1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY THUỐC LÁ Ở XÃ BÌNH THẠNH HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH

70 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc lá là loại cây có giá trị kinh tế cao sản phẩm của nó vừa được dùng để tiêu thụ trong nước vừa được dùng để xuất khẩu, mang lại một nguồn thu đáng kể cho các doanh nghiệp và nhà nư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY THUỐC LÁ Ở XÃ BÌNH THẠNH

HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH

KHƯU MINH HỬNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Thực Trạng

và Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế của Cây Thuốc Lá ở Xã Bình Thạnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh” do Khưu Minh Hửng, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

GV TRẦN MINH TRÍ Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm thành Phố

Hồ Chí Minh Đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi suốt thời gian học tập tại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy Ban Nhân Dân Xã Bình Thạnh, đặc biệt là Phòng Thống Kê đã nhiệt tình tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới GV TRẦN MINH TRÍ người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập làm khóa luận

Tôi xin tri ân tới tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Cảm ơn các anh, chị, em của tôi bởi tình cảm yêu thương và cổ động cho tôi trong suốt thời gian học tại trường Tôi xin cảm ơn cha, mẹ người đã sinh ra tôi, ban cho tôi niềm tin và dành cho tôi biết bao tình thương để tôi có thể trưởng thành như hôm nay

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

KHƯU MINH HỬNG Tháng 7 năm 2010 “Tìm Hiểu Thực Trạng Và Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Của Cây Thuốc Lá Ở Xã Bình Thạnh, Huyện Trảng Bảng,Tỉnh Tây Ninh”

KHƯU MINH HỬNG July 2010 “Studying The Status Of Tobacco

Farming And Analyzing Its Efficiency A Studying In Binh Thanh Commune, Trang Bang District, Tay Ninh Province”

Khóa luận tìm hiểu về thực trạng và phân tích hiệu quả kinh tế cây thuốc lá trên

cơ sở phân tích số liệu điều tra 54 hộ trồng thuốc lá trên địa bàn xã Bình Thạnh niên

vụ 2009 – 2010

Đề tài cũng phân tích sự thay đổi của lợi nhuận khi giá bán và năng suất cây thuốc lá thay đổi Tiến hành so sánh hiệu đạt được của cây thuốc lá so với cây lúa trên 1000m2 Bên cạnh đó, bằng phương pháp kinh tế lượng, đề tài đã ước lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây thuốc lá Kết quả phân tích cho thấy tất cả các biến đều có mối quan hệ tỷ lệ thuận với năng suất cây thuốc lá Biến chi phí thuốc bảo

vệ thực vật không có ý nghĩa trong mô hình

Qua nghiên cứu, đề tài cũng cho thấy những khó khăn mà người dân gặp phải trong quá trình sản xuất: khan hiếm nguồn nước tưới, ảnh hưởng của sâu bệnh, thời tiết… Trên cơ sở đó, luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm khắc phục để sản xuất đạt hiệu quả hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt……… viii

Danh mục các bảng ……….……… ix

Danh mục các hình ……… x

Danh mục phụ lục ……… xi

CHƯƠNG 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 5

2.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.1.1 Vị trí địa lý 5

2.1.2 Địa hình – đất đai 5

2.1.3 Thời tiết – khí hậu 5

2.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 6

2.2 Tình hình kinh tế - xã hội của xã Bình Thạnh 7

2.2.1 Tình hình dân số và lao động 7

2.2.2 Y tế, giáo dục và văn hóa 8

2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 2009 - 2010 9

2.3 Những thuận lợi và khó khăn đang tồn tại ở địa phương 10

2.3.1 Thuận lợi 10

2.3.2 Khó khăn 11

CHƯƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Giới thiệu sơ lược về cây thuốc lá 12

3.1.1 Nguồn gốc cây Thuốc lá 12

3.1.2 Giá trị cây thuốc lá 13

3.1.3 Khái quát về kỹ thuật trồng thuốc lá 13

Trang 6

3.2 Cơ sở lý luận và các chỉ tiêu kinh tế 16

3.2.1 Các khái niệm và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế 16

3.2.2 Khái niệm, vai trò của kênh phân phối 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.3.2 Phương pháp phân tích 18

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Thực trạng sản xuất cây thuốc lá tại địa phương 22

4.1.1 Vai trò cây thuốc lá trong sản xuất nông nghiệp 22

4.1.2 Tình hình phân bố diện tích trồng thuốc lá trong xã 23

4.1.3 Quy mô canh tác thuốc lá của nông hộ 24

4.1.4 Nguồn gốc đất trồng thuốc lá của các nông hộ 24

4.1.5 Thực trạng về lao động 25

4.1.6 Trình độ của người sản xuất 25

4.1.7 Thâm niên của người sản xuất 26

4.1.8 Tình hình tham gia khuyến nông 26

4.1.9 Tình hình vốn vay 27

4.1.10 Lịch thời vụ 28

4.2 Quá trình tiêu thụ thuốc lá 29

4.2.1 Hệ thống kênh tiêu thụ thuốc lá 29

4.2.2 Thông tin về giá bán của người sản xuất trong tiêu thụ Thuốc Lá 30 4.3 Kết quả - hiệu quả của cây thuốc lá và lúa niên vụ 2009 - 2010 32

4.3.1 Kết quả - hiệu quả của Cây thuốc lá 32

4.3.2 Kết quả - hiệu quả của cây lúa 35

4.3.3 So sánh kết quả - hiệu quả của cây thuốc lá và lúa trên cùng một công đất … 36

4.3.4 Sự thay đổi của lợi nhuận theo giá bán và năng suất 37

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng năng suất cây thuốc lá 38

4.4.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tiềm năng và kì vọng về mối quan hệ của các yếu tố với năng suất 38

4.4.2 Kết quả kiểm định các yếu tố ảnh hưởng năng suất 39

Trang 7

4.4.3 Kết quả phân tích hồi quy 41

4.4.4 Kiểm định giả thuyết của mô hình 42

4.4.5 Kiểm định tính hiệu lực của mô hình 42

4.5 Những khó khăn và đề xuất của những hộ trồng thuốc lá 42

4.5.1 Những khó khăn 42

4.5.2 Các giải pháp 43

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………46

PHỤ LỤC ……….47

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPSX Chi phí sản xuất

CPPHANBON Chi phí phân bón

CPTBVTV Chi phí thuốc bảo vệ thực vật

CONGLD Công lao động

WTO Tổ chức thương mại thế giới

UBND Ủy Ban Nhân Dân

KQĐT Kết quả điều tra

KQĐT – TTTH Kết quả điều tra tính toán tổng hợp

PSSSTĐ Phương sai sai số thay đổi

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các Chỉ Tiêu Hoạt Động của Công Ty Thuốc Lá Long An 1

Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2010 6

Bảng 2.2 Tình Hình Lao Động của Xã Năm 2010 7

Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động theo Ngành Nghề 7

Bảng 4.1 Cơ Cấu Các Loại Cây Trồng của Xã Bình Thạnh 22

Bảng 4.2 Sự Phân Bố Diện Tích Cây Thuốc Lá Theo Từng Ấp 23

Bảng 4.3 Diện Tích Đất Canh Tác thuốc lá của Nông Hộ 24

Bảng 4.4 Thực Trạng Lao Động Tham Gia Trồng Thuốc lá của Hộ 25

Bảng 4.5 Trình Độ Học Vấn của Hộ Điều Tra 25

Bảng 4.6 Kinh Nghiệm của Người Sản Xuất 26

Bảng 4.7 Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông Tại Địa Phương 26

Bảng 4.8 Thông Tin về Giá Nhận Được của Người Sản Xuất 31

Bảng 4.9 Chi Phí Đầu Tư Cho Một 1000m2 Trồng Thuốc Lá của Hộ 33

Bảng 4.10 Bảng Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất Thuốc Lá Trên 1000m2 của Hộ 34

Bảng 4.11 Chi Phí Đầu Tư Cho 1000m2 Trồng Lúa của Hộ 35

Bảng 4.12 Bảng Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất Lúa Trên 1000m2 của Hộ 35

Bảng 4.13 So Sánh Kết Quả Hiệu Quả của Cây Thuốc Lá và Lúa Trên Cùng 1000m2 36

Bảng 4.14 Sự Thay Đổi của Lợi Nhuận Khi Giá Bán và Năng Suất Thay Đổi 38

Bảng 4.15 Kết Quả Ước Lượng Hồi Quy Hàm Năng Suất Cây Thuốc Lá 39

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cơ Cấu Giá Trị Kinh Tế Theo Ngành Năm 2010 9

Hình 4.1 Nguồn Gốc Đất Trồng Thuốc lá của Các Nông Hộ 24

Hình 4.2 Cơ Cấu Thể Hiện Tình Hình Sử Dụng Vốn của Hộ 27

Hình 4.3 Lịch Sản Xuất Thuốc Lá của Người Nông Dân ở Địa Phương 28

Hình 4.4 Kênh Phân Phối Thuốc Lá Tại Địa Phương 29

Hình 4.5 Sự Khác Biệt Giá Thuốc Lá Qua Từng Loại Sản Phẩm 31

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết quả mô hình kinh tế lượng Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Phụ lục 3 Hình ảnh cây thuốc lá

Trang 12

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Từ lâu thuốc lá đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày Những năm gần đây, sản lượng thuốc lá được tiêu thụ cũng tăng hơn so với các năm trước Nguyên nhân là do kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), chính sách mở cửa đã làm tăng sản lượng xuất khẩu thuốc lá của các doanh nghiệp ra thị trường các nước Thật vậy, theo báo cáo của ông Nguyễn Nam Hải

- Tổng Giám đốc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam, sản lượng tiêu thụ thuốc lá điếu của Tổng công ty đạt 2582 triệu bao, bằng 102% so với cùng kỳ năm trước, đạt 100,3% kế hoạch và chiếm 60% sản lưọng của toàn ngành Kết quả phân tích cho thấy sản lượng giữ được tăng trưởng là do xuất khẩu tăng 30% so cùng kỳ năm trước, đạt 841 triệu bao, trong khi đó tiêu thụ nội địa chỉ đạt 1741 triệu bao, giảm gần 8% so cùng kỳ năm trước (http://www.nganson.vn/tin-chi-tiet/san-luong-cua-tong-cong-ty-thuoc-la-viet-nam-dat-muc-cao-nhat-tu-truoc-den-nay/45.html)

Thuốc lá là loại cây có giá trị kinh tế cao sản phẩm của nó vừa được dùng để tiêu thụ trong nước vừa được dùng để xuất khẩu, mang lại một nguồn thu đáng kể cho các doanh nghiệp và nhà nước Điều này có thể được nhìn thấy qua số liệu từ Công Ty thuốc lá Long An Chỉ riêng công ty này, hàng năm công ty đóng góp trên 19 tỷ cho ngân sách nhà nước, bên cạnh đó ngành kinh doanh thuốc lá cũng mang lại khoản lợi

nhuận trên 0,6 tỷ cho công ty (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Các Chỉ Tiêu Hoạt Động của Công Ty Thuốc Lá Long An

Sản lượng tiêu thụ Tr.Bao 52,54 94,80 132,00 164,52

Trang 13

Nộp ngân sách Tỷ.đ 19,47 46,22 61,60 71,02

Nguồn: ( http://www.vinataba.com.vn/thanhvien/tnhh/longan.htm ) Nhìn góc độ ngành sản xuất thuốc lá cung cấp cho nhu cầu “hút thuốc” của con người, ngành thuốc lá dường như không được sự đồng tình khuyến khích mở rộng sản xuất Nhưng những năm gần đây, nền khoa học hiện đại trên thế giới đã phát hiện việc

sản xuất thuốc lá để lấy dầu và đường cho việc chế tạo xăng và dầu thực vật Theo AP,

giáo sư Vyacheslav Andrianov, một chuyên gia về công nghệ sinh học của Đại học Thomas Jefferson, Mỹ khẳng định cây thuốc lá là "nhà máy năng lượng" vì nó có thể tạo ra dầu và đường với khối lượng lớn hơn hẳn mọi loại cây trồng khác Ông và các cộng sự nhận thấy, nếu biến đổi gene của cây thuốc lá, lượng dầu mà nó tạo ra sẽ tăng thêm 20% Người ta có thể dùng đường và dầu của cây thuốc lá để chế tạo xăng, dầu sinh học (http://vnexpress.net/GL/Khoa-hoc/2010/03/3BA1A39D/) Do vậy, ngành thuốc lá cần được chú trọng sản xuất

Tuy sản phẩm thuốc lá có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần làm tăng ngân sách của nhà nước, tăng thu nhập của doanh nghiệp, nhưng để đảm bảo nguồn thu này đòi hỏi người sản xuất phải có một vụ mùa hứa hẹn Do đó, để biết người dân sản xuất có hiệu quả hay không, quy mô thế nào, tình hình sản xuất ra sao? Tôi quyết

định thực hiện đề tài “Tìm hiểu thực trạng và phân tích hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá ở xã Bình Thạnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” Khóa luận nhằm

giúp người dân hiểu rõ, an tâm, mạnh dạn đầu tư cho cây thuốc lá trong sản xuất góp phần ổn định thu nhập, củng cố và xây dựng nền kinh tế của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của khóa luận này nhằm mô tả về thực trạng và hiệu quả kinh tế của nghề trồng thuốc lá

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá tại địa phương

- Xác định kết quả - hiệu quả của việc sản xuất thuốc lá ở các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu

Trang 14

- Phân tích sự thay đổi của lợi nhuận theo giá và năng suất thuốc lá

- So sánh kết quả - hiệu quả đạt được giữa cây thuốc lá với cây Lúa

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của cây thuốc lá

- Những khó khăn và đề xuất của các hộ trồng thuốc lá ở địa phương

1.4 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc của luận văn này nhằm giới thiệu nội dung của từng chương, nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng không thể thiếu của mỗi chương trong luận văn Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Đặt vấn đề: Chương này đưa ra những luận điểm nhằm nêu bật ý

nghĩa và sự cần thiết của đề tài, xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài Giới hạn phạm vi về nội dung nghiên cứu, không gian, thời gian nghiên cứu và giới thiệu sơ lược về cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu sơ nét về xã Bình Thạnh nơi thực hiện đề

tài, từ đó đưa ra những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trình bày nguồn gốc,

sự phát triển và các đặc tính của cây thuốc lá Bên cạnh đó chương này cũng giới thiệu những khái niệm, thuật ngữ, những nội dung có tính lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu nhằm trình bày các phương pháp khoa học được

sử dụng để nghiên cứu và cách thức tiến hành các phương pháp đó như: phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thư cấp, phương pháp xử lý liệu, phương pháp phân tích …

Chương 4: Kết quả và thảo luận: Đây là phần nội dung chính của khóa luận,

nội dung của chương này nói lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện luận văn, và phân tích các kết quả đạt được đó thông qua những hiểu biết khi thâm nhập thực tế, bằng cách tính toán phân tích tổng hợp, đánh giá nhận định các vấn đề nghiên

Trang 15

cứu Đề xuất các giải pháp cần thiết để đẩy mạnh sự phát triển của cây thuốc lá ở địa phương

Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Tóm lược lại những kết quả nghiên cứu và

đưa ra một số kiến nghị đối với người sản xuất

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Bình Thạnh là xã nông nghiệp, vùng sâu biên giới, có chiều dài biên giới giáp Campuchia 6km, với tổng diện tích 2.144,8 ha và có giới cận như sau:

- Phía Đông cách thị trấn huyện Trảng Bàng 22km

- Phía Tây cách biên giới Campuchia 3km

- Phía Bắc cách thị xã Tây Ninh 40km

- Phía Nam cách ranh giới tỉnh Long An 4km

Trong đó có 2 tuyến đường nhựa chạy ngang qua xã gồm: 01 tuyến đường nhựa hương lộ 8 (An Thạnh – Trà Cao), chiều dài 1,5km chạy ngang ấp Bình Hòa 02 tuyến đường nhựa tỉnh lộ 786 chiều dài 4,3km chạy ngang qua Ô3 ấp Bình Quới, Bình Phước, Bình Phú

2.1.2 Địa hình – đất đai

Theo tài liệu của phòng thống kê UBND xã, Bình Thạnh là xã có địa hình bằng phẳng Đất đai ở đây chủ yếu là đất xám Đặc điểm chung của đất là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, phù hợp với nhiều loại cây trồng

2.1.3 Thời tiết – khí hậu

Xã Bình Thạnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên có khí hậu nhiệt đới Thời tiết được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa nắng

từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa (từ tháng 5 – tháng 11) Nhiệt độ cao và ổn định, nhiệt độ trung bình trong năm là 27,40°C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7 m/s và thổi điều hoà trong năm Tây Ninh

Trang 17

chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc

– Đông Bắc vào mùa khô

2.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Đất đai ở xã Bình Thạnh có nhiều thuận lợi phát triển trồng cây nông nghiệp, có

thể phù hợp cho việc canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau, cây lương thực và cây

công nghiệp ngắn ngày như lúa, ngô, thuốc lá … các loại cây ăn quả và rau màu

khác Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2010

Đất sản xuất nông nghiệp

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh

Bảng 2.1 cho thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.145 ha Trong đó, diện

tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.947 ha chiếm 90,8%, đất thổ cư là 122 ha chiếm

5,7%, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 14 ha chiếm 0,6%, còn lại là diện tích

một số loại đất khác 62 ha chiếm 2,9%

b) Tài nguyên nước

Gồm 2 nguồn nước chính (nước mặt và nước ngầm) tương đối phong phú

Nước mặt chủ yếu phân bố trên các con mương do xã tự tạo rồi dẫn nước vào, do đặc

điểm địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc tưới tiêu, nên rất ít khi bị thiếu nước vào

mùa khô Ngoài ra, những người dân trong xã còn sử dụng mạch nước ngầm từ những

giếng khoan nhằm mục đích phục vụ sinh hoạt cũng như phục vụ cho sản xuất nông

nghiệp

Trang 18

c) Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã hiện, khoáng sản chủ yếu là các loại thông thường như: đất,

cuội sỏi, cát, sét … Các loại khoáng sản này đang được người dân địa phương khai

thác sử dụng

Nhìn chung tiềm năng của xã phát triển kinh doanh, dịch vụ rất lớn và nông

nghiệp theo hướng chuyên môn hóa về các loại cây trồng rất cao

2.2 Tình hình kinh tế - xã hội của xã Bình Thạnh

2.2.1 Tình hình dân số và lao động

Theo số liệu điều tra của UBND xã tại thời điểm năm 2010, dân số toàn xã là

2.608 hộ với số nhân khẩu là 10.295 nhân khẩu Trong đó, lao động trong độ tuổi là

3.895 người và chủ yếu là dân tộc kinh

Bảng 2.2 Tình Hình Lao Động của Xã Năm 2010

Tổng số nhân khẩu toàn xã

- Số người tham gia lao động

* Lao động trong độ tuổi

* Lao động ngoài độ tuổi

- Số người không tham gia lao động

10.295 5.985 3.895

2090 4.310

100 58,1 37,8 20,3 41,9

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh

Trong số 10.295 nhân khẩu toàn xã, có 4.310 người không tham gia lao động,

chiếm 41,9% so với tổng số nhân khẩu của xã và có 5.985 người tham gia lao động,

chiếm 58,1% Trong những người tham gia lao động có 3.895 người trong độ tuổi lao

động chiếm 37,8%, 2090 người ngoài độ tuổi lao động chiếm 20,3%

Đa số lao động của xã là lao động trẻ, nguồn lao động dồi dào nhưng trong việc

giải quyết việc làm của địa phương thì chưa khai thác hết tiềm năng lao động hiện có

Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động theo Ngành Nghề

Lao động nông nghiệp

Tiểu thủ công nghiệp

Trang 19

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh Toàn xã thì lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 92,4%, đứng thứ hai

là tiểu thủ công nghiệp với 4,5% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là dịch vụ với 3,1%

Nhìn chung xã có nguồn lao động dồi dào và đời sống của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính, do địa hình và điều kiện của xã thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Hiện tại xã được đầu tư kinh phí múc 5 tuyến kênh với chiều dài 15,5km tạo điều kiện tưới tiêu cho sản xuất

2.2.2 Y tế, giáo dục và văn hóa

a) Y tế

Trong xã có 01 phòng khám khu vực, 01 trạm y tế luôn đảm bảo khám và điều trị bệnh cho nhân dân khi có nhu cầu Trạm y tế xã hàng năm đã đạt và giữ vững chuẩn quốc gia Trong năm phòng khám khu vực Bình Thạnh không để xảy ra các dịch bệnh nguy hiểm nào trên địa bàn xã, công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng được quan tâm thường xuyên và đúng theo quy định của ngành y tế Cũng trong năm xã đã khám và điều trị được 7.617 lượt người, số lần khám y học dân tộc được 2.124 lượt người, bệnh nhân lao đang quản lý điều trị 44 người, bệnh nhân HIV/AIDS đang quản lý 01 người

Bên cạnh đó phòng khám khu vực còn kết hợp cùng các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền tháng an toàn thực phẩm, phun thuốc diệt lăng quăng chống bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết Tổ chức triển khai và học tập dùng nước sạch của chương trình dùng ánh nắng mặt trời diệt vi sinh vật trong nước và cấp chai cho hộ sử dụng, tổ chức cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi uống vitamin A đạt 100%, tiêm sởi mũi 3 cho học sinh lớp 1 được 165 trẻ, đạt 99,39%, có 01 trường hợp dương tính cúm A/H1N1

Trong đợt công tác vận động quần chúng đã tổ chức khám và cấp thuốc miễn phí cho 30 người, tổng số tiền: 1.174.000đ

b) Giáo dục

Hiện nay công tác giáo dục đang được đảng bộ lãnh đạo của xã rất quan tâm cả

về số lượng lẫn chất lượng dạy và học, thường xuyên duy trì hoạt động giáo dục phổ cập trung học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung THCS đạt 100% hàng năm Tính đến nay toàn xã có 01 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học, 01 trường THCS và 01 trường THPT, tất cả các điểm trường chưa đạt chuẩn quốc gia

Trang 20

Nông nghiệp 80,0%

Công nghiệp - Tiểu

thủ công nghiệp

5,0%

Thương mai - Dịch vụ

15,0%

Theo số liệu tổng kết năm học 2008 – 2009 từ các trường, chất lượng giảng dạy

và học tập ở các cấp học được nâng lên, cơ sở vật chất trường lớp được quan tâm xây mới, công tác giáo dục các bậc học luôn giữ vững và duy trì cụ thể

Đồng thời ban giám hiệu các điểm trường tổ chức khai giảng năm học 2009 –

2010 đúng vào ngày 05/09/2009 Trẻ em 6 tuổi ra học lớp 1 đạt 100% Tổng số học sinh đầu năm học các điểm trường là 2.593 học sinh, trong đó mẫu giáo 209 học sinh với 5 lớp, tiểu học 805 học sinh với 34 lớp, trung học cơ sở 819 học sinh với 19 lớp, trung học phổ thông 758 học sinh với 18 lớp

c) Văn hóa

Trong xã hiện có 3/4 ấp đạt ấp văn hóa Hoạt động văn hóa thông tin cũng được tăng cường với các nội dung tập trung vào việc tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà Nước, vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư Hàng năm, xã Bình Thạnh cũng tổ chức giao lưu với các xã lân cận như: bóng chuyền, kéo co, bóng đá, cờ tướng, cờ vua …nhân dịp các ngày lễ kỷ niệm Trong những năm vừa qua, các cấp chính quyền đã thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ cho các hoạt động văn hóa của xã qua việc trang bị các thiết bị như tivi, đầu máy, rađiô và loa phát thanh

2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 2009 - 2010

a) Cơ cấu kinh tế xã Bình Thạnh

Hình 2.1 Cơ Cấu Giá Trị Kinh Tế Theo Ngành Năm 2010

Trang 21

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh Nhìn chung, trong cơ cấu giá trị kinh tế của xã năm 2010, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất 80% Đây là ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế địa phương Thu nhập của người dân cũng chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, ngành thương mại – dịch vụ cũng đang phát triển và chiếm được

vị trí nhất định trong cơ cấu kinh tế của xã, chiếm tỷ lệ 15% Ngoài ra, ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp cũng đóng góp được 5% trong cơ cấu giá trị kinh tế của

xã, chiếm tỷ trọng thấp nhất

b) Công tác khuyến nông, hỗ trợ

Khuyến nông xã có kế hoạch liên hệ cùng khuyến nông huyện Trảng Bàng cung cấp các loại giống mới về cây trồng Giống kháng được sâu rầy và các loại dịch bệnh, đạt năng suất cao, tạo điều kiện cho nông dân chuyển dịch cây trồng phù hợp từng khu vực Khuyến nông xã thường xuyên hướng dẫn cho nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đạt năng suất cao

2.3 Những thuận lợi và khó khăn đang tồn tại ở địa phương

Theo báo cáo hàng năm của UBND xã, xã Bình Thạnh có những thuận lợi và khó khăn như sau

2.3.1 Thuận lợi

- Bình Thạnh là xã đang được hưởng nhiều dự án đầu tư của tỉnh và nhà nước

Hệ thống giao thông đang được nâng cấp, sữa chữa để hoàn thiện khắp xã, đảm bảo giao thông thuận lợi cả hai mùa

- Tập thể cán bộ UBND xã nhiệt tình, gương mẫu, phát huy tốt vai trò trách nhiệm, thường xuyên phối hợp với HĐND xã và UBND xã, cùng các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội, các công ty để triển khai thực hiện kế hoạch của nhà nước, phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Xã có điều kiện tự nhiên như (đất, khí hậu …) tương đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, với quỹ đất phong phú thuận lợi cho việc mở rộng diện tích trồng trọt

- Có nguồn tài nguyên lao động trẻ dồi dào, nhân dân cần cù chịu khó, chịu đựng gian khổ Có truyền thống cách mạng một lòng đi theo Đảng, chính quyền

Trang 22

2.3.2 Khó khăn

- Đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, còn gặp nhiều khó khăn do trình độ người dân chưa cao, nên việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thấp, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

- Diện tích đất dành cho nông nghiệp lớn, nhưng chưa được khai thác một cách triệt để đúng khoa học, hoạt động khuyến nông chưa được nhân rộng để tiếp cận gần hơn nữa so với người dân

- Do ảnh hưởng thời tiết năm nay diễn biến thất thường có lúc không mưa, có lúc mưa nhiều cũng ảnh hưởng đến xuống giống cây trồng và có một số diện tích bị ngập úng cục bộ cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch

Trang 23

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trước tiên nhằm giới thiệu sơ lược về cây thuốc lá, cụ thể giới thiệu nguồn gốc, giá trị và một số kỹ thuật trồng của cây thuốc lá Sau đó, những khái niệm

và các chỉ tiêu đánh giá kết quả - hiệu quả sản xuất được đưa là làm cơ sở nghiên cứu cho khóa luận này Cuối cùng, chương này đưa ra các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

3.1 Giới thiệu sơ lược về cây thuốc lá

3.1.1 Nguồn gốc cây Thuốc lá

Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4.000 năm, trùng với văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc

lá được đánh dấu vào ngày 12/10/1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus Khi đặt chân đến châu Mỹ, ông đã phát hiện thấy người bản xứ

ở quần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos thuốc

lá được đưa vào châu Âu khoảng năm 1496-1498 do Roman Pano (nhà truyền đạo Tây Ban Nha) sau khi đi châu Mỹ về Năm 1556, Andre Teve cũng lấy hạt thuốc lá từ Brazil đem về trồng ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã mở đường cho cuộc “Phát kiến địa lý”, dẫn đến sự mở rộng phạm vi buôn bán thế giới và sự phát triển nhanh chóng của thương nghiệp và công nghiệp Các nước Hà Lan, Anh, Pháp, Bỉ cũng đua nhau đi tìm kiếm thị trường buôn bán trên thế giới thuốc

lá là một trong những hàng hóa quan trọng được các nước châu Âu mang tới châu Á, châu Phi Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia giành được độc lập cũng chú ý phát triển ngành công nghiệp thuốc lá, như Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, ấn Độ,

Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam thuốc lá còn có tên khoa học là Nicotiana

tabacum (nguồn: http://www.nganson.vn/tin-chi-tiet/lich-su-cay-thuoc-la/31.html)

Trang 24

3.1.2 Giá trị cây thuốc lá

Hiện nay, sản xuất cây thuốc lá sẽ rất có lợi về mặt kinh tế bởi vì ngoài mục đích tiêu dùng trong nước và để xuất khẩu, nó còn được con người sản xuất để lấy đường và dầu cho việc chế tạo xăng và dầu sinh học, như đã được đề cập trước đây Việc sản xuất thuốc lá cũng góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân, giải quyết việc làm, giảm lao động thất nghiệp

3.1.3 Khái quát về kỹ thuật trồng thuốc lá

Cây thuốc lá vàng không khó trồng, phù hợp với nhiều loại đất và khí hậu khu vực Nam trung bộ và cao nguyên trung bộ, giá trị kinh tế cao, được bao tiêu ổn định

Vì vậy nên đưa cây thuốc lá vàng sấy vào cơ cấu cây trồng để người nông dân có thêm

sự lựa chọn cho sự phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo

Theo Tổng công ty Khánh Việt, Công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco đã triển khai đầu tư, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thuốc lá gồm 9 bước sau:

a Chuẩn bị đất:

- Chọn đất: Cây thuốc lá phù hợp với đất thịt nhẹ, thịt trung bình, cát pha, đất bãi bồi Đất không chua, nhiễm mặn, phèn Không chọn đất bị ngập, úng Để có năng suất cao và giảm chi phí đầu tư chọn đất gần nguồn nước tưới, gần lò sấy

- Đất cày phơi ải, trước khi cày cần bón vôi để làm tăng độ pH của đất, đất cần được cày nhiều lần để làm cho đất mịn

- Lên liếp và cuốc lỗ trên liếp, kích thước lỗ có đường kính 10 – 15cm, sâu 12 – 15cm

c Tiêu chuẩn để cây con xuất vườn:

Theo kinh nghiệm của người sản xuất để cây con được xuất vườn phải đảm bảo các yếu tố sau:

+ Tuổi cây con phải từ 20 – 25 ngày

Trang 25

+ Số lá/cây từ 7 – 8 lá

+ Chiều cao cây từ 10 -12cm

+ Đường kính thân cây 7 – 8mm

+ Cây sạch bệnh, nhiều rễ trắng

+ Cây con được tập nắng trước 3 - 5 ngày, quấn cây con vào ngón tay thân cây không gãy là đạt tiêu chuẩn xuất vườn

d Phương thức và mật độ trồng:

- Nếu trời mưa nhẹ, đất đủ ẩm trồng thẳng giữa sườn luống

- Nếu đất khô, dẫn nước vào rãnh cho ngập khoảng 1/3 – 1/2 luống, trồng ngay mép nước

- Mật độ trồng: Đất tốt trồng thưa (22.000- 25.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,5 m cây, đất xấu trồng dầy (27.000-30.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,4 m cây, hàng cách hàng 0,8m

- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm bệnh để nơi mát và trồng xong trong ngày Trồng bằng cách cuốc lổ, dùng cây chọc lổ hoặc cấy bằng tay Trồng sâu 4-5cm, dùng tay bóp nhẹ

- Sau 5-7 ngày trồng dặm những cây chết

e Chăm sóc bón phân:

- Bón phân: Chia làm 2-3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chất lượng làm đất

- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2-3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vun thấp, lần 2,3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá Để đất khô 2-3 ngày cho

cỏ chết trước khi tưới nước

- Thông thường ở địa phương nông dân chỉ bón 3 lần phân cho cây thuốc lá + Lần 1: 10 - 15 ngày sau trồng, bón chủ yếu là DKP và Lân Cách gốc 5cm + Lần 2: 20 - 25 ngày sau trồng, bón chủ yếu là diêm 10-10-26 Cách gốc 10cm + Lần 3: 30 - 35 ngày sau trồng, bón chủ yếu là 10-10-26, KNO3 và Kali Cách gốc 20cm

Chú ý: Chỉ trộn lẫn các loại phân nói trên ngay trước khi bón, lấp đất sâu 5- 10cm

f Tưới và tiêu nước

- Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếu nước hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rủ, chết) Số lần tưới và lượng nước tưới

Trang 26

tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết Kể từ sau trồng đến 10 ngày ẩm độ đất thích hợp 80 - 90%, từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ cho hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rể phát triển và xuống sâu), từ 40 – 60 ngày là thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 – 85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất từ 65 – 70% Sau mỗi lần bón phân, bẻ thuốc nếu đất khô phải tưới nước ngay

- Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ ½ đến ¾ luống, không để nước tràn lên mặt luống

- Vụ Đông xuân thường nhẹ tưới nước nhưng dễ ngập úng, khắc phục bằng cách lên luống cao, làm mương tiêu trước khi trồng, khi mưa to phải có mặt ngay tại ruộng thuốc lá để khơi mương rãnh, chống úng

g Phòng trừ sâu bệnh:

- Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, việc

xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn Vì vậy việc phun thuốc đúng lúc là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừ sâu bệnh

- Sâu: Các loại sâu hay cắn phá gây hại cho cây thuốc là sâu xanh, sâu khoanh, sâu chùm, bọ trĩ, rệp, rầy mền… Để xử dụng thuốc hoá học có hiệu quả cần nhất là phải phát hiện sớm, phun thuốc khi sâu rầy tuổi còn non

- Bệnh: Các loại bệnh thường hay gặp và gây ảnh hưởng lớn là: lở cổ rễ, thối đen rễ, đốm mắt cua, đốm nâu…Triệu chứng bệnh thường khi tiềm ẩn trong cây mắt thường không phát hiện được, khi biểu hiện ra thì đã nặng gây hậu quả không khắc phục được Việc phun thuốc định kỳ phòng trừ bệnh rất tốt, và có tác dụng phòng trừ sâu, rầy

h Đánh nhánh, ngắt ngọn:

- Biện pháp này làm tăng 20% năng suất so với ruộng không đánh nhánh ngắt ngọn, chi phí thực hiện rẽ (chỉ bằng khoảng 10% hiệu quả đem lại), dễ thực hiện Ngắt ngọn ngay khi cây vừa chớm nhú đỉnh ra hoa, ngắt xong nhỏ thuốc diệt chồi thuốc lá Accotab 330EC nồng độ 1% lên đỉnh vừa ngắt

i Thu hoạch:

- Sau khi trồng 50 ngày có thể bắt đầu thu hoạch, mỗi cây bẻ 2 - 3 lá, mỗi vụ bẻ

8 - 10 lần, tùy vào diện tích đất mà số lần bẻ khác nhau Bẻ lá đúng độ chín thuốc sấy mới vàng đẹp, hái non hoặc để quá chín sấy sẽ ra màu xanh hoặc đen không bán được

Trang 27

Lá vừa chín có màu xanh trắng, rìa mép lá hơi ửng vàng, gân lá chuyển qua màu trắng,

lá hơi rủ xuống

- Phương pháp bẻ: Người bẻ thuốc đi giữa luống hai tay bẻ hai hàng, mỗi hàng

bẻ một bên, mỗi cây bẻ 2 - 3 lá; nắm vừa đủ nắm mỗi tay thì xếp dọc hai bên luống, cuống lá quay xuống giữa mương Bẻ hết luống quay lại ôm có thứ tự dồn vào đầu chỗ mát chờ chuyển đi Khi vận chuyển dùng dây mền, tấm bạt, bao tải… bó thành từng bó vừa đủ ôm, phải đảm bảo lá thuốc được xếp thứ tự đầu đuôi, xếp từng lớp một, lá thuốc không bị gẫy, dập, kéo lê, phơi nắng

(http://thuoclanguyenlieu.khatoco.com/CTTIN/tabid/938/id/431/Default.aspx)

3.2 Cơ sở lý luận và các chỉ tiêu kinh tế

Phần này giới thiệu các khái niệm, vai trò của các chỉ tiêu kinh tế được sử dụng trong khóa luận Đây là những chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất của các hộ trồng thuốc lá

3.2.1 Các khái niệm và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

a) Các khái niệm

Kết quả sản xuất: Là một khái niệm dùng để chỉ kết quả thu hoạch được sau

những đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào hoạt động sản xuất, kết quả sản xuất cho thấy khái quát về tình hình chi phí, lợi nhuận và thu nhập sau một vụ sản xuất

Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế được giải thích thông qua mối quan

hệ giữa kết quả đạt được và các chi phí tạo ra kết quả đó (Nguyễn Sĩ Hưng, 2007)

b) Các chỉ tiêu đo lường

Theo tài liệu “Quản trị nông trại” của GV Mai Hoàng Giang (2008) , một số chỉ tiêu được sử dụng để đo lường kết quả - hiệu quả tình hình hoạt động sản xuất của nông hộ gồm:

Chỉ tiêu đo lường kết quả:

Chi phí sản xuất: là tất cả các khoản tiền bỏ ra dùng trong hoạt động sản xuất thuốc lá gồm: chi phí vật chất và chi phí lao động

* Chi phí sản xuất = chi phí vật chất + chi phí lao động (chi phí lao động thuê + chi phí lao động nhà)

Doanh thu: là tổng khoản tiền thu được từ việc bán sản phẩm sau khi thu hoạch

Trang 28

* Doanh thu = sản lượng * giá bán

Lợi nhuận: là số tiền dùng để phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của nông

hộ, được tính bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí sản xuất của nông hộ

* Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất

Thu nhập: là khoản tiền mà hộ sản xuất thu được bằng cách bỏ công ra lao động sản xuất để thu về khoản lợi nhuận trong hoạt động sản xuất đó

* Thu nhập = lợi nhuận + lao động nhà

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả:

Hiệu quả kinh tế = Kết quả / Chi phí sản xuất

* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận / Tổng chi phí

Công thức này chỉ ra rằng cứ một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì sẻ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Tỷ suất thu nhập theo chi phí = Thu nhập / Tổng chi phí

Công thức này chỉ ra rằng cứ một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì sẻ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập

* Tỷ xuất doanh thu theo chi phí = Doanh thu / Tổng chi phí

Công thức này chỉ ra rằng cứ một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì sẻ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

3.2.2 Khái niệm, vai trò của kênh phân phối

- Khái niệm: Kênh phân phối có thể hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần

tử tham gia vào quá trình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức hàng đầu nguồn) đến người sử dụng

Lưu thông phân phối hàng hóa là khâu kết nối sản xuất với tiêu dùng, các ngành kinh tế lại với nhau, kết nối các doanh nghiệp lại với nhau Việc phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng thông qua kênh phân phối

- Kênh phân phối: Do có sự cách biệt lớn giữa người sản xuất và người tiêu

dùng về địa điểm, thời gian và không gian Mặt khác do nhu cầu của con người ngày càng cao, sản phẩm ngày càng nhiều nên sự cung ứng ngày càng khó thực hiện Vì vậy

Trang 29

cần phải có một hệ thống trung gian làm nhiệm vụ đưa hàng từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng

- Chức năng của kênh phân phối: Chức năng tổng quát của kênh phân phối là

làm sao cho sản phẩm từ người sản xuất đến tay người tiêu dùng một cách trật tự, nhanh chóng và đến đúng địa điểm Mục đích của kênh phân phối là làm sao cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng giảm bớt hư hao và sự thất thoát thấp nhất, mang lại doanh lợi cao hơn cho mỗi khâu và toàn kênh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Có hai loại số liệu cần thu thập đó là: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

- Số liệu sơ cấp được thực hiện bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi với 54 phiếu Số liệu này được thu thập nhằm phục vụ công tác tìm hiểu tình hình sản xuất,

và phân tích kết quả - hiệu quả sản xuất của người nông dân Số mẩu phỏng vấn người trồng thuốc lá là 54 mẫu và lúa là 1 mẫu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê về thuốc lá được thu thập từ các phòng ban tại xã Bình Thạnh, từ sách báo, mạng Internet, các đề tài nghiên cứu trước

có liên quan v.v…

3.3.2 Phương pháp phân tích

Để đánh giá, nhận xét hiệu quả hoạt động của người trồng thuốc lá, thì phương pháp phân tích, xử lý là việc cần thiết sau khi đã thu thập số liệu Có ba phương pháp được sử dụng cho khóa luận này gồm:

a Phương pháp thống kê mô tả

Từ những số liệu đã thu thập, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm

mô tả thực trạng và thể hiện hiệu quả sản xuất của nông hộ

b Phương pháp so sánh

Sau khi thu thập xử lý số liệu bằng excel có thể tiến hành phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế của cây thuốc lá với cây lúa

c Phương pháp hồi quy

Để tiến hành khảo sát, đánh giá, kiểm định lại các nhân tố có thực sự ảnh hưởng

và tác động mạnh năng suất cây thuốc lá không, phương pháp hồi quy được sử dụng

Trang 30

Có hai dạng hồi quy đó là: hồi quy tuyến tính và hồi quy phi tuyến Trong nghiên cứu này, phương pháp hồi quy phi tuyến theo dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thuốc lá

Từ việc xác định biến, hàm sản xuất cụ thể được viết lại như sau

Y = f(Xi) = β0*X1β1*X2 β2*X3 β3*X4 β4*X5 β5eε

Hay LnY = Lnβ0 + β1*LnX1 + β2*LnX2 + β3*LnX3 + β4*LnX4 + β5*LnX5 + ε

Trong đó:

Y (nangsuat): là năng suất cây thuốc lá (Kg/1000m2)

X1 (cpphanbon): chi phí phân bón (1000đ/1000m2)

X2 (cptbvtv): chi phí thuốc bảo vệ thực vật (1000đ/1000m2)

X3 (congld): công lao động (công)

X4 (hocvan): trình độ học vấn (số năm)

X5 (kinhnghiem): kinh nghiệm sản xuất (năm)

Để biết được các biến có vi phạm các giả thuyết hay có tính hiệu lực trong mô hình hay không cần sử dụng một số kiểm định sau: kiểm định T, kiểm định Wald, kiểm định hiện tượng phương sai không đồng đều, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kiểm định hiện tượng tự tương quan

* Kiểm định giả thuyết của mô hình

- Kiểm định T: mục đích là để tìm hiểu mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình có thật sự đúng không

Đặt giả thuyết: H0: βi = 0 tất cả các biến Xi đều không ảnh hưởng đến Y

H1: βi ≠ 0 tất cả các biến Xi đều ảnh hưởng đến Y

Trang 31

⎜Tstat ⎜> Ttra bảng (α, n- k-1): chấp nhận H1, các biến có ảnh hưởng đến Y

- Kiểm định Wald (kiểm tra sự có mặt của biến không cần thiết)

Nếu Prob(F-statistic) < α thì bác bỏ H0, chấp nhận H1 và ngược lại

* Kiểm định tính hiệu lực của mô hình

- Hiện tượng phương sai không đồng đều: là hiện tượng phương sai sai số ứng với các giá trị của biến độc lập là khác nhau (phương sai không phải là hằng số) Để kiểm tra mô hình có bị hiện tượng phương sai không đồng đều hay không, thực hiện kiểm định White

Cách phát hiện phương sai sai số thay đổi: từ mô hình hồi quy gốc ta chọn View/Residuals Test/White Heteroskedstikity (cross term)

Giả thyết: H0 không có hiện tượng pssstd

H1 có hiện tượng pssstd Nếu Prob(Obs*R-Squared) > α thì chấp nhận H0 và ngược lại

- Hiện tượng đa cộng tuyến: là hiện tượng có ít nhất một biến độc lập là tổ hợp tuyến tính các biến khác

Kiểm tra hiện tượng này bằng cách chạy mô hình hồi quy giữa các biến độc lập sau đó so sánh các R2aux (các R-square của hàm hồi qui bổ sung) của các biến độc lập, thì các biến độc lập đó đóng vai trò là biến phụ thuộc của các biến giải thích kia Nếu

hệ số xác định R2 của các mô hình này lớn hơn hệ số xác định của mô hình gốc thì mô

Trang 32

hình gốc xảy ra hiện tượng đa công tuyến Ngược lại không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

- Hiện tượng tự tương quan

Cách phát hiện: từ mô hình hồi quy gốc ta chọn View/Residuals Test/Serial Correlation LM Test… Xuất hiện hộp Lag Specificaion, ta gõ số bậc p vào

Giả thuyết: H0 không có hiện tượng tự tương quan

H1 có hiện tượng tự tương quan Nếu Prob(Obs*R-Squared) > α thì chấp nhận H0 và ngược lại

Trang 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đây là chương đóng vai trò quan trọng nhất của khóa luận Chương này gồm 6

phần như sau: mô tả thực trạng sản xuất thuốc lá tại địa phương, tìm hiểu quá trình tiêu

thụ thuốc lá, so sánh kết quả - hiệu quả của cây thuốc lá và cây lúa, phân tích sự thay

đổi của lợi nhuận theo giá và năng suất thuốc lá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

năng suất cây thuốc lá và tìm hiểu những khó khăn và đề xuất của người nông dân

4.1 Thực trạng sản xuất cây thuốc lá tại địa phương

4.1.1 Vai trò cây thuốc lá trong sản xuất nông nghiệp

Cây thuốc lá đã được người dân xã Bình Thạnh đưa vào sản xuất khoảng trên

10 năm, do những năm đầu mới tiếp xúc với loại cây này nên diện tích thuốc lá chưa

được người dân trồng phổ biến Hiện nay, người dân đã nhận thức được vai trò, tầm

quan trọng của nó trong việc góp phần ổn định nguồn thu nhập của gia đình nên đã áp

dụng trồng phổ biến loại cây này

Điều kiện tự nhiên vốn thích hợp với việc trồng cây nông nghiệp ngắn ngày ở

xã Bình Thạnh Quy mô diện tích các loại cây trồng ở địa phương được thể hiện qua

bảng 4.1

Bảng 4.1 Cơ Cấu Các Loại Cây Trồng của Xã Bình Thạnh

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh

Trang 34

Bảng 4.1 cho thấy phần lớn diện tích đất trồng trọt là dùng để sản xuất lúa và

thuốc lá Trong đó lúa có diện tích lớn nhất chiếm 75,7% trong tổng diện tích đất trồng

trọt, tương đương với 1.475 ha Đứng thứ nhì là thuốc lá với 21,6% tương đương với

420 ha, thứ ba là các loại rau là 2,1% và cuối cùng là bắp lai với 0,6% Nguyên nhân là

do cây lúa là cây lương thực chính ở địa phương, có lịch sử gắn bó gần gũi với người

dân từ rất lâu đời, nên quy mô và sự phân bố của nó cũng lớn và phổ biến hơn so với

các loại cây trồng khác Thuốc lá tuy là loại cây có giá trị kinh tế, nhưng việc tiếp cận

và đưa nó vào sản xuất của người dân ở địa phương thì có thời gian ngắn hơn so với

cây lúa, nên quy mô và sự phân bố của nó chỉ đứng thứ hai sau lúa

4.1.2 Tình hình phân bố diện tích trồng thuốc lá trong xã

Bình Thạnh là xã được chia thành 4 ấp, mỗi ấp đều đưa cây thuốc lá vào trong

sản xuất Tuy nhiên diện tích canh tác ở mỗi ấp là không bằng nhau Sự phân bố diện

tích thuốc lá được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Sự Phân Bố Diện Tích Cây Thuốc Lá Theo Từng Ấp

Nguồn: UBND xã Bình Thạnh

Bảng 4.2 cho thấy Bình Phước là ấp có diện tích trồng thuốc lá lớn nhất với 175

ha chiếm 41,6%, kế đến là ấp Bình Phú với 115,3 ha chiếm 27,4% và ấp Bình Hòa là

108 ha chiếm25,7%, thấp nhất là ấp Bình Quới với 22 ha 5,3%

Tuy cây thuốc lá sớm có mặt ở địa phương nhưng quy mô sản xuất của nó thì

không lớn lắm, đứng thứ hai sau lúa Theo người sản xuất thì thuốc lá là cây trồng đòi

hỏi nhiều vốn sản xuất và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, dịch bệnh, nên việc

chú trọng đầu tư sản xuất cho loại cây trồng này chỉ có một số hộ Việc quyết định đầu

tư của những hộ này cũng gốp phần ảnh hưởng đến sự phân bố của cây thuốc lá

Trang 35

Đất nhà 51,9%

Đất thuê

48,1%

4.1.3 Quy mô canh tác thuốc lá của nông hộ

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các hộ được phỏng vấn đều có quy mô diện

tích canh tác trung bình và nhỏ Trong tổng 54 hộ trồng thuốc là được phỏng vấn, có

38,9% hộ có diện tích từ 5000m2 trở xuống, 42,6% số hộ có diện tích trung bình từ

6000m2 – 10000m2, chỉ có 10 hộ được phỏng vấn là có diện tích canh tác trên

tương ứng 7300 m2 Theo người sản xuất, quy mô canh tác trên là còn thấp hơn so với

các vụ trước, nguyên nhân người dân giảm diện tích trồng thuốc lá là do gặp nhiều khó

khăn về thời tiết và sâu bệnh

4.1.4 Nguồn gốc đất trồng thuốc lá của các nông hộ

Đối với người dân ở địa phương việc thuê và cho thuê đất trồng thuốc lá đã trở

nên quen thuộc Khi vào vụ thuốc những hộ không có đất sản xuất sẽ thuê đất lại từ

những hộ không trồng thuốc, hoặc những hộ có nhiều đất mà không muốn trồng hết

Vì vậy, có 2 nguồn gốc đất trong việc trồng thuốc tại địa phương đó là đất thuê và đất

nhà, tương ứng với các tỷ lệ 48,1% và 51,9% (Hình 4.1)

Hình 4.1 Nguồn Gốc Đất Trồng Thuốc lá của Các Nông Hộ

Ngày đăng: 09/10/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w