Quản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc KạnQuản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THANH SƠN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌCPHỔ THÔNG HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THANH SƠN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đinh Đức Hợi
2 PGS.TS Trần Việt Cường
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội đồng Khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên, cùng phòng Đào tạo, phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giúp đỡ tận tình trong công tác giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới
TS Đinh Đức Hợi, PGS.TS Trần Việt Cường, các thầyđã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT Bắc Kạn, cán bộ quản lý, chuyên viên các phòng, ban trực thuộc Sở GD&ĐT Bắc Kạn, cán bộ quản lý, các thầy cô giáo, nhân viên và học sinh hai trường THPT trên địa bàn Huyện Ba
Bể, Tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giảtrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu nhưng do hạn chế về thời gian và năng lực cho nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc quan tâm để tác giả hoàn thiện luận văn và có giá trị thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Kạn, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thanh Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên 8
1.2.2 Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho GV THPT 13
1.3 Năng lực đối với giáo viên dạy môn Toán ở trường THPT đáp ứng chương trình phổ thông mới 13
1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của bộ môn Toánở trường THPT đáp ứng chương trình phổ thông mới 13
1.3.2 Đặc thù của hoạt động dạy học môn Toán học ở trường THPT 15
Trang 61.3.3 Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng GV 16
1.3.4 Yêu cầu về năng lực dạy học môn Toán theo chương trình phổ thông mới 17
1.4 Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên trung học phổ thông 18
1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu và nội dung bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán 18
1.4.2 Quản lý hình thức bồi dưỡng phương pháp dạy học cho GV toán 18
1.4.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán 19
1.4.4 Quản lý việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán 19
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng PPDH môn toán cho giáo viên các trường THPT 21
1.5.1 Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội 21
1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông 21
1.5.3 Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp 22
1.5.4 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng 22
1.5.5 Các yếu tố về chính sách và quản lý 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 24
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN 25
2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn 25
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hộiHuyện Ba Bể 25
2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn 25
2.2 Thực trạng phát triển của các trường THPT huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 26
Trang 72.2.1 Quy mô phát triển trường lớp 26
2.2.2 Chất lượng giáo dục THPT Huyện Ba Bể 27
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 29
2.2.4 Đội ngũ giáo viên 29
2.2.5 Đội ngũ giáo viên Toán 30
2.2.6 Cơ sở vật chất 34
2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 34
2.3.1 Quản lý thực hiện mục tiêu và nội dung bồi dưỡng pháp dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 34
2.3.2 Quản lý hình thức bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán ở các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 36
2.3.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên 38
2.3.4 Quản lý việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên 39
2.3.5 Quản lý việc thực hiện các chính sách đãi ngộ độingũ giáo viên toán 41
2.4 Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho GV của các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 43
2.4.1 Những mặt mạnh 43
2.4.2 Những hạn chế 43
2.4.3 Thuận lợi 45
2.4.4 Khó khăn 46
2.4.5 Nguyên nhân của những hạn chế 46
2.5 Kết quả của các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng PPDH môn Toán THPT Huyện Ba Bể 48
2.5.1 Kinh tế xã hội 48
2.5.2 Các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 49
2.5.3 Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp 49
2.5.4 Điều kiện đảm bảo chất lượng 49
Trang 82.5.5 Các yếu tố về chính sách quản lý 50
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 51
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN 52
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 52
3.1.1 Nguyên tắc về mặt pháp lý 52
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 52
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 52
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 53
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 53
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể 53
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của GV toán về yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học 53
3.2.2 Biện pháp 2: Tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên toán về việc đổi mới phương pháp giảng dạy 57
3.2.3 Biện pháp 3: Tự bồi dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học môn toán 59
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý việc sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ các giáo viên còn ít kinh nghiệm, mới ra trường 63
3.2.5 Biện pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên bồi dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của mình 66
3.3 Mối liên quan giữa các biện pháp 68
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên các trường THPT huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn 69
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 69
Trang 93.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 69
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 78
2.1 Với Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn 78
2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn 79
2.3 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn 79
2.4 Đối với các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lớp và số học sinh THPT của Huyện theo năm học 27 Bảng 2.2: Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệpcủa hai trường
3 năm gần đây 28 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp số liệu HS trúng tuyển Đại học, Caođẳng(NV1),
Trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2014 đến năm 2017 28 Bảng 2.4: Kết quả thanh tra chuyên môn theo định kỳcủa hai Trường THPT
Huyện Ba Bể 30 Bảng 2.5 Về trình độ đào tạo của Đội ngũ giáo viên Toán 31 Bảng 2.6 Kết quả thanh tra môn Toán định kì của hai trường THPT Huyện
Ba Bể 31 Bảng 2.7: Tỷ lệ đánh giá, xếp loại GV dạy toán theo quy định"Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông" 33 Bảng 2.8 Kết quả điều tra về mục tiêu BD của 10 GV toán Huyện Ba Bể 35 Bảng 2.9: Kết quả điều tra về hình thức BD phương pháp dạy họcmôn toán
của 10 GV 37 Bảng 2.10: Kết quả điều tra về phương pháp BDGV Toán 38 Bảng 2.11.Thống kê số lần kiểm tra và đánh giá chuyên môn GV Toán
Huyện Ba Bể 39 Bảng 2.12 Kết quả điều tra về mức độ phù hợp các chế độ đãi ngộ đội ngũ
GV toán Huyện Ba Bể 41 Bảng 2.13 Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công
tác quản lý bồi dưỡng PPDH môn Toán THPT Huyện Ba Bể 48 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 71 Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất ở các trường THPT huyện Ba Bểtỉnh Bắc Kạn về đổi mới phương pháp dạy học môn toán 73
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp 74
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dạy học là một bộ phận trong quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục Dạy học có chất lượng luôn là mục tiêu của quá trình Giáo dục - Đào tạo ở các nhà trường trong hệ thống giáo dục, giáo dục phải được đổi mới trên tất cả các mặt như: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đánh giá, trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, văn kiện Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội"[32]
Đặc biệt, đối với học sinh ở vùng miền núi, các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn cách tiếp cận các lĩnh vực của các bộ môn khoa học còn gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ như môn khoa học Điều kiện học tập của học sinh miền núi chưa tiến kịp so với các Thị xã, Thành phố Vì lẽ đó, kết quả học môn toán học của các em học sinh còn gặp nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển chung của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của khoa học công nghệ trong thời kì hiện nay Tuy nhiên, thực tiễn quản lý hoạt động dạy học nói chung và hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy học môn Toán nói riêng ở các trường THPT Huyện Ba Bể những năm gần đây không đồng đều, có dấu hiệu giảm sút; thậm chí năm 2015 kết quả thi kì thi THPT Quốc gia điểm môn toán chưa đạt yêu cầu đề ra của nhà trường, những đợt thanh tra hoạt động dạy học môn Toán
Trang 13với kết quả khảo sát chất lượng dạy học môn Toán của Sở chỉ đạt mức dưới trung bình, năng lực tự học môn Toán của đại đa số học sinh chưa cao
Trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng, môn Toán là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng
và không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông Đặc trưng của Toán học là tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng, có tính lôgic chặt chẽ
và tính thực nghiệm; là môn học nhằm khơi dậy, hình thành và phát triển tư duy logic, tích cực, độc lập, sáng tạo cho học sinh; nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề trên cơ sở những kiến thức Toán học được tích lũy một cách có hệ thống
Là giáo viên, sau nhiều năm trực tiếp giảng dạy, đồng thời từ thực tiễn công tác của đơn vị, tôi nhận thức rõ: Quản lý bồi dưỡng giáo viên nói chung và quản
lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán nói riêng phải phù hợp với đặc trưng
và các chức năng của môn học mới có hiệu quả Hai trường trung học phổ thông (THPT)trên địa bàn Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn với khoảng hơn1000 học sinh,
cơ sở vật chất cơ bản đủ về số lượng, đội ngũ giáo viên giảng dạy còn thiếu ở một
số bộ môn như Toán, hóa học, sinh học, ngoại ngữ Ban giám hiệu đã có sự quản
lý tương đối sát sao, linh hoạt, phù hợp nhưng hai trường THPT Huyện Ba Bể vẫn chưa tìm ra được những biện pháp thiết thực đột phá trong đổi mới quản lý, để nâng cao chất lượng dạy học cho bộ môn Toán
Trong thực tế hiện nay tình hình đội ngũ nhà giáo trung học phổ thông ở các huyện miền núi tỉnh Bắc Kạn có nhiều biến động Chính vì vậy việc quản lý,bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên THPT các huyện
miền núi là cần thiết Vì những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn”, với mong muốn đóng góp một
phần nhỏ bé công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng chuyên môn môn
toán của các trường THPT Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 14Trên cơ sơ nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viênTHPT hiện nay, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngphương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên dạy Toán THPT Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc kạn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng THPT trong công tác bồi dưỡng cho giáo viên THPT được xác lập phù hợp với các cơ sở lí luận quản lý nhà trường nói chung và lí luận quản lý chuyên môn nói riêng, phù hợp với các
cơ sở thực tiễn và điều kiện thực tế của giáo dục THPT huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn sẽ giúp nhóm đối tượng quản lý này nhanh chóng trưởng thành về năng lực chuyên môn, tự tin nghề nghiệp, góp phần giữ ổn định chất lượng dạy toán của các trường THPT huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạntrong giai đoạn hiện nay và sự phát
triển trong tương lai
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về biện pháp quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán cho đội ngũ giáo viên THPT
-Khảo sát thực trạng việc quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán của Hiệu trưởng đối với giáo viên dạy toán THPT huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất một số biện pháp quản lý (QL)trong việc quản lý bồi dưỡngphương pháp dạy học mônToánnhằm nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viêndạy toán THPT huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 15+Nội dung nghiên cứu: Quản lýbồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán đối với giáo viêndạy toán THPT huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
+ Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu ở 2 trường THPT:
- Trường THPT Ba Bể Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
- Trường THPT Quảng Khê Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
+ Đối tượng khảo sát:
- Cán bộ quản lý hai trường
- Giáo viên dạy toán của 2 trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu lí luận quản lý giáo dục, các văn kiện Đảng các cấp, các văn bản pháp quy về giáo dục và các tài liệu khác có liên
quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với giáo viên, học sinh nhằm thu thập thông tin cần thiết về vấn đề được
nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin vềbiện
pháp quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán đối với giáo viên THPT
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đọc, nghiên cứu hồ sơ chuyên môn (giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ môn toán,…) của giáo viênđể nắm bắt các vấn
đề của năng lực chuyên môn, phát hiện thực trạng về biện pháp quản lý bồi dưỡng
của Hiệu trưởng các trường THPT trong địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn hiệu trưởng, giáo viên về nhu cầu, thực trạng về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng làm căn cứ đề xuất các biện
pháp quản lý
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua các hiệu trưởng, các giáo viên toán
Trang 16và các giáo viên lâu năm để xác định các giải pháp tối ưu cho các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán về tính tổng, tính giá trị trung bình, tính tỉ lệ phần trăm để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận
xét, đánh giá khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn
toán cho giáo viên trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán
ở các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán
cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xu hướng của quản lý hiện đại Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa ĐNGV Toán là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý ĐNGV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của GV Toán và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của
GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động BDGV nói chung, bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên nói riêng là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho GV và cán bộ QLGD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của đơn vị
cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cấu nhất định Cụ thể là cứ từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng
và đào tạo lại ĐNGV Tất cả ĐNGV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định
Trang 18Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên tương đối phong phú Nhiều hội thảo khoa học
về quản lý ĐNGV Toán dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường
Tại hội thảo phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên táon THPT đáp ứng với chương trình sách giáo khoa đổi mới ngay09/5/2015 tại Hà Nội, thứ trưởng
Bộ giáo dục vàđào tạo Nguyễn Vinh Hiển nhấn mạnh việc đào tạo vàbồi dưỡng phương pháp cho đội ngũ giáo viên toán đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Tài liệu “phương pháp dạy học môn toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim nói
về nội dung của môn toán định hướng quá trình dạy học toán và phương pháp dạy học môn toán
Nghiên cứu về quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng nói riêng có các tác giả như: Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng vũ Hoạt,
Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác nhau
Tuy nhiên, ĐNGV Toán và các phương pháp dạy học của GV toán các trường THPT huyện Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) còn có những hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, các phương pháp dạy học
Trang 19đang vận dụng của đội ngũ GV Toán chưa đáp ứng yêu cầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng cường hoạt động bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên một cách toàn diện
Chính vì thế luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên của các trường THPT huyện Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên của hai trường theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW để phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.2.1.1 Bồi dưỡng
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách
và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức
lí luận, bồi dưỡng năng lực sư phạm
Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai
ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng với ý
Trang 20nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động
Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định
Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức đào tạo nào
đó Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức
kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đanh làm (không nhằm mục đích đổi nghề)
Trong GD&ĐT theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phi chính quy, về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được bồi dưỡng của chương trình bồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trong các nhà trường
Về quá trình bồi dưỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào tạo
có kế hoạch xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảm bảo
có được sự học tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau:
- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:
+ Xác định chủ thể bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn
+ Xác định nội dung cụ thể bội dưỡng chuyên môn
+ Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng chuyên môn
- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng
Trang 21- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
- Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho ĐNGV THPT, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:
+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa
và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan như ngoại ngữ, tin học
+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng dạy, giáo dục HS; phương pháp kiểm tra đánh giá HS; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS
+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kĩ năng nghiên cứu khoa học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy
+ Bồi dưỡng về lí luận chính trị và các kiến thức quản lý khác
- Việc bồi dưỡng ĐNGV cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng tại chức, từ xa; bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường; tự bồi dưỡng của GV,…
Trong nhà trường, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và
sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề của người thầy Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học
Như vậy, bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương
tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động
Trang 22tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là "Đào tạo liên tục và học tập suốt đời"
1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên
- Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Đội ngũ là một tập hợp một số đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng" [28]
- Khi đề cập đến khái niệm ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu quan niệm: "Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục"
- Các tác giả trong nước thì quan niệm như sau: "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là một đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục"
- Căn cứ vào đó có thể hiểu ĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng, có chung một
lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ là tạo ra sản phẩm giáo dục "Nhân cách - Sức lao động" Họ là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn và được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật pháp, luật giáo dục và điều lệ nhà trường
- Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng cấp học, bậc học ĐNGV THPT là những nhà giáo giảng dạy, giáo dục ở cấp THPT
1.2.1.3 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực
Trang 23Nói cách khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự nhất định của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức
và hoạt động thực hành của học sinh nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và chính như vậy mà đạt được mục đích dạy học
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với
sự tương tác lẫn nhau, trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy
Phương pháp dạy học là tổ hợp những biện pháp với tư cách là những thành phần cấu trúc của nó, song việc phân như vậy cũng chỉ có tính chất tương đối Chẳng hạn giảng giải là phương pháp dạy học trong tiết học lĩnh hội tri thức mới nhưng lại là một biện pháp của phương pháp công tác trong phòng thí nghiệm Điều đó có nghĩa là trong những điều kiện nhất định, chúng có thể chuyển hoá lẫn nhau
1.2.1.4 Phương pháp dạy học môn Toán
Phương pháp dạy học môn toán là quá trình dạy học môn toán, quá trình này bao gồm việc dạy của thầy, việc học của trò dựa trên nội dung dạy học, thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức hoạt động, trò đóng vai trò chủ động, tích cực Giữa việc dạy, việc học và nội dung dạy học có mối quan hệ và tác động qua lại với nhau
Phương pháp dạy học môn toán có những nhiệm vụ chính sau:
- Trang bị những kiến thức cơ bản về dạy học môn toán
- Rèn luyện những kĩ năng cơ bản về dạy học môn toán
- Bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của người thầy giáo dạy môn toán
- Phát triển năng lực tự đào tạo, tự nghiên cứu về phương pháp dạy học môn toán
Trang 241.2.2 Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên THPT
Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức BD phương pháp dạy học môn toán, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức các phương pháp dạy học, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác BDphương pháp dạy học môn Toán đạt được mục tiêu và hiệu quả
Bồi dưỡng phương pháp dạy học môn Toán nhằm mang lại hiệu quả cao hơn là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân GV Toán Để công tác phương pháp dạy học môn Toán có hiệu quả, Hiệu trưởng cần đánh giá đúng tình hình thực trạng ĐNGV Toán về năng lực, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường về nội dung, thời gian, đối tượng
Mục tiêu quản lý BDphương pháp dạy học môn Toán là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của GV Toán, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3 Năng lực đối với giáo viên dạy môn Toán ở trường THPT đáp ứng chương trình phổ thông mới
1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của bộ môn Toánở trường THPT đáp ứng
chương trình phổ thông mới
Môn Toán là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong chương trình giáo dục Điều này xuất phát từ đặc trưng của Toán học
là tính trừu tượng và tính thực tiễn phổ dụng, có tính lôgic chặt chẽ và tính thực nghiệm
Môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng trong các nhà trường nói chung, trường THPT nói riêng bởi những lý do cơ bản sau:
Trang 25- Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông, góp phần phát triển tư duy lôgic người học Cùng với việc giúp cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng Toán học cơ bản, môn Toán có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tư duy lôgic ; rèn luyện phẩm chất tư duy, những đức tính của người lao động mới như: Tính chính xác, tính sáng tạo, tính kỷ luật Đây là những kỹ năng, phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong thời đại mới
- Môn Toán cung cấp vốn kiến thức Toán học phổ thông cho học sinh một cách có hệ thống và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kỹ năng và tư duy
- Môn Toán còn là “công cụ” giúp cho việc dạy và học các môn học khác (Như môn Lý, Hóa, Sinh ) Do tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng, những tri thức và kỹ năng Toán học cùng với những phương pháp làm việc trong Toán học đã trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau (nhất là các ngành khoa học tự nhiên), là công cụ vận dụng vào hoạt động trong thực tế cuộc sống
- Nội dung tinh giản, chú trọng tính ứng dụng:Chương trình môn Toán được xây dựng trên cơ sở quán triệt quan điểm nội dung phải tinh giản, chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế hay các môn học khác, đặc biệt với các môn học thuộc lĩnh vực giáo dục STEM, gắn với xu hướng phát triển hiện đại của kinh tế, khoa học, đời sống xã hội và những vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu (như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính, ) Thiết
kế hệ thống chuyên đề học tập chuyên sâu và các nội dung giúp học sinh tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn của địa phương
Chương trình cũng bảo đảm tính mềm dẻo, linh hoạt; tính thống nhất về những nội dung giáo dục toán học cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh cả nước
Trang 26Đồng thời dành quyền chủ động cho địa phương và nhà trường lựa chọn một số nội dung và triển khai kế hoạch giáo dục môn Toán phù hợp với điều kiện của từng vùng miền và cơ sở giáo dục; dành không gian sáng tạo cho tác giả SGK và giáo viên
- Tích hợp xoay quanh 3 mạch kiến thức: Nội dung chương trình môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức: Số và Đại số; Hình học và
Đo lường; Thống kê và Xác suất và có cấu trúc dựa trên sự phối hợp cả cấu trúc tuyến tính với cấu trúc “đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần)
1.3.2 Đặc thù của hoạt động dạy học môn Toán học ở trường THPT
Mục tiêu của dạy học môn toán ở trường THPT:
Truyền thụ tri thức, kĩ năng toán học và kĩ năng vận dụng toán học vào thực tiễn
Phát triển năng lực trí tuệ chung
Đảm bảo chất lượng phổ cập đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu môn Toán
Nội dung của dạy học môn toán THPT:
Dạy học những nội dung cụ thể môn toán theo hướng tiếp cận năng lực như: năng lực tư duy, năng lực giải quết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực lập luận toán học,
Phương pháp của dạy học môn toán ở trường THPT: phương pháp truyền thống, phương pháp tích cực, phương pháp giáo điều
Kết quả đạt được của dạy học môn toán THPT: giáo viên đạt được các mục tiêu về dạy học, học sinh tiếp cận và tiếp thu được theo năng lực của bản thân
Chương trình môn Toán mới đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp giáo dục Mục tiêu, nội dung chương trình được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, vì thế phương pháp dạy học cũng phải thay đổi cho phù hợp: phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó Các giáo viên phải quán
Trang 27triệt tinh thần "lấy người học làm trung tâm", phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh và chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập của từng
cá nhân
Yêu cầu mới khiến người thầy cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề; linh hoạt trong việc vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực…
Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ngoài lớp, tránh rập khuôn, máy móc Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn
1.3.3 Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng giáo viên
Công văn số 2012/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 25 tháng 4 năm 2015 về việc hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm 2015: Tiếp tục triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành theo Thông tư 26-2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong đó, cần chú ý việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ
Trang 281.3.4 Yêu cầu về năng lực dạy học môn Toán theo chương trình phổ thông mới
Về phương pháp dạy học, giáo viên cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng
cá nhân học sinh Cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề Cần hướng dẫn học sinh đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó Không chỉ coi trọng tính logic của khoa học Toán học như một khoa học suy diễn, mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh
Giáo viên cần linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà
có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ngoài lớp, tránh rập khuôn, máy móc Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn
Cần vận dụng kết hợp một cách đa dạng nhiều hình thức (đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, )
và vào những thời điểm thích hợp
Việc đánh giá năng lực người học thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của người học Điều quan trọng là giáo viên cần thiết kế, tổ chức các tình huống có vấn đề, để thông qua việc xử lý, giải quyết các tình huống có vấn đề đó mà người học bộc lộ, thể hiện năng lực của mình Ngoài ra, cần lưu ý lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp
Ví dụ, để đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học: Có thể sử dụng một số phương pháp, công cụ đánh giá như các câu hỏi (nói, viết), bài tập, mà
Trang 29đòi hỏi người học phải trình bày, so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức; phải vận dụng kiến thức toán học để giải thích, lập luận
Khi giáo viên lên kế hoạch bài học cần thiết lập các tiêu chí đánh giá để đảm bảo ở cuối mỗi bài học, học sinh đã đạt được các yêu cầu cơ bản dựa trên các tiêu chí đã nêu, trước khi thực hiện các hoạt động học tập tiếp theo
1.4 Quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên trung
- Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống các kiến thức về nội dung chương trình toán THPT, bồi dưỡng các phương pháp dạy học môn toán, bồi dưỡng về phương pháp soạn bài, giảng bài, tổ chức giáo dục theo chủ đề, chủ điểm, giáo viên biết khơi gợi tính tích cực tự giác của học sinh
1.4.2 Quản lý hình thức bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán
a/ Lập kế hoạch bồi dưỡng
b/ Quản lý các nội dung bồi dưỡng
c/ Quản lý hình thức bồi dưỡng, quản lý về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ công tác bồi dưỡng
d/ Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Quản lý hình thức bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những hình thức bồi dưỡng phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng
Hình thức BDGV có thể được thực hiện theo các phương thức gồm: Một
Trang 30nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường Hai là, BDGV tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với GV; đáp ứng nhu cầu của GV trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho GV có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng GV học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do sở GD&ĐT quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên Ba là, BDGV theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)
1.4.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán
Quản lý phương pháp bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những phương pháp bồi dưỡng phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng
Để thực hiện những nội dung bồi dưỡng do Sở và nhà trường quy định, hàng năm tùy thuộc vào tình hình cụ thể về đội ngũ của mỗi trường, hiệu trưởng các trường THPT đã vận dụng các phương pháp bồi dưỡng sau:
- Phương pháp bồi dưỡng trực tiếp, như dự giờ, thă lớp, tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi nhằ nâng cao trình độ giáo viên
- Phương pháp bồi dưỡng gián tiếp, như bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo các chuyên đề đã có kế hoạch từ đầu nă học
- Sinh hoạt chuyên môn theo chủ để, hoặc theo một phương phương pháp giảng dạy cụ thể
1.4.4 Quản lý việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên toán
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV, cần kiểm tra số lượng
và đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, từ
Trang 31đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả BDGV Kiểm tra đánh giá công tác BDGV không thể thiếu các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo là một hoạt động thực hiện thường xuyên trong năm học nhằm thanh tra toàn diện nhà giáo Hoạt động này được các công tác viên thanh tra của sở GD&ĐT thực hiện, thêm vào đó mỗi năm học, nhà trường phải tiến hành thanh tra toàn diện một phần ba trên tổng số GV của trường Đối tượng được thanh tra là các GV chuẩn bị được nâng bậc lương, các
GV trong giai đoạn tập sự, các GV mà trong quá trình giảng dạy HT nhận thấy cần được thanh tra về chuyên môn hay về hồ sơ GV
- Kiểm tra đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng thông qua kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm và các hội thi Kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm
và các hội thi của GV là một trong những kênh thông tin phản ánh thực tế kết quả sau khi bồi dưỡng Thông qua những kết quả này, Hiệu trưởng sẽ biết được
GV nào đã ứng dụng tốt những kiến thức được bồi dưỡng vào giảng dạy, từ đó
có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm làm cho hoạt động bồi dưỡng ngày càng hiệu quả và thiết thực hơn
- Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng của GV thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm HT có thể cơ bản nắm được hoạt động tự bồi dưỡng của GV thông qua kết quả các tiết dự giờ thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm Nếu GV có quá trình tự bồi dưỡng tốt thì kết quả đạt được qua các tiết dạy sẽ đạt từ mức khá trở lên, sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại khá và có thể ứng dụng đại trà Ngược lại, nếu quá trình tự bồi dưỡng không tốt thì kết quả chỉ đạt ở mức trung bình trở xuống
- Kiểm tra rà soát đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu để có những điều chỉnh phù hợp Việc nắm rõ đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu sẽ giúp Hiệu trưởng tiếp tục phát huy những mặt mạnh và bổ sung những mặt yếu của đội ngũ
Trang 32- Kiểm tra đánh giá kết quả đạt được qua các hội thi do sở GD&ĐT tổ chức Qua kết quả đạt được qua các hội thi do sở GD&ĐT tổ chức như: Sáng tạo
đồ dùng dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, hội thi GV giỏi,… Hiệu trưởng
có thể đánh giá phần nào năng lực của mức độ đầu tư của GV vào các hội thi nêu trên
- Kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động BDGV Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động BDGV có những đóng góp quan trọng vào chất lượng của hoạt động này Do đó, việc kiểm tra đánh giá điều kiện cơ
sở vật chất là cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra thuận lợi và làm hài lòng những người tham gia vào hoạt động này
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng PPDH môn toán cho giáo viên các trường THPT
1.5.1 Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Các yếu tố về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV đó là: Tổng sản phẩm quốc nội GDP, chỉ số phát triển con người HDI, dân số và độ tuổi đến trường
- Chỉ số GDP không những phản ánh kết quả phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ mà còn là chỉ tiêu phản ánh mức sống trung bình của người dân
- HDI là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương hay một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu tố về con người đến đâu
và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn lực con người cả về yếu
tố tinh thần và vật chất như thế nào
- Dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc xây dựng và phát triểnĐNGV
1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW là một quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học, đặc biệt đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học, làm ảnh hưởng
Trang 33tới ĐNGV trên cả ba mặt: số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ Vấn đề lớn đặt ra là phải làm tốt công tác đào tạo, quản lý, bồi dưỡng ĐNGV để đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo
1.5.3 Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp
- Tình hình phát triển trường, lớp qua từng năm và qua từng cấp học, bậc học
- Tình hình HS đến lớp, lưu ban, bỏ học qua từng năm, ở từng cấp học, bậc học
- Chủ trương phát triển giáo dục phổ thông và phổ cập bậc THPT sẽ ảnh hưởng đến việc phát triển quy mô trường lớp của các trường
Việc phát triển quy mô trường lớp sẽ liên quan đến công tác tuyển chọn,
bố trí, sử dụng và đào tạo bồi dưỡng, làm ảnh hưởng đến cả số lượng, chất lượng ĐNGV của các trường THPT
1.5.4 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng
Các yếu tố về tài chính, cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học,… của nhà trường liên quan đến phát triển quy mô trường lớp, ảnh hưởng đến việc quản lý ĐNGV trên tất cả các mặt, đặc biệt là trong việc: tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV
1.5.5 Các yếu tố về chính sách và quản lý
Các yếu tố về chính sách ảnh hưởng rất lớn đến ĐNGV trên tất cả các mặt
số lượng, cơ cấu và chất lượng, cụ thể là:
- Việc thay đổi các chính sách đãi ngộ đối với GV, sinh viên sư phạm như: miễn học phí cho sinh viên sư phạm; tăng lương, tăng phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên cho GV, chính sách ưu đãi vùng miền, ảnh hưởng tới số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV
- Quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đại học, trường THPT ảnh hưởng đến chất lượng ĐNGV
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với GV như trình độ ngoại ngữ, tin học , liên quan đến công tác đào
Trang 34tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV
- Các yếu tố quản lý: cơ chế quản lý, phân cấp quản lý, công tác kế hoạch hóa giáo dục, trình độ và năng lực của người cán bộ QLGD, ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV của các trường THPT
Trang 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Đội ngũ giáo viên Toán trong các nhà trường đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Nghiên cứu vềbồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông đã có nhiều công trình nghiên cứu như nghiên cứu vềnội dung bồi dưỡng, nhiên cứu về hình thức bồi dưỡng,… tuy nhiên nghiên cứu về phương pháp dạy học môn toán còn ít và Bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán là bồi dưỡng về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả kiểm tra đánh giá,…
Công tác quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố:
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
- Sự phát triển quy mô trường lớp
- Điều kiện đammr bảo chất lượng
- Chính sách và nhà quản ý
Chương 1 tổng kết một số cơ sở lý luận về vấn đề bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên Toán THPT đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan như GV, GV toán THPT, ĐNGV, biện pháp quản lý, bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy toán THPT Đồng thời nêu những nội dung quản lý, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên Toán Thông qua đó, làm cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng phương pháp dạy học môn toán cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Ba Bể - Tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN 2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Ba
Bể, Tỉnh Bắc Kạn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hộiHuyện Ba Bể
- Địa bàn Huyện Ba Bể là Huyện miện núi, có điều kiện kinh tế rất khó khăn
- Tổng diện tích (ha): 68.412
- Dân số toàn huyện khoảng 47.000 người với 10.025 hộ dân, bao gồm 5 dân tộc chính sinh sống trên địa bàn là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng Mật độ dân số trung bình 69 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,8%
2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn
Trong nhiều năm qua quy mô giáo dục của huyện tiếp tục ổn định và phát triển, chất lượng được giữ vựng và từng bước phát triển Tỷ lệ huy động trẻ trong
độ tuổi đến trường của các lớp đầu cấp tăng cao, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình và tốt nghiệp các lớp cuối cấp tăng, bên cạnh đó có các học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh hàngnăm
Giáo dục trong toàn Huyện thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” thông qua các diễn đàn, lồng ghép vào các chủ đề trong chương trình giảng dạy và gắn với cuộc vận động xây dựng nhà trường văn hóa - nhà giáo mẫu mực - học sinh thanh lịch” và “Dân chủ , kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tiếp tục thực hiện công tác quản lý với phương châm “Kỷ cương nghiêm, chất lượng thực, hiệu quả cao” Từng cấp học đã có nhiều giải pháp trong chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Trang 372.2 Thực trạng phát triển của các trường THPT huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp
Trong hệ thống giáo dục THPT, huyện Ba Bể có 2 trường THPT hệ công lập đó là trường THPT Ba Bể thành lập từ năm 1966, trường THPT Quảng Khê thành lập từ năm 2006
Năm học 2017 - 2018 với quy mô phát triển là:
+ Tổng số lớp: 31; trong đó khối 10 gồm 10; khối 11 gồm 11 lớp và lớp
12 gồm 10 lớp
+ Tổng số HS: 1145
Tháng 11 năm 1966 theo đề nghị của Uỷ ban hành chính huyện Ba Bể và
Ty Giáo dục tỉnh, Uỷ ban hành chính tỉnh Bắc Kạnra quyết định thành lập trường cấp 3 Cợ Rã (tiền thân của Trường THPT Ba Bể ngày nay) Ngày đầu mới thành lập, trường chỉ có một lớp 8 với 34 học sinh và 5 thầy giáo Thầy Hiệu trưởng đầu tiên của trường là cố thầy giáo Dương Xuân Nghiêm Khi ấy, do chưa có trường lớp riêng nên phải học nhờ địa điểm trường cấp 2 Chợ Rã tại Cốc Pục - Cầu Toòng - Thượng Giáo
Trường THPT Quảng Khê được thành lập năm 2006, bao gồm hai cấp học THPT và THCS Bắt đầu từ học kì 2 năm học 2011 - 2012 Trường chuyển đến
cơ sở mới với quy mô lớp học khang trang và đầy đủ hơn đáp ứng cơ bản nguyện vọng học tập của con em nhân dân địa phương
Cả hai Trường liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, chi bộ Đảng, Công đoàn luôn được công nhận là tổ chức cơ sở vững mạnh, đơn vị tiên tiến về thể dục thể thao
Hàng năm hai trường trên địa bàn Huyện Ba Bể tham gia các cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa, học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Tỉnh đều có giải, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp luôn đạt trên 90% Trong hội thi giáo viên dạy giỏi hằng năm hai trường đều đạt tỉ lệ giải cao so với mặt bằng chung của Tỉnh
Năm học 2016 - 2017 em Nguyễn Quốc Khánh - Trường THPT Ba Bể đạt giải ba quốc gia trong cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các bài
Trang 38Thành tích trên là kết quả phấn đấu không mệt mỏi của các thầy cô giáo, của các em học sinh; là sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, nhạy bén của Sở GD & ĐT Bắc Kạn, của Huyện uỷ, UBND huyện Ba Bể; sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Hội cha mẹ học sinh và các địa phương trong huyện
Trong nhiều năm phấn đấu và trưởng thành, hai trường THPT trên địa bàn Huyện Ba Bể đã đạt được những thành tích lớn lao, là địa chỉ tin cậy để nhân dân địa phương tiếp tục gửi gắm con em mình Có được thành tích ấy là nhờ sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Sở GD & ĐT Bắc Kạn; của Huyện uỷ, UBND huyện Trường đã thực hiện thành công đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó trường luôn là một khối đoàn kết thống nhất từ BGH, Chi bộ, các đoàn thể, các tổ nhóm chuyên môn
Số lớp và số học sinh trong 4 năm học gần đây như sau:
Bảng 2.1: Số lớp và số học sinh THPT của Huyện theo năm học
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)
2.2.2 Chất lượng giáo dục THPT Huyện Ba Bể
Trên địa bàn huyện Ba Bể bao gồm hai trường THPT Ba Bể và THPT Quảng Khê, trường THPT Ba Bể đóng trên địa bàn thị trấn, trường THPT Quảng Khê đóng tại Xã Quảng Khê thuộc xã đặc biệt khó khăn của huyện mặc dù vậy chất lượng giáo dục của hai trường là tương đương nhau, đại đa số học sinh là con em dân tộc thiểu số ít người, đời sống nhân dân đa phần còn gặp nhiều khó khăn chưa chú trọng đến học tập của con cái Trước thực trạng đó, thầy và trò đã
Trang 39đồng cam cộng khổ phấn đấu dạy tốt, học tốt để ngôi trường thực sự trở thành địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương Đến nay, chất lượng giáo dục toàn diện
đã được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ HS khá giỏi, đỗ tốt nghiệp, chuyên nghiệp trong các kỳ thi ngày một cải thiện hơn Về mặt hạnh kiểm, đa số HS đều ngoan ngoãn,
có nề nếp tốt nên chất lượng đạo đức tương đối ổn định, tỷ lệ hạnh kiểm khá, tốt
có phần được nâng lên
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệp
của hai trường 3 năm gần đây
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp số liệu HS trúng tuyển Đại học, Caođẳng(NV1),
Trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2014 đến năm 2017
Năm
Số liệu đăng ký dự tuyển Số liệu trúng tuyển
Hồ sơ
Đại học
Hồ sơ Cao đẳng
Tổng
hồ sơ Hồ sơ Đại
học
Cao đẳng
Tổng
số ĐH, Trung
cấp ĐHCĐ Trung
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)
Số lượng thống kê, chất lượng giáo dục toàn diện của hai trường trong những năm qua được nâng lên rõ rệt, tuy nhiên vẫn còn một số những hạn chế làm ảnh hưởng chung tới chất lượng phát triển toàn diện của nhà trường, đó là
Trang 40Nguyên nhân: Một số giáo viên chưa thật sự đầu tư nghiên cứu chuyên sâu bồi dưỡng đội tuyển, giáo viên ôn luyện chưa nhiệt tình, trình độ giáo viên
có chuyên môn vững vàng còn quá ít, phương pháp giảng dạy còn lúng túng thiếu tính năng động, sáng tạo, chưa bám sát vào chuẩn kiến thức kỹ năng, thụ động trong việc truyền thụ và lĩnh hội kiến thức Mặt khác, do đời sống kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn, đa số HS là con em xuất thân từ nhà nông nghèo, thu nhập chính bằng nông nghiệp, HS là thành phần lao động chính trong gia đình nên nhiều khi các em phải nghỉ học để phụ giúp công việc gia đình, đồ dùng học tập thiếu, cha mẹ chưa quan tâm sâu sát đến việc học của các em, thậm chí còn khuyên các em nghỉ học để làm kinh tế gia đình, hoặc có học cũng không
có điều kiện để tham dự thi các trường chuyên nghiệp Chất lượng tuyển sinh đầu vào còn chưa đồng đều Những nguyên nhân trên cũng một phần dẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện còn nhiều mặt hạn chế
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý hai Trường THPT Huyện Ba Bể có những nhà giáo có kinh nghiệm lâu năm trong công tác giảng dạy và quản lý bên cạnh đó cũng có thầy giáo trẻ chưa nhiều kinh nghiệm, tận tụy với HS, tâm huyết với nghề nghiệp, đồng tâm hiệp lực bổ trợ lẫn nhau để lãnh đạo nhà trường Về trình
độ chuyên môn, đạt 100% trình độ Đại học và trên Đại học, 100% có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên, 100% CBQL là Đảng viên, có bề dày kinh nghiệm trong công tác quản lý
2.2.4 Đội ngũ giáo viên
* Về số lượng đội ngũ: Trong những năm gần đây hoạt động giáo dục của
hai Trường THPT Huyện Ba Bể có nhiều bước chuyển biến rõ rệt về hoạt động dạy và học Trong đó nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường là giáo viên Tuy nhiên số lượng đội ngũ GV trong nhà trường còn thiếu ở một số bộ môn và hạn chế về trình độ, nghiệp vụ sư phạm, cơ cấu đội ngũ không đồng đều, một số môn học còn thiếu GV như: Toán, Sinh, Vật
lí, GDCD có những GV phải dạy 20 tiết trên tuần