Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-
NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-
NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 958.03.02
1 GS.TS.Nguyễn Đăng Hạc
2 PGS.TS.Đặng Thị Xuân Mai
HÀ NỘI - 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể, các trích dẫn theo đúng quy định
Tác giả luận án
Nguyễn Phương Châm
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với GS.TS Nguyễn Đăng Hạc, PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai - Những người đã tận tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Vận tải – Kinh tế, Bộ môn Kinh tế xây dựng và các Bộ môn khác thuộc Vận tải – Kinh tế - Trường Đại học Giao thông vận tải đã có những đóng góp và giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các nội dung của luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo sau đại học
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục theo đúng qui định
Tôi xin chân thành cảm ơn các Nhà khoa học, các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ… đến từ Đại học Giao thông vận tải, Đại học Xây dựng, Đại học Thủy lợi, Viện chiến lược và phát triển Giao thông vận tải, … đã có những đóng góp, giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện các nội dung của luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn những đóng góp và đánh giá của các chuyên gia đến từ các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, các Sở Giao thông vận tải, các Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông, Tổng Cục đường bộ Việt Nam, … Các chuyên gia đến từ các Tổng Công ty, các Công ty… đang hoạt động trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng và khai thác công trình giao thông nói chung và đường cao tốc nói riêng đã giúp tôi hoàn thành tốt nội dung của luận án
Tôi xin cảm ơn các anh chị, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi về thời gian, số liệu các công trình thực tế để thực hiện tốt luận án
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình của tôi đã luôn luôn ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Nguyễn Phương Châm
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC HÌNH VẼ X
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC 6
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 6
1.1.1.Về quản lý đầu tư xây dựng nói chung 6
1.1.2 Về công tác huy động vốn cho các dự án 7
1.1.3 Về công tác đấu thầu dự án 9
1.1.4 Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 10
1.1.5 Về quản lý khai thác các công trình giao thông nói chung 10
1.1.6 Về quản lý thu phí sử dụng đường 11
1.1.7 Về quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc 12
1.1.8 Về chuyển nhượng quyền khai thác đường cao tốc 12
1.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 13
1.3 Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề dự định đi sâu nghiên cứu 15
1.3.1 Khoảng trống nghiên cứu 15
1.3.2 Các vấn đề dự định đi sâu nghiên cứu 16
Tiểu kết chương 1 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC 18
2.1 Khái quát về đường cao tốc và các dự án đường cao tốc 18
2.1.1 Khái niệm đường cao tốc 18
2.1.2 Đặc điểm của đường cao tốc 18
2.1.3 Đặc điểm của các dự án xây dựng đường cao tốc 19
2.2 Quản lý đầu tư xây dựng đường cao tốc 21
2.2.1 Khái quát về quản lý đầu tư xây dựng đường cao tốc 21
2.2.1.1 Một số khái niệm 21
2.2.1.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 21
2.2.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 22
2.2.2 Huy động vốn của các chủ đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 25
Trang 6iv 2.2.2.1 Đặc điểm của huy động vốn cho các dự án đầu tư xây dựng đường cao
tốc 25
2.2.2.2 Các nguồn huy động vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 25
2.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 28
2.2.3 Quản lý công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp của các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc của chủ đầu tư 30
2.2.3.1 Một số quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu 31
2.2.3.2 Một số quy định về đấu thầu trong xây dựng của một số nhà tài trợ quốc tế 32
2.2.4 Quản lý chất lượng công trình đường cao tốc trong giai đoạn thi công của chủ đầu tư 35
2.2.4.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 35
2.2.4.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng đường cao tốc trong giai đoạn thi công xây dựng 38
2.3 Quản lý khai thác đường cao tốc 41
2.3.1 Quan hệ giữa xây dựng và khai thác đường cao tốc 41
2.3.2 Quản lý khai thác công trình đường cao tốc 43
2.3.2.1 Khái quát về quản lý khai thác công trình đường cao tốc 43
2.3.2.2 Quy trình khai thác đường cao tốc 44
2.3.2.3 Quy trình bảo trì đường cao tốc 46
2.3.2.4 Nội dung của quản lý khai thác đường cao tốc 47
2.3.3 Quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc 48
2.3.3.1 Ý nghĩa và nội dung của quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc 49
2.3.3.2 Định giá thu phí 49
2.3.3.3 Phương thức thu phí 50
2.3.3.5 Biện pháp thu phí 53
2.3.4 Quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc 55
2.3.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc 55
2.3.4.2 Đặc điểm của tai nạn giao thông trên đường cao tốc 55
2.3.5 Quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao tốc 56
2.3.5.1 Quản lý kinh doanh khu dịch vụ trên đường cao tốc 57
2.3.5.2 Quản lý mở rộng phát triển kinh doanh trên đường cao tốc 57
2.3.5.3 Quản lý chuyển nhượng quyền khai thác đường cao tốc 58
Trang 7v 2.4 Kinh nghiệm xây dựng và quản lý đường cao tốc của một số quốc gia trên thế
giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 59
2.4.1 Kinh nghiệm xây dựng và quản lý đường cao tốc của một số quốc gia trên thế giới 59
2.4.1.1 Đức 59
2.4.1.2 Nhật Bản 60
2.4.1.3 Trung Quốc 60
2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc 62
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM 66
3.1 Giới thiệu về điều tra khảo sát 66
3.2 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam hiện nay 66
3.2.1 Những kết quả đạt được 66
3.2.1.1 Trong huy động vốn đầu tư 66
3.2.1.2 Trong đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp của dự án 68
3.2.1.3 Trong quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công 70
3.2.2 Những tồn tại trong quản lý đầu tư xây dựng các dự án đường cao tốc ở Việt Nam và nguyên nhân 71
3.2.2.1 Trong huy động vốn đầu tư 71
3.2.2.2 Trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng của dự án 76
3.2.2.3 Trong công tác quản lý chất lượng công xây dựng công trình trong giai đoạn thi công của chủ đầu tư 81
3.3 Thực trạng công tác quản lý khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam 83
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý thu phí 83
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc 85
3.3.3 Thực trạng công tác quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao tốc 90
3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng đường cao tốc 97
3.4.1.Cơ sở lý thuyết 97
3.4.2.Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 98
3.4.3.Phương pháp nghiên cứu, thang đo và kết quả 98
Tiểu kết chương 3 101
Trang 8vi CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM 103
4.1 Quy hoạch xây dựng đường cao tốc của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030 103
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt Nam của chủ đầu tư 104
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng 104
4.2.1.1.Thành lập các công ty chuyên đầu tư xây dựng đường cao tốc 104
4.2.1.2 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc 106
4.2.1.3 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp các dự án đường cao tốc 112
4.2.1.4 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công của chủ đầu tư 115
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý khai thác đường cao tốc 119
4.2.2.1.Áp dụng mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc 119
4.2.2.2 Nghiên cứu triển khai ứng dụng giải pháp 4E’s trong quản lý khai thác đường cao tốc 120
4.2.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao tốc 134
Tiểu kết chương 4 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 145
1.KẾT LUẬN 145
2.KIẾN NGHỊ CỦA LUẬN ÁN 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 9vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tái thiết và Phát triển Quốc tế
Trang 10viii
LATSKT : Luận án Tiến sĩ kinh tế
TTATGT : Trật tự an toàn giao thông
Trang 11ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các lĩnh vực của quản lý dự án 24
Bảng 2.2: So sánh các phương thức thu phí 52
Bảng 3.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát 66
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tư của các dự án ĐCT đang khai thác 67
Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của DA ĐCT Nội Bài – Lào Cai 69
Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của dự án ĐCT Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 69
Bảng 3.5: Tỷ lệ thắng thầu của các nhà thầu Việt Nam và nước ngoài 70
Bảng 3.6: Mức tiết kiệm chi phí so với dự toán gói thầu ở một số dự án ĐCT 70
Bảng 3.7: Đánh giá về nguyên nhân của những tồn tại trong huy động vốn ĐTXD ĐCT 73
Bảng 3.8: Tổng mức đầu tư của một số dự án ĐCT qua các lần điều chỉnh 74
Bảng 3.9: Đánh giá về các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp của chủ đầu tư 78
Bảng 3.10 : Giá đánh giá và xếp hạng nhà thầu gói thầu 5A DA ĐCT Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 80
Bảng 3.11 : Đánh giá về các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của chủ đầu tư 82
Bảng 3.12: Đánh giá về các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản thu phí 85
Bảng 3.13: Thống kê số vụ tai nạn giao thông trên đường cao tốc giai đoạn 2013 - 2016 86
Bảng 3.14: Nguyên nhân xảy ra TNGT trên ĐCT 86
Bảng 3.15: Thống kê số lượng các trạm dịch vụ trên ĐCT tính đến năm 2016 91
Bảng 3.16: Đánh giá về các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác chuyển nhượng quyền khai thác ĐCT 96
Bảng 3.17: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng ĐCT 100
Bảng 4.1: Đánh giá về tính khả thi của các nguồn huy động vốn đầu tư cho các dự án ĐTXD ĐCT 111
Bảng 4.2: Lựa chọn phương pháp sửa chữa bảo dưỡng mặt đường theo chỉ số PCI 122
Bảng 4.3: Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện quản lý an toàn giao thông trên ĐCT 133
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Vòng đời của dự án 41
Hình 2.2 Quá trình đầu tư và xây dựng 42
Hình 2.3: Thu phí đồng loạt trên toàn tuyến 50
Hình 2.4: Thu phí theo phương thức “ hệ thống mở “ 51
Hình 2.5: Thu phí theo phương thức “hệ thống khép kín” 51
Hình 2.6: Thu phí theo phương thức hỗn hợp 52
Hình 4.1: Các giải pháp hoàn thiện quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT 104
Hình 4.2 : Đề xuất mô hình hoạt động của các công ty chuyên ĐTXD và khai thác ĐCT 105
Hình 4.3: Cấu trúc điển hình của một dự án PPP 109
Hình 4.4: Mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc 119
Hình 4.5 Sơ đồ khối quá trình quản lý điều hành giao thông trên ĐCT 123
Hình 4.6: Cơ cấu vận hành hệ thống ETC 126
Trang 131
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nước ta
có những bước phát triển mạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các công trình có tính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; chất lượng vận tải đường bộ ngày một nâng cao, bước đầu góp phần thực hiện mục tiêu GTVT
đi trước một bước trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh và bảo vệ Tổ quốc Từ những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển theo chiều sâu của thời kỳ đổi mới Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nói chung, đường bộ cao tốc nói riêng trở nên vô cùng cấp thiết để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Để xây dựng mạng lưới đường cao tốc quốc gia, ngày 01/03/2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 326/QĐ - TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên cơ
sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của ba vùng kinh tế trọng điểm.Theo quy hoạch, tổng chiều dài các tuyến của các dự án thuộc chương trình ngắn hạn (đến năm2020) là 2.703
km với số vốn đầu tư dự kiến 342.585 tỷ đồng; đối với chương trình trung hạn (2020 - 2030), tổng chiều dài là 2.699km với vốn đầu tư dự kiến 599.186 tỷ đồng, và đối với chương trình dài hạn (sau năm 2030), tổng chiều dài các tuyến là 1.009km với vốn đầu tư
dự kiến là 460.474 tỷ đồng Mặc dù quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc quy định cơ sở cho việc phát triển, nhưng việc xác định thứ tự ưu tiên dự án đầu tư vẫn còn tiếp tục điều chỉnh
Trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, tại Việt Nam, một số tuyến đường cao tốc đã và đang được xây dựng, nhưng có thể nói, mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam chiếm một tỷ lệ không đáng kể so với mạng lưới giao thông quốc gia Hơn nữa so với các yêu cầu và một số tiêu chuẩn về thiết kế một số tuyến đường cao tốc đã hoàn thành còn chưa đạt chuẩn Tính đến 7/2017, cả nước mới có 745 km đường cao tốc được đưa vào khai thác Như vậy so với mục tiêu hoàn thành 1.518 km đường cao tốc vào năm 2015, chúng ta đã không đạt được Quá trình đầu tư xây dựng và quá trình khai thác các dự án đường cao tốc này phát sinh nhiều vấn đề chưa có trong tiền lệ vì đường cao tốc có những đặc điểm không giống các loại đường bộ thông thường Trong quản lý đầu tư xây dựng, các vấn đề còn tồn tại bao gồm: thiếu vốn ;quá trình lựa chọn nhà thầu nhiều bất cập; chất lượng đường cao tốc không đảm bảo còn trong quản lý khai thác đó là công nghệ thu phí còn lạc hậu; tình trạng mất an toàn giao thông thông trên các tuyến đường cao tốc và việc chuyển nhượng quyền khai thác không như kỳ vọng ban đầu Trước tình hình đó, Chính
Trang 142 phủ đã phải điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc theo hướng kéo dài thời gian thực hiện Như vậy, để hoàn thành mục tiêu xây dựng 31 tuyến đường bộ cao tốc với chiều dài 6.411 km vào năm 2030 theo đúng quy hoạch xây dựng mạng lưới đường cao tốc đã được phê duyệt, thì rõ ràng có rất nhiều các vấn đề trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác các dự án đường cao tốc cần được nghiên cứu và hoàn thiện
Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài luận án tiến sĩ : “Nghiên cứu hoàn thiện
quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt Nam”
Đây là vấn đề có tính thời sự, cấp thiết, có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển của ngành giao thông đường bộ nói chung và đường cao tốc nói riêng ở hiện tại cũng như trong tương lai
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực này; những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng
và khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua để đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác các dự án đường cao tốc mới ở Việt Nam trên góc độ của chủ đầu tư
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
a Về không gian nghiên cứu:
Luận án giới hạn phạm vi về không gian nghiên cứu là các dự án ĐCT mới ở trung ương, cụ thể là các dự án do Bộ GTVT trực tiếp quản lý trên lãnh thổ Việt Nam Trong phần nghiên cứu kinh nghiệm, tác giả sẽ mở rộng phạm vi không gian sang một số nước
mà Việt Nam có thể tham khảo và học hỏi
b Về thời gian nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT ở Việt Nam từ năm 2006 (thời điểm Việt Nam bắt đầu xây dựng tuyến ĐCT đầu tiên) đến nay
- Phạm vi thời gian để đề xuất giải pháp hoàn thiện dự kiến đến năm 2030
c Về nội dung nghiên cứu:
Công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc bao gồm rất nhiều nội dung khác nhau và có nhiều các chủ thể tham gia vào công tác này Trong phạm vi của
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full