1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT)

37 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 93,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT) TAI LIEU TAP HUAN MON DIA LI (RA đề KT)

Trang 1

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU TẬP HUẤN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC,

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 2

MỤC LỤC

1 Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá 3

1.1 Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn 3

1.1.1 Về nội dung dạy học 4

1.1.2 Về phương pháp dạy học 4

1.1.1.3 Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của HS 7

1.2 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS, vì sự tiến bộ của HS 8

2 Quy trình xây dựng bài học 11

2.1 Bước 1: Xác định vấn đề cầngiải quyết trong bài học 11

2.2 Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học 13

2.3 Bước 3: Xác định mục tiêu bài học 13

2.4 Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu 14

2.5 Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập 14

2.6 Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học 15

3 Các hình thức học tập và học tập theo nhóm 16

3.1 Hoạt động cá nhân 16

3.2 Hoạt động theo cặp đôi 17

3.3 Hoạt động theo nhóm 17

3.4 Hoạt động cả lớp 19

4 Các bước phân tích hoạt động học của HS 20

4.1 Bước 1: Mô tả hành động của HS trong mỗi hoạt động học 20

4.2 Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học 21

4.3 Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học 21

4.4 Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học 21

5 Tiêu chí đánh giá bài học 21

5.1 Đánh giá kế hoạch và tài liệu dạy học: 22

5.2 Đánh giá hoạt động của giáo viên 24

5.3 Đánh giá hoạt động của HS 25

6 Hướng dẫn biên soạn đề 26

6.1 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra 26

6.2 Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra 26

6.4 Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận 32

6.5 Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm 36

6.6 Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra 36

Trang 3

1 Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá

1.1 Đ i m i hình th c, ph ổi mới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ng pháp d y h c nh m phát huy tính ch ạy học nhằm phát huy tính chủ ọc nhằm phát huy tính chủ ằm phát huy tính chủ ủ

đ ng, tích c c, sáng t o và rèn luy n ph ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ạy học nhằm phát huy tính chủ ện phương pháp tự học ương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ng pháp t h c ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ọc nhằm phát huy tính chủ ; tăng c ường kỹ ng kỹ năng th c hành, v n d ng ki n th c, kỹ năng vào gi i quy t các v n đ ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ải quyết các vấn đề ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ấn đề ề

th c ti n ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ễn

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâmđến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Đểđảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phươngpháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyểncách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giánăng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quátrình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt độngdạy học và giáo dục

- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:“Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”.

- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo

Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính

tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi"

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện

và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo

Trang 4

dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo tinh thần đó, các

yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổimới

- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành độngcủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hộinghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”

Thực hiện định hướng nêu trên việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực người học trong giáodục phổ thông cần được thực hiện một cách đồng bộ Cụ thể như sau:

1.1.1 V n i dung d y h c ề nội dung dạy học ội dung dạy học ạy học ọc

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên áp dụng thường xuyên và hiệu quảcác phương pháp dạy học tích cực, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các địa phươnggiao quyền tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạocủa nhà trường và giáo viên Theo đó, các cơ sở giáo dục trung học, tổ chuyên môn vàgiáo viên được chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục định hướngphát triển năng lực HS phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khảnăng của HS Nhà trường tổ chức cho giáo viên rà soát nội dung chương trình, sách giáokhoa, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp,liên môn nhằm khắc phục hạn chế về cấu trúc chương trình kiểu "xoáy ốc" dẫn đến một sốkiến thức HS đã được học ở lớp dưới có thể lại được tác giả đưa vào sách giáo khoa lớp trêntheo lôgic của vấn đề khiến HS phải học lại một cách chưa hợp lý, gây quá tải

Kế hoạch giáo dục của mỗi trường được xây dựng từ tổ bộ môn, được phòng,

sở góp ý và phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra Kế hoạchnhư vậy tạo điều kiện cho các trường được linh hoạt áp dụng các hình thức tổ chứcgiáo dục, các phương pháp dạy học tiên tiến mà không bị áp đặt từ cấp trên

1.1.2 V ph ề nội dung dạy học ương pháp dạy học ng pháp d y h c ạy học ọc

Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học như: nănglực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giaotiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó,phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS là mụctiêu quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lựckhác Để có thể đạt được mục tiêu đó, phương pháp dạy học cần phải đổi mới sao chophù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để HS có thể tham gia vào hoạt động tìm tòisáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huytính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tựhọc, hình thành khả năng học tập suốt đời Việc tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra

và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, giađình và cộng đồng phải được đặt như một mục tiêu của giáo dục và đào tạo

Trang 5

Từ năm học 2011 - 2012, Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai áp dụng phương pháp

"Bàn tay nặn bột" ở tiểu học và trung học cơ sở Bản chất của phương pháp dạy họcnày là tổ chức hoạt động học dựa trên tìm tòi, nghiên cứu; HS chiếm lĩnh được kiếnthức, kĩ năng dựa trên các hoạt động trải nghiệm và tư duy khoa học Tăng cường chỉđạo việc hướng dẫn HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực

tiễn thông qua "Dạy học dựa trên dự án", tổ chức các "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo";

tổ chức câu lạc bộ âm nhạc, mỹ thuật, thể thao… có tác dụng huy động các bậc cha

mẹ, các lực lượng xã hội tham gia giáo dục HS toàn diện Các phương pháp dạy họctích cực như vậy đều là dạy học thông qua tổ chức hoạt động học Trong quá trình dạyhọc, HS là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạtđộng học tập của HS theo một chiến lược hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xâydựng tri thức Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu

là quá trình hoạt động của giáo viên và của HS trong sự tương tác thống nhất biệnchứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm: Giáo viên, HS và tư liệu hoạtđộng dạy học

Hoạt động học của HS bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sự trao đổi,tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên Hành động học của HS với tư liệuhoạt động dạy học là sự thích ứng của HS với tình huống học tập đồng thời là hànhđộng chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình Sự trao đổi, tranh luận giữa HSvới nhau và giữa HS với giáo viên nhằm tranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên vàtập thể HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Thông qua các hoạt động của HS với tưliệu học tập và sự trao đổi đó mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược cầnthiết cho sự định hướng của giáo viên đối với HS

Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao đổi,định hướng trực tiếp với HS Giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt động dạy học,cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của HS Dựa trên tư liệu hoạtđộng dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động của HS với

tư liệu học tập và định hướng sự trao đổi, tranh luận của HS với nhau

Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới,vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo,được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giảiquyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

Như vậy, phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cựchóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cựccủa người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy,tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so vớidạy theo phương pháp thụ động Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc lấyhoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học

và vai trò của HS trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay

là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên Mặc dù có thể được thể hiện quanhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cựcđều có những đặc trưng cơ bản sau:

- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của HS: Trong phương pháp dạyhọc tích cực, HS được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉđạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ độngtiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của

Trang 6

đời sống thực tế, HS trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đềđặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắmđược phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâusẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này thì giáo viênkhông chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động.

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Các phương pháp dạy họctích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện phápnâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong các phương pháphọc thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phươngpháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lựcvốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, cầnphải nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyểnbiến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trongtrường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học

có sự hướng dẫn của giáo viên

- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong mộtlớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi ápdụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thànhnhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập

Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Tuynhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thànhbằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên - HS

và HS - HS, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnhnội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhânđược bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độmới Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhómnhỏ Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn

đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thànhnhiệm vụ chung

- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quátrình dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng

và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trong phương pháp tích cực, giáo viên phảihướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan vớiđiều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau

Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là ngườitruyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạtđộng độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ độngđạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp,

HS hoạt động là chính, giáo viên có vẻ "nhàn" hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án,giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ độngmới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cốvấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS Giáoviên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể

tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiếncủa giáo viên

Trang 7

1.1.1.3 V kĩ thu t t ch c ho t đ ng h c c a HS ề nội dung dạy học ật tổ chức hoạt động học của HS ổ chức hoạt động học của HS ức hoạt động học của HS ạy học ội dung dạy học ọc ủa HS

Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực HS, quá trình dạy - họcbao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí

óc và tay chân của HS, đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt đượcmục tiêu xác định Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành độngchiếm lĩnh tri thức của HS phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Nhưvậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:

- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho HS HS hăng hái đảm nhậnnhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sự chỉ đạo củagiáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và cácnội dung cụ thể đã xác định

- HS tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp

đỡ của giáo viên, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp vớinhững đòi hỏi phương pháp luận

- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS, bổ sung, tổng kết, khái quáthóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nộidung cụ thể đã xác định

Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể được chia thành từng nhómnhỏ Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiênhay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, đượcgiao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Trong nhóm nhỏ, mỗi thànhviên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năngđộng hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trongkhông khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vàokết quả học tập chung của cả lớp Các kĩ thuật dạy học tích cực như sẽ được sử dụngtrong tốt chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mụctiêu dạy học

Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm củaphương pháp dạy học tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩthuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước nhưsau:

(1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với

khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thựchiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thúnhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

(2)Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực

hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗtrợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên"

(3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học

tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảoluận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cáchhợp lí

(4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực

hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

Trang 8

vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học đượcthông qua hoạt động.

1.2 Ki m tra, đánh giá ểm tra, đánh giá trong quá trình d y h c ạy học nhằm phát huy tính chủ ọc nhằm phát huy tính chủ theo đ nh h ịnh hướng phát ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ng phát tri n năng l c HS, vì s ti n b c a HS ểm tra, đánh giá ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ủ

Thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức cuối kỳ, cuốinăm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiếnthức trong quá trình giáo dục và tổng kết cuối kỳ, cuối năm học để hướng tới phát triểnnăng lực của HS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự

cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học Việc kiểm tra, đánh giákhông chỉ là việc xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học như thế nào,

có biết vận dụng không

Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy HS là những hoạt động quan sát, theodõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướngdẫn, động viên HS; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện,

sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS nhằm mục đích giúp

HS tự rút kinh nghiệm và nhận xét lẫn nhau trong quá trình học tập, tự điều chỉnh cáchhọc, qua đó dần hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, khả năng tự học,phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường giao tiếp, hợp tác; bồi dưỡng hứng thúhọc tập và rèn luyện của HS trong quá trình giáo dục Thông qua kiểm tra, đánh giá,giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục ngay trong quátrình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học và giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng,tiến bộ của HS để động viên, khích lệ; phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt quacủa HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định phù hợp về những ưu điểm nổi bật vànhững hạn chế của mỗi HS để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS

Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của HS thông quamức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng lực, phẩm chất của

HS dựa trên mục tiêu giáo dục THCS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phươngpháp học tập.Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá các hoạtđộng trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáokết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quảthực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, videoclip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (sau đây gọi chung là sản phẩm họctập); kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,cuối năm học Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

HS, đánh giá của cha mẹ HS và cộng đồng.Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS,không so sánh HS này với HS khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứngthú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy năngkhiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho HS,giáo viên và cha mẹ HS

a) Đánh giá quá trình học tập của HS

Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗihoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:

- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theotiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của HS để áp dụng biệnpháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ HS vượt qua khó khăn

Trang 9

- Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của HS về những kết quả đãlàm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức, mức

độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết

- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS, quan sát cácbiểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể để nhậnxét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS; từ đó động viên,khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn; phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lựcriêng; điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ

- Khuyến khích, hướng dẫn HS tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn,nhóm bạn: HS tự rút kinh nghiệm ngay trong quá trình thực hiện từng nhiệm vụ học tập,hoạt động giáo dục khác; trao đổi với giáo viên để được góp ý, hướng dẫn; HS tham gianhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tậpmôn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệmvụ

Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được tiến hành trong quá trình HS thực hiệncác nhiệm vụ học tập Mục đích và phương thức kiểm tra, đánh giá trong mỗi giaiđoạn thực hiện một nhiệm vụ học tập như sau:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống có tiềm ẩn vấn đề,lựa chọn một kỹ thuật học tích cực phù hợp để giao cho HS giải quyết tình huống.Trong quá trình chuyển giao nhiệm vụ, giáo viên cần quan sát, trao đổi với HS để kiểmtra, đánh giá về khả năng tiếp nhận và sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ học tập của HStrong lớp

- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (Cá nhân, cặpđôi hoặc nhóm nhỏ) Hoạt động giải quyết vấn đề có thể (thường) được thực hiện ởngoài lớp học và ở nhà Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giáo viênquan sát, theo dõi hành động, lời nói của HS để đánh giá mức độ tích cực, tự lực vàsáng tạo của HS; khả năng phát hiện vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải phápnhằm giải quyết vấn đề; khả năng lựa chọn, điều chỉnh và thực hiện giải pháp để giảiquyết vấn đề; phát hiện những khó khăn, sai lầm của HS để có giải pháp hỗ trợ phùhợp giúp HS thực hiện được nhiệm vụ học tập

- Báo cáo, thảo luận: Sử dụng kĩ thuật được lựa chọn, giáo viên tổ chức cho HSbáo cáo và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ, có thể là một báo cáo kết quả thựchiện một dự án học tập; dự án nghiên cứu khoa học, kĩ thuật; báo cáo kết quả thựchành, thí nghiệm; bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quảthực hiện nhiệm vụ học tập

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của HS là phải xây dựng đềthi, kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS trong dạy họcđược thực hiện qua các bài kiểm bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêucầu:

- Nhận biết: HS nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã họckhi được yêu cầu

- Thông hiểu: HS diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằngngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so

Trang 10

sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tìnhhuống, vấn đề trong học tập.

- Vận dụng: HS kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giảiquyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học

- Vận dụng cao: HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tìnhhuống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn;đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặctrong cuộc sống

Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS ở từng học kỳ và từng khối lớp,giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bàikiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỷ lệ cáccâu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

Bảng dưới đây là một ví dụ mô tả về 4 mức độ yêu cầu cần đạt của một số loạicâu hỏi, bài tập thông thường:

Loại câu

hỏi/bài

tập

Mức độ yêu cầu cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

vị kiến thức

và nhắc lạiđược chínhxác nội dungcủa đơn vịkiến thức đó

Sử dụng mộtđơn vị kiến thức

để giải thích vềmột khái niệm,quan điểm, nhậnđịnh liên quantrực tiếp đếnkiến thức đó

Xác định và vậndụng được nhiềunội dung kiếnthức có liên quan

để phát hiện,phân tích, luậngiải vấn đề trongtình huống quenthuộc

Xác định và vậndụng được nhiềunội dung kiến thức

có liên quan đểphát hiện, phântích luận giải vấn

đề trong tìnhhuống mới

Xác định đượccác mối liên hệliên quan đếncác đại lượngcần tìm và tínhđược các đạilượng cần tìmthông qua một

số bước suy luậntrung gian

Xác định và vậndụng được cácmối liên hệ giữacác đại lượng liênquan để giảiquyết một bàitoán/vấn đề trongtình huống quenthuộc

Xác định và vậndụng được cácmối liên hệ giữacác đại lượng liênquan để giải quyếtmột bài toán/vấn

đề trong tìnhhuống mới

Căn cứ vào kếtquả thí nghiệm

đã tiến hành,trình bày đượcmục đích, dụng

cụ, các bướctiến hành vàphân tích kết

Căn cứ vàophương án thínghiệm, nêu đượcmục đích, lựachọn dụng cụ và

bố trí thí nghiệm;

tiến hành thínghiệm và phân

Căn cứ vào yêucầu thí nghiệm,nêu được mụcđích, phương ánthí nghiệm, lựachọn dụng cụ và

bố trí thí nghiệm;tiến hành thí

Trang 11

quả rút ra kếtluận tích kết quả để rútra kết luận.

nghiệm và phântích kết quả để rút

đề vì thế đều tuân theo con đường nhận thức chung như sau:

- Hoạt động khởi động từ một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động này làtạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm củabản thân HS có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ

"cái" HS đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân HS còn thiếu, giúp HS nhận ra "cái" chưabiết và muốn biết

- Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mớihoặc/vàthực hành, luyện tập,củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội đượcnhằm giải quyết tình huống/vấn đề học tập

- Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyếtcác tình huống/vấn đề thực tiễn

Dựa trên con đường nhận thức chung đó và căn cứ vào nội dung chương trình,sách giáo khoa hiện hành, tổ/nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên thảo luận, lựachọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp

2 Quy trình xây dựng bài học

Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập Vì vậy,việc xây dựng mỗi bài học cần thực hiện theo quy trình như sau:

2.1 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 1: Xác đ nh v n đ c n ịnh hướng phát ấn đề ề ần gi i quy t trong bài h c ải quyết các vấn đề ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ọc nhằm phát huy tính chủ

Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứngdụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định cácnội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đóxây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn môn.Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, lãnh đạo nhàtrường giao cho các tổ chuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thốngnhất xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn

Tùy nội dung kiến thức; điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; năng lựccủa giáo viên và HS, có thể xác định một trong các mức độ sau:

Trang 12

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cáchgiải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việccủa HS.

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HSthực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và HScùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện vàxác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp

HS thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và HS cùng đánh giá

Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặccộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chấtlượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc

Ví dụ: Địa hình là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trườngđịa lí tự nhiên, đồng thời cũng là thành phần bền vững nhất tạo nên diện mạo cảnhquan trên thực địa Địa hình tác động mạnh đến các thành phần khác của tự nhiên nhưphân phối lại nhiệt, ẩm của khí hậu, điều tiết dòng chảy của sông ngòi… Vì vậy muốnnắm được đặc điểm của tự nhiên Việt Nam thì trước hết phải hiểu biết về địa hình

Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc tới nam, từ đông sangtây, từ miền núi đến đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa, các đảo và quần đảo Đặc điểmcủa địa hình nước ta phản ánh rõ lịch sử phát triển địa chất, sự tác động của các yếu tốngoại lực trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảycủa sông ngòi

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình thấpdưới 1.000 m chiếm tới 85% lãnh thổ Núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% diện tích cảnước Vùng đồi núi của nước ta rất hiểm trở, bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòidày đặc Tuy nhiên, miền núi lại có nhiều thế mạnh về khoáng sản, đất trồng và tiềmnăng thủy điện

Tương phản với miền núi là vùng đồng bằng, tuy chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng

có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc quần cư và phát triển kinh

tế, nhất là nông nghiệp Tuy nhiên, giữa miền núi và đồng bằng lại có mối quan hệ vôcùng mật thiết

Sự sắp xếp nội dung các tiết dạy trong chương trình chưa thật sự khoa học:Trong chương trình Địa lí 12, Bài 6 học về các đặc điểm chung của địa hình và địahình các khu vực đồi núi, Bài 7 tiếp tục học về các khu vực địa hình đồng bằng vàđánh giá ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đánh giá ảnhhưởng của địa hình khu vực đồng bằng đến sự phát triển kinh tế xã hội, đến Bài 13thực hành đọc bản đồ địa hình để củng cố kiến thức về địa hình Việt Nam Sự sắp xếpnhư vậy chưa thật sự lô gic và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạtđộng học tập

Việc sắp xếp lại kiến thức của các Bài 6, 7, 13 thành chuyên để học tập tạo điềukiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi cáchoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của địa hình nước ta) đếnnghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung (các khu vực địa hình và những tácđộng của nó đối với phát triển kinh tế xã hội) sẽ làm cho mạch kiến thức được lô gic

Trang 13

hơn, đồng thời sau khi học tập HS được luyện tập củng cố kiến thức, kĩ năng đã đượchọc.

2.2 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 2: Xây d ng n i dung ch đ bài h c ực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ủ ề ọc nhằm phát huy tính chủ

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng

để tổ chức hoạt động học cho HS, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến cácnhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của HS, từ đó xácđịnh các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề bài học Lựa chọn các nội dung củachủ đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học cóliên quan để xây dựng chuyên đề dạy học

Ví dụ: Đối với bài học nói trên, nội dung bài học gồm:

1 Đặc điểm chung của địa hình

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Vùng núi Trường Sơn Nam

 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội

b Khu vực đồng bằng

- Đồng bằng châu thổ sông gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong

 Đồng bằng ven biển

- Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội

Đối với HS học khá giỏi, GV có thể bổ sung thêm nội dung, để HS tự nghiêncứu mở rộng kiến thức

3 Mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần tự nhiên khác.

4 So sánh đặc điểm địa hình của các khu vực: đồi núi; đồng bằng.

2.3 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 3: Xác đ nh m c tiêu bài h c ịnh hướng phát ụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ọc nhằm phát huy tính chủ

Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và cáchoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theo phương pháp dạy học tích cực, từ đóxác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho HS trong chuyên đề sẽ xâydựng

Ví dụ: Đối với bài học Địa hình Việt Nam nói trên, Chương trình giáo dục phổthông quy định mức độ cần đạt của HS như sau:

(i) Kiến thức

Trang 14

- Biết được đặc điểm chung của địa hình VN: đồi núi chiếm phần lớn diện tíchđất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở VN, đặc điểm mỗi khu vực địa hình

và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi

- Hiểu được đặc điểm chung của đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa cácđồng bằng

- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi

và đồng bằng đối với phát triển KT-XH

- Phân tích được mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần thự nhiên khác

(iii) Thái độ

Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các dạng địa hìnhnhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến môi trường tựnhiên

(iiii) Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc; Năng lực giảiquyết vấn đề; Năng lực tự học

- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh;Năng lực khảo sát thực tế

2.4 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 4: Xác đ nh và mô t m c đ yêu c u ịnh hướng phát ải quyết các vấn đề ức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ần

(nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập cóthể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của HS trong dạy học

2.5 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 5: Biên so n các câu h i/bài t p ạy học nhằm phát huy tính chủ ỏi/bài tập ận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề

Theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạtđộng dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng

Ví dụ: Đối với bài học Địa hình Việt Nam nói trên, việc kiểm tra, đánh giá nhưsau:

- Đánh giá bằng nhận xét: Với tiến trình dạy học như trên, chúng ta có thể hìnhdung các hoạt động học của HS được diễn ra trong 2 tuần với 3 tiết học trên lớp Thôngqua quan sát, trao đổi và các sản phẩm học tập của HS, giáo viên có thể nhận xét, đánh giáđược sự tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập:

+ Đánh giá tính tích cực, tự lực của HS: Mức độ hăng hái tham gia phát biểu ýkiến của HS; Thái độ lắng nghe của HS khi giáo viên gợi ý, hướng dẫn; Mức độ hănghái thảo luận nhóm của HS để giải quyết nhiệm vụ học tập; Khả năng tập trung, tự lực giảiquyết các nhiệm vụ học tập của mỗi cá nhân; Vai trò của nhóm trưởng trong việc tổ chứchoạt đông của nhóm; Trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm, thể hiện ở trách

Trang 15

nhiệm hoàn thành các phần việc được phân công; nêu ý kiến độc lập và tham gia thảoluận để thống nhất được ý kiến chung; Sự tiến bộ về khả năng hoàn thành nhiệm vụcủa HS sau mỗi tiết học, thể hiện từ chỗ giáo viên phải gợi ý từng bước để HS trả lờicâu hỏi đến việc giáo viên chỉ đưa các nhiệm vụ và hỗ trợ khi thực sự cần thiết; Khảnăng ghi nhớ những điều đã học để có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữriêng và vận dụng được những kiến thức vào thực tiễn; Sự tự tin của HS khi trình bày,bảo vệ kết quả hoạt động của nhóm trước lớp một cách chặt chẽ, thuyết phục.

+ Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS: Trongquá trình học tập, HS được thực tế hoạt động phỏng theo con đường nhận thức của nhàkhoa học: đề xuất giả thuyết, dự đoán giải pháp, đề xuất phương án thí nghiệm, phântích kết quả thực nghiệm, dự đoán quy luật đồ thị, Giáo viên có thể đánh giá đượcmức độ đáp ứng của HS đối với các hoạt động sáng tạo này thông qua quan sát, nhậnxét sự trải nghiệm hoạt động nhận thức sáng tạo và khả năng “luyện tập” tư duy sángtạo, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua học tập theo tiến trình dạy học kể trên.Như HS đánh giá được các điều kiện vê địa hình miền núi và đồng bằng có thuận lợi

và khó khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội và đời sống, từ đó HS có thể đưa ra các ýtưởng về giải pháp để khác phục khó khăn nêu trên

- Đánh giá kết quả học tập của HS: Căn cứ vào các mức độ yêu cầu của câu hỏi,bài tập được mô tả trong bảng trên, giáo viên có thể xây dựng các câu hỏi, bài tậptương ứng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Căn cứ vào mức độ phát triểnnăng lực của HS ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ

lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắcđảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS

2.6 B ưới hình thức, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ c 6: Thi t k ti n trình d y h c ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề ạy học nhằm phát huy tính chủ ọc nhằm phát huy tính chủ

Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thành các hoạt động học được tổ chức cho

HS có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một

số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sửdụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát

Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương phápdạy học tích cực, HS cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi với đờisống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó Trong quá trìnhtìm hiểu, HS phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ýnghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạtđộng, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho

HS được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạtđộng này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho HS mộtphần tự chủ khá lớn Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp HS chiếm lĩnh dầndần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, HS được thực hành, kèm theo là sự củng cốngôn ngữ viết và nói Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương phápdạy học tích cực là sự định hướng quan trọng cho việc lựa chọn các chuyên đề dạyhọc Như vậy, việc xây dựng các tình huống xuất phát cần phải đảm bảo một số yêucầu sau đây:

- Tình huống xuất phát phải gần gũi với đời sống mà HS dễ cảm nhận và đã có

ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng

- Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho HS cóthể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâu thuẫn nhận

Trang 16

thức, giúp HS phát hiện được vấn đề, đề xuất được các giải pháp nhằm giải quyết vấnđề.

Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giải pháp giảiquyết vấn đề; thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận; kết luận,nhận định, hợp thức hóa kiến thức

Ví dụ: Bài học Địa hình Việt Nam nói trên có thể được tiến hành như sau:

Tình huống xuất phát - đề xuất vấn đề

Tóm lại, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm trađánh giá của quá trình giáo dục có liên quan chặt chẽ với nhau nên cần phải đổi mới mộtcách đồng bộ, trong đó khâu đột phá là đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướngchuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức sang coi trọng kết hợp kết quảđánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình giáo dục và tổngkết cuối kỳ, cuối năm học để hướng tới phát triển năng lực của HS; coi trọng đánh giá đểgiúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các emtrong quá trình dạy học Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem HS học được cái gì

mà quan trọng hơn là biết HS học như thế nào, có biết vận dụng không

3 Các hình thức học tập và học tập theo nhóm

3.1 Ho t đ ng cá nhân ạy học nhằm phát huy tính chủ ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học

- Là hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện các bài tập/nhiệm vụ một cách độclập Loại hoạt động này nhằm tăng cường khả năng làm việc độc lập của học sinh Nódiễn ra khá phổ biến, đặc biệt là với các bài tập/nhiệm vụ có yêu cầu khám phá, sángtạo hoặc rèn luyện đặc thù Giáo viên cần đặc biệt coi trọng hoạt động cá nhân vì nếu

Trang 17

thiếu nó, nhận thức của học sinh sẽ không đạt tới mức độ sâu sắc và chắc chắn cầnthiết, cũng như các kĩ năng sẽ không được rèn luyện một cách tập trung.

- Ví dụ các hoạt động cá nhân như:

+ HS đọc thầm yêu cầu, ví dụ đọc đoạn thông tin, quan sát hình,… nêu ý chính

hay trả lời câu hỏi

+ HS thực hiện yêu cầu, HS cần ghi lại kết quả thực hiện, ví dụ ghi vào vở ý

chính của đoạn thông tin, kết quả nhận xét hình GV hướng dẫn HS biết cách ghi ngắngọn kết quả đạt được

+ HS báo cáo kết quả với thày/cô giáo hoặc trao đổi với bạn bên cạnh Sau khi

HS có kết quả làm việc, các em có thể trao đổi với bạn bên cạnh và góp ý cho nhau vềkết quả hoặc cùng thống nhất kết quả Với các yêu cầu đơn giản, HS có thể tự thốngnhất kết quả cuối cùng; với yêu cầu phức tạp, GV nên đề nghị một vài HS báo cáo kếtquả, cho một số HS bình luận ý kiến của bạn, sau đó GV chọn ý kiến đúng của HS đểchốt kết quả chung cho cả lớp, giúp các em có kết quả cuối cùng đúng GV không nên

áp đặt HS ý kiến của mình Cần luôn tạo điều kiện để các em tự tin

Lưu ý: GV phải bao quát được việc học của HS cả lớp và hỗ trợ HS kịp thời, cần ưu tiên giúp đỡ cho HS yếu, kém GV cần nói nhỏ khi hướng dẫn cho cá nhân HS

và nhẹ nhàng khi di chuyển trong lớp.

3.2 Ho t đ ng theo c p đôi ạy học nhằm phát huy tính chủ ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học ặp đôi

- Là những hoạt động nhằm giúp học sinh phát triển năng lực hợp tác, tăngcường sự chia sẻ và tính cộng đồng Thông thường, hình thức hoạt động cặp đôi được

sử dụng trong những trường hợp các bài tập/ nhiệm vụ cần sự chia sẻ, hợp tác trongnhóm nhỏ gồm 2 em Ví dụ: kể cho nhau nghe, nói với nhau một nội dung nào đó, đổibài cho nhau để đánh giá chéo,…

- Tùy theo hoạt động học tập, có lúc học sinh sẽ làm việc theo cặp trong nhóm.Giáo viên lưu ý cách chia nhóm sao cho không học sinh nào bị lẻ khi hoạt động theocặp Nếu không, giáo viên phải cho đan chéo giữa các nhóm để đảm bảo tất cả họcsinh đều được làm việc Làm việc theo cặp rất phù hợp với các công việc như: kiểm tra

dữ liệu, giải thích, chia sẻ thông tin; thực hành kĩ năng giao tiếp cơ bản (ví dụ nhưnghe, đặt câu hỏi, làm rõ một vấn đề), đóng vai Làm việc theo cặp sẽ giúp học sinh tựtin và tập trung tốt vào công việc nhóm Quy mô nhỏ này cũng là nền tảng cho sự chia

sẻ và hợp tác trong nhóm lớn hơn sau này

- GV yêu cầu 2 HS thực hiện học cặp đôi, 2 HS sẽ cùng làm việc HS cần thựchiện những việc sau:

+ HS đọc thầm yêu cầu trong chỉ dẫn của tài liệu Thường là yêu cầu cùng đọc

thông tin, cùng giải quyết bài tập,…

+ HS thực hiện yêu cầu Ví dụ: từng HS đọc thông tin, quan sát hình, sau đó cặp

đôi HS cùng trả lời, làm các bài tập Trong quá trình giải bài tập, trả lời câu hỏi, hai embàn bạc để có chung kết quả làm việc

- HS báo cáo kết quả với thày/cô giáo hoặc trao đổi với cặp bạn bên cạnh Lưu ý: Từng cặp HS đọc lời hội thoại, trao đổi với nhau cũng như GV chỉ dẫn chỉ nói đủ cho từng cặp nghe để không ảnh hưởng tới cặp bên cạnh.

3.3 Ho t đ ng theo nhóm ạy học nhằm phát huy tính chủ ộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học

- Nhóm là hình thức học tập phát huy rất tốt khả năng sáng tạo nên hình thứcnày dễ phù hợp với các hoạt động cần thu thập ý kiến và phát huy sự sáng tạo Điều

Trang 18

quan trọng là học sinh cần phải biết mình làm gì và làm như thế nào khi tham gia làmviệc nhóm.

- Khi tổ chức cho HS học nhóm, GV cần nhận thức và hướng dẫn đúng nhiệm

vụ của các thành viên trong hoạt động nhóm và vai trò của GV đối với việc tổ chứccho HS học nhóm Để tránh việc tổ chức hoạt động nhóm mang tính hình thức Trongkhi thảo luận nhóm, cần phân rõ vai trò của cá nhân, nhóm trưởng, thư kí nhóm vàgiáo viên Cụ thể là:

+ Cá nhân: tự đọc, suy nghĩ, giải quyết nhiệm vụ, có thể hỏi các bạn trong

nhóm về những điều mình chưa hiểu; khi các bạn cũng gặp khó khăn như mình thì yêucầu sự trợ giúp của giáo viên; thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng và yêu cầu củagiáo viên

+ Nhóm trưởng: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như những bạn khác; bao

quát nhóm xem các bạn có khó khăn gì không; phân công các bạn giúp đỡ nhau; tổ chứccho cả nhóm thảo luận những vấn đề khó khăn; thay mặt nhóm để liên hệ với giáo viên

và xin trợ giúp; báo cáo tiến trình học tập nhóm; điều hành chốt kiến thức trong nhóm.Nhóm trưởng tạo cơ hội để mọi thành viên tự giác trong tự học, tích cực tham gia cáchoạt động nhóm Đối với các bạn nhút nhát thiếu tự tin, cần được khuyến khích nóinhiều, trao đổi nhiều, thể hiện nhiều trong hoạt động nhóm Không để tình trạng một sốthành viên làm thay, làm hộ các thành viên khác trong nhóm Giáo viên lưu ý phân cônghọc sinh luân phiên nhau làm nhóm trưởng

+ Thư kí của nhóm: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như các bạn khác; là

người ghi chép hoặc vẽ lại những nội dung trao đổi hoặc kết quả công việc của nhóm.Việc ghi chép này giúp nhóm tổng hợp công việc mình đã thực hiện, trao đổi với cácnhóm khác hoặc chia sẻ trước cả lớp Để việc tổng hợp ý kiến, công việc của nhóm đượcthú vị và hấp dẫn Giáo viên có thể cùng các em sáng tạo ra nhiều hình thức trình bàynhư tranh hoá hoặc sơ đồ hoá Thư kí còn là người đánh dấu vào bảng tiến độ công việc

để giúp nhóm trưởng báo cáo giáo viên Giáo viên phân công học sinh luân phiên nhaulàm thư kí

+ Vai trò của giáo viên trong hoạt động nhóm

Chọn luân phiên các nhóm trưởng, thư kí nhóm để giúp giáo viên triển khai cáchoạt động học tập Xác định và phân công nhiệm vụ cho các nhóm một cách cụ thể và rõràng Đứng ở vị trí thuận lợi để dễ dàng quan sát các nhóm học sinh làm việc và có thể

hỗ trợ kịp thời cho các nhóm Không nên dành thời gian làm việc ở một nhóm quá lâu,đứng một chỗ ở khu vực bàn giáo viên

Giúp đỡ học sinh, gợi mở để học sinh phát huy tìm tòi kiến thức mới, hỗ trợ cho

cả lớp, hướng dẫn học sinh báo cáo sản phẩm Khi cần tạo tình huống để học tập, giáoviên có thể gọi học sinh còn yếu; khi cần biểu dương khích lệ học tập, giáo viên có thểgọi học sinh khá giỏi thay mặt nhóm để báo cáo; giao thêm nhiệm vụ cho những họcsinh hoàn thành trước nhiệm vụ (giao thêm bài tập hoặc yêu cầu hướng dẫn các bạnkhác )

Vừa hướng dẫn học tập cho một nhóm, vừa kết hợp quan sát, đánh giá và thúc đẩy cácnhóm khác làm việc Việc chỉ định học sinh phát biểu, trình bày báo cáo … phải được cânnhắc phù hợp với nội dung hoạt động, đối tượng học sinh, không tập trung vào một số họcsinh trong lớp, trong nhóm

- GV cần hướng dẫn thực hiện đúng tiến trình hoạt động nhóm

Ngày đăng: 10/10/2018, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w