gianlàm việc, phòng tư vấn thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức và thamgia các hoạt động Họ được ưu tiên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, kiến thức kinh tế, văn hóa, xã hội… để phục vụ tốt nhất cho côngtác tư vấn học sinh Giáo viên tư vấn học đường được hưởng lương, chế độ vàchính sách theo ngạch giáo viên đúng quy định hiện hành chung và được hỗ trợ

trong hoạt động (Quyết định số 1090/QĐ-GDĐT-TC).

Ngoài ra, phải kể đến các công trình nghiên cứu của Viện tâm lý học, khoaTâm lý - giáo dục của trường Đại học Sư Phạm, khoa Tâm lý học – trường Đại họcKhoa học Xã hội và nhân văn, các tổ bộ môn Tâm lý Giáo dục của các trường Đạihọc, Cao đẳng sư phạm trong cả nước Đó là những cơ sở không chỉ đào tạongành tâm lý-giáo dục mà còn là những cơ sở nghiên cứu về tâm lý học đường ở

Việt Nam Ví dụ tác giả Bùi Thị Thoa với đề tài “Nhu cầu được trợ giúp tâm lý của học

sinh một số trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng - thành phố Hà Nội”,

luận văn thạc sĩ ngành tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên 2012; tác giả

Nguyễn Thị Ngọc với đề tài: “Khảo sát nhu cầu tham vấn tâm lý của học sinh trung

học cơ sở huyện Bình Chánh - Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ tâm lý học

2012; tác giả Phạm Thanh Bình với đề tài: “Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của

học sinh trung học cơ sở”, luận án tiến sĩ tâm lý học 2014.v.v…

Những nghiên cứu đã phần nào cho thấy khó khăn, rối nhiễu tâm lý mà họcsinh hay gặp phải là rất đa dạng Học sinh ở bất kì cấp học nào cũng đều có nguy cơmắc phải những rối nhiễu này Điều này chứng tỏ rằng, hoạt động, tư vấn, hỗ trợtâm lý học đường là rất cần thiết Với những hiệu quả mà dịch vụ mang lại, chắcchắn sẽ góp phần giúp các em giải quyết các khó khăn tâm lý, hạn chế tối đa nhữngrối nhiễu tâm lý mà các em có khả năng gặp phải, đảm bảo sự phát triển toàn diện

về thể chất và tinh thần

Như vậy, hỗ trợ tâm lý học đường tại Việt Nam là một trong những vấn đề

Trang 31

19mang tính thời sự cao, thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà quản lý, cácchuyên

Trang 32

gia, các tổ chức trong nước và quốc tế mà ngay cả các em học sinh - sinh viên, cácbậc cha mẹ, các thầy cô giáo Tuy nhiên, để nó trở thành một hoạt động phổbiến trong trường học thì đòi hỏi phải có thời gian và sự nỗ lực lớn của không chỉngười làm công tác hỗ trợ tâm lý học đường, các nhà quản lý mà còn của toàn xãhội Hơn nữa, vấn đề hỗ trợ tâm lý học đường ở trường THCS hiện nay còn ít đượcquan tâm đề cập tới Do đó, chúng tôi cho rằng vấn đề này cần được tiếp tục nghiêncứu một cách đầy đủ hơn.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm tâm lý học đường

Tâm lý học đường (chuyển dịch từ thuật ngữ tiếng Anh là “schoolPsychology” hay còn gọi bằng thuật ngữ quen thuộc là Tâm lý học đường (TLHĐ) đãxuất hiện và chính thức ra đời từ cuối thế kỷ thứ XIX-đầu thế kỷ XX tại Hoa Kỳ Giaiđoạn từ 1890 đến 1969 là giai đoạn TLHĐ ẩn trong hoạt động và công việc của cácchuyên gia đánh giá tâm lý- giáo dục với mục đích xếp lớp giáo dục đặc biệt cho họcsinh Cho đến nay, tâm lý giáo dục đã và đang được nhân rộng, triển khai ở nhiềunước trên thế giới

Tháng 3 năm 2006, báo phụ nữ TP Hồ Chí Minh và nhà xuất bản trẻ cho ra đờicuốn sách “Tư vấn tâm lý học đường” của tác giả Nguyễn Thị Oanh Trong đó, tuytác giả không đưa ra được định nghĩa chính thức, song từ nội dung cuốn sáchcho thấy khái niệm “Tâm lý học đường” được hiểu ngầm là một chuyên ngành củakhoa học tâm lý, chuyên ngành nghiên cứu về cách giải quyết những khó khăn tâm

lý xuất hiện ở tuổi học sinh trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, học tập, địnhhướng nghề nghiệp…cần được giải quyết kịp thời nhằm tháo gỡ những rào cản ảnhhưởng xấu đến kết quả học tập và sựu phát triển nhân cách tốt đẹp của học sinh

Hội nghị quốc tế lần thứ hai về tâm lý học đường ở Việt Nam đã cho rằng:

“Tâm lý học đường là chuyên ngành khoa học hướng hoạt động nghiên cứu và ứngdụng của mình đến mục tiêu giải quyết những vấn đề tâm lý nảy sinh trongmôi trường học đường” [40]

Dựa trên những tài liệu và các nghiên cứu của các cán bộ tâm lý học đường có

uy tín hiện nay, các chuyên gia tâm lý học đường đã thống nhất đưa ra một vài kháiniệm và đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tâm lý học đường:

Tâm lý học trường học (TLHTH) hay tâm lý học đường (TLHHĐ) là một chuyêngành thực hiện công việc đánh giá (phòng ngừa) nhằm phát hiện những học sinh cóthể có khó khăn về nhận thức, xúc cảm xã hội hay xúc cảm hành vi; phát triển và

Trang 33

21thực hiện các chương trình can thiệp tâm lý học sinh; cố vấn học sinh; tham gia

Trang 34

phát triển và lượng giá chương trình; nghiên cứu, giảng dạy, hỗ trợ và giám sát cho những người đang học nghề.

Ngày 14 tháng 01 năm 2011 nhóm tác giả Trần Thị lệ Thu, Lê Văn Hảo, LêNguyên Phương, Đặng Hoàng Minh đề xuất khái niệm tâm lý học trường học haytâm lý học đường như sau:

“Tâm lý học trường học (hay còn gọi là tâm lý học học đường) là một chuyên

ngành tâm lý ứng dụng nhằm thực hiện công tác phát hiện sớm, phòng ngừa và can thiệp cho trẻ em-thanh thiếu niên trong các lĩnh vực nhận thức, học tập, hành vi, cảm xúc hoặc xã hội ở môi trường học đường, gia đình và cộng đồng; đồng thời tham gia nghiên cứu, xây dựng, phát triển và lượng giá các chương trình này” [41].

1.2.2 Khái niệm hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường

Hỗ trợ tâm lý học đường là ứng dụng thực tế của tâm lý học đường trongtrường học Nó có vai trò trung tâm là trợ giúp tâm lý cho học sinh, cho ban giámhiệu, giáo viên và cha mẹ học sinh Hỗ trợ tâm lý học đường là một hệ thống ứngdụng các tri thức tâm lý học vào thực tiễn nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi, tối đagiúp cho học sinh có thể tự quyết định hay giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộcsống học đường của mình theo hướng tích cực để phát triển nhân cách toàn diện

1.2.3 Khái niệm tổ chức

Khái niệm “tổ chức”có thể xem xét theo các phương diện khác nhau

Thứ nhất, xét theo phương diện danh từ, tổ chức được hiểu là một nhómngười, một tập thể, một đơn vị nhất định trong xã hội Theo từ điển Tiếng Việt

(2002), "Tổ chức là tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi, lợi

ích chung nhằm một mục đích chung" [28].

Dưới góc độ Triết học, tổ chức là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồntại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức

vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật

Theo các tác giả Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich: “Tổ chức chỉ

một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hóa” Có thể

hiểu “cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ” là mỗi người trong cùng một tổ chức cùnglàm việc với nhau, phải có vai trò nhất định, việc thực hiện công việc của họ phải cóchủ đích để đảm bảo công việc của họ phối hợp và ăn khớp với nhau và cùng hướng

vào mục tiêu chung [Error! Reference source not found.].

Hoặc cũng có thể hiểu: “Tổ chức là một nhóm người có chuyên môn sâu làm

việc cùng nhau để thực hiện một nhiệm vụ chung” Mỗi tổ chức luôn luôn có tính

Trang 35

23chuyên môn hóa Tổ chức chỉ hoạt động có hiệu quả khi nó chỉ tập trung vào một

Trang 36

nhiệm vụ, chẳng hạn như trường học thì tập trung vào dạy và học Như vậy, tổ

chức là nơi hành động [Error! Reference source not found.].

Thứ hai, xét theo phương diện động từ, tổ chức được xem như một hoạtđộng, tổ chức là một trong các chức năng của nhà quản lý Đó là một quá trình đề ranhững sự liên hệ chính thức giữa những con người và tài nguyên để đi đến mụctiêu Theo các giáo sư George P.Huber và Reuben R McDaniel, chức năng tổ chức là

sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công việctrong tương quan với quyền hạn Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiếntrình sắp xếp và các công việc tương đồng thành từng nhóm, để giao phó chotừng khâu nhân sự có khả năng thi hành, đồng thời phân quyền cho từng khâu nhân

sự tùy theo công việc được giao phó

Tổ chức là một quá trình giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu, cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về nhữngvai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác Có thể nói việc xây dựng các vai trò, nhiệm vụ

là chức năng tổ chức trong quản lý Vai trò của một bộ phận hay một cá nhân, hàm ý

bộ phận hay cá nhân đó hiểu rõ công việc mình làm nằm trong một phạm vi nào

đó, nhằm mục đích hoặc mục tiêu nào, công việc của họ ăn khớp như thế nào vớicác cá nhân hoặc bộ phận khác và những thông tin cần thiết để hoàn thành côngviệc

Từ đó có thể hiểu: Tổ chức là chức năng của nhà quản lý, đó là quá trình sắp

xếp, phân công công việc trong đơn vị, đồng thời phối hợp hoạt động của đơn vị theo một xu hướng chung nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý.

Để quá trình tổ chức hoạt động diễn ra có hiệu quả, nhà quản lý cần lập

kế hoạch cho việc triển khai hoạt động, đồng thời chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá việctriển khai kế hoạch một cách sát sao Như vậy, chức năng tổ chức của nhà quản lýkhông thể tách rời các chức năng: lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giáhoạt động trong đơn vị

1.2.4 Khái niệm hoạt động

Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giớikhách quan mà qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giớikhách quan được thiết lập

Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau,thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hoá và quá trình chủ thể hoá

- Quá trình đối tượng hóa là quá trình chủ thể chuyển năng lực của mình

Trang 37

25thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi tâm lý người được bộc lộ, đượckhách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm.

Trang 38

- Quá trình chủ thể hóa là quá trình chuyển từ phía khách thể vào bản thânchủ thể những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức nhâncách của bản thân bằng cách chiếm lĩnh thế giới.

Trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo

ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ vàhình thành trong hoạt động [42]

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mục đích của hoạt

động sẽ chi phối nôi dung, phương pháp, phương tiện hoạt động tương ứng

Như vậy có thể hiểu: Hoạt động là quá trình tác động của chủ thể vào đối

tượng nhằm đạt được những mục đích nhất định.

1.2.5 Hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

Theo giáo trình tâm lý học giáo dục [Error! Reference source not found.],

hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường là hoạt động trợ giúp về tâm lý, sức khỏe,giáo dục và các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội được tiến hành trong môitrường học đường Đối tượng của hoạt động hỗ trợ là học sinh, phụ huynh học sinh,thầy cô giáo và các lực lượng giáo dục khác Mục đích của hỗ trợ tâm lý học đườngnhằm đánh giá nhu cầu về chăm sóc sức khỏe tâm thần của học sinh; phòng ngừakhó khăn và rối nhiễu tâm lý; hỗ trợ học sinh, giáo viên, phụ huynh học sinh giảiquyết các vấn đề vướng mắc trong đời sống tâm lý của học sinh; nghiên cứu và pháttriển chương trình hỗ trợ, can thiệp trong trường học

Nội dung của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường cho các đối tượng (thân chủ)bao gồm các vấn đề như sau:

Đối với học sinh: Những vấn đề về học tập, thi cử; mối quan hệ với bạn bè,thầy cô, cha mẹ; định hướng nghề nghiệp tương lai; những thắc mắc về giới tính,tình yêu

Đối với giáo viên: Điều chỉnh các mối quan hệ với học sinh; các phát hiệnbất thường, đặc biệt ở học sinh; tham gia quá trình phục hồi, chăm sóc sứckhỏe tinh thần cho giáo viên

Đối với Nnhà trường: Điều chỉnh môi trường sư phạm, phương pháp giảngdạy, giáo dục tác động đến sức khỏe tinh thần và kết quả học tập của học sinh

Đối với Cha mẹ và gia đình học sinh: Vấn đề quan hệ trong gia đình tác độngđến học tập và các mối quan hệ trong trường học của học sinh; quan hệ nhà trường,gia đình

Đối với cộng đồng: Phát hiện các vấn đề nổi cộm của học sinh theo địa bàn

Trang 39

27hoặc thời gian trong mối quan hệ/môi trường: nhà trường - gia đình - cộng đồng.

Như vậy, hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường là một lĩnh vực có tính chất thiết

Trang 40

thực, phong phú, đa dạng nhưng cũng rất phức tạp, nhạy cảm, gắn liền với đời sốngtâm lý của học sinh Nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường là nghiêncứu về hoạt động trợ giúp tâm lý cho học sinh, bởi lẽ hoạt động giáo dục sẽ diễn rathuận lợi khi học sinh có tâm thế tốt, khỏe mạnh cả về thể chất và tâm lý Hoạt động

hỗ trợ tâm lý trong trường học góp phần chuẩn bị tâm thế cho học sinh trước cáchoạt động giáo dục trong nhà trường

Hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường cho đối tượng học sinh bao gồm 3 cấp độ:Cấp độ 1 (Đối với toàn bộ học sinh): Những hoạt động hướng vào toàn bộ họcsinh nhằm chủ động phòng ngừa, giảm tỷ lệ các khó khăn, rối nhiễu tâm lý, tăngcường sức khỏe tâm thần thông qua việc trang bị kiến thức và kỹ năng để các em cóhiểu biết về bản thân, có năng lực ứng phó và xử lý những thách thức, khó khăn, rỗinhiễu tâm lý mà các em có thể phải đối diện qua mỗi giai đoạn lứa tuổi

Cấp độ 2 (Can thiệp nhóm): Những hoạt động hướng vào đối tượng học sinhhiện tại có khủng hoảng tức thời, có nguy cơ gặp khó khăn, rối nhiễu tâm lý (cácnhóm yếu thế, có hoàn cảnh khó khăn,…) nhằm giảm thiểu tác động của khủnghoảng, hỗ trợ học sinh giải quyết các vấn đề trong đời sống tâm lý, tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của các em Việc can thiệp nhóm cụ thể theocấp độ thường đem lại hiệu quả cao, nhanh chóng thu được kết quả

Cấp độ 3 (Can thiệp cá nhân và chuyên sâu): Những hoạt động hỗ trợ tâm lýhướng vào từng học sinh riêng lẻ được xác định có nguy cơ cao, có khó khăn, rốinhiễu tâm lý cần được phát hiện sớm, phối hợp can thiệp kịp thời Những học sinh

có rối nhiễu tâm lý nặng được chuyển tới các cơ sở can thiệp lâm sàng phù hợp;đồng thời, phối hợp thực hiện hoạt động trợ giúp phù hợp trong thời gian họcsinh được can thiệp chuyên sâu và sau khi kết thúc giai đoạn can thiệp chuyên sâu

Hoạt động hỗ trợ tâm lý có chức năng trợ giúp học sinh trong việc bộc lộ, thểhiện tâm tư, chia sẻ mong muốn, khó khăn và nguyện vọng của mình Vì thế, giáoviên và phụ huynh sẽ dễ hiểu các em hơn, dễ có chiến lược đón nhận và tổ chứchoạt động giáo dục phù hợp với các em

Chúng ta có thể hiểu về bản chất của hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

được như sau: Hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường là hoạt động trợ giúp học sinh, tư

vấn cho học sinh nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp; nâng cao năng lực cho giáo viên, phụ huynh học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong việc phát hiện sớm khó khăn, rối nhiễu tâm lý ở học sinh; đồng thời phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợp trong nhà trường Tất cả những điều này nhằm đảm bảo sự ổn

Ngày đăng: 12/10/2018, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Ngọc Bích (1988), Tâm lý học nhân cách, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nhân cách
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1988
3. Phạm Thanh Bình (2014), Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh trunghọc cơ sở
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Năm: 2014
5. Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học học, NXB từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB từ điển Bách Khoa
Năm: 2008
6. Trần Thị Minh Đức (2000), Quan niệm về tư vấn tâm lý, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về tư vấn tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2000
7. Trần Thị Minh Đức (2002), Bàn về hiệu quả của tư vấn trên báo, Tạp chí Tâm lý học, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về hiệu quả của tư vấn trên báo
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2002
8. Trần Thị Minh Đức (2002), Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học tư vấn, Đề tài nghiên cứu, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học tư vấn
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2002
9. Trần Thị Minh Đức (2002), Tư vấn và tham vấn - Thuật ngữ và cách tếp cận, Tạp chí Tâm lý học, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn và tham vấn - Thuật ngữ và cách tếp cận
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2002
10. Trần Thị Minh Đức (2012), Giáo trình tham vấn tâm lý, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tham vấn tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
11. Trần Thị Minh Đức, Đỗ Hoàng (2006), Tham vấn học đường - Nhìn từ góc độ giới, Tạp chí tâm lý học, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn học đường
Tác giả: Trần Thị Minh Đức, Đỗ Hoàng
Năm: 2006
12. Trần Thị Giồng (1996), Tầm quan trọng của tham vấn, Tài liệu tập huấn trẻ em làm trái pháp luật, Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển - Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của tham vấn
Tác giả: Trần Thị Giồng
Năm: 1996
13. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập Tâm lý học, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2002
14. Phùng Thị Hằng (2017), Giáo viên THCS với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo viên THCS với công tác tư vấn học sinh trongtrường THCS
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Năm: 2017
15. Dương Thị Diệu Hoa và cộng sự (2007), KKTL và nhu cầu tham vấn của HS trung học phổ thông, Tạp chí Tâm lý học, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KKTL và nhu cầu tham vấn của HStrung học phổ thông
Tác giả: Dương Thị Diệu Hoa và cộng sự
Năm: 2007
16. Lê Văn Hồng (1999), Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
17. Trần Thị Hương (2006), Một số ý kiến về hoạt động tham vấn học đường, Đại học Mở Bán công TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về hoạt động tham vấn học đường
Tác giả: Trần Thị Hương
Năm: 2006
18. Bùi Thị Thu Huyền (2007), Tham vấn - trị liệu tâm lý đối với HS có biểu hiện rối nhiễu hành vi, Tạp chí Tâm lý học, số 12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn - trị liệu tâm lý đối với HS có biểu hiện rốinhiễu hành vi
Tác giả: Bùi Thị Thu Huyền
Năm: 2007
21. Trần Tuấn Lộ (2006), Tư vấn tâm lý và những khái niệm liên quan, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Tư vấn tâm lý - giáo dục lý luận, thực tiễn và định hướng phát triển. Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn tâm lý và những khái niệm liên quan
Tác giả: Trần Tuấn Lộ
Năm: 2006
22. Nguyễn Văn Lũy (2000), Nghiên cứu nhu cầu nhận thức của học sinh kém bậc tểu học, Luận án Tiến sĩ tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu nhận thức của học sinh kém bậctểu học
Tác giả: Nguyễn Văn Lũy
Năm: 2000
23. Bùi Thị Xuân Mai (2003), Bàn về thuật ngữ: Tư vấn, tham vấn, cố vấn, Tạp chí Tâm lý học, (4), tr 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về thuật ngữ: Tư vấn, tham vấn, cố vấn
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Năm: 2003
24. Bùi Thị Xuân Mai (2005), Tham vấn - Một dịch vụ xã hội cần được phát triển ở Việt Nam, Tạp chí Tâm lý học, (2), tr 49-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn - Một dịch vụ xã hội cần được phát triển ởViệt Nam
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w