1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NƯỚC CỐT DỪAĐÓNG LON TẠI CÔNG TY CỔPHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD

85 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 891,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được từ công ty, khóa luận đã tìm hiểu, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty Interfood và phân tích các yế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NƯỚC CỐT DỪA ĐÓNG LON TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD

HỒNG MINH NHỰT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NƯỚC CỐT DỪA ĐÓNG LON TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD” do HỒNG MINH NHỰT, sinh viên khoá 32, ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.

Th.S NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn,

Ngày tháng năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến ba mẹ, là người luôn ở bên tôi chăm lo, động viên, khuyến khích, giúp cho tôi từng bước trưởng thành và có được như ngày nay

Xin cảm ơn các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TpHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu Đó là hành trang hết sức cần thiết

để tôi có thể bước vào đời một cách vững chắc, không biết làm gì hơn ngoài lời cảm

ơn và tôi sẽ cố gắng phấn đấu phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy

Và đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến cô Nguyễn Thị Bích Phương, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Cảm ơn đến toàn thể công nhân viên Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood, đặc biệt là các anh chị ở phòng xuất khẩu và chú Dan S Giang – giám đốc xuất khẩu của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi, làm việc và hoàn thành đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết đã cùng tôi học tập và vui chơi đó là khoảng thời gian để lại những dấu ấn tốt đẹp nhất thời sinh viên dưới mái trường Đại Học Nông Lâm

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào, bạn bè tôi luôn thành công và Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood luôn phát triển

Xin chân thành cảm ơn !

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07/2010 Hồng Minh Nhựt

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

HỒNG MINH NHỰT, Tháng 07 năm 2010 “Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng nước cốt dừa đóng lon tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood”

HONG MINH NHUT July 2010 “Analysis on Export Situation of Coconut Milk Can at Interfood Shareholding Company”

Trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được từ công ty, khóa luận đã tìm hiểu, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty Interfood và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này

Kết quả quá trình nghiên cứu cho thấy công ty đã đạt được một số thành quả như: thị trường sản phẩm này ngày càng mở rộng, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm của công ty đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng, giá

cả phù hợp với khách hàng Bên cạnh những thành quả thì vẫn tồn tại một số hạn chế như: hoạt động phân phối và xúc tiến xuất khẩu còn kém

Khóa luận cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty như: đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao năng suất sản xuất, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, thay đổi phương thức giao hàng, hoàn thiện chiến lược marketing-mix cho sản phẩm này

Các phương pháp được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu như: Phương pháp thu

số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh tổng hợp, phương pháp phân tích tài chính, phương pháp nghiên cứu marketing

Trang 5

2.2 Giới thiệu về công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood 4 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4 2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 6 2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của xí nghiệp 6

2.2.6 Tài sản và nguồn vốn kinh doanh 10 2.2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11

2.3 Tổng quan ngành sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon 13 2.3.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở

2.3.2 Thị trường xuất khẩu nước cốt dừa trên thế giới 14 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Trang 6

vi

3.1.1 Nước cốt dừa và những lợi ích của nó 15 3.1.2 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 15 3.1.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp kinh doanh

3.1.4 Dung lượng thị trường xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng 19

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả xuất khẩu 23

4.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh nước cốt dừa đóng lon của công ty

4.1.1 Sản lượng và doanh thu tiêu thụ 26 4.1.2 Hình thức thu mua nguyên liệu 27

4.1.4 Phân tích tình hình xuất nhập tồn kho 30 4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty 31

4.2.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa

4.3 Tình hình vận dụng marketing-mix của công ty đối với sản phẩm nước

4.4 Cách thức tổ chức hoạt động xuất khẩu của công ty 45

Trang 7

4.4.1 Hình thức kinh doanh 45

4.4.4 Nghiên cứu thị trường tìm đối tác và lập phương án kinh doanh 47 4.4.5 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 47 4.4.6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 48 4.5 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nước cốt dừa

4.6 Thành quả và hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước

4.7 Một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước

4.7.1 Mục tiêu xuất khẩu của công ty trong những năm tới 60 4.7.2 Ma trận các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu nước cốt

PHỤ LỤC

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

ĐVT Đơn vị tính

D/P Document against payment

( Phương thức nhờ thu trả tiền ngay đổi chứng từ)

HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points

(Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát trọng yếu)

IFPI Công ty công nghiệp chế biến thực phẩm quốc tế

IMF International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)

L/C Letter of Credit

Thư tín dụng

LN Lợi nhuận

LNHĐ Lợi nhuận hoạt động

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TQM Total Quality Management (Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện) T/T Telegraphic Transfer Remittance (Chuyển tiền bằng điện)

XKNS Xuất khẩu nông sản

WTO World Trade Organization (Tổ Chức thương mại thế giới)

DTxk Doanh thu xuất khẩu

Cxk Chi phí xuất khẩu

Rxk Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.2 Cơ Cấu Tài Sản và Nguồn Vốn Kinh Doanh của Công Ty 10

Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Dộng Kinh Doanh của Công Ty trong Năm 2008- 2009 11

Bảng 2.4 Khối Lượng Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa của Một Số Nước Trên Thế Giới 14

Bảng 4.1 Sản Lượng và Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Nước Cốt Dừa của

Bảng 4.6 Cơ Cấu Doanh Thu Tiêu Thụ Nước Cốt Dừa Đóng Lon của Công Ty 32

Bảng 4.7 Tình Hình Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa Qua Từng Thị Trường 34

Bảng 4.8 Doanh Thu Xuất Khẩu Qua Từng Thị Trường 37

Bảng 4.9 Lợi Nhuận Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa Đóng Lon 38

Bảng 4.12 Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh của Công Ty 40

Bảng 4.13 Tỷ suất Ngoại Tệ Xuất Khẩu 40

Bảng 4.14 Giá Xuất Khẩu 43 Bảng 4.15 Giá Xuất Khẩu của Các Đối Thủ Cạnh Tranh Trên Thế Giới 55

Bảng 4.16 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Hiện Hành của Công Ty 58

Bảng 4.17 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Nhanh của Công Ty 58

Bảng 4.18 Mục Tiêu Doanh Thu, Lợi Nhuận Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa

Đóng Lon Trong Những Năm Tới 61

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Quá Trình Thu Mua Nguyên Liệu Của Công Ty 28

Hình 4.2 Cơ Cấu Doanh Thu Tiêu Thụ Nước Cốt Dừa Đóng Lon của Công Ty

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Quy Cách Tiêu Chuẩn

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế trên thế giới Thông qua xuất khẩu, các quốc gia có thể khai thác được lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, góp phần không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Đối với Việt Nam, một nền kinh tế non trẻ đang trên đà phát triển, hoạt động xuất khẩu trở nên

có ý nghĩa thực sự quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Do đó, trong chính sách phát triển kinh tế của mình, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai trò quan trọng đặc biệt của xuất khẩu, đã xem xuất khẩu là một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội, nâng cao đời sống của người dân

Đặc biệt, Việt Nam là nước nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, 80% dân số làm nông nghiệp nên các sản phẩm nông nghiệp khá dồi dào Nếu các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nước ta thực hiện tốt việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp ra thị trường thế giới sẽ góp phần nâng cao thu nhập tạo nhiều công ăn việc làm cho người nông dân và cải thiện cán cân thanh toán của nền kinh tế, tạo cơ hội cho nền kinh tế tăng trưởng Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản có vai trò rất lớn trong việc nối kết nền kinh tế Việt Nam và các nước trên thế giới

Đối với công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood, với quy mô lớn chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến từ nông sản; do nhận ra được tiềm năng, nhu cầu của sản phẩm nước cốt dừa mà công ty đã tập trung đầu tư nghiên cứu thị trường một cách bài bản khoa học để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm này Nhờ đó hiện nay Interfood đã trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon tại Việt Nam Nhưng bên cạnh những kết quả

Trang 13

đã đạt được thì công ty còn gặp nhiều khó khăn như: trong việc tìm đối tác, trong việc chuẩn bị hàng hoá, kiểm tra chất lượng, quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng còn chưa chặt chẽ Vì vậy để giúp công ty hiểu rõ thực trạng xuất khẩu nước cốt dừa và có những giải pháp phù hợp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh này, đồng thời trang bị thêm cho mình những kiến thức thực tiễn về lĩnh vực xuất khẩu nói riêng, em đã quyết

định chọn đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng nước cốt dừa đóng lon tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood” làm đề tài luận văn tốt nghiệp 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở công

ty Interfood, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng này

- Đánh giá tình hình xuất khẩu nước cốt dừa, những thành quả và những hạn chế của công ty trong hoạt động này

- Đưa ra một số giải pháp thích hợp để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng nước cốt dừa đóng lon của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi không gian: công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood Địa chỉ: 41

Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, một số kết quả mà công ty đã đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon

Khái quát về tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở Việt Nam

và một số nước trên thế giới

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

Nêu rõ những cơ sở lý luận về xuất nhập khẩu nông sản, các nhân tố ảnh hưởng đến nó, cũng như những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Dựa vào việc phân tích kết quả xuất khẩu mà công ty đã đạt được trong những năm qua để nhận diện, đánh giá những mặt tích cực cũng như những hạn chế mà công

ty còn tồn tại và đề xuất giải pháp xuất khẩu cho công ty

Chương 5: Kết luận

Đưa ra kết luận về hoạt động xuất khẩu nước cốt dừa của công ty trong thời gian qua Đồng thời đưa ra những kiến nghị góp phần giúp công ty phát triển và có những bước tiến xa hơn trong thời gian tới

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Nước cốt dừa là loại thực phẩm được biết đến từ lâu và khá quen thuộc với mọi người Trên thế giới đã có nhiều hội thảo, chuyên đề về sản phẩm này:

- Báo cáo về cách thức pha chế và đặc tính có trong thành phần nước cốt dừa của giáo sư Ekasit Onsaard ở Thái Lan năm 2005

- Hội thảo về những tác hội của nước cốt dừa đối với người béo phì của Bô Nông Nghiệp Mỹ năm 2008

- Nghiên cứu sản xuất nước cốt dừa đóng hộp của tiến sĩ Hoàng Kim Anh ở viện sinh học nhiệt đới năm 2008

- Bài nghiên cứu về những lợi ích từ nước cốt dừa của giáo sư Bruce Fife ở Hiệp Hội Y Khoa người Anh được công bố vào cuối năm 2009

Nhưng hầu như tất cả những nghiên cứu đó đều tập trung nghiên cứu về công nghệ chế biến nước cốt dừa, kem dừa đóng lon, hoặc phân tích các thành phần có trong nước cốt dừa, cũng như tác dụng và tác hại của nó Các nghiên cứu về hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của mặt hàng này ở Việt Nam hầu như là chưa có Đề

tài này sẽ tập trung nghiên cứu về vấn đề trên

2.2 Giới thiệu về công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

− Tên gọi công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ

− Tên giao dịch đối ngoại: INTERFOOD SHAREHOLDING COMPANY

− Tên viết tắt: INTERFOOD

− Địa chỉ: Lô 13 Khu Công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai

− Điện thoại: (84.61) 511 138 Fax: (84.61) 512 498

− Email: ifpi@hcm.vnn.vn

Trang 16

− Website: http://www.wonderfarmonline.com

Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế, tiền thân là công ty Công nghiệp Chế biến Thực phẩm Quốc tế (IFPI), được thành lập ngày 16/11/1991 theo Giấy phép đầu

tư số 270/GP của bộ Kế hoạch và Đầu tư Tổng vốn đầu tư ban đầu là 1.140.000 USD

Năm 1994, công ty mở rộng kinh doanh bằng việc thâm nhập vào thị trường bánh bích qui Năm 2003, công ty được phép sản xuất các sản phẩm nước trái cây có gaz và nước trái cây có độ cồn nhẹ; vốn đầu tư của công ty tăng lên 23.000.000 USD Đầu năm 2005, công ty được phép sản xuất thêm sản phẩm nước tinh khiết và chai PET; tổng vốn đầu tư tăng lên 30.000.000 USD

Năm 2003, Nghị định 38/2003/NĐ – CP của Chính phủ về việc chuyển đổi một

số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần được ban hành IFPI là một trong sáu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên nộp hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Kế hoạch Đầu tư và được chấp thuận Từ ngày 09/08/2005, Công ty Công nghiệp Chế biến Thực phẩm Quốc tế được chuyển thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (Interfood) theo Giấy phép số 270 CPH/GP của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư Giấy phép điều chỉnh số 270 CPH/GPDC1 ngày 6 tháng 2 năm 2006 đã cho phép Công ty chuyển trụ sở tới Lô 13, Khu Công nghiệp Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Vốn điều lệ trước khi phát hành: 206.336.000.000 đồng

Vốn điều lệ của công ty sau khi phát hành và niêm yết: 242.841.600.000 đồng

− Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:

Chế biến nông sản thủy sản thành sản phẩm đóng hộp, sấy khô, ướp đông, muối, ngâm dấm

Sản xuất các loại bánh, thức ăn nhẹ;

Chế biến nước trái cây có ga, nước trái cây có độ cồn thấp (5%), nước tinh lọc đóng chai

Sản xuất chai PET phục vụ sản xuất của Công ty

Trang 17

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

a) Cơ cấu tổ chức

Trụ sở chính của công ty cổ phần quốc tế Interfood được đặt ở Long Thành Bên cạnh đó, công ty còn có một nhà máy tại Long Thành chuyên sản xuất nước giải khát và thực phẩm đóng hộp, một nhà máy ở Biên Hòa chuyên sản xuất bánh kẹo

Có 5 chi nhánh nằm ở các tỉnh: thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Cần Thơ và Nha Trang

b) Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

Hình 2.1 Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý của Công Ty

Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của xí nghiệp

Đại hội đồng Cổ đông: Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty, Đại hội

đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đại hội đồng Cổ đông quyết

Tài chính/

kế toán

Marketing Thiết

Kế

Bảo trì

Đồ hộp

Bánh

kẹo

Nội địa

Xuất khẩu

R&D

Trợ Lý Phó Tổng Giám Đốc

Tổng Giám Đốc Hội Đồng Quản Trị

Đại Hội Cổ Đông Ban Kiểm Soát

Điều phối hàng

Trang 18

định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và

chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị: Là cơ quan điều hành công ty, có đầy đủ quyền hạn để

thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Vai trò của

Ban kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông, giám sát các hoạt động của công

ty

Tổng Giám đốc: Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng

Giám đốc Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó

Bộ phận sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất; phân tích tình hình sản lượng, các

biến động và sự hao hụt theo ngày, tháng, năm và kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn vào quá trình sản xuất Bộ phận sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm theo những thông số do bộ phận R&D cung cấp và việc áp dụng các nguyên tắc theo HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và xác định kiểm soát trọng yếu); bảo trì máy móc theo kế hoạch; nhập các máy móc, công cụ, phương tiện bảo hộ; phối hợp với bộ phận nhân sự trong các vấn đề liên quan tới nhu cầu của nhân viên, thăng tiến và kế hoạch đào tạo

Bộ phận Hành chính, nhân sự: Thi hành các chính sách của công ty liên quan

đến lương, phúc lợi, đưa đón nhân viên; phối hợp với tổ chức công đoàn trong công ty trong các vấn đề liên quan; xây dựng chính sách lao động và quy chế hành chính nhân

sự cho nhà máy và các chi nhánh Bộ phận hành chính cũng phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức đưa đón nhân viên, tổ chức ca làm việc và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên

Bộ phận marketing: Thực thi các chiến lược đối với thị trường trong nước,

nước ngoài, tham vấn Ban giám đốc về việc giới thiệu sản phẩm mới hoặc ngưng sản phẩm cũ; hợp tác với bộ phận thiết kế và bộ phận nghiên cứu phát triển để phát triển sản phẩm mới, xây dựng kế hoạch sản xuất; hợp tác với bộ phận vận chuyển trong các công việc liên quan tới kế hoạch xuất khẩu, phân phối hàng hóa; xây dựng kế hoạch

Trang 19

xúc tiến sản phẩm và chiến lược quảng cáo; tham gia các nghiên cứu về sản phẩm của công ty, đối thủ cạnh tranh và thị trường

Bộ phận kế toán tài chính: Xây dựng các kế hoạch tài chính của nhà máy, trụ

sở chính và các chi nhánh trong các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất hiện tại,

dự án mới và kế hoạch nộp thuế; đảm bảo báo cáo đúng hạn lên Ban lãnh đạo, xây dựng báo quản trị định kỳ; dự trù nguồn ngân sách và phân bổ tài chính; đánh giá các

dự án và kiểm tra việc thực hiện; đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty; thực hiện các giao dịch ngân hàng

Bộ phận tin học: Xây dựng các kế hoạch liên quan đến tình hình hệ thống

thống thông tin hành chính hiện tại và yêu cầu trong tương lai cho nhà máy, các chi nhánh; thực hiện kiểm tra việc trao đổi thông tin, chính sách bảo mật thông tin; thực hiện và kiểm tra các phần mềm mới của công ty; đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ hoạt động hiệu quả; thực hiện lưu giữ dữ liệu an toàn

Bộ phận thiết kế: Bộ phận này có trách nhiệm phân tích các mẫu mã sản phẩm

hiện tại, giới thiệu các mẫu mã mới; phối hợp với người tiêu thụ, bộ phận sản xuất và các công ty in ấn để xây dựng chính sách liên quan đến giá cả, chất lượng, số lượng của các mẫu mã hiện tại và mẫu mã mới; phối hợp với bộ phận marketing, nghiên cứu phát triển, thu mua và bộ phận sản xuất nhằm sử dụng tối đa nguyên vật liệu và giảm chi phí

Bộ phận nghiên cứu phát triển: Hỗ trợ bộ phận marketing, bộ phận thu mua

và bộ phận sản xuất trong việc phân tích chất lượng của các sản phẩm hiện tại và giới thiệu sản phẩm mới; thực hiện các hoạt động kiểm tra, nghiên cứu và giới thiệu nguyên liệu, công thức, thành phần mới và dòng đời sản phẩm; phát triển sản phẩm mới; kiểm tra các khiếm khuyết của sản phẩm, sản phẩm bị loại bỏ và cung cấp các dữ liệu cho ban lãnh đạo ra quyết định

Bộ phận thu mua: Chuyên phụ trách việc lên kế hoạch cho nhu cầu nhập

nguyên vật liệu bao gồm giá cả, số lượng, chất lượng; xây dựng hệ thống quy tắc nhập nguyên vật liệu; phối hợp với nhà cung cấp và ban lãnh đạo nhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất; phối hợp với ban lãnh đạo để dự trù chi phí nguyên vật liệu; kiểm tra việc thực thi; phối hợp với bộ phận quản lý kho trong việc lưu kho và

Trang 20

Bộ phận quản lý kho: Thực thi các chính sách đối với hệ thống và quy trình

lưu kho; phối hợp với bộ phận điều phối hàng hóa trong việc phân phối và nhập hàng;

báo cáo cho ban lãnh đạo các số liệu về hàng tồn kho, những mặt hàng lưu chuyển

chậm, hàng bị hỏng hoặc bị trả lại; phối hợp với bộ phận tin học và bảo vệ để đảm bảo

nhập và giao hàng đúng

Bộ phận điều phối hàng hóa: Thi hành việc quản lý phương tiện vận tải, lịch

bảo dưỡng phương tiện vận tải để đảm bảo tuân thủ luật pháp; phối hợp với các đơn vị

vận tải bên ngoài công ty; quản lý các lái xe trong việc vận chuyển và giao hàng hóa

2.2.4 Nguồn nhân lực

Do công ty không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, bổ sung nguồn nhân lực

để đáp ứng theo sự thay đổi của nhu cầu thị trường cho nên số lượng nhân viên của

công ty ngày một tăng Đến năm 2009 thì số lượng lao động của công ty đã lên đến

1516 nhân viên

Bảng 2.1 Số Lượng Lao Động của Công Ty

Trình độ Số lượng (người) Độ tuổi

trung bình Tỷ lệ (%) Nam Nữ

Trong thời gian qua, công ty không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để nâng

cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm Máy móc thiết bị của Interfood được bảo trì

6 tháng 1 lần để đảm bảo hiệu quả sản xuất và an toàn thực phẩm Interfood đã đầu tư

trên 3 triệu USD trong năm 2005 và đầu tư thêm 2 triệu USD năm 2006 Việc đầu tư

này nhằm để có được các dây chuyền sản xuất tiến tiến và nâng cấp dây chuyền sản

xuất hiện tại nhằm duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm, tao ra năng suất sản xuất

cao hơn và kỹ thuật đóng gói tiên tiến phù hợp với việc áp dụng hệ thống HACCP tại

công ty

Trang 21

2.2.6 Tài sản và nguồn vốn kinh doanh

Bảng 2.2 Cơ Cấu Tài Sản và Nguồn Vốn Kinh Doanh của Công Ty

ĐVT: triệu đồng

±U %

Tiển và các khoản tương đương tiền 7.012 3.943 -3.069 -43,8

Các khoản phải thu ngắn hạn 55.835 33.906 -21.929 -39,3

vốn của xí nghiệp đã tăng 215.531 triệu đồng với tỷ lệ tương ứng là 22,3% Nguyên

nhân chính của việc tăng tài sản này là do cuối năm 2008, đầu năm 2009 công ty đã

đầu tư để xây dựng nhà máy sản xuất lon cho nên đã làm cho tài sản cố định tăng cao

505.654 triệu đồng (118,6%) Nguồn vốn công ty tăng 215.531 triệu đồng cũng chính

Trang 22

nguyên nhân đầu tư trên, đã làm cho công ty phải vay nợ nhiều hơn làm tăng khoản nợ

phải trả của công ty trong năm 2009 cao hơn năm 2008 tới 433.531 triệu đồng (74,3%)

2.2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Dộng Kinh Doanh của Công Ty trong Năm 2008-2009

chính 12.917 6.779 -6.138 -47.5

Chi phí tài chính -61.273 -42.346 18.927 -30.9

Chi phí bán hàng -68.918 -72.866 -3.948 5.7

Chi phí quản lý doanh nghiệp -56.297 -32.433 23.864 -42.4

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 23

- Trong quí 4 năm 2008, công ty gặp phải sự cố liên quan đến một số sản phẩm bánh có hàm lượng chất melamine vượt quá mức độ cho phép Tuy nhiên do thông tin sai lệch từ các cơ quan và phương tiện thông tin đại chúng liên quan đã gây ảnh hưởng khá nghiêm trọng đối với việc sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, công ty phải thu hồi toàn bộ các sản phẩm từ thị trường đối với 14 mẫu sản phẩm nghi có hàm lượng chất melamine vượt quá mức độ cho phép, đồng thời giảm sản lượng sản xuất và tiêu thụ đối với các sản phẩm này

- Bên cạnh đó, chi phí nguyên vật liệu và một số chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm đều tăng cao trong năm 2008 đã góp phần làm cho doanh thu công

ty bị sụt giảm nghiêm trọng

- Cũng trong năm 2008, do chính sách thắt chặt tiền tệ tại Việt Nam và khủng hoảng kinh tế toàn cầu không thể huy động được nguồn tài chính để tiếp tục các dự án đang dở dang mở rộng sang lĩnh vực bao bì tại miền Bắc và miền Nam Đối với dự án đầu tư tại miền Bắc công ty đã ứng tiền mua máy móc thiết bị và đặt cọc tiền thuê đất trị giá khoảng gần 10 triệu đô la Mỹ Tuy nhiên, cũng do tình hình tài chính khó khăn công ty buộc phải ngưng dự án và chịu lỗ cho các khoản đã ứng cho nhà cung cấp do

vi phạm hợp đồng

Đến năm 2009, mặc dù tình hình kinh doanh của công ty có vẻ khả quan hơn; nhưng do những ảnh hưởng nặng nề từ năm 2008 nên lợi nhuận cuối năm 2009 của công ty chỉ đạt ở mức 27.361 triệu đồng

2.2.8 Thuận lợi và khó khăn

a) Thuận lợi

Trong những năm tới, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng khá mạnh (khoảng 5% theo IMF và Ngân hàng Thế Giới) Ngoài ra, tỷ lệ tăng dân số và tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam cũng tăng cao Đây là các yếu tố giúp kích thích sự phát triển của

thị trường tiêu dùng và đặc biệt là ngành thực phẩm và nước giải khát

Sở hữu thương hiệu mạnh WONDERFARM, là thương hiệu đang dẫn đầu về mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm nước giải khát

Trang 24

Sản phẩm WONDERFARM đang được bán tại hơn 110.000 địa điểm bán lẻ trên toàn quốc và công ty vẫn tiếp tục phát triển và mở rộng mạng lưới phân phối để bảo đảm sự thâm nhập hơn nữa vào thị trường

Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường

Công ty đầu tư liên tục để hiện đại hóa thiết bị sản xuất, công nghệ và tiếp tục cải tiến năng suất sản xuất và giảm thiểu chi phí sản xuất chung Công ty tiếp tục kiểm soát cấu trúc chi phí để đưa ra những giá sản phẩm hợp lý nhất để đối mặt với cạnh tranh ngày càng tăng của thị trường

Chi phí sản xuất tăng do giá nhiên liệu tăng

Lãi suất ngân hàng cho các khoản vay tăng cao làm chi phí tiền lãi tăng Biến động tỉ giá ngoại tệ làm chi phí vay ngân hàng và chi phí nguyên vật liệu có nguồn gốc nhập khẩu tăng

2.3 Tổng quan ngành sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon 2.3.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở Việt Nam

Với lợi thế nguồn nguyên liệu dừa dồi dào, các sản phẩm từ dừa đang được các công ty Việt Nam không ngừng khai thác Trong đó mặt hàng nước cốt dừa được đánh giá là mặt hàng có tiềm năng, có nhu cầu tiêu thụ rất lớn cả đối với thị trường nội địa lẫn thị trường xuất khẩu Vì vậy nếu như vài năm trước đây chỉ có công ty Interfood tham gia sản xuất mặt hàng này thì bây giờ bắt đầu xuất hiện những công ty khác như: công ty TNHH Định Phú Mỹ, công ty Vietfood, công ty Bestfood Ngoài ra tỉnh ủy Bến Tre cũng đang đẩy mạnh việc nghiên cứu sản xuất nước cốt dừa để trong tương lai mặt hàng này có thể trở thành một trong những mặt hàng chủ lực và đem lại giá trị kinh tế cao cho tỉnh

Trang 25

Mặc dù ở thị trường nội địa cũng có vài công ty sản xuất nước cốt dừa đóng lon như đã nói ở trên, tuy nhiên nếu nói đến thị trường xuất khẩu thì chỉ có nước cốt dừa đóng lon của Interfood đạt được tiêu chuẩn trong vấn đề này Theo khảo sát của công

ty, sản phẩm nước cốt dừa đóng lon của những thương hiệu nội địa khác đều không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đồng nghĩa là không đạt tiêu chuẩn nước cốt dừa đóng lon tương đương với các thương hiệu có mặt trên thị trường thế giới Do đó có thể nói, số lượng xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của Việt Nam chỉ dựa trên số lượng của công ty

Những thị trường tiêu thụ nhiều nhất mặt hàng nước cốt dừa đóng lon:

- Châu Á: Singapore, Hồng Kông, Brunei, Nhật Bản, Hàn Quốc

- Châu Âu: Anh, Hà Lan, Đức, Pháp

- Châu Mỹ: Mỹ, Canada, Brazil

2.3.2 Thị trường xuất khẩu nước cốt dừa trên thế giới

Trên thế giới, cây dừa được trồng tập trung nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á

và Nam Á Ở các nước này các sản phẩm có nguồn gốc từ dừa đã trở nên gắn bó với người dân nơi đây, không những vậy chúng còn đem lại giá trị kinh tế cao khi được xuất khẩu sang các nước khác Đặc biệt là nước cốt dừa – một sản phẩm đang được nhiều nước trên thế giới ưa chuông không chỉ vì nó mang đến hương vị hấp dẫn cho các món ăn mà còn kèm theo đó là các lợi ích về sức khỏe Chính vì vậy, khối lượng xuất khẩu của mặt hàng này không ngừng liên tục tăng trong những năm gần đây Các nước xuất khẩu nước cốt dừa nhiều nhất trên thế giới là: Thái Lan, Sri Lanka, Philippines, Malaysia, Indonesia…

Bảng 2.4 Khối Lượng Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa của Một Số Nước Trên Thế Giới

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Nước cốt dừa và những lợi ích của nó

Nước cốt dừa là nước cốt lấy từ cơm dừa đã được nạo, xay thật nhỏ Nước cốt dừa được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực tại nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở những quốc gia nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trồng nhiều dừa như Việt Nam, Indonesia, Malaysia v.v… Nước cốt dừa sau khi được vắt, ép sẽ nấu chín

để sử dụng như một nguyên liệu cho nhiều món ăn cả món ngọt lẫn món mặn bằng cách rưới trực tiếp lên đồ ăn hoặc chế biến cùng các nguyên liệu khác

Vì nước cốt dừa chứa lượng chất béo cao, nên lợi ích sức khỏe của nó cũng tương tự như dầu dừa Nước cốt dừa có thể dùng để thoa bên ngoài trong nhiều trường hợp như dầu dừa, dùng để trị những vết cắt, phỏng và sạm nắng Nó cũng tốt cho da đầu và tóc Còn đối với da thì giữ da mềm, mịn, trẻ trung, và có công dụng rất tốt để chống nhăn da Ngoài ra, uống nước cốt dừa còn tốt cho viêm họng và viêm loét bao

Cơ sở của hoạt động xuất khẩu hàng hoá là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá giữa các nước Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi thì các quốc gia đều quan tâm và mở rộng hoạt động này

b) Vai trò

- Đối với 1 nền kinh tế:

Trang 27

Thực tiễn đã xác định xuất khẩu là một mũi nhọn có ý nghĩa quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế của một đất nước Công tác xuất khẩu được đánh giá quan trọng như vậy là do:

Một là, xuất khẩu đã tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá đất nước Công nghiệp hoá với những bước đi phù hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu Tuy nhiên, công nghiệp hoá đòi hỏi phải có số lưọng vốn lớn để nhập khẩu những máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn quan trọng cho nhập khẩu phần lớn trông chờ vào xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu

Hai là, xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với tất cả các nước kém phát triển

Ba là, tác động của xuất khẩu ảnh hưởng đến rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân

Bốn là, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta trên cơ sở vì lợi ích của các bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với quá trình phân công lao động quốc tế Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách kinh tế đối ngoại của nước ta với các nước trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nước mạnh

- Đối với một doanh nghiệp:

Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếp cận vào thị trường thế giới Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng khả năng sản xuất của mình

Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

Trang 28

Sản xuất hàng hoá xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường

Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm Đây sẽ là một nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c) Vai trò của xuất khẩu nông sản

Một là, XKNS tác động đến việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp Khi XKNS tăng, khối lượng nông sản được sản xuất ra ngày càng lớn, do đó sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp Mặt khác, khi XKNS tăng còn tạo nguồn thu lớn cho người sản xuất, từ đó họ có thể tăng vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị hàng xuất khẩu Hai là, xuất khẩu góp phần giải quyết tốt vấn đề công ăn, việc làm XKNS tăng kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, từ đó nhu cầu lao động bổ sung tăng lên

Ba là, XKNS góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nguồn lực trong nông nghiệp bao gồm: đất đai, cơ sở hạ tầng, người lao động, kinh nghiệm sản xuất… Mỗi tỉnh đều có những cách thức khác nhau trong việc sử dụng các nguồn lực của mình sao cho có hiệu quả nhất và tận dụng hết các lợi thế của vùng Mỗi vùng khác nhau sẽ có lợi thế về một loại nông sản khác nhau, do đó khi XKNS tăng lên, thị trường được mở rộng sẽ tạo điều kiện cho vùng đó sử dụng lợi thế của mình để đạt hiệu quả cao nhất

Bốn là, XKNS góp phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn CNH-HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đưa thiết bị, công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường Vì vậy, XKNS tạo điều kiện giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho

Trang 29

nông sản, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá quy

mô lớn, điều này rất phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay Mặt khác, XKNS còn có vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin cho người sản xuất, tạo ra

sự phù hợp tốt hơn giữa người sản xuất và thị trường

Năm là, XKNS góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá, tạo thuận lợi cho việc chăm sóc, áp dụng tiến bộ

kỹ thuật và xoá bỏ dần cách thức sản xuất manh mún, nhỏ lẻ trước đây

3.1.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và thuận lợi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau của quy trình xuất khẩu chung Để quy trình xuất khẩu được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết Thông thường một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số bước sau

Bước 1: Nghiên cứu thị trường tìm đối tác:

Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Mục đích của việc nghiên cứu thị trường là để trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra

Bước 2: Lập phương án kinh doanh:

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh Phương án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh

Bước 3: Đàm phán và ký kết hợp đồng:

Để đàm phán tốt cần phải chuẩn bị những thông tin về thị trường, kinh tế, văn hoá, chính trị, pháp luật của các nước, thông tin về đối tác như sự phát triển, danh tiếng, cũng như khả năng tài chính của đối phương Đòi hỏi các cán bộ nghiệp vụ cần phải là những người nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trường, khách hàng, chính trị,

xã hội…chính xác và nhanh nhất để giúp cho cuộc đàm phán kí kết hợp đồng đạt hiệu quả tốt

Trang 30

Việc kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng Hợp đồng có được tiến hành hay không là phụ thuộc vào các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng Khi kí kết một hợp đồng kinh tế phải căn cứ vào các diều kiện sau đây:

- Các định hướng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

- Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng

Bước 4: Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Gồm những công việc sau:

- Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa

- Chuẩn bị hàng xuất khẩu

- Mua bảo hiểm hàng hóa

- Thuê phương tiện vận tải

- Làm thủ tục hải quan

- Giao hàng lên tàu

- Làm thủ tục thanh toán

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

3.1.4 Dung lượng thị trường xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi thị trường nhất định Nhưng nó không xác định mà thay đổi theo những nhân tố tổng hợp theo những giai đoạn nhất định Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến với dung lượng thị trường

Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến đổi có tính chất chu

kỳ như sự vận động của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hoá

Sự vận động của tình hình kinh tế các nước xuất khẩu là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tất cả thị trường hàng hóa: Trong nền kinh tế toàn cầu thì dung lượng thị trường phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Khi thu nhập của dân cư ngày càng tăng, điều kiện sinh hoạt ngày càng được cải thiện do nền kinh tế có sự tăng trưởng mạnh, thì nhu cầu cho sản xuất cũng như tiêu dùng đòi hỏi phải được đáp ứng Mặt khác, những điều kiện kinh tế có tác động rất mạnh đến khối lượng buôn bán, đầu tư hàng năm Song sự gia tăng buôn bán và đầu tư luôn có

Trang 31

xu hướng biến đổi nhanh hơn sự biến đổi của nền kinh tế Sự thay đổi mức sống trên thế giới đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hàng hóa lưu chuyển quốc tế Nắm vững ảnh hưởng tình hình kinh tế của các nước xuất khẩu đối với thị trường hàng hóa

có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng các kết quả nghiên cứu thị trường và giá cả

để chọn thời gian giao dịch thích hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Nhân tố thời vụ ảnh hưởng đến dung lượng thị trường hàng hóa trên cả ba khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng Một số hàng hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố mang tính chất thời vụ do đó việc sản xuất, lưu thông, tiêu dùng những hàng hóa khác nhau cũng rất khác nhau Nghiên cứu nhân tố này đòi hỏi phải nắm vững đặc điểm của mặt hàng kinh doanh và tính chất thời vụ của nó để ra các quyết định đúng đắn về hành động mua, vận chuyển và phân phối hàng hóa đó trong nước

Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến đổi của dung lượng thị

trường Có những nhân tố không làm thay đổi dung lượng thị trường hàng hóa một cách nhanh chóng mà ta có thể dễ dàng nhận biết ngay được Những nhân tố này có thể gây những biến động rất lớn về dung lượng thị trường nhưng phải trải qua một quá trình chứ không phải một thời gian ngắn, như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chế độ chính sách của Nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng và ảnh hưởng của hàng hoá thay thế…

Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ: Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay đang thúc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế ở từng quốc gia, làm cho nhiều quốc gia có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Chính sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong thế kỷ này đã làm xuất hiện sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ và làm thay đổi vị trí của từng quốc gia, từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế Hiện nay, hầu hết những kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, đều xuất phát từ các quốc gia tiên tiến đã công nghiệp hóa Vì vậy, các doanh nghiệp từ các quốc gia này đang giữ phần mậu dịch và đầu tư lớn hơn trong lĩnh vực công nghiệp, đây là khu vực kinh tế tăng trưởng nhanh Tình hình này đang là một sức ép lớn đối với các quốc gia nghèo và các doanh nghiệp có thị phần ít hơn và khả năng cạnh tranh kém hơn

Thể chế chính trị, các biện pháp, chế độ chính sách của Nhà nước: Một quốc gia

Trang 32

dàng phát triển được một thị trường vững mạnh Ngoài ra, cũng cần phải chú ý đến chế

độ chính sách của Nhà nước Đó chính là các chủ trương, quan điểm phát triển kinh tế, chế độ sỡ hữu, chính sách ngân hàng, tài chính… Nếu cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước phát huy được hiệu quả tốt thì thị trường hoạt động tương đối ổn định,

sẽ phát huy được mọi vai trò của nó trong nền kinh tế

Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng: Thị hiếu không đồng nhất và bất biến

Có thị hiếu rất cá biệt, tuỳ theo đặc điểm, hoàn cảnh cá nhân và môi trường sống của từng người Cũng có một số đặc điểm và biểu hiện chung về thị hiếu của một tập thể hay cộng đồng Ngay đối với một người, thị hiếu có thể thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh sống Môi trường sống của một người hay một tập thể, bao gồm cả những di sản vật thể và phi vật thể mà người đó thừa hưởng từ những người đi trước, tác động đến phong cách sống, những nhận thức về thế giới chung quanh, suy nghĩ, tạo ra các quyết định - kể cả các quyết định tiêu dùng, và góp phần hình thành thị hiếu của người

đó hay tập thể đó Những yếu tố cụ thể và trừu tượng trong môi trường sống này có những tác động đến sự hình thành và thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng được phân

ra sau đây thành hai nhóm chính: Thứ nhất, những yếu tố nền tảng định hình thị hiếu,

là những yếu tố tác động đến cả một cộng đồng dân cư rộng lớn trong một nước hay một vùng địa lý Thứ hai, những yếu tố liên quan trực tiếp đến thị hiếu, là những yếu

tố thay đổi theo từng cá nhân riêng biệt Việc hiểu được thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng là hết sức quan trọng, để người làm marketing có thể hoạch định được những chiến lược marketing có hiệu quả cho thị trường mục tiêu của mình

Ảnh hưởng của hàng hóa thay thế: Khi một hàng hóa có nhiều hàng hóa thay thế cho nó, giá của nó tăng sẽ khiến cho người tiêu dùng sẵn sàng thay thế hàng hóa này bằng các hàng hóa khác, làm cho lượng cầu của hàng hóa có giá tăng sẽ giảm đáng

kể và ngược lại Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định

Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung lượng thị trường Nhóm

nhân tố này có thể kể ra như: các yếu tố tự nhiên, thiên tai, bão lụt, hạn hán… Các yếu

tố này có thể gây ra sự biến đổi cung cầu của một hàng nhất định trong một khoản thời gian ngắn và có thể gây ra hiện tượng đầu cơ trên thị trường Do đó cần phải nghiên cứu các yếu tố này để đối phó với các tình huống bất ngờ có thể xảy ra

Trang 33

Như vậy, khi nghiên cứu thị trường các loại hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hưởng của các nhân tố, xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hướng vận động của thị trường trong giai đoạn hiện tại và tương lai Đặc biệt, trong kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng, việc nắm vững dung lượng thị trường giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra những quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy thời cơ, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Cùng với việc nghiên cứu dung lượng thị trường, người kinh doanh còn phải nắm được nhiều thông tin khác như: tình hình kinh doanh các mặt hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh của mình Quan trọng hơn nữa là phải nắm và hiểu được các điều kiện chính trị, luật pháp, văn hoá, tập quán buôn bán ở từng khu vực để có thể hoà nhập với thị trường, nhằm giảm tối đa những sơ suất trong giao dịch kinh doanh

3.1.5 Marketing-Mix

Marketing – Mix là tập hợp những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để theo đuổi mục đích của mình trên thị trường mục tiêu Do đó Marketing – Mix là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng doanh nghiệp để đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

- Chiến lược marketing:

+ Chiến lược sản phẩm: Sản phẩm là tất cả những gì cung cấp trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng Ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do đó cần nâng cao chất lượng sản phẩm để quá trình tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, thuận lợi

+ Chiến lược giá: là sự trao đổi giữa người bán và người mua nhằm thỏa mãn giá mà người bán có thể chấp nhận được để đổi lại cho mgười mua quyền sở hữu sản phẩm hay dịch vụ đó

+ Chiến lược phân phối: là con đường hàng hóa lưu thông từ người sản xuất đến người tiêu dùng, là một tập hợp các mối quan hệ hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng

+ Chiến lược chiêu thị cổ động: Đây là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi mua hàng thông qua các hoạt động như: quảng

Trang 34

- Chức năng của Marketing:

+ Khảo sát, tìm hiểu nhu cầu thị trường, dự đoán triển vọng trong tương lai về nhu cầu tiềm năng

+ Kích thích cải tiến sản xuất và quy trình công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

+ Có cơ sở vững chắc để đề ra những biện pháp cụ thể giúp cho việc hoạch định các kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

+ Về lâu dài, hoạt động này sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh đạt được ngày càng cao

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả xuất khẩu

a) Chỉ tiêu đánh giá kết quả

Doanh thu: Là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán và đã thu được tiền

hoặc đã được chấp nhận thanh toán (phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng) trong một kỳ kinh doanh nhất định Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức: Doanh thu = sản lượng*giá bán

Chi phí: Là những khoản tiền hoặc phương tiện bỏ ra để đạt mục đích nào đó

Mục đích của việc bỏ chi phí là đề thu kết quả Phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư trong quá trình buôn bán Chỉ tiêu này nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô thu mua vận chuyển, kinh nghiệm mua bán và các yếu tố khác

Lợi nhuận: Là khoản chênh lệch giữa khoản thu được và chi phí bỏ ra trong

quá trình buôn bán Chỉ tiêu này rất quan trọng, phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh, do đó chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Lợi nhuận của doanh nghiệp = LNHĐ kinh doanh + LN tài chính + LN khác

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn = Tổng lợi nhuận / Tổng số vốn kinh doanh

Æ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn cho biết khi tổng số vốn sản xuất kinh doanh tăng lên

một đơn vị thì lợi nhuận tăng lên là bao nhiêu

- Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí

Æ Tỷ suất lợi nhuận đánh giá hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp và nói lên khi tăng

thêm một đồng chi phí thì lợi nhuận tăng lên là bao nhiêu

Trang 35

- Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận / Tổng doanh thu

Æ Tỷ suất này nói lên khi tổng doanh thu tăng lên một đồng thì lợi nhuận thu được

bao nhiêu

- Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho

Æ Tỷ số lưu chuyển hàng tồn kho nói lên vòng quay của hàng tồn kho nhanh hay

chậm Tỷ số này càng cao chứng tỏ vòng quay hàng tồn kho càng cao tức là hàng tồn kho càng giảm

- Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là đại lượng so sánh giữa khoản thu ngoại tệ do

xuất khẩu (DTxk) đem lại với số chi phí bản tệ phải chi ra (Cxk) để có được số ngoại

tệ đó Nếu đặt kí hiệu (Rxk) cho tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ta có:

Rxk = DTxk (bằng ngoại tệ) / Cxk (bằng bản tệ)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trong quá trình tìm hiểu, phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu của xí nghiệp thì em đã dùng những phương pháp nghiên cứu sau:

Từ số liệu thống kê, từ sổ sách, báo cáo từ các phòng ban, qua đó tính toán tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu để thấy rõ sự tăng giảm số lượng, chất lượng, lợi nhuận xuất khẩu, từ đó phân tích tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng

Tham khảo trực tiếp ý kiến của cán bộ công nhân viên đang công tác tại công ty

3.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những

đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau, từ đó kiểm chứng những giả thuyết hay để giải quyết một câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu.Mục đích của việc sử dụng phương pháp này trong luận văn này là để thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích

Phương pháp lịch sử: là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hóa của đối tượng, để phát hiện ra bản chất và quy luật của đối tượng Sử dụng phương pháp này để nhận diện những nguyên nhân, những tác động đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của xí nghiệp

Trang 36

Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với cơ sở (chỉ tiêu gốc) đối với các số liệu kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác rồi đi đến kết luận Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh

Phương pháp phân tích tài chính: dùng công cụ các tỷ số tài chính để tính toán, xác định kết quả từ đó rút ra nhận xét hiệu quả hoạt động của công ty

Phương pháp nghiên cứu marketing: Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, nghiên cứu hoạt động marketing mix của công ty, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề ra giải pháp kinh doanh xuất khẩu của công ty.

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh nước cốt dừa đóng lon của công ty 4.1.1 Sản lượng và doanh thu tiêu thụ

Bảng 4.1 Sản Lượng và Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Nước Cốt Dừa của Công

doanh thu 1000 đồng 144.707.440 136.993.320 -7.714.120 -5,33 Lợi nhuận 1000 đồng 28.785.680,37 21.218.523,98 -7.567.156 -26,29

Nguồn: Phòng xuất khẩu Doanh thu mà công ty đạt được phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của công ty, thể hiện trình độ quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của người lãnh đạo Bởi vậy doanh thu công ty có được từ hoạt động kinh doanh trong hai năm 2008-

2009 là sự nỗ lực cố gắng của các thành viên trong công ty, chứng tỏ mặt hàng nước cốt dừa đóng lon của công ty đã được khách hàng chấp nhận, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng về chất lượng, giá trị sử dụng và giá cả

Khối lượng tiêu thụ nước cốt dừa đóng lon của công ty trong năm 2009 giảm 2.158.752 lon so với năm 2008, tương ứng 9,35% Doanh thu bán sản phẩm nước cốt dừa đóng lon của công ty trong năm 2009 đã giảm 7.714.120 nghìn đồng, tương ứng với 5,33 % Tuy nhiên lợi nhuận của năm 2009 giảm đến 26,29% Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận giảm trong năm 2009 là do những nguyên nhân sau:

Trang 38

- Giai đoạn năm 2008 – 2009 chính là đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2010.Kinh tế thế giới phải hứng chịu một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất trong gần 80 năm qua Cuộc khủng hoảng này từ Hoa Kỳ đã lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, dẫn tới những đổ vỡ tài chính, suy thoái kinh tế, suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trên thế giới, để lại nhiều hậu quả đáng lo ngại Sức mua của người tiêu dùng trên thế giới đối với hầu hết tất cả sản phẩm đều giảm Sức tiêu thụ mặt hàng nước cốt dừa đóng lon cũng như tất cả các sản phẩm khác của công ty đều cũng bị giảm theo Măt khác, cuộc khủng hoảng này còn làm tài sản tiền tệ toàn cầu bị sụt giảm dẫn đến tình trạng khan hiếm vốn lưu động ở hầu hết các lĩnh vực, khiến sản xuất đình đốn Các ngân hàng ở Việt Nam cũng đưa ra những chính sách thắt chặt tiền tệ khiến nhiều doanh nghiệp không đủ vốn để duy trì tốc độ sản xuất như những năm trước Interfood cũng chịu ảnh hưởng của những chính sách này, nên khối lượng nước cốt dừa của công ty sản xuất trong năm 2009 cũng giảm đáng kể so

với năm 2008

- Các chi phí nguyên vật liệu trong năm 2009 đều tăng khá mạnh Tăng nhiều nhất là giá dừa nguyên liệu và giá thu mua lon thiếc Bên cạnh đó, do giá sinh hoạt tăng cao gây ra lạm phát tăng cao, công ty phải điều chỉnh chính sách nhân sự để tăng lương cho người lao động Do đó chi phí nhân công của công ty trong năm 2009 tăng khoảng 15% so với năm 2008 Những điều này đã góp phần đẩy giá thành sản phẩm lên cao

- Trong năm 2009, công ty đã mất hơn 10 triệu USD do thua lỗ trong việc đầu

tư xây dựng nhà máy sản xuất lon, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính

và hoạt động sản xuất của công ty

Như vậy, gặp khó khăn trong vấn đề tài chính là nguyên nhân tác động nhiều nhất đến việc giảm sản lượng sản xuất nước cốt dừa đóng lon của công ty từ đó kéo theo việc giảm sản lượng tiêu thụ đối với sản phẩm này

4.1.2 Hình thức thu mua nguyên liệu

a) Đặc điểm của hàng hóa thu mua

Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trồng dừa nhiều nhất trên thế giới Sản lượng nguyên liệu dừa của Việt Nam được đánh giá là cao hơn các quốc gia

có đối thủ cạnh tranh, kể cả Thái Lan Bên cạnh đó, các vùng trồng dừa của Việt Nam

Trang 39

cũng đang dần dần được Nhà nước quan tâm và đưa vào chuyên canh, tạo ra lợi thế không nhỏ trong cạnh tranh với các quốc gia có số lượng dừa nhiều như Thái Lan Nguồn nguyên liệu mà công ty thu mua chủ yếu là cơm dừa khô ở tỉnh Bến Tre và Quảng Ngãi Nguồn dừa nguyên liệu được công ty lựa chọn khá kỹ càng, phải đáp ứng một số chỉ tiêu nhất định:

+ Màu sắc cơm dừa: trắng 100%

- Trong những năm qua, việc xuất khẩu nguồn nguyên liệu dừa sang các nước Trung Quốc, Campuchia diễn ra khá mạnh và ngày càng ồ ạt, làm cho công ty nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm từ dừa nói chung rơi vào tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu để chế biến

b) Phương thức thu mua của công ty

Hình 4.1 Quá Trình Thu Mua Nguyên Liệu của Công Ty

Nguồn: Phòng thu mua Công ty không trực tiếp thu mua dừa nguyên liệu của nông dân mà chỉ thu mua

từ các nhà bán buôn và nhóm các nhà cung cấp Các nhà cung cấp của công ty được lựa chọn hết sức nghiệm ngặt để đảm bảo rằng nguyên vật liệu đều đạt chất lượng cao, giao hàng đúng kế hoạch Chính sách của công ty trong việc thu mua nguyên vật liệu

là tạo lập một mạng lưới các nhà cung cấp rộng lớn, tiết kiệm chi phí, mức tồn kho hợp lý, giao hàng đúng hạn Chính sách đó bao gồm việc hỗ trợ những nhà cung cấp

Trang 40

kiếm các nguồn cung cấp tiềm năng thông qua đánh giá những nhà cung cấp đến chào

hàng, tham khảo các mối quan hệ, hội chợ và các báo cáo Để đảm bảo sự ổn định của

nguồn nguyên vật liệu, công ty nhập các nguyên vật liệu theo tình hình cung cầu trên

thị trường Bên cạnh đó, công ty đã phát hành một phần cổ phiếu cho các nhà cung cấp

nhằm tăng cường sự gắn bó của các nhà cung cấp đối với hoạt động kinh doanh của

công ty

4.1.3 Phân tích cơ cấu chi phí

Bảng 4.2 Cơ Cấu Chi Phí

Chi phí bao bì đóng gói 210,063 218,092 8,029 3,8

chiếm tỷ trọng cao nhất Chi phí sản xuất trong năm 2009 do ảnh hưởng của nhiều yếu

tố nên đã tăng lên 8% so với năm 2008

Trong năm 2009 giá dừa nguyên liệu đã tăng khá mạnh cộng thêm giá dầu cũng

tăng cao đã làm chi phí thu mua tăng Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu trong năm 2009

là 2.218,123 đồng, tăng 8% so với năm 2008 Cũng trong năm này, giá thiếc thế giới

đã tăng rất mạnh, từ 11600 USD/ tấn đã lên tới 15000USD/tấn Điều này đã làm cho

chi phí thu mua lon của công ty cũng tăng lên 110 đồng so với năm trước, gây ảnh

hưởng đáng kể đến giá thành sản xuất Các chi phí nhân công, chi phí nhiên liệu, chi

phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản và phân phối do ảnh hưởng của lạm phát nên

cũng tăng trong năm 2009, góp phần đẩy giá thành sản xuất lên cao

Ngày đăng: 09/10/2018, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w