Tính cấp thiết của đề tài Cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng đến, nó đã nhanh chóng phát triển và cho thấy vai trò quan trọng đối với khách hàng
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: TS Nguyễn Ngọc Anh
Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Phi Hoài
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng đến, nó đã nhanh chóng phát triển và cho thấy vai trò quan trọng đối với khách hàng cá nhân nói riêng và xã hội nói chung vì đã đáp ứng được những nhu cầu rất cơ bản trong xã hội, đó
là cho vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt Hơn nữa hoạt động CVTD còn kích thích sự phát triển kinh tế, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang khó khăn hiện nay Tiêu dùng của người dân tăng lên sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất giải quyết được bài toán khó về hàng tồn kho, từ đó kich thích nền kinh tế tăng trưởng
Cùng với sự phát triển của những dịch vụ ngân hàng khác, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê đã có bước phát triển đáng kể về dư
nợ cho vay, số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại Tuy nhiên, với những gì đạt được chưa phải đã tương xứng với tiềm năng của ngân hàng cũng như nhu cầu vay của người tiêu dùng, nó vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập, hạn chế cần được nhận thức thấu đáo để có giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà ngân hàng đề ra cho hoạt động này
Từ những khía cạnh vĩ mô và vi mô nói trên, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu các giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao quy mô, chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê Trong khi đó, tại BIDV Ban Mê trong khoảng thời gian gần đây chưa có những nghiên cứu đề cập về vấn đề này Mặt khác, qua tổng quan tài liệu nghiên cứu, về mặt học thuật tồn tại những khoảng trống nghiên cứu Đề tài của học viên nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu về những khoảng trống nghiên cứu nói ở trên
Như vậy, xuất phát từ sự cần thiết cả về mặt thực tiễn và mặt
Trang 4học thuật, học viên đã lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là nhằm đề xuất các khuyến nghị
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Ban
Mê, bảo đảm đạt được các mục tiêu theo định hướng và chiến lược kinh doanh của NH trong thời gian đến
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM là gì?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng?
- Khung lý luận về phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM như thế nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê đã diễn biến như thế nào? Có những thành công gì, hạn chế và nguyên nhân nào?
- Những khuyến nghị gì cần và có thể đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê trong thời gian tới phù hợp với định hương
và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - Chi nhánh Ban
Mê
Trang 5Các đối tượng nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Các bộ phận/phòng chức năng bên trong ngân hàng: Phòng Khách hàng cá nhân và 2 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc chi nhánh Ban Mê bao gồm: PGD Hòa Bình, PGD Krong Ana Tại các phòng/bộ phận nêu trên, đề tài sẽ thực hiện các hoạt động nghiên cứu gồm: Lấy số liệu về tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê giai đoạn 2015-2017 Điều tra, phỏng vấn: sử dụng để thu thập thông tin khách hàng cá nhân, phỏng vấn nhanh một số Trưởng/phó phòng, nhân viên làm việc lâu năm tại các phòng ban của Chi nhánh Ban Mê như các Phòng giao dịch, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản lý nội bộ (bộ phận theo dõi KPI của Chi nhánh) kết quả khảo sát cho phép nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận nguồn vốn vay tiêu dùng từ cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
- Các cơ quan, doanh nghiệp có trả lương qua tài khoản BIDV, đối tác bên ngoài Ngân hàng: là một số khách hàng cá nhân có dư nợ lớn và có quan hệ lâu dài với Chi nhánh, các khách hàng cũ trước đây đã có quan hệ tín dụng với Chi nhánh sau một thời gian chuyển sang ngân hàng khác và bây giờ quay trở lại Chi nhánh Đề tài thực hiện các hoạt động nghiên cứu cụ thể gồm: phỏng vấn nhanh các khách hàng để tìm nhận các ý kiến đánh giá về quy trình, sản phẩm, lãi suất ưu đãi, chất lượng phục vụ, nhu cầu, liên quan đến công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
-Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 6-Về không gian: Đề tài chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Ban Mê đối với các khách hàng vay vốn của Chi nhánh
- Về thời gian: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê trong giai đoạn từ năm 2015 –2017
và các khuyến nghị được đề xuất cho thời gian từ 2018 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống hóa; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch được sử dụng trong xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất giải pháp
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính được trình bày trong các báo cáo của BIDV Ban Mê và các dữ liệu từ các nguồn khác giai đoạn 2015-2017
để phân tích thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn: sử dụng để thu thập thông tin về đánh giá của khách hàng và các yêu cầu, đề xuất, mong muốn của khách hàng đang có quan hệ tín dụng hoặc khách hàng tiềm năng Dự tính các cuộc khảo sát này chỉ được tiến hành dưới hình thức chọn mẫu Phương pháp này được sử dụng để bổ sung cho nội dung phân tích thực trạng và là một căn cứ cho việc đề xuất giải pháp
- Phương pháp tham vấn chuyên gia là các cán bộ phụ trách hoặc nhân viên tín dụng được sử dụng trong đánh giá thực trạng và
đề xuất khuyến nghị
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về mặt học thuật
Trang 7Luận văn hệ thống hóa, phân tích bổ sung một số nội dung cơ bản có tính lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM, về khung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của một NHTM Ngoài ra, các kết quả phân tích cũng như đề xuất khuyến nghị cũng bổ sung vào cơ sở dữ liệu học thuật như một trường hợp nghiên cứu tình huống
- Về mặt thực tiễn
Luận văn đã thu thập dữ liệu, phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê Các kết quả nghiên cứu này là nguồn thông tin quan trọng để đơn vị này có thể vận dụng cho những công việc đa dạng của mình Các khuyến nghị đề xuất sẽ góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Mặt khác, nó cũng có thể có ích cho các Chi nhánh ngân hàng có điều kiện tương tự
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1 Các bài báo trên các tạp chí khoa học
7.2 Các luận văn thạc sĩ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng có nội dung sát với đề tài nghiên cứu trong thời gian gần đây:
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1 Tín dụng Ngân hàng
a Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận
b Các nguyên tắc cơ bản của TD
(i) Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả:
(ii) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi (iii) Cho vay có bảo đảm
c Tín dụng ngân hàng
(i) Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM
a Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
b Khái niệm cho vay tiêu dùng
c Đối tượng của cho vay tiêu dùng
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập thấp là cán bộ công chức
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập trung bình
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập cao
d Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
e Vai trò của cho vay tiêu dùng
f Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay vốn
Trang 9- Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
1.1.3 Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.2.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài
a Môi trường xã hội
b Môi trường chính trị - pháp luật
c Môi trường kinh tế
d Môi trường công nghệ
e Môi trường cạnh tranh
1.2.2 Nhóm các nhân tố bên trong
a Chiến lược và chính sách tín dụng của ngân hàng
b Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
c Chất lượng nguồn nhân lực
d Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng
1.3 KHUNG LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM
1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Việc phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của từng NHTM nhằm đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích ý nghĩa của những dữ kiện về hoạt động CVTD trong các tài liệu phân tích
- Xác định được những diễn biến, xu hướng, những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, nhược điểm trong
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BAN MÊ
2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
2.1.3 Kết quả các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Đầu tư - Chi nhánh Ban Mê thời gian qua (2015-2017)
Tỷ trọng số dư huy động của Chi
nhánh/Tổng số dư huy động của
toàn dịa bàn
0,8 1.45 1,69
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)
Xét về mặt cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn, thị phần huy động vốn của Chi nhánh thể hiện qua tỷ trọng số dư huy động của Chi nhánh so với tổng số dư huy động của các Chi nhánh NH
Trang 12trên địa bàn Thị phần huy động vốn của chi nhánh được cải thiện qua các năm 2015 là 0.8%, năm 2016 là 1,45% và năm 2017 thị phần huy động vốn của BIDV Ban Mê chiếm 1.69%, xếp thứ 17 tăng 2 bậc so với năm 2016
b Kết quả hoạt động cho vay
Bảng 2.2: Dư nợ và chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay
của BIDV Ban Mê từ 2015 - 2017
1 Tổng dư nợ cho vay đến 31/12 551 1091 1723
2 Tốc độ tăng so với năm trước (%) 98 57,9
2 Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ (%) 2,97 1,23 1,61
3 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%) 2,88 1,35 1,38
4
Tỷ trọng dư nợ cho vay của Chi nhánh/
Tổng dư nợ cho vay của các Chi nhánh
NH trên toàn tỉnh Đăk Lăk (%)
1 1,68 2,1
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)
Kết quả tổng hợp ở bảng trên cho thấy hoạt động cho vay của BIDV Ban Mê có tăng trưởng khá cao, liên tục và cao hơn rất nhiều
so với hoạt động huy động vốn Năm 2016 dư nợ cho vay tăng đến 98%; với số tăng ròng lớn 540 tỷ đồng so với năm 2015 Qua năm
2017, dư nợ cho vay đến 31/12/2017 tăng 632 tỷ đồng, tương đương mức tăng 57,9% so với bình quân của khu vực đạt 40,97%, so với bình quân của hệ thống đạt 39,8%
Về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, năm 2016 tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu giảm nhiều so với năm 2015 cụ thể nợ nhóm 2 từ
Trang 132,97% xuống còn 1,23%, nợ xấu từ 2,88% xuống còn 1,35% Năm
2017, nợ nhóm 2, nợ xấu tăng so với năm trước cụ thể nợ nhóm 2 từ 1,23 % tăng lên 1,61%, nợ xấu từ 1,35% lên 1,38%
Về phương diện cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng nói chung, thị phần tín dụng tăng đều qua các năm Tỷ trọng dư nợ cho vay của Chi nhánh so với tổng dư nợ cho vay của các chi nhánh NH trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk từ 1% năm 2015 lên 2,1% năm 2017 (đứng thứ 15 tăng 2 bậc so với năm 2016)
c Kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Kết quả tài chính của Chi nhánh qua 3 năm 2015 – 2017
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 của BIDV Ban Mê)
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh ngân hàng vẫn còn nhiều khó khăn, lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh có mức tăng khá cao Năm 2015 lợi nhuận trước thuế đạt 3.81 tỷ tăng 0.81 tỷ so với kế hoạch trung ương giao tương ứng tăng 127% Năm 2016 lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 13,5 tỷ đồng, tăng 254% tương ứng số tuyệt đối là 9,69 tỷ đồng so với năm 2015, hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra 12,6 tỷ đồng Đặc biệt, năm 2017, lợi nhuận trước thuế
đã tăng 111% so với năm 2016, một mức tăng rất cao, tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 15 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch là 23 tỷ đồng
Trang 142.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV BAN MÊ
2.2.1 Những đặc điểm lớn về bối cảnh bên ngoài và bên trong NH trong thời gian qua
a Đặc điểm về bối cảnh kinh tế vĩ mô:
b Về đặc điểm nổi bật trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk:
+ Cơ cấu nền kinh tế tính đến 30/09/2017: nông, lâm, thủy sản chiếm 26%; công nghiệp, xây dựng chiếm 21%; thương mại, dịch vụ chiếm 50%
+ Tiềm năng về nhu cầu vay tiêu dùng còn khá lớn
+ Cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gay gắt
c Đặc điểm nội tại chủ yếu của BIDV Ban Mê
Thị phần huy động vốn của BIDV Ban Mê chiếm 1,55%, tăng 7% so với cuối năm 2016
Thị phần dư nợ tín dụng chiếm 2%, tăng 21% so với cuối năm
2016
Tính đến thời điểm 30/09/2017 thứ hạng về huy động vốn và dư
nợ cho vay của Chi nhánh đã được cải thiện hơn so với cuối năm
2016 Cụ thể: Huy động vốn xếp vị trí thứ 17, tăng 3 bậc so với năm 2016; Dư nợ cho vay xếp thứ 14, tăng 3 bậc so với năm 2016
2.2.2 Phân tích các hoạt động mà BIDV Ban mê đã triển khai nhằm đạt mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian qua
a Mục tiêu cho vay tiêu dùng của Chi nhánh trong giai đoạn
3 năm qua
- Về dư nợ cho vay tiêu dùng: Chi nhánh từng năm đặt ra mục tiêu phấn đấu về dư nợ cho vay tiêu dùng như sau: Năm 2015: 305