January 2010 “Reality And Tendency Activities Business in SPT Phone Center” Đề tài nghiên cứu “Thực Trạng và Định Hướng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT” được hoàn thành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM
ĐIỆN THOẠI SPT
HUỲNH VĂN VƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 01/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng và Định
Hướng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT” do Huỳnh Văn
Vương, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày _
MAI HOÀNG GIANG Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM và các thầy, cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế trong suốt thời gian học để em vận dụng vào quá trình nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện khóa luận em được sự giúp đở, chỉ dẩn nhiệt tình của thầy Mai Hoàng Giang, thầy đã chỉ ra cho em hướng để chọn đề tài và bổ sung thêm cho
em kiến thức từ thực tế và chỉnh sữa những thiếu sót củakhóa luận, em xin chân thành cảm ơn thầy
Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám đốc công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – Trung tâm Điện thoại SPT đã tạo điều kiện cho em vào thực tập tại Trung tâm
Trong quá trình thực tập em xin chân thành cảm ơn anh Phạm Ngọc Quý và các anh chị phòng kinh doanh-tiếp thị đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt khóa luận
Em xin gừi lời cảm ơn đến các anh chị phòng nhân sự, phòng kế toán đã cung cấp cho em tất cả số liệu cần thiết trong quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH VĂN VƯƠNG Tháng 01 năm 2010 “Thực Trạng và Định Hướng
Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT”
HUYNH VAN VUONG January 2010 “Reality And Tendency Activities
Business in SPT Phone Center”
Đề tài nghiên cứu “Thực Trạng và Định Hướng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT” được hoàn thành dựa trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Qua quá trình phân tích cho thấy thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm
có những điểm nổi trội sau:
Tình hình phát triển thuê bao mới gặp rất nhiều khó khăn do mức độ cạnh tranh của các nhà cung cấp, bên cạnh đó là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 và giai đoạn khôi phục kinh tế trong năm 2009
Doanh thu của Trung tâm tăng so với năm 2008 và doanh thu thành phần của các dịch vụ đều tăng
Nguồn nhân sự của Trung tâm không có biến đổi, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp được phân phối hợp lý
Tình hình tài chính ổn định, cân đối giữa chi phí và lợi nhuận
Dựa vào kết quả trong suốt quá trình phân tích khóa luận đã đề ra được các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế cho Trung tâm, nhằm giúp Trung tâm có thể phát triển trong thời gian tới
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chử viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục phụ lục x CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2.5 Phương hướng phát triển chiến lược trong thời kỳ tới 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Cơ sở lý luận 10
3.1.1 Khái niệm 10
Trang 63.1.4 Ý nghĩa 11 3.1.5 Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu trong phân tích 12
3.2 Nội dung nghiên cứu 12 3.2.1 Năng lực kinh doanh 12
3.2.1.1 Môi trường hoạt động 12
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 14
3.2.3 Chi phí hoạt động kinh doanh 14 3.2.4 Lơi nhuận hoạt động kinh doanh 15
3.2.5 tình hình tài chính 16 3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 18
3.3.2 Phương pháp phân tích 18
3.3.2.1 Phương pháp chi tiết 18
3.3.2.2 Phương pháp so sánh 19
3.3.3 Phân tích ma trận SWOT 20 3.4 Tài liệu phân tích 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Năng lực kinh doanh 22
4.1.1.1 Môi trường vi mô 24
4.1.1.2 Môi trường vĩ mô 28
4.1.2.1 Tình hình lao động năm 2008 - 2009 32
4.1.2.2 Lao động trực tiếp và gián tiếp 34
4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 37
4.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 37
4.2.2 Biến động doanh thu năm 2008 – 2009 38
Trang 74.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 39 4.2.3.1 Doanh thu theo sản lượng 39
4.2.3.2 Doanh thu theo từng thời vụ 46
4.2.3.3 Doanh thu theo thị phần của từng đơn vị 47
4.2.3.4 Các hoạt động quảng cáo – khuyến mãi – bán hàng trực tiếp
4.3 Chi phí hoạt động kinh doanh 50
4.3.1 Chi phí hoạt động kinh doanh năm 2009 50 4.3.2 Biến động chi phí năm 2008 – 2009 52
4.4 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 53
4.4.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2009 53
4.5 Kết quả tài chính 55
4.6.1 Chiến lược chung 56
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BQ/TB Bình quân/Thuê bao
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9QLDN Quản lý doanh nghiệp
SPT Saigon Post and Telecommunication Service Corporation STC SPT-Saigon Postel Corp
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Tình Hình Lao Động từ Năm 2008 – 2009 32 Bảng 4.2 Tình Hình Lao Động Năm Trực Tiếp và Gián Tiếp Năm 2009 34 Bảng 4.3 Trình Độ Lao Động Năm 2009 35 Bảng 4.4 So Sánh Kết Quả Thực Hiện với Kế Hoạch Năm 2009 37 Bảng 4.5 Biến Động Doanh Thu Năm 2008 – 2009 38 Bảng 4.6 Tình Hình KH Và TH Phát Triển TB và DV Năm 2009 39 Bảng 4.7 Sản Lượng, Doanh Thu Khách Hàng Theo Bill 43 Bảng 4.8 Biến Động Số Lượng TB và DV Năm 2008 – 2009 45 Bảng 4.9 Doanh Thu Theo Từng Thời Vụ Năm 2009 46 Bảng 4.10 TB và Thị Phần các NCC ĐTCĐ tại Tp.HCM 47 Bảng 4.11 Kết Quả Thực Hiện QC-KM Năm 2009 48 Bảng 4.12 Chi Phí Kế Hoạch và Thực Hiện Năm 2009 50 Bảng 4.13 Biến Động Chi Phí Năm 2008 – 2009 52 Bảng 4.14 Lơi Nhuận Kế Hoạch và Thực Hiện Năm 2009 53 Bảng 4.15.Tổng Tài Sản và Vốn Chủ Sở Hữu Năm 2008 – 2009 53 Bảng 4.15 Kế hoạch và Thực Hiện Tài Chính Năm 2009 55
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 4.1 Tổng Số Lượng Lao Động 33 Hình 4.2 Số Lượng Lao Động Nghỉ việc 33 Hình 4.3 Tỷ Lệ Lao Động Nghỉ Việc 33 Hình 4.4 Tình Hình Lao Động Trực Tiếp và Gián Tiếp năm 2009 34
Hình 4.5 Trình Độ Lao Động Năm 2009 35
Hình 4.6 Tình Hình KH và TH Phát Triển Thuê Bao năm 2009 40
Hình 4.7 Biên Động Số Lượng Thuê Bao và Dịch Vụ năm 2008 – 2009 45
Hình 4.8 Thị Phần Phát Triển Mới năm 2008 - 2009 47
Hình 4.9 Chi Phí Kế Hoạch và Thực Hiện năm 2009 50
Hình 4.10 Biến Động Chi Phí năm 2008 2009 52
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Cơ cấu tổ chức Trung Tâm Điện Thoại SPT
Phụ lục 2 Bảng giá cước điện thoại cố định gọi đi quốc tế Phụ lục 3 Bảng giá cước điện thoại cố định gọi trong nước Phụ lục 4 Bảng giá cước ADSL
Phục lục 5 Bảng giá dịch vụ FTTx
Trang 13Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh còn là một trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh, từ đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của hoạt động kinh doanh Qua đó, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn
có về các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của việc phân tích kinh doanh
Có thể nói, với vai trò là một ngành kết cấu hạ tầng của đất nước – Viễn thông Tin học ngày càng khẳng định thế mạnh của mình hơn bao giờ hết, nhất là khi thế giới đang
Trang 14bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ thông tin và những kỹ thuật hiện đại Việt Nam và các quốc gia trên toàn cầu không tự cho phép mình được chậm trể Có thể hơi cao xa một chút khi nói rằng chỉ một thông tin cũng có thể làm cho một quốc gia trở nên phồn thịnh, khi mất một thông tin làm cho một quốc gia trở nên nghèo đói Nói như vậy để thấy được tầm quang trọng không thể thay thế của lĩnh vực Viễn thông Tin học
Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược phát triển dịch vụ Viễn thông đối với sự phát triển của lĩnh vực Viễn thông nói riêng và ngành Bưu chính Viễn thông nói chung Với những kiến thức được trang bị trong suốt quá trình học tại khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM và với sự hướng dẫn của thầy Mai Hoàng Giang em
đã chọn đề tài nghiên cứu là “Thực Trạng và Định Hướng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT” để làm đề tài tốt nghiệp Mong là với đề tài này em có thể cũng cố lại kiến thức của mình và có thể áp dụng vào thực tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Điện thoại SPT
Nghiên cứu thực tế về kết quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Điện thoại SPT
Tiến hành đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội, thách thức bên ngoài kết hợp đề ra các giải pháp chiền lược và giải pháp định hướng trong thời kỳ tới
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Điện thoại SPT
từ năm 2008-2009
Đối tượng nghiên cứu: Trung tâm Điện thoại SPT
Số liệu phân tích từ năm 2008-2009
Thời gian nghiên cứu: từ 10/11/2010 đến 10/01/2010
Trang 151.4 Cấu trúc khóa luận
Với đề tài nghiên cứu “Thực Trạng và Định Hướng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Trung Tâm Điện Thoại SPT” cấu trúc khóa luận được chia thành ba phần chính: (i) phần giới thiệu chung, (ii) phần nội dung khóa luận, (iii) phần tài liệu tham khảo và phụ lục Trong đó nội dung khóa luận gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương I: Nêu ra được tính cấp thiết của đề tài đối với tình hình thực tế, mục tiêu
đề tài đặt ra trong suốt quá trình nghiên cứu và ý nghĩa thực tiển của đề tài sau khi hoàn thành
Chương II: Nêu khái quát về quá trình hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức, qui mô cũng như nhiệm vụ của đối tượng nghiên cứu mà cụ thể là Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn Thông Sài Gòn và Trung tâm Điện thoại SPT
Chương III: Phân tích cơ sở lý luận của đề tài, nêu ra các phương pháp và tài liệu
sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu
Chương IV: Giải quyết các mục tiêu đề ra trong chương I bằng cách dựa vào các phương pháp nghiên cứu kết hợp với cơ sở lý luận ở chương III, đưa ra được kết quả cần thiết để hoàn thành chương IV
Chương V: Dựa vào kết quả thu được ở chương IV đưa ra kết luận, kiến nghị và giải pháp hoàn thành mục tiêu đề ra trong chương I
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Công ty Cổ Phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a) Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) thành lập theo chỉ đạo của Thủ Tướng Chính Phủ tại công văn số 7093/ĐMDN ngày 8/12/1995 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng Công ty chính thức được ủy ban nhân dân cấp phép thành lập số 2941/GP.UB ngày 27/12/1995 SPT gồm 11 thành viên sáng lập gồm là các công ty có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Tên gọi: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
Tên giao dịch đối ngoại: Saigon Post and Telecomunication Service Corporation Tên viết tắc: SPT
Trụ sở chính: 199 Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Năm 2001, công ty bắt đầu triển khai các dự án đầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông như điện thoại cố định tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn, đặc biệt dịch vụ VoIP đường dài trong nước và quốc tế với thương hiệu 177 đã nhanh chống chiếm được thị trường và tạo
Trang 17được nguồn vốn đáng kể cho SPT Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tiếp tục đầu
tư, phát triển mạng lưới và làm tiền đề cho các dịch vụ khác phát triển đúng định hướng chiến lược
Cuối năm 2002, SPT tiếp tục đưa mạng điện thoại cố định đầu số 4 vào khai thác tại Tp.HCM Đây là mạng điện thoại cố định thứ hai của Việt Nam tại thời điểm đó
Giai đoạn 2002-203, SPT liên tiếp đưa ra dịch vụ mới tham gia thị trường Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ điện thoại internet giá rẻ SnetFone, dịch vụ truy cập băng rộng ADSL, kênh thuê riêng,…đến các dịch vụ gia tăng
Đầu tháng 7/2003, SPT chính thức khai thác mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ CDMA 2000-1x lần đầu tiên ở Việt Nam với thương hiệu S-fone Đây là dự án hợp tác kinh doanh với SLD một đối tác Hàn Quốc có nhiều tiềm năng và uy tín, S-fone là bước đột phá trong lãnh vực điện thoại di động của thị trường viễn thông Việt Nam và được bình chọn là một trong bốn sự kiện đặc biệt nổi bật trong năm 2003 của ngành
Năm 2005, SPT vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động hạng III do Chủ Tịch nước trao tặng
Tháng 7/2006 mạng điện thoại di động CDMA (S-fone) phủ sóng toàn quốc
Tháng 9/2006 hợp tác với tập đoàn Singtel (Singapore) cung cấp dịch vụ Connect + (IP-VPN)
V-Tháng 12/2006 được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định quốc tế và đường dài trong nước
Tháng 4/2007 SPT ký hợp đồng xây dựng và bảo dưởng hệ thống cáp quang biển băng thông rộng tốc độ cao đầu tiên nối trực tiếp Đông Nam Á – Mỹ - America Gateqay (AAG) Đây là hệ thống cáp quang biển xuyên Thái Bình Dương đầu tiên có dung lượng lên đến 1.92 Tbps (gấp 6 lần dung lượng cáp quang biển quốc tế của Việt Nam hiện nay)
2.1.2 Chức năng hoạt động
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn được Sở Kế Hoạch Đầu
Tư Tp.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064090 ngày 17/10/1996, theo
đó công ty được phép hoạt động theo các chức năng và ngành nghề sau:
Trang 18- Xây dựng các nhà máy xí nghiệp sản xuất lắp ráp thiết bị viễn thông, điện tử tin học theo công nghệ hiện đại với qui mô vừa và nhỏ
- Xuất – nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông (cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 4.07.2.215/GB Bộ Thương Mại cấp ngày 20/12/1996
- Thiết kế, lắp đặt, bảo trì hệ thống thiết bị thuê bao và mạng lưới Bưu chính - Viễn thông chuyên dùng
- Xây dựng công trình Bưu chính – Viễn thông
- Kinh doanh dịch vụ Bưu chính – Viễn thông, công ty được phép hợp tác kinh doanh với các công ty Bưu chính – Viễn thông nước ngoài, được hợp tác liên doanh theo lật đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp thiết bị Bưu chính – Viễn thông
Nguồn: http://www.spt.vn/vi/_tongquan.html
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 19Địa chỉ: 45 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
- Lắp đặt đường dây điện thoại,
- Lắp đặt Fax, trung kế tổng đài nội bộ,
- Điện thoại công cộng,
Trang 20- Thi công xây lắp các công trình viễn thông,
- Cung cấp dịch vụ thuê bao số ISDN, ADSL,…
- Cung cấp các dịch vụ cộng thêm như: hiển thị số gọi đến, thông báo vắng nhà, đàm thoại tay ba, nhóm liên tự,…
- Cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt với nhiều tốc độ từ 64Kbps – 155Kbps
b) Nhiệm vụ
Hoàn thành kế hoạch mà Trung tâm đề ra trong các kỳ nhiệm vụ
Cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, luôn đảm bảo được sự hài lòng của khách hàng
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện tốt chế độ thanh toán tiền lương trên cơ sở quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương đã đăng ký
Khen thưởng nhân viên có thành tích xuất sắc góp phần hoàn thành kế hoạch Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, luôn cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện đúng chế độ nghĩ ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Thường xuyên tổ chức đào tọa, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Trung tâm thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ công nhân viên
Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối với người và tài sản của Trung tâm, làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Phụ lục 1
2.2.4 Tổng quan thị trường
- Thị trường trong nước
Hiện tại các điểm giao dịch của Trung tâm đã có ở hầu hết các Quận, Huyện trong Thành phố Các hộp đồng ngày càng được ký kết nhiều hơn và xu hướng phát triển của
Trang 21Trung tâm là khai thác thị trường tiềm năng ở các tỉnh lân cận như: Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước…
- Thị trường quốc tế
Thông qua công ty, Trung tâm tiến hành ký kết các hợp đồng cung cấp các thiết bị viễn thông và dịch vụ có sẳn nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
2.2.5 Phương hướng chiến lược phát triển trong thời kỳ tới
Định hướng kinh doanh năm 2010: phát triển thuê bao mới tăng 20% so với năm
2009 và các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng tăng 40% so với năm 2009 và đảm bảo tỷ lệ thuê bao rời bỏ dịch vụ là 5%- 10%, cụ thể như sau:
- Phát triển thuê bao mới
Dịch vụ thoại: phát triển mới 44.000 thuê bao thoại;
Dịch vụ ADSL: phát triển 60.000 thuê bao ADSL;
Dịch vụ Payphone: phát triển mới 2.000 thuê bao;
- Các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng tăng 40% so với năm 2009;
- Tình hình thị trường: trong năm 2010, Trung tâm sẽ triển khai mở rộng dịch vụ sang các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long An
- Về công tác chăm sóc khách hàng
Năm 2010, là năm vì khách hàng, Trung tâm sẽ tập trung xây dựng triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng theo định hướng thuê bao lâu năm, thuê bao có doanh thu cao, thuê bao sử dụng nhiều line, thuê bao có doanh thu tích lũy cao, tổ chức tặng quà nhân ngày sinh nhật của thuê bao, hoặc ngày thành lập công ty…
Trung tâm sẽ tập trung nâng cao công tác phục vụ, cải thiện các mặt bắng giao dịch, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên phục vụ trực tiếp với khách hàng như các giao dịch viên, nhân viên lắp đặt dịch vụ,…
Nguồn: Phòng Kinh doanh – Tiếp thị
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
Thực trạng về hoạt động kinh doanh là cách nhìn khái quát nhất về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp ta dựa vào công cụ chủ yếu là phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và dựa vào kết quả thu được đề ra các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển
3.1.1 Khái niệm
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” (TS Trịnh Văn Sơn 2005 Phân tích hoạt động kinh doanh, đại học Kinh Tế Huế Trang 4)
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Trang 23Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định trong chức năng quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, điều hành hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng trong việc ngăn ngừa rủi
ro
3.1.4 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới thấy rỏ các nguyên nhân, nhân
tố cũng như những nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó
đề ra giải pháp cụ thể và kịp thời trong công cuộc tổ chức và quản lý sản xuất
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là
cơ sở đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 24Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xẩy ra
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay hay các mục đích khác đối với doanh nghiệp nữa hay không?
3.1.5 Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu trong phân tích
Theo tính chất của chỉ tiêu
- Chỉ tiêu số lượng: phản ánh qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh
- Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
Theo phương pháp tính toán
- Chỉ tiêu tuyệt đối: dùng để đánh giá qui mô sản xuất, kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể
- Chỉ tiêu tương đối: dùng để phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận hay
xu hướng phát triển
Theo mục đích hay nội dung phân tích
- Chỉ tiêu thể hiện bằng hiện vật;
- Chỉ tiêu về giá;
- Chỉ tiêu về thời gian
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Năng lực kinh doanh
3.2.1.1 Môi trường hoạt động
Môi trường là tập hợp những lực lượng bên ngoài mà mọi doanh nghiệp đều phải chú ý đến khi xây dựng chiến lược kinh doanh Công nghệ sẵn có bên ngoài có tác động đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, máy móc thiết bị mới có ảnh hưởng đến quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng Các kỹ thuật tiếp thị và bán hàng mới ảnh hưởng đến phương thức cũng như sự thành công của phương thức mà doanh nghiệp tiếp thị và bán sản phẩm của minh
Trang 25a) Môi trường vi mô
- Khách hàng
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh
vụ và giá của các sản phẩm, dịch vụ Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp cho doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó
Trang 26Việc phân tích lao động đòi hỏi phải phân tích trên hai mặt số lượng và chất lượng lao động
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm và cung ứng các loại dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại và được khách hàng chấp nhận thanh toán
b) Phương pháp phân tích
- Phân tích tình hình doanh thu năm 2009
- So sánh các chỉ số doanh thu năm 2008 và năm 2009
- Các yếu tố cấu thành doanh thu của Trung tâm: doanh thu theo sản lượng, doanh thu theo từng thời vụ, doanh thu theo thị phần đơn vị
- Doanh thu = số TB*doanh thu BQ/TB
- Doanh thu BQ/TB = doanh thu BQ TBĐTCĐ + doanh thu BQ TBADSL + doanh thu BQ TBPayphone
3.2.3 Chi phí hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm
Chi phí hoạt động là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền Chi phí
Trang 27của doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ
Hệ số >1: chi phí tăng so với kế hoạch
Hệ số <1: chi phí giảm so với kế hoạch
Tỷ suất cho biết cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí để tạo ra một đồng doanh thu
Mức tiết kiệm (hay bội chi) = DT TH *(Tỷ suất CP TH – CP KH ) 3.2.4 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của một hoạt động kinh doanh, là các khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp có được trong hoạt động kinh doanh của mình
b) Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
Là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối, phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng, nó nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận gộp = DT - CP trực tiếp
Lợi nhuận thuần = DT thuần – giá vốn bán hàng – CPBH và CPQLDN
Σ
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tổng nợ, phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, và một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu =
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Sử dụng phương pháp phân tích Dupont để thấy rỏ hơn mối quan hệ tương hổ giữa các tỷ số tài chính Phương pháp Dupont giúp ta xác định chính xác nhân tố ảnh huởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp khắc phục khuyết điểm và phát huy
ưu điểm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận biên PMR
- Hệ số vòng vay tổng tài sản TAR
- Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
Trong đó mỗi nhóm gồm rất nhiều nhân tố khác nhau kể cả nhân tố đồng tính và lưỡng tính
3.2.5 Tình hình tài chính
a) Khái niệm
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó giải quyết các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nó biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
Trang 29b) Ý nghĩa
Phân tích hoạt động tài chính không phỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh qua các báo cáo tài chính
Phân tích tài chính là đánh giá những gì đã làm, dự kiến những gì sẽ xẩy ra, trên cơ
sở đó có thể kiến nghị và đề xuất các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu
Thông qua phân tích, các nhà quản trị thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai Phân tích báo cáo tài chính rất được nhiều đối tượng quan tâm như các nhà quản lý, các chủ sở hữu hay người cho vay, mỗi nhóm người này khi phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau, nhưng lại không liên quan với nhau về bức tranh thực trạng tài chính của doanh nghiệp
c) Nguyên tắc của hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải nhằm bảo đảm hoàn thành được mục tiêu là giải quyết tất cả mối quan hệ kinh tế với nhà nước, với các doanh nghiệp và công nhân viên trong doanh nghiệp
Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả Nguyên tắc này có nghĩa là hoạt động tài chính phải đảm bảo đủ số vốn tối thiểu cần thiết cho sản xuất và lưu thông, đồng thời phải sử dụng số vốn đó một cách hợp lý vào các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện những nguyên tắc, chế độ, có nghĩa là hoạt động tài chính phải tuân thủ các chế độ tài chính – tín dụng, pháp luật về tài chính, kỹ thuật tính toán, cấp phát và chi tiêu theo những chế độ của nhà nước, không sai phạm về các qui định, vay trả tiền theo những chế độ tín dụng, không chiếm dụng của các đơn vị khác
d) Nhiệm vụ và nội dung phân tích
Nhiệm vụ phân tích ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính
để phân tích đánh giá tình hình, thực trạng và những triển vọng của hoạt động tài chính,
Trang 30vạch ra những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, đề ra biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu
a) Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thu thập chủ yếu từ các phòng ban như: phòng kế toán – tài vụ, phòng kinh doanh và phòng nhân sự
- Các số liệu sử dụng
Báo cáo tài chính năm 2009
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008 –
3.3.2.1 Phương pháp chi tiết
a) Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các
bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đuợc
b) Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn
vị thời gian xác định thường không đều nhau
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời điểm khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 31c) Chi tiết theo địa điểm và vị trí kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng, đội, tổ sản xuất hay các cửa hàng, xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp
Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện, hoạch toán kinh
tế nội bộ
3.3.3.2 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không
có hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh, các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu của năm trước, kỳ trước hay kỳ kế hoạch nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
- Các mục tiêu đã dự kiến gồm: kế hoạch, dự toán, định mức nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh, nhu cầu hoặc đơn vị đặt hàng của khách hàng, nhằm khẳng định của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
b) Điều kiện so sánh
Để thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Chúng ta cần quan tâm cả thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán
và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
Trang 32- Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
- Phải cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
c) Kỹ thuật so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với
kỳ gốc Kết quả so sánh biểu biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Mức biến động tương đối(±Δ) = (∆1 – ∆2)*hệ số điều chỉnh
So sánh bằng số tương đối: số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Số tương đối hoàn thành kế hoạch =
1
2Δ
- Chiến lược W – O: Nhằm khắc phục các điểm yếu và nắm bắt cơ hội
- Chiến lược S – T: Xác định những cách mà công ty có thể sử dụng điểm mạnh của mình để giảm khả năng thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài
Trang 33- Chiến lược W – T: Nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn không cho các điểm yếu của Trung tâm làm cho nó bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên ngoài
3.4 Tài liệu nghiên cứu
- Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 2009
- Các số liệu chứng từ kế toán tại Trung tâm
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Năng lực kinh doanh
4.1.1 Môi trường hoạt động
Đối với dịch vụ ĐTCĐ truyền thống
Hiện nay thị trường điện thoại cố định ở Tp.HCM đang trong giai đoạn bão hòa, nhu cầu dịch vụ thoại trong phạm vi khai thác cung cấp dịch vụ được của các trạm hiện hữu ngày càng giảm, “bình quân mỗi tháng STC chỉ phát triển được khoảng 3000 thuê bao, và trong các đợt khuyến mãi thì phát triển được tối đa 5000-7000 thuê bao.” (Nguồn: Phòng Kinh doanh – Tiếp thị) Trong khi đó nhiều nhà cung cấp cạnh tranh trên cùng một tuyến đường mỗi nhà khai thác đều có những thế mạnh riêng của mình, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của họ, cụ thể của các nhà khai thác như sau:
+ Viettel hiện đang tận dụng rất tốt tài nguyên hệ thống của mình đó là mạng di động quân đội nơi nào có trạm BTS của Viettel thì nơi đó gần như lập tức có thể cung cấp dịch vụ Homephone với chi phí ban đầu thấp và có thể tận dụng điều chuyển các thiết bị
từ nơi khách, sau đó nếu nhu cầu khách hàng ổn định thì họ sẽ tiến tới thiết lập trạm cố định để thay thế Đây là một thế mạnh của Viettel trong việc nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần tại các khu vực mới
+ EVN mặc dù là nhà cung cấp mới, mức độ ảnh hưởng trên thị trường viễn thông Chưa lớn nhưng với lợi thế về sự đa dạng trong các dịch vụ cộng thêm, và là nhà cung cấp đầu tiên đưa vào khai thác dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến tại Việt Nam, cùng với việc EVN vẫn đang đẩy mạnh phát triển các trạm thu phát sóng tại khắp các khu vực trên toàn quốc, trong một thời gian không xa nữa thì EVN cũng sẽ trở thành một nhà cung cấp dịch vụ điện thoại cố định có sức ảnh hưởng lớn trên thị trường viễn thông
Trang 35+ VNPT, Viettel và EVN đã đưa vào khai thác dịch vụ mới là điện thoại cố định vô tuyến tương ứng là các dịch vụ Gphone, Homephone và E-com, với sự tiện lợi về khả năng di động và nhanh chóng trong triển khai lắp đặt thuê bao mới, do đó dịch vụ này đang dần trở thành một dịch vụ cạnh tranh với điện thoại cố định truyền thống của STC không chỉ ở khu vực Tp.HCM mà còn ở các tỉnh lân cận
+ Bên cạnh đó, từ khoảng cuối năm 2005 đầu năm 2006 thị trường viễn thông Việt Nam đã chứng kiến sự bùng nổ của dịch vụ điện thoại di động, các nhà cung cấp liên tục tung ra các chiến dịch quảng bá, khuyến mãi, giá cước dịch vụ liên tục giảm xuống, cho đến nay, dịch vụ điện thoại di động đã thực sự trở thành một dịch vụ cạnh tranh trực tiếp
và mạnh mẽ đối với dịch vụ điện thoại cố định của SPT nói riêng và các nhà khai thác dịch vụ thoại truyền thống nói chung, điều đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến số thuê bao phát triển mới, sản lượng, lưu lượng cũng như doanh thu năm 2009 của STC
Đối với dịch vụ ADSL
Gói cước của các nhà cung cấp VNPT, FPT, Viettel đa dạng, linh hoạt và tiện dụng Mặt khác, SPT cũng chậm đưa vào khai thác các dịch vụ cộng thêm trên nền mạng
IP, chính vì vậy không hấp dẫn được khách hàng, đây là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến số lượng thuê bao ADSL phát triển mới trong năm 2008 Ngoài ra, FPT đang đẩy mạnh phát triển dịch vụ FTTx, đây được xem là dịch vụ thay thế cho các gói dịch vụ ADSL cao cấp, với đặc điểm là sử dụng cáp quang thay cho cáp đồng, nên mức độ ổn định dịch vụ được tăng lên, các dịch vụ cộng thêm trên nền IP yêu cầu băng thông lớn dể dàng triển khai, do đó FTTx được dự báo sẽ phát triển mạnh trong tương lai gần
Đối với dịch vụ Payphone
Dịch vụ này chỉ có SPT cung cấp, tuy nhiên trong năm 2009 vừa qua doanh thu ngày càng giảm so với các năm trước do bị cạnh tranh mạnh mẽ từ mạng di động và từ dịch vụ điện thoại công cộng, đồng thời hiện nay SPT đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các vị trí lắp đặt mới nhằm đảm bảo doanh số cao, do hầu hết các khu vực tiềm năng
đã được khai thác từ cuối năm 2009 Đặc biệt tiền xu ngày càng khan hiếm là trở ngại rất lớn trong việc phát triển dịch vụ này
Trang 364.1.1.1 Môi trường vi mô
a) Khách hàng
Hiện nay, khách hàng của Trung tâm là các cá nhân, tổ chức, các nhà phân phối, đại lý, nhà bán lẻ,…Trung tâm đặc biệt chú trọng đến khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức, vì thực tế cho thấy phạm vi hoạt động của Trung tâm tập trung chủ yếu ở các quận huyện trong thành phố Hồ Chí Minh - là trung tâm kinh tế dẫn đầu trong cả nước nên có được nguồn khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức dồi dào và phong phú Bên cạnh đó, nhà phân phối, đại lý, nhà bán lẻ, là những khách hàng đắt lực giúp Trung tâm rút ngắn khoảng cách đến khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ cuối cùng
b) Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh lớn của Trung tâm hiện nay bao gồm:
- VNPT ( công ty mẹ)
- Viettel Telecom: Công ty Viễn thông Viettel trực thuộc Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 5/4/2007, trên cơ sở sát nhập các công ty Internet Viettel, điện thoại cố định Viettel và điện thoại di động Viettel Các dịch vụ Viettel Telecom cung cấp bao gồm:
Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu hết các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thới giới
Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet,…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số một tại Việt Nam
- EVN Telecom: Công ty thông tin viễn thông điện lực là thành viên hạch toán
độc lập trực thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam, được thành lập theo quyêt định số 380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của bộ năng lượng
Các dịch vụ của EVN Telecom cung cấp:
Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế ( E-Tel)
Dịch vụ VoIP
Dịch vụ điện thoại cố định truyền thống (E-Tm)
Trang 37Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com)
Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone)
Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile)
Dịch vụ internet (E-Net)
- FPT: Công ty cổ phần FPT là công ty đa quốc gia, hiện đang hoạt động trên bốn
lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, giáo dục và đào tạo, tài chính ngân hàng và bất động sản
Dịch vụ kênh thuê riêng quốc tế, trong nước
Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu – iTV
Các dịch vụ khác
Phân tích Mô hình năng lực cạnh tranh của Porter
- Sự ganh đua của các công ty hiện có là FPT, EVN Telecom, Viettel Telecom ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Trung tâm về sản phẩm và dịch vụ cung cấp với các chính sách khuyến mãi, quảng cáo không ngừng thay đổi và linh hoạt trong quá trình tiếp cận khách hàng và đánh bóng thương hiệu
Năng lực thương lượng của người mua
Nguy cơ của đối thủ tiềm tàng
Sự đe dọa của sản phẩm thay thế
Trang 38- Ngoài ba đối thủ cạnh tranh lớn thì Trung tâm phải đối mặt với đối thủ tiềm năng
là những công ty hoạt động với qui mô nhỏ trong ngành Đối thủ luôn tung ra thị trường các chiến lược cạnh tranh với những sản phẩm và dịch vụ luôn thay đổi với xu hướng thỏa mản nhu cầu khách hàng để có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình như: các chính sách khuyến mãi và hậu mãi dành cho khách hàng, các chính sách xã hội để tiếp cận thị trường tập trung, thay đổi các chính sách của công ty mang lại lợi ích cho nhân viên để có thể thu hút nguồn nhân lực tốt nhất cho công ty
Cụ thể với chính sách của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong năm 2009 như sau:
Đưa ra thị trường những dòng điện thoại mới;
Miễn phí bảo hành máy điện thoại;
Ngoài ra còn có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: miễn phí tin nhắn nội mạng, đối với dịch vụ ADSL miễn phí cước hòa mạng, tặng modem, tặng cước thuê bao,
Phân tích năng lực cạnh tranh của các đối thủ trong thực tế cho thấy các chiến lược cạnh tranh của họ luôn luôn thay đổi và được bổ sung để có được sự trung thành với thương hiệu từ khách hàng, có được tỷ trọng nhu cầu người sử dụng và chiếm được thị phần lớn trong ngành
- Năng lực thương lượng của nhà cung cấp có thể xem như một đoe dọa khi họ
có thể thúc ép nâng giá hoặc phải giảm yêu cầu chất lượng đầu vào mà họ cung cấp cho công ty, do đó có thể làm giảm khả năng sinh lợi của công ty Ngược lại nếu nhà cung cấp yếu, điều này lại cho công ty cơ hội thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao
Trang 39- Trước tình hình khủng hoảng kinh tế như hiện nay, với đồng tiền bị mất giá khách hàng sẽ thu hẹp túi tiền của mình trong tiêu dùng, dùng hàng chất lượng nhưng giá
cả phải hợp lý,…và thị hiếu của khách hàng là ưa chuộng hàng ngoại Những yếu tố trên
sẽ tạo ra rào cảng lớn trong việc phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng Trung tâm nên lựa chọn nhà cung cấp nước ngoài để thỏa mản tối đa nhu cầu của khách hàng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí, trong khi đó với việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông trong nước thì chưa đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng dẫn đến thiếu khả năng thỏa mản nhu cầu của khách hàng
- Đe dọa của sản phẩm thay thế: là những sản phẩm tương tự của các ngành phục
vụ nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực viễn thông Hoạt động kinh doanh của Trung tâm chủ yếu là dịch vụ internet và điện thoại cố định nên khi công ty tung ra một sản phẩm thì mức giá mà công ty mức giá mà công ty đưa ra sẽ bị hạn chế bợi mức độ hiện diện của các sản phẩm thay thế Nếu giá cả mà công ty đưa ra cao hơn so với già của các sản phẩm khác hay ít chương trình khuyến mãi thì người tiêu dùng sẽ chuyển sang sản phẩm thay thế làm ảnh hưởng đến thị phần của Trung tâm
Đối với dịch vụ ADSL của Trung tâm thì khi đưa ra chương trình khuyến mãi lắp đặt hoàn toàn miễn phí, miễn phí cước, tặng kèm sản phẩm,…thì song song đó các đối thủ cạnh tranh cũng tung ra chương trình khuyến mãi hoàn toàn tương tự đôi khi lại nhiều hơn so với Trung tâm như: mức cước thấp hơn với tốc độ đường truyền cao hơn, chuyển đổi gói cước không tốn phí, tung ra các sản phẩm thay thế như USB 3G, các dụng cụ kết nói internet không dây,…làm ảnh hưởng lớn đến số lượng TB phát triển mới của Trung tâm Vì thế nên nắm bắt được chiến lược tiếp cận khách hàng và sản phẩm thay thế của đối thủ để hoàn thiện hơn về sản phẩm và dịch vụ của mình chỉ có như vây Trung tâm mới có thể đưa ra được chiến lược cạnh tranh nhanh chống và kịp thời Cần phải có đội ngũ chuyên viên thẩm định giá, khảo sát thị trường và tìm hiểu thông tin của đối thủ có như vậy Trung tâm mới nắm bắt được thời cơ đua ra chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ của mình
- Năng lực thương lượng của người mua có thể là khách hàng tiêu dùng cuối cùng sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm, cũng có thể là đại lý, nhà phân phối sản phẩm
Trang 40đến khách hàng cuối cùng như các nhà bán buôn, bán lẻ Những người mua được xem như là mối đe dọa cạnh tranh gián tiếp của Trung tâm với các đối thủ khác khi người mua
ở vị thế yêu cầu mức giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ nhiều hơn, tốt hơn Điều
đó có thể làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của Trung tâm và tạo cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh tranh khách bước vào
- Đối với các sản phẩm và dịch vụ mà Trung tâm đưa đến với khách hàng thì mức giá cước mà Trung tâm áp dụng là hợp lý và có lợi cho khách hàng Song hiện tại thì chất lượng của các dịch vụ vẫn chưa ổn đinh nên Trung tâm đang tìm mọi cách để cải thiện và đổi mới chất lượng để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.(phụ lục: Bảng giá cước)
4.1.1.2 Môi trường vĩ mô
a) Yếu tố xã hội
Do chịu ảnh hưởng chung từ nền kinh tế, nên hàng loạt các dự án xây dựng cũng bị đình truệ, kéo theo việc đầu tư hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ cho các dự án này cũng chưa thể triển khai, việc này ảnh hưởng đến tốc độ triển khai và phát triển thuê bao của các nhà khai thác dịch vụ viễn thông nói chung và của SPT nói riêng
Ngoài ra khách hàng dường như đã quen với việc nhận quà tặng khi lắp đặt thuê bao, do đó các nhà khai thác dịch vụ muốn phát triển được thuê bao thì phải liên tục tung
ra các chương trình khuyến mãi và hậu mãi tốt cho khách hàng
Một lý do khác dẫn đến tình hình cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà khai thác dịch
vụ viễn thông tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh đó là nhu cầu tại thị trường này đang dần bão hòa, theo thống kê trong năm 2009, STC chỉ phát triển được bình quuân 500 thuê bao/tháng nếu không có chương trình khuyến mãi, và nếu có thì cũng chỉ phát triển được khoảng 1000-1500 thuê bao/tháng (Nguồn: Phòng Kinh doanh – Tiếp thị)
b) Yếu tố kinh tế
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong năm 2008 và quá trình phục hồi kinh tế năm 2009
đã ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề trong xã hội, dẫn đến việc các khách hàng cá nhân, hộ gia đình thì ngày càng phải thắc chặc chi tiêu, thay đổi thói quen tiêu dùng,… các khách hàng doanh nghiệp thì cắt giảm chi phí, những thay đổi này kéo theo hệ quả tất yếu là doanh thu bình quân/thuê bao của các dịch vụ viễn thông ngày cảng giảm