1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK PHÒNG GIAO DỊCH PHÚC YÊN –VĨNH PHÚC

71 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 107,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ ngày càng trở nên gay gắt thì việc xây dựng một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho hoạt động của PGD vận hành hiệu quả và thuận lợi. Để có một chiến lược kinh doanh hiệu quả thì điều kiện cần thiết đầu tiên là nhà hoạch định phải có được trong tay những thông tin chính xác, đầy đủ về thị trường gồm những thông tin về phân đoạn khách hàng, hành vi của từng nhóm khách hàng trên các phân đoạn đó, quy mô, tính chất, tốc độ phát triển của các nhóm, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu và tiềm năng trên từng phân đoạn, khả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ mới đặc biệt là các đối thủ từ nước ngoài…. Tuy nhiên, một thực tế rõ ràng là hầu hết các Ngân hàng Việt Nam đều xây dựng chiến lược kinh doanh mà không tiến hành các nghiên cứu thị trường một cách toàn diện và việc nghiên cứu thị trường chưa được tiến hành một cách bài bản. Điều đó đã dẫn tới tính mơ hồ, chung chung của các chiến lược kinh doanh, làm phân tán nguồn lực của các Ngân hàng thể hiện ở việc đầu tư dàn trải, manh mún và tự phát, không có hệ thống và định hướng gây lãng phí nguồn lực. Sự quá giống nhau trong chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng đã dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt quá mức và có dấu hiệu không lành mạnh, làm yếu đi sức mạnh của từng Ngân hàng cũng như của toàn hệ thống trong khi vẫn còn nhiều mảng thị trường đang bị bỏ ngỏ. Không có một Ngân hàng nào có lợi thế tuyệt đối trên tất cả các mảng thị trường. Vì vậy, các Ngân hàng Việt Nam, NH VPBank nói riêng cần xây dựng một tầm nhìn, một chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư vào những phân đoạn thị trường mà NH có thể nhằm định vị được sản phẩm trên thị trường mục tiêu, khai thác tối ưu những lợi thế đã có, tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, có định hướng phát triển rõ ràng, cụ thể. Đây là một việc làm không hề dễ dàng song NH lại không thể không làm nếu muốn phát triển hiệu quả và bền vững

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CHƯƠNG 1 1

MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 1

1.1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 1

1.1.1.1Khái niệm Ngân hàng Thương mại 1

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 1

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 2

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại2 1.1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại 6

1.2 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại 8

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay Ngân hàng 8

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tại ngân hang thương mại 9

1.2.2.1Các chỉ tiêu định tính 9

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tại NHTM 14

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 14

1.3.2 Các nhân tố khách quan 17

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK PHÒNG GIAO DỊCH PHÚC YÊN –VĨNH PHÚC 22

2.1.Tổng quan về Ngân hàng VPBank - PGD Phúc Yên -Vĩnh Phúc 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng VPBank PDG Phúc Yên-Vĩnh Phúc 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Phòng Ban 23

Trang 2

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank PGD Phúc

Yên Vĩnh Phúc 25

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Phúc Yên -chi nhánh Vĩnh Phúc thời gian qua 27

Bảng 2.1.Tình hình huy động vốn của PGD 28

Bảng 2.2.Tinh hình tín dụng của PGD năm 2013,2014 29

2.2.Thực trạng chất lượng cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc 32

2.2.1 Tình hình chất lượng hoạt động cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc 32

Bảng 2.3 Cơ cấu doanh số và dư nợ cho vay theo mục đích tại PGD 33

Bảng 2.4 Doanh số dư nợ cho vay theo kỳ hạn 34

Bảng 2.6 Thu nhập từ hoạt động cho vay của PGD 37

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá từ phía khách hàng: 39

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc 40

2.3.1 Những kết quả đạt được 40

2.3.2 Những hạn chế 41

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 43

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK- PGD PHÚC YÊN-VĨNH PHÚC 47

3.1 Định hướng cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc trong thời gian tới.47 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay Tại PGD 48

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể và dài hạn, hướng vào khách hàng trên cơ sở khảo sát điều tra thị trường toàn diện và chi tiết 48

3.2.2 Tăng cường công tác huy động vốn 49

3.2.3 Hoàn thiện chính sách tín dụng 51

3.2.4 Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động cho vay của Ngân hàng 54

3.2.5 Hoàn thiện đổi mới công nghệ ngân hàng 56

Trang 3

3.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing 57

3.2.6.1 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: 57

3.2.6.2 Đa dạng hoá sản phẩm 60

3.2.6.3 Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu VPBank 62

3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 63

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tai PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc 65

3.3.1 Đối với chính phủ và các cơ quan nhà nước 65

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 66

3.3.3 Đối với NH VPBank 67

3.3.4 Đối với khách hàng 68

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế Các Ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụhoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua thì: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và

sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán Vai tròquan trọng của tổ chức tín dụng là đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời,

đó là hình thức huy động mà các doanh nghiệp hiện nay thường lựa chọn do

nó có chi phí huy động thấp nhất”

“ Ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng, do đó được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung chủ yếu, thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại có ba hoạt động cơ bản, truyền thống: Huy độngvốn, cho vay đầu tư và hoạt động trung gian.

a) Hoạt động huy động vốn

Trang 5

Hoạt động huy động vốn động vốn đóng vài trò rất quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM và được thể hiện tập trung thôngqua thu hút nguồn vốn trong công chứng Bằng hoạt động huy động vốn,NHTM nhận tiền gửi của các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, cơ quan vàdân cư theo các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; NHTM cũng

có thể đi vay bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy chứng nhận tiềngửi… vay của tổ chức tín dụng khác hoặc vay của NHTM Hoạt động huyđộng vốn của các NHTM được biểu hiện bên nguồn vốn của bảng cân đối kếtoán, là nhân tố cơ bản để đáp ứng hoạt động kinh doanh

b) Sử dụng vốn

Cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình là hoạt độngđem lại thu nhập lớn nhất cho NHTM, nhưng cũng là hoạt động có rủi ro caonhất, nên luôn được các NHTM quan tâm

Hoạt động cho vay: đây là hoạt động chủ yếu của NHTM

c) Dịch vụ trung gian

NHTM còn thực hiện hàng loạt các hoạt động: trung gian thanh toángồm: thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán chuyển khoản), chuyển tiềnthanh toán; dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ cho các nhà xuất nhập khẩu gồm: xử lýcác chứng từ, thư tín dụng, uỷ thác thu, và dịch vụ ngoại hối phục vụ cho nhucầu chuyển đổi loại tiền vay sang loại tiền khác để thực hiện thanh toán quốctế

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay tại ngân hàng thươngmại

a) Khái niệm

Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một sốngười có số vốn dư thừa tạm thời và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó, luôn

Trang 6

có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Từ đó đã làm phát sinhmột mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơitạm thời dư thừa sang nơi thiếu vốn với điều kiện hoàn trả vốn và thu đượcmột khoản lợi nhuận do việc cho sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ chovay Như vậy:

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay – khách hàng) sau một thời giannhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, hay:

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47)2010)QH12 ngày 16)06)2010 cókhái niệm: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặccam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi

b)Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

- Chủ thể tham gia giao dịch tín dụng gồm: người đi vay (tổ chức tíndụng) và người cho vay (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân)

- Trong hoạt động cho vay, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽhoàn trả vào một ngày xác định mà hai bên đã thoả thuận; người cho vay chỉchuyển giao tiền cho người đi vay sử dụng khi có đủ cơ sở tin rằng người vay

sẽ trả đúng hạn, tiền mà ngân hàng cho vay thường không thuộc sở hữu củangân hàng…

- Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nóicách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc

- Việc người đi vay hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi cho người cho vay khiđến thời hạn thanh toán là vô điều kiện

Như vậy, thường có ba đặc trưng chủ yếu của hoạt động cho vay là:tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Trang 7

c) Các hình thức cho vay tại ngân hàng thương mại

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loạikhoản vay

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học

sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quảquản trị rủi ro tín dụng

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người tathường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

*Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay

cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm và được sử

dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp vàphục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Đối với NHTM, cho vay ngắn hạnchiếm tỉ trọng cao nhất Với loại cho vay này ít có rủi ro cho Ngân hàng, vìtrong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì Ngân hàngvẫn có thể dự tính được

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ yếu

được sử dụng để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loạicho vay này có mức độ rủi ro không cao vì Ngân hàng có khả năng dự đoánđược những biến động có thể xảy ra

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các côngtrình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn Loạicho vay này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài có những biếnđộng xảy ra là không lường trước được

Trang 8

* Theo Thành phần kinh tế:

Cho vay cho thành phần kinh tế nhà nước: Là loại hình cho vay cung

cấp cho các thành phần kinh tế thuộc sở hữu nhà nước Đối tượng của loạicho vay này là các doanh nghiệp, tổ chức của nhà nước kinh doanh trong cáclĩnh vực: Công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ

Cho vay cho thành phần ngoài nhà nước : Là loại hình cho vay cung cấp

cho các khách hàng là doanh nghiệp, các công ty trách nhiệm hữu hạn khôngthuộc sở hữu nhà nước

c) Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm

như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắmgiữ tài sản của người vay để xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiệncác nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này ápdụng đối với những khách hàng không có hoặc chưa có uy tín cao với Ngânhàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độrủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiệnnghĩa vụ của mình

Cho vay không có bảo đảm: Là loại hình cho vay không có tài sản cầm

cố, thế chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp giaychứng nhận cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy,Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay Hình thứcnày áp dụng với những khách hàng có uy tín lớn và có khả năng trả nợ cao

Do đó, mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là loại cho vay ít rủi rocho Ngân hàng

* Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay:

Trang 9

Cho vay bằng đồng nội tệ: Là loại hình cho vay mà Ngân hàng cấp tiền

cho khách hàng bằng đồng tiền của nước mình Nước ta quy định, cho vay đểthanh toán trong nước thì chỉ được bằng VND

Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại hình cho vay mà Ngân hàng cấp tiền cho

khách hàng bằng đồng ngoại tệ Nước ta quy định cho vay bằng ngoại tệ chỉphục vụ cho nhập khẩu, còn đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thìNgân hàng cho vay bằng ngoại tệ nhưng phải bán luôn cho Ngân hàng vàdùng VND đi mua hàng xuất khẩu

* Căn cứ vào hình thái giá trị cho vay

Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được

cấp bằng tiền

Cho vay bằng tài sản hay còn gọi là cho thuê tài chính: Là hình thức

cấp tín dụng dưới hình thức hiện vật

Cho vay tiêu dùng

Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấucho vay của từng loại vay Từ đó so sánh với kết cấu nguồn huy động, so vớinhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kếtcấu cho vay như vậy đã phù hợp với Ngân hàng chưa và sẽ đưa ra các giảipháp phù hợp

1.1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại

a) Đối với Ngân hàng thương mại

Đây là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho NHTM mang tính chấtnòng cốt xuyên suốt trong các hoạt động tai một NHTM

b) Đối với các doanh nghiệp, dân cư

Với chức năng chính là “đi vay để cho vay”, Ngân hàng đứng ra huyđộng tiền gửi từ dân cư và các doanh nghiệp Mỗi cá nhân và tổ chức, khi cónguồn vốn nhàn rỗi tạm thời, có thể gửi vào Ngân hàng như một sự lựa chọn

Trang 10

an toàn và là quyết định đầu tư ít rủi ro Ngân hàng dùng số vốn tạm thời này

để cung cấp cho các cá nhân và các doanh nghiệp khác đang có nhu cầu vềvốn Do có Ngân hàng đứng ra làm trung gian cho quá trình luân chuyển vốnnên các nguồn vốn có thể được tập trung và đến được với người cần vốn,giảm được các Chi phí xã hội và bảo đảm ba bên cùng có lợi Chính các lợiích đó đã khuyến khích các cá nhân, tổ chức gửi vốn vào Ngân hàng Hoạtđộng cho vay càng phát triển thì càng thúc đẩy quá trình tích tụ vốn

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sởhữu và vốn vay Một trong những nguồn đi vay là từ Ngân hàng Đây lànguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về cả số lượng và thờihạn Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ Ngân hàng, các doanh nghiệp buộcphải nâng cao uy tín của mình để đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin, địnhlượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tănghiệu quả của các dự án và phương án

Đứng trước xu thế quốc tế hóa, các doanh nghiệp không chỉ có quan hệmua bán với các thành phần kinh tế trong nước mà còn có quan hệ xuất nhậpkhẩu với các doanh nghiệp nước ngoài NHTM có thể thúc đẩy mối quan hệnày thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay đối với doanh nghiệp để từ đónâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế

c) Đối với Nhà nước

Hoạt động cho vay tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, tạo ra nguồnthu cho ngân sách nhà nước

Cho vay Ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệtrong lưu thông Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, Ngân hàng đãtạo nên cung tiền tệ Đó chính là khả năng tạo tiền của Ngân hàng

Trang 11

Như ta đã biết, một khoản tiền gửi ban đầu khi gửi vào, sau khi đã trừ

đi khối lượng dự trữ, sẽ được Ngân hàng sử dụng để cấp cho vay Sau đó,khoản tiền này lại quay trở lại Ngân hàng một cách lặp đi lặp lại Khối lượngtiền gửi được ghi nhân tại Ngân hàng sẽ tăng lên nhiều lần so với số tiền gửiban đầu Vì thế cung tiền trong nền kinh tế tăng lên Tỉ lệ cấp cho vay củaNgân hàng so với khối lượng vốn huy động càng lớn thì mức cung tiền tệ, haykhối lượng tiền tệ thực trong lưu thông càng lớn Do vậy, bằng các chính sáchcủa mình, NHTW dễ dàng thay đổi lượng tiền trong lưu thông bằng cách điềuchỉnh tỉ lệ dự trữ bắt buộc hoặc hạn mức tín dụng đối với các NHTM

1.2 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay Ngân hàng

Hiệu quả cho vay NHTM là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt độngcho vay của các NHTM Các khoản vay có hiệu quả khi vốn vay được kháchhàng sử dụng có hiệu quả đúng mục đích mang lại số tiền lớn hơn thông qua

đó NH có thể thu hồi được cả gốc và lãi còn DN có thể trả được nợ bù đắp chiphí thu được lợi nhuận “

Để có thể hiểu rõ hơn hiệu quả cho vay, ta xem xét sự thể hiện hiệu quảcho vay trên các khía cạnh sau:

Đối với khách hàng: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở sự phù hợp về

lãi suất và kì hạn của khoản vay, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh

và mức độ thuận tiện trong giao dịch (thái độ tiếp đón của nhân viên Ngânhàng, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng mà vẫn đảmbảo các nguyên tắc tín dụng )

Đối với NHTM: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở phạm vi, giới hạn cho

vay phải phù hợp với thực lực bản thân Ngân hàng, vừa đảm bảo được tínhcạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có

Trang 12

lãi Hiệu quả cho vay được đánh giá dựa vào việc thanh toán gốc, lãi đúnghợp đồng và sự hợp tác của khách hàng trong thời kì vay vốn.

Đối với Nhà nước: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở việc cho vay phục

vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốtnhất mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và tăng trưởng kinh tế

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tại ngân hang thương mại

Để đánh giá thực lực của một Ngân hàng, người ta phải đánh giá và xemxét đến hiệu quả của hoạt động cho vay Hiệu quả cho vay là một chỉ tiêutổng hợp, nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

để phát triển Có nhiều chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả cho vay, gồm cảcác chỉ tiêu định tính và định lượng

1.2.2.1Các chỉ tiêu định tính

a) Đánh giá khách quan của khách hàng

Đó là các chỉ tiêu phản ánh hình ảnh Ngân hàng thông qua cảm nhận củakhách hàng Đó là những ấn tượng ban đầu khi đến với Ngân hàng, ấn tượng

về sự tiếp đón, về tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng Trên thực

tế, sự tiếp đón ban đầu luôn tạo nên ấn tượng đầu tiên về hình ảnh Ngân hàng

Đó có thể là một bãi gửi xe rộng rãi, miễn phí, một trụ sở khang trang, mộtkhông gian giao dịch rộng rãi, mát mẻ Nó tạo nên cảm giác an tâm củakhách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng

b) Điều kiện chủ quan của ngân hàng

Nếu Ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban, khách hàng sẽ tiếtkiệm được thời gian trong việc tìm kiếm phòng mà mình cần giao dịch, nó tạonên thuận lợi cho khách hàng Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm việc củaNgân hàng, trang phục của nhân viên Tất cả đều tạo nên ấn tượng cho kháchhàng

Trang 13

Bên cạnh những yếu tố mang tính hình thức đó là các thủ tục mà Ngânhàng yêu cầu với khách hàng, là tinh thần phục vụ khách hàng của đội ngũcán bộ Ngân hàng Sự thỏa mãn của mỗi khách hàng phụ thuộc khá nhiều vàochỉ tiêu này Mỗi nhân viên khi làm việc với khách hàng, cần thể hiện thái độthiện chí trong việc tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng Đến vớimột Ngân hàng, sự phục vụ chu đáo, nhiệt tình, cởi mở của các nhân viên sẽkhiến cho khách hàng rất hài lòng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xúctiến các khoản vay và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng của Ngânhàng.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a) Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng đối với nền kinh tế.Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong mộtthời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm

b) Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Chỉ tiêu này cũng có ý nghĩa tương tự như doanh số cho vay nhưng nóphản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng cho nền kinh tế trong một thờiđiểm Tổng dư nợ bao gồm:Dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, khả năng tiếpthị của Ngân hàng là hạn chế, trình độ cán bộ nhân viên thấp và Ngân hàngkhông có khả năng mở rộng Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả cho vay càng cao, bởi tới một lúc nào đó, khi Ngân hàng cho vayvượt quá mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro

về cho vay

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng, sự uy tín củaNgân hàng Khi so sánh tổng dư nợ của Ngân hàng với thị phần cho vay củaNgân hàng sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp

Trang 14

Kết cấu dư nợ phản ánh tỉ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp Ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩymạnh cho vay theo loại hình nào là có lợi nhất

quá hạn Tổng dư nợ

Nợ quá hạn - Đó là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ cho vay khônghoàn hảo, khi người đi vay không có lí do chính đáng mà vẫn không trả nợNgân hàng đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng Lúc này, khoản vay

sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trênthực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khảnăng mất vốn Như vậy, khi tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng cónguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỉ lệ nợquá hạn càng cao, hiệu quả cho vay càng thấp

d) Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về

khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy

ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồmgồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn

cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào cácnhóm thích hợp

Trang 15

Tỉ lệ nợ Nợ xấu =

xấu Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của

sinh là tất yếu và trong dự tính Công tác xử lý và thu hồi nợ xấu là hoạt độngnghiệp vụ thông thường của ngân hàng.Nếu ngân hàng không có những biệnpháp sẵn sàng để xử lý các khoản nợ này thì sẽ khó tồn tại và phát triển

e) Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay

Một khoản cho vay có hiệu quả cao sẽ đem lại một khoản thu nhập choNgân hàng Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu để Ngânhàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do hoạt động cho vay mang lại chứng tỏcác khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ

an toàn của nguồn vốn cho vay

Tỷ trọng thu nhập từ

hoạt động cho vay =

Thu nhập từ hoạtđộng cho vayTổng thu nhập Một mặt Ngân hàng quan tâm tới việc làm giảm tỉ lệ nợ quá hạn, mặtkhác phải chú trọng tới nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay Duy trì một tỉ lệ

nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay thì tỉ lệ nợquá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Hiệu quả cho vay được nâng cao chỉ thực

sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Ngân hàng

Trang 16

f) Chỉ tiêu vòng quay vốn vay

Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánhgiá khả năng tổ chức, quản lý vốn vay và hiệu quả cho vay trong việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng

Vòng quay vốn vay = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ cho vay bình quân

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay Vòng quay củavốn vay càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyển càngnhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Hệ sốnày càng tăng, phản ánh tình hình quản lý vốn vay càng tốt, hiệu quả cho vaycàng cao Chỉ số này cao trước hết thể hiện khả năng thu nợ tốt Nó còn thểhiện hiệu quả cho vay của Ngân hàng Một đồng vốn khi cho vay được nhiềulần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến yếu tố quan trọng

là “Dư nợ bình quân” Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớnnhưng lại không phản ánh hiệu quả khoản vay là cao bởi thực tế nó thể hiệnkhả năng cho vay kém của Ngân hàng Chỉ tiêu này cần phải được xem xétvới chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng vốn”

g) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu cho vay trong tổng nguồn huy động Nóxem xét, đánh giá tỉ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốncủa bản thân Ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

Chỉ tiêu này được biểu thị bằng công thức:

Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ

Tổng vốn huy động

Trang 17

Tỉ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100% Thông thường vàokhoảng trên 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ 100%

có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho Ngân hàng Lúc đó tính thanh khoảncủa Ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo Tuyvậy, để xác định một tỉ lệ thế nào là phù hợp còn phụ thuộc vào kết cấu củavốn huy động, lĩnh vực Ngân hàng tập trung tài trợ và nhiều nhân tố khác

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tại NHTM

Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản và là hoạt động sinh lời chủ yếucủa một Ngân hàng Hoạt động cho vay phát triển cũng kéo theo các hoạtđộng khác của Ngân hàng phát triển Vì vậy các Ngân hàng luôn phải chútrọng đến việc nâng cao hiệu quả cho vay Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả cho vay Bên cạnh những yếu tố chủ quan thuộc về bản thân Ngânhàng còn có những nhân tố khách quan từ phía khách hàng và các nhân tốkhách quan khác

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

a) Chiến lược kinh doanh dài hạn của Ngân hàng

Đối với một tổ chức kinh tế, việc xây dựng cho mình một Chiến lượckinh doanh dài hạn là vô cùng quan trọng Chiến lược kinh doanh dài hạn củaNgân hàng là Chiến lược hoạt động, gồm nhiều mặt, tập trung vào các hoạtđộng kinh doanh để nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Trong Chiến lược kinhdoanh, các nhà quản lý đề ra các định hướng, nguyên tắc hoạt động, các mụctiêu cần đạt được, các phương pháp tiến hành, từ đó cụ thể hóa bằng các kếhoạch hành động Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chovay Một Chiến lược cho vay đúng đắn và được thực hiện tốt trên cơ sở mộtChiến lược kinh doanh phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vay

b) Chính sách cho vay của Ngân hàng

Trang 18

Chính sách cho vay là các định hướng căn bản cho việc kinh doanh tíndụng của một Ngân hàng Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ củamột Ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhânviên Ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích cho vay, tạo sựthống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng caokhả năng sinh lời Nội dung của chính sách cho vay là để trả lời cho các câuhỏi về quy mô các khoản vay, thời hạn các khoản cho vay, các hình thức cấpcho vay được sử dụng Điều khoản của chính sách cho vay được xây dựngdựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ

và tài chính của NHNN, khả năng về vốn của Ngân hàng và nhu cầu đi vaycủa khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách cho vay cũng thayđổi theo Đối với mỗi loại đối tượng khách hàng, Ngân hàng có thể đưa ra cácchính sách khác nhau cho phù hợp Một chính sách cho vay đúng đắn, sẽ thuhút nhiều khách hàng, vừa đảm bảo khả năng sinh lời, vừa trên cơ sở hạn chếrủi ro, tuân theo các đường lối, chính sách của Nhà nước và đảm bảo côngbằng xã hội Bất cứ một Ngân hàng nào muốn có hiệu quả cho vay tốt cũngđều phải có chính sách cho vay khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàngcũng như của thị trường

c) Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, các bước tiến hành trongquá trình từ cho vay đến thu nợ nhằm bảo đảm an toàn cho vay Quá trình nàycăn bản gồm từ nhận hồ sơ xin vay, thẩm định khách hàng, giải ngân, đếngiám sát khách hàng và thu nợ

Quy trình cho vay của NHTM không mang tính dập khuôn, cứng nhắc

mà có sự linh động nhất định Tùy vào tình hình cụ thể mà mỗi Ngân hàng sẽ

có các quy trình riêng Sự hợp lý của các bước trong quá trình này quyết địnhmột phần rất quan trọng đối với hiệu quả cho vay Một quy trình cho vay

Trang 19

không phù hợp do thiếu các bước hoặc đủ nhưng tiến hành không tốt sẽ cónguy cơ dẫn đến một khoản vay xấu Song một quy trình chặt chẽ quá mứccũng bị coi là không hợp lý, không cần thiết, gây tốn kém, mất thời gian vàkhông hiệu quả.

d) Công tác tổ chức Ngân hàng

Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngân hàng với nhautrong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạođiều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quảcác khoản vốn vay, phát hiện và xử lý kịp thời các khoản cho vay có vấn đề,

từ đó nâng cao hiệu quả cho vay

Bên cạnh việc sắp xếp, bố trí các phòng ban, Ngân hàng cũng cần chú

ý đến công tác tổ chức nhân sự

Tổ chức nhân sự là công tác sắp xếp, bố trí người lao động vào các vị trílàm việc Công tác này đòi hỏi phải có sự đánh giá đối với các nhân viên vềnhiều mặt nhằm có được quyết định hợp lý và hiệu quả nhất Các nhân viêncần được bố trí dựa vào năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, các đặcđiểm về sức khỏe, tâm lý và các điều kiện khác.Công tác tổ chức này ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả công việc nói chung và hiệu quả cho vay nóiriêng

e) Phẩm chất và trình độ cán bộ

Hiệu quả đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thànhbại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạt độngcho vay nói riêng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tham gia vào mọi khâucủa quá trình cho vay từ bước đầu tiên cho đến những bước cuối cùng

Như vậy, phẩm chất và trình độ cán bộ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả của khoản cho vay Một cán bộ tín dụng có trình độ chuyên

Trang 20

môn cao, có đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu được nhữngrủi ro trong hoạt động cho vay

g) Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo Ngânhàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh, kịp thời phát hiện những khókhăn, trở ngại, sai trái từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết kịp thời

Qúa trình kiểm tra, giám sát là một quá trình quan trọng, góp phần nângcao hiệu quả cho vay Nó một mặt nâng cao hiệu quả cho vay cho Ngân hàngkhi giảm thiểu rủi ro về các khoản vay xấu, đồng thời có tác dụng hướngkhách hàng đến các hoạt động tốt, tăng khả năng thành công cho họ Xét ởmột mức độ cao hơn, quá trình này còn có đóng góp tích cực cho nền kinh tế,khi mà thông qua việc điều chỉnh, giám sát khách hàng, nó đã giảm thiểuphần nào những hoạt động kinh tế tiêu cực của họ

1.3.2 Các nhân tố khách quan

a) Nhân tố khách hàng

Khách hàng là đối tượng thường xuyên giao dịch và làm việc với Ngânhàng Khách hàng của Ngân hàng gồm có người gửi tiền, người đi vay và cáckhách hàng khác ở đây, dưới góc độ tín dụng, ta chỉ quan tâm tới khách hàng

là những người đi vay

Khách hàng là người lập ra phương án, dự án xin vay và sau khi đượcNgân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để hoạtđộng sản xuất kinh doanh Bởi vậy, khách hàng có tác động không nhỏ đếnhiệu quả của khoản cho vay được cấp ra

Cán bộ tín dụng cần phải quan tâm đến những đặc điểm sau của kháchhàng

* Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng

Trang 21

Nếu khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực chứa đựng tiềm ẩn rủi ro caothì Ngân hàng sẽ tốn kém hơn trong công tác giám sát

Khi Ngân hàng đồng ý cấp khoản vay cho khách hàng, trong quá trìnhgiải Ngân nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng với phương án, mụcđích khi xin vay thì sẽ dẫn đến tình trạng không trả nợ hoặc có trả nhưngkhông đúng hạn

* Năng lực của khách hàng

Năng lực của khách hàng là một yếu tố rất quan trọng đến khả năngthành công của dự án hay phương án sản xuất kinh doanh Năng lực củakhách hàng yếu kém thể hiện ở việc khách hàng không dự đoán được nhữngbiến động lên xuống của nhu cầu thị trường

Khách hàng không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối,khuyếch trương thì sẽ dẫn đến thất bại trong cạnh tranh, từ đó làm ảnhhưởng đến khả năng trả nợ và làm hiệu quả cho vay của Ngân hàng cũng bịảnh hưởng

Ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranhtrên thị trường càng tốt, vốn vay càng sử dụng có hiệu quả và khả năng trả nợ

là càng lớn

b) Môi trường kinh tế - xã hội

Trang 22

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệbiện chứng, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau Do đó, bất kì sự biến động củamột hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh

tế còn lại Sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh

mẽ đến hoạt động Ngân hàng, mà đặc biệt là hoạt động cho vay NHTM

Một môi trường kinh tế ổn định, cơ hội kinh doanh nhiều và khả năngthành công lớn là lý tưởng cho hiệu quả cho vay xét trên nhiều phương diện.Nền kinh tế ổn định với mức lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho cáckhoản vay có hiệu quả cao Trong điều kiện như vậy, các doanh nghiệp đềulàm ăn có hiệu quả, khả năng tạo ra lợi nhuận của họ là cao hơn, từ đó họ cóthể hoàn trả vốn lẫn lãi cho Ngân hàng đúng như thời hạn đã thỏa thuận Ngânhàng sẽ không phải tốn nhiều tiền của vào công tác thẩm định hay giải quyếtcác vấn đề sai trái, do đó đối với Ngân hàng- hiệu quả cho vay là cao

Đối với khách hàng, trong điều kiện kinh tế thuận lợi, khách hàng cóthể sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả, khả năng thành công của phương

án là lớn, thủ tục vay vốn là dễ dàng hơn, nhanh gọn hơn, do đó nó cũng lànhững khoản cho vay có hiệu quả

Về phía Nhà nước, khi các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, cải thiện đời sống nhân dân Hệ thống Ngân hàng đảm bảo được uy tín,vững mạnh về tài chính cũng mang lại sức mạnh kinh tế cho đất nước Lúcnày, đối với cơ quan quản lý Nhà nước, hiệu quả cho vay cũng được thỏa mãn

Ngược lại, khi nền kinh tế biến động, các doanh nghiệp làm ăn thấtthường, kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, từ đó làmảnh hưởng đến khả năng thu nợ của Ngân hàng Lúc đó, về cả ba phía: Doanhnghiệp - Ngân hàng - Nhà nước thì đây là các khoản cho vay không có hiệuquả

Trang 23

Bên cạnh môi trường kinh tế là môi trường xã hội Quan tín hệ cho vayđược thực hiện trên cơ sở lòng tin Đó là lòng tin được thiết lập giữa Ngânhàng và khách hàng Một môi trường xã hội ổn định với những khách hàng cóphẩm chất đạo đức, có trình độ dân trí cao, hiểu biết về các hoạt động Ngânhàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vay

c) Môi trường chính trị - pháp luật

Hoạt động cho vay là một trong tổng thể các hoạt động kinh doanh rấtnhạy cảm với các yếu tố chính trị - pháp luật

Một môi trường chính trị không ổn định sẽ khiến các chủ thể kinh tếkhông dám mạnh dạn đầu tư, hiệu quả kinh tế là không cao Lúc này, hiệu quảcho vay đứng về cả ba phía: Nhà nước, Ngân hàng và khách hàng đều làkhông tốt ổn định về chính trị tức là ổn định về các chính sách của Nhànước Khi các chính sách này ổn định, sẽ tạo cho các doanh nghiệp sự thuậnlợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các chính sách của Nhà nước đượcquy định cụ thể dưới dạng các văn bản trong hệ thống pháp luật Đây là cơ sở

để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Nếu hệ thống pháp luật khôngđồng bộ sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp phải nhiều khó khăn Ngượclại, nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo ra một môi trường pháp

lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành được thuận lợi và đạt kếtquả cao

d) Môi trường khoa học kĩ thuật

Trình độ khoa học - kĩ thuật phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốcgia Khoa hoc - kĩ thuật được áp dụng vào hệ thống Ngân hàng sẽ là sự hỗ trợđắc lực cho các hoạt động Ngân hàng Nếu một Ngân hàng có trình độ côngnghệ tiên tiến thì mọi hoạt động đều được tiến hành một cách chính xác nhanhchóng và thuận lợi thông qua các nghiệp vụ có sự trợ giúp của máy móc.Thông tin là một yếu tố quan trọng trong việc ứng dụng khoa học - kĩ thuật

Trang 24

trong các Ngân hàng hiện đại Công nghệ thông tin phát triển giúp Ngân hàng

dễ dàng hơn trong việc cập nhật thông tin về khách hàng Thông tin được cậpnhật một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác sẽ giúp Ngân hàng có đượccác quyết định đúng đắn và hợp lý Điều này sẽ giúp Ngân hàng giảm các Chiphí hoạt động, rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, nâng cao hiệu quảthẩm định Khách hàng khi đến với Ngân hàng cũng sẽ rất hài lòng khi nhậnđược sự trợ giúp của máy móc với các thủ tục nhanh gọn, ít tốn kém Hiệuquả cho vay rõ ràng đã được tăng lên

e) Môi trường tự nhiên

Đó là môi trường bao quanh doanh nghiệp Những biến động bất khảkháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, động đất, hạn hán, lũlụt, hỏa hoạn đều làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng, đặc biệtlà khách hàng trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi, thì doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn, từ đó làm giảm hiệu quả cho vay của NHTM

Trên đây là những nhân tố chính tác động tới hiệu quả cho vay củaNHTM Để nâng cao hiệu quả cho vay, chúng ta cần phải có sự nghiên cứu vànhận thức đúng đắn các yếu tố trên, kết hợp cùng với kết quả hoạt động thựctiễn của các NHTM, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao

Trang 25

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK PHÒNG GIAO DỊCH PHÚC YÊN –VĨNH PHÚC 2.1.Tổng quan về Ngân hàng VPBank - PGD Phúc Yên -Vĩnh Phúc

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng VPBank PDG Phúc Yên-Vĩnh Phúc

Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanhViệt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-

GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm

1993 với thời gian hoạt động 99 năm

Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầuphát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Kể từ ngày01/10/2013, vốn điều lệ của VPBank là 5.050 tỷ đồng

Địa chỉ liên lạc:

Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Mạng lưới hoạt động:

VPBank đã có tổng số gần 200 Chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

550 đại lý chi trả của Tung tâm chuyển tiền nhanh VpBanhk – Western Unio

VP BANK Chi nhánh Vĩnh Phúc là chi nhánh cấp 1 trong mạng lưới chinhánh phủ khắp cả nước của VP BANK Ngày 24-11-2006 VPBank Chinhánh Vĩnh Phúc đã tổ chức khai trương VPBank Phúc Yên

VP BANK PGD Phúc Yên- Vĩnh Phúc đặt tại số số 104 Hùng Phường Hùng vương –thị xã Phúc Yên- Vĩnh Phúc Nằm ngay trong trungtâm thị xã Phúc Yên, với diện tích mặt bằng rộng rãi, vị trí thuận tiện ngoài racòn cùng đại bàn với nhiều chi nhánh của các ngân hàng khác như ngân hàngcông thương, ngân hàng đầu tư và phát triển,… điều này đã tạo ra môi trườngcạnh tranh cho VP BANK PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc nói riêng cũng như cácngân hàng nói chung

Trang 26

Vương-PGD VP Bank Phúc Yên-Vĩnh Phúc được thành lập đúng lúc khi kinh tếtỉnh Vĩnh Phúc bắt đầu có những chuyển mình lớn trở thành một tỉnh có khảnăng thu hút đầu tư cao trong cả nước Tuy thời gian thành lập chưa lâunhưng PGD VP Bank Phúc Yên-Vĩnh Phúc đã nắm được yêu cầu cũng nhưđặc tính của đại bàn tỉnh Vĩnh Phúc do đó đã có được sự tin tưởng của kháchhàng từ đó không ngừng trưởng thành và lớn mạnh trên tất cả các phươngdiện như quy mô, các hoạt động nghiệp vụ, cơ sở vật chất cũng như côngnghệ.Tuy nhiên, do quy mô nhỏ mà PGD vẫn chưa đáp ứng được vốn vay củanhiều khách hàng lớn và hoạt động tín dụng chủ yếu vẫn là cho vay các kháchhàng truyền thống trên địa bàn Do vậy việc nâng cao chất lượng cho vay tạiPGD là một vấn đề chiến lược giúp PGD khẳng định được vị thế của mìnhtrên địa bàn cũng như đóng góp chung vào sự lớn mạnh của toàn hệ thốngngân hàng VPBank.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Phòng Ban

Bộ máy tổ chức của PGD gồm: Trưởng Phòng (Giám Đốc) PGD và hai

Bộ phận Phòng ban ( bộ phận giao dịch – kho quỹ, bộ phận tín dụng )

Trưởng phòng ( Giám đốc PGD)

Bộ phận giao dịch và kho quỹ

(Phó phòng

kiêm kế toán

nội bộ PGD)

Bộ phận tín dụng ( Phó phòng tín dụng kiêm phó giám đốc PGD)

- PGD hiện có 10 cán bộ nhân viên

- Có độ tuổi trung bình 29 tuổi

- Trình độ chuyên môn: 6 cán bộ trên đại học, còn lại trình độ đại học

Trang 27

*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban

- Quyền hạn và nhiệm vụ của trưởng phòng PGD: Trưởng phòng làngười đại diện theo uỷ quyền và là người điều hành cao nhất mọi hoạt độngcủa PGD, thực hiện công tác quản lý hoạt động tai PGD trong phạm vi phâncấp quản lý, phù hợp với các quy chế của NH VPBank Trưởng phòng PGDphải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc , trước pháp luật về hoạt độngkinh doanh, về các mục tiêu nhiệm vụ, về kết quả kinh doanh cảu PGD

- Quyền hạn và nhiệm vụ của các phó phòng PGD: Giúp trưởng phòngđiều hành hoạt động tại bộ phận theo sự phân công phụ trách và chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng, trước pháp luật về kết quả công việc được phâncông phụ trách Các Phó phòng đại diện ký kết các văn bản hợp đồng, chứng

từ thuộc pham vi chức năng nhiệm vụ hoạt đông của bộ phận mình phụ trách

- Chức năng nhiệm vụ của Phòng tín dụng:

Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất

cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng, trực tiếp tiếpnhận các thông tin phản hồi từ khách hàng Nhân hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ

và hợp pháp của hồ sơ chuyển đến ban phòng có liên quan để thực hiện theochức năng

Phân tích DN, khách hàng theo quy trình nghiệp vụ

Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của cácđơn vị chức năng có liên quan Sau đó quyết định trong hạn mức được giaohoặc trình duyệt các khoản cho vay bảo lãnh tài trợ thương mại

Quản lý hậu giải ngân ( kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốncủa khách hàng ) giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụngvốn vay, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng củakhách hàng Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định Sử lý, gia hạn nợ, đôn

Trang 28

đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện phápthu nợ.

Thực hiện thẩm định các dự án cho vay và giám sát chất lượng kháchhàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay và đánh giá sếp hạng kháchhàng

Định kỳ kiểm tra giải ngân vốn vay và theo dõi việc sử dụng vốn vay

từ khách hàng, kiểm soát giám sát các khoản vay vượt mức việc trả nợ, giá trịtài sản đảm bảo và các khoản vay đã đến hạn, hết hạn

Phân tích tình hình kinh tế và tham gia xây dựng các chính sách tín dụng Quản lý danh mục tín dụng , quản lý rủi ro tín dụng

- Chức năng nhiệm vụ của Phòng giao dịch –kho quỹ

Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ xin vay đã được phê duyệt Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền củakhách hàng, cung cấp dịch vụ thẻ cho khách hàng

Thực hiện giao dịch thu đổi mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyềnhạn được cho phép

Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới cho khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng

Công tác kho quỹ được thực hiện bởi kế toán nội bộ, thực hiện cácnhiệm vụ tiền tệ, kho quỹ Quản lý thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc,kim loạiquý, quản lý chứng chỉ có giá,hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuấtnhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho PGD Lập và phân tíchcác báo cáo tài chính, kế toán ( Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, chiphí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ) của PGD Thực hiện kế toán thu chi nội bộ

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank PGD Phúc Yên Vĩnh Phúc

Trang 29

2.1.4.1 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng VPBank PGD Phúc Yên- Vĩnh Phúc

* Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh ( không quá 12

* Cho vay hỗ trợ xuất nhập khấu với lãi suất ưu đãi

* Cho vay thi công các công trình đầu tư xây dựng cơ bảndựa trên camkết đảm bảo thanh toán của chủ đầu tư

* Cho vay cầm cố bằng chứng khoán niêm yết trên thị trường chứngkhoán tập trung

* Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

* Cho vay mua cổ phiếu của các DN cổ phần hoá

* Mua bán các giấy tờ có giá

* Tham gia cho vay đồng tài trợ cùng với các tổ chức tín dụng khác

* Dịch vụ tư vấn và bảo hiểm nhân thọ

* Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của khách hàng là cánhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế dưới nhiều hình thức phong phú

- Tiền gửi bù lạm phát

- Tiết kiệm thường, tiết kiệm rút gốc linh hoạt

- Tiền gửi thanh toán thông thường

- Tiền gửi lãi suất bậc thang

- Tiền gửi siêu lãi suất

- Tiết kiệm VND bù trượt giá USD

- Huy động tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD

Trang 30

* Thực hiện bảo lãnh cho khách hàng:

- Bảo lãnh dự thầu

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu

- Bảo lãnh vay vốn

- Và các loại bảo lãnh khác

* Mở L/C nhập khẩu và các dịch vụ thanh toán hàng nhập khẩu

* Chi trả kiều hối và chuyển tiền giữa Việt Nam và các nước

* Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union

* Các dịch vụ ngân quỹ

- Kiểm định ngoại tệ, kiểm định tiền mặt, đổi tiền măt lấy ngân phiếuhoặc đổi ngân phiếu lấy tiền mặt

- Xác nhận số dư tài khoản

- Chi trả lương cho cán bộ nhân viên của các DN tại VPBank hoặc trựctiếp tại địa chỉ do khách hàng chỉ định

* Dịch vụ tư vấn đĩa ốc: Đây là dịch vụ mới được VPBank triển khai chokhách hàng nhằm giúp cho khách hàng có các phương án tốt nhất để lựa chọnkhi có nhu cầu mua, bán hoặc hoàn thiện các thủ tục về nhà đất VPBank sẽcung cấp cho khách hàng tất cả các thông tin về lĩnh vực đĩa ốc như:

- Dịch vụ giao bán cho thuê nhà, xưởng, văn phòng

- Dịch vụ trung gian tìm mua, thuê nhà, xưởng, văn phòng

- Dịch vụ pháp lý về nhà, đất: tư vấn pháp lý,tư vấn tài chính

- Dịch vụ thanh toán mua, bán nhà đất qua VPBank

- Các dịch vụ khác về nhà đất:: Hợp thức hoá xây dựng nhà, mua bán,sang nhượng nhà;…

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Phúc Yên -chi nhánh VĩnhPhúc thời gian qua

Trang 31

a Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động mang tính chất truyền thống của mọi ngân

hàng, đóng vai trò ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của ngân hàng.Nguồn vốn huy động được giúp ngân hàng thực hiện nhiệm vụ là thủ quỹ củanền kinh tế Nó là một công cụ điều hành quan trọng giúp Ban Giám Đốcquản lý sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo vốn thanh toán an toàn, hiệu quả Nhậnthức được tầm quan trọng đó PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc luôn chú trọng đếncông tác huy động vốn

Bảng 2.1.Tình hình huy động vốn của PGD ĐV: triệu đồngHuy động

( Theo bảng cân đối kế toán 2013,2014 PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc )

Từ bảng trên cho thấy PGD Phúc Yên có tốc độ tăng trưởng nguồn tiềngửi khá mạnh Năm 2013 tăng so với 2012 tăng tới 61%, Năm 2014 Tăng sovới năm 2012 tăng tới 147% Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn huy động chiếm tỷtrọng rất lớn so với tổng nguồn tiền gửi huy động được Thể hiện năm 2012chiếm 99,1%, 2013 chiếm 99,5%, 2014 chiếm 99,6 % so với tổng nguồn tiềngửi huy động được Đây là nguồn vốn rất lợi thế nó đóng vai trò là một nguồnvốn đối ứng ổn định, chi phí trả lãi thấp Do kỳ hạn của nguồn vốn này xácđịnh từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định về quy mô hoạt động tín dụng

và sử dụng hiệu quả nguồn tiền gửi huy động được Ngân hàng áp dụng lãi

Trang 32

suất tương ứng với các kì hạn tiền gửi khác nhau đáp ứng nhu cầu của nhiềuđối tượng khách hàng

Những thành quả đạt được đó còn phải kể đến chính sách khách hàngcủa PGD luôn cố gắng mang lại cho khách hàng những dịch vụ uy tín tiện ích,phục vụ khách hàng chu đáo, nhanh chóng Với mục tiêu hàng đầu là khôngngừng tăng trưởng nguồn tiền gửi hàng năm

b Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu cho PGD,

là một nghiệp vụ có thế mạnh của PGD PGD đã tích cực trong việc tìm kiếm

và thu hút khách hàng bằng nhiều chính sách khách hàng hấp dẫn Kết quảhoạt động tín dụng như sau:

Bảng 2.2.Tinh hình tín dụng của PGD năm 2013,2014 ĐV: triệu đồngTổng dư nợ

( Bảng cân đối kế toán năm 2013,2014 PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc)

Dư nợ tín dụng của PGD tăng trưởng liên tục đạt những mức tăng trưởngcao trong các năm, năm 2013 tăng 63%, Năm 2014 tăng 134% so với năm

2012 Và vượt 53 % so với kế hoạch năm 2014 Điều này thể hiện PGD đã

Trang 33

thực hiện hoạt động cho vay có hiệu quả hơn, đồng nghĩa với khả năng tạo lợinhuận cho PGD cũng tăng lên.

Dư nợ theo kỳ hạn: Cho vay vốn trung hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn vay tuy nhiên đã giảm mạnh qua các năm :Năm 2012 chiếm45% tổng vốn cho vay; năm 2013: 32%; Năm 2014: 28% Ngược lai cho vayngắn hạn có xu hướng tăng năm 2012 chiếm: 16.3% ; 2013: 18.7%; 2014:26.6% Qua đó ta thấy được sự thay đổi của tiền trong cơ cấu dư nợ tín dụngcủa PGD, Nó có xu hướng biến động theo nhu cầu vay của khách hàng Nhucầu vay vốn ngắn hạn tăng do nhu cầu tiêu dùng và bổ sung vốn lưu động trênđịa bàn tăng lên Đồng thời nó cũng là chiến lược tập trung mảng cho vay vốnđối với các cá nhân, tổ chức mua ô tô, du học Số hợp đồng cho vay mua ô tô,

du học và bổ xung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay muanhà đất và xây dựng, nâng cấp nhà cửa tăng đáng kể trong những năm gầnđây Số HĐTD tại PGD lên tới 152 Hợp đồng Với việc áp dụng chính sáchlãi suất và phí dịch vụ tín dụng một cách linh hoạt từng đối tượng khách hàng

và theo từng phương án, dự án cụ thể theo nguyên tắc: Khách hàng có mức độrủi ro càng thấp thì lãi suất càng thấp ( căn cứ kết quả chấm điểm xếp hạng tíndụng);khách hàng quan hệ tín dụng với PGD càng lâu thì lãi suất càng thấp;khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của VPBank hoặc đóng gópnhiều thu nhập của PGD thì lãi suất thấp hơn

Do hạn chế về quy mô là một chi nhánh cấp 4 nên PGD ít có cơ hội tiếpcận với các khoản vay lớn, khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, khách hàng thuộc khu vực ngoài quốc doanh thì chưa đa dạng, dochính sách vay còn quá chặt chẽ của VPBank Do đó chưa tạo ra được lợinhuận tối đa cho PGD Đồng thời hoạt động tín dụng còn hạn chế chủ yếu ởhoạt động cho vay, còn hoạt động tín dụng khác như: Bảo lãnh, mở L/C,thanh toán quốc tế, chiết khấu các loại giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Trang 34

Làm giảm doanh thu của PGD Để hoạt động có hiệu quả , đạt được các chỉtiêu được giao, PGD luôn bám sát chủ chương chiến lược phát triển kinh tếcủa Nhà nước và của Ngân hàng VPBank Với chủ trương trong ngắn hạn vàdài hạn của mình là ngân hàng bán lẻ Vì vậy hoạt động tín dụng của PGDcũng tập trung nhất quán theo hướng kinh doanh bán lẻ Các sản phẩm tíndụng được chú trọng phát triển như là:

- Các loại cho vay tín dụng, trả góp

- Các sản phẩm cho vay phục vụ DN nhỏ và vừa

- Các sản phẩm cho vay thông qua thẻ tín dụng

- Các sản phẩm cho vay bán lẻ khác

Thị trường mục tiêu VPBank là: Chú trọng cấp tín dụng cho các kháchhàng thuộc đối tượng Sau:

- Các loại DN vưa và nhỏ

- Các cá nhân,hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các cá nhân có mức thu nhập khá tại các đô thị

c Hoạt động khác

Bên cạnh hại hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, PGD PhúcYên-Vĩnh Phúc cũng thực hiện các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác như:thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh,…Các dịch vụ này khôngnhững góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập choPGD Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ của PGD năm 2014 chiếm 3,6%tổng thu nhập của PGD, trong đó:

- Thu từ dịch vụ thanh toán chiếm: 20,9%

- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh : 2,5%

- Thu từ dịch vụ ngân quỹ : 5%

- Thu khác từ hoạt động dịch vụ : 31,8%

- Thu từ kinh doanh ngoại tệ : 1,4%

Trang 35

- Các khoản thu nhập khác : 38,4%

Đáng chú ý nhất là thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, thu dịch

vụ ròng năm 2014 đạt 375,4 triệu tăng 70% so với năm 2013 Môt số hoạtđộng có mức tăng trưởng cao như: Thu từ dịch vụ thanh toán tăng gấp đôi;thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng gấp 5 lần; thu tứ dịchvụ ngân quỹ tăng 43%;thu khác từ hoạt động dịch vụ tăng 51% so với năm 2013

2.2.Thực trạng chất lượng cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc

2.2.1 Tình hình chất lượng hoạt động cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của hoạt động tín dụng, hoạtđộng cho vay ngày càng được quan tâm phát triển nâng cao hàng đầu Ngânhàng VPBank đã cơ cấu lại Phòng tín dụng của mình thành phòng phục vụkhách hàng DN và phòng phục vụ khách hàng cá nhân Đó là điều kiện tốt đểngân hàng chuyên môn hoá trong việc cho vay Do quy mô nhỏ là một chinhánh cấp 2 nên PGD luôn cố gắng hoạt động hiệu quả nhất, coi chất lượngcho vay là nền tảng vững chắc cho sự thành đạt và phát triển bền vững củamình Sau đây là những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay của PGD:

* Doanh số cho vay:

Thống nhất với sứ mệnh phát triển chung của toàn hệ thống ngân hàngVPBank là kiên trì thực hiện ngân hàng bán lẻ PGD luôn hướng tới phục vụcác đối tượng khách hàng là: Các DN vừa và nhỏ, Các cá nhân hộ gia đìnhhoạt động sản xuất kinh doanh; các cá nhân có mức thu nhập khá tại các đô thị

Ngày đăng: 10/10/2018, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w