1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề ninh giang

121 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN htt p:// www.l rc .t nu.edu.vnĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN THỊ THƯƠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ C

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN htt p:// www.l rc t nu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ THƯƠNG

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ NINH GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN htt p:// www.l rc t nu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ THƯƠNG

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ NINH GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NÔNG KHÁNH BẰNG

Trang 4

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phan Thị Thương

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc đến TS Nông Khánh Bằng đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, đónggóp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn BGH trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm KT TH HN - DN NinhGiang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các cơ sở dạy nghề, các DN và các tổ chức sửdụng lao động đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong quá trình nghiêncứu luận văn

Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia

sẻ những thông tin quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 4 tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Phan Thị Thương

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Phạm vi nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ 7

1.1 Lịch sử nghiên vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm công cụ 14

1.2.1 Nghề 14

1.2.2 Đào tạo nghề (ĐTN) 15

Trang 8

1.2.3 Lao động nông thôn (LĐNT) 16

1.2.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17

1.2.5 Nguồn lực 18

1.2.6 Nguồn lực doanh nghiệp 18

1.2.7 Huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 20

1.3 Một số vấn đề cơ bản về huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN 21

1.3.1 Đề án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" 21

1.3.2 Vị trí, vai trò của Trung tâm KT TH HN-DN trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 25

1.3.3 Mục đích, nội dung, nguyên tắc huy động các nguồn lực doanh nghiệp 26

1.3.4 Quy trình huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề 29

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề ở Trung tâm KT TH HN-DN 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KT TH HN - DN NINH GIANG 41

2.1 Một vài nét về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội huyện Ninh Giang 41

2.1.1 Vị trí địa lý 41

2.1.2 Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội 42

2.2 Khái quát về Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 44

Trang 9

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 44

Trang 10

ết bị dạy

2.2.2 Bộ máy tổ chức của Trung tâm 45

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên 45

2.2.4 Cơ sở vật chất, trang thi học 46

2.2.5 Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn của Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 47

2.3 Thực trạng huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang

47 2.3.1 Huy động tài lực 48

2.3.2 Huy động vật lực 49

2.3.3 Huy động nhân lực 51

2.3.4 Huy động nguồn lực thông tin 52

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động huy động nguồn lực DN vào đào tạo nghề cho LĐNT ở Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 53

2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch 53

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 54

2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo 55

2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá 57

2.5 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế

58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TẠI TRUNG TÂM KT TH HN-DN NINH GIANG 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp huy động nguồn lực DN tham gia vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

Trang 11

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 63

Trang 12

3.2 Các biện pháp huy động nguồn lực doanh nghiệp tham gia vào hoạt

động đào tạo nghề tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 63

3.2.1 Xây dựng Chiến lược phát triển Trung tâm

63 3.2.2 Xây dựng và quảng bá thương hiệu Trung tâm 65

3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác huy động nguồn lực DN vào hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn 66

3.2.4 Đổi mới quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu của Doanh nghiệp 68

3.2.5 Ký hợp đồng thỉnh giảng với các doanh nhân, các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao làm việc trong các DN tham gia giảng dạy, hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo 69

3.2.6 Xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

72 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 74

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 74

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 75

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

12 THCS, THPT Trung học cơ sở, trung học phổ thông

13 KT TH HN-DN Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp Dạy nghề

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Danh mục các nghề đào tạo cho lao động nông thôn của

Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 47Bảng 2.2 Tổng kinh phí chi hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông

thôn của Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang giai đoạn2011-2015 48Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về việc thực hiện huy động nguồn tài lực

của DN 49Bảng 2.4: Bảng tổng hợp đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo nghề cho

lao động nông thôn 52Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về việc thực hiện huy động nguồn tin lực của

DN và công tác quản lý, sử dụng nguồn tin lực huy động được 52

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện kế hoạch huy động nguồn

lực DN vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trungtâm KT TH HN - DN Ninh Giang 53Bảng 2.7: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-

2015 và ước thực hiện 2016 55Bảng 2.8: Thực trạng các hoạt động chỉ đạo kế hoạch huy động nguồn

lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56Bảng 2.9 Kết quả thăm dò ý kiến về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

đến hoạt động huy động nguồn lực của DN vào đào tạo nghề cho lao

động nông thôn tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang 58

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của hoạt động huy động nguồn

lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôntại Trung tâm KT TH HN - DN Ninh Giang 75

Trang 15

v

Trang 16

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp trong hoạt

động huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động

nông thôn tại Trung tâm KT TH HN - DN Ninh Giang 76

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Ý kiến về việc huy động nguồn vật lực của DN vào hoạt

động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 50Hình 2.2: Kết quả công tác tổ chức thực hiện kế hoạch huy động

nguồn lực DN vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn 55Hình 2.3: Kết quả đánh giá sự quan tâm, sát xao trong công tác chỉ

đạo kế hoạch huy động nguồn lực DN vào hoạt động đàotạo nghề cho lao động nông thôn 56Hình 2.4: Kết quả khảo sát tính thường xuyên, kịp thời của công tác

kiểm tra, đánh giá hoạt động huy động nguồn lực DN vàođào tạo nghề cho lao động nông thôn 57

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay, đào tạonghề cho lao động nông thôn là một trong những vấn đề cấp thiết mà Đảng vàNhà nước ta đã và đang rất chú trọng Đã có nhiều chương trình, đề án liênquan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn được phê duyệt và đưa vào triểnkhai thực hiện như: Chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn(quyết định 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005); Chương trình phối hợp về côngtác dạy nghề và hỗ trợ việc làm cho nông dân giai đoạn 2007-2010, giai đoạn2011-2016; Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 -2015; Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010;Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Đề án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; [24]

Đề án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" đã

được phê duyệt ngày 27/11/2009.[24] Đây là một đề án có ý nghĩa an sinh xãhội, tạo cơ hội học tập, cơ hội việc làm cho lao động nông thôn, đồng thời nângcao chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước

Đến nay Đề án đã triển khai thực hiện được hơn 5 năm nhưng vẫn cònrất nhiều bất cập và hạn chế như:

Chất lượng đào tạo nghề còn thấp do trình độ nhận thức của người dân

về học nghề còn rất hạn chế và cố chấp Chương trình, giáo trình còn bất cậpchưa phù hợp với tình hình thực tế công việc sau đào tạo Các chế độ chính

sách cho giáo viên dạy nghề chưa phù hợp (quá thấp) nên không thu hút được

đội ngũ giáo viên thỉnh giảng giỏi Các quy định về định mức thực hành thấp so

Trang 18

với mặt bằng giá cả chung Cơ sở vật chất nhiều nhưng dàn trải, không đồng

bộ, không phù hợp với thực tế giảng dạy của từng nghề học Đặc biệt nguồnkinh phí hỗ trợ dạy nghề theo đề án thấp và việc thanh quyết toán lại phức tạp

và không kịp thời gây khó khăn trong công tác tổ chức và thực hiện đào tạođồng thời không thúc đẩy việc tuyển sinh tốt

Đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu dẫn đến việc không ít LĐNT tham

gia học nghề nhưng không thể áp dụng thực tiễn hoặc không thể tồn tại lâu bềnvới nghề Một số nghề phi nông nghiệp vẫn đào tạo theo hình thức, người laođộng sau đào tạo khó có việc làm do yếu về tay nghề và thiếu về kinh nghiệm,

và để phát triển lâu dài, tạo công ăn việc làm ổn định thì thời gian 3 tháng họcnghề là quá ít Phần lớn lao động sau học nghề mới chỉ sản xuất được nhữngmặt hàng đơn giản, chưa thể sản xuất được những mẫu mã chất lượng cao Nếukhông được doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm thì không thể tự tạo việc làm Một

số nghề nông nghiệp như: trồng rau an toàn, nuôi trồng thủy sản… hướngdẫn người nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trên nền tảng kinhnghiệm sẵn có, tuy nhiên để phát huy hiệu quả kinh tế đòi hỏi một sự đầu tưlớn, trong khi mức vay hỗ trợ ưu đãi thấp Điều này khiến không ít hộ nông dânsau khi học nghề đành, phải bỏ ngang hoặc làm không tới nơi tới chốn vì khókhăn về vốn và kỹ thuật Chính vì vậy tạo nên tâm lý chán nản, thờ ơ với họcnghề

Theo báo cáo kết quả thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn củaPhòng LĐTB & XH huyện Ninh Giang giai đoạn 2011 - 2014, toàn huyện đãđào tạo 6715 lượt người, trong đó số lao động có việc làm sau học nghề là47.055 lao động, chiếm 70,07%, tuy nhiên điều đáng lưu ý là số lao động đượcdoanh nghiệp tuyển dụng chỉ đạt 10,5% , số còn lại là tự tạo việc làm và chủ

Trang 19

Một trong những mục tiêu quan trọng của đề án 1956 là đào tạo nghề cho laođộng nông thôn yêu cầu bắt buộc là học xong phải có việc làm, số lao động cóviệc làm tối thiểu là 70% giai đoạn 2011-2015, 80% giai đoạn 2016-2020 Nhưvậy sau hơn 5 năm thực hiện Đề án huyện Ninh Giang đã bước đầu hoàn thànhmục tiêu của đề án về việc làm nhưng kết quả vẫn còn ở mức hạn chế Để sửdụng có hiệu quả nguồn kinh phí của Đề án và vượt mức mục tiêu việc làm giaiđoạn 2016 - 2020 đề ra là tối thiểu 80% lao động sau học nghề có việc làm ổnđịnh, thu nhập khá cần phải có biện pháp khắc phục ngay tình trạng trên Banlãnh đạo Trung tâm đã rà soát, nghiên cứu và khẳng định: Để tiếp tục thực hiện

có hiệu quả công tác này trong thời gian tới cần phải tăng cường sự tham giacủa các doanh nghiệp trong việc chủ động đào tạo, nâng cao tay nghề củangười lao động; tạo công ăn việc làm, tạo động lực cho lao động nông thôn

Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương thựchiện Q u y ết đ ịn h 1 95 6/ Q Đ - TT g c hủ trì cuộc họp chiều ngày 4/7/2014 của Banchỉ đạo cũng đã nhấn mạnh Về định hướng cho hoạt động của Đề án 1956trong thời gian tới cần bảo đảm các nghề nông nghiệp phải phù hợp với quyhoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch sản xuất nông nghiệp và yêu cầu táicấu trúc ngành nông nghiệp; các nghề phi nông nghiệp phải xuất phát từ quyhoạch sản xuất công nghiệp, dịch vụ, quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp,nhu cầu sử dụng lao động theo vị trí làm việc của doanh nghiệp Chỉ tổ chứcdạy nghề cho lao động nông thôn khi xác định được nơi làm việc và mức thunhập với việc làm có được sau khi học nghề

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài:

"Huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao

động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm Kỹ Thuật Tổng hợp Hướng nghiệp Dạy nghề Ninh Giang" để nghiên cứu.

Trang 20

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng của biện phápquản lý hoạt động huy động nguồn lực cũng như thực trạng quản lý hoạt độnghuy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao độngnông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động huy động nguồn lực doanh nghiệp vào đào tạo nghề cho laođộng nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghềcho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN NinhGiang

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đàotạo nghề của Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang chưa được chú trọng đúngmức, nội dung và hình thức hợp tác còn nghèo nàn, hoạt động đào tạo nghềchưa gắn với cơ sở sản xuất, chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế; đào tạo chưagắn với nhu cầu sử dụng, Nếu đề xuất được các biện pháp huy động nguồnlực doanh nghiệp và sử dụng một cách hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượngđào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm KT TH HN-DN Ninh Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở ly luân về hoạt động huy động các nguồn lực xã hội vào hoạtđộng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề

5.2 Thưc trang huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạonghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT TH HN-DN

Trang 21

Ninh Giang.

Trang 22

5.3 Đề xuất một số biên phap huy động nguồn lực doanh nghiệp vàohoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm

KT TH HN-DN Ninh Giang Tổ chức khao nghiêm đánh giá tinh cần thiết, tínhkha thi của cac biện phap được đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phương

pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu về công táchuy động nguồn lực DN trong phát triển giáo dục nghề nghiệp nhằm xây dựngkhung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát: Tiếp cận, quan sát tổng thể, phát hiện

những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực DN vào hoạt động đàotạo nghề

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Lấy ý kiến của cán bộ quản

lý, giáo viên của các cơ sở dạy nghề, doanh nhân, chuyên gia, cán bộ kỹ thuậtlàm việc tại DN để thu thập thông tin, xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng vềchất lượng đào tạo, về công tác huy động các nguồn lực DN phát triển giáo dụcnghề nghiệp của Trung tâm KT TH HN - DN Ninh Giang Đồng thời cũng lấy

ý kiến của Giám đốc TT và lãnh đạo DN, giáo viên, cán bộ kỹ thuật về tínhkhả thi của các biện pháp

6.2.3 Phương pháp đàm thoại: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với một số

khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong quản lý nhằm bổ sung cho kết quảđiều tra bằng phiếu hỏi

6.2.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động: Thông

qua các tài liệu lưu trữ, các báo cáo tổng kết của TT, của Sở LĐTB&XH HảiDương, phòng LĐTB&XH huyện Ninh Giang để tổng kết kinh nghiệm về côngtác huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề

Trang 23

6.2.5 Phương pháp chuyên gia: Tổ chức phỏng vấn trực tiếp cán bộ

quản lý DN và chuyên gia về tính cần thiết, tính khả thi và tính hợp lý của cácbiện pháp được đề xuất

6.3.6 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Xử lý và phân

tích số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đồng thời xác định mức độ tin cậy củaviệc điều tra và kết quả nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các biên phap nhằm huy động nguồn lực doanh nghiệp vàohoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm

KT TH HN-DN Ninh Giang

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sơ ly luân của việc huy động nguồn lực doanh nghiệp vào

hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Trung tâm KT TH HN-DN

Chương 2: Thưc trang việc huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt

động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT

TH HN-DN Ninh Giang

Chương 3: Các biên phap huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt

động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm KT

TH HN-DN Ninh Giang

Kết luận và kiến nghị

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP VÀO ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG

NGHIỆP DẠY NGHỀ1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Tăng cường năng lực thực hiện hệ thống song hành sửa đổi (Modified

Dual System) để tiến hành học tập tại nơi làm việc cùng với học tập tại trường.

Nghiên cứu các phương thức kết hợp học tập tại trường với học tập tạinơi làm việc, ví dụ: kết hợp đào tạo [9]

Trên thế giới, ở nhiều nước đã nghiên cứu, áp dụng kết hợp đào tạo tạitrường và DNSX Điển hình là:

Ở CHLB Đức, kết hợp đào tạo tại trường và DNSX được coi là loại hìnhđào tạo cơ bản và được áp dụng rộng rãi trong toàn quốc Điển hình là mô hình

Trang 25

System Các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam gọi là “đào tạo kép”, "đào tạo

song hành" hay còn gọi là “đào tạo song tuyến”, "Khái niệm Dual system" [14].

Ở Cộng hòa Pháp, việc đào tạo kết hợp tại trường và DNSX đã và đangđược nghiên cứu, áp dụng Điển hình là mô hình đào tạo “luân phiên”

(Alternation) của Viện IFABTP (Viện đào tạo luân phiên về Xây dựng và Công

trình công cộng) [39] Mô hình này tỏ ra phù hợp với điều kiện hiện nay ở nước

ta, nhưng về phương diện tổ chức đào tạo sẽ gặp một số khó khăn nhất định

Nghiên cứu về vai trò, lợi ích của việc DN tham gia vào quá trình đàotạo nghề đã từng bước được nghiên cứu ở châu Á, đáng chú ý là ở nước cóđiều kiện kinh tế - xã hội không khác xa so với Việt Nam Ở Trung Quốc,quán triệt quan điểm “Ba kết hợp” (Đào tạo, sản xuất và dịch vụ) "Ba trongmột" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiệnnay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bóchặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việcnâng cao chất lượng đào tạo nghề [8]

Ở In-đô-nê-xia, để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trườngthương mại tự do ASEAN năm 2003 và APEC năm 2020, hệ thống đào tạonghề được nghiên cứu phát triển mạnh Trong đó, kết hợp nguồn lực của DN vànguồn lực của nhà trường trong đào tạo nghề được quan tâm đặc biệt Việc kếthợp đựợc thực hiện thông qua Mô hình kết hợp đào tạo nghề được Bộ Văn hóa

và Giáo dục bắt đầu đề xuất năm 1993 có tên gọi là Pendidican Sistem Ganda(PSG) - Hệ thống đào tạo kép được thực hiện bởi trường dạy nghề và các bênđại diện cho giới việc làm tham gia đào tạo Hệ thống PSG có những nét khácbiệt với hệ thống đào tạo kép của Đức và phù hợp hơn với điều kiện châu Á.Đến cuối những năm 90, nhà giáo dục Simurat Saruli phát triển phương thức

Trang 26

kết hợp đào tạo nghề có tên gọi là "Hệ thống kết hợp đào tạo" (Link and Match

System) cho giáo dục kỹ thuật ở In-đô-nê-xia [40].

Ở Hàn Quốc, trong vài thập kỷ qua, khi nền kinh tế phát triển nhanhchóng, Chính phủ, các nhà giáo dục và quản lý nhân sự của ngành công nghiệpsản xuất nhận ra vai trò quan trọng của việc kết hợp đào tạo nghề tại trường vàdoanh nghiệp Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra mô hình kết hợp đào tạo nghề có

tên gọi là "hệ thống 2+1" (2+1 system) Hệ thống này có những nét giống với

mô hình đào tạo kép của Đức Đặc điểm riêng biệt của hệ thống này là 02 nămđào tạo tại trường và 01 năm đào tạo tại doanh nghiệp

Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch pháttriển quốc gia lần thứ 8 (1997- 2001) và lần thứ 9 (2002 - 2006) của Thái Lantập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động Thực tếđào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật Để có nhânlực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tạixưởng sản xuất của mình Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tình thế trước mắttrong thời gian đến năm 1998 Đến năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên

cứu và xây dựng "Hệ thống hợp tác đào tạo nghề" (Cooperative Training

System) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nói trên

và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [41]

Ở Nhật Bản, được Chính phủ hỗ trợ, các DNSX vừa và nhỏ cùng hợp tácthành lập trung tâm đào tạo nghề Dạy lý thuyết tại trung tâm và thực tập sảnxuất tại DNSX

Kết quả nghiên cứu mô hình đào tạo nghề ở các nước trên thế giới chothấy, nguồn lực DN là một nhân tố quan trong tham gia vào quá trình đào tạonghề ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo

Trang 27

nghề và DN sản xuất là một trong những nhân tố đảm bảo chất lượng chuẩnđầu ra, gắn kết giữa đào tạo và sử dụng.

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề huy động DN, xã hội hoá giáo dục để pháttriển giáo dục đã thu hút sự quan tâm rất lớn của các nhà khoa học về giáo dục,các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia Kết quả nghiên cứu tổng kết kinhnghiệm thực tiễn của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, muốn đổi mới và pháttriển giáo dục và đào tạo thì yếu tố nguồn lực đóng vai trò hết sức quan trọng

Sự phát triển giáo dục và nhu cầu học tập của người dân ngày càng tăng đãkhiến cho không một quốc gia nào trên thế giới đủ giàu để có thể bao cấp toàn

bộ cho nền giáo dục quốc dân, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp [24]

Nhận thức được vai trò của nguồn lực xã hội trong sự nghiệp pháttriển giáo dục, ngay từ những năm đầu của công cuộc đổi mới Đảng và Nhànước ta đã hết sức chú trọng đến việc huy động nguồn lực xã hội, trong đó

có nguồn lực từ các Doanh nghiệp để phát triển giáo dục thông qua chủtrương xã hội hóa giáo dục Đây là một chủ trương lớn đã được triển khai rất

có hiệu quả trong những thập niên qua Việc huy động nguồn lực xã hội chogiáo dục không chỉ phương diện tài chính, vật lực mà cần đặc biệt chú trọngđến huy động trí lực và nhân lực Nghị quyết kỳ họp thứ Tám Ban Chấp

hành Trung ương khóa XI tiếp tục khẳng định “Khuyến khích xã hội hóa để

đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng

Trang 28

lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học”[1].

Nghị quyết 29 NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII BanChấp hành Trung ương khóa XI đã tạo cơ hội cho việc huy động nguồn lực xãhội để phát triển và đổi mới giáo dục và đào tạo đồng thời cũng đòi hỏi một sựthay đổi về tư duy và phương thức quản lý giáo dục, sự đổi mới về thể chế vàtái cơ cấu hệ thống sao cho việc huy động được thực hiện đúng hướng, toàndiện và hiệu quả [1]

Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho nhàtrường huy động nguồn lực DN để hợp tác với nhà trường trong đào tạo nhằmphát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhất là trong những năm gần đây

đã ban hành cơ chế chính sách thông thoáng giúp cho sự hợp tác này đượcthuận lợi Điều này được cụ thể hóa trong Luật giáo dục năm 2005, Luật dạynghề năm 2006 và Điều lệ trường CĐ nghề năm 2007, Điều lệ trường TC nghềnăm 2007, Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp năm 2008, Quy chế mẫu củatrung tâm dạy nghề năm 2007, v.v Mặc dù có cơ chế, chính sách thuận lợi nhưvậy song ở nước ta, cho đến hiện nay có thể nói, thực trạng việc huy độngnguồn lực DN cũng như mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với DN trongđào tạo nghề còn nhiều yếu kém và cũng có rất ít công trình nghiên cứu về vấn

đề này 2007 v.v Mặc dù có cơ chế, chính sách thuận lợi như vậy song ở nước

ta, cho đến hiện nay có thể nói, thực trạng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trườngvới DN trong đào tạo nghề còn nhiều yếu kém và cũng có rất ít công trìnhnghiên cứu về vấn đề này

Một số công trình khoa học nghiên cứu việc thực hiện chủ trương củaĐảng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo bằng con đường xã hội hoá Trong các

Trang 29

công trình đó cần nêu lên các đề tài nghiên cứu khoa học của các nhà khoa họccông tác tại Công đoàn Giáo dục Việt Nam, Viện Khoa học Giáo dục, BanKhoa giáo Trung ương của các tác giả Nguyễn Mậu Bành, Võ Tấn Quang,Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Bảy, Thái Hoà Những nhân tố mới về giáodục trong công cuộc đổi mới, NXB Giáo dục Hà Nội; Báo cáo chuyên đề

“Nghiên cứu việc thực hiện các chủ trương của Đảng về giáo dục bằng conđường xã hội hoá” do PGS TS Lê Khanh chủ trì thực hiện từ năm 1997 đếncuối năm 1999 Đề tài cấp Bộ “Đánh giá tác động của các chính sách xã hộihoá giáo dục” (mã số B99-52-TĐ32 Bộ giáo dục - đào tạo - Viện nghiên cứuphát triển giáo dục) Đây là những công trình nghiên cứu đầu tiên về vấn đề xãhội hoá nói chung, trong đó có xã hội hoá giáo dục (XHHGD) Trong đó đã đềcập đến tình hình triển khai thực hiện chủ trương xã hội hoá, nhận thức về bảnchất và nội dung xã hội hoá, các mô hình xã hội hoá, những kết quả cụ thể củahoạt động xã hội hoá trong các lĩnh vực, các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm

và các kiến nghị Việc nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ nhất vềXHHGD và huy động nguồn lực xã hội phát triển GD ở Việt Nam đã đượctriển khai từ những năm đầu thế kỷ 21 với đề tài độc lập cấp nhà nước “Cơ sở

lý luận, thực tiễn và các biện pháp xã hội hóa GD giai đoạn 2001-2010” doTrần Quốc Toản chủ trì đã lý giải khá sâu sắc về vấn đề XHHGD, trong đó đềcập đến việc huy động nguồn lực cho đào tạo nghề

Những nghiên cứu nêu trên cũng như chính sách hiện nay về huy độngnguồn lực xã hội để phát triển GD đang có những khoảng cách so với thực tiễn.Điều đó khiến cho tiến trình XHH hóa bị chậm lại và có những biểu hiện đilệch khỏi mục tiêu ban đầu mà cụ thể là nặng về huy động tài chính, chưa quantâm đúng mức đến huy động nhân lực và trí lực từ xã hội

Trang 30

Đề tài Các biện pháp nhằm tăng cường mối quan hệ giữa trường Trunghọc Kỹ thuật xây dựng Hà Nội với các đơn vị sản xuất" và luận án "Nghiên cứucác biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng

ở Thủ đô Hà Nội" Các tác giả đã phân tích mô hình đào tạo kép ở CHLB Đức,

mô hình đào tạo "luân phiên" (Alternation) ở Pháp và đưa ra một số biện pháptrong việc kết hợp đào tạo giữa trường Trung học Kỹ thuật xây dựng Hà Nộivới các đơn vị sản xuất

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hình thức tổ chức đào tạonghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất Trong công trình này, tác giả đãphân tích một số "hình thức kết hợp" ở các nước Mỹ la tinh và đào tạo nghềsong tuyến ở CHLB Đức và đề xuất thực hiện một số mô hình kết hợp ở ViệtNam Biện pháp đề ra chủ yếu tập trung vào "quan hệ giữa nhà trường và đơn

vị sản xuất", chưa đi sâu vào vấn đề kết hợp đào tạo

Đề tài nghiên cứu khoa học xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữanhà trường và doanh nghiệp Đây là đề tài nghiên cứu điển hình tập trungnhất vào "mô hình liên kết" giữa nhà trường và doanh nghiệp trong giai đoạnhiện nay Đề tài đã giải quyết được những vấn đề cơ bản đáng quan tâm liênquan đến kết hợp đào tạo nghề như: cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hìnhliên kết, đánh giá các mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, đềxuất các mô hình liên kết khả thi, đề xuất một số biện pháp chung thực hiện

mô hình liên kết Tuy nhiên, tác giả đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu nộidung các thành tố kết hợp, các cơ sở khoa học luận, các biện pháp đề xuấtcần được bổ sung và cụ thể hơn

Các đề tài luận văn “Huy động các nguồn lực xã hội trong quá trình

xã hội hoá giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các tr ường tiểu

Trang 31

học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng” của tác giả Trịnh Thị Minh

(2008); [19]; “Biện pháp huy động các nguồn lực xã hội của ngành Giáo dục

và Đào tạo để pháp triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Quảng Ninh ” của tác giả

Nguyễn Vũ Thu Hoà (2013) [15]; “Biện pháp huy động các nguồn lực xã hội

để pháp triển giáo dục mầm non ở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh ” của

tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014)[17]; Đề tài luận văn thạc sĩ “Biện

pháp huy động nguồn lực DN để phát triển giáo dục đại học trong nền giáo dục mở” của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang (2014)[33] Nội dung các đề

tài trên đã đề cập đến các vấn đề như: cơ sở khoa học của huy động nguồnlực xã hộị nội dung, hình thức, phương pháp huy động nguồn lực x ã hội đểphát triển giáo dục Tuy nhiên lại chưa chỉ ra được quy trình huy động nguồnlực DN để phát triển giáo dục

Trên đây, là tổng quan vài nét cơ bản về tình hình nghiên cứu, cáccông trình nghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quanđến huy động nguồn lực DN, nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục Kếtquả nghiên cứu lý luận cho thấy vấn đề huy động nguồn lực xã hội để pháttriển đã được các nhà khoa học các nước trên thế giới và Việt Nam đã quantâm nghiên cứu; nội dung các công trình khoa học chủ yếu đề cập đến biệnpháp huy động nguồn lực xã hội, xã hội hoá giáo dục để phát triển giáo dục,rất ít có công trình khoa học cụ thể nghiên cứu về huy động nguồn lực DN

để phát triển giáo dục, đặc biệt là nghiên cứu huy động nguồn lực DN vàohoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trung tâm KT TH HN-DNthì chưa có tác giả nào nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Nghề

Trang 32

Theo tiếng La tinh "Professio" - nghề có nghĩa là công việc chuyênmôn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi mộttrình độ học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại Nhưvậy, Nghề là một loại hình HĐ mang tính chất riêng, đặc thù của con người,

nó được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Đó

là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đócon người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầunhất định của xã hội, của cá nhân

Theo E.A Climôv thì: "Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao

động vật chất và tinh thần con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển" [10].

Theo từ điển Tiếng Việt, " Nghề là công việc chuyên môn làm theo sựphân công lao động xã hội [34] Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiệnnay, muốn hành nghề tốt, mỗi người phải trải qua quá trình đào tạo theo mộtchương trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theoyêu cầu của thị trường lao động để có thể hành nghề

Như vậy, theo chúng tôi, nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người

phải trải qua một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo chuyên môn nhất định Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người

có thể tạo ra sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và xã hội.

1.2.2 Đào tạo nghề (ĐTN)

Trang 33

Theo Điều 5, Luật dạy nghề thì ĐTN là: “Hoạt động dạy và học nhằm

trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề

để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”

[20]

Phân tích khái niệm trên cho thấy, ĐTN bao gồm hai quá trình có quan

hệ hữu cơ với nhau, đó là:

+ Dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp;

+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người LĐ để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

ĐTN cho người lao động (LĐ) là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người

LĐ để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ĐTN mới, ĐTN bổsung, đào tạo lại nghề

1.2.3 Lao động nông thôn (LĐNT)

Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): Lực lượng lao động là một bộphận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và nhữngngười không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm

Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quy định độtuổi lao động khác nhau Ở nước ta, theo bộ Luật lao động, độ tuổi lao độngđược quy định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55tuổi Xét về khía cạnh việc làm, lực lượng lao động gồm hai bộ phận là có việclàm và thất nghiệp

LĐNT là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệthống kinh tế nông thôn

Trang 34

LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhânsinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, hoạt động sản xuất ởnông thôn Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh

lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những ngườingoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhấtđịnh họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất

Ở Việt Nam, do lao động nông thôn sống chủ yếu tham gia sản xuấttrong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nôngnghiệp nên người lao động nông thôn ở nước ta có những đặc điểm sau: LĐNTnước ta là cần cù, chịu khó, sẵn sàng tiếp thu kiến thức mới để cải tạo thiênnhiên, giúp ích cho hoạt động nông nghiệp của mình Tuy nhiên, một trongnhững nhược điểm của LĐNT trong giai đoạn hiện nay là làm việc manh mún,

do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn đến người nông dân không có địnhhướng phát triển hoạt động NN rõ ràng nếu như không có sự tư vấn chi tiết củacác cơ quan chuyên môn, của những người có kinh nghiệm Thiếu việc làm,không tìm được việc làm, thời gian nhàn rỗi, phần lớn chưa có nghề và chưađược ĐTN là những đặc trưng cơ bản của LĐNT Chính đặc điểm của ngườinông dân như trên làm cho vai trò ĐTN càng trở nên quan trọng, quyết định sựthành công của việc hiện đại hóa NN, NT nói chung và thành công của xâydựng NT mới nói riêng

1.2.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Kết hợp từ khái niệm về đào tạo nghề và khái niệm lao động nông thôn(LĐNT) như đã trình bày ở trên chúng tôi xin đưa ra khái niệm về đào tạo nghềcho LĐNT như sau: Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổchức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó

Trang 35

cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người laođộng đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo.

ĐTN cho LĐNT có tầm quan trọng đặc biệt, có tính nhân văn và tính xãhội rất cao, có vai trò quan trọng đối với phát triển vốn con người, nguồn nhânlực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảmnghèo, thực hiện công bằng xã hội, góp phần phát triển KT- XH bền vững.ĐTN là một trong những biện pháp đột phá của chiến lược phát triển KT - XH,nhằm đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nhanh đội ngũ LĐ kỹ thuật trực tiếp,phục vụ CNH, HÐH; góp phần bảo đảm an sinh xã hội Thực tiễn quá trình pháttriển KT tại Việt Nam, khi LĐNT được sử dụng tốt thì KT phát triển nhanh vàbền vững, tránh rơi vào “cái bẫy” đẩy nhanh CNH, không chú trọng đến pháttriển NN, NT đã có những thời điểm rơi vào tình trạng khó khăn, gây lãng phísức LĐNT và kéo theo hệ quả thu nhập của LĐNT thấp, mất ổn định xã hội Vìvậy, ĐTN và nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐ nói chung và LĐNT nói riêng làyêu cầu cấp bách của nền kinh tế, ĐTN được coi là quốc sách hàng đầu

1.2.5 Nguồn lực

Theo quan điểm hệ thống: “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương

tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác nhau như: nguồn nhân lực (con người), nguồn tài lực (nguồn tài chính) và nguồn vật lực (nguồn cơ sở vật chất) và thông tin” [35].

1.2.6 Nguồn lực doanh nghiệp

Theo từ điển Tiếng Việt, Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 36

Nguồn lực doanh nghiệp là một phần trong các nguồn lực xã hội Nguồnlực xã hội là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thốngtài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trường ở cảtrong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc pháttriển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định Con người có thể làm thay đổinguồn lực theo hướng có lợi.

Theo Daft (1983) những nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả tàisản, năng lực, những quy trình của tổ chức, những thuộc tính của doanh nghiệp,thông tin, tri thức…, mà doanh nghiệp kiểm soát nó cho phép doanh nghiệphình thành và thực hiện các chiến lược giúp cải thiện hiệu quả và hiệu suất củamình Trong ngôn ngữ phân tích chiến lược truyền thống, những nguồn lực củadoanh nghiệp là những điểm mạnh giúp các doanh nghiệp có thể sử dụng đểhình thành và thực hiện các chiến lược của mình [39]

Từ đây có thể thấy nguồn lực DN bao gồm các yếu tố: nguồn nhân lực,tài sản vật chất, các nguồn lực vô hình, năng lực quản lý của doanh nghiệp, vốn

và thị trường ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục

vụ cho việc phát triển kinh tế của DN

Dựa vào các khái niệm trên, căn cứ vào phạm vi nguồn lực DN để pháttriển giáo dục nói chung và hoạt động đào tạo nghề nói riêng, chúng ta có thểphân chia nguồn lực DN thành hai nhóm chính:

- Nhóm nguồn lực vật chất bao gồm tài lực và vật lực;

- Nhóm nguồn lực phi vật chất là nhân lực và thông tin

Cả hai nhóm nguồn lực này đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điềukiện cho nhau phát triển

Trang 37

1.2.7 Huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956

Để có được khái niệm chính xác về Huy động nguồn lực doanh nghiệpvào hoạt động đào tạo nghề, trước hết chúng ta cần xem xét khái niệm xã hộihoá giáo dục (XHHGD) Theo Giáo sư Phạm Phụ XHHGD là huy động nguồnlực xã hội (societal mobilization) để phát triển giáo dục Định nghĩa này sátthực nhất với chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước ta XHHGD là làmcho mọi người hiểu về giáo dục, giáo dục đến với mọi nhà, mọi người, làm chomọi người được thụ hưởng thành quả của giáo dục, góp phần nâng cao dân trí,tạo ra một phong trào, một xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu phát triển của xãhội, của đất nước, đồng thời mọi người có trách nhiệm tham gia giáo dục vàlàm cho giáo dục phát triển Nội dung XHHGD bao gồm:

- Huy động XH tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho GD;

- Huy động XH tham gia quá trình GD;

- Huy động XH tham gia quá trình đa dạng hóa các hình thức học tập vàcác loại hình nhà trường;

- Huy động XH đầu tư các nguồn lực cho GD

Như vậy, huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạonghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 là một trong những nội dungcủa XHHGD Huy động nguồn lực DN vào hoạt động đào tạo nghề cho laođộng nông thôn theo đề án 1956 là hệ thống các biện pháp tác động đến cácchủ sở hữu các DN đóng góp nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực…) của DN

để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho đối tượng là lao động nông thônthuộc đề án 1956

Trang 38

1.3 Một số vấn đề cơ bản về huy động nguồn lực doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại Trung tâm

Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp Dạy nghề.

1.3.1 Đề án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"

1.3.1.1 Nội dung Đề án 1956

Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án

“Đao tao nghề cho lao đông nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theoQuyết định số 1956/QĐ-TTg Có thể tóm tắt nội dung Đề án như sau:

Với quan điểm, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp củaĐảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượnglao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn;ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số

1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020” [24] Với bản đề án này, công tác đào tạo nghề sẽ được đổi mới và phát

triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuậnlợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điềukiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình

Mục tiêu tổng quát của bản đề án: bình quân hàng năm đào tạo nghề chokhoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo và bồi dưỡng 100.000 lượtcán bộ, công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạoviệc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấulao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nôngthôn

* Bản đề án chia làm ba giai đoạn với những mục tiêu cụ thể:

- Giai đoạn 2009 - 2010:

Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 lao động nông thôn theo mục tiêucủa Dự án “ Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc

Trang 39

gia Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010; Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao

Trang 40

động nông thôn với khoảng 18.000 người, 50 nghề đào tạo và đặt hàng dạynghề cho khoảng 12.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, laođộng nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việclàm sau khi học nghề theo các mô hình này tối thiểu đạt 80%.

- Giai đoạn 2011 - 2015:

Đào tạo nghề cho 5.200.000 lao động nông thôn, trong đó: khoảng4.700.000 lao động nông thôn được học nghề (1.600.000 người học nghề nôngnghiệp; 3.100.000 người học nghề phi nông nghiệp) Tỷ lệ có việc làm sau khihọc nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%

- Giai đoạn 2016 - 2020:

Đào tạo nghề cho khoảng 6.000.000 lao động nông thôn, trong đó:Khoảng 5.500.000 lao động nông thôn được học nghề (1.400.000 người họcnghề nông nghiệp; 4.100.000 người học nghề phi nông nghiệp) Tỷ lệ có việclàm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%

Với những mục tiêu rõ ràng và phân theo từng giai đoạn cụ thể; cùng vớinhững nỗ lực không ngừng nghỉ trong quá trình triển khai thực hiện của cáccấp, các ngành, đoàn thể; hy vọng công tác đào tạo nghề thực sự mang lạinhững kết quả khả quan, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT - XH chung của

cả nước, đồng thời mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người lao động,đặc biệt là bộ phận lao động nông thôn - nguồn nhân lực quan trọng cho sựnghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.3.1.2 Kết quả thực hiện đề án 1956 giai đoạn 2010 - 2014

* Kết quả

Trong 5 năm (2010-2014), cả nước đã có gần 3,2 triệu lao động nôngthôn được học nghề, đạt 70,8% Mục tiêu Đề án đặt ra (3,2/4,5 triệu người)

Ngày đăng: 11/10/2018, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ LĐTB&XH ( 2008), Báo cáo tổng quan hội nghị dạy nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan hội nghị dạy nghề đáp ứngnhu cầu doanh nghiệp
3. Bộ LĐTB&XH, TCDN, Công văn số 1046/ LĐTBXH-TCDN ngày01 tháng 04 năm 2016 về việc Báo cáo sơ kết 6 năm thực hiện Đề án 1956 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số "1046/ LĐTBXH-TCDN "ngày
5. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 (2002), NXB Giáo dục, Hà Nội, 6. Nguyễn Tiến Dũng (2011). Đào tạo nghề cho nông dân trong thời kỳ hộinhập quốc tế, h T T p: / / i p s a r d . g o v . v n , ngày 24/6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho nông dân trong thời kỳ hội"nhập quốc tế
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 (2002), NXB Giáo dục, Hà Nội, 6. Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
7. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
8. Trần Khánh Đức (2005), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nxb Giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhânlực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục 2005
Năm: 2005
9. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dụckỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực,Tuyển tập các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học giai đoạn 1990 - 2002, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dụckỹ thuật - nghề nghiệp và phát triểnnguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. E.A Climôv (1991), Nay đi học, mai làm gì? Tủ sách ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học, mai làm gì
Tác giả: E.A Climôv
Năm: 1991
11. Nguyễn Thị Hằng (2013), "Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội", Tạp chí Giáo dục, (293 ), tr.9- 10-11-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý công tác đào tạonghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2013
1. Ban Chấp hành trung ương khóa XI (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
12. Nguyễn Thị Hằng (2013), Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w